intTypePromotion=3

QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Tập 2

Chia sẻ: Le Tan Tn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:453

0
129
lượt xem
64
download

QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Tập 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Tập 2 trình bày về kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu hàng rời có chiều dài từ 90 mét trở lên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Tập 2

  1. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 21: 2010/BGTVT QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP PHẦN 2A-B KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ TÀU HÀNG RỜI CÓ CHIỀU DÀI TỪ 90 MÉT TRỞ LÊN Rules for the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships Part 2A-B Hull Construction and Equipment of Bulk Carriers of 90 metres and over in Length CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi áp dụng 1.1.1 Quy định chung 1 Quy định đối với kết cấu (1) Những quy định ở phần này áp dụng cho kết cấu thân tàu của các tàu chở hàng rời vỏ đơn hoặc vỏ kép hoạt động ở vùng biển không hạn chế và có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 90 m. Các tàu hàng rời đi biển tự hành đề cập trong mục này nói chung là tàu hàng rời có boong đơn, đáy đôi, két hông và két đỉnh mạn, có kết cấu mạn đơn hoặc mạn kép trên suốt chiều dài vùng khoang hàng, chủ yếu là chở hàng khô dạng rời, trừ chở quặng và chở hỗn hợp. Các tàu hàng rời có cấu hình thay đổi, trong đó ít nhất một khoang hàng có két hông và két đỉnh mạn, cũng thuộc phạm vi áp dụng của Phần này. Độ bền của các cơ cấu trong các khoang hàng không có két hông và/hoặc két đỉnh mạn phải thoả mãn các tiêu chuẩn bền của Quy chuẩn này. (2) Các yêu cầu trong phần này bao hàm các quy định của IACS đối với kích thước cơ cấu thân tàu, bố trí kết cấu, hàn, chi tiết kết cấu, vật liệu và trang thiết bị, và áp dụng cho tất cả các dạng tàu hàng rời có các thông số cơ bản phù hợp với yêu cầu sau: • L < 350 m • L/B > 5 • B/D < 2,5 • CB  0,6 (3) Các quy định trong phần này áp dụng cho kết cấu thân tàu bằng thép hàn có đặc tính phù hợp với yêu cầu ở 3.1, Chương 3. Các quy định ở phần này cũng áp dụng cho tàu có kết cấu thép hàn nhưng trong đó một số phần như thượng tầng hoặc các nắp miệng khoang nhỏ được làm bằng vật liệu không phải là thép theo yêu cầu ở 3.1, Chương 3. (4) Với những tàu mà vật liệu thân tàu khác so với quy định ở 1.1.1-1(3) trên và những tàu có hình dáng thân tàu khác thường, thiết kế của tàu phải được Đăng kiểm xem xét riêng, trên cơ sở các nguyên tắc và tiêu chuẩn nêu trong Phần này. (5) Chiều chìm sử dụng khi tính toán theo phần này phải không nhỏ hơn chiều chìm tương ứng với mạn khô được ấn định. (6) Nếu kích thước cơ cấu thân tàu xác định bằng chương trình tính toán trực tiếp mà khác so với kích thước cơ cấu xác định theo Chương 7 thì phải trình Đăng kiểm xem 7
  2. QCVN 21: 2010/BGTVT xét các tài liệu tính toán liên quan như quy định chi tiết ở 1.2. 2 Giới hạn áp dụng thiết bị nâng (1) Những bộ phận cố định của các thiết bị nâng được coi như một bộ phận của kết cấu thân tàu (như bệ cần trục, cột cẩu, trụ cẩu, chân bệ cần cẩu dây giằng v.v..., trừ thân cần trục, thân cần cẩu dây giằng, dây cáp, các bộ phận phụ, nói chung, và những bộ phận bất kỳ có thể tháo rời), có tác động trực tiếp tới kết cấu thân tàu, phải được liên kết chắc chắn với thân tàu bằng hàn. Các dây chằng cột gắn vào kết cấu thân tàu cũng được coi như chi tiết cố định. (2) Những chi tiết cố định của thiết bị nâng và liên kết của các chi tiết này với kết cấu thân tàu phải thoả mãn yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy chuẩn thiết bị nâng hàng tàu biển, nếu có yêu cầu. (3) Khi thiết kế kết cấu đỡ thiết bị nâng cố định và kết cấu có thể phải đỡ thiết bị chuyển động phải xét đến tải trọng bổ sung do hoạt động của các thiết bị phục vụ cho công nghệ của nhà máy đóng tàu hoặc thầu phụ. 3 Giới hạn áp dụng quy trình hàn (1) Những quy định trong phần này cũng áp dụng cho việc chuẩn bị, thực hiện và kiểm tra các mối hàn thân tàu. Ngoài các quy định trong phần này còn phải áp dụng các quy định đối với việc hàn và kiểm tra chất lượng quy trình hàn theo quy định của Đăng kiểm. 1.1.2 Phạm vi áp dụng 1 Các phần của thân tàu (1) Quy định chung Theo quy định trong phần này, thân tàu được chia thành ba phần như sau: (a) Phần mũi; (b) Phần giữa; (c) Phần đuôi. (2) Phần mũi là phần nằm phía trước vách chống va gồm các kết cấu như: (a) Các kết cấu ở vùng mút mũi; (b) Sống mũi; (c) Kết cấu gia cường vùng đáy bằng ở vùng mũi; (d) Kết cấu gia cường vùng loe của mũi. (3) Phần giữa Phần giữa là vùng từ vách chống va đến vách đuôi. Nếu vùng đáy bằng được gia cường ở mũi hoặc vùng mạn loe mũi đi đến phía sau vách chống va thì vùng ấy thuộc về phần mũi. (4) Phần đuôi Phần đuôi là phần nằm sau vách khoang đuôi. 2 Phạm vi áp dụng của các chương cho các phần thân tàu Những quy định ở các chương trong phần này được áp dụng để tính kích thước của các cơ cấu thân tàu thuộc các phần thân tàu như được nêu ở Bảng 2A-B/1.1. Bảng 2A-B/1.1 Áp dụng các chương cho các phần thân tàu Áp dụng các chương 8
  3. QCVN 21: 2010/BGTVT Áp dụng chung Áp dụng riêng Phần mũi Chương 1 9.1, Chương 9 Chương 2 Chương 3 Chương 6 Phần giữa Chương 4 Chương 7 Chương 5 Chương 8 Chương 6 Chương 9 trừ: Phần đuôi Chương 9 mục 9.1 và 9.2 9.2, Chương 9 Chương 11 (1) Xem 1.1.2-3. 3 Phạm vi áp dụng của các chương cho các cơ cấu khác của thân tàu Những quy định ở các chương trong phần này được áp dụng để tính kích thước của các cơ cấu khác của thân tàu như được nêu ở Bảng 2A-B/1.2. Bảng 2A-B/1.2 Áp dụng các chương cho các kết cấu khác Kết cấu Áp dụng các chương Buồng máy 9.3, Chương 9 Thượng tầng và lầu 9.4, Chương 9 Nắp miệng khoang 9.5, Chương 9 Các lỗ khoét trên thân tàu và thượng tầng 9.6, Chương 9 Bánh lái 10.1, Chương 10 Mạn chắn sóng và lan can 10.2, Chương 10 Trang thiết bị 10.3, Chương 10 1.1.3 Dấu hiệu cấp bổ sung 1 Dấu hiệu cấp bổ sung BC-A, BC-B và BC-C (1) Các yêu cầu dưới đây áp dụng cho các tàu quy định ở 1.1.1-1(2) có chiều dài từ 150 m trở lên. (2) Tàu chở hàng rời phải có dấu hiệu cấp bổ sung dưới đây: (a) BC-A: cho tàu chở hàng rời thiết kế để chở hàng rời khô có tỷ trọng bằng 1,0 t/m3 trở lên, có các khoang trống được định sẵn ở chiều chìm lớn nhất ở các điều kiện tải BC-B; (b) BC-B: cho tàu chở hàng rời thiết để chở hàng rời khô có tỷ trọng bằng 1,0 t/m3 trở lên, có tất cả các khoang đều chứa hàng ở các điều kiện tải BC-C; (c) BC-C: cho tàu chở hàng rời thiết kế để chở hàng rời khô có tỷ trọng nhỏ hơn 1,0 t/m3. (3) Các dấu hiệu bổ sung sau đây được kèm thêm để chỉ rõ chi tiết giới hạn bắt buộc trong quá trình khai thác xác định dựa vào kết quả tính toán điều kiện tải trọng thiết kế khi thiết kế trong các trường hợp sau: • {Tỷ trọng hàng tối đa (t/m3)}, đối với các dấu hiệu bổ sung BC-A và BC-B nếu tỷ 9
  4. QCVN 21: 2010/BGTVT trọng tối đa của hàng không nhỏ hơn 3,0 t/m3 (xem 4.7.2-1, Chương 4). • {no MP} đối với cả ba dấu hiệu bổ sung nếu tàu không được thiết kế để bốc hàng và dỡ hàng ở nhiều cảng theo các điều kiện tải trọng quy định ở 4.7.3-3, Chương 4. • {Được phép để trống các khoang định sẵn} đối với dấu hiệu bổ sung BC-A (xem 4.7.2-1, Chương 4). 2 Dấu hiệu cấp bổ sung GRAB [X] (1) Phạm vi áp dụng Dấu hiệu bổ sung GRAB [X] là bắt buộc đối với các tàu có dấu hiệu bổ sung BC-A hoặc BC-B, quy định ở 1.1.3-1(2). Với các tàu như vậy, yêu cầu đối với dấu hiệu GRAB [X] được quy định ở 12.1, Chương 12. Trong đó trọng lượng không tải của gầu ngoạm X phải bằng hoặc lớn hơn 20 tấn. Với tất cả các tàu khác không bắt buộc phải có dấu hiệu bổ sung GRAB [X]. 3 Dấu hiệu cấp bổ sung CSR (1) Phạm vi áp dụng Cùng với các dấu hiệu cấp bổ sung nếu trên, tàu được đóng phù hợp với các quy định ở phần này sẽ có thêm dấu hiệu cấp CSR. 1.2 Xác nhận sự phù hợp 1.2.1 Quy định chung 1 Tàu đóng mới (1) Đối với tàu đóng mới, việc trình duyệt các bản vẽ và hồ sơ kỹ thuật nêu ở 1.2 phải phù hợp với các quy định tương ứng ở từ Chương 1 đến Chương 12 của phần này, có xét đến các tiêu chuẩn liên quan đến các dấu hiệu cấp tàu bổ sung đối với tàu hoặc chiều dài tàu. (2) Nếu tàu được Đăng kiểm kiểm tra trong quá trình đóng mới, thì tàu phải được Đăng kiểm: (a) Duyệt các bản vẽ và hồ sơ kỹ thuật theo yêu cầu của Quy chuẩn; (b) Duyệt thiết kế vật liệu và trang thiết bị dùng cho đóng tàu và giám sát việc chế tạo vật liệu và trang thiết bị này; (c) Kiểm tra tại nơi đóng tàu để đảm bảo rằng tàu được đóng phù hợp với thiết kế được duyệt và thoả mãn các yêu cầu của Quy chuẩn; (d) Chứng kiến tất cả các quá trình thử nghiệm theo yêu cầu của Quy chuẩn; (e) Ấn định dấu hiệu kết cấu. (3) Yêu cầu đối với các vật liệu và trang thiết bị dùng để đóng tàu cũng như yêu cầu đối với việc thiết kế và chế tạo các vật liệu và trang thiết bị dùng cho đóng tàu được nêu trong các phần riêng của Quy chuẩn. (4) Trong quá trình kiểm tra tàu trong đóng mới, đăng kiểm viên sẽ thực hiện: (a) Kiểm tra toàn bộ các phần của tàu được quy định trong Quy chuẩn; (b) Kiểm tra phương pháp công nghệ và các quy trình công nghệ theo yêu cầu Quy chuẩn; (c) Kiểm tra lựa chọn trong số các hạng mục được quy định trong Quy chuẩn; (d) Chứng kiến tất cả các quá trình thử nghiệm theo yêu cầu. 2 Tàu đang khai thác (1) Đối với các tàu đang khai thác, việc kiểm tra phải phù hợp với các yêu cầu ở 10
  5. QCVN 21: 2010/BGTVT Chương 13. 1.2.2 Hồ sơ trình duyệt 1 Các tàu được Đăng kiểm kiểm tra trong quá trình đóng mới (1) Các bản vẽ và hồ sơ trình duyệt Các bản vẽ và hồ sơ phải trình để Đăng kiểm duyệt được nêu ở Bảng 2A-B/1.3. Ngoài ra, Đăng kiểm có thể yêu cầu trình thêm các bản vẽ và hồ sơ khác để duyệt hoặc để bổ sung thông tin cần thiết phục vụ cho việc xét duyệt thiết kế. Các bản vẽ kết cấu phải thể hiện chi tiết liên kết giữa các phần khác nhau và phải định rõ vật liệu thiết kế, quy trình chế tạo, quy trình hàn và xử lý nhiệt. Xem mục 11.2.1-4, Chương 11. (2) Các bản vẽ và hồ sơ phải trình để bổ sung thông tin Ngoài các bản vẽ, hồ sơ nêu ở -1(1), phải trình bổ sung các hồ sơ, bản vẽ sau đây để cung cấp thông tin: (a) Bố trí chung; (b) Sơ đồ dung tích, bao gồm thể tích và vị trí trọng tâm của tất cả các khoang và két; (c) Tuyến hình; (d) Đường cong thuỷ lực; (e) Phân bố trọng lượng tàu không; (f) Sơ đồ lên đà. Ngoài ra, nếu việc tính toán trực tiếp được thực hiện phù hợp với yêu cầu ở phần này, thì phải trình bản tính cho Đăng kiểm (xem mục 1.2.3). 2 Các tàu được Đăng kiểm kiểm tra theo sự ủy quyền của chính quyền hàng hải nước ngoài (áp dụng cho các tàu không mang cờ Việt Nam) (1) Các bản vẽ và hồ sơ trình duyệt Ngoài các hồ sơ, bản vẽ theo quy định ở 1.2.2-1, phải trình cho Đăng kiểm xét duyệt các bản vẽ theo quy định của quốc gia mà tàu mang cờ. Bảng 2A-B/1.3 Các bản vẽ và hồ sơ phải trình duyệt (còn tiếp) Bản vẽ hoặc hồ sơ Nội dung và thông tin Mặt cắt ngang giữa tàu Đặc trưng phân cấp Các mặt cắt ngang Các kích thước chính Khai triển tôn vỏ Chiều chìm nhỏ nhất ở điều kiện dằn Boong và cắt dọc Khoảng cách sườn Đáy đôi Tốc độ khai thác theo nhiệm vụ thư Tỷ trọng hàng hoá Bố trí cột chống Tải trọng thiết kế trên boong và đáy đôi Bản vẽ khung sườn Cấp thép Các vách két sâu, két dằn, các vách Bảo vệ chống ăn mòn chặn Các lỗ khoét trên boong, vỏ bao và gia cường bồi thường lỗ khoét Ranh giới của các vùng bằng phẳng ở đáy và mạn Chi tiết về gia cường kết cấu và/hoặc phần bị gián đoạn Vây giảm lắc và chi tiết liên kết với kết cấu thân tàu Bảng 2A-B/1.3 Các bản vẽ và hồ sơ phải trình duyệt (tiếp theo) 11
  6. QCVN 21: 2010/BGTVT Vách kín nước phân khoang Các lỗ khoét và các thiết bị đóng kín Các hầm kín nước Kết cấu phần mũi Kết cấu phần đuôi Kết cấu buồng máy Kiểu, công suất và vòng quay của máy chính Bệ máy chính và bệ nồi hơi Khối lượng và trọng tâm của máy chính và nồi hơi Thượng tầng và lầu Vùng sử dụng hợp kim nhôm và cơ tính của hợp kim Vách quây miệng buồng máy nhôm được sử dụng, nếu có Các nắp và thành miệng khoang Tải trọng thiết kế trên nắp miệng khoang Bố trí khóa giữ nắp và vật liệu làm kín, kiểu và vị trí các bu lông khoá Khoảng cách từ các nắp miệng khoang đến đường nước tải trọng mùa hè và từ mút mũi Thiết bị đẩy ngang, nếu có, bố trí chung, kết cấu hầm đặt thiết bị đẩy, liên kết của thiết bị đẩy ngang với hầm và kết cấu thân tàu Mạn chắn sóng và các cửa thoát Bố trí và kích thước của mạn chắn sóng và các cửa nước thoát nước trên boong mạn khô và boong thượng tầng Các cửa sổ và cửa húp lô, bố trí các cửa và chi tiết cửa Các ống thoát nước mặt boong và ống xả vệ sinh qua mạn Bánh lái và giá bánh lái (1) Tốc độ chạy tiến tối đa khi khai thác Sống đuôi hoặc trụ chân vịt, ống bao trục U đỡ trục chân vịt và giá chữ nhân (1) Bản vẽ các cửa kín nước và sơ đồ Các thiết bị điều khiển thiết bị điều khiển cửa kín nước Sơ đồ mạch cấp nguồn điều khiển và chỉ báo vị trí đóng mở Bản vẽ các cửa ngoài và miệng khoang Cần cẩu và thiết bị làm hàng Tải trọng thiết kế (lực cắt và mô men) Kết cấu nâng hàng Liên kết với kết cấu thân tàu Van thông biển, các hõm đặt thiết bị điều chỉnh lắc ngang Ống luồn neo Bản vẽ lỗ người chui Sơ đồ hành lang và lối thoát từ các buồng, phòng Sơ đồ ống thông gió Không gian phục vụ của ống thông gió, vị trí và chiều cao của các ống thông gió Sơ đồ thử két Quy trình thử các khoang khác nhau Chiều cao của các ống dùng để thử Hướng dẫn xếp tải và máy tính phục Các điều kiện tải trọng quy định ở 4.7, Chương 4 (cũng vụ xếp tải như 4.8, Chương 4) 12
  7. QCVN 21: 2010/BGTVT Bảng 2A-B/1.3 Các bản vẽ và hồ sơ phải trình duyệt (tiếp theo) Tính số đặc trưng cung cấp Các yếu tố hình học dùng cho tính toán Danh mục trang thiết bị Cấu trúc và tải trọng đứt của cáp thép Vật liệu, cấu trúc, tải trọng đứt và độ giãn dài của cáp sợi tổng hợp Chú thích: (1) Nếu các hệ thống lái hoặc đẩy kiểu khác được chấp nhận (chẳng hạn hệ thống lái bằng ống phụt hoặc hệ thống đẩy kiểu hình cung (azimuth)), thì phải trình duyệt các bản vẽ bố trí và kích thước kết cấu kèm theo. Đối với hệ thống đẩy hình cung xem mục 10.1.11, Chương 10. 1.2.3 Chương trình máy tính 1 Quy định chung Để tăng tính linh hoạt khi thiết kế kết cấu, có thể chấp nhận tính toán trực tiếp kết cấu bằng chương trình máy tính (xem Chương 7). Việc phân tích và tính toán trực tiếp kết cấu được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn về độ bền theo yêu cầu của phần này. 2 Chương trình chung (1) Trong phần này, không có quy định bắt buộc phải sử dụng chương trình nào. Tuy vậy, chương trình máy tính được sử dụng phải có khả năng tính được theo các trường hợp tải trọng như quy định ở Chương 7 và/hoặc Chương 8. Chương trình máy tính này phải được Đăng kiểm kiểm tra trên cơ sở tính toán tàu cụ thể và so sánh kết quả với kết quả tính toán đã được chuẩn bị trước. Đăng kiểm không quy định thời hạn hiệu lực cho chương trình máy tính đã được chứng nhận. (2) Tính toán trực tiếp có thể sử dụng để tính: (a) Độ bền tổng thể (global strength); (b) Độ bền dọc; (c) Độ bền các dầm và dàn phẳng (beam and grillages); (d) Độ bền chi tiết (detailed strength). (3) Với các mô hình để phục vụ cho việc tính toán bằng máy tính như vậy, điều kiện biên và các điều kiện tải trọng phải được Đăng kiểm chấp thuận. Hồ sơ tính toán đệ trình phải bao gồm cả dự liệu nhập và kết quả tính toán. Khi kiểm tra hồ sơ tính toán, Đăng kiểm có thể tiến hành tính toán so sánh độc lập. 1.3 Yêu cầu đối với chức năng của kết cấu thân tàu 1.3.1 Quy định chung 1 Phạm vi áp dụng Trong mục này đưa ra các yêu cầu đối với các chức năng của kết cấu thân tàu phải được xem xét trong quá trình thiết kế và đóng mới để đảm bảo thoả mãn các mục tiêu sau đây. 2 Tuổi thọ thiết kế Tàu phải duy trì được sự an toàn và thân thiện với môi trường trong thời gian hoạt động. Trong điều kiện khai thác và bảo dưỡng phù hợp, nếu không có thay đổi nào khác, tuổi thọ thiết kế theo yêu cầu của tàu là 25 năm. Tuổi thọ thực tế của tàu có thể dài hơn hoặc ngắn hơn tuổi thọ thiết kế, phụ thuộc vào điều kiện khai thác và bảo dưỡng tàu, có tính đến ảnh hưởng của tuổi tàu, đặc tính mỏi, sự hư hỏng của lớp sơn phủ, sự ăn mòn, rỗ và nứt. 13
  8. QCVN 21: 2010/BGTVT 3 Điều kiện môi trường Thiết kế kết cấu tàu phải dựa trên cơ sở giả định là tàu hoạt động ở vùng biển Bắc Đại Tây Dương để dự kiến tuổi thọ thiết kế toàn bộ. Vì thế điều kiện sóng tức là phổ sóng tĩnh tương ứng với vùng biển Bắc Đại Tây Dương được lấy làm cơ sở để tính toán độ bền kết cấu. 4 An toàn kết cấu Tàu phải được thiết kế, đóng mới, khai thác và bảo dưỡng sao cho giảm thiểu được rủi ro đối với an toàn sinh mạng con người trên biển và giảm thiểu rủi ro đối với ô nhiễm môi trường biển do hư hỏng kết cấu, thủng và mất tính kín nước. 5 Khả năng tiếp cận kết cấu Tàu phải được thiết kế và đóng mới đảm bảo đủ phương tiện để tiếp cận được tới tất cả các không gian và kết cấu bên trong để có thể kiểm tra tổng thể, kiểm tra tiếp cận và đo chiều dày kết cấu thân tàu. 6 Chất lượng đóng mới Tàu phải được đóng phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng và sử dụng vật liệu đã được chứng nhận. 1.3.2 Giải thích các yêu cầu đối với chức năng của kết cấu thân tàu 1 Quy định chung Những yêu cầu chung đối với chức năng liên quan tới kết cấu thân tàu được nêu ở từ -2 đến -6 dưới đây. 2 Độ bền kết cấu (1) Các tàu phải được thiết kế để ở trạng thái nguyên vẹn chịu được các điều kiện môi trường trong suốt thời gian theo tuổi thọ thiết kế ở các điều kiện tải trọng phù hợp. Kết cấu phải có đủ độ bền để đảm bảo không bị mất ổn định và không bị biến dạng dẻo. Việc tính toán sức bền tới hạn phải bao gồm cả tính sức bền chung tới hạn và sức bền tới hạn của các tấm và nẹp. (2) Tàu phải được thiết kế sao cho có đủ dự trữ độ bền để chịu được tác động của sóng và tải trọng bên trong ở các điều kiện tai nạn định trước, ví dụ va chạm, mắc cạn hoặc ngập khoang. Khi tính toán dự trữ độ bền phải xét đến dự trữ độ bền chung thân tàu, biến dạng cố định và dấu hiệu sau khi mất ổn định. (3) Tàu phải được đánh giá theo tuổi thọ mỏi thiết kế đối với các chi tiết kết cấu đại diện. 3 Sơn phủ Nếu có yêu cầu, sơn (cũng như vật liệu và phụ kiện của các biện pháp chống ăn mòn khác, như bảo vệ bằng ca tôt hoặc các biện pháp tương đương) phải được lựa chọn như một chức năng chính thức bên trong các không gian của tàu, ví dụ các khoang, két, các khoang cách ly, v.v... Hệ thống sơn bảo vệ phải được sơn và bảo dưỡng phù hợp với quy định của nhà sản xuất. Việc làm sạch bề mặt thép, lựa chọn sơn, chất phụ gia và cách thức bảo dưỡng phải phù hợp với các quy định của SOLAS, yêu cầu của quốc gia mà tàu mang cờ và yêu cầu kỹ thuật của chủ tàu. 4 Lượng bổ sung cho mòn gỉ Lượng bổ sung cho mòn gỉ cộng thêm vào quy cách hiệu dụng theo yêu cầu khi tính toán độ bền kết cấu phải phù hợp tuổi thọ khai thác. Bổ sung cho mòn gỉ được xác định theo công dụng và sự tiếp xúc của kết cấu bên trong và bên ngoài với tác nhân ăn mòn như nước, hàng hoá hoặc không khí ăn mòn, cũng như hệ thống chống ăn mòn được áo dụng, như sơn phủ, bảo vệ ca tôt hoặc các biện pháp tương đương khác. 14
  9. QCVN 21: 2010/BGTVT 5 Phương tiện tiếp cận Các kết cấu thân tàu yêu cầu phải kiểm tra tổng quát, kiểm tra tiếp cận và đo chiều dày phải được lắp đặt các phương tiện để đảm bảo an toàn khi tiếp cận các kết cấu. Phương tiện tiếp cận phải được giới thiệu trong Hướng dẫn tiếp cận kết cấu tàu. Xem Quy định 3.6, Chương II-1 của SOLAS. 6 Quy trình chất lượng đóng tàu Yêu cầu đối với quy trình chế tạo vật liệu, lắp ráp, đấu ghép và hàn, làm sạch bề mặt thép và sơn phải nằm quy trình chất lượng đóng tàu. 1.3.3 Các quy định khác 1 Các quy định quốc tế Đối với các tàu thuộc phạm vi áp dụng của phần này, các cơ quan thiết kế, nhà máy đóng tàu và chủ tàu cần quan tâm những vấn đề sau đây: (1) Tàu phải được thiết kế, đóng mới và khai thác theo hệ thống các quy định chung trên phạm vi quốc tế do IMO thông qua và do các quốc gia thành viên hoặc các tổ chức phân cấp được ủy quyền giám sát. Các quy định theo luật được cụ thể hóa dưới dạng các tiêu chuẩn áp dụng cho tàu đối với các vấn đề như cứu sinh, phân khoang, ổn định, chống cháy v.v... (2) Các quy định này chi phối việc bố trí, trang bị phục vụ cho việc vận hành và chuyên chở hàng hoá của tàu vì vậy có thể tác động đến thiết kế kết cấu của tàu. (3) Các văn kiện quốc tế chủ yếu áp dụng cho độ bền của tàu hàng rời bao gồm: (a) Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS); (b) Công ước quốc tế mạn khô (Load lines). 1.3.4 Trình độ công nghệ 1 Yêu cầu đối với nhà sản xuất (1) Nhà máy đóng tàu phải được trang bị các thiết bị và phương tiện thích hợp cho phép xử lý phù hợp vật liệu, quá trình chế tạo và các thành phần kết cấu v.v... (2) Nhà máy đóng tàu phải có đủ nhân lực với trình độ thích hợp. Đăng kiểm phải được thông báo tên và khu vực chịu trách nhiệm của nhân viên giám sát và kiểm soát, phụ trách dự án. 2 Kiểm soát chất lượng Nhà máy đóng tàu phải kiểm tra tất cả các kết cấu trong quá trình gia công và sau khi hoàn thành để đảm bảo rằng sản phẩm hoàn thiện, các kích thước chính xác, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Các kết cấu thân tàu, ở tình trạng chưa sơn và dễ tiếp cận, sau khi được nhà máy kiểm tra và sửa chữa, mới được mời đăng kiểm viên kiểm tra. Đăng kiểm viên có thể không chấp nhận các cơ cấu chưa được nhà máy kiểm tra và có thể yêu cầu mời kiểm tra lại toàn bộ sau khi nhà máy kiểm tra và sửa chữa hoàn thiện. 1.3.5 Chi tiết kết cấu Các chi tiết quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng làm việc của bộ phận có liên quan phải được đưa vào hồ sơ xuất xưởng (bản vẽ hoàn công, v.v..). Các chi tiết này không chỉ bao gồm kích thước mà còn cả các thông số liên quan như điều kiện bề mặt (ví dụ như điều kiện hoàn thiện của mép cắt hơi và mối hàn) và phương pháp riêng theo yêu 15
  10. QCVN 21: 2010/BGTVT cầu của nhà chế tạo cũng như yêu cầu kiểm tra và chấp nhận, dung sai cho phép. Thêm vào đó, tiêu chuẩn sử dụng (tiêu chuẩn nhà máy hoặc tiêu chuẩn quốc gia) phải được trình cho Đăng kiểm. Đối với các chi tiết mối hàn, xem mục 2 Chương 11. Nếu, do thiếu hoặc không có đủ các chi tiết trong hồ sơ xuất xưởng, thì chất lượng hoặc khả năng làm việc của bộ phận ấy sẽ bị nghi ngờ thì Đăng kiểm có thể yêu cầu nhà máy bổ sung. Những phần phải bổ sung bao gồm các chi tiết phụ trợ hoặc các phần lắp thêm (ví dụ cơ cấu gia cường) gồm cả các chi tiết không yêu cầu khi duyệt các bản vẽ. 1.4 Các ký hiệu và định nghĩa 1.4.1 Các ký hiệu cơ bản và đơn vị 1 Các ký hiệu chung Nếu không có quy định nào khác, các ký hiệu chung và đơn vị sử dụng trong phần này được nêu ở Bảng 2A-B/1.4. Bảng 2A-B/1.4 Các ký hiệu cơ bản và đơn vị (còn tiếp) Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Diện tích m2 A Diện tích tiết diện của cơ cấu chính và cơ cấu phụ cm2 B Chiều rộng thiết kế của tàu (Xem mục 1.4.2) m C Hệ số - D Chiều cao mạn của tàu (Xem mục 1.4.2) m E Mô đun đàn hồi vật liệu N/mm2 F Lực và tải trọng tập trung kN Mô men quán tính tiết diện ngang thân tàu m4 I Mô men quán tính tiết diện của cơ cấu chính và cơ cấu phụ cm4 L Chiều dài tàu (Xem mục 1.4.2) m M Mô men uốn kN.m Q Lực cắt kN S Khoảng cách của các cơ cấu chính m T Chiều chìm tàu (Xem mục 1.4.2) m V Tốc độ tàu hải lý/giờ Z Mô đun chông uốn tiết diện ngang thân tàu m3 a Gia tốc m/s2 Chiều rộng của tấm mép kèm m b Chiều rộng tấm mép của cơ cấu chính và cơ cấu phụ mm g Gia tốc trọng trường (Xem mục 1.4.2) m/s2 Chiều cao m h Chiều cao tấm thành của cơ cấu chính và cơ cấu phụ mm k Hệ số vật liệu (Xem mục 1.4.2) - 16
  11. QCVN 21: 2010/BGTVT Bảng 2A-B/1.4 Các ký hiệu cơ bản và đơn vị (tiếp theo) l Chiều dài/ nhịp của cơ cấu chính và cơ cấu phụ m m Khối lượng t n Số chi tiết - p Áp suất kN/m2 Bán kính mm r Bán kính cong của tôn hoặc bán kính hông m s Khoảng cách cơ cấu phụ m t Chiều dày mm w Mô đun chống uốn tiết diện của cơ cấu chính và cơ cấu phụ cm3 x Toạ độ X theo trục dọc (Xem mục 1.4.4) m y Toạ độ Y theo trục ngang (Xem mục 1.4.4) m z Toạ độ Z theo trục đứng (Xem mục 1.4.4) m  Hệ số an toàn -  Độ võng/chuyển vị mm  Góc độ  Hệ số hình dạng Weibull -  Tỷ trọng t/m3  Ứng suất uốn N/mm2  Ứng suất cắt N/mm2 1.4.2 Các ký hiệu khác 1 Thông số chính của tàu L: Chiều dài theo Quy chuẩn, m, định nghĩa ở 1.4.3-1. LLL: Chiều dài định mạn khô, m, định nghĩa ở 1.4.3-2. LBP: Chiều dài giữa hai đường vuông góc, m, chiều dài của tàu đo giữa hai đường vuông góc được lấy tại đầu mút của đường tải trọng phân khoang lớn nhất, ví dụ đường nước tương ứng với chiều chìm lớn nhất cho phép theo yêu cầu phân khoang. FPLL: Đường vuông góc mạn khô phía mũi. Đường vuông góc mạn khô phía mũi được lấy tại mút trước của chiều dài LLL và trùng với mép trước của sống mũi tại đường nước đo chiều dài LLL. APLL: Đường vuông góc mạn khô phía đuôi. Đường vuông góc mạn khô phía đuôi được lấy tại mút sau của chiều dài LLL. B: Chiều rộng thiết kế, m, định nghĩa ở 1.4.3-4. D: Chiều cao mạn của tàu, m, định nghĩa ở 1.4.3-5. T: Chiều chìm thiết kế, m, định nghĩa ở 1.4.3-6. Ts: Chiều chìm tính toán kích thước cơ cấu, m, lấy bằng chiều chìm lớn nhất (xem 1.1.1-1 (6)). TB: Chiều chìm tối thiểu ở điều kiện dằn tại giữa tàu, m, ở điều kiện dằn thông thường định nghĩa ở 4.7.2-2(1) Chương 4. TLC: Chiều chìm tại giữa tàu, m, ở điều kiện dằn xét đến. 17
  12. QCVN 21: 2010/BGTVT  : Lượng chiếm nước thiết kế, tấn, ở chiều chìm T, trong nước biển (tỷ trọng   1,025t / m3 ). CB: Hệ số béo thể tích, được như sau:  CB  1.025LBT V: Tốc độ chạy tiến khai thác lớn nhất, hải lý/giờ. x,y,z: Toạ độ X, Y, Z, m, của điểm tính toán theo hệ toạ độ được chọn. 2 Vật liệu E: Mô đun đàn hồi vật liệu, được lấy bằng: E = 2,06x105 N/mm2, đối với thép thường; E = 1,95x105 N/mm2, đối với thép không gỉ; E = 7,00x104 N/mm2, đối với hợp kim nhôm. ReH: Giới hạn chảy nhỏ nhất của vật liệu, N/mm2. k: Hệ số vật liệu, định nghĩa ở 3.1.2-1, Chương 3. v: Hệ số Poat xông (Poisson), nếu không có quy định nào khác, khi tính toán lấy v = 0,3. Rm: Độ bền kéo tới hạn nhỏ nhất của vật liệu, N/mm2. RY: Ứng suất chảy danh nghĩa của vật liệu, N/mm2, nếu không có quy định nào khác, lấy bằng 235/kN/mm2. 3 Tải trọng g: Gia tốc trọng trường, lấy bằng 9,81 m/s2.  : Tỷ trọng của nước biển, lấy bằng 1,025 t/m3. L : Tỷ trọng của hàng lỏng chuyên chở, t/m3. C : Tỷ trọng của hàng rời khô chuyên chở, t/m3. C: Hệ số kể đến ảnh hưởng của sóng, lấy bằng: 1,5  300  L  C  10,75    với 90  L  300 m;  100  C = 10,75 với 300  L  350 m. h: Chiều cao của két, m, là khoảng cách thẳng đứng tính từ đáy đến nóc két, không tính đến các miệng khoang nhỏ. zTOP: Khoảng cách thẳng đứng từ đường chuẩn đến điểm cao nhất của két, m. Đối với các khoang chứa nước dằn zTOP là khoảng cách thẳng đứng từ đường chuẩn đến mép trên của thành miệng khoang, m. lH: Chiều dài khoang, m. MSW : Mô men uốn trên nước lặng theo thiết kế, kN.m, tại tiết diện ngang thân tàu đang xét: MSW = MSW.H khi vồng lên; MSW = MSW.S khi võng xuống. MWV: Mô men uốn trên sóng theo phương đứng, kN.m, tại tiết diện ngang thân tàu đang xét: MWV = MWV.H khi vồng lên; MWV = MWV.S khi võng xuống. MWH: Mô men uốn trên sóng theo phương ngang, kN, tại tiết diện ngang thân tàu đang xét. QSW : Lực cắt trên nước lặng thiết kế, kN.m, tại tiết diện ngang thân tàu đang xét. 18
  13. QCVN 21: 2010/BGTVT QWV: Lực cắt trên sóng theo phương đứng, kN, tại tiết diện ngang thân tàu đang xét. pS: Áp suất tĩnh của nước, kN/m2. pW : Áp suất do sóng hoặc áp suất động, kN/m2. 2  X : Ứng suất pháp trên tiết diện ngang thân tàu, N/mm . pSF, pWF: Áp suất tĩnh của nước và do sóng ở điều kiện ngập, kN/m2. aX, aY, aZ: Các gia tốc, m/s2, tương ứng theo phương các trục X, Y, Z. TR: Chu kỳ lắc, giây (s).  : Biên độ lắc ngang, độ. TP: Chu kỳ lắc dọc, giây (s). : Biên độ lắc dọc, độ. kr: Bán kính dao động xoay tròn, m. GM: Cao độ tâm nghiêng, m.  : Chiều dài sóng, m. 4 Đặc trưng hình học tiết diện cơ cấu (1) Đặc trưng hình học tiết diện ngang thân tàu IY: Mô men quán tính tiết diện ngang thân tàu với trục trung hoà theo phương ngang, m4. IZ: Mô men quán tính tiết diện ngang thân tàu với trục trung hoà theo phương đứng, m4. ZAB, ZAD: Mô đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu tương ứng lấy với boong và đáy, m3. N: Khoảng cách thẳng đứng từ đường chuẩn đến trục trung hoà theo phương ngang của tiết diện ngang thân tàu, m. (2) Đặc trưng hình học tiết diện cơ cấu thân tàu s: Khoảng cách của cơ cấu phụ, đo tại giữa nhịp cơ cấu, m. S: Khoảng cách của cơ cấu chính, đo tại giữa nhịp cơ cấu, m. l: Nhịp của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, đo dọc theo cơ cấu, m. lb: Chiều dài cạnh của mã, m. tC: Lượng bổ sung cho ăn mòn, mm. hW : Chiều cao tiết diện tấm thành của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, mm. tW : Chiều dầy hiệu dụng của tấm thành của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, mm. bf: Chiều rộng tấm mép của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, mm. tf: Chiều dày hiệu dụng tấm mép của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, mm. tp: Chiều dày hiệu dụng của tấm mép kèm của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, mm. bp: Chiều rộng của tấm mép kèm của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, mm. As: Diện tích tiết diện hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính gồm cả mép kèm chiều rộng s, cm2. Ash: Diện tích tiết diện chịu cắt hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, cm2. I: Mô men quán tính tiết diện hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, không kể mép kèm, lấy đối với trục trung hoà song song với mép kèm, cm4. Ip: Mô men quán tính độc cực hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, lấy đến sát tấm mép kèm, cm4. Iw: Mô men quán tính tiết diện hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính, lấy đến sát tấm mép kèm, cm4. Is: Mô men quán tính tiết diện hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính gồm cả mép kèm có chiều rộng s, lấy đối với trục trung hoà song song với mép kèm, cm4. 19
  14. QCVN 21: 2010/BGTVT Z: Mô đun chống uốn tiết diện hiệu dụng của cơ cấu phụ hoặc cơ cấu chính gồm cả mép kèm chiều rộng bp, cm3. 1.4.3 Các định nghĩa 1 Chiều dài Quy chuẩn (1) Chiều dài theo Quy chuẩn L là khoảng cách, m, đo trên đường tải trọng mùa hè, từ mép trước của sống mũi đến mép sau của trụ lái, hoặc đến tâm trục lái nếu không có trụ lái. L được lấy không được nhỏ hơn 96% nhưng không cần lớn hơn 97% của chiều dài đường nước tải trọng mùa hè lớn nhất. (2) Đối với tàu không có trục lái (tức là tàu lắp thiết bị đẩy hình vòm (azimuth thrusters)), thì chiều dài L được lấy bằng 97% của chiều dài đường nước tải trọng mùa hè lớn nhất. (3) Ở những tàu có sống mũi hoặc sống đuôi dạng khác thường, chiều dài L sẽ được xem xét trong từng trường hợp cụ thể. Theo ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 3(1,a). 2 Chiều dài xác định mạn khô (1) Chiều dài xác định mạn khô LLL là khoảng cách, m, đo trên đường nước ở 85% chiều cao mạn thiết kế nhỏ nhất tính từ mặt trên của tôn giữa đáy, từ mép trước của sống mũi đến tâm của trục lái. LLL không được nhỏ hơn 96% chiều dài lớn nhất trên cùng đường nước đó. (2) Nếu đường bao sống mũi lõm ở phía trên đường nước tại 85% chiều cao thiết kế nhỏ nhất, thì cả mút trước của chiều dài lớn nhất và mép trước của sống mũi được lấy tại hình chiếu đứng trên đường nước đó của điểm sau cùng của đường bao sống mũi (trên đường nước đó) (xem Hình 2A-B/1.1) Theo ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 3(1,c). 0,85D Mút trước của chiều dài Hình 2A-B/1.1 Đường bao sống mũi lõm 3 Các mút của chiều dài theo Quy chuẩn L và giữa tàu (1) Mút mũi và mút đuôi Mút mũi (FE) của chiều dài theo Quy chuẩn L (xem Hình 2A-B/1.2) là đường vuông góc với đường nước tải trọng mùa hè tại mép trước của sống mũi. Mút đuôi (AE) của chiều dài Quy chuẩn L (xem Hình 2A-B/1.2) là đường vuông góc với đường nước tải trọng mùa hè, cách mút mũi một khoảng L. 20
  15. QCVN 21: 2010/BGTVT AE Giữa tàu FE T L/2 L/2 L Hình 2A-B/1.2 Đường bao sống mũi lõm (2) Giữa tàu Giữa tàu là đường vuông góc với đường nước, ở cách mút mũi một khoảng 0,5 L. (3) Phần giữa tàu Phần giữa của tàu là phần nằm trong phạm vi 0,4 L giữa tàu, nếu không có quy định nào khác. 4 Chiều rộng thiết kế Chiều rộng thiết kế B là chiều rộng lớn nhất đo trên đường sườn lý thuyết, m, đo tại giữa tàu phía dưới boong thời tiết. 5 Chiều cao mạn Chiều cao mạn D là khoảng cách, m, đo theo phương thẳng đứng tại tiết diện ngang giữa tàu, từ đường chuẩn lý thuyết đến đỉnh của xà ngang boong tại mạn trên boong liên tục cao nhất. 6 Chiều chìm lý thuyết Chiều chìm lý thuyết T là khoảng cách, m, đo theo phương thẳng đứng tại tiết diện ngang giữa tàu, từ đường chuẩn lý thuyết đến đường nước chở hàng mùa hè. 7 Trọng lượng tàu không Trọng lượng tàu không là lượng chiếm nước của tàu, tấn, khi không có hàng, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước dằn, nước ngọt và nước uống, dự trữ nhiên liệu, hành khách, thủy thủ, tư trang nhưng có chất lỏng trong các đường ống. 8 Trọng tải toàn phần Trọng tải toàn phần là hiệu số, tính bằng tấn, của lượng chiếm nước ở chiều chìm ứng với đường nước tải trọng mùa hè trong nước biển có tỷ trọng   1,025t / m3 trừ đi trọng lượng tàu không. 9 Boong mạn khô Boong mạn khô lấy theo định nghĩa ở Quy định 3 của công ước mạn khô quốc tế đã bổ sung sửa đổi. Tham khảo ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 3(9). 10 Boong vách Boong vách là boong cao nhất mà vách ngang kín nước hữu hiệu kéo tới, ngoại trừ hai vách mút. Xem Quy định II-1/2.5, SOLAS. 21
  16. QCVN 21: 2010/BGTVT 11 Boong tính toán Boong tính toán trên một phần của chiều dài tàu là boong liên tục cao nhất tại phần boong đó mà mạn ngoài lên đến. 12 Thượng tầng (1) Thượng tầng Thượng tầng là kết cấu nằm trên boong mạn khô, đi từ mạn này sang mạn kia hoặc có vách bên nằm cách mạn tàu không quá 0,04 B. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 3(10,a). (2) Thượng tầng kín và thượng tầng hở Thượng tầng có thể là: (a) Thượng tầng kín, nếu: - Được bao kín bằng vách trước, vách bên và vách sau phù hợp với quy định ở 9.4, Chương 9. - Tất cả các cửa/lỗ đặt ở vách trước, vách bên và vách sau phải có thiết bị hiệu quả đóng kín thời tiết. (b) Thượng tầng hở là thượng tầng không phải thượng tầng kín. 13 Thượng tầng mũi Thượng tầng mũi là thượng tầng nằm ở vùng từ đường vuông góc mũi ra phía sau tới một điểm nằm phía trước đường vuông góc đuôi. Thượng tầng mũi có thể bắt đầu từ một điểm nằm trước đường vuông góc mũi. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 3(10,g). 14 Boong dâng đuôi Boong dâng đuôi là một thượng tầng nằm ở vùng từ đường vuông góc đuôi về phía trước, có chiều cao nhỏ hơn chiều cao thượng tầng thông thường, có vách trước nguyên vẹn (có cửa sổ mạn kiểu không mở được, cửa sổ mạn có nắp chống bão và nắp đậy lỗ người chui được bắt kín bằng bu lông, xem Hình 2A-B/1.3). Nếu vách trước không nguyên vẹn do có cửa sổ hoặc cửa đi lại, thì thượng tầng đó được coi như thượng tầng đuôi. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 3(10,i). Vách nguyên vẹn Boong mạn khô AP C L Boong dâng đuôi Hình 2A-B/1.3 Boong dâng đuôi 15 Lầu Lầu là một kết cấu tầng cao khác với thượng tầng, nằm trên boong mạn khô hoặc cao hơn. 22
  17. QCVN 21: 2010/BGTVT 16 Hầm boong Hầm boong là một kết cấu tầng cao tương tự với lầu, nhưng không có boong dưới. 17 Vách chặn Vách chặn là một vách đục lỗ hoặc vách một phần trong khoang/két. 18 Chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng Chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng được quy định ở Bảng 2A-B/1.5. Tham khảo ILLC, khi đã bổ sung (Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 33). Bảng 2A-B/1.5 Chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng Chiều cao tiêu chuẩn hs, m Chiều dài xác định mạn khô Lf, m Boong dâng đuôi Tất cả các thượng tầng khác 90 < Lf < 125 0,3 + 0,012Lf 1,05 + 0,01Lf Lf  125 1,80 2,30 19 Tàu kiểu A và kiểu B (1) Tàu kiểu A là tàu: (a) Được thiết kế để chỉ chở xô hàng lỏng; (b) Boong lộ thiên có tính nguyên vẹn cao và chỉ có các lỗ đi lại nhỏ tới các khoang hàng, được đóng kín bằng nắp đậy bằng thép hoặc vật liệu tương đương, có joăng kín nước; (c) Có hệ số ngập nước của các khoang hàng có tải thấp. Tàu kiểu A phải được định mạn khô theo các quy định của Công ước mạn khô quốc tế, 1966 đã bổ sung sửa đổi. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 27.1. (2) Tàu kiểu B: Tất cả các tàu không thoả mãn yêu cầu đối với tàu kiểu A theo quy định ở mục (a) trên được coi là tàu kiểu B. Tàu kiểu B phải được định mạn khô theo quy định của Công ước mạn khô quốc tế, 1966 đã bổ sung sửa đổi. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 27.5. (3) Tàu kiểu B-60: Tàu kiểu B-60 là tàu kiểu B có chiều dài lớn hơn 100 m, phù hợp với các quy định nêu ở phạm vi áp dụng của Công ước mạn khô quốc tế 1966 đã bổ sung sửa đổi, mạn khô được ấn định theo bảng trị số mạn khô và có thể được khấu trừ đến 60% phần chênh lệch trị số mạn khô trong các bảng cho “tàu kiểu B” và “tàu kiểu A” ứng với chiều dài tàu. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 27.9. (4) Tàu kiểu B-100: Tàu kiểu B-100 là tàu kiểu B có chiều dài lớn hơn 100 m, phù hợp với các quy định ở phạm vi áp dụng của Công ước mạn khô quốc tế 1966 đã bổ sung sửa đổi, mạn khô được ấn định trị theo bảng trị số mạn khô và có thể được khấu trừ đến 100% phần chênh lệch trị số mạn khô trong các bảng cho “tàu kiểu B” và “tàu kiểu A” ứng với chiều dài tàu. 23
  18. QCVN 21: 2010/BGTVT Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết MSC.143(77), Quy định 27.10. 20 Vị trí 1 và 2 (1) Vị trí 1 Vị trí 1 bao gồm: (a) Boong boong mạn khô lộ và boong dâng đuôi, (b) Các boong thượng tầng lộ nằm trong phạm vi 0,25Lf phía sau đường vuông góc đi qua giao của mặt trước sống mũi với đường nước ở 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất đo từ mặt trên của tôn giữa đáy. (2) Vị trí 2 Vị trí 2 bao gồm: (a) Các boong thượng tầng lộ nằm về phía sau vùng 0,25 Lf phía sau đường vuông góc đi qua giao của mặt trước sống mũi với đường nước ở 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất đo từ mặt trên của tôn giữa đáy có chiều cao bằng chiều cao thượng tầng tiêu chuẩn phía trên boong mạn khô. (b) Các boong thượng tầng lộ nằm trong phạm vi 0,25 Lf phía sau đường vuông góc đi qua giao của mặt trước sống mũi với đường nước ở 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất đo từ mặt trên của tôn giữa đáy có chiều cao bằng hai lần chiều cao thượng tầng tiêu chuẩn phía trên boong mạn khô. Xem ILLC đã bổ sung sửa đổi theo Quy định 13, Nghị quyết MSC.143(77). 1.4.4 Hệ tọa độ tham chiếu 1 Các chuyển động, gia tốc và tải trọng được xác định theo hệ toạ độ sau đây (xem Hình 2A-B/1.4): (1) Gốc toạ độ: Tại điểm giao nhau giữa mặt phẳng dọc tâm tàu, mút sau của L và đường chuẩn. (2) Trục X: Trục dọc, chiều dương hướng về phía trước. (3) Trục Y: Trục ngang, chiều dương hướng về mạn trái. (4) Trục Z: Trục đứng, chiều dương hướng lên trên. z x y Hình 2A-B/1.4 Hệ tọa độ tham chiếu 2 Chiều quay dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ quanh trục X, Y, Z. 24
  19. QCVN 21: 2010/BGTVT CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG 2.1 Phân khoang 2.1.1 Số lượng và bố trí các vách ngang kín nước 1 Số lượng vách kín nước (1) Quy định chung Đối với tất cả các tàu, ngoài việc thoả mãn các quy định ở (2), phải có tối thiểu các vách ngang kín nước sau đây: (a) Một vách chống va; (b) Một vách khoang đuôi; (c) Vách trước và sau buồng máy với tàu có buồng máy ở giữa tàu, vách trước buồng máy với tàu có buồng máy ở đuôi. Trong trường hợp tàu có hệ thống điện chân vịt, thì cả buồng máy phát điện và buồng máy phải được bao kín bằng các vách kín nước. (2) Các vách bổ sung Với các tàu, nếu không phải đặt các vách khác do yêu cầu về phân khoang chống chìm thì phải đặt các vách ngang một cách thích hợp với số lượng không ít hơn số lượng quy định ở Bảng 2A-B/2.1. Bảng 2A-B/2.1 Số lượng vách Chiều dài tàu, m Số lượng vách của tàu có buồng Số lượng vách của các máy ở đuôi tàu (1) tàu khác 90  L < 105 4 5 105  L < 120 5 6 120  L < 145 6 7 145  L < 165 7 8 165  L < 190 8 9 L  190 Được xác định trong từng trường hợp cụ thể (1) Vách đuôi và vách sau buồng máy là một. 2.1.2 Vách chống va 1 Bố trí vách chống va Theo Quy định 11, Phần B, Chương II-1, SOLAS. (1) Phải đặt vách chống va kín nước tới boong mạn khô. Khoảng cách từ vách này đến đường vuông góc mũi FPLL không được nhỏ hơn 5% chiều dài tàu LLL hoặc 10 m, lấy trị số nào nhỏ hơn, và không được vượt quá 8% LLL. (2) Nếu bất kỳ phần nào của tàu nằm dưới đường nước kéo dài về phía trước đường vuông góc mũi, ví dụ mũi quả lê, thì khoảng cách, m, yêu cầu ở -1(1) phải được đo như sau: (a) Đến điểm giữa chiều dài của đoạn kéo dài, hoặc (b) Đến điểm cách đường vuông góc mũi một đoạn bằng 1,5% chiều dài LLL, hoặc 25
  20. QCVN 21: 2010/BGTVT (c) Đến điểm cách 3 m về phía trước đường vuông góc mũi. (3) Vách có thể có bậc hoặc hõm với điều kiện là các bậc hoặc hõm này phải nằm trong phạm vi quy định ở -1 hoặc -2 trên. Không được đặt cửa, lỗ người chui, ống thông gió hoặc bất kỳ lỗ khoét nào khác ở vách chống va. 2.1.3 Vách khoang đuôi, buồng máy và ống bao trục đuôi 1 Theo Quy định 11, Phần B, Chương II-1, SOLAS. (1) Quy định chung Phải đặt vách đuôi và vách ngăn buồng máy với khoang hàng phía trước và phía sau. Các vách này phải kín nước và kéo tới boong mạn khô. Tuy nhiên, vách đuôi có thể có bậc nằm dưới boong vách nếu an toàn của tàu về phương diện phân khoang không bị giảm đi. (2) Ống bao trục đuôi Ống bao trục đuôi phải được đặt trong một khoang kín nước có thể tích thích hợp. Các biện pháp khác để hạn chế nguy hiểm do nước tràn vào tàu trong trường hợp hư hỏng do bố trí ống bao trục đuôi phải được Đăng kiểm xem xét. 2.1.4 Số lượng và bố trí các vách két Số lượng và vị trí đặt các vách ngang và vách dọc kín nước trong các khoang dùng để chứa hàng lỏng phải phù hợp với các quy định về phân khoang mà tàu phải tuân thủ. 2.1.5 Bố trí các vách ngang kín nước Nếu không thể bố trí được một vách kín nước trong một mặt phẳng, thì có thể đặt vách có bậc. Trong trường hợp đó, phần boong tạo thành bậc phải kín nước và có độ bền tương đương với vách. 2.1.6 Lỗ khoét trên các vách kín nước 1 Quy định chung (1) Theo SOLAS, Chương II-1, Phần B-1, Quy định 25-9 và IMO Res. A684(17)-Phần B. Số lượng lỗ khoét ở các vách phân khoang kín nước phải giữ ở mức tối thiểu khi thiết kế thiết kế và phù hợp với việc sử dụng tàu. Nếu các lối đi lại, các đường ống, ống thông gió, cáp điện v.v... buộc phải xuyên qua các vách kín nước, thì kết cấu ở chỗ xuyên quan phải duy trì được tính nguyên vẹn kín nước. Đăng kiểm có thể cho phép miễn giảm mức độ kín nước của các lỗ khoét nằm phía trên boong mạn khô, với điều kiện phải chứng minh được rằng bất kỳ quá trình ngập nào cũng kiểm soát được dễ dàng và an toàn của tàu không bị ảnh hưởng. (2) Không được phép đặt cửa, lỗ người chui, ống thông gió và các lỗ khoét khác ở vách chống va nằm dưới boong phân khoang. (3) Không được dùng chì hoặc vật liệu dễ nóng chảy khác trong các hệ thống xuyên qua vách phân khoang kín nước nếu sự hư hỏng của hệ thống đó trong bất kỳ sự cố cháy nào gây tổn hại đến tính nguyên vẹn kín nước của các vách. (4) Không được đặt các van không tạo thành một phần của hệ thống đường ống trong các vách phân khoang kín nước. (5) Các quy định liên quan đến mức độ kín, cũng như hệ thống điều khiển, đối với các cửa hoặc các phương tiện đóng kín khác phải thoả mãn các yêu cầu ở -2 và -3 (Bảng 2A-B/2.2). 26

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản