Phong Lê và mt số vấn đề lịch sử văn học Việt Nam hiện đại
4
PGS.TS. Đào Tuấn Ảnh
Phòng Văn học So sánh
Trong s nhng ngưi có đóng góp đáng k cho ng cuc hin đại hoá văn học dân tộc
còn phi k ti Hoài Thanh, nhà phê bình văn hc mà Phong Lê giành nhiu tâm huyết xây
dng chân dung. Kc vi chân dung ca Nguyễn Ái Quốc và Nam Cao, nhng ngưi
Phong Lê ch đưc tiếp xúc qua sáng tác, chân dung Hoài Thanh được khc ho trên s
tiếp xúc vi văn và với ngưi. Tuy Phong Lê không đưc chng kiến thi kì huy hoàng
ca Hoài Thanh ngưi khai mc nn phê bình văn hc Vit Nam hin đi, ch tưng
phái ngh thut v ngh thuật trong cuộc chiến nẩy la với phái ngh thuật vnhân
sinh, tác gi ca Văn cơng nh đng cùng Thi nhân Vit Nam, song anh li đưc
sng và làm việc cùng Hoài Thanh Viện Văn hc thi kì đu cũng có th nói là thời kì
huy hoàng” ca Vin. Phi có s đọc kĩ, quan sát kĩ và hc hỏi kĩ Hoài Thanh t Phong
Lê mi có th đưa ra mt chân dung mà qua đó người đọc nhận din đưc mt thời đại văn
chương trong đó có s gn kết cht chẽ, tác đngơng h giữa sáng tác và phê bình. Có
sáng tác y thì có phê bình ấy, th phê bình không nhằm lit kê, mô t đơn gin nhng gì
đang din ra trong đời sng văn hc, mà đóng vai trò độc lp trong việc đánh giá, tng kết
và đnh hướng văn chương. Hoài Thanh thời kì Thi nhân Vit Nam, theo Phong Lê, đã hi
t đầy đ phẩm cht ca mt nhà p bình hàng đu, đó là s chiếm lĩnh văn hoá, tri thc
nhân loi thông qua vn tiếng Pháp giàu có, s áp sát đời sng văn hc đương đi, ý thc
trách nhim ca mt ngưi trưci công vic đãi cátm vàng cc nhọc - tng đọc tt
c mt vn bài t đ thy đưc trong s y có non vn bài dở. Song, đim ni bật nơi
Hoài Thanh, cái tài năng hơn người ca ông mà Phong Lê nhn thy, chính là kh năng
tng quát, s nm bắt chính xác, tinh nhy đặc trưng thời đi mình đang sng, nhìn thy
trong nós gp g phương Tây là cuc biến thiên lớn nht trong lch s Vit Nam t mấy
mươi thế k. Đây cnh làxut phát điểm khiến cho bao nhiêu nhn xét lung linh, sắc so
ca ông tr nên có ý nghĩa. Và cũng là điu đáng đưc coi là nn tng mà bt cứ ai đi vào
văn hc t thơ hay văn xuôi đu cn phi biết(25).
Ngày nay, hơn sáu mươi năm sau khi Thi nhân Vit Nam ra đời, đi vi chúng ta, các thế
h sau được trang b những kiến thc nht đnh v phương pp lun và lí lun văn hc
hin đi, chng hn như lí thuyết văn hc so sánh hay lí thuyết tiếp nhn, thì nhng vn đ
mà Hoài Thanh nêu ra không có gì xa l. Song, ngay t lúc phê bình văn hc Việt Nam
mới ch manh nha, Hoài Thanh đã được nhng quan nim hin đại v văn hc, trên cơ
sđó, bngcon mt xanh ca nhà phê bình đích thc, khám phá, phát hiện, v cơ bn là
chun xác, những tài thơ, tng kết đánh giá c một thi đại thơ, thì qu ông tài hơn
ngưi tht. Phong Lê, người đứng trên lp trưng, phương pháp lun Mác xít, vn hiu,
yêu và n phục cái tài ca ông, thì qu văn chương chưa và s kng bao giờ là th đc
chiếm ca riêng th lí lun nào. Cái Đp văn chương là thế gii vô tn, người ta th
đng các góc độ khác nhau đ mà nhìn nhận nó.
Xut phát t s hiu, yêu là s đng cm. Phong Lê hiểu cái tài và con người Hoài Thanh,
nên đng cảm sâu xa với bi kch cuc đi ông, người đã phi chi bđa con tinh thn ca
mi tình đầu vi văn chương, đ mãi tn cui đời mi nhìn nhn li nó. Nếu là
Rembrandt(26), thì ở hoàn cnh này, ông s phi đổi vị trí của hai nhân vật cha-con, và đặt
li tên bc tranh nổi tiếng ca mình - S tr v của người chau lc. Cái Đp ca văn
chương chc phi là cái Đúng, vì người ta có th lang thang vòng vèo, có th đi lạc, song
rt cuc vn hướng tới .
Xut phát t sự hiu và đng cm, Phong Lê đã khng đnh nhng đóng góp ca Hoài
Thanh cho văn hc dân tc không ch giai đoạn trước 1945, mà còn các giai đon sau này,
bo v ông trưc s xâm hại nhân cách. Anh khẳng đnh:Có thnói mà không pn vân:
ông đã chân tnh và trung thc đến cùng trongu mê và say T mới; và ông cũng đã
chân thành và trung thc đến cùng trong ph định Thơ mới và Thi nhân Việt Nam khi đã
nhn ra được mt chân lí nào đó. Có điu chân lí ông tìm ra khớp được với chân lí
khách quan ca cuc sng hay không lại là chuyn khác. Ông đã bthi đi quy đnh
nghit ngã, cũng n tt cả chúng ta, cũng như rộng ra khỏi chúng ta”(27). Cái Đp văn
chương, cũng như cái Đp nói chung, mong manh, song không dchết, k c vào nhng
thi nghit ngã nht.
Ri ra s nhng ngưi viết v Hoài Thanh và Thi nhân Việt Nam hay hơn Phong Lê,
song nhng trang viết thấm đẫm nhit huyết và sự cảm thông sâu sắc của mt ngưi thời
gian dài tng là người đng thi vi Hoài Thanh, người cùng có đc tính như ông - trung
thc vi bn thân, chc s không nhiu.
Nếu có gì cn nói thêm về chân dung Hoài Thanh, t ch là niềm mong mun có đưc s
b sung trên cơ sso sánh Thi nhân Vit Nam, Văn hc phi là văn hc vi Văn chương và
hành đng, lun đim khoa hc ch đạo vs kết hợp gia tính ch mng và tính hin đi
trong văn học công khai 1930-1945 mng P bình ca nó.
Cui cùng, phn kết ca bài viết, tôi xin mo muội đưa ra một nhn xét nhỏ. Đc Phong
Lê đôi khi ta cm thy ngợp, ngợp không phi ch vì khi lượng công trình, mà còn bởi các
vn đ đưa ra luôn đưc b sung, điều chnh. cảm giác cái khi lưng đ snhng cht
liu văn hc, giống như căn phòng làm vic ngn ngn sách v, cn được chỉnh trang, sp
xếp mt cách h thng, có đnh hướng với nhng b sung và loi b. Cái đnh hưng
này không là gì khác, ngoài đnh hưng ti mt bộ Lch sử văn hc Vit Nam hin đại,
nim kì vng không chỉ riêng Phong Lê. Có cảm giác cái cht liệu văn học - thứ “bột đ
gt nên h - Lch s văn hc, đã có đ, song cn làm cho tinh n. Và điu quan trng
là cáchgt, sao cho thbột hu cơ ấy to nên mt cơ th sng. Nói cách khác, muốn
xây dng Lch s văn học, như mt khoa học, đòi hi phi có phương pháp chuyên bit
giành cho nó - điu, hi vng, Phong Lê sớm chiếm lĩnh.
Bài viết vPhong Lê có llà mt trong những bài viết khó khăn nht ca tôi. Khó, bởi va
viết tôi va phi đc anh, hc anh. Nếu có điu gì sai sót thuc lĩnh vc văn hc Vit Nam
trong bài viết, tôi hi vng s nhn được s thông cảm nơi anh và các đng nghiệp. Bài viết
này nên xem như mt cái nhìn tphía bên mà đôi lúc cũng giúp đưc điu gì đó cho
ngưi phía trong
Hà Ni, tháng 5.2008
______________
(1) Sđd, tr.5-6.
(2) Qua một loạt các ng trình như: Văn học Việt Nam hiện đại - lch sử luận,
2003; Văn học Việt Nam hiện đại - những chân dung tiêu biểu, 2001; Mt số ơng
mt văn chương học thuật Việt Nam hiện đi, 2001; Ni trong văn, 2006.
(3) Trong công trình Về văn học Việt Nam hiện đại – Nghĩ tiếp (2005) bt đầu hình
thành s kết hợp giữa chuyên luận và chân dung. Tuy nhiên đó mới chỉ là tập hợpc
i viết và sắp xếp vừa theo tiến trình, vừa theo tính vấn đề.
(4) Chuyên luận này, theo tác gi, d định sẽ in q 2m 2008 gồm gần 450 trang.
(5) Cun phê nh tiểu luận d đnh s in vào q 3 năm 2008 dầy trên 400 trang.
(6) Văn học Việt Nam hiện đại - lch sử và lí luận. Nxb. Khoa học xã hi, 2003, tr.7.
(7) Qua những chân dung xuất sắc của anh về những bậc tiền bối này.
(8) Cách chia này là của chúng i để dễ theo rõi và pn tích, đồng thời để nhấn mạnh
s kc biệt giữa hai giai đoạn trước và sau Đổi mới trong nghiên cu ca Phong Lê.
(9) Có thể thấy rất rõ trungmở đây là những quan điểm c Lênin về văn hoá,
văn học vớinh Đảng, tính giai cấp nghiêm ngặt, được thể hiện trong các văn kiện của
Đảng, từ Đơng n hoá Việt Nam -1943 tới những Nghị quyết về văn hoá văn
ngh của c Đại hội Đảng và những ý kiến của các vị lãnh đạo Đảng nh vực này
những giai đoạn lịch sử kc nhau với nhng yêu cu thực tin kc nhau. (Tôi n
nhớ thời kì mới về công c ở Viện n học, nhữngm 1970, tôi cùng một số bạn tr
được tham gia công trình do go sư Hồ Tôn Trinh chủ trì tên Đảng ta bàn v n
hoá, n ngh. i được phân ng đọc và trích những ý kiến của c đồng chí Võ
Nguyên Giáp, Lê Duẩn, Nguyễn Chí Thanh bàn i vn học nghệ thuật. Nhng ý
kiến của các đồng c lãnh đạo Đảng về văn hc nghệ thuật được tập hp lại thành một
quyn in rônêô. Hiện công trình đó đã b thất lạc).
(10) Văn học Việt Nam hiện đại lịch sử. và luận, Sđd, tr.13.
(11) Văn học Việt Nam hiện đi - lịch sử và lun, Sđd, tr.47.