Hi ngh tng kết NCCB trong KHTN khu vc phía Nam năm 2005
CÁC PHC H TO SILIC (DIATOM) VÀ C MÔI TRƯỜNG
CA TRM TÍCH PLEISTOCEN MUN - HOLOCEN
ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
Mã s đề tài: 75- 08- 04
Ch nhim đề tài: TS.T TH KIM OANH
Cơ quan công tác: Phân vin Địa Lý ti TP. H Chí Minh
Địa ch liên lc: 01 Mc Đĩnh Chi Qun 1, TP. H Chí Minh
Đin thoi: 08-8220829
Thành viên tham gia: 02
1. Mc đích, ni dung nghiên cu
- Nghiên cu các thành phn ging loài to silic trong trm tích Pleistocen
mun - Holocen
- Xác định các phc h ging loài to silic đặc trưng ch th môi trường trm
tích và thay đổi mc nước bin tam giác châu sông Cu Long trong giai đon cui
Pleistocen - Holocen - Khôi phc điu kin môi trường thành to trm tích cha to
silic, phác ha c địa lý và lch s phát trin địa cht khu vc trong giai đon cui
Pleistocen - Holocen.
2. Kết qu nghiên cu v mt khoa hc
- Xác định thành phn ging loài và s biến đổi môi trường sinh thái to silic
trong các l khoan. Các phc h to silic đin hình ch th môi trường ca sông, vnh
bin, bin nông-pro delta và bãi thy triu đã được xác định.
- Phc h to silic thuc nhóm nước mn phù du gm Coscinodiscus radiatus,
C. nodulifer, Thalassiosira excentricaThalassionema nitzschioides ch th môi
trường vnh bin m ng vi giai đon bin tràn cc đại Holocen gia khong 5.000
năm cách nay đã được kim chng và so sánh trong đồng bng.
- Kết hp kết qu phân tích thch hc, cu trúc trm tích, nhng biến đổi sinh
địa tng ca to silic, trùng l và tui tuyt đối C14 đã xác định các môi trường trm
tích tương ng vi s dao động mc nước bin trong giai đon Pleistocen mun -
Holocen. S khác bit v cơ chế thành to và phát trin tam giác châu vùng gia
sông Tin sông Hu và bán đảo Cà Mau đã được xác định.
- Quá trình tiến hóa trm tích Holocen châu th sông Cu Long thay đổi t h
thng tam giác châu triu ưu thế (t 6.000-3.000 năm cách nay) sang h thng tam
giác châu sóng-triu ưu thế sau 3.000 năm. Riêng bán đảo Cà Mau là rìa tam giác châu
vi trm tích triu ưu thế và phát trin t khong 4.000 năm cách ngày nay.
3. Kết qu ng dng vào thc tin
- Các phc h đặc trưng ca to silic ch th môi trường trm tích là cơ s
khoa hc góp phn đáng k trong nghiên cu c sinh thái, c sinh địa tng Holocen
Trang 19
Tuyn tp các báo cáo NCCB trong KHTN
đồng bng sông Cu Long. Góp phn phong phú hoá các tài liu cơ bn v s thành
to và phát trin ca tam giác châu sông Cu Long.
- Kết qa ca đề tài có ý nghĩa trong vic định hướng nghiên cu tiếp theo và
là tài liu cơ bn để trin khai các nghiên cu c sinh địa tng các trm tích có tui c
hơn như Neogen – Đệ T đồng bng sông Cu Long.
- S biến đổi các phc h to silic trong môi trường nước cũng như trm tích
b mt góp phn hu ích cho vic phát hin s thay đổi môi trường sinh thái vùng ven
bin hin ti: xâm nhp mn, ngt hoá hoc ô nhim… để phc v định hướng qun
lý, s dng hp lý đới ven b và d báo tai biến môi trường.
4. Kết qu đào to sau đại hc
5. Các sn phm khoa hc đã hoàn thành
5.1. Các công trình đã công b trên các tp chí khoa hc
[1]. Môi trường trm tích Pleistocen mun - Holocen vùng Cà Mau. Nguyn
Văn Lp, T Th Kim Oanh, Tp chí Các Khoa Hc v Trái Đất, 2004, 26,
2, 170-180.
[2]. Các phc h diatom và môi trường trm tích Pleistocene mun- Holocen
Bến Tre- Vĩnh Long, đồng bng sông Cu Long. T Th Kim Oanh,
Nguyn Văn Lp, Tp chí Phát trin Khoa hc và Công ngh, 2004, 7/10,
46-50.
[3]. Môi trường trm tích và tui tuyt đối 14C l khoan CM vùng Cà Mau,
đồng bng sông Cu Long. Nguyn Văn Lp, T Th Kim Oanh, Tp chí
Phát trin Khoa hc và Công ngh, 2004, 7/11, 50-55.
[4]. Holocene sedimentary facies change in TV1 core Mekong River Delta.
Nguyen Van Lap, Ta Thi Kim Oanh, Tp chí Phát trin Khoa hc và
Công ngh, 2005, 8/8, 56-62.
[5]. Diatom assemblages response to sediment facies change during the last
3000 years in TV1 core, Mekong River Delta. Ta Thi Kim Oanh, Nguyen
Van Lap, Tp chí Phát trin Khoa hc và Công ngh, 2005, 8/10 (đang
xut bn).
5.2. Các báo cáo ti các hi ngh, hi tho khoa hc
[1]. Sediment facies change and delta evolution during the Holocene in Mekong
River Delta, Vietnam. Ta, T.K.O., Nguyen, V.L., Tateishi, M., Kobayashi,
I., Saito, Y. 5th Int. Conference on Asian Marine Geology, Bangkok,
Thailand, 2004, 202.
[2]. Facies distribution and Late Quaternary depositional succession in the
Mekong River Delta, Vietnam. Nguyen, V.L., Ta, T.K.O., Tateishi, M.,
Kobayashi, I., Saito, Y. IAG Yangtze Fluvial Conference, Shanghai, China,
2004, 44.
[3]. Sedimentary facies and late Holocene evolution of the Mekong River
Delta, Vietnam. Nguyen, V.L., Ta, T.K.O., Tateishi, M., Saito, Y. First
Meeting of VAST - AIST. Ha Noi, Vietnam 12/2004.
Trang 20
Hi ngh tng kết NCCB trong KHTN khu vc phía Nam năm 2005
[4]. Diatom và môi trường trm tích Pleixtoxen mun - Holoxen vùng Bến Tre-
Vĩnh Long. T Th Kim Oanh và Nguyn Văn Lp, Hi ngh NCCB, TP.
HCM, 2004, 116-120.
[5]. Holocene progradation models of the Mekong River Delta, Southern
Vietnam. Ta, T.K.O., Nguyen, V.L., Tateishi, M., Kobayashi, I., Saito, Y.
“An International Conference on DELTAS: Geological Modeling and
Management”. HoChiMinh City, Vietnam, 2005, 106.
[6]. Late Quaternary environmental changes and formation process of the
Mekong River Delta, Vietnam. Nguyen Van Lap, Ta Thi Kim Oanh,
PAGES Second Open Science Meeting: Paleoclimate, Environmental
Sustainability and our Future. Bejing, China, 2005, 97.
[7]. Beach ridge system evolution of the Mekong River Delta. Ta, T.K.O.,
Nguyen, V.L., Tateishi, M., Kobayashi, I., Saito, Y. Second Meeting of
VAST-AIST. Tsukuba, Japan. 10/2005.
5.3. Các công trình đã hoàn thành s công b
[1]. Tướng trm tích Holocen tương ng vi dao động mc nước bin vùng
Vĩnh Long-Trà Vinh, đồng bng sông Cu Long. T Th Kim Oanh,
Nguyn Văn Lp, Tp chí Các Khoa Hc v Trái Đất, 2005.
6. Đánh giá và kiến ngh
Công vic nghiên cu rt thun li và có kết qu tt. Đã và đang hp tác vi
trường Đại hc Niigata, Nagoya và Cc Địa cht Nht bn.
Kết qu nghiên cu được trao đổi vi các chuyên gia trong và ngoài nước thông
qua các hi ngh khoa hc và công b trên các tp chí chuyên ngành, đóng góp cho
nghiên cu c sinh địa tng và khôi phc lch s phát trin trm tích châu th sông
Cu Long giai đon Pleistocen mun - Holocen.
Kiến ngh Hi Đồng Khoa Hc T Nhiên - Hi Đồng Chuyên Ngành Các Khoa
Hc V Trái Đất tiếp tc xét duyt đề tài nghiên cu cơ bn giai đon tiếp theo để
chúng tôi có điu kin nghiên cu sâu hơn và đạt được kết qu tt.
Trang 21