Những phương pháp dạy và kim tra
từ mới
Các phương pháp dạy từ mới
Ô ch
những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa lại cách cấu tạo từ i giống
nhau. Ta lấy dvới những từ refusal, deny, say no, reject, (throw) out.
Đây những t cùng nghĩa là t chối. Chúng ta th hình dung s
giống nhau trong cách cấu tạo của những từ này qua bảng sau:
d o
r e f u
s
a
l
e n t a
j y y
e n
c o
t
Giả sử refusal một từ mới. Hãy vẽ ô chữ này lên bảng, xóa đi tất cả những
chcái trong từ này mà không trong những từ còn li và bạn thể
kim tra học viên có thể nhớ được tnày như thế nào qua ô chữ. Đây là cách
giúp học viên có được hình nh liên tưởng về cách viết của từ mới so với các
từ đã học.
d o
r e u
s
e n t a
j y y
e n
c o
t
Bạn thể thử một dụ khác với essential, important, vital, must
have, disastrous hayterrible, awful, very bad.
“Vẽ” từ
Đây cách học thực shiệu quả với các danh từ động từ. Vi những t
mới bạn muốn kiểm tra học viên, bn thể chọn ch này để gợi nhcho
học viên bng hình nh. Bạn thể vẽ lên bng, dùng tranh ảnh minh họa
hoặc đối với c động từ, bạn có thể yêu cầu học viên minh họa. Cách học
này có hiệu quả hơn đối với các học viên nhỏ tuổi (dưới 14 tuổi).
Đoán từ
Bạn chọn một tđánh số từng chữ cái của tđó. Bạn cũng thể cung
cấp gợi ý bằng cách giải nghĩa hoặc đưa ra từ gần nghĩa với tcần đoán.
Chia học viên ra m 2 đội. Yêu cu lần lượt mỗi đội chọn 1 số và u cu
đội còn li đoán. Đội nào đoán đúng chữ cái sẽ được thêm một lượt chọn số.
Trò chơi tiếp tục cho đến khi có đội đoán được ra từ đó, ợt đoán từ sẽ ưu
tiên cho đội đang được chọn số. Trò chơi này sẽ hấp dẫn và tvị khi có các
từ dài và khó.
Đánh vần
Khi một tmới, trước tiên bạn hãy đánh vần thật rõ tđó để học viên
thng tượng ra ch viết và cách đọc của từ đó trước khi được nhìn
nghe tđó một cách hoàn chỉnh. Bạn nên đánh vần tmi cùng với một từ
đã học và cùng nghĩa. Yêu cu học viên phát âm hai ty đây là lúc
để bạn chỉnh cách đọc từ cho học viên. Mi buổi học, bạn có thể dạy khoảng
5-10 ttheo cách này. Sau đó, bạn hãy viết các từ mi và cũ lên bng một
cách ngẫu nhiên yêu cu học viên ni các từ đồng nghĩa với nhau. Đây là
một cách dạy từ mới và hiệu quả vì giúp học viên t cách tiếp cận về
tvựng.
Các phương pháp kiểm tra từ đã học
Ghép từ và nghĩa
Đầu tiên, bn đọc 3 từ mà học viên đã học, dụ repair, visible, ruin yêu
cầu học viên nhắc lại đảm bảo rằng họ nhớ 3 từ này.
Tiếp theo, bạn đọc nghĩa của 3 từ vừa xong theo một trật t bất kỳ, khác với
trật tự đọc t lúc trước, dụ can be seen, mend, destroy cũng yêu cầu
học viên ghi nhớ.
Cuối cùng, yêu cu từng học viên ghi ra giấy 3 tvới nghĩa tương ứng. Bạn
kim tra và snắm được khả năng ghi nh từ, chính tả và ý nghĩa của từng
học viên.
Tráo t
Bạn từng cặp t đồng nghĩa và tiến hành tráo 2 ch i đầu tiên của
chúng vi nhau. dụ: marry, wed - warry, med; trust, rely on - trely on,
rust;…
Yêu cu học viên sp xếp lại các từ cho đúng ri nhắc lại cách sdụng của
từng từ. So sánh sự giống và khác nhau của từng cặp đồng nghĩa. Với cách
làm này, bn sgiúp học viên ghi nhtừ theo tng cặp đồng nghĩa và cách
s dụng chúng.
Hy vọng vi những phương pháp này, bạn sgiúp học viên củng cố thêm
được vốn từ vựng và các tiết dạy của bạn cũng thu hút được squan m,
chú ý của các học viên