ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VIỆT HÀ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ ÚT SÁU
THÁI NGUYÊN - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Hà
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh
đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham
gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Út Sáu, người
đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Hà
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ ................................................................................................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam................................................................................ 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................................... 11
1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 11
1.2.2. Hoạt động giáo dục ........................................................................................... 12
1.2.3. Bạo lực học đường, phòng tránh bạo lực học đường ........................................ 12
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ........................... 14
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở ................................................................................................. 14
1.3.1. Vai trò, sự cần thiết của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ......................... 15
1.3.2. Mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở .......... 16
iii
1.3.2. Nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở ..... 16
1.3.3. Phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung
học cơ sở .......................................................................................................... 18
1.3.4. Con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung
học cơ sở .......................................................................................................... 19
1.3.5. Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở ................................................................................................. 20
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở ..................................................................................... 21
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung
học cơ sở .......................................................................................................... 21
1.4.2. Tổ chức giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở ......... 23
1.4.3. Chỉ đạo giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở ............ 24
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở
các trường trung học cơ sở ............................................................................... 25
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường ở các trường trung học cơ sở ......................................................... 26
1.5.1. Các yếu tố chủ quan .......................................................................................... 26
1.5.2. Các yếu tố khách quan ...................................................................................... 28
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG
TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................................ 32
2.1. Vài nét về các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................... 32
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................................. 34
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát ............................................................ 34
2.2.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 34
2.3. Thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học
cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............................................ 35
iv
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục tiêu giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường cho HS trong nhà trường trung học cơ sở ..................... 35
2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 38
2.3.3. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 42
2.3.4. Thực trạng con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 45
2.3.5. Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 48
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho học sinh .......................................................................................... 52
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 53
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 53
2.4.2. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 57
2.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 63
2.4.4. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 68
2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ........................... 71
2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố
Thái Nguyên..................................................................................................... 73
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 76
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG,
TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ....................................... 77
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................................. 77
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................................... 77
v
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 77
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 77
3.1.4. Nguyên tắc đòi hỏi tính hiệu quả ...................................................................... 77
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 78
3.2.1. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh .................. 78
3.2.2. Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ............ 84
3.2.3. Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ........................ 93
3.2.4. Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở thực
hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh ........................... 98
3.2.5. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh ........................................................................... 100
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 103
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..................................................... 104
3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm ............................................................ 104
3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm ....................................................................... 105
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 109
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 114
PHỤ LỤC .......................................................................................................................
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
GD & ĐT
Giáo dục & Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
THCS
Trung học cơ sở
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tổng số lớp, số HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ............... 33
Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm, học lực của HS trung học cơ sở thành phố Thái
Nguyên năm học 2018 -2019 ................................................................ 33
Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan
trọng của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong nhà trường
trung học cơ sở ...................................................................................... 35
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 38
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.......................... 43
Bảng 2.6. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 46
Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 49
Bảng 2.8. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở
các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ............................. 54
Bảng 2.9. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 59
Bảng 2.10. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 64
Bảng 2.11. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 69
Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục
phòng, tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ
sở thành phố Thái Nguyên .................................................................... 73
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp .................................................... 105
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ...................................................... 107
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bạo lực học đường không phải là vấn đề mới nhưng cũng chưa bao giờ cũ trong
xã hội hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự mở cửa hội nhập,
giao thoa văn hóa đã có những tác động làm biến đổi lối sống của đại bộ phận dân cư
theo cả hai hướng tích cực lẫn tiêu cực. Đặc biệt trong giới trẻ hiện nay, với những điều
kiện mới và môi trường mới làm biến đổi nhận thức của họ một cách sâu sắc, rõ nét.
Một mặt, họ có bản lĩnh cũng như lối sống hiện đại, bắt kịp với xu thế trên toàn thế
giới, đáp ứng được đòi hỏi của một xã hội công nghiệp. Mặt khác, lối sống thực dụng
và sự mai một các giá trị chuẩn mực xã hội cũng theo đó mà gia tăng.
Hiện nay, lứa tuổi học sinh THCS là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân
cách, đây là thời kì quá độ từ trẻ em sang người lớn, là giai đoạn hình thành những giá
trị nhân cách, giàu mơ ước, thích tìm tòi, khám phá song thiếu hiểu biết sâu sắc về xã
hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo và dễ bị kích động… Đặc biệt là trong bối
cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường cùng với sự bùng nổ thông tin, thế hệ trẻ
thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được
đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn,
thử thách, những áp lực tiêu cực, làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch
lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, có thể bị lôi cuốn vào các hành vi
tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân
cách. Số lượng trẻ em chưa thành niên tham gia vào tệ nạn xã hội cũng như làm trái
pháp luật ngày càng gia tăng đáng báo động. Nghiêm trọng hơn là những chuẩn mực
của xã hội, đạo đức con người ngày càng bị vi phạm. Gần đây, liên tục xuất hiện các
trường hợp bạo lực học đường gây chấn động dư luận xã hội. Ban đầu chỉ là những
xích mích nhỏ trong lớp học nhưng do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng giải quyết vấn đề,
mâu thuẫn nhỏ trở thành nguyên nhân của các vụ ẩu đả, thậm chí là chém giết lẫn nhau
trong học sinh.
Bạo lực học đường ngày càng diễn biến phức tạp dưới nhiều hình thức khác nhau.
Bên cạnh tình trạng các nam sinh đánh chém nhau được coi là rất phổ biến thì việc nữ
sinh xúc phạm, xỉ nhục, đánh nhau không ngừng tăng lên trong thời gian gần đây. Cũng
như vậy, hàng loạt vụ học sinh bị thầy cô bạo lực xuất hiện trên các diễn đàn, mạng xã
hội, báo chí, youtube...gây xôn xao dư luận về nhân phẩm và đạo đức nghề giáo. Nhưng
không chỉ thầy cô đối xử thô bạo với học sinh mà ngược lại có những học sinh bạo lực
1
với chính thầy cô của mình chỉ do những hiểu nhầm, mâu thuẫn nhỏ trong quá trình
tiếp xúc, học tập.
Bạo lực học đường đã trở thành mối lo ngại của các bậc cha mẹ học sinh, của
ngành giáo dục và toàn xã hội. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông
tin, điện thoại thông minh trở lên phổ biến, khi có bạo lực học đường xảy ra các em
thường quay hình bằng các video, đứng xem, cổ vũ sau đó phát tán trên mạng xã hội
để tung hô, câu like, ... tạo ra những luồng dư luận trái chiều. Bạo lực học đường cũng
trở thành những chủ đề nóng trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo viết,
báo mạng, đài phát thanh, đài truyền hình. Bạo lực học đường đang là một trong những
lực cản lớn với thực tiễn giáo dục, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường học đường và
mất an toàn trong trường học. Khi bạo lực học đường xảy ra cùng với sự phát triển
công nghệ thông tin như hiện nay dễ dẫn đến những hiệu ứng xấu trong học sinh, gây
hoang mang lo lắng cho các bậc PHHS, lòng tin vào môi trường giáo dục đạo đức đạo
đức của các nhà trường đối với xã hội mất đi rất nhiều không những thế nó còn gây ra
sự ám ảnh cho người chứng kiến, người trong cuộc và nỗi đau về sự suy thoái của một
bộ phận thế hệ trẻ còn đang trong độ tuổi cắp sách đến trường. Những nhà nghiên cứu
về bạo lực học đường đưa ra dự báo nếu không có những giải pháp hữu hiệu thì bạo
lực học đường còn gia tăng hơn nữa. Nhận thức được điều đó nên hầu hết các cấp quản
lý giáo dục đặc biệt là trưởng các nhà trường trong thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái
Nguyên đã và đang triển khai rất tích cực các giải pháp nhằm phòng ngừa hiện tượng
bạo lực học đường diễn ra và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên đây là
vấn đề phức tạp có liên quan tới nhiều người, nhiều thành phần, nhiều tổ chức trong xã
hội nên các giải pháp mà các nhà quản lý đưa chưa có sự đồng bộ, hiệu quả của các
giải pháp chưa cao mới chỉ dừng lại ở mức độ xảy ra sự vụ mới giải quyết, chưa đi sâu
tìm hiểu các biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường xảy ra. Xuất phát từ những lý
do trên, tôi lựa chọn đề tài:“Quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên” làm luận
văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành Quản lí giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về quản lý hoạt động phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên, đề tài đề
xuất biện pháp quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh các trường
2
trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên; từ đó nâng cao hiệu quả công tác giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung
học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học
sinh ở các nhà trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu, đề xuất các biện pháp
quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh của hiệu trưởng các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở
trong 2 năm học: 2017 - 2018; 2018 - 2019.
Giới hạn về khách thể điều tra: Đề tài khảo sát 35 CBQL gồm Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái
Nguyên; 100 GV các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
5. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên đã có nhiều biện pháp quản lý phòng tránh bạo lực học đường và đạt được
những kết quả nhất định. Song trên thực tế công tác quản lý hoạt động phòng tránh bạo
lực học đường vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định ở các khâu: lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh. Nếu
đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho học
sinh ở các trường trung học cơ sở một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn
của nhà trường và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo
dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục học sinh trong các trường trung học cơ sở.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở.
3
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa... để xây
dựng các cơ sở lý luận cho đề tài.
Thực hiện nghiên cứu các tài liệu, văn bản, sách báo có liên quan đến đề tài. Từ
kết quả nghiên cứu đó tổng hợp, khái quát hóa tìm ra những vấn đề chung nhất làm cơ
sở cho việc đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả các hoạt động phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường của giáo viên thông
qua thực hiện lồng ghép ở một số môn học chiếm ưu thế; quan sát hoạt động trải nghiệm
của học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên để làm rõ thực trạng
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Chúng tôi xây dựng phiếu hỏi dành cho CBQL, GV, học sinh các trường trung
học cơ sở trong thành phố Thái Nguyên để tìm hiểu thực trạng hoạt động phòng tránh
bạo lực học đường ở các trường và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu CBQL, GV, học sinh các trường trung học cơ
sở trong thành phố Thái Nguyên để tìm hiểu thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực
học đường ở các trường và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Chúng tôi tiến hành trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý nhà trường, phòng giáo dục,
sở giáo dục để tìm hiểu tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
4
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương pháp thống kê trong toán
học để xử lí và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận
văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có những nghiên cứu và đánh giá về thực trạng bạo lực học đường
diễn ra, cụ thể: Theo báo cáo của tổ chức UNICEF với tiêu đề Bài học mỗi ngày: chấm
dứt bao lực trong nhà trường thì một nửa số học sinh từ 13 đến 15 trên toàn thế giới
(khoảng 150 triệu học sinh) đã chịu ảnh hưởng của bạo lực học đường và đã từng bị
bạo lực học đường, cho biết đã từng bị bạo lực bởi các bạn đồng trang lứa ngay trong
nhà trường và ở các khu vực xung quanh trường học. Trong báo cáo đã chỉ ra bạo lực
học đường giữa những học sinh cùng tuổi ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh,
điều này xảy ra ở các những quốc gia phát triển và những nước nghèo khó.
Theo báo cáo của Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao Trung Quốc, số liệu trong báo
cáo cho thấy trong 11 tháng đầu năm 2016 có 2.337 học sinh bị kết tội vì gây bạo lực
học đường. Theo khảo sát của Bộ Giáo dục Đào tạo tại Nhật Bản, năm 2016 số vụ bắt
nạt ở cấp tiểu học và trung học tăng lên mức kỷ lục là 224.540 trường hợp, tăng hơn
36.400 trường hợp so với năm 2015. Quỹ Phòng, chống bạo lực thanh thiếu niên Hàn
Quốc khi thực hiện khảo sát vào tháng 11 và 12 năm 2009 có đến 22% học sinh tiểu
học và trung học cơ sở bị bắt nạt ở trường. Cho đến năm 2016, số lượng học sinh Tiểu
học bị bạo lực học đường chiếm đến 67% số vụ bạo lực học đường... [7].
Để phòng chống bạo lực học đường, các nước như Hàn Quốc, Thụy Điển,
Philipin.... đã ban hành luật và đạo luật, đơn cử như Australia có Khung chuẩn quốc
gia về trường học an toàn (2004), Hàn Quốc đã ban hành luật chống bạo lực và bắt nạt
học đường vào năm 2004, Thụy Điển có Luật chống phân biệt (2009) và Luật Giáo dục
sửa đổi (2010) cấm tất cả các hình thức phân biệt và bắt nạt ở trường học hay
Philippines cũng ban hành Đạo luật chống bắt nạt (2016) đề cập đến cả bắt nạt truyền
thống và bắt nạt trực tuyến;... Ở Mỹ không có riêng một điều luật về phòng, chống bạo
lực và bắt nạt, nhưng tất cả nội dung này đều được quy định trong các điều luật về nhà
trường, luật về môi trường trường học an toàn và không có chất gây nghiện; đạo luật
về môi trường cộng đồng an toàn thân thiện....
6
Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra một mô hình phòng chống bạo lực dựa vào trường
học trong đó có những thành tố sau: Xem xét khung pháp lý, điều chỉnh chính sách có
liên quan; Định kỳ thu thập dữ liệu về bạo lực và theo dõi sự thay đổi theo thời gian;
Triển khai các chương trình phòng ngừa bạo lực phù hợp với lứa tuổi; Phản ứng nhanh
với bạo lực khi nó xảy ra. Bên cạnh đó, để phòng chống bạo lực học đường hiệu quả
cần thực hiện các chính sách và đào tạo GV phù hợp; Xem xét và điều chỉnh môi trường
an toàn cho HS; Kết nối, thu hút phụ huynh tham gia vào hoạt động phòng chống bạo
lực; Kết nối, thu hút cộng động tham gia vào hoạt động phòng chống bạo lực; Định kỳ
đánh giá hoạt động phòng chống bạo lực học đường.
Lane, Kalberg và Menzies (2009) đã đưa ra mô hình phòng chống bạo lực học
đường như sau: 1) Xây dựng mục tiêu phòng ngừa bạo lực học đường và được triển
khai trong toàn trường cho tất cả HS, GV và nhân viên. 2) Đảo ngược khả năng gây hại
tập trung vào hệ thống một nhóm HS có nguy cơ bạo lực ở mức thấp (cụ thể là hệ thống
hòa giải). 3) Giảm thiểu khả năng gây hại tập trung vào những HS có nguy cơ bạo lực
cao (bao gồm cả chương trình theo dõi, cam kết hành vi và chuyển tuyến chăm chữa
về sức khỏe tâm thần...). Lane, Kalberg và Menzies nhấn mạnh để thực hiện mô hình
hiệu quả đòi hỏi khả năng lãnh đạo của cán bộ quản lý, xây dựng môi trường học hòa
nhập và an toàn, đối với HS phải phát triển kiến thức, thái độ và kỹ năng; mối quan hệ
hợp tác hiệu quả. Các tác giả đã đưa ra các biện pháp như: Tuyên truyền về quy tắc
ứng xử trong nhà trường; Xây dựng môi trường học tập toàn diện và an toàn cho HS,
cung cấp các chương trình giảng dạy và tài liệu học tập có liên quan đến phòng chống
bạo lực, thay đổi văn hóa các trường học….
Năm 2005, Glew GM và các cộng sự ở Khoa Tâm thần và khoa học hành vi, Đại
học Washington School of Medicine, Mỹ đã tiến hành trên 3.530 học sinh lớp ba, lớp
bốn, lớp năm tại Mỹ với đề tài “Bắt nạt, tâm lý xã hội điều chỉnh và kết quả học tập ở
trường tiểu học”, các tác giả đã xác định tỷ lệ bắt nạt trong trường tiểu học, kết quả
22,0% trẻ em được khảo sát đã tham gia vào việc bắt nạt hoặc như là một nạn nhân, bị
bắt nạt, hoặc cả hai, các tác giả nhận định bắt nạt học đường đã ảnh hưởng tới nhà
trường và các thành tích học tập của HS, gây ảnh hưởng tâm lý tới HS khi một số em
có cảm giác buồn, không an toàn. Tác giả cho rằng: sự phổ biến của hành vi bắt nạt
thường xuyên ở trẻ em trường tiểu học là rất đáng kể. Mối liên hệ giữa hành vi bắt nạt
và các vấn đề trong trường học cho thấy đây là một vấn đề nghiêm trọng đối với các
trường tiểu học nơi đây [dẫn theo 9].
7
Năm 2012, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật (CDC) tại Mỹ vào năm
2012 một cuộc khảo sát trên quy mô lớn của “Hiểu biết về bạo lực học đường”
(Underdtanding school vilolence) đã thống kê có 5,9% học sinh mang theo một loại vũ
khí (như súng, dao) vào trường học trong 30 ngày trước thời điểm điều tra. Trong 12
tháng trước cuộc điều tra, 7,8% học sinh trung học được thông báo bị đe dọa hay bị
thương tích bằng một loại vũ khí trong trường học ít nhất một lần, với tỷ lệ nam cao
gấp hai lần nữ, 12,4% học sinh từng tham gia vào một vụ đánh nhau tại trường ít nhất
một lần. Tỷ lệ này ở nam cũng cao gấp hai lần nữ. Trong 30 ngày trước cuộc điều tra,
5,5% học sinh được cảnh báo những nguy cơ không an toàn nên họ đã không tới trường
ít nhất một ngày. Các tỷ lệ này ở nam và nữ xấp xỉ bằng nhau [dẫn theo 9].
Ngoài ra, các lý thuyết trong nghiên cứu về bạo lực học đường hiện nay như: Lý
thuyết sinh thái gắn liền với Bronfenbrenner (1979), mặc dù nó xuất phát từ lý thuyết
của Lewin (1935), các tác giả xem xét sự tương tác giữa các yếu tố khách quan như
hoàn cảnh gia đình, môi trường học đường, môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
trường học với các yếu tố thuộc cá nhân học sinh như gen, hệ thần kinh, giới tính, các
quá trình tâm lý cá nhân, các sự kiện xảy ra trong quá khứ của trẻ [3].
Nghiên cứu hành vi bạo lực của học sinh trong và ngoài trường học theo lý thuyết
căng thẳng, các nhà nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ giữa hành vi bạo lực
học đường và trạng thái cảm xúc của học sinh trong các tình huống: bị giáo viên trừng
phạt, chứng kiến bạn khác bị bắt nạt hoặc bị trừng phạt; chứng kiến cảnh cha mẹ mắng
chửi, đánh nhau, chứng kiến cảnh bạo lực trong cộng đồng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
rằng, hành vi bạo lực gắn với trạng thái căng thẳng của học sinh ở trường học. Những
cơn tức giận, lo âu, trầm cảm của học sinh liên quan đến sự ứng xử của giáo viên đối
với học sinh, kể cả đối với học sinh cá biệt (Brezina, 1996). Các yếu tố gây stress ở
trường học tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng hành vi bắt nạt học đường (Natvig, 2001).
Việc chứng kiến bạo lực hoặc là nạn nhân của hành vi bạo lực tại cộng đồng có mối
quan hệ với hành vi chống đối xã hội của trẻ ở trường học [dẫn theo 3].
Lý thuyết về học tập xã hội gắn liền với Albert Bandura (1977) và Ronald Akers
(1983). Theo lý thuyết học tập xã hội nhiều hành vi của con người, trong đó có cả
những hành vi gây hấn và bạo lực được học bằng cách quan sát, tập nhiễu từ sự quan
sát hành vi của người khác. Lý giải hành vi bạo lực trong và ngoài trường học của học
sinh theo lý thuyết học tập xã hội, các nhà nghiên cứu tập trung phân tích việc học sinh
chứng kiến và trải nghiệm qua các tình huống bạo lực trong gia đình và cộng đồng từ
8
đó dự báo hành vi bạo lực của học sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy những trẻ bị cha
mẹ trừng phạt thân thể có xu hướng ứng xử bạo lực với bạn nhiều hơn những trẻ không
bị cha mẹ trừng phạt. Những học sinh có khả năng kiểm soát bản thân thấp nếu chơi
với nhóm bạn xấu, sẽ tập nhiễm hành vi của nhóm bạn này và có xu hướng sử dụng
bạo lực trong các tình huống hẫng hụt [3].
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Các nghiên cứu về bạo lực học đường
Tác giả Trần Thị Mỵ Lương đã đưa ra những đánh giá hành vi hung tính trong bài
viết Nhìn nhận vấn đề bạo lực học đường và hành vi hung tính dưới tiếp cận tâm lý
học, hung tính được xác định là hành vi kiểu tấn công, gây tổn hại thương tích cho
người khác một cách có chủ ý, vi phạm các chuẩn mực xã hội. Tác giả đưa ra các biện
pháp để cải thiện hành vi hung tính như: Một số chương trình ngăn chặn hướng tới cải
thiện các mối quan hệ gia đình, một số chương trình ngăn chặn và can thiệp tập trung
vào các chiến lược cấp độ cá nhân…[16].
Tác giả Nguyễn Bá Đạt đã nghiên cứu các lý thuyết về bạo lực học đường trong
bài viết Các lý thuyết trong nghiên cứu về bạo lực học đường hiện nay đã khẳng định
có năm lý thuyết căn bản: sinh thái, căng thẳng, kiểm soát, học tập xã hội, xử lý thông
tin được các nhà nghiên cứu sử dụng trong việc lý giải nguyên nhân, nguồn gốc dẫn
đến hành vi bạo lực học đường. Trong công tác phòng ngừa và can thiệp bạo lực học
đường, việc hiểu và vận dụng các lý thuyết này mang đến nhiều ích lợi [3].
Tác giả Nguyễn Thị Thảo trong bài viết Một số biện pháp giáo dục nhận thức về
vấn đề “bạo lực học đường” cho HS tại trường trung học phổ thông Tân Kỳ 3, huyện
Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An đã đưa ra những nguyên nhân dẫn tới bạo lực học đường như:
nguyên nhân từ gia đình, nguyên nhân từ phía HS, nguyên nhân từ phía nhà trường. Từ
đó tác giả đưa ra các biện pháp, trong đó chú trọng biện pháp tổ chức nhiều sân chơi
lành mạnh, tạo sự tương tác giữa các nhóm nhỏ HS, tăng cường công tác quản lí
HS…[22].
Tác giả Nguyễn Thanh Huyền trong bài viết Giáo dục phòng, chống bắt nạt học
đường cho học sinh các trường trung học cơ sở đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao
nhận thức về trách nhiệm của các em về bắt nạt học đường, về hành vi bắt nạt học
đường, giáo dục kĩ năng nhận diện các biểu hiện bắt nạt học đường, giáo dục kĩ năng
giao tiếp và xử lí các mối quan hệ, ngăn chặn kịp thời khi thấy các biểu hiện bắt nạt,
giải quyết tình huống các mâu thuẫn các mối quan hệ trong trường, lớp và xã hội; Có
9
kĩ năng giao tiếp, xưng hô, trao đổi, cư xử đúng mực trong nhà trường, gia đình và xã
hội; kĩ năng xử lí, các cách giải quyết phù hợp khi gặp các hành vi bắt nạt học đường
trong nhà trường cũng như trong cuộc sống [13].
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu như:
Tác giả Nguyễn Văn Tường (2019) với luận án Ứng phó với hành vi bạo lực học
đường của học sinh trung học cơ sở [24]; Nguyễn Thị Loan, Phan Tường Yên, Hoàng
Anh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Giàu (2016), Thực trạng bạo lực học đường trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh và giải pháp khuyến nghị; Đặng Thị Mỹ Phương (2016), Bạo
lực học đường ở các trường chuyên biệt khiếm thính tại thành phố Hồ Chí Minh…Các
nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng bạo lực học đường của học sinh từ đó đề xuất
các giải pháp khuyến nghị phòng tránh bạo lực học đường.
Các nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho học sinh
Trong luận văn Quản lí giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh
ở các trường trung học cơ sở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương của tác giả Nguyễn
Trọng Thắng (2016) đã đề cập đến mục tiêu, nội dung, các phương pháp và hình thức
phòng, chống bạo lực học đường; nhấn mạnh đến lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ
đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Trên cơ sở đánh giá thực
trạng, tác giả đưa ra các biện pháp: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản
lý, giáo viên, phụ huynh về công tác giáo dục phòng chống bạo lực học đường; Bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý học sinh cho lực lượng giáo viên chủ nhiệm, giáo
viên bộ môn và cho đội ngũ những người làm công tác Đội trong nhà trường trung học
cơ sở; Tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể có nội dung phòng, chống bạo lực học
đường cho học sinh; Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh….[20].
Tác giả Nguyễn Phương Linh (2017) trong luận văn Quản lí hoạt động phòng
chống bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn
thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã đưa ra các biện pháp như: Xây dựng kế hoạch
phòng chống bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ thông phù hợp
với chương trình giáo dục chung; Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động phòng chống
bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ thông; Chỉ đạo triển khai kế
hoạch phòng chống bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ
thông…[14].
10
Tác giả Nông Thị Thu Hà (2018) trong luận văn Quản lí hoạt động giáo dục phòng
ngừa bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã nhấn
mạnh vai trò của Hiệu trưởng đối với quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực
học đường, tác giả đã đưa ra các biện pháp cụ thể sau: Tổ chức tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về giáo dục phòng ngừa bạo lực học
đường; Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo
lực học đường; Đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức giáo dục phòng ngừa
bạo lực học đường; Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hiệu quả
các hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường [5].
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu của tác giả Bế Văn Chúc (2018), Quản
lý phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh ở các trường THPT huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn; Phạm Mạnh Hà với luận văn Giáo dục kỹ năng, phòng chống bạo lực
học đường và tệ nạn xã hội cho học sinh trung học cơ sở…
Như vậy, bạo lực học đường, phòng chống bạo lực học đường và quản lí phòng
chống bạo lực học đường cho HS đã được các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam
đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu đã tìm hiểu và khám phá
nhiều phương diện của vấn đề như: Thực trạng, những yếu tố ảnh hưởng, hậu quả và
các biện pháp can thiệp. Trong đó, nghiên cứu về phòng chống bạo lực học đường và
quản lí phòng chống bạo lực học đường được đặc biệt quan tâm và có nhiều nghiên
cứu tiêu biểu. Tuy nhiên, vấn đề quản lí hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho
HS ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên cần phải tiếp tục nghiên cứu,
đánh giá thực trạng để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí của hoạt động
này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo đã định nghĩa:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra lại cụ thể hóa quy trình và mối quan hệ
trong quản lý hơn so với các khái niệm trên. Ông cho rằng: Quản lý là những tác động
có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định [18].
11
Như vậy, khi đề cập đến khái niệm quản lý, các tác giả đều có điểm thống nhất
chúng: đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên
khách thể quản lý để đạt mục tiêu nhất định.
Từ các khái niệm trên, theo chúng tôi: Quản lý là một quá trình tác động có
chủ định của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua thực hiện các chức
năng quản lý để đưa tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Hoạt động giáo dục
Giáo dục (Theo nghĩa rộng): Là sự hình thành nhân cách được tổ chức một
cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà
giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh
những kinh nghiệm xã hội của loài người (dẫn theo 3, tr.15).
Giáo dục (theo nghĩa hẹp): Đó là một bộ phận của quá trình sư phạm, là quá
trình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động
cơ, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn
trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực. Chức năng trội của quá
trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) chỉ được thực hiện trên cơ sở vừa tác động đến ý
thức, vừa tác động đến tình cảm và hành vi (dẫn theo 3, tr.15).
Như vậy, Hoạt động giáo dục học sinh là hoạt động dưới tác động có mục
đích, có kế hoạch, có phương pháp của người giáo viên, với tư cách là nhà giáo
dục, nhà sư phạm, học sinh tự giác, tích cực tự giáo dục, tự tu dưỡng, rèn luyện
nhằm hình thành thế giới quan và những phẩm chất nhân cách tốt đẹp của người
công dân tương lai.
1.2.3. Bạo lực học đường, phòng tránh bạo lực học đường
- Bạo lực:
Theo tổ chức Y tế thế giới (2002), “Bạo lực là việc đe doạ sử dụng hoặc sử
dụng sức mạnh thể chất, quyền lực đối với một người khác/ một nhóm người/
một cộng đồng, gây ra/ làm tăng khả năng gây ra tổn thương, tử vong, tổn hại về
tâm lí, ảnh hưởng đến sự phát triển, gây ra sự mất mát” [dẫn theo 10].
Theo Trung tâm Kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, “Bạo lực là
việc cố ý sử dụng vũ lực hoặc quyền lực nhằm chống lại người khác bằng những
hành vi có khả năng hây thiệt hại về thể chất hoặc tâm lý” [dẫn theo 10].
12
Từ những quan điểm nêu trên, theo chúng tôi: Bạo lực là hành vi của một
cá nhân hay một nhóm hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức
khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi
có ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần đến cá nhân hay tập thể khác
- Bạo lực học đường:
Tác giả Bùi Thị Hồng dưới góc độ giao dục học đưa ra quan điểm “Bạo lực
học đường là những hành vi sai lệch vừa có tính chủ động vừa có tính thụ động
của HS trong môi trường học đường. Nó bao gồm một loạt các hành vi bạo lực
giữa giáo viên với học sinh và ngược lại, giữa học sinh với nhau gây tổn hại
nghiêm trọng tới tính mạng, danh dự và nhân phẩm của người bị hại” [11, tr.345-
374].
Tác giả Phan Thị Mai Hương dưới góc độ tâm lí học đưa ra quan điểm “Bạo
lực học đường là một thuật ngữ để chỉ ra những hành vi bạo lực trong môi trường
học đường, hoặc những hành vi bạo lực của lứa tuổi học đường. Bao gồm trong
thuật ngữ này là hàng loạt các hành vi bạo lực với các mức độ khác nhau, từ
không lời đến lời nói, từ hành động đơn giản đến những hành động thù địch, gây
hấn, phá phách, gây tổn thương thậm chí tổn hạn đến người khác” [12, tr.28,
tr.34].
Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn: “Bạo lực học đường là một thuật ngữ dùng
để chỉ các hành động làm tổn hại đến thể chất, tinh thần và vật chất của người
khác dưới những hình thức khác nhau diễn ra trong môi trường học đường” [19,
tr.60-65].
Theo tác giả Nguyễn Văn Tường: “Bạo lực học đường là hệ thống xâu
chuỗi lời nói, hành vi mang tính miệt thị, đe dọa, khủng bố người khác” [24,
tr. 568].
Từ khái niệm bạo lực và những quan điểm về giáo dục học, tâm lí học, theo
chúng tôi: Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại
thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và
các hành vi có ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của lứa tuổi học đường.
- Hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
13
Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa: Phòng tránh BLHĐ là quá trình tác động đến
nhận thức của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo
dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực
học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học
đường; ngăn ngừa trước, không để hành vi BLHĐ xảy ra [10].
Hoạt động giáo dục (trong nhà trường) là quá trình hình thành thế giới quan,
nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức cần thiết cho học sinh. Quá trình
này bao gồm các thành tố cơ bản như: mục đích giáo dục, nhiệm vụ giáo dục;
nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục; chủ thể giáo
dục, đối tượng giáo dục…
Theo đó, có thể hiểu: Hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ là quá trình
tác động của nhà giáo dục (giáo viên) đến học sinh, giúp học sinh nhận thức rõ
về bản chất, nguyên nhân và tác hại của BLHĐ, những biện pháp, kỹ năng cần
thiết để không để hành vi bạo lực học đường xảy ra.
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là quá trình
lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra nhằm tác động có định
hướng của CBQL đến hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường nhằm
phòng tránh và đẩy lùi bạo lực học đường.
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tiếp cận khái niệm quản lý hoạt
động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra nhằm tác động có định hướng của Hiệu trưởng đến
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường (là quá trình tác động của
giáo viên đến học sinh, giúp học sinh nhận thức rõ về bản chất, nguyên nhân và
tác hại của BLHĐ, những biện pháp, kỹ năng cần thiết để không để hành vi bạo
lực học đường xảy ra) nhằm phòng tránh và đẩy lùi bạo lực học đường.
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở
14
1.3.1. Vai trò, sự cần thiết của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
Học sinh THCS trong giai đoạn tuổi dậy thì, hệ thống thần kinh ở vào trạng
thái không ổn định, về nhận thức, tình cảm, ý chí có sự thay đổi, điều này dễ khiến
cho các em dễ hưng phấn, dễ dàng manh động, và làm việc cũng như xử lí công việc
theo tình cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố tác động từ bên ngoài. Khi gặp phải
những ảnh hưởng không tốt, các em dễ rơi vào những “cạm bẫy” tiêu cực. Từ đó dễ
nảy sinh những hành động quá khích, ví dụ như có những học sinh thành tích học tập
không tốt, các phương diện khác như ngoại hình, tài ăn nói cũng không tốt, nhưng
các em lại có khao khát được thể hiện bản thân, rất muốn thể hiện mình và gây sự
chú ý trước mặt người khác. Khi đó các em sẽ tìm cách thể hiện bản thân thông những
hành vi chống đối, ngang bướng, bỏ học, mê mẩn với những trò chơi điện tử hoặc
thậm chí là thực hiện những hành vi bạo lực, để thể hiện cái “Tôi” của bản thân.
Bên cạnh đó, xã hội ngày nay đã bắt đầu ủng hộ việc học sinh thể hiện cá tính
của bản thân, nhưng do cách chăm sóc, giáo dục của không ít gia đình hiện nay
thường quá thương con mà hình thành ở trẻ những tính cách như ích kỉ, cố chấp, chỉ
biết có bản thân mình mà thờ ơ, vô cảm với hoàn cảnh của người khác. Vì thế, khi
không được đáp ứng những nguyện vọng ích kỉ của bản thân, các em này thường tìm
cách phản ứng cực đoan, trong đó có hành vi bạo lực để trút bỏ đi những bực tức
trong lòng hoặc để thể hiện cá tính của bản thân. Bản thân học sinh chưa có nhận thức
đầy đủ về hành vi bạo lực học đường, hầu hết các em chỉ nghĩ rằng bạo lực học đường
là những hành vi bạo lực về thể chất, chứ không nghĩ rằng hành vi bạo lực học đường
còn bao gồm cả những hành vi bạo lực về tinh thần. Hơn nữa, các em cũng thiếu kiến
thức về quyền lợi của mình, thiếu cả kiến thức và kỹ năng về phòng tránh, ứng phó,
giải quyết và ngăn chặn hành vi bạo lực học đường.
Vì vậy, giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là thực sự cần thiết, bởi khi
xây dựng các môi trường giáo dục nhà trường, môi trường gia đình và môi trường xã
hội lành mạnh, tạo điều kiện cho học sinh phát triển hài hòa thể chất, trí tuệ, tâm hồn
và đạo đức. Bên cạnh đó, giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cần kết hợp với
giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống thông qua giảng dạy tích hợp các môn học,
tổ chức các hoạt động trải nghiệm, triển khai công tác tham vấn, tư vấn tâm lý học
15
đường để giúp học sinh có kiến thức và kỹ năng về phòng tránh, ứng phó, giải quyết
và ngăn chặn hành vi bạo lực học đường.
1.3.2. Mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học
cơ sở
Giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở phải thực
hiện các mục tiêu sau:
- Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bạo lực học đường: khái niệm, biểu
hiện, nguyên nhân, hậu quả...
- Giúp học sinh biết tỏ thái độ đúng đắn với các hành vi bạo lực;
- Giúp học sinh hình thành kỹ năng phòng, tránh bạo lực học đường;
- Ngăn chặn những thái độ và hành vi lệch chuẩn xã hội của học sinh trung học
cơ sở, giữ môi trường an toàn, thân thiện trong nhà trường cho HS;
- Hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm, tôn trọng,
yêu thương bản thân và yêu thương mọi người;
- Hỗ trợ HS giải quyết những vấn đề vướng mắc mà các em gặp phải và thúc
đẩy sự phát triển lành mạnh của các HS;
- Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường;
- Giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành
vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn.
1.3.2. Nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học
cơ sở
- Giáo dục cho học sinh về các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường, giáo
dục khả năng học sinh có nhận ra được tình huống này có phải là một hành vi bạo lực
học đường hay không và nó là hành vi bạo lực liên quan đến thể xác, tinh thần hay
vật chất. Giáo dục cho học sinh về nguyên nhân gây ra hành vi bạo lực học đường,
tức là khả năng học sinh nhận biết được điều gì dẫn đến hành vi bạo lực mà mình
đang gặp phải (lỗi do mình hay lỗi do các bạn...). Từ đó, giáo dục cho HS có hành vi
ứng xử văn hóa.
Các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường như: Cam chịu là những suy nghĩ
chủ quan của học sinh về tình huống bạo lực như: chấp nhận tình huống bạo lực như
một điều hiển nhiên, ai cũng gặp phải, rơi vào ai thì người đó phải chịu, không có ai
16
có thể giúp được mình. Cam chịu là những suy nghĩ chủ quan của học sinh về tình
huống bạo lực như: chấp nhận tình huống bạo lực như một điều hiển nhiên, ai cũng
gặp phải, rơi vào ai thì người đó phải chịu, không có ai có thể giúp được mình. Thể
hiện hiện cảm xúc là việc học sinh bộc lộ cảm xúc của mình (lo lắng, sợ hãi, chán
nản, buồn bã, bất an, tức giận) khi gặp phải tình huống bạo lực học đường. Kìm nén
cảm xúc là việc học sinh cố gắng kìm nén, che giấu, không bộc lộ ra bên ngoài cảm
xúc của mình (lo lắng, sợ hãi, chán nản, buồn bã, bất an, tức giận) khi gặp phải tình
huống bạo lực học đường. Trốn tránh là những hành động nhằm lẩn tránh, trì hoãn,
chưa chấp nhận hiện thực khi học sinh gặp phải tình huống bạo lực, nhằm mang lại
cảm giác an toàn nhất thời như: tìm đến nơi không ai biết để khóc; hạn chế đi một
mình, tránh gặp mặt, tránh tiếp xúc với mọi người; thay đổi đường tới trường, đường
về nhà; che giấu thầy cô, cha mẹ... Trả đũa, tự làm hại bản thân là những hành động
của học sinh nhằm trả đũa người đã gây ra hình vi bạo lực với mình hoặc phục tùng
mọi yêu cầu của người gây ra hành vi bạo lực, hoặc bỏ học, sử dụng chất kích thích,
tự làm tổn thương bản thân, gia nhập các băng nhóm không chính thức, tham gia vào
các trò chơi bạo lực...
- Giáo dục cho HS ý thức chấp hành nội quy trường lớp.
- Giáo dục cho HS khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi
bạo lực học đường...Giáo dục cho học sinh về mức độ nguy hiểm của hành vi bạo lực
học đường, tức là khả năng đưa ra nhận định của học sinh về hậu quả của tình huống
bạo lực sẽ ảnh hưởng như thế nào đến bản thân.
- Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học
đường, tức là học sinh có biết đến những cách thức đối diện và vượt qua các tình
huống bạo lực hay không.
- Giáo dục cho HS đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường,
cụ thể đấu tranh với thái độ dửng dưng, vô cảm, thậm chí cổ vũ hành vi bạo lực học
đường, đấu tranh với sự thiếu trách nhiệm của một bộ phận HS và GV trước hành vi
bạo lực học đường và vi phạm pháp luật của HS...
- Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè (khi gặp khó khăn bạn
bè có quan tâm, lắng nghe, chia sẻ, hỗ trợ; khi gặp khó khăn trong cuộc sống học sinh
có tìm đến bạn bè để chia sẻ và tìm kiếm sự hỗ trợ; bạn bè có nhìn ra được những khó
17
khăn mà học sinh đang gặp phải;…); cách HS ứng xử với thầy cô (HS chia sẻ những
khó khăn ở trường học để nhận được sự hỗ trợ từ thầy cô..) và cha mẹ HS (chia sẻ
với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở trường học…).
1.3.3. Phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở
Có nhiều phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường, đó là các
phương pháp sau:
- Phương pháp thuyết phục: Trong hoạt động dạy học trên lớp, GV chủ
nhiệm và GV bộ môn thông qua môn học mình giảng dạy hoặc thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp... sử dụng phương
pháp thuyết phục để giúp HS nhận thức về các hành vi bạo lực học đường, giúp
học sinh nâng cao nhận thức về hành vi bạo lực học đường, khắc phục những
hạn chế do xu hướng tính cách mang lại và thay đổi thái độ sống theo hướng tích
cực. Sử dụng phương pháp này GV phải có sự chia sẻ, can thiệp, giúp đỡ HS để
dạy cho các em cách chia sẻ, kiềm chế cảm xúc. Giúp các em tránh được sự vô
cảm, kẻ xấu, trò chơi điện tử, chất kích thích, bạo lực...
- Phương pháp nêu gương: GV sử dụng phương pháp này để thông qua
những tấm gương của người lớn, tấm gương của HS điển hình để hình thành
hành vi chuẩn mực cho HS, thái độ sống tích cực cho HS.
- Phương pháp khen thưởng, khích lệ, động viên HS: Khen ngợi, khích lệ
HS đúng lúc với phần thưởng thú vị còn giúp các em thấy rằng, mọi nỗ lực dù ở
bất cứ lĩnh vực nào đều xứng đáng được ghi nhận. Từ đó khích lệ sự cố gắng,
học sinh có cơ hội phát huy thế mạnh, năng khiếu của bản thân và có hành động
tích cực phòng tránh BLHĐ, nâng cao nhận thức về hậu quả mà BLHĐ.
- Phương pháp kỷ luật, trách phạt: Đối với HS có hành vi BLHĐ, CBQL,
GV sử dụng phương pháp này phải bảo đảm nguyên tắc tôn trọng, vì sự tiến bộ
của HS; lấy vận động, thuyết phục là chính, đặc biệt không làm tổn hại đến danh
dự, tinh thần, sức khoẻ của HS. Phương pháp kỷ luật, trách phạt phải dựa trên
nguyên tắc vì lợi ích tốt nhất của trẻ; không làm tổn thương đến thể xác và tinh
thần của HS, có sự thỏa thuận giữa GV và HS và phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý HS trung học cơ sở.
18
Ngoài ra, GV có thể cho HS đóng vai các tình huống mâu thuẫn để HS tự
giải quyết các tình huống đó nhằm rút ra bài học cho bản thân HS. GV phối hợp
sử dụng các phương pháp để đạt hiệu quả cao trong giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho HS cấp trung học cơ sở.
1.3.4. Con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung
học cơ sở
Có nhiều con đường phòng tránh bạo lực học đường cho HS, trong đó có các
con đường chủ yếu sau:
- Thông qua xây dựng văn hóa nhà trường: Xây dựng văn hóa nhà trường thân
thiện và có chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục không ngừng được
nâng cao. Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân thiện trong đánh giá
kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá công bằng, khách quan với lương
tâm và trách nhiệm của nhà giáo. Các thầy, cô giáo trong quá trình dạy học phải thân
thiện với mọi năng lực thực tế của mọi đối tượng học sinh, để các em tự tin bước vào
đời. Ngoài ra, văn hóa nhà trường thể hiện ở môi trường sống lành mạnh, an toàn,
tránh được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa học sinh, tạo lập sự bình đẳng giới, xây
dựng thái độ và giáo dục kỹ năng sống cho HS.
- Thông qua tham vấn học đường: Đội ngũ GV làm công tác tham vấn học
đường sẽ giải quyết hiệu quả những khó khăn trong đời sống tâm lý của học sinh
trung học cơ sở, phòng ngừa kịp thời những tác động tiêu cực của BLHĐ có thể
gây bất ổn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và học tập của HS. Nếu tham
vấn kịp thời sẽ ngăn ngừa được những hệ luỵ có thể dẫn đến ở HS là những rối
loạn về phát triển tâm lý, những rối loạn về cảm xúc như lo âu, trầm cảm hay
những rối loạn về hành vi (như vô kỷ luật, bỏ học, trốn học, trộm cắp, hung
bạo…).
- Thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ: Đây là hình thức phổ biến và
đem lại hiệu quả cao, trong đó GV lồng ghép nhiều nội dung phòng tránh bạo
lực học đường cho HS để giáo dục đến số từng HS trong giờ sinh hoạt lớp và
giáo dục đến số đông HS trong giờ sinh hoạt dưới cờ. Hình thức này có tác dụng
to lớn trong phát hiện và phòng tránh BLHĐ cho HS.
19
- Thông qua hoạt động hoạt động trải nghiệm...thông qua các hoạt động của Liên đội, Chi đội. Cần tổ chức đa dạng các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo các chủ đề phòng tránh BLHĐ để lôi cuốn HS tham gia, tổ chức các hoạt động vui chơi ngoại khóa theo các chuyên đề về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS...
- Thông qua hoạt động dạy học: GV thông qua các môn học khoa học xã hội như Ngữ văn, Sử, Địa, giáo dục công dân....để tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ trong giáo dục nhận thức, thái độ và hành vi của HS. Bên cạnh đó, các môn khoa học tự nhiên giúp HS hình thành thế giới quan và nhân sinh quan khoa học, hình thành cho HS tư duy logic, coi trọng sự hoàn thiện nhân cách để đấu tranh chống các hành vi lệch chuẩn.
- Thông qua con đường tự tu dưỡng, tự rèn luyện của HS: HS phải tự tu dưỡng theo những chuẩn mực đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tự tu dưỡng những nguyên tắc, hành vi ứng xử chuẩn mực được xã hội thừa nhận và phù hợp với độ tuổi HS để hình thành niềm tin, chuẩn mực đạo đức cho HS. Thông qua tự tu dưỡng, tự rèn luyện, các em có thể nhận diện được BLHĐ, phân biệt được các biểu hiện khác nhau của hành vi BLHĐ; nguyên nhân và hậu quả của BLHĐ. Đánh giá, phân tích được các tình huống dẫn đến nguy cơ xảy ra BLHĐ. Biết và đánh giá những nguyên nhân, hậu quả do BLHĐ gây ra.
Sự quan tâm của CBQL, GV đối với HS thể hiện khi thầy cô có lắng nghe, chia sẻ và sẵn sàng hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn ở trường học; khi gặp khó khăn học sinh có chia sẻ với thầy cô giáo để nhận được sự hỗ trợ từ thầy cô; thầy cô có đánh giá học sinh khách quan, công bằng hay đánh giá chủ quan, thiên vị; nhà trường có quan tâm và xử lý công bằng, công khai đối với các vụ việc bạo lực học đường xảy ra trong trường học; Ban giám hiệu có chủ động tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của học sinh; học sinh có thấy thoải mái khi giao tiếp với thầy cô... 1.3.5. Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở để CBQL, GV thu thập thông tin về sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành vi của HS trong phòng tránh BLHĐ. Đánh giá nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp và các con đường thực hiện
20
giáo dục phòng tránh BLHĐ để từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
Đánh giá khả năng nhận thức của HS, thái độ và hành vi thực hiện và những
giá trị, tình cảm của HS trong xây dựng mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia
đình.
Việc đánh giá kết quả kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường phải
căn cứ vào mục tiêu và các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho HS trung học cơ sở.
Đánh giá kết quả kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường phải kết
hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kỳ, kết hợp giữa đánh giá của giáo viên
và tự đánh giá của học sinh để điểu chỉnh kịp mục tiêu, nội dung, các con đường
giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
Việc đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường để CBQL,
GV định hướng HS giải quyết vấn đề, hành động giải quyết vấn đề, tránh được
những suy nghĩ tiêu cực, kìm nén bản thân, hành động tiêu cực...để khuyến khích
HS cảm xúc tích cực, hành động tích cực để phòng tránh bạo lực học đường.
Sử dụng kết quả đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường để rút
kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường.
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở các trường trung học cơ sở
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở
Để lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở, CBQL phân tích thực trạng hoạt động giáo dục BLHĐ
cho HS trung học cơ sở, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của GV về năng
lực giáo dục BLHĐ cho HS, đánh giá điều kiện nguồn lực và khả năng của nhà
trường, đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con đường giáo dục
phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở.
21
Hiệu trưởng nhà trường hàng năm phải lập kế hoạch giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh trong nhà trường; nội dung kế hoạch phải thể hiện qua các
nội dung và con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ.
Kế hoạch huy động nguồn lực từ các lực lượng sau để thực hiện giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh: Giáo viên, chuyên gia giỏi về phòng
tránh bạo lực học đường; huy động cha mẹ học sinh và các lực lượng khác tham
gia phòng tránh bạo lực học đường. Hiệu trưởng cần thể hiện rõ trong kế hoạch
về nội dung, hình thức, con đường, phương pháp tổ chức giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường cho HS và đánh giá kết quả phòng tránh bạo lực học đường
cho học sinh trung học cơ sở. Dự kiến những khó khăn trong quá trình thực hiện
kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Kế hoạch giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường được giao cho các tổ chuyên môn chủ trì xây dựng kế
hoạch, cụ thể tổ trưởng chuyên môn dự thảo kế hoạch, tổ chức các thành viên
đóng góp, chỉnh sửa kế hoạch, hoàn thiện kế hoạch để trình lên nhà trường và
cuối cùng phổ biến kế hoạch phòng tránh bạo lực học đường đã được nhà trường
phê duyệt.
Các nội dung của bản kế hoạch gồm: Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ
được xây dựng theo năm học; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây
dựng ở từng học kỳ; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo
tháng; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi tình hình
thực tế có những vấn đề phát sinh; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường thông qua hoạt động dạy học; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp, chuyên đề; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể.
CBQL cần có căn cứ để lập kế hoạch và đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường; Mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ, giải pháp được thể hiện trong kế hoạch; Phân công tổ chức/cá nhân thực
hiện và phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường.
22
1.4.2. Tổ chức giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học
cơ sở
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở là quá trình sắp xếp, phân bổ cán bộ, GV vào công việc, phân
bổ trách nhiệm và nguồn tài chính để thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường ở các trường trung học cơ sở cho học sinh. Cụ thể, có các nội dung
sau:
Tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo
dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở.
CBQL tổ chức hình thành mối quan hệ giữa các bộ phận và cá nhân phụ
trách liên quan đến giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung
học cơ sở như phối hợp với Tổng phụ trách Đội, lực lượng giáo viên chủ nhiệm,
Chi Đoàn… cùng phối hợp thực hiện kế hoạch.
CBQL cần tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở những kiến thức phương pháp và
các con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ
sở phù hợp.
CBQL xác định nội dung, chương trình giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở qua hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động
trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp,
sinh hoạt dưới cờ....
CBQL tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề về nội dung giáo dục phòng
tránh BLHĐ cho HS.
Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng
cốt. Khuyến khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở.
Đối với tham vấn học đường: Bồi dưỡng cho cán bộ, GV làm nhiệm vụ tham
vấn kỹ năng lắng nghe để hiểu được tâm trạng, cảm xúc của HS; giúp HS cảm
nhận được sự đồng cảm, chia sẻ, sự tôn trọng của người nghe để phòng tránh
BLHĐ.
23
Khuyến khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
Tổ chức các nguồn lực cần huy động để giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở: Nguồn nhân lực; vật lực; tài lực; công nghệ
thông tin.
Phát huy vai trò tự giáo dục của mỗi học sinh về giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường.
1.4.3. Chỉ đạo giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học
cơ sở
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là quá
trình động viên và tập hợp nhân lực để hoàn thành kế hoạch theo những công
việc đã đề ra nhằm hoàn thành mục tiêu đã xây dựng. Sự chỉ đạo của Hiệu trưởng
vào toàn bộ quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở cấp trung học cơ sở để đưa kế hoạch đã lập ra theo đúng hướng. Dựa trên kế
hoạch đã xây dựng, Hiệu trưởng trường trung học cơ sở chỉ đạo giáo viên, bộ
môn và giáo viên chủ nhiệm thực hiện nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh trung học cơ sở hàng năm.
Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo
lực học đường.
Chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức
tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan
đến bạo lực học đường.
Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và
các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có biện pháp giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường.
Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng lực
giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ, lựa chọn những biện pháp khích lệ
hoạt động tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh BLHĐ cho
giáo viên.
24
Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp, các con đường giáo dục phòng
tránh BLHĐ cho HS.
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên phối hợp với các lực lượng trong và ngoài
trường để tổ chức có hiệu quả giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Chỉ đạo
tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ
cho học sinh trung học cơ sở.
Hiệu trưởng chỉ đạo tăng cường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể của
địa phương và các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp hỗ trợ về nguồn kinh phí để
tổ chức các chuyên đề về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, các hoạt
động ngoại khóa, các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Hiệu trưởng chỉ đạo bổ sung nhân lực giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học
sinh, bố trí một cán bộ phụ trách chung cho cụm trường, chỉ đạo và theo dõi hoạt
động của các trường, từ đó làm căn cứ để xét thi đua cho cán bộ quản lý và các
trường vào cuối năm học.
Hiệu trưởng chỉ đạo kiểm tra, giám sát để kịp thời điều chỉnh nội dung và
các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho phù hợp.
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở các trường trung học cơ sở
Để tiến hành kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh,
CBQL cần thiết lập tiêu chí đánh giá rõ ràng dựa trên mục tiêu đã xác định và kế
hoạch đã được lập và triển khai tổ chức thực hiện, kiểm tra mức độ phù hợp của
lập kế hoạch tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
Để kiểm tra, đánh giá hiệu quả, CBQL lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên,
kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất quá trình thực hiện giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh của GV.
Hình thức kiểm tra thông qua dự giờ GV để đánh giá nội dung tích hợp giáo
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, hoạt
động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp để đánh giá
kết quả thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
Kiểm tra, xem xét xếp loại hạnh kiểm của HS theo tháng, học kỳ, năm học
và so sánh với năm học trước.
25
CBQL qua kiểm tra, đánh giá để nhận xét điểm mạnh, điểm hạn chế của GV,
rút kinh nghiệm và điều chỉnh hợp lí về nội dung và phương pháp, các con đường
thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Mặt khác, phân tích kết quả
đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ.
CBQL kiểm tra mức độ phối hợp giữa các cá nhân và các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh.
Cần phối hợp các hình thức đánh giá sau: Đánh giá thường xuyên; Đánh giá
định kỳ; Đánh giá đột xuất; Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên; Đánh giá
hành vi của học sinh; Đánh giá công tác phối hợp; Phân tích kết quả đánh giá và
xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường ở các trường trung học cơ sở
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
- Đặc điểm tâm lí học sinh trung học cơ sở: Lứa tuổi HS trung học cơ sở
bao gồm những em có độ tuổi từ 11 - 15 tuổi. Đó là những em đang theo học từ
lớp 6 đến lớp 9 ở trường trung học cơ sở. Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu
niên và nó có một vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của trẻ em.
Đây là thời kỳ quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kỳ trẻ ở “ngã
ba đường” của sự phát triển. Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phương án,
nhiều con đường để mỗi trẻ em phát triển thành một cá nhân độc lập. Trong thời
kỳ này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được tạo thuận lợi thì trẻ em có
nhiều cơ hội sẽ trở thành những cá nhân thành đạt, công dân tốt. Ngược lại, nếu
không được định hướng đúng, hay bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất
hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận
thức, thái độ, hành vi và nhân cách; Đây là thời kỳ mà tính tích cực xã hội của
trẻ em được phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình
đẳng với người lớn và bạn ngang hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá
trị xã hội, thiết kế tương lai của bản thân và những kế hoạch hành động cá nhân
tương ứng; Trong suốt giai đoạn thiếu niên trẻ em luôn diễn ra sự cấu tạo lại, cải
26
tổ lại hoặc hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lý, tương tác xã hội, hành
vi, tâm lí, nhân cách. Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hướng cho
sự trưởng thành thực thụ của cá nhân; Đây cũng giai đoạn phát triển nhiều khó
khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn của đời người. Ngay các tên gọi của thời kỳ
này như “thời kỳ quá độ”, “giai đoạn bứt phá”, “giai đoạn khủng hoảng” đã nói
lên tính phức tạp và quan trọng của giai đoạn tuổi thiếu niên.
Như vậy, trong thời kỳ này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được
tạo thuận lợi thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt. Ngược
lại, nếu không được định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ
xuất hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bến bờ của sự phát triển lệch lạc về
nhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách. HS trung học cơ sở có nhu cầu được tự
do và tự lập cao, thậm chí trở nên mạnh mẽ hơn, quyết liệt. Nếu các bậc phụ
huynh và ngay cả thầy, cô giáo vẫn đối xử với HS như “con nít”, “học trò nhỏ”
thì rất dễ dẫn đến “xung đột”, “mâu thuẫn” mang tính chất thế hệ. Trong phạm
vi ý thức xã hội, các em muốn được độc lập và không phụ thuộc vào người lớn
ở mức độ nhất định. Các em mong muốn, đòi hỏi người lớn quan hệ đối xử với
mình bình đẳng như người lớn. Học sinh trung học cơ sở bắt đầu “chống đối”
những yêu cầu mà trước đây các em vẫn thực hiện một cách tự nguyện, do vậy
các em chưa kiểm soát được hành vi của bản thân và rất dễ dẫn đến BLHĐ.
- Nhận thức và năng lực của CBQL: CBQL nếu nhận thức đúng sẽ phát
huy kinh nghiệm, năng lực và trách nhiệm làm trong quản lí giáo dục phóng
tránh BLHĐ sẽ thường xuyên theo sát tình hình, quản lý, giáo dục học sinh;
quan tâm các em học sinh cá biệt, học sinh yếu thế để có biện pháp giáo dục,
giúp đỡ, bảo vệ phù hợp; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và kịp
thời, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vụ bạo
lực học đường bảo đảm công khai, nghiêm túc theo quy định của pháp luật. Bên
cạnh đó, CBQL để quản lí phòng tránh BLHĐ hiệu quả sẽ lập các kênh thông
tin về bạo lực học đường của nhà trường (hộp thư góp ý, đường dây nóng, hệ
thống camera giám sát,…) để chủ động tiếp nhận, xử lý kịp thời các thông tin
về bạo lực học đường. Bản thân CBQL quan tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực,
27
trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý, để thường xuyên nắm bắt tâm lý học sinh,
kịp thời phát hiện và xử lý những mâu thuẫn, xung đột trong trường học…Mặt
khác, nếu CBQL nhận thấy được vị trí, tầm quan trọng của giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho HS trung học cơ sở thì sẽ xây dựng được kế hoạch cụ thể, phân công
lực lượng tham gia, trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm cũng như cơ chế phối hợp của các lực lượng này. Sự quan tâm của Hiệu
trưởng tới giáo dục phòng tránh BLHĐ sẽ có giải pháp để giải quyết những khó
khăn cho GV khi tiến hành hoạt động này cho HS.
CBQL nhận thức đúng sẽ tích cực nghiên cứu xây dựng các chuyên đề, nội
dung bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về kỹ năng phòng, chống
bạo lực học đường; kỹ năng sư phạm, kỹ năng ứng xử, giải quyết tình huống sư
phạm của nhà giáo tại các địa phương thiết thực hiệu quả cũng như đào tạo, bồi
dưỡng và phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên tư vấn trong trường học, xây
dựng nội dung, cách thức và hình thức giáo dục phù hợp...
- Nhận thức và năng lực của GV: Nhận thức và thái độ của GV tạo nên hiệu
quả cho giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở, GV cần tích cực,
chủ động lựa chọn các hình thức và các con đường phòng tránh BLHĐ như tích
cực tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ thông qua các môn học, các
hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm và hoạt động ngoài giờ lên
lớp….Bên cạnh đó, GV phối hợp cùng các tổ chức trong nhà trường tích cực tăng
cường giáo dục pháp luật, giáo dục về phòng, chống bạo lực học đường trong
chương trình và hoạt động giáo dục của nhà trường. GV phối hợp với các Liên
Đội, tổ chức Đoàn thanh niên trong nhà trường xây dựng các chuyên đề về giáo
dục giá trị sống, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm
hại, bạo lực học đường lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, hoạt động Đoàn,
Đội. Tổ chức tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm HS, sự gương mẫu của thầy, cô giáo
để mỗi thành viên trong nhà trường đều trở thành tấm gương cho HS học tập.
1.5.2. Các yếu tố khách quan
- Tác động từ internet, games, mạng xã hội: Sự phát triển các dịch vụ thông
tin trên nền internet thời gian qua đã đem lại cho người dân trên thế giới những lợi
28
ích không thể phủ nhận. Đây là xu thế phát triển chung của thời đại khoa học -
công nghệ, bản chất công nghệ, internet cho phép người sử dụng được tự do cung
cấp, tìm kiếm và sử dụng thông tin mà không có giới hạn, tuy nhiên đối với HS
trung học cơ sở, phụ huynh và nhà trường chưa kiểm soát được các phương tiện
thông tin dẫn đến tình trạng HS tự tìm hiểu thông tin dẫn đến thực trạng một bộ
phận HS tò mò, hứng thú đối với các hành vi bạo lực học đường.
Mặt khác, mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên
internet với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian.
Mạng xã hội là nơi có thể trò chuyện và gặp gỡ bạn bè, chia sẻ và tương tác với
mọi người về bất cứ vấn đề nào trong cuộc sống; cũng là nơi có thể cập nhật
những tin tức mới nhất, nóng hổi nhất, nhanh nhất từ khắp nơi trên thế giới. Bên
cạnh những mặt tích cực, mạng xã hội cũng chứa đựng nhiều nguy cơ, rủi ro tiềm
ẩn, có thể ảnh hưởng xấu tới HS khi những video, clip về bạo lực học đường
không được kiểm soát gây ảnh hưởng xấu đến HS.
Bạo lực học đường được sinh ra từ nhiều nguyên nhân nhưng trong đó không
thể không “điểm mặt” game online; vì những “hình mẫu” từ trong các trò chơi
game online đã được các em học sinh “sao y bản chính” ra ngoài đời một cách
vô thức mà không nhìn thấy trước hậu quả đau lòng của nó.
- Ảnh hưởng từ gia đình: HS trung học cơ sở ngày nay hiểu biết rộng hơn
và biết lập luận để bảo vệ hành động của mình, thông qua việc các em trả lời lại
và nói lên suy nghĩ riêng của mình. Tuy nhiên, phân tích các vụ bạo lực học
đường thì thấy HS trung học cơ sở đánh bạn thường rơi vào những gia đình có
hoàn cảnh khó khăn, nhà nghèo đông anh em, cha mẹ bận bịu lo kế sinh nhai
không có thời gian gần gũi và chăm sóc con cái. Có những gia đình có tồn tại
bạo lực, cha mẹ thường xuyên cãi cọ, nặng lời hoặc bố mẹ thiếu hiểu biết, không
kiềm chế được đã coi việc đánh đập với trẻ như là quyền của họ. Khi trẻ có lỗi,
cha mẹ đã buồn bực, lo lắng và trút đòn roi lên đầu con cái. Với những HS phải
chứng kiến và chung sống với việc gia đình thường xuyên có bạo lực, cãi cọ thì
sự ảnh hướng đến sức khỏe và tinh thần của HS. Từ việc sợ hãi, lo lắng, buồn
rầu trước hành vi bạo lực các em dần trở thành những đứa trẻ hay cáu giận, nhút
29
nhát, khó hòa nhập với đời sống. Hình ảnh bạo lực gia đình sẽ in dấu trong tiềm
thức các em đến khi trưởng thành, làm thay đổi suy nghĩ của các em về ứng xử,
các em dễ dàng quen với bạo lực, không ngần ngại sử dụng bạo lực khi có xích
mích. Nhiều HS bị bạo hành nghĩ gia đình không còn yêu thương, bảo vệ mình
nữa. Chính cách xử sự này của bố mẹ đã khiến HS bị khủng hoảng về tâm lý, tự
ti, HS trở lên hung hãn, lì lợm, xa lánh mọi người. Đó là lí do vì sao HS có thể
sẵn sàng gây ra bạo lực học đường.
Cũng có nhiều HS xuất phát từ gia đình không trọn vẹn, cha mẹ ly hôn...
Bên cạnh đó, khi con cái gây gổ nhau ở trường, về nhà kể cha mẹ nghe, nhiều
bậc phụ huynh thay vì khuyên con ứng xử hay, đẹp trước tình huống ấy thì lại tỏ
ra bực tức trước mặt con mình; thậm chí có những bậc phụ huynh "nghe con là
lon xon mắng người" bằng cách lên tận trường "dằn mặt" những đứa trẻ ấy. Cứ
như thế, bạo lực ngày càng gia tăng mà cái gốc của sự gia tăng ấy chính là gia
đình. Do vậy, gia đình là cái nôi rất quan trọng để hình thành nhân cách của HS
trung học cơ sở. Bởi vậy, sự quan tâm, giáo dục con cái từ các bậc làm cha làm
mẹ là vô cùng quan trọng.
- Nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục phòng tránh BLHĐ là
điều kiện cần thiết cho tổ chức hoạt động này nếu các hoạt động giáo dục phòng
tránh BLHĐ chưa được đầu tư một cách thỏa đáng trong các nhà trường thì hiệu
quả giáo dục phòng tránh BLHĐ sẽ không cao, nếu nguồn tài chính dồi dào sẽ là
cơ sở, động lực tổ chức có hiệu quả giáo dục phòng tránh BLHĐ trong các nhà
trường.
30
Kết luận chương 1
Bạo lực học đường là việc một hoặc một số thành viên trong môi trường học
đường đe dọa sử dụng hoặc sử dụng sức mạnh thể chất hay quyền lực của mình
để gây ra những tổn thương về thể chất, tinh thần hay vật chất cho một hoặc một
số thành viên khác.
Để thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở cần phải xây dựng mục tiêu, nội dung, con đường và đánh
giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường để đưa ra những biện pháp
cần thiết. Trong đó, nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ gồm: Giáo dục cho HS
ý thức chấp hành nội quy trường lớp; Giáo dục cho HS khái niệm, biểu hiện, nguyên
nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...; Giáo dục cho học sinh về các
cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường...
Để quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở CBQL các trường cần phải lập kết hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ
đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường ở các trường trung học cơ sở gồm các yếu tố: Đặc điểm tâm
lí học sinh trung học cơ sở; Nhận thức và năng lực của GV; Nhận thức và
năng lực của CBQL; Tác động từ internet, games, mạng xã hội; Ảnh hưởng
từ gia đình....
31
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
2.1. Vài nét về các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên đã chỉ đạo các nhà trường tập trung
đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động
nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng
giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về kiến thức, kỹ năng, đổi mới
phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tăng cường tổ chức hội thảo cấp
trường, cụm trường. Các đơn vị đã triển khai có hiệu quả các nội dung sinh hoạt
chuyên môn trên mạng “Trường học kết nối”. Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
về kiến thức, kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá;
tăng cường tổ chức hội thảo cấp trường, cụm trường.
Trong đó, các trường trung học cơ sở tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp để nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng
phân luồng học sinh phổ thông, tổ chức các hoạt động hướng nghiệp trong trường
phổ thông theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm
bảo giáo dục cơ bản ở trung học cơ sở, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và
phân luồng sau trung học cơ sở đạt hiệu quả cao, các trường trung học cung cấp
thông tin rộng rãi về tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động, nhằm
định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động,
phục vụ nhu cầu địa phương. Các trường học có kế hoạch cụ thể, phối hợp với
các Trung tâm GDNN- GDTX tổ chức thực hiện dạy nghề phổ thông cho học
sinh lớp 8, năm học 2018-2019 thành phố Thái Nguyên có 4.031 học sinh lớp 8
tham gia các lớp học nghề phổ thông, 100% học sinh lớp 9 được tham gia hoạt
động hướng nghiệp do nhà trường tổ chức.
Về tổng số lớp, số HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:
32
Bảng 2.1. Tổng số lớp, số HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Toàn trường
Số trường
Số
Số học
Số
Số học
Số
Số học
Số
Số học
Số
Số học
lớp
sinh
lớp
sinh
lớp
sinh
lớp
sinh
lớp
sinh
37
134
5301
132
5298
113
4322
106
4111
485 17.040
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên
Về kết quả hai mặt giáo dục: Hạnh kiểm, học lực của học sinh các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:
Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm, học lực của HS trung học cơ sở thành phố
Thái Nguyên năm học 2018 -2019
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Học lực/Hạnh
Tổng số
Tỉ ệ
Tỉ ệ
Tỉ ệ
Tỉ ệ
Tỉ ệ
kiểm
HS
(%)
SL
SL
SL
SL
(%)
(%)
(%)
(%)
Tốt
15.073 88,46 3910 89,51 3633 87,56 3441 85,51 4089 90,89
Khá
1755
10,30 421 9,64 467 11,3 501 12,45 366 8,14
Hạnh
TB
208
1,22
35
0,80
49
1,18
80 1,99 44 0,98
kiểm
Yếu
4
0,02
2
0,05
0
0
2
0,05
0
0
Giỏi
6334
37,17 1533 35,10 1558 37,55 1438 35,75 1805 40,12
Khá
6859
40,25 1816 41,58 1688 40,70 1595 39,64 1760 39,12
Học lực
TB
3651
21,43 943 21,59 853 20,60 922 22,91 933 20,74
Yếu
196
1,15
76
1,74
50
1,21
69 1,71
1
0,02
Kém
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Tổng số học
17.040
4368
4149
4024
4499
sinh
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên
* Số lượng và trình độ đội ngũ giáo viên
Tính đến 11/2019, thành phố Thái Nguyên có 973 giáo viên trung học cơ
sở, trong đó có 802 giáo viên biên chế, 171 giáo viên hợp đồng. 100% giáo viên
có trình độ đạt chuẩn (917/973 giáo viên có trình độ trên chuẩn, chiếm 94,2%:
112 giáo viên có trình độ Thạc sĩ, 805 giáo viên có trình độ Đại học).
33
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
Đánh giá thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và quản lý hoạt động
phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, từ đó xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động này.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở
các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên.
2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát
- Khách thể khảo sát:
+ 35 CBQL gồm Hiệu trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng chuyên môn ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
+ 100 GV và phụ huynh HS các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
Địa bàn khảo sát: trung học cơ sở Phúc Trìu, trung học cơ sở Phúc Xuân,
trung học cơ sở Quang Trung, trung học cơ sở Quang Vinh, trung học cơ sở
Quyết Thắng, trung học cơ sở Sơn Cẩm 1, trung học cơ sở Sơn Cẩm 2, trung học
cơ sở Tân Cương, trung học cơ sở Tân Lập, trung học cơ sở Tân Long, trung học
cơ sở Tân Thành, trung học cơ sở Tân Thịnh, trung học cơ sở Thịnh Đức, trung
học cơ sở Tích Lương, trung học cơ sở Trưng Vương, trung học cơ sở Nha Trang.
2.2.4. Phương pháp khảo sát
- Thiết kế bảng hỏi có 3 mức độ trả lời.
+ Mức 1: 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1.66: Không quan trọng; Không thực hiện, không
thường xuyên, không cần thiết, không khả thi hoặc thực hiện ở mức độ yếu/kém.
+ Mức 2: 1.67 < ĐTB ≤ 2.33: Thực hiện chưa thường xuyên, chưa cần thiết,
chưa khả thi hoặc thực hiện ở mức trung bình.
34
+ Mức 3: 2.34 <ĐTB ≤ 3,00: Quan trọng, thực hiện thường xuyên, cần thiết,
khả thi hoặc thực hiện ở mức độ tốt.
2.3. Thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục tiêu giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường cho HS trong nhà trường trung học cơ sở
Để tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm
quan trọng của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong nhà trường trung
học cơ sở, chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL,
GV, kết quả ở bảng 2.3.
Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng
của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong nhà trường trung học cơ sở
Mức độ quan trọng
Không
Nội dung
Quan
Bình
Thứ
TT
quan
TB
trọng
thường
bậc
trọng
SL % SL % SL %
Ngăn chặn những thái độ và
hành vi lệch chuẩn xã hội của
85.
14.
2.8
1
học sinh trung học cơ sở, giữ
115
20
0
0.0
3
2
8
5
môi trường an toàn, thân thiện
trong nhà trường cho HS
Hình thành thái độ cho học sinh:
biết lắng nghe, đồng cảm, tôn
66.
16.
17.
2.5
2
6
90
22
23
trọng, yêu thương bản thân và
7
3
0
0
yêu thương mọi người
Hỗ trợ HS giải quyết những vấn
đề mà các em gặp phải và thúc
88.
2.8
3
4
119
11
8.1
5
3.7
đẩy sự phát triển lành mạnh của
1
4
các HS
Góp phần giáo dục cho HS thấy
96.
2.9
4
1
130
5
3.7
0
0.0
tác hại của những hành vi bạo lực
3
6
35
Mức độ quan trọng
Không
Nội dung
Quan
Bình
Thứ
TT
quan
TB
trọng
thường
bậc
trọng
SL % SL % SL %
học đường và tích cực đấu tranh chống những hành vi sai trái
Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ
91.
2.8
5
123
2
1.5
10
7.4
5
cương trong nhà trường
1
3
Giúp cho những HS có hành vi
lệch chuẩn có ý thức tự giác điều
92.
2.9
6
125
9
6.7
1
0.7
2
6
2
chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn
Qua bảng điều tra trên tôi nhận thấy những nội dung được đánh giá quan
trọng là: “Góp phần giáo dục cho HS thấy tác hại của những hành vi bạo lực học
đường và tích cực đấu tranh chống những hành vi sai trái” (2.96 điểm thứ bậc 1);
Giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành vi,
hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn (2.92 điểm, thứ bậc 2).
Phỏng vấn CBQL B.V.M trường trung học cơ sở Phúc Xuân, chúng tôi được
biết: “Cần thiết phải giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác
điều chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn bởi nếu HS không có
sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy tắc, yêu cầu
của chuẩn mực xã hội hoặc HS thiếu thông tin, kiến thức, hiểu biết về các chuẩn
mực xã hội, thiếu kinh nghiệm thực tế; do họ không hiểu hoặc hiểu không đúng
các quy tắc, yêu cầu của các chuẩn mực xã hội như pháp luật, đạo đức… sẽ dẫn
đến tình trạng HS thực hiện những hành vi sai lệch nhất định”.
Những nội dung chưa được đánh giá cao:
Hỗ trợ HS giải quyết những vấn đề mà các em gặp phải và thúc đẩy sự phát
triển lành mạnh của các HS (2.84 điểm, thứ bậc 4).
Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường (2.83 điểm, thứ
bậc 5).
36
Hình thành thái độ cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu
thương bản thân và yêu thương mọi người (2.50 điểm, thứ bậc 6)
Phỏng vấn GV M.V.H trường trung học cơ sở Sơn Cẩm 1, cô cho rằng:
“Thực tế việc hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm,
tôn trọng, yêu thương bản thân và yêu thương mọi người được tiến hành thông
qua môn học (nội khoá, ngoại khoá), thông qua việc dạy học tự chọn, qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp và hoạt động câu lạc bộ, vì thế trong giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường nội dung này đánh giá mức độ thấp hơn các nội dung còn lại”.
Tuy nhiên trong thực tế việc hình thành thái độ cho học sinh: biết lắng nghe,
đồng cảm, tôn trọng, yêu thương bản thân và yêu thương mọi người sẽ góp phần
giúp học sinh hiểu, biết quý trọng bản thân, yêu thương những người xung quanh,
nâng cao ý thức của các em từ đó hạn chế bạo lực học đường trong nhà trường.
Đồng thời tăng tính kỉ luật nghiêm minh, kỉ cương trong nhà trường hiện nay
đang làm cũng góp phần làm giảm các hành vi dẫn đến bạo lực học đường trong
các nhà trường hiện nay.
37
2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố
Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố
Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi 2 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.4:
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Thường
Chưa thực
Đôi khi
Tốt
Trung bình
Yếu
xuyên
hiện
TT
ĐTB
ĐTB
Thứ bậc
Thứ bậc
Nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ SL
Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
57
42.2
36
26.7
42
31.1
2.11
52
38.5
41
30.4
42
31.1
2.07
7
7
1
Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp
50
37.0
54
40.0
31
23.0
2.14
54
40.0
38
28.1
43
31.9
2.08
6
6
2
Hành vi văn hóa ứng xử
55
40.7
45
33.3
35
25.9
2.15
5
48
35.6
51
37.8
36
26.7
2.09
5
3
Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...
1
64
47.4
40
29.6
31
23.0
2.24
59
43.7
44
32.6
32
23.7
2.19
3
4
Cách phòng, tránh bạo lực học đường
4
63
46.7
35
25.9
37
27.4
2.19
57
42.2
50
37.0
28
20.7
2.21
1
5
Các cách ứng phó khi gặp phải hành
38
Mức độ thực hiện
Kết quả
Đôi khi
Tốt
Trung bình
Yếu
Thứ
Thứ
Thường xuyên
Chưa thực hiện
TT
ĐTB
ĐTB
bậc
bậc
Nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ SL
Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
lực học
vi bạo đường
62
45.9
41
30.4
32
23.7
2.22
2
57
42.2
46
34.1
32
23.7
2.18
4
6
Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực
học đường
7
60
44.4
42
31.1
33
24.4
2.20
3
58
43.0
47
34.8
30
22.2
2.20
2
Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở trường học…).
39
Nhìn vào bảng số liệu, thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên thực hiện chúng
ta thấy đây là những nội dung cốt yếu để phòng tránh bạo lực học đường: Cách
phòng, tránh bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học
đường; Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử với
thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở trường
học…). Những nội dung liên quan trực tiếp đến phòng tránh bạo lực học đường được
đánh giá cao hơn.
Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học
đường (Mức độ thực hiện trung bình 2.19 điểm, thứ bậc 4).
Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...
(Mức độ thực hiện trung bình 2.15 điểm, thứ bậc 5).
Nội dung “Hành vi văn hóa ứng xử” (Mức độ thực hiện trung bình 2.14 điểm,
thứ bậc 6).
Nội dung “Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp” (Mức độ thực hiện trung
bình 2.11 điểm, thứ bậc 7).
Hiện nay các nhà trường đã rất chú trọng đến Cách thức phòng tránh bạo lực
học đường trong đó một số nội dung thực hiện thấp hơn: Hành vi văn hóa ứng xử;
Các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường.
Một số HS chưa chấp hành tốt nội quy trường, lớp, theo GVCN N.B.M trường
trung học cơ sở Nha Trang cho biết: “Một bộ phận HS vi phạm các chuẩn mực đạo
đức là không nhỏ. Hành vi vi phạm phổ biến nhất là: chửi thề, chửi bậy; gây gổ,
đánh nhau; trốn học, bỏ giờ và gian lận trong thi cử”, theo thầy B.V.V trường trung
học cơ sở Tân Lập cho biết: “Có rất nhiều nguyên nhân khách quan như tác động
của internet, điện thoại thông minh, mạng xã hội, phim ảnh, âm nhạc,… và nguyên
nhân xuất phát từ gia đình và nhà trường”.
Như vậy, có sự tương quan giữa mức độ thực hiện thường xuyên với kết
quả nội dung thường xuyên được đánh giá cao hơn, đây là vấn đề mà các đồng
chí CBQL cần phải quan tâm.
Phỏng vấn HS T.T.D trường trung học cơ sở Sơn Cẩm 2, em cho biết: “ Vẫn
còn một số bạn thiếu ý thức, vô cảm trước những hành vi bạo lực, không can
ngăn mà còn sử dụng điện thoại di động để quay video clip và đưa lên mạng,
40
như vậy là hành vi ứng xử chưa có văn hóa”. Theo CBQL B.K.A trường trung học
cơ sở Sơn Cẩm 2: “Nguyên nhân do học sinh chưa được giáo dục đầy đủ về đạo đức,
nhân cách, lối sống, chưa có đủ kỹ năng để ứng phó và giải quyết các tình huống xảy
ra hàng ngày; sự thay đổi tâm sinh lý lứa tuổi, luôn muổn khẳng định mình, cũng có
thể dẫn đến những hành vi lệch lạc, thiếu kiểm soát, thiếu kiềm chế. Một phần nguyên
nhân từ giáo dục gia đình, một số bố mẹ thiếu quan tâm đến con cái, không thường
xuyên theo dõi, nắm bắt tâm tư nguyện vọng, những diễn biến tâm lý, tình cảm của
con cái để kịp thời uốn nắn những lệch lạc, hướng con em theo một con đường tốt
đẹp”. CBQL B.K.V trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết: Nguyên nhân từ phía
nhà trường khi một bộ phận CBQL, GV chưa chú trọng đến nội dung giáo dục Hành
vi văn hóa ứng xử cho HS, mặt khác, nội dung chương trình giáo dục đạo đức - công
dân có phần còn nặng về lý thuyết, ít liên hệ với thực tiễn và việc ứng xử với những
tình huống cụ thể, phương pháp giảng dạy còn chậm được đổi mới, chưa cuốn hút
học sinh.
GV L.T.H trường trung học cơ sở Nha Trang cho rằng: “HS chưa hiểu về khái
niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...do GV
chưa thường xuyên thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong các giờ
chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa”.
Trò chuyện với HS trường trung học cơ sở Quang Trung, chúng tôi được biết:
Chúng em chưa tích cực đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường
vì có tâm lý lo sợ bị trả thù dẫn đến tình trạng không dám lên tiếng đấu tranh, HS
N.B.K cho rằng: Đó không phải việc của mình nên làm ngơ, điều này khiến cho tình
trạng bạo lực học đường vẫn diễn ra.
GV Đ.V.A trường trung học cơ sở Quang Trung cho biết: Kết quả nội dung này
chưa tốt do giai đoạn tâm sinh lý lứa tuổi HS trung học cơ sở là giai đoạn hình thành
và phát triển nhân cách của lứa tuổi vị thành niên, đặc biệt là đặc điểm tâm sinh lí
đang phát triển: Thích thể hiện cá tính, thích được mọi người quan tâm, chú ý, đặc
điểm cơ bản nhất: bắt đầu ý thức mình không còn là trẻ con, muốn được độc lập,
muốn được tôn trọng, quan tâm đến hình thức bên ngoài, thích tò mò khám phá, thử
nghiệm, đặc biệt giai đoạn này có những hành vi mang mang tính thử nghiệm, bốc
đồng nên các em chưa chia sẻ những khó khăn của mình với thầy cô, cha mẹ. Mặt
khác, một bộ phận phụ huynh học sinh thiếu quan tâm đến việc học tập, rèn luyện
41
của con em mình nên HS chưa chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở
trường học.
2.3.3. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở
các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng
câu hỏi 3 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.5.
42
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Phương pháp giáo
Thứ
Thường
Chưa thực
Thứ
TT
dục phòng tránh
Đôi khi
ĐTB
ĐTB
Tốt
Trung bình
Yếu
bậc
xuyên
hiện
bậc
BLHĐ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
Phương pháp thuyết
1
70
51.9
46
34.1
19
14.1
2.38
74
54.8
36
26.7
25
18.5
2.36
1
1
phục
Phương pháp nêu
3
71
52.6
44
32.6
20
14.8
2.36
68
50.4
45
33.3
22
16.3
2.34
2
3
gương
Phương pháp khen
2
3
thưởng, khích
lệ,
70
51.9
45
33.3
20
14.8
2.37
69
51.1
43
31.9
23
17.0
2.32
5
động viên HS
Phương pháp kỷ
5
64
47.4
54
40.0
17
12.6
2.34
63
46.3
58
42.6
15
11.0
2.35
4
2
luật, trách phạt
Phối hợp sử dụng
4
62
45.9
57
42.2
16
11.9
2.35
61
45.2
59
43.7
15
11.1
2.33
5
4
các phương pháp
Cho HS đóng vai để
6
6
giải quyết các tình
38
28.1
59
43.7
38
28.1
2.00
55
40.7
57
42.2
23
17.0
2.24
6
huống BLHĐ
43
Kết quả bảng 2.5 cho thấy, các phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ
được sử dụng thường xuyên:
Phương pháp thuyết phục (2.38 điểm, thứ bậc 1);
Phương pháp khen thưởng, khích lệ, động viên HS (2.37 điểm, thứ bậc 2);
Phương pháp nêu gương (2.36 điểm, thứ bậc 3);
Có sự tương quan trong kết quả thực hiện (mức độ tốt):
Phương pháp thuyết phục (2.36 điểm, thứ bậc 1);
Phương pháp kỷ luật, trách phạt (2.35 điểm, thứ bậc 2).
Phương pháp nêu gương (2.34 điểm, thứ bậc 3);
Trò chuyện với GV Đ.V.L trường trung học cơ sở Nha Trang, chúng tôi được
biết: GV chủ nhiệm và GV bộ môn thông qua môn học mình giảng dạy hoặc thông
qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp... sử dụng
phương pháp thuyết phục để giúp HS nhận thức về các hành vi bạo lực học đường,
giúp học sinh nâng cao nhận thức về hành vi bạo lực học đường, khắc phục những
hạn chế do xu hướng tính cách mang lại và thay đổi thái độ sống theo hướng tích
cực. Trò chuyện với HS N.B.M trường trung học cơ sở Nha Trang: Các thầy cô đã
sử dụng phương pháp thuyết phục để giúp chúng em tránh được sự vô cảm, kẻ xấu,
trò chơi điện tử, chất kích thích, bạo lực...
Trong các tiết sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp, CBQL, GV các trường
trung học cơ sở đã sử dụng phương pháp nêu gương (mức độ thường xuyên 2.38
điểm, mức độ tốt 2.34 điểm) để thông qua những tấm gương của người lớn, tấm
gương của HS điển hình để hình thành hành vi chuẩn mực cho HS, thái độ sống
tích cực cho HS.
Thầy cô đã thường xuyên sử dụng hương pháp khen thưởng, khích lệ, động
viên HS(2.37 điểm), GV B.K.L trường trung học cơ sở Gia Sàng cho biết: thầy
cô có lắng nghe, chia sẻ và sẵn sàng hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn
ở trường học, khi gặp khó khăn học sinh có chia sẻ với thầy cô giáo để thầy cô,
khích lệ, động viên HS, từ đó HS có hành động tích cực phòng tránh BLHĐ,
nâng cao nhận thức về hậu quả mà BLHĐ (kết quả đạt được ở mức độ tốt 2.34
điểm).
44
Đối với HS có hành vi BLHĐ, CBQL, GV sử dụng phương pháp kỷ luật,
trách phạt (mức độ thường xuyên 2.35 điểm, kết quả đạt được mức độ tốt 2.36
điểm). CBQL N.V.L trường trung học cơ sở Gia Sàng ch biết: Chúng tôi sử dụng
phương pháp này dựa trên nguyên tắc tôn trọng, vì sự tiến bộ của HS, lấy vận
động, thuyết phục là chính, đặc biệt không làm tổn hại đến danh dự, tinh thần, sức
khoẻ của HS và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS trung học cơ sở.
Ngoài ra, CBQL, GV cũng đánh giá việc phối hợp sử dụng các phương pháp
như phương pháp giảng giải, phương pháp đàm thoại...để giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho HS.
Tuy nhiên, phương pháp cho HS đóng vai để giải quyết các tình huống
BLHĐ được đánh giá chưa thường xuyên thực hiện và thực hiện ở mức trung
bình (2.00 điểm) và đạt kết quả trung bình (2.24 điểm). Nguyên nhân do phương
thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chưa phù hợp,
chưa có nhiều hoạt động trải nghiệm, chưa tổ chức các hội thi/cuộc thi về BLHĐ
để HS đóng vai để giải quyết các tình huống BLHĐ, trong khi đó hoạt động này
nếu quan tâm thực hiện sẽ giúp học sinh được thực hành, được trải nghiệm thực
tế từ các vai diễn từ các tình huống để các em cảm nhận được dễ dàng hơn không
mang tính lí thuyết các bài học về giá trị của lòng nhân ái, bao dung, giá trị của
sự tôn trọng và trách nhiệm của bản thân, nhận diện và lên án các hành vi bạo
lực... Bên cạnh đó các nhà trường không nên lạm dụng phương pháp kỉ luật trách
phạt nhiều vì vấn đề này không mang tính nhân văn dễ gây tổn thương đến tâm
lí các em, mà các nhà trường, các đồng chí CBQL các nhà trường nên cân nhắc,
suy nghĩ vận dụng các phương pháp sao cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí
của học sinh và điều kiện hoàn cảnh gia đình môi trường xã hội.
2.3.4. Thực trạng con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi
4 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.6.
45
Bảng 2.6. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
Đôi khi
ĐTB
ĐTB
TT
Chưa thực hiện
Thứ bậc
Thứ bậc
Thường xuyên SL Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
65
48.1
45
33.3
25
18.5
2.30
2
61
45.2
52
38.5
22
16.3
2.29
2
1
63
46.7
38
28.1
34
25.2
2.21
3
59
43.7
45
33.3
31
23.0
2.21
3
2
71
52.6
52
38.5
12
8.9
2.44
1
81
60.0
33
24.4
21
15.6
2.44
1
3
36
26.7
72
53.3
27
20.0
2.07
35
25.9
69
51.1
31
23.0
2.03
4
6
4
38
28.1
62
45.9
35
25.9
2.02
37
27.4
67
49.6
31
23.0
2.04
6
5
5
tự
40
29.6
62
45.9
33
24.4
2.05
5
39
28.9
65
48.1
31
23.0
2.06
4
6
Con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ Thông qua xây dựng văn hóa nhà trường qua Thông tham vấn học đường Thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ Thông qua hoạt động trải nghiệm Thông qua hoạt động dạy học Thông qua con đường tu dưỡng, tự rèn luyện của HS
46
Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên cho thấy, nội dung thực hiện thường
xuyên gồm: Con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá tốt nhất là
“Thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ” (mức độ thực hiện 2.44 điểm, thứ
bậc 1), kết quả đạt được 2.44 điểm, thứ bậc 1. Đây là con đường phổ biến và đem
lại hiệu quả cao, trong đó CBQL, GV lồng ghép nhiều nội dung phòng tránh bạo
lực học đường cho HS để giáo dục đến số từng HS trong giờ sinh hoạt lớp và
giáo dục đến số đông HS trong sinh hoạt dưới cờ. Con đường này có tác dụng to
lớn trong phát hiện và phòng tránh BLHĐ cho HS.
Các nội dung thực hiện chưa thường xuyên gồm: 1, 2, 4, 5, 6 và có sự tương
quan trong kết quả thực hiện (mức trung bình).
Thông qua xây dựng văn hóa nhà trường được đánh giá ở mức độ chưa thường
xuyên (2.30 điểm, thứ bậc 2) và kết quả trung bình (2.29 điểm, thứ bậc 2).
“Thông qua tham vấn học đường” được đánh giá thực hiện chưa thường
xuyên (2.21 điểm, thứ bậc 3) và có kết quả trung bình (2.21 điểm, thứ bậc 3).
Con đường “Thông qua hoạt động trải nghiệm” được đánh giá thực hiện
chưa thường xuyên (2.07 điểm, thứ bậc 4) và có kết quả trung bình (2.03 điểm,
thứ bậc 6).
Thông qua “Thông qua con đường tự tu dưỡng, tự rèn luyện của HS” được
đánh giá thực hiện chưa thường xuyên (2.05 điểm, thứ bậc 5) và có kết quả trung
bình (2.06 điểm, thứ bậc 4),
Con đường “Thông qua hoạt động dạy học” được đánh giá thực hiện chưa thường
xuyên (2.02 điểm, thứ bậc 6) và có kết quả trung bình (2.04 điểm, thứ bậc 5).
Đội ngũ GV làm công tác tham vấn hoc đường ở các trường trung học cơ
sở hiện nay đều kiêm nhiệm nên không có chuyên môn về tham vấn học đường,
chưa có năng lực tham vấn học đường. GV D.T.K trường trung học cơ sở Trưng
Vương cho biết: Chúng tôi thiếu kiến thức và kỹ năng tham vấn hoc đường nên
khi giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS còn lúng túng, chưa kịp thời ngăn ngừa
và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường.
Tìm hiểu về nội dung này chúng tôi được biết: Các chủ đề liên quan đến
giáo dục phòng tránh BLHĐ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,
47
hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm ít khi được CBQL các trường trung
học cơ sở thực hiện. Đối với hoạt động ngoại khóa, qua khảo sát có trường trung
học cơ sở Nha Trang, trung học cơ sở Trưng Vương phối hợp với Phòng Cảnh
sát giao thông thành phố Thái Nguyên thực hiện “Ngoại khóa an toàn giao
thông, phòng chống ma túy và bạo lực học đường năm học 2018 – 2019” cho
học sinh và cán bộ giáo viên trong toàn trường. Đây là hoạt động thường niên
của nhà trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức trách nhiệm của mỗi học sinh
và cán bộ giáo viên về an toàn giao thông, phòng chống ma túy và bạo lực học
đường, tuy nhiên nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ chỉ có thời lượng ngắn
trong buổi ngoại khóa. Đối với các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động
trải nghiệm thì hiện nay chưa có chuyên đề nào để giáo dục cho HS kĩ năng
nhận diện các biểu hiện BLHĐ cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết nhất,
giúp cho HS có khả năng nhận diện đúng các hiện tượng, phân biệt được các
biểu hiện khác nhau biểu hiện của BLHĐ, coi BLHĐ là những việc làm sai trái,
trái với đạo đức ở các mức độ khác nhau như quát mắng, dọa nạt đến xâm phạm
thân thể…
Nguyên nhân của con đường này chưa đạt kết quả tốt do những thay đổi về
tâm - sinh lí khiến các em xuất hiện nhu cầu muốn thể hiện bản thân một cách
độc lập; muốn tự hoạt động, tự đưa ra các quyết định theo nhận thức của bản
thân. Chính những khó khăn, trở ngại của sự phát triển tâm - sinh lí, sự thiếu kinh
nghiệm sống và đặc biệt là thiếu hiểu biết về pháp luật đã ảnh hưởng không nhỏ
tới hành vi của các em dẫn đến việc các em hành động bột phát để thỏa mãn nhu
cầu của mình mà không có sự nhìn nhận, suy xét kĩ lưỡng, chưa phân biệt được
tốt, xấu. Khi gia đình, nhà trường thiếu sự quan tâm, chưa kịp uốn nắn, định
hướng thì các em dễ sa vào con đường phạm pháp, bắt nạt lẫn nhau trong thời
gian học tập ở nhà trường.
2.3.5. Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở
các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi 5
(phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.7.
48
Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Đánh giá giáo
Thứ
Thứ
ĐTB
ĐTB
Thường
Chưa thực
dục phòng
bậc
bậc
Đôi khi
Tốt
Trung bình
Yếu
TT
xuyên
hiện
tránh BLHĐ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
1
77
57.0
21
15.6
37
27.4
2.30
1
68
50.4
25
18.5
42
31.1
2.19
3
2
75
55.6
23
17.0
37
27.4
2.28
2
65
48.1
32
23.7
38
28.1
2.20
2
Sử dụng kết quả đánh giá để rút kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường Đánh giá căn cứ vào mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS trung học cơ sở
49
Mức độ thực hiện
Kết quả
Đánh giá giáo
Thứ
Thứ
ĐTB
ĐTB
Thường
Chưa thực
dục phòng
bậc
bậc
Đôi khi
Tốt
Trung bình
Yếu
TT
xuyên
hiện
tránh BLHĐ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
72
52.9
28
20.6
36
26.5
2.26
3
70
51.9
34
25.2
31
23.0
2.28
1
3
71
52.6
22
16.3
42
31.1
2.21
4
68
50.4
16
11.9
51
37.8
2.13
5
4
65
48.1
30
22.2
40
29.6
2.19
5
55
40.7
46
34.1
34
25.2
2.16
4
5
Đánh giá căn cứ vào nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS trung học cơ sở Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh và học sinh đánh giá lẫn nhau. Đánh giá khả năng nhận thức của HS, thái độ vi, hành và những giá trị, tình cảm của HS
50
Kết quả số liệu cho thấy, những nội dung được đánh giá cao: Sử dụng kết
quả đánh giá để rút kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường (mức độ thực hiện thứ bậc
1); Đánh giá căn cứ vào mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho
HS trung học cơ sở (mức độ thực hiện thứ bậc 2); Đánh giá căn cứ vào nội dung
giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS trung học cơ sở (mức độ thực
hiện thứ bậc 3) nhưng kết quả đạt được thì ngược lại.
Các nội dung đánh giá có mức độ thấp hơn gồm:
Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh có mức độ
thực hiện 2.21 điểm, thứ bậc 4 và kết quả đạt được 2.13 điểm, thứ bậc 5.
Năng nhận thức của HS, thái độ và hành vi, những giá trị, tình cảm của HS
có mức độ thực hiện 2.19 điểm, thứ bậc 4 và kết quả đạt được 2.16 điểm, thứ bậc
5.
Tuy nhiên trong thực tế các mức độ đánh giá thấp hơn ở trên cho thấy GV
cần chú trọng hơn đến tự đánh giá của học sinh và học sinh tự đánh giá lẫn nhau
chính các kênh đó lại mang lại những nhận thức, thái độ, hành vi đúng của học
sinh rất cao. Như vậy, để nâng cao hiệu quả giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên GV phải chú trọng
đến những nội dung đánh giá này.
Phỏng vấn CBQL P.T.N trường trung học cơ sở Tân Lập, đồng chí cho rằng:
“Kết quả đạt được về nhận thức của HS, thái độ và hành vi, những giá trị, tình
cảm của HS trong giáo dục phòng tránh BLHĐ chưa cao, nguyên nhân do CBQL,
GV hiện nay chưa sử dụng kết quả đánh giá để rút kinh nghiệm, chưa thường
xuyên đánh giá dựa vào sự kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá
của học sinh, học sinh tự đánh giá lẫn nhau mà chủ yếu dựa vào căn cứ vào mục
tiêu và các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS. Đây chính
là những tồn tại mà CBQL, GV các trường trung học cơ sở cần phải khắc phục
trong thời gian tới”.
51
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh
* Kết quả đạt được
CBQL, GV đã nhận thức được tầm quan trọng của các mục tiêu giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường cho HS trong nhà trường trung học cơ sở.
Thực tế việc giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành
vi bạo lực học đường thông qua các sinh hoạt dưới cờ và các buổi sinh hoạt lớp,
các môn học ở trên lớp.
các phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ được sử dụng thường xuyên:
Phương pháp thuyết phục; Phương pháp khen thưởng, khích lệ, động viên HS;
Phương pháp nêu gương; Phối hợp sử dụng các phương pháp; Phương pháp kỷ
luật, trách phạt
Con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá tốt nhất là “Thông
qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ”. Đây là con đường phổ biến và đem lại hiệu
quả cao, trong đó CBQL, GV lồng ghép nhiều nội dung phòng tránh bạo lực học
đường cho HS để giáo dục đến số từng HS trong giờ sinh hoạt lớp và giáo dục
đến số đông HS trong sinh hoạt dưới cờ. Con đường này có tác dụng to lớn trong
phát hiện và phòng tránh BLHĐ cho HS.
Đối với hoạt động ngoại khóa, qua khảo sát có trường trung học cơ sở Nha
Trang, trung học cơ sở Trưng Vương phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông
thành phố Thái Nguyên thực hiện “Ngoại khóa an toàn giao thông, phòng chống
ma túy và bạo lực học đường năm học 2018 – 2019” cho học sinh và cán bộ giáo
viên trong toàn trường. Đây là hoạt động thường niên của nhà trường nhằm nâng
cao hiểu biết và ý thức trách nhiệm của mỗi học sinh và cán bộ giáo viên về an
toàn giao thông, phòng chống ma túy và bạo lực học đường, tuy nhiên nội dung
giáo dục phòng tránh BLHĐ chỉ có thời lượng ngắn trong buổi ngoại khóa. Đối
với các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm thì hiện nay chưa
có chuyên đề nào để giáo dục cho HS kĩ năng nhận diện các biểu hiện BLHĐ
cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết nhất, giúp cho HS có khả năng nhận
diện đúng các hiện tượng, phân biệt được các biểu hiện khác nhau biểu hiện của
52
BLHĐ, coi BLHĐ là những việc làm sai trái, trái với đạo đức ở các mức độ khác
nhau như quát mắng, dọa nạt đến xâm phạm thân thể…
* Tồn tại, hạn chế
Các nội dung phòng tránh BLHĐ chưa được quan tâm thực hiện như: Cách
phòng, tránh bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực
học đường; Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng
xử với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở
trường học…). Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành vi
bạo lực học đường…..
Các con đường phòng tránh BLHĐ chưa được quan tâm thực hiện như:
Thông qua tham vấn học đường; “Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm”; “Thông qua con đường tự tu
dưỡng, tự rèn luyện của HS”...
Đội ngũ GV làm công tác tham vấn hoc đường ở các trường trung học cơ
sở hiện nay đều kiêm nhiệm nên không có chuyên môn về tham vấn học đường,
chưa có năng lực tham vấn học đường.
Một số GV, GV chủ nhiệm lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm
để có thể chia sẻ những khó khăn với học sinh, đặc biệt chú ý những học sinh có
điều kiện và hoàn cảnh như: gia đình quá khó khăn, học sinh mồ côi, học sinh
mà bố mẹ có mâu thuẫn, rạn nứt tình cảm…Mặt khác, GV chưa phối hợp hiệu
quả với các lực lượng trong và ngoài trường trong giáo dục phòng tránh BLHĐ
cho HS.
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi
6 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.8.
53
Bảng 2.8. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
Đôi khi
TT
Lập kế hoạch
ĐTB
ĐTB
Thường xuyên
Chưa thực hiện
Thứ bậc
Thứ bậc
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
90
66.7
35
25.9
10
7.4
2.59
1
98
72.6
24
17.8
13
9.6
2.63
1
1
2
60
44.4
40
29.6
35
25.9
2.19
4
59
43.7
43
31.9
33
24.4
2.19
4
3
64
47.4
44
32.6
27
20.0
2.27
3
62
45.9
50
37.0
23
17.0
2.29
3
4
34
25.2
74
54.8
27
20.0
2.05
6
36
26.7
70
51.9
29
21.5
2.04
6
Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo năm học Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng ở từng học kỳ Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo tháng Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi tình hình thực tế có những vấn đề phát sinh
54
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
Đôi khi
TT
Lập kế hoạch
ĐTB
ĐTB
Thường xuyên
Chưa thực hiện
Thứ bậc
Thứ bậc
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
33
24.4
69
51.1
33
24.4
2.00
7
31
23.0
74
54.8
30
22.2
2.01
7
5
6
45
33.3
56
41.5
34
25.2
2.08
5
46
33.6
58
42.3
33
24.1
2.11
5
7
89
65.9
27
20.0
19
14.1
2.52
2
88
65.2
30
22.2
17
12.6
2.53
2
Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động dạy học. Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể
55
Các nội dung trong lập kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được chú
trọng thực hiện thường xuyên thường xuyên gồm:
Trong các loại kế hoạch thì kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây
dựng theo năm học được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.59 điểm, thứ bậc
1) và có kết quả tốt (2.63 điểm). Phỏng vấn CBQL, được biết: Các trường đã
phân tích thực trạng hoạt động giáo dục BLHĐ cho HS trung học cơ sở, đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu của GV về năng lực giáo dục BLHĐ cho HS, đánh
giá điều kiện nguồn lực và khả năng của nhà trường, đánh giá thực trạng thực
hiện phương pháp và các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung
học cơ sở để từ đó xây dựng kế hoạch theo năm học, trước khi xây dựng kế
hoạch, CBQL các trường đã căn cứ vào thực trạng để lập kế hoạch
Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh
hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể được đánh giá thực hiện thường
xuyên (2.52 điểm, thứ bậc 2) và có kết quả tốt (2.53 điểm, thứ bậc 2). Trong hoạt
động sinh hoạt dưới cờ, Tổng phụ trách Đội ở các trường tổ chức các bài nói
chuyện chuyên đề về BLHĐ nâng cao nhận thức về trách nhiệm của các em về
BLHĐ, về hành vi BLHĐ. Giáo dục các em có ý thức đoàn kết yêu thương, giúp
đỡ nhau cùng tiến trong nhà trường trang bị cho HS những hiểu biết về giá trị
đạo đức, thuần phong mĩ tục, về lòng nhân ái, bao dung, tình đoàn kết, ý chí phấn
đấu trong học tập. GV Đ.T.K trường trung học cơ sở Quyết Thắng cho biết:
Thông qua sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, chúng tôi giáo dục cho HS kĩ năng
giao tiếp và xử lí các mối quan hệ, ngăn chặn kịp thời khi thấy các biểu hiện bắt
nạt, giải quyết tình huống các mâu thuẫn các mối quan hệ trong trường, lớp và
xã hội; có kĩ năng giao tiếp, xưng hô, trao đổi, cư xử đúng mực trong nhà trường,
gia đình và xã hội; kĩ năng xử lí, các cách giải quyết phù hợp khi gặp các hành
vi BLHĐ trong nhà trường cũng như trong cuộc sống.
Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp nếu được thường xuyên thực hiện sẽ đem lại kết quả tốt nhằm hình thành cho
HS những kinh nghiệm trong ứng xử xã hội; hình thành những hành vi phù hợp
với chuẩn mực của đời sống xã hội, những phẩm chất nhân cách và hành vi thói
56
quen tích cực. GV T.V.K trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết: Cần phải tổ
chức các hoạt động tổ chức các hoạt động gặp gỡ như giao lưu, học tập kinh
nghiệm xây dựng lớp học thân thiện, đoàn kết giữa các lớp, giữa các trường
trong cùng địa phương; thi tìm hiểu kiến thức về BNHĐ, phòng chống BNHĐ
nhằm thu hút đông đảo HS tham gia; Tổ chức các cuộc triển lãm, hội chợ, trình
chiếu video với các hình ảnh, tranh vẽ, video clip về BLHĐ để nâng cao hiệu quả
hoạt động phòng chống BLHĐ trong trường học và cộng đồng dân cư nhưng nội
dung “Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua tổ chức hoạt
động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” được đánh giá
thực hiện chưa thường xuyên (2.08 điểm) và có kết quả trung bình (2.11 điểm).
Như vậy, những nội dung được thực hiện thường xuyên và đạt kết quả tốt
là: Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh
hoạt lớp; sinh hoạt dưới cờ. Những nội dung chưa được thực hiện thường xuyên
và kết quả đạt ở mức trung bình, khá là: Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ
được xây dựng ở từng học kỳ; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây
dựng theo tháng; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi
tình hình thực tế có những vấn đề phát sinh; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường thông qua hoạt động dạy học; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp. Đặc biệt hai nội dung thực hiện chưa hiệu quả là: Kế hoạch
giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi tình hình thực tế có những
vấn đề phát sinh; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua
hoạt động dạy học. vì thời gian dạy kiến thức trên lớp chiếm quá nhiều thời lượng
không đủ thời gian để lồng ghép. Đây chính là vấn đề cần lưu ý để chúng tôi tiến
hành đề xuất các khuyến nghị nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục
phòng tránh BLHĐ ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
2.4.2. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
57
Để tìm hiểu thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng
câu hỏi 7 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.9.
58
Bảng 2.9. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
TT
Đôi khi
Tổ chức
Thường xuyên
Chưa thực hiện
ĐTB Thứ bậc
ĐTB Thứ bậc
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
Phân công cho các tổ
chức/cá nhận thực hiện
90 66.7 35 25.9 10
7.4 2.59
2
98 72.6 24 17.8 13
9.6 2.63
1
1
giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường
Tổ chức hướng dẫn và chỉ
đạo giáo viên thực hiện
2
nhiệm vụ, nội dung giáo
85 63.0 38 28.1 12
8.9 2.54
3
84 62.2 38 28.1 13
9.6 2.53
3
dục phòng tránh bạo lực
học đường
Phối hợp với Tổng phụ
trách Đội, lực lượng giáo
3
viên chủ nhiệm, Chi
84 62.2 36 26.7 15 11.1 2.51
4
82 60.7 34 25.2 19 14.1 2.47
4
Đoàn… cùng phối hợp
thực hiện kế hoạch
Tổ chức bồi dưỡng cho các
lực lượng tham gia giáo
50 37.0 75 55.6 10
7.4 2.30
5
49 36.3 72 53.3 14 10.4 2.26
5
4
dục phòng tránh bạo lực
học đường những kiến
59
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
TT
Đôi khi
Tổ chức
ĐTB Thứ bậc
ĐTB Thứ bậc
Thường xuyên SL %
SL %
Chưa thực hiện SL %
SL %
SL %
SL %
thức phương pháp và các
con đường giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường
Tổ chức các buổi tập huấn,
5
chuyên đề về nội dung giáo
48 35.6 61 45.2 26 19.3 2.16
7
47 34.8 75 55.6 13
9.6 2.25
6
dục phòng tránh BLHĐ
Lựa chọn CBQL, GV nhiệt
6
huyết, có năng lực, kinh
88 65.2 43 31.9
4
3.0 2.62
1
85 63.0 45 33.3
5
3.7 2.59
2
nghiệm để làm nòng cốt.
Khuyến khích GV tự bồi
dưỡng nâng cao trình độ
7
chuyên môn, nghiệp vụ về
44 32.6 67 49.6 24 17.8 2.15
8
42 31.1 69 51.1 24 17.8 2.13
9
giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường
Tổ chức các nguồn lực cần
8
huy động để giáo dục phòng
48 35.6 64 47.4 23 17.0 2.19
6
47 34.8 67 49.6 21 15.6 2.19
8
tránh bạo lực học đường
Phát huy vai trò tự giáo
dục của mỗi học sinh về
9
46 34.1 54 40.0 35 25.9 2.08
9
46 34.1 57 42.2 32 23.7 2.10
7
giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường
60
Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên cho thấy, CBQL đã quan tâm tổ
chức thường xuyên các nội dung sau:
Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng
cốt. (2.62 thứ bậc 1).
Phân công cho các tổ chức/cá nhân thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.59 điểm, thứ bậc 2).
Tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo
dục phòng tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.54
điểm, thứ bậc 3).
Có sự tương quan trong kết quả thực hiện:
Phân công cho các tổ chức/cá nhận thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường (thứ bậc 1).
Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng
cốt. (2.59 điểm, thứ bậc 2).
Tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo
dục phòng tránh bạo lực học đường (2.53 điểm, thứ bậc 3).
CBQL N.V.C trường trung học cơ sở Độc Lập cho biết: Chúng tôi đã chỉ
đạo Tổng phụ trách Đội phối hợp lãnh đạo chính quyền địa phương, Đoàn Thanh
niên và các tổ chức trong nhà trường như công đoàn, GV chủ nhiệm, GV bộ môn
thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS. Liên Đội đã tổ chức các hoạt
động học tập truyền thống vẻ vang của đất nước, truyền thông văn hóa của dân
tộc… ở địa phương với các hình thức phong phú, phù hợp để hình thành cho HS
thái độ đúng đắn, yêu thương đùm bọc lẫn nhau, từ đó có những hành động đúng
đắn, cách xử lí đúng mức, kịp thời khi đối diện với hành vi BLHĐ. Vì vậy, nội
dung Phối hợp với Tổng phụ trách Đội, lực lượng giáo viên chủ nhiệm, Chi
Đoàn… cùng phối hợp thực hiện kế hoạch Phối hợp với Tổng phụ trách Đội, lực
lượng giáo viên chủ nhiệm, Chi Đoàn… cùng phối hợp thực hiện kế hoạch được
đánh giá thực hiện thường xuyên (2.51 điểm) và có kết quả tốt (2.47 điểm)
61
CBQL T.V.H trường trung học cơ sở Tích Lương cho biết: Thông qua sự
hướng dẫn của CBQL, GV đã tổ chức các hoạt động truyền thông tại các trung
tâm học tập cộng về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho cha mẹ và các em HS nắm
được các thông tin cần thiết về vấn đề để các bậc cha mẹ đồng hành cùng nhà
trường và cộng đồng trong công tác giáo dục phòng tránh BLHĐ cho con em
mình. Bên cạnh đó, để tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm
vụ, nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường CBQL đã lựa chọn CBQL,
GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng cốt (Mức độ thực hiện
thường xuyên 2.62 điểm, kết quả tốt 2.59 điểm).
Tuy nhiên, các nội dung chưa được quan tâm tổ chức thực hiện gồm:
Tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường những kiến thức phương pháp và các con đường giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện chưa thường xuyên (2.30 điểm,
thứ bậc 5) và có kết quả trung bình (2.26 điểm, thứ bậc 5); Tổ chức các buổi tập
huấn, chuyên đề về nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá thực
hiện chưa thường xuyên (2.16 điểm, thứ bậc 7) và có kết quả trung bình (2.25
điểm, thứ bậc 6). Nguyên nhân do nhà trường thiếu kinh phí nên chưa thường
xuyên tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường.
Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng cộng đồng (chính
quyền, các tổ chức đoàn thể ở địa phương như Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến
học, Hội Phụ nữ…) nhằm ngăn chặn và đẩy lùi nạn BLHĐ là rất quan trọng, tuy
nhiên nội dung Tổ chức các nguồn lực cần huy động để giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường chưa được quan tâm tổ chức thực hiện (Mức độ thực hiện
trung bình 2.19 điểm, thứ bậc 6, kết quả trung bình 2.19 điểm, thứ bậc 8). Như
vậy, CBQL các trương trung học cơ sở cần phải có biện pháp để huy động sự
tham gia tích cực, phối hợp chặt chẽ, khoa học với phương thức phù hợp của các
lực lượng cộng đồng ở địa phương sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tuyên
truyền, giáo dục phòng cho HS và cha mẹ các em.
Nội dung Khuyến khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện
62
chưa thường xuyên (2.15 điểm, thứ bậc 8) và có kết quả trung bình (2.13 điểm,
thứ bậc 9). GV B.H.M trường trung học cơ sở Tích Lương cho biết: GV hiện nay
áp lực về chuyên môn, nặng về quán triệt, áp đặt quy định, sau mỗi giờ dạy, giáo
viên còn phải chấm bài, soạn bài cho hôm sau nên việc GV chưa quan tâm đến
tự bồi dưỡng, nếu có những chính sách động viên, khen thưởng GV sẽ khuyến
khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường.
Phát huy vai trò tự giáo dục của mỗi học sinh về giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường chưa được quan tâm tổ chức thực hiện (Mức độ thực hiện trung
bình 2.08 điểm, thứ bậc 9, kết quả trung bình 2.10 điểm, thứ bậc 7), đây là rất
cần thiết để HS có hành vi ứng xử chuẩn mực được xã hội thừa nhận và phù hợp
với độ tuổi HS trung học cơ sở làm cơ sở quan trọng trong việc hình thành niềm
tin, chuẩn mực đạo đức cho HS. Thông qua tự giáo dục của mỗi học sinh, các em
có thể nhận diện được BLHĐ, phân biệt được các biểu hiện khác nhau của hành
vi BLHĐ; nguyên nhân và hậu quả của BLHĐ,
Đây là thực trạng cần được quan tâm để đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bao lực học đường cho
học sinh các Trường trung học cơ sở thành phố TN.
2.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu
hỏi 8 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.10.
63
Bảng 2.10. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
Đôi khi
ĐTB
ĐTB
TT
Chỉ đạo
Thứ bậc
Thứ bậc
Thường xuyên SL %
SL %
Chưa thực hiện SL %
SL %
SL %
SL %
130
96.3
5
3.7
0
0.0
2.96
1
72
53.3
29
21.5
34
25.2 2.28
3
1
125
92.6
6
4.4
4
3.0
2.90
2
70
51.9
34
25.2
31
23.0 2.29
2
2
3
122
90.4
5
3.7
8
5.9
2.84
3
70
51.9
36
26.7
29
21.5 2.30
1
Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo lực học đường Chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan đến bạo lực học đường Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
64
Mức độ thực hiện
Kết quả
Tốt
Trung bình
Yếu
TT
Chỉ đạo
Đôi khi
ĐTB
ĐTB
Thứ bậc
Thứ bậc
Thường xuyên SL %
SL %
Chưa thực hiện SL %
SL %
SL %
SL %
47
34.8
59
43.7
29
21.5 2.13
5
45
33.3
72
53.3
18
13.3 2.20
4
4
5
44
32.6
48
35.6
43
31.9 2.01
7
46
34.1
45
33.3
44
32.6 2.01
8
6
40
29.6
67
49.6
28
20.7 2.09
8
38
28.1
71
52.6
26
19.3 2.09
6
7
47
34.8
62
45.9
26
19.3 2.16
4
45
33.3
68
50.4
22
16.3 2.17
5
8
43
31.9
60
44.4
32
23.7 2.08
7
42
31.1
61
45.2
32
23.7 2.07
7
Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có biện pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ Chỉ đạo đổi mới phương pháp, các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS Chỉ đạo giáo viên phối hợp với các lực lượng trong và ngoài trường Có cơ chế kiểm tra, giám sát để kịp thời điều chỉnh nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho phù hợp
65
Các nội dung chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở
các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã được quan tâm thực hiện
như: Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo
lực học đường (mức độ thường xuyên 2.96 điểm, thứ bậc 1); Chỉ đạo phối hợp
với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ,
giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan đến bạo lực học đường
(mức độ thường xuyên 2.90 điểm, thứ bậc 2); Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo
dục phòng tránh bạo lực học đường (2.84 điểm, thứ bậc 3).
Kết quả đạt được của các nội dung 1,2,3 ở mức trung bình:
Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và
các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường (2.30
điểm, thứ bậc 1).
Chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức
tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan
đến bạo lực học đường (2.29 điểm, thứ bậc 2).
Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo
lực học đường (mức độ thường xuyên 2.28 điểm, thứ bậc 3);
GV H.V.N trường trung học cơ sở Tích Lương cho biết: Mặc dù từng học
sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo lực học đường tuy nhiên
BLHĐ vẫn diễn ra. Trò chuyện với HS khối 9 trường trung học cơ sở Nha Trang,
các em cho biết: Một số bạn bị bạn bè gọi mình bằng biệt hiệu xấu/bị đưa ra làm
trò đùa, chế giễu trước mọi người, có bạn có chủ ý loại em ra khỏi nhiều việc,
tẩy chay em khỏi nhóm bạn, hoàn toàn bỏ lơ em, một số bạn từng cố ý làm hỏng
sách vở, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân của em…Những hành vi BLHĐ này
HS thường không chia sẻ để nhận được sự giúp đỡ từ GV do tâm lý lo sợ, e ngại
của các em.
CBQL đã quan tâm chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ
học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các
nội dung liên quan đến bạo lực học đường. Nguyên nhân do các trường bố trí
66
buổi tuyên truyền trong một năm học và nội dung tuyên truyền không cung cấp
đầy đủ nội dung phòng tránh BLHĐ cho HS, chưa có sự đổi mới phương pháp,
các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.
CBQL đã quan tâm chỉ đạo Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường. Nguyên nhân do các hoạt động giáo dục phòng tránh
BLHĐ còn đơn điệu, chưa có sức lôi cuốn HS. Mặc khác, những thành viên trong
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác còn thiếu
kiến thức và kỹ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.
Nội dung “Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có biện
pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường” được đánh giá thực hiện chưa
thường xuyên (2.13 điểm) và có kết quả trung bình (2.20 điểm), CBQL Đ.V.B
trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết: Một số GV, GV chủ nhiệm lập hồ sơ
theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có thể chia sẻ những khó khăn với học
sinh, đặc biệt chú ý những học sinh có điều kiện và hoàn cảnh như: gia đình quá
khó khăn, học sinh mồ côi, học sinh mà bố mẹ có mâu thuẫn, rạn nứt tình
cảm…Mặt khác, GV chưa phối hợp hiệu quả với các lực lượng trong và ngoài
trường trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS (mức độ thực hiện trung bình
2.16 điểm và kết quả đạt được ở mức trung bình 2.17 điểm).
Hiện nay, tình trạng quá tải về chương trình giáo dục tạo nên những áp lực
về học tập cho HS; Thiếu các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS; Sự liên
kết lỏng lẻo của nhà trường với gia đình trong việc quản lí, kiểm soát và giáo dục
HS, thái độ tiêu cực của GV, các quy định thiếu rõ ràng của nhà trường…vì vậy
CBQL chưa quan tâm Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng
lực giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ HS (mức độ thực hiện và kết quả
đạt được ở mức trung bình 2.01 điểm). Vì vậy, nếu GV Chủ nhiệm phối hợp với
giáo viên bộ môn nắm được tính cách từng em, gần gũi, động viên về tinh thần,
chia sẻ khó khăn với các em. Với những học sinh thường hay gây gổ với bạn GV
chủ nhiệm cần biết được nên tìm hiểu hoàn cảnh, tâm lý và phối hợp với giáo
viên bộ môn, ban cán sự lớp gần gũi hơn, xóa được mặc cảm. Khi học sinh thấy
mình được chia sẻ thì sẽ có suy nghĩ tích cực, phấn đấu tốt.
67
CQBL cần quan tâm hơn đến cơ chế kiểm tra, giám sát một mặt để kịp thời
điều chỉnh nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho
phù hợp, mặt khác nhằm phát hiện ngăn chăn kịp thời hiện tượng bạo lực học
đường. Hiện nay, nội dung này mức độ thực hiện trung bình 2.08 điểm và kết
quả đạt được ở mức trung bình 2.07 điểm).
Như vậy, một số nội dung chưa được quan tâm thực hiện và kết quả đạt mức
trung binh, đó là: Nội dung “Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm
để có biện pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường”; phối hợp hiệu quả với
các lực lượng trong và ngoài trường trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS;
Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên về giáo
dục phòng tránh BLHĐ HS; kiểm tra, giám sát mọi mặt để kịp thời điều chỉnh
nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho phù hợp. Đây
chính là hạn chế trong quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ ở các
trường trung học cơ sở thành phố TN trong giai đoạn hiện nay.
2.4.4. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng đánh giá thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu
hỏi 9 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.11.
68
Bảng 2.11. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ thực hiện
Kết quả
Thường
Chưa thực
Thứ
Thứ
Trung
TT
Đánh giá
Đôi khi
ĐTB
Tốt
Yếu
ĐTB
xuyên
hiện
bậc
bậc
bình
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
Đánh giá thường
78
57.8
22
16.3
35
25.9
2.32
70
51.9
28
20.7
37
27.4
2.24
2
2
1
xuyên
2 Đánh giá định kỳ
77
57.0
25
18.5
33
24.4
2.33
68
50.4
34
25.2
33
24.4
2.26
1
1
3 Đánh giá đột xuất
74
54.8
30
22.2
31
23.0
2.31
45
33.3
72
53.3
18
13.3
2.20
3
4
73
54.1
24
17.8
38
28.1
2.26
46
34.1
54
40.0
35
25.9
2.08
5
7
4
Đánh giá hoạt của GV, động
nhân viên
68
50.4
28
20.7
39
28.9
2.21
54
40.0
45
33.3
36
26.7
2.13
6
5
5
Đánh giá hành vi của học sinh
Đánh giá công tác
63
46.7
48
35.6
24
17.8
2.29
59
43.7
45
33.3
31
23.0
2.21
4
3
6
phối hợp
Phân tích kết quả
đánh giá và xây dựng kế hoạch cải
42
31.1
63
46.7
30
22.2
2.09
7
40
29.6
67
49.6
28
20.7
2.09
6
7
tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ
69
Đánh giá thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở có ý nghĩa rất lớn trong công tác giáo dục phòng tránh BLHĐ nói
chung và quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ nói riêng, để trên cơ sở đánh giá,
mỗi GV có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh BLHĐ
và CBQL nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ, tuy
nhiên công tác đánh giá chưa thường xuyên tiến hành đánh giá thường xuyên, đánh
giá định kỳ và đánh giá đột xuất thực hiện ở mức trung bình:
Đánh giá định kỳ (2.33 điểm, thứ bậc 1);
Đánh giá thường xuyên (2.32 điểm, thứ bậc 2);
Đánh giá đột xuất (2.31 điểm, thứ bậc 3);
Đánh giá công tác phối hợp (2.29 điểm, thứ bậc 4).
Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên (2.26 điểm, thứ bậc 5);
Đánh giá hành vi của học sinh (2.21 điểm, thứ bậc 6);
Phân tích kết quả đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục
phòng tránh BLHĐ (2.09 điểm, thứ bậc 7).
Có sự tương quan trong kết quả đạt được các nội dung trên (kết quả trung bình):
Đánh giá định kỳ (2.26 điểm, thứ bậc 1);
Đánh giá thường xuyên (2.24 điểm, thứ bậc 2);
Đánh giá công tác phối hợp (2.21 điểm, thứ bậc 3);
Đánh giá hành vi của học sinh (2.13 điểm, thứ bậc 4);
Phân tích kết quả đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục
phòng tránh BLHĐ (2.09 điểm, thứ bậc 5).
Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên (2.08 điểm, thứ bậc 6);
Đánh giá giúp lãnh đạo nhà trường có được kết quả hoạt động của GV, nhân
viên trong hoạt động phòng tránh BLHĐ để tác động đến hành vi của giáo viên,
nhân viên để họ nâng cao trách nhiệm của họ đối với công tác này, tuy nhiên
mức độ thực hiện nội dung đánh giá hoạt động của GV, nhân viên ở mức trung
bình. Như vậy, CBQL cần quan tâm đến nội dung này để có những biện pháp tác
động giúp giáo viên, nhân viên phát huy những mặt mạnh và khắc phục sai sót,
hạn chế của mình trong hoạt động phòng tránh BLHĐ.
70
Để quản lý tốt HS, Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở thường xuyên
thông báo tình hình của học sinh tới PHHS về: ý thức kỷ luật, thái độ học tập,
kết quả học tập, rèn luyện của các em, phối hợp phụ huynh thường xuyên kiểm
tra bài học của con em mình. Khi học sinh có biểu hiện vi phạm kỷ luật như bỏ
học, mâu thuẫn với nhau, nhà trường cần nắm bắt kịp thời để xử lý nghiêm khắc,
tuy nhiên nội dung đánh giá hành vi của học sinh và đánh giá công tác phối hợp
chưa thực hiện thường xuyên và đạt kết quả tốt.
Bên cạnh đó, CBQL các trường cần phân tích kết quả đánh giá và xây dựng
kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ bởi theo đánh giá của
CBQL, GV nội dung này thực hiện chưa thường xuyên và đạt kết quả trung bình.
2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
* Kết quả đạt được
Trong các loại kế hoạch thì kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây
dựng theo năm học được đánh giá thực hiện thường xuyên và có kết quả tốt. Phỏng
vấn CBQL, được biết: Các trường đã phân tích thực trạng hoạt động giáo dục
BLHĐ cho HS trung học cơ sở, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của GV
về năng lực giáo dục BLHĐ cho HS, đánh giá điều kiện nguồn lực và khả năng
của nhà trường, đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con đường
giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở để từ đó xây dựng kế hoạch
theo năm học, trước khi xây dựng kế hoạch, CBQL các trường đã căn cứ vào
thực trạng để lập kế hoạch.
Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh
hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể được đánh giá thực hiện thường
xuyên. Trong hoạt động sinh hoạt dưới cờ, Tổng phụ trách Đội ở các trường tổ
chức các bài nói chuyện chuyên đề về BLHĐ nâng cao nhận thức về trách nhiệm
của các em về BLHĐ, về hành vi BLHĐ. Giáo dục các em có ý thức đoàn kết
yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến trong nhà trường trang bị cho HS những hiểu
71
biết về giá trị đạo đức, thuần phong mĩ tục, về lòng nhân ái, bao dung, tình đoàn
kết, ý chí phấn đấu trong học tập.
CBQL các trường đã lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh
nghiệm để làm nòng cốt. Phân công cho các tổ chức/cá nhân thực hiện giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên và tổ chức
hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.54 điểm, thứ
bậc 3).
CBQL đã quan tâm chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ
học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các
nội dung liên quan đến bạo lực học đường. Nguyên nhân do các trường bố trí
buổi tuyên truyền trong một năm học và nội dung tuyên truyền không cung cấp
đầy đủ nội dung phòng tránh BLHĐ cho HS, chưa có sự đổi mới phương pháp,
các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.
CBQL đã quan tâm chỉ đạo Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường. Nguyên nhân do các hoạt động giáo dục phòng tránh
BLHĐ còn đơn điệu, chưa có sức lôi cuốn HS. Mặc khác, những thành viên trong
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác còn thiếu
kiến thức và kỹ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.
* Tồn tại, hạn chế
CBQL chưa quan tâm Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao
năng lực giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ HS. Vì vậy, nếu GV Chủ
nhiệm phối hợp với giáo viên bộ môn nắm được tính cách từng em, gần gũi, động
viên về tinh thần, chia sẻ khó khăn với các em. Với những học sinh thường hay
gây gổ với bạn GV chủ nhiệm cần biết được nên tìm hiểu hoàn cảnh, tâm lý và
phối hợp với giáo viên bộ môn, ban cán sự lớp gần gũi hơn, xóa được mặc cảm.
Khi học sinh thấy mình được chia sẻ thì sẽ có suy nghĩ tích cực, phấn đấu tốt.
72
Nguyên nhân của con đường này chưa đạt kết quả tốt do những thay đổi về tâm -
sinh lí khiến các em xuất hiện nhu cầu muốn thể hiện bản thân một cách độc lập; muốn
tự hoạt động, tự đưa ra các quyết định theo nhận thức của bản thân. Chính những khó
khăn, trở ngại của sự phát triển tâm - sinh lí, sự thiếu kinh nghiệm sống và đặc biệt là
thiếu hiểu biết về pháp luật đã ảnh hưởng không nhỏ tới hành vi của các em dẫn đến
việc các em hành động bột phát để thỏa mãn nhu cầu của mình mà không có sự nhìn
nhận, suy xét kĩ lưỡng, chưa phân biệt được tốt, xấu. Khi gia đình, nhà trường thiếu sự
quan tâm, chưa kịp uốn nắn, định hướng thì các em dễ sa vào con đường phạm pháp,
bắt nạt lẫn nhau trong thời gian học tập ở nhà trường.
Hiện nay, tình trạng quá tải về chương trình giáo dục tạo nên những áp lực
về học tập cho HS; Thiếu các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS; Sự liên
kết lỏng lẻo của nhà trường với gia đình trong việc quản lí, kiểm soát và giáo dục
HS, thái độ tiêu cực của GV, các quy định thiếu rõ ràng của nhà trường…
2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Thái
Nguyên
Để tìm hiểu thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử
dụng câu hỏi 10 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.12.
Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục
phòng, tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Mức độ
TT
Các yếu tố
Ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
ĐTB
Không ảnh hưởng
SL
SL
SL
%
%
%
1
125
92.6
10
7.4
0
0.0
2.93
2
130
96.3
5
3.7
0
0.0
2.96
3
133
98.5
2
1.5
0
0.0
2.99
Đặc điểm tâm lí và năng lực HS trung học cơ sở Nhận thức và năng lực của CBQL Nhận thức và năng lực của GV
73
Mức độ
TT
Các yếu tố
Ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
ĐTB
Không ảnh hưởng
SL
SL
SL
%
%
%
internet,
từ
124
91.9
11
8.1
0
0.0
2.92
4
122 120
90.4 88.9
13 15
9.6 11.1
0 0
0.0 0.0
2.90 2.89
Tác động games, mạng xã hội 5 Ảnh hưởng từ gia đình 6 Nguồn tài chính, CSVC
90
66.7
45
33.3
0
0.0
2.67
7
125
92.6
10
7.4
0
0.0
2.93
8
Chương trình giáo dục nhà trường Các yếu tố khác (hệ thống chính sách pháp luật, tệ nạn xã hội và môi trường xã hội không lành mạnh ….Chi cần điền thông tin các yếu tố khác vào đây
Các yếu tố như:
“Nhận thức và năng lực của GV” là yếu tố ảnh hưởng nhất (2.99 điểm), GV
Đ.K.V chia sẻ: GV cần tích cực, chủ động lựa chọn các hình thức và các con
đường phòng tránh BLHĐ như tích cực tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh
BLHĐ thông qua các môn học, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm
và hoạt động ngoài giờ lên lớp…Để giáo dục phòng tránh BLHĐ hiệu quả, GV
phối hợp cùng các tổ chức trong nhà trường tích cực tăng cường giáo dục pháp
luật, giáo dục về phòng, chống bạo lực học đường trong chương trình và hoạt
động giáo dục của nhà trường. GV phối hợp với các Liên Đội, tổ chức Đoàn
thanh niên trong nhà trường xây dựng các chuyên đề về giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại, bạo lực học đường
lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, hoạt động Đoàn, Đội. Tổ chức tọa đàm,
chia sẻ kinh nghiệm HS, sự gương mẫu của thầy, cô giáo để mỗi thành viên trong
nhà trường đều trở thành tấm gương cho HS học tập.
“Nhận thức và năng lực của CBQL” là yếu tố ảnh hưởng thứ 2 (2.96 điểm)
cho thấy CBQL nếu nhận thức đúng sẽ phát huy kinh nghiệm, năng lực và trách
nhiệm làm trong quản lí giáo dục phóng tránh BLHĐ sẽ thường xuyên theo sát
74
tình hình, quản lý, giáo dục học sinh; quan tâm các em học sinh cá biệt, học sinh
yếu thế để có biện pháp giáo dục, giúp đỡ, bảo vệ phù hợp; chủ động phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn và kịp thời, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có
thẩm quyền xử lý các vụ bạo lực học đường bảo đảm công khai, nghiêm túc theo
quy định của pháp luật. CBQL N.H.G trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết:
Bản thân CBQL quan tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực, trách nhiệm của cán
bộ tư vấn tâm lý, để thường xuyên nắm bắt tâm lý học sinh, kịp thời phát hiện và
xử lý những mâu thuẫn, xung đột trong trường học… CBQL nhận thấy được vị
trí, tầm quan trọng của giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở thì
sẽ xây dựng được kế hoạch cụ thể, phân công lực lượng tham gia, trong đó quy
định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp
của các lực lượng này. Sự quan tâm của Hiệu trưởng tới giáo dục phòng tránh
BLHĐ sẽ có biện pháp để giải quyết những khó khăn cho GV khi tiến hành hoạt
động này cho HS.
Các yếu tố như: Đặc điểm tâm lí và năng lực học sinh trung học cơ sở (2.93
điểm); Tác động từ internet, games, mạng xã hội (2.92 điểm); Ảnh hưởng từ gia đình
(2.90 điểm) cũng ảnh hưởng nhiều đến HS, gây ra những hành vi BLHĐ.
GV trong quá trình giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS, cần phải chú ý đến
đặc điểm tâm sinh lý của HS trung học cơ sở để định hướng cho HS, nếu không
được định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng
loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bến bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái
độ, hành vi và nhân cách. HS trung học cơ sở có nhu cầu được tự do và tự lập
cao, thậm chí trở nên mạnh mẽ hơn, quyết liệt.
75
Kết luận chương 2
CBQL ,GV các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã nhận
thức được mục tiêu giáo dục phòng tránh BLHĐ nhằm góp phần giáo dục cho
HS thấy tác hại của những hành vi bạo lực học đường và tích cực đấu tranh chống
những hành vi sai trái và giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự
giác điều chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn, từ đó hình
thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu thương
bản thân và yêu thương mọi người.
GV đã sử dụng phương pháp thuyết phục, nêu gương để giúp HS nhận thức
về các hành vi bạo lực học đường, tuy nhiên một bộ phận GV còn yếu về năng
lực tham vấn học đường cho HS nên các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên hiện nay chưa
được quan tâm thực hiện như ý thức chấp hành nội quy trường, lớp; Hành vi văn
hóa ứng xử; Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực
học đường. Hiện nay, các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá
tốt nhất là thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm tuy
nhiên, một bộ phận HS chưa có ý thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện, phấn đấu vươn
lên.
Nội dung quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ đã được quan tâm thực hiện
khi CBQL các trường xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây
dựng theo năm học và đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con
đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS. Trong công tác tổ chức thực hiện,
CBQL đã chỉ đạo Tổng phụ trách Đội phối hợp chính quyền địa phương, Đoàn
Thanh niên và các tổ chức trong nhà trường như công đoàn, GV chủ nhiệm, GV
bộ môn thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS nhưng hiện nay sự phối
hợp này chưa hiệu quả.
Các yếu tố như nhận thức và năng lực của GV, nhận thức và năng lực của
CBQL; Đặc điểm tâm lí và năng lực học sinh trung học cơ sở; Tác động từ
internet, games, mạng xã hội... là những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường.
76
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Giáo dục phòng tránh BLHĐ rất quan trọng trong chương trình giáo dục
phổ thông do vậy, việc quản lí giáo dục phòng, tránh BLHĐ phải đặt trong mối
liên hệ với thực hiện mục tiêu giáo dục và mục tiêu dạy học các môn học, nhất
là môn GDGD. Bên cạnh đó, quản lí giáo dục phòng tránh BLHĐ phải đặt trong
mối quan hệ gắn bó với các hoạt động khác trong nhà trường vì giáo dục phòng
tránh BLHĐ là một bộ phận trong giáo dục trung học cơ sở. Các lực lượng giáo
dục trong nhà trường cần có sự phối hợp chặt chẽ để công tác Giáo dục chính trị,
tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh đạt hiệu quả tốt nhất.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Giáo dục phòng, tránh BLHĐ cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh
trường trung học cơ sở nói riêng là một vấn đề có tính truyền thống, được các
cấp quản lý, các nhà trường quan tâm chỉ đạo nghiên cứu từ vấn đề lý luận và
đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn. Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả trên
cơ sở nghiên cứu các nguồn tài liệu tham khảo, nghiên cứu từ thực trạng quản lý
giáo dục phòng tránh BLHĐ của các trường trung học cơ sở để kế thừa và đưa
ra các biện pháp có tính khả thi để vận dụng vào quản lí phòng tránh BLHĐ cho
học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp phải thể hiện và cụ thể hóa được chủ trương, văn bản về quản
lý hoạt động phòng tránh BLHĐ cho HS, phù hợp với các nguyên tắc trong quá
trình quản lý cũng như phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS trung học cơ sở. Các
biện pháp quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ phải trên cơ sở thống nhất, đồng
bộ các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở.
3.1.4. Nguyên tắc đòi hỏi tính hiệu quả
77
Nguyên tắc này đòi hỏi, khi đưa ra các biện pháp quản lí giáo dục phòng
tránh BLHĐ khi áp dụng vào thực tiễn phải phù hợp với các đối tượng giáo dục
là HS trung học cơ sở và đem lại hiệu quả giáo dục đó là tạo ra sự thay đổi về
nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh về BLHĐ. Đảm bảo tính hiệu quả của
giáo dục phòng tránh BLHĐ và quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ
còn thể hiện ở điểm là mức đầu tư trí tuệ, nguồn nhân lực, tài lực phải tương
xứng với kết quả đạt được về giáo dục BLHĐ cho học sinh.
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho học
sinh các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
3.2.1. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường cho học sinh. CBQL các trường THCS thuận tiện khi quản lý
hoạt động này.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
Để ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục, thực hiện hoạt động giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh cần phải nâng cao năng lực ứng
dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở chỉ đạo tăng cường quản lý, bồi dưỡng,
tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên trực tuyến, trên môi trường mạng, thường
xuyên cập nhật nội dung các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
CBQL chỉ đạo việc sử dụng email, diễn đàn để trao đổi thông tin, kinh nghiệm
về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh. Mục tiêu nhằm nâng cao
khả năng truyền phát thông tin, chia sẻ kinh nghiệm của GV về những vấn đề liên
quan đến giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục phòng
78
tránh BLHĐ và pháp luật, nhất là sử dụng mạng xã hội facebook, fanpage... đối
thoại, giải đáp vướng mắc về BLHĐ trực tuyến
CBQL các trường trung học cơ sở chỉ đạo xây dựng website về giáo dục
phòng tránh BLHĐ nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại
cho HS trung học cơ sở; phòng, chống bạo lực học đường; bạo lực trên môi
trường mạng cho HS trung học cơ sở. Thiết lập Website nhằm nâng cao hiệu quả
giáo dục phòng tránh BLHĐ. Trang thông tin website của nhà trường là nơi cung
cấp, trao đổi thông tin công khai trên mạng Internet về nội dung BLHĐ, các con
đường phòng tránh BLHĐ.
Ví dụ: Webside của Trường Trung học cơ sở Nha Trang – Thành phố Thái
Nguyên chú trọng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh
79
80
81
82
83
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng các trường chỉ đạo thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động
đóng góp của các tổ chức ngoài trường, trong trường, cá nhân người học hỗ trợ,
giúp đỡ vật chất, tài chính để tổ chức ứng dụng CNTT . Vận dụng linh hoạt các
nguồn lực để tăng cường đầu tư hệ thống máy tính hiện đại, giúp GV và HS thực
hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ.
Các trường tiểu học chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
và nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho đội ngũ CBQL, GV.
3.2.2. Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho
học sinh trung học cơ sở của thành phố Thái Nguyên từ đó nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện học sinh, khắc phục được tính chưa đồng bộ trong hoạt động
giáo dục phòng tránh bạo lực học đường hiện nay ở cả nội dung và hình thức,
con đường tổ chức thực hiện.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
- Con đường 1: Lồng ghép giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho
học sinh trung học cơ sở trong các môn học chiếm ưu thế.
Hiệu trưởng trường trung học cơ sở chỉ đạo xác định nội dung giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh thông qua các môn học chiếm ưu
thế và xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua
con đường tích hợp vào nội dung môn học chiếm ưu thế. Kế hoạch tích hợp giáo
dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua dạy học các môn học chiếm ưu
thế phải thể hiện rõ mục tiêu kép của hoạt động đó là mục tiêu của bài học, môn
học và mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh. Kế hoạch
phải thể hiện rõ nội dung giáo dục và hình thức tổ chức thực hiện thông qua các
nội dung dạy học và hình thức tổ chức dạy học, nguồn lực cần huy động, thời
điểm thực hiện và vai trò trách nhiệm của các bên liên quan trong tổ chức thực
hiện.
84
Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn, hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch dạy học,
kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường và thiết kế bài học tích hợp nội
dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.Tổ chức thực hiện giờ
dạy tích hợp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường, dự giờ, rút kinh nghiệm giờ
dạy và chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chuyên môn và đồng nghiệp.
Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua đánh
giá kết quả của môn học, bài học chú ý đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi
của học sinh về khái niệm BLHĐ, nội dung BLHĐ….
Giáo viên trao đổi, hỏi ý kiến chuyên gia hoặc nghe chuyên gia nói chuyện
chuyên đề về các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
Giáo viên phối hợp với PHHS nắm bắt tâm tư, vướng mắc của các em để
có biện pháp phù hợp, kịp thời bổ sung kiến thức về BLHĐ còn thiếu cho HS.
Giáo viên phối hợp với các lực lượng như Đoàn TNCS HCM, Đội thiếu
niên Hội phụ nữ chuẩn bị các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
một cách chu đáo thiết thực.
- Con đường 2: Thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong
các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa.
Xác định các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học
sinh thông qua các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa: Xác
định nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua các chủ đề
giáo dục và chủ đề hoạt động xã hội, hoạt động truyền thông…Lập kế hoạch
giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua các chủ đề giáo dục và chủ
đề hoạt động xã hội, truyền thông. Kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung giáo dục và hình thức tổ chức thực hiện, nguồn lực cần huy động, thời
điểm thực hiện và vai trò trách nhiệm của các bên liên quan trong tổ chức thực
hiện. Nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua các giờ chào
cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa cần quan tâm đến các nội dung
sau:
Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp;
Hành vi văn hóa ứng xử;
85
Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học
đường...;
Cách phòng, tránh bạo lực học đường;
Các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường;
Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường;
Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử
với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở
trường học…);
Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cha mẹ học sinh giáo
dục các em ý thức, thái độ khi tham gia phòng tránh bạo lực học đường, và nhận
thức đúng về những nội dung phòng tránh bạo lực học đường.
Tổ chức tuyên truyền giáo dục cho HS về ý thức chấp hành nội quy trường,
lớp; Hành vi văn hóa ứng xử; Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các
loại hành vi bạo lực học đường...; Cách phòng, tránh bạo lực học đường; Các
cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu
hiện của hành vi bạo lực học đường.....
Nâng cao ý thức tự giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh bằng công tác
tuyên truyền kiến thức về biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo
lực học đường...; Cách phòng, tránh bạo lực học đường....
Trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa, HS ý
thức được điểm mạnh, điểm yếu từ đó tự đối chiếu với bản thân mình để phấn
đấu học tập rèn luyện những chuẩn mực đạo đức.
- Con đường 3: Thành lập các câu lạc bộ giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho học sinh.
CBQL trường trung học cơ sở chỉ đạo GV thành lập câu lạc bộ được tổ chức
nhằm giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.
GV hướng dẫn HS thành lập các câu lạc bộ: Câu lạc bộ hùng biện, câu lạc
bộ đọc sách, câu lạc bộ phóng viên, câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ văn học…
Để phát huy hiệu quả mô hình các CLB trong trường học, nhà trường đã
tuyển chọn các nhân tố có năng lực, phù hợp với đặc thù của các CLB; chọn cử,
86
tin tưởng giao nhiệm vụ cho từng giáo viên có năng lực phụ trách các CLB; xây
dựng đa dạng các hình thức sinh hoạt của các CLB gắn liền với chuyên môn theo
từng chủ đề, chủ điểm nhằm phát huy năng lực của học sinh. Quá trình các CLB
hoạt động có sự chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu, định hướng, phối hợp chặt
chẽ của chuyên môn; cuối kỳ có đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời, nghiêm túc.
Tại các buổi sinh hoạt các câu lạc bộ, GV tổ chức cho học sinh được, chia
sẻ về thực trạng bạo hành, bạo lực học đường trong trường học hiện nay; Được
xem các tiểu phẩm về phòng chống bạo lực học đường do các bạn học sinh của
trường biểu diễn. Qua đó, tạo điều kiện để đoàn viên, thiếu niên chủ động chia
sẻ, trao đổi những vấn đề liên quan về phòng, chống bạo lực học đường. Tạo môi
trường giúp học sinh rèn luyện, trưởng thành và tuyên truyền phòng chống các
tệ nạn xã hội đặc biệt là tình trạng bạo lực học đường, góp phần tạo nên môi
trường học tập thân thiện.
Hoạt động của câu lạc bộ tiến hành ở phạm vi toàn trường. Thời gian sinh
hoạt: 1 buổi thứ bảy tuần cuối của tháng; Địa điểm: Hội trường + Sân trường +
Phòng học bộ môn.
Về tổ chức câu lạc bộ: Chủ nhiệm câu lạc bộ là người tổ chức điều hành câu
lạc bộ (do vậy sẽ bầu chọn từ HS), các phó chủ nhiệm: hổ trợ cho chủ nhiệm điều
hành câu lạc bộ (bầu chọn từ HS). Mặt khác, cần có thư kí câu lạc bộ để ghi lại
quá trình hoạt động của các buổi sinh hoạt, và đưa lên trang facebook của câu
lạc bộ, quản lý danh sách thành viên CLB (bầu chọn từ HS). Ban cố vấn: tất cả
các giáo viên. Các thành viên của câu lạc bộ: Tất cả HS, các thành viên của câu
lạc bộ tham gia trên tinh thần tự nguyện. Kính phí : quyên góp từ các thành viên,
và sự tài trợ kinh phí của nhà trường.
- Con đường 4: Tổ chức hội thảo, chuyên đề giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh…
Tổ chức các buổi hội thảo về giáo dục phòng tránh BLHĐ, trong buổi hội
thảo mời chuyên gia tâm lý để cung cấp kiến thức, tư vấn cho GV và gia đình
HS về sự thay đổi về tâm sinh lý theo từng giới ở từng giai đoạn lứa tuổi; Tìm
hiểu về Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học
đường...; Cách phòng, tránh bạo lực học đường; Các cách ứng phó khi gặp phải
87
hành vi bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học
đường..... từ đó có hình thức, phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ sao cho
phù hợp. Mặt khác, đối với các vấn đề riêng cần có sự tư vấn kịp thời.
Tổ chức cụm sinh hoạt chuyên đề về giáo dục phòng tránh BLHĐ giữa các
trường trung học cơ sở ở thành phố Thái Nguyên nhằm nâng cao nhận thức về
giáo dục phòng tránh BLHĐ. Trong buổi sinh hoạt chuyên đề, CBQL và GV chia
sẻ kinh nghiệm cũng như hình thức và phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ
sao cho hiệu quả nhất.
Đây là buổi thảo luận nên GV đưa ra các ý kiến, quan điểm, tất cả các ý
kiến đều bình đẳng và được tôn trọng. Giữ bí mật thông tin nếu câu chuyện
của một học sinh được chia sẻ. Việc thảo luận là nhằm tìm hướng giúp đỡ, bảo
vệ HS.
CBQL, GV thảo luận nguyên nhân bạo lực học đường và xâm hại tình dục
trẻ em, nhận diện HS bị BLHĐ và bị xâm hại tình dục từ đó đưa ra các biện pháp
để phòng chống bạo lực học đường và xâm hại tình dục trẻ em.
CBQL, GV xây dựng các chuyên đề sau:
+ Chuyên đề 1: Phòng, tránh BLHĐ;
+ Chuyên đề 2: Xây dựng tình bạn đẹp – phòng chống bạo lực học đường và
xâm hại trẻ em.
+ Chuyên đề 3: Biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường, vi phạm trật tự
ATGT và việc sử dụng các trang mạng xã hội trong lứa tuổi học sinh.
+ Chuyên đề 4: Chống bạo lực gia đình, xâm hại tình dục trẻ em.
+ Chuyên đề 5: Bảo vệ trẻ em trước nạn bạo hành.
+ Chuyên đề 6: Tình bạn, tình yêu tuổi học trò.
+ Chuyên đề 7: Tình bạn khác giới của học sinh trung học cơ sở….
- Con đường 5: Tổ chức cuộc thi, thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật theo
hướng giáo dục phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh
CBQL chỉ đạo GV tổ chức cuộc thi, thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật theo
hướng giáo dục phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh.
88
Giáo viên tổ chức cuộc thi tìm hiểu theo hướng giáo dục phòng tránh xâm
hại tình dục cho học sinh nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về giáo dục phòng
tránh xâm hại tình dục cho HS để HS nhận biết các hành vi xâm hại tình dục;
phân biệt hành vi xâm hại tình dục với các hình vi khác như chọc ghẹo, tán tỉnh...;
cách nhận diện thủ phạm xâm hại tình dục; một số thủ đoạn, cách thức mà các
đối tượng thường sử dụng để dụ dỗ và lôi kéo nạn nhân…
Thông qua các cuộc thi, giáo viên tổ chức trò chơi đóng vai xử lý tình huống
về phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh, từ đó trang bị, hướng dẫn cho HS
các kỹ năng: kỹ năng phòng vệ trong trường hợp bất ngờ bị tấn công; Kỹ năng
tự bảo vệ bản thân bằng các nguyên tắc sống cơ bản; Kỹ năng xử lý các tình
huống có nguy cơ bị tấn công tình dục.
Tổ chức cuộc thi, thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật theo hướng giáo dục
phòng tránh xâm hại tình dục nhằm giúp cho HS tìm hiểu kỹ năng phòng chống
xâm hại tình dục cho học sinh trung học thông qua bài thi viết nhằm mục đích
tuyên truyền, đánh giá mức độ hiểu biết của từng học sinh. CBQL các trường
phải thành lập ban tổ chức; xây dựng quy chế, thể lệ cuộc thi; lập kế hoạch; tìm
kiếm các tổ chức, các nhà tài trợ để hỗ trợ giải thưởng; liên hệ các đơn vị gửi bài
thi để được phối hợp, tạo điều kiện thực hiện.
Một số đề tài khoa học kỹ thuật như: Thực trạng hành vi bạo lực học đường
giữa học sinh với học sinh; Thái độ của HS trung học cơ sở đối với hành vi
BLHĐ; Bạo lực học đường - Những hậu quả và biện pháp khắc phục…
89
STT
Tên đề tài
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm cần đạt
-Đánh giá được thực trạng
-Xây dựng công cụ khảo
Báo cáo tổng kết đề tài
bạo lực của học sinh trung
sát thực trạng bạo lực học
Minh chứng kết quả nghiên cứu
học cơ sở trong giai đoạn
đường của HS trung học
thực trạng, thực nghệm biện pháp
hiện nay
cơ sở trong giai đoạn hiện
phòng tránh bạo lực học đường cho
- Đánh giá được thực trạng
nay
học sinh trung học cơ sở
các yếu tố ảnh hưởng đến
- Tìm hiểu thực trạng
Thực trạng hành vi bạo
thực
trạng bạo
lực học
trạng bạo lực của học sinh
1
lực học đường của học
đường của học sinh trung
trung học cơ sở trong giai
sinh trung học cơ sở
học cơ sở trong giai đoạn
đoạn hiện nay
hiện nay
- Đề xuất các biện pháp
- Đề xuât biện pháp phòng
phòng tránh bạo lực học
tránh bạo lực học đường cho
đường cho học sinh
hoc sinh trung học cơ sở
trong giai đoạn hiện nay
-Đánh giá được thực trạng
-Xây dựng công cụ khảo
Báo cáo tổng kết đề tài
thái độ của HS đối với hành
sát thái độ của HS đối với
Minh chứng kết quả nghiên cứu
Thái độ của HS trung
vi bạo lực học đường của
hành vi bạo lực học đường
thực trạng, thực nghệm biện pháp
2
học cơ sở đối với hành
học sinh trung học cơ sở
- Tìm hiểu thực trạng
phòng tránh bạo lực học đường cho
vi BLHĐ
trong giai đoạn hiện nay
trạng thái độ của HS đối
học sinh trung học cơ sở
- Đề xuât biện pháp nâng
với hành vi bạo lực học
90
STT
Tên đề tài
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm cần đạt
cao nhận thức cho HS đối
đường
với hành vi bạo lực học
- Đề xuât biện pháp nâng
đường cho hoc sinh trung
cao nhận thức cho HS đối
học cơ sở trong giai đoạn
với hành vi bạo lực học
hiện nay
đường cho hoc sinh trung
học cơ sở trong giai đoạn
hiện nay
-Đánh giá được thực trạng
- Tìm hiểu thực trạng
Báo cáo tổng kết đề tài
BLHĐ.
trạng bạo lực học đường
Minh chứng kết quả nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hậu
- Đề xuât biện pháp khắc
thực trạng, thực nghệm biện pháp
Bạo lực học đường -
quả của BLHĐ
phục BLHĐ cho HS đối
phòng tránh bạo lực học đường cho
3
Những hậu quả và biện
- Đề xuât biện pháp khắc
với hành vi bạo lực học
học sinh trung học cơ sở
pháp khắc phục
phục BLHĐ cho HS đối với
đường cho hoc sinh trung
hành vi bạo lực học đường
học cơ sở trong giai đoạn
cho hoc sinh trung học cơ sở
hiện nay
trong giai đoạn hiện nay
Truyền thông nâng cao
- Đánh giá
thực
trạng
- Tìm hiểu thực trạng
Báo cáo tổng kết đề tài
nhận thức học sinh
truyền thông nâng cao nhận
truyền thông nâng cao
Minh chứng kết quả truyền thông
4
trung học cơ sở phòng
thức học sinh trung học cơ
nhận thức học sinh trung
nâng cao nhận thức học sinh trung
tránh bạo lực học
sở phòng tránh bạo lực học
học cơ sở phòng tránh bạo
91
STT
Tên đề tài
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm cần đạt
đường
đường
lực học đường
học cơ sở phòng tránh bạo lực học
- Đề xuât biện pháp truyền
- Đề xuât biện pháp
đường
thông nâng cao nhận thức
truyền thông nâng cao
học sinh trung học cơ sở
nhận thức học sinh trung
phòng tránh bạo lực học
học cơ sở phòng tránh bạo
đường
lực học đường
- Tìm hiểu thực trạng ứng
Báo cáo tổng kết đề tài
- Đánh giá thực trạng ứng
dụng mạng Faccbook trong
Minh chứng kết quả ứng dụng
dụng mạng Faccbook trong
giáo dục phòng tránh bạo
mạng Faccbook trong giáo dục
Ứng dụng mạng
giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh
phòng tránh bạo lực học đường cho
Faccbook trong giáo
lực học đường cho học sinh
trung học cơ sở
học sinh trung học cơ sở
5
dục phòng tránh bạo
trung học cơ sở
- Đề xuât biện pháp ứng
lực học đường cho học
- Đề xuât biện pháp ứng
dụng mạng Faccbook trong
sinh trung học cơ sở
dụng mạng Faccbook trong
giáo dục phòng tránh bạo
giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh
lực học đường cho học sinh
trung học cơ sở
trung học cơ sở
92
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng và giáo viên bộ môn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực giáo
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
Mời chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục phòng tránh BLHĐ về tư vấn.
Huy động các lực lượng khác như Đoàn Hội phụ nữ, các chuyên gia, GV
cốt cán…
Chuẩn bị kinh phí, các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho các giờ chào
cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ….
Giáo viên chủ nhiệm lớp phải có năng lực về giáo dục phòng tránh BLHĐ
cho học sinh và năng lực tổ chức hoạt động cho học sinh.
Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng về giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở.
3.2.3. Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu nhằm giúp cán bộ quản lý, giáo viên trung học cơ sở nâng cao kiến
thức, kỹ năng, thái độ về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ
sở, xác định được những yêu cầu về năng lực cần có của người làm công tác giáo
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở. Biết vận dụng linh hoạt
sáng tạo kiến thức, kỹ năng vào việc tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở trong nhà trường và huy động các nguồn lực
để thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
CBQL cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở ngay từ đầu năm học, công tác chỉ đạo phải
sát sao, hết sức linh hoạt. CBQL yêu cầu GV, đội ngũ có trách nhiệm trong giáo
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở nghiêm túc thực hiện kế
hoạch, và đánh giá kết quả hàng năm trên tinh thần lựa chọn các hình thức đánh
giá linh hoạt.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì cần xuất phát từ nhu
93
cầu bồi dưỡng của GV, yêu cầu thực tiễn của GDGT và chỉ đạo của Sở GDĐT,
của Bộ GDĐT theo nhiệm vụ năm học hàng năm.
Hàng năm, Hiệu trưởng cần lên kế hoạch phối hợp với các trường trong
cụm trường mở các lớp tập huấn, rèn luyện kĩ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ
cho giáo viên phù hợp với sự phát triển của xã hội, tại các lớp tập huấn GV liên
hệ, trao đổi với chuyên gia để giải đáp thắc mắc, gỡ rối các tình huống trong thực
tiễn. Các trường khi cử GV đi tập huấn cần từng bước xây dựng đội ngũ GV cốt
cán đủ số lượng và chất lượng nhằm thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho
học sinh trung học cơ sở. Đội ngũ cốt cán trong nhà trường sẽ hỗ trợ các GV
khác trong việc tổ chức các nhóm thảo luận, tháo gỡ vướng mắc.
Hiệu trưởng chỉ đạo GV thực hiện bồi dưỡng thường xuyên về giáo dục
phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở thông qua hình thức tự học, tự
bồi dưỡng, thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề cần có sự thảo luận và thực
hành trực tiếp với các tình huống về BLHĐ.
GV tích cực, tự giác trong học tập, tự học, tự nghiên cứu, không ngừng
phấn đấu nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
Các nội dung bồi dưỡng thể hiện qua bảng sau:
Thời gian học tập
trung (tiết)
Thời
gian
Tên và nội
Thực
Mục tiêu bồi dưỡng
tự học
dung mô đun
Lý
hành,
(tiết)
thuyết
thảo
luận
+ Mục tiêu về kiến thức: Sau khóa bồi
dưỡng, GV có kiến thức về biểu hiện,
nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi
Hướng dẫn
bạo lực học đường...; Cách phòng,
và tổ chức
5
7
10
tránh bạo lực học đường; Các cách ứng
phòng tránh
phó khi gặp phải hành vi bạo lực học
BLHĐ
đường; Đấu tranh với các biểu hiện của
hành vi bạo lực học đường.....
94
Thời gian học tập
trung (tiết)
Thời
Tên và nội
gian
Thực
Mục tiêu bồi dưỡng
dung mô đun
tự học
Lý
hành,
(tiết)
thuyết
thảo
luận
+ Mục tiêu về kỹ năng: GV trung học
cơ sở nhận diện được biểu hiện,
nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi
bạo lực học đường...; Cách phòng,
tránh bạo lực học đường; Các cách ứng
phó khi gặp phải hành vi bạo lực học
đường; Đấu tranh với các biểu hiện của
hành vi bạo lực học đường....
+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ
sở có ý thức tích cực và chủ động trong
nâng cao kỹ năng phòng tránh BLHĐ
cho HS trung học cơ sở.
+ Mục tiêu về kiến thức: GV trung học
cơ sở hiểu được đặc điểm tâm lý giới
Hướng dẫn
tính và sự phát triển của các phẩm chất
và tổ chức
giới tính của HS trung học cơ sở.
giáo dục tâm
+ Mục tiêu về kỹ năng: GV vận dụng
lý giới tính
được kiến thức để phòng tránh BLHĐ
5
7
10
và sự phát
cho HS trung học cơ sở.
triển của các
+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ
phẩm chất
sở có ý thức tích cực và chủ động trong
giới tính
nâng cao kỹ năng phòng tránh BLHĐ
cho HS trung học cơ sở.
+ Mục tiêu về kiến thức: GV hiểu
Hướng dẫn
được kiến thức về giáo dục phòng tránh
5
7
10
và tổ chức
xâm hại tình dục cho HS để HS nhận
iáo dục
95
Thời gian học tập
trung (tiết)
Thời
gian
Tên và nội
Thực
Mục tiêu bồi dưỡng
tự học
dung mô đun
Lý
hành,
(tiết)
thuyết
thảo
luận
biết các hành vi xâm hại tình dục; phân
phòng tránh
biệt hành vi xâm hại tình dục với các
xâm hại tình
hình vi khác như chọc ghẹo, tán tỉnh...;
dục cho HS
cách nhận diện thủ phạm xâm hại tình
dục; một số thủ đoạn, cách thức mà các
đối tượng thường sử dụng để dụ dỗ và
lôi kéo nạn nhân… GV kiến thức và
các kỹ năng phòng vệ trong trường hợp
bất ngờ bị tấn công; Kỹ năng tự bảo vệ
bản thân bằng các nguyên tắc sống cơ
bản; Kỹ năng xử lý các tình huống có
nguy cơ bị tấn công tình dục.
+ Mục tiêu về kỹ năng: GV nhận diện
và đánh giá được kiến thức về giáo dục
phòng tránh xâm hại tình dục cho HS
để HS nhận biết các hành vi xâm hại
tình dục; phân biệt hành vi xâm hại tình
dục với các hình vi khác như chọc
ghẹo, tán tỉnh...; cách nhận diện thủ
phạm xâm hại tình dục; một số thủ
đoạn, cách thức mà các đối tượng
thường sử dụng để dụ dỗ và lôi kéo nạn
nhân…
+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ
sở có ý thức tích cực và chủ động trong
96
Thời gian học tập
trung (tiết)
Thời
gian
Tên và nội
Thực
Mục tiêu bồi dưỡng
tự học
dung mô đun
Lý
hành,
(tiết)
thuyết
thảo
luận
nâng cao kỹ năng phòng tránh xâm hại
tình dục cho HS trung học cơ sở.
+ Mục tiêu về kiến thức: GV hiểu
được tâm lý HS trong giáo dục phòng
tránh BLHĐ nhằm đánh giá nhu cầu
cung cấp kiến thức về BLHĐ cho HS,
những khó khăn tâm lý của HS trong
giai đoạn tuổi dậy thì, từ đó lên kế
hoạch, phát triển và điều chỉnh nội
Hướng dẫn
dung, phương pháp, con đường giáo
tổ chức đánh
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
giá tâm lý HS
5
7
10
+ Mục tiêu về kỹ năng: GV biết cách
trong giáo
xác định các dấu hiệu cơ bản của HS
dục phòng
có khó khăn tâm lý. GV biết cách sử
tránh BLHĐ
dụng các thang đo/công cụ để đánh giá
HS có nhu cầu đặc biệt.
+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ
sở có ý thức tích cực và chủ động trong
nâng cao kỹ năng phòng tránh xâm hại
tình dục cho HS trung học cơ sở.
CBQL lựa chọn chủ thể bồi dưỡng gồm đội ngũ GV cốt cán có kinh nghiệm,
Hiệu trưởng, hiệu phó các trường trung học cơ sở và mời chuyên gia, giảng viên
ở các Viện nghiên cứu và trường Đại học như Đại học sư phạm Thái Nguyên và
Đại học Sư phạm Hà Nội.
Để tổ chức các nội dung bồi dưỡng hiệu quả, CBQL các trường trung học
97
cơ sở cần đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng như: Bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng
theo cụm sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng trực tuyến, kết hợp bồi dưỡng tại chỗ
và bồi dưỡng trực tuyến.
Mặt khác, CBQL tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được về nhận thức,
thái độ, kỹ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ của GV để đưa ra những điều chỉnh
cần thiết.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở cần có sự phối hợp chặt chẽ để mở lớp
bồi dưỡng hoặc tổ chức hội thảo nâng cao năng lực về giáo dục BLHĐ cho học
sinh.
Các trường trung học cơ sở cần có nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động bồi
dưỡng nhằm nâng cao năng lực giáo dục BLHĐ của GV.
Cán bộ quản lý, giáo viên cần có nhận thức đúng về tầm quan trọng của
hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực về giáo dục BLHĐ cho học sinh và tích
cực tự bồi dưỡng.
3.2.4. Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở thực
hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Phòng tham vấn học đường trong Nhà trường là một nhu cầu cấp thiết đối
với các học sinh và giáo viên. Đây là một trong những biện pháp để xây dựng
trường học thân thiện, an toàn và bình đẳng.
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện
Để học sinh thật sự tin tưởng và tìm đến các phòng tham vấn học đường khi
gặp những vướng mắc tâm lý rất cần sự chung tay của gia đình, nhà trường và
xã hội. Như vậy, phòng tham vấn học đường không chỉ phải là cơ sở tư vấn đáng
tin cậy, đảm bảo sự riêng tư, nhạy cảm và bí mật, đặt ở địa điểm phù hợp, mà
những người làm công tác tham vấn tâm lý còn phải được tăng cường bồi dưỡng,
nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất, tư cách đạo đức để xây dựng uy tín,
98
là điểm tựa tinh thần vững chắc cho học sinh. Đồng thời, nhà trường cần có
những hình thức tư vấn đa dạng, sinh động để có thể đáp ứng nhu cầu tư vấn cả
về số lượng, độ tuổi, nhóm đối tượng cần tư vấn.
Phòng tham vấn học đường có chức năng cung cấp kiến thức về BLHĐ, cụ
thể là tham vấn cho cấp quản lý về quản lý và thực hiện giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh; Tham vấn và hỗ trợ chuyên môn; Đánh giá và hỗ trợ trực
tiếp đối với HS trung học cơ sở. Chức năng tư vấn cho CBQL nhà trường quản
lý và thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh: Đối tượng tư vấn trực
tiếp là Hiệu trưởng và Ban giám hiệu nhà trường về xây dựng mục tiêu, nội dung,
kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Tham vấn về tổ chức, chỉ
đạo thực hiện kế hoạch; Tham vấn về Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt
động giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh và thực hiện những điều chỉnh
(nếu có).
Đối với giáo viên: Phòng tham vấn học đường cung cấp những kiến thức,
kinh nghiệm chuyên môn về BLHĐ, cách nhận biết, biểu hiện của BLHĐ…. Hỗ
trợ giáo viên trong quá trình giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
Đối với phụ huynh: Phòng tham vấn học đường tham vấn cho phụ huynh
kiến thức về BLHĐ; cách thức phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường để
đạt kết quả tốt trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
Nhiệm vụ của Phòng tham vấn học đường: Tạo địa điểm hoạt động, trao đổi
về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Tạo cơ chế, tăng cường chia sẻ
giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh giữa thành viên cán bộ quản lý giáo
dục, giáo viên về BLHĐ; Tạo cơ sở thực hiện phối hợp hoạt động hỗ trợ nhà
trường với địa phương; Tư vấn, rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng xã hội cho HS;
Chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi chuyên môn, lập kế hoạch của giáo viên và học
sinh nhằm giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Trao đổi giữa nhà trường,
gia đình và cộng đồng về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Tổ chức các
hoạt động sinh hoạt, tuyên truyền và xã hội hóa về giáo dục phòng tránh BLHĐ
cho học sinh.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng, Ban giám hiệu phải quan tâm thường xuyên đến giáo dục
99
phòng tránh BLHĐ cho học sinh và hoạt động của Phòng tham vấn học đường,
là những người gương mẫu, đi đầu trong công tác này và khuyến khích mọi người
tham gia.
3.2.5. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh
bạo lực học đường cho học sinh
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm phát huy vai trò của các lực lượng để nâng cao chất lượng giáo dục
phòng tránh BLHĐ cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học
sinh, tạo sự thống nhất, đồng bộ trong giáo dục phòng tránh BLHĐ, phát huy
được sức mạnh tổng hợp trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện
Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở ở thành phố Thái Nguyên tăng
cường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể của địa phương và các tổ chức xã
hội, các doanh nghiệp hỗ trợ về nguồn kinh phí để tổ chức các chuyên đề về giáo
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động
ngoài giờ lên lớp. Giúp đỡ về kinh nghiệm tổ chức; tạo điều kiện về cơ sở vật
chất và các trang thiết bị cho hoạt động, tài trợ quà tặng, hoặc cũng có thể phối
hợp về nội dung, chương trình, lực lượng ở các hoạt động mà ở cả hai bên cùng
thực hiện.
Hội cha mẹ HS là cầu nối quan trọng để Ban Giám hiệu các nhà trường liên
hệ nhằm vận động cha mẹ HS phối hợp có hiệu quả với nhà trường, thông qua
Hội cha mẹ HS có thể huy động sự đóng góp nhằm tổ chức các buổi sinh hoạt
ngoại khóa, tổ chức chuyên đề giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, mặt
khác, đối với từng đối tượng HS, Hội cha mẹ HS phối hợp với nhà trường để có
biện pháp tác động phù hợp về mọi mặt tới HS.
CBQL các trường trung học cơ sở bổ sung nhân lực giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho học sinh, bố trí một cán bộ phụ trách chung cho cụm trường, chỉ đạo
và theo dõi hoạt động của các trường, từ đó làm căn cứ để xét thi đua cho cán bộ
quản lý và các trường vào cuối năm học. Cán bộ chuyên trách Phòng tham vấn
học đường nhất thiết phải được đào tạo bài bản là giáo viên tâm lý giáo dục do
100
trường sư phạm của đại học Thái Nguyên, Đại học sư phạm Hà Nội đào tạo.
Trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, để phát huy vai trò của
GV chủ nhiệm. BGH các trường cần giao nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể về giáo
dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh cho các GVCN. Trên cơ sở yêu cầu nhiệm
vụ được giao, mỗi GVCN xây dựng kế hoạch chủ nhiệm dựa vào thực tế học sinh
trong lớp, nắm vững chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh, phối hợp chặt
chẽ với gia đình để quản lý giáo dục mọi mặt đối với các em, nhất là đối với
những học sinh chậm tiến hoặc có những biểu hiện về BLHĐ, thường xuyên giáo
dục thuyết phục, uốn nắn, nhắc nhở học sinh chấp hành các quy định của nhà
trường về ăn mặc, giao tiếp, thái độ, nề nếp, tác phong trong sinh hoạt học tập,
phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội để tổ chức các sân chơi, giúp học sinh trưởng
thành, hoàn thiện nhân cách.
TT Chức năng, nhiệm vụ Yêu cầu
Lực lượng tham gia
1
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
- Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong chỉ đạo giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong chỉ đạo giáo dục phòng tránh BLHĐ.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở. - Chỉ đạo GV và các lực lượng giáo dục thực hiện nội dung và các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở. - Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh BLHĐ cho GV.
Cán bộ - Về kiến thức: Có kiến thức Tổ chức các buổi thảo luận nội chuyên về giáo dục phòng tránh dung, các con đường, phương 2 trách BLHĐ. pháp giáo dục phòng tránh Phòng - Về kỹ năng: Vận dụng BLHĐ cho HS trung học cơ sở tham vấn phẩm chất và năng lực trong
101
TT Chức năng, nhiệm vụ Yêu cầu
Lực lượng tham gia
học cho cán bộ, GV và phụ huynh giáo dục phòng tránh
đường HS BLHĐ.
- Về thái độ: Nghiêm túc
trong giáo dục phòng tránh
BLHĐ.
3 Hội cha mẹ HS
Huy động sự đóng góp nhằm tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, tổ chức chuyên đề giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, mặt khác, đối với từng đối tượng HS, Hội cha mẹ HS phối hợp với nhà trường để có biện pháp tác động phù hợp về mọi mặt tới HS.
4
Giáo viên chủ nhiệm
- Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong giáo dục phòng tránh BLHĐ.
Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm dựa vào thực tế học sinh trong lớp, nắm vững chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh, phối hợp chặt chẽ với gia đình để quản lý giáo dục mọi mặt đối với các em, nhất là đối với những học sinh chậm tiến hoặc có những biểu hiện về BLHĐ, thường xuyên giáo dục thuyết phục, uốn nắn, nhắc nhở học sinh chấp hành các quy định của nhà trường về ăn mặc, giao tiếp, thái độ, nề nếp, tác phong trong sinh hoạt học tập, phối hợp với các tổ
102
TT Chức năng, nhiệm vụ Yêu cầu
Lực lượng tham gia
chức Đoàn, Đội để tổ chức các sân chơi, giúp học sinh trưởng thành, hoàn thiện nhân cách.
- Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong giáo dục phòng tránh BLHĐ.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
Các lực lượng xã hội cần nhận thức đúng về tầm quan trọng của giáo dục
phòng tránh BLHĐ cho học sinh và sẵn sàng phối hợp với nhà trường để triển
khai giáo dục học sinh.
Ngoài nguồn ngân sách của Nhà nước, huy động các nguồn tài trợ từ các
doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể.
CBQL, Công đoàn, GV thể hiện ý thức trách nhiệm tham gia, đóng góp
vào việc tổ chức thực hiện các hình thức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho
học sinh.
Người phụ trách công việc tổ chức phối hợp phải nhiệt tình, năng nổ, tâm huyết
với sự nghiệp giáo dục, có kiến thức về GDĐĐ cho học sinh và có khả năng giao tiếp
tốt.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
103
Các biện pháp đề xuất là một thể thống nhất, tạo thành chu trình quản lý,
các biện pháp trên đều hết sức quan trọng và có mối liên quan chặt chẽ với nhau.
Chúng là các một mắt xích quan trọng trong một chuỗi thống nhất. Mỗi biện
pháp có thế mạnh riêng nhưng tuỳ thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh tuỳ từng
môi trường, nhà trường mà có biện pháp thích ứng, hiệu quả cần thiết hơn. Muốn
đạt được hiệu quả tốt nhất trong quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ
cho HS các trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên thì cần thực hiện một cách
đồng bộ tất cả các biện pháp. Trong các biện pháp thì biện pháp 1, 2,3 là cơ sở
để thực hiện quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS các trung
học cơ sở thành phố Thái Nguyên, các biện pháp 4,5 là điều kiện để thực hiện.
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm
3.4.1.1. Mục tiêu
Trên cơ sở các biện pháp đã đề xuất chúng tôi xin ý kiến của CBQL, giáo
viên nhằm khẳng định tính cần thiết và khả thi của biện pháp. Trên cơ sở áp dụng,
triển khai các biện pháp đã đề xuất để nâng cao chất lượng giáo dục phòng tránh
BLHĐ cho HS các trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
3.4.1.2. Nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát
- Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất nhằm
nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS các trung học cơ
sở thành phố Thái Nguyên.
- Xây dựng phiếu khảo sát về các tính cần thiết và khả thi của các biện pháp,
xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất.
- Đối tượng khảo nghiệm:
Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của khách thể khảo sát bao gồm: 20 cán bộ
các Ban, Ngành đoàn thể, 5 chuyên gia, 60 người là cán bộ quản lí và giáo viên
các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
104
3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp
Mức độ cần thiết của các biện pháp
Rất cần
Không
Cần thiết
thiết
cần thiết
TB
TT
Các biện pháp
Tỷ
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL
lệ
Chỉ đạo ứng dụng công
1
nghệ thông tin trong quản
lý giáo dục, thực hiện hoạt
80
94.1%
5
5.9%
0
0.0% 2.94
động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh
Chỉ đạo thực hiện đa dạng
2
hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo lực
78
91.8%
7
8.2%
0
0.0% 2.92
học đường cho học sinh
trung học cơ sở thành phố
Thái Nguyên
Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng
3
năng lực giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường
77
90.6%
8
9.4%
0
0.0% 2.91
cho giáo viên trung học cơ
sở thành phố Thái Nguyên
Xây dựng phòng tham
4
vấn học đường ở các
71
83.5% 14 16.5%
0
0.0% 2.84
trường trung học cơ sở thực hiện giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường cho học sinh
5
65
76.5% 20 23.5%
0
0.0% 2.76
Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh
105
106
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp
Mức độ khả thi của các biện pháp
Không
Các biện pháp
Rất khả thi
Khả thi
TB
TT
khả thi
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
Chỉ đạo ứng dụng công
1
nghệ thông tin trong quản
lý giáo dục, thực hiện hoạt
81
95.3%
4
4.7%
0
0.0% 2.95
động giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường
cho học sinh
Chỉ đạo thực hiện đa dạng
2
hóa các con đường giáo
dục phòng tránh bạo lực
79
92.9%
6
7.1%
0
0.0% 2.93
học đường cho học sinh
trung học cơ sở thành phố
Thái Nguyên
Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng
3
năng lực giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường
76
89.4%
9
10.6%
0
0.0% 2.89
cho giáo viên trung học cơ
sở thành phố Thái Nguyên
Xây dựng phòng tham
vấn học đường ở các
4
trường trung học cơ sở
72
84.7% 13 15.3%
0
0.0% 2.85
thực hiện giáo dục phòng
tránh bạo lực học đường
cho học sinh
Quản lý phối hợp các lực
5
lượng giáo dục trong giáo
66
77.6% 19 22.4%
0
0.0% 2.78
dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh
107
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp như sau:
Chỉ đạo thực hiện phối hợp các con đường giáo dục phòng tránh bạo lực
học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên (tính cần thiết
2.94 điểm, tính khả thi 2.95 điểm);
Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học đường
cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên (tính cần thiết 2.92 điểm,
tính khả thi 2.93 điểm);
Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở thực
hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh (tính cần thiết 2.94
điểm, tính khả thi 2.89 điểm);
Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh (tính cần thiết
2.84 điểm, tính khả thi 2.85 điểm);
Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh (tính cần thiết 2.76 điểm, tính khả thi 2.78 điểm).
108
Kết luận chương 3
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của quản lí hoạt động giáo dục phòng
tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tác giả đề xuất
các giải pháp, tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp. Cụ thể các biện pháp đó là:
Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.
Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở
thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.
Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp nêu trên có tính cần thiết và
tính khả thi.
.
109
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở có ý
nghĩa quan trọng nhằm góp phần giáo dục cho HS thấy tác hại của những hành vi
bạo lực học đường và tích cực đấu tranh chống những hành vi sai trái và giúp cho
những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành vi, hình thành
nhận thức, thái độ hợp chuẩn, từ đó hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng
nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu thương bản thân và yêu thương mọi người.
Để thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các
trường trung học cơ sở cần phải giáo dục cho HS ý thức chấp hành nội quy trường
lớp; Giáo dục cho HS khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành
vi bạo lực học đường...; Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải
hành vi bạo lực học đường...GV cần phải phối hợp sử dụng các phương pháp
như nêu gương, thuyết phục... để thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ qua các
con đường như sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, thông qua hoạt động ngoại khóa,
hoạt động trải nghiệm....
Trên cơ sở lý luận, tác giả luận văn tiến hành khảo sát thực trạng và nhận
thấy, CBQL, GV đã nhận thức được các mục tiêu giáo dục phòng tránh BLHĐ,
GV đã sử dụng thường xuyên và hiệu quả tốt các phương pháp nêu gương,
thuyết phục...HS nhận thức về các hành vi bạo lực học đường thông qua sinh
hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ. Tuy nhiên, năng lực cần có của người làm công tác
giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở hiện nay còn yếu,
kém và CBQL, GV chưa phát huy được vai trò của các lực lượng để nâng cao
chất lượng giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh nên còn hạn chế khi thực
hiện các nội dung ý thức chấp hành nội quy trường, lớp; Hành vi văn hóa ứng
xử; Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học
đường.
Thực trạng quản lý giáo dục phòng tranh BLHĐ đã được quan tâm thực
hiện khi CBQL các trường xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được
xây dựng theo năm học và đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con
110
đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS. Trong công tác tổ chức thực hiện chưa
thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề về nội dung giáo dục phòng
tránh BLHĐ, nguyên nhân do nhà trường thiếu kinh phí nên chưa thường xuyên
tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường. Đánh giá thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường
trung học cơ sở có ý nghĩa rất lớn trong công tác giáo dục phòng tránh BLHĐ
nói chung và quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ nói riêng, để trên cơ sở đánh
giá, mỗi GV có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh
BLHĐ và CBQL nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh
BLHĐ, tuy nhiên công tác đánh giá chưa thường xuyên tiến hành đánh giá
thường xuyên, đánh giá định kỳ và đánh giá đột xuất.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất các biện pháp sau:
Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện
hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.
Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.
Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở
thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.
Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo
lực học đường cho học sinh.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp nêu trên có tính cần thiết và
tính khả thi.
2. Khuyến nghị
- Đối với Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên:
Tổ chức các khóa tập huấn cho giáo viên và học sinh nhằm nâng cao nhận
thức về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
Tổ chức thường xuyên các buổi hội thảo, những chuyên đề về công tác quản
lí hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ để trang bị thêm kiến thức, kĩ năng cho
111
CBQL, GV với sự giúp đỡ, tư vấn của các chuyên gia giỏi. Tận dụng ưu thế của
truyền thông trong việc tuyên truyền giáo dục phòng tránh BLHĐ trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Tổ chức các hội nghị chuyên đề về “Tham vấn học đường” có sự tham gia
thảo luận, đóng góp ý kiến của các tham vấn viên, phòng ban chuyên môn của
sở GD&ĐT cùng với hiệu trưởng các trường trung học cơ sở và các chuyên gia
về tham vấn tư vấn. Có như vậy mới thu thập nhiều kinh nghiệm quản lí hoạt
động giáo dục phòng tránh BLHĐ nhằm tổ chức triển khai hoạt động này cho
HS tốt hơn.
Ngoài ra, cần tổ chức các khóa bồi dưỡng về tham vấn học đường cho các
đối tượng là CBQL, GV.
- Đối với ban giám hiệu trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:
Cần ban hành bộ quy tắc ứng xử trong trường học, thành lập phòng tham
vấn tâm lý học đường, thành lập đường dây nóng ghi nhận những thông tin có
liên quan đến hành vi bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và công khai
quy trình ứng phó với các vụ việc bạo lực học đường đường xảy ra có liên quan
đến học sinh của nhà trường.
Giữ mối liên hệ thường xuyên với phụ huynh học sinh thông qua đại diện
ban phụ huynh các khối lớp, để kịp thời phối hợp cùng gia đình học sinh trong
giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.
- Đối với giáo viên chủ nhiệm và chuyên viên tâm lí trường trung học cơ sở
thành phố Thái Nguyên
Chủ động nâng cao hiểu biết của mình về đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh
trung học cơ sở, đặc biệt là nâng cao khả năng phát hiện sớm những học sinh có
nguy cơ gặp phải hành vi bạo lực học đường.
Giữ mối liên hệ thường xuyên với phụ huynh học sinh và đội ngũ ban cán
sự lớp, kịp phối hợp với các bên liên quan để giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường, nên tiến hành tham vấn cá nhân cho những học sinh có hành vi bạo lực
học đường.
112
- Đối với phụ huynh học sinh
Cần chủ động nâng cao hiểu biết về đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh
trung học cơ sở, chủ động phối hợp với nhà trường, với thầy cô giáo chủ nhiệm
và chuyên viên tư vấn tâm lí học đường để theo dõi quá trình học tập và phát
triển của con mình.
Cần chủ động quan tâm tới đời sống tâm tư tình cảm của con mình,
chủ động lắng nghe tích cực, chia sẻ chân thành, phát hiện và hỗ trợ kịp
thời khi con gặp khó khăn.
- Đối với học sinh trung học cơ sở
Cần chủ động nâng cao hiểu biết của mình về việc phòng ngừa và ứng phó
hiệu quả khi gặp phải hành vi bạo lực học đường.
Cần chủ động lắng nghe, chia sẻ với cha mẹ, đồng cảm với cha mẹ và
chủ động tìm kiếm trợ giúp từ cha mẹ khi gặp phải khó khăn trong học tập và
cuộc sống.
Cần tôn trọng, lễ phép với thầy cô, chủ động chia sẻ với thầy cô mỗi khi
các em gặp khó khăn và mạnh dạn nói ra những băn khoăn, lo lắng của mình với
thầy cô.
Học sinh cũng nên phát triển các mối quan hệ bạn bè tích cực dựa trên
nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ lẫn nhau mỗi khi gặp
khó khăn.
Đặc biệt, học sinh cần suy xét, đánh giá khách quan về những vấn đề mình
gặp phải. Hạn chế suy nghĩ phiến diện, chủ quan, tiêu cực hóa về người khác hay
những tình huống khó khăn mình gặp phải. Tích cực tham gia vào các hoạt động
xã hội, hoạt động cộng đồng và tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí bổ ích.
113
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hải Bình, Kinh nghiệm
thế giới phòng chống bạo
lực học đường,
https://giaoducthoidai.vn/trao-doi/kinh-nghiem-the-gioi-phong-chong-bao-luc-
hoc-duong-3996523-v.html.
2. Bế Văn Chúc (2018), Quản lý giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học
sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn
thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
3. Nguyễn Mạnh Dũng, (2016), Quản lý hoạt động của phòng hỗ trợ giáo dục đặc
biệt trong trường mầm non trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc, Luận văn thạc sĩ,
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
4. Nguyễn Bá Đạt, Các lý thuyết trong nghiên cứu về bạo lực học đường hiện nay,
Tạp chí Giáo dục & Xã hội, số 31 (92) tháng 10 năm 2013.
5. Nông Thị Thu Hà (2018), Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học
đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ,
Đại học Sư phạm Thái Nguyên
6. Phạm Mạnh Hà, Giáo dục kỹ năng phòng chống bạo lực học đường và tệ nạn xã
hội cho học sinh trung học cơ sở, Luận văn thạc sĩ, Học viện Giáo dục.
7. Việt Hà, Bạo
lực học đường: Chuyện không riêng của Việt Nam,
https://thethaovanhoa.vn/the-gioi/bao-luc-hoc-duong-chuyen-khong-rieng-cua-
viet-nam-n20190424111711310.htm
8. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB
Đại học sư phạm.
9. Trương Thị Hiền (2014), Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ học
sinh bị bạo lực học đường” ( Nghiên cứu trường hợp tại thị xã Phúc Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ công tác xã hội, trường Đại học Khoa học xã hội và
nhân văn.
10. Nguyễn Thị Hoa (2014), Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu
một số hành vi bạo lực học đường và ảnh hưởng của nó đến tâm lí học sinh trung
học phổ thông, Viện Tâm lí học.
11. Bùi Thị Hồng (2009), Tình hình bạo lực học đường ở Việt Nam hiện, nay, Niên
giám thông tin khoa học xã hội
12. Phan Thị Mai Hương (2009), Thực trạng bạo lực học đường hiện nay, Hội thảo
“Nhu cầu, định hướng đào tạo tâm lý học đường tại Việt Nam”.
114
13. Nguyễn Thanh Huyền, Giáo dục phòng, chống bắt nạt học đường cho học sinh
các trường trung học cơ sở, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019,
tr 115-120.
14. Nguyễn Phương Linh (2017), Quản lí hoạt động phòng chống bạo lực học đường
cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Yên Bái,
tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên
15. Nguyễn Thị Loan, Phan Tường Yên, Hoàng Anh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Giàu
(2016), Thực trạng bạo lực học đường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và
giải pháp khuyến nghị, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lí học đường lần
thứ 5: Phát triển tâm lí.
16. Trần Thị Mỵ Lương, Nhìn nhận vấn đề bạo lực học đường và hành vi hung tính
dưới tiếp cận tâm lý học, Tạp chí Giáo dục số 344, kỳ 2, tháng 10/2014.
17. Đặng Thị Mỹ Phương (2016), Bạo lực học đường ở các trường chuyên biệt khiếm
thính tại thành phố Hồ Chí Minh, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lí học
học đường lần thứ 5: Phát triển tâm lí học học đường trên thế giới và ở Việt Nam,
NXB Thông tin và Truyền thông, Tr 229-235…..
18. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường
CBQL Giáo dục và đào tạo, Hà Nội
19. Huỳnh Văn Sơn (2016). Bạo lực học đường - Cần có cái nhìn khoa học về khái
niệm. Kỉ yếu Hội thảo Thực trạng và giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường trong
trường phổ thông, Hà Nội, tr 60-65.
20. Nguyễn Trọng Hữu Thắng (2016), Quản lí giáo dục phòng, chống bạo lực học
đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương,
Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên
21. Nguyễn Thị Phương Thảo, Cao Hào Chi, Các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực
của học sinh, Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, tập 15, số Q1-2012.
22. Nguyễn Thị Thảo, Một số biện pháp giáo dục nhận thức về vấn đề “bạo lực học
đường” cho HS tại trường trung học phổ thông Tân Kỳ 3, huyện Tân Kỳ, tỉnh
Nghệ An, Tạp chí Giáo dục số 404, kỳ I, tháng 7 năm 2017, tr.1-3,7
23. Nguyễn Văn Tường (2013), Công tác xã hội trường học và cơ chế phòng ngừa
hành vi bạo lực học đường, Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Nâng cao tính
chuyên nghiệp công tác xã hội vì phát triển và hội nhập” do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. NXB Đại
học Sư phạm.
115
24. Nguyễn Văn Tường (2019), Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh
trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội.
25. https://www.unicef.org/vietnam.
26. https://giaoducthoidai.vn/trao-doi/kinh-nghiem-the-gioi-phong-chong-bao-luc-
hoc-duong-3996523-v.html
116
PHỤ LỤC 1
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho giáo viên trung học cơ sở, cán bộ quản lí)
PHẦN THÔNG TIN
- Họ và tên : ...........................................................................................................
- Chức vụ: ..............................................................................................................
- Trường: ...............................................................................................................
Nếu là GV bộ môn vui lòng điền thêm thông tin dưới:
- Giáo viên môn: ...................................................................................................
Khối: ......................................................................................................................
- Chuyên ngành đào tạo: ........................................................................................
PHẦN NỘI DUNG
Thầy cô vui lòng trả lời các câu hỏi sau đây bằng cách đánh dấu X vào ô □.
Kết quả khảo sát nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu của luận văn.
Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy/cô!
Câu 1. Nhận thức của thầy/cô về mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học
đường cho HS trong nhà trường?
Mức độ
Mục tiêu giáo dục phòng tránh
Không
TT
Quan
Bình
bạo lực học đường
quan
trọng
thường
trọng
Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bạo lực
1
học đường: khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân,
hậu quả...
Giúp học sinh biết tỏ thái độ đúng đắn với các
2
hành vi bạo lực
Giúp học sinh hình thành kỹ năng phòng, tránh
3
bạo lực học đường
Ngăn chặn những thái độ và hành vi lệch chuẩn xã
4
hội của học sinh trung học cơ sở, giữ môi trường an
toàn, thân thiện trong nhà trường cho HS
Hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng
5
nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu thương bản thân
Mức độ
Mục tiêu giáo dục phòng tránh
Không
TT
Quan
Bình
bạo lực học đường
quan
trọng
thường
trọng
và yêu thương mọi người
6
7
8
Hỗ trợ HS giải quyết những vấn đề vướng mắc mà các em gặp phải và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của các HS Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường Giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn
Câu 2. Theo thầy/Cô các nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ đã được thực hiện
như thế nào trong nhà trường?
Mức độ thực hiện
Kết quả
TT
Tốt,
Yếu
Nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ
Đôi khi
Trung bình
Thường xuyên
Chưa thực hiện
1
Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp
3
4
5
6
7
2 Hành vi văn hóa ứng xử Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường... Cách phòng, tránh bạo lực học đường Các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ
cha mẹ gặp những khó khăn ở trường học…).
Câu 3. Thầy/Cô đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các phương pháp
giáo dục phòng tránh BLHĐ ở trường mình hiện nay?
Mức độ thực hiện
Kết quả
Chưa
TT
Phương pháp
Thường
Đôi khi
thực
Tốt,
Yếu
Trung bình
xuyên
hiện
Phương pháp thuyết
1
phục
Phương pháp nêu
2
gương
Phương pháp khen
3
thưởng, khích
lệ,
động viên HS
Phương pháp kỷ luật,
4
trách phạt
Phối hợp sử dụng các
5
phương pháp
Cho HS đóng vai để
6
giải quyết các tình
huống BLHĐ
Câu 5. Theo Thầy/Cô mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các con đường giáo
dục phòng tránh BLHĐ ở trường mình hiện nay?
Mức độ thực hiện
Kết quả
Các con đường
thực hiện giáo dục
Chưa
TT
Thường
Trung
phòng tránh
Đôi khi
thực
Tốt,
Yếu
bình
xuyên
BLHĐ
hiện
Thông qua xây dựng
1
văn hóa nhà trường
Thông qua tham vấn
2
học đường
Thông qua sinh hoạt
3
lớp, sinh hoạt dưới cờ
Thông qua hoạt
động giáo dục ngoài
giờ
lên
lớp, hoạt
4
động ngoại khóa,
hoạt
động
trải
nghiệm
Thông qua hoạt động
5
dạy học
Thông qua con đường
6
tự tu dưỡng, tự rèn
luyện của HS
Câu 6. Thầy/cô đánh giá như thế nào về hoạt động đánh giá kết quả giáo dục
phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở?
Mức độ thực hiện
Kết quả
TT
Tốt,
Yếu
Đôi khi
Trung bình
Thường xuyên
Chưa thực hiện
Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở Đánh giá khả năng
nhận thức của HS,
1
thái độ và hành vi,
những giá trị, tình
cảm của HS
Đánh giá căn cứ vào
mục tiêu giáo dục
2
phòng tránh bạo lực
học đường cho HS
trung học cơ sở
Đánh giá căn cứ vào
các nội dung giáo
3
dục phòng tránh bạo
lực học đường cho
HS trung học cơ sở
Kết hợp giữa đánh giá
4
của giáo viên và tự
đánh giá của học sinh
Sử dụng kết quả
đánh giá để rút kinh
nghiệm, đưa ra các
biện pháp để nâng
5
cao chất lượng hoạt
động
giáo
dục
phòng tránh bạo lực
học đường
Câu 7. Ý kiến của thầy cô như thế nào về việc lập kế hoạch hóa tổ chức hoạt động
giáo dục phòng tránh BLHĐ ở trường trung học cơ sở?
Mức độ thực hiện
Kết quả
Chưa
TT
Lập kế hoạch
Thường
Đôi khi
thực
Tốt,
Yếu
xuyên
Trung bình
hiện
Kế hoạch giáo dục
phòng
tránh BLHĐ
1
được xây dựng theo
năm học
Kế hoạch giáo dục
phòng
tránh BLHĐ
2
được xây dựng ở từng
học kỳ
Kế hoạch giáo dục phòng
3
tránh BLHĐ được xây
dựng theo tháng
Kế hoạch giáo dục
phòng
tránh BLHĐ
được xây dựng theo
4
khi tình hình thực tế
có những vấn đề phát
sinh
Kế hoạch giáo dục
phòng tránh bạo lực học
5
đường thông qua hoạt
động dạy học.
Kế hoạch giáo dục
phòng tránh bạo lực học
đường thông qua tổ
6
chức hoạt động giáo
dục trải nghiệm, hoạt
động giáo dục ngoài
Mức độ thực hiện
Kết quả
Chưa
TT
Lập kế hoạch
Thường
Trung
Đôi khi
thực
Tốt,
Yếu
xuyên
bình
hiện
giờ lên lớp
Kế hoạch giáo dục
phòng tránh bạo lực học
đường thông qua hoạt
7
động sinh hoạt lớp,
sinh hoạt dưới cờ và
sinh hoạt tập thể
Căn cứ để lập kế
8
hoạch
Đánh giá thực trạng,
các yếu tố ảnh hưởng
9
đến kết quả giáo dục
phòng tránh bạo lực
học đường
Mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ, giải pháp
10
được thể hiện trong kế
hoạch
Phân công tổ chức/cá
11
nhân thực hiện
Phối hợp giữa các lực
12
lượng trong thực hiện
giáo dục
13 Điều kiện thực hiện

