ĐỀ TÀI
PHƯƠNG ÁN
XÂY DNG NHÀ
MÁY SN XUT
SÔĐA
MC LC
I. NHU CU VÀ ĐIỀU KIN TH TRƯỜNG ĐỐI VỚI SÔĐA
CÔNG NGHIP................................................................................. 3
II. CÔNG NGH SN XUẤT SÔĐA ............................................... 15
III. KH NĂNG THỰC HIN D ÁN............................................. 33
IV. NHNG VẤN ĐỀ KINH T K THUT CA D ÁN........... 41
V. ĐỊA ĐIM XÂY DNG D ÁN................................................. 49
VI. T CHC THC HIN VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ............... 52
VII. KT LUN ................................................................................ 54
I. NHU CẦU ĐIỀU KIN TH TRƯỜNG ĐỐI VỚI SÔĐA
CÔNG NGHIP
1. Thị trường thế gii
Sôđa mặt hàng hóa chất lượng tiêu thxu hướng tăng t l
thun vi t ltăng n số tốc đ tăng trưởng tng sn phm quc
dân ca các nước.
Nhu cầu sôđa ngày càng tăng khi nền công nghip ngày càng phát trin,
vy sản lượng sôđa tăng liên tục trong vòng 100 năm nay theo thống
kê như sau (triệu tn):
Năm 1900 1923 1932 1940 1980 1995 2001 2005
Sn
lượng
thế
gii
1,30 3,5 5,0 8,12 21,80 29,0 35,10 45,0
Trên thế gii hiện 9 nước công sut sn xuất sôđa trên 1 triệu
tấn/năm, đó (xếp theo th t công sut): M, Trung Quc, Nga, n
Độ, Đức, Pháp, Italia, Ba lan Anh. Các c Bungari, Rumani
Ukraina công suất sôđa khoảng 1 triu tấn/năm, nhưng do điều kin
kinh tế bt li nên hiện nay các nước y phi sn xuất dưới mc công
sut.
Phn lớn các nước sn xuất sôđa hàng đầu thế giới đều có dân s ln và
nhu cầu cao đi vi các sn phẩm tiêu dùng được sn xut t nguyên
liệu sôđa. Nhìn chung, so với các nước công nghip phát trin, các
nước kém phát triển hơn xu hướng tốc độ gia tăng nhu cầu sôđa
cao hơn nnh sn xuất sôđa tại c nước này cũng thường đạt tc
độ tăng trưởng cao hơn.
Trong hơn mười năm qua, vai trò ca Trung Quc (TQ) trên thtrường
sôđa thế giới đã thay đổi mạnh. Đầu thp niên 1990 TQ còn phi nhp
nhiều sôđa để cung cp cho các nnh sn xut thy tinh, hoá cht
cht ty rửa. Nhưng t giữa đến cui thp niên 1990, nnh sn xut
sôđa của TQ đã phát triển nhanh đến mc lúc tr thành ngun cung
ứng sôđa lớn nht cho các ngành sn xut nội địa, vượt qua ngun nhp
khu t M. Năm 2002, sản lượng sôđa của TQ đạt 8,2 triu tn. D
kiến năm 2003 sản lượng sôđa tại nước này stăng 5,7%, đạt 8,7 triu
tn. nhiu khnăng TQ sẽ sớm vượt Mđể trtnh c sn
xuất sôđa lớn nht thế gii.
Ấn Độ nước đang phát triển của châu Á, nơi khí hu nhiệt đới
nóng nng nhiu cũng đã phát trin sn xuất sôđa, sản lượng sôđa năm
1939 đt 30.000 tn, đến năm 1984 đt 717.000 tn thi k 1999 -
2001 đạt 1.950.000 tn/ năm.
Hin nay, M là nước sn xut và tiêu th sôđa lớn nht thế gii, chiếm
gn 30% tng sản lượng sôđa của thế gii. Các s liu v sn xut,
nhp khu, xut khẩu sôđa của M trong giai đoạn 1998-2002 như sau
(tính theo triu tn):
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Sn xut 10,1 10,2 10,2 10,3 10,3
Nhp 3,66 3,62 3,90 4,04 4,10
Xut 0,083 0,092 0,075 0,033 0,01
Các công ty sn xuất sôđa lớn ca M được kết hp trong Hip hi
sôđa Mỹ (ANSAC). Hàng năm, ANSAC xuất khu khong 3,5 triu tn
sôđa đi nhiều c trên thế gii. Sn phm ca h ch yếu sôđa tinh
chế t qung trona t nhiên và ni tiếng nhờ 2 đặc điểm là độ trng cao
và hàm lượng tp cht thp.
ANSAC cung cp ra thtrường sn phẩm sôđa 99,2%, với hai loi
sôđa nhẹ và sôđa nặng. Quy cách k thut ca 2 loại sôđa này như sau:
Sôđa nặng Sôđa nhẹ
NaÂ2ÂCOÂ3 min. 99,2% min. 99,2%