ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VIỆT HÀ

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH

BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ ÚT SÁU

THÁI NGUYÊN - 2020

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu

là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Hà

i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh

đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham

gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em

trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Út Sáu, người

đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân

em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính

mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Hà

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii

MỤC LỤC .................................................................................................................... iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ .......................................................................... viii

MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 1

2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3

4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3

5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3

6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3

7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4

8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

PHÒNG TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG

HỌC CƠ SỞ ................................................................................................................ 6

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 6

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................... 6

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam................................................................................ 9

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................................... 11

1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 11

1.2.2. Hoạt động giáo dục ........................................................................................... 12

1.2.3. Bạo lực học đường, phòng tránh bạo lực học đường ........................................ 12

1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ........................... 14

1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở ................................................................................................. 14

1.3.1. Vai trò, sự cần thiết của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ......................... 15

1.3.2. Mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở .......... 16

iii

1.3.2. Nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở ..... 16

1.3.3. Phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung

học cơ sở .......................................................................................................... 18

1.3.4. Con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung

học cơ sở .......................................................................................................... 19

1.3.5. Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở ................................................................................................. 20

1.4. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở ..................................................................................... 21

1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung

học cơ sở .......................................................................................................... 21

1.4.2. Tổ chức giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở ......... 23

1.4.3. Chỉ đạo giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở ............ 24

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở

các trường trung học cơ sở ............................................................................... 25

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường ở các trường trung học cơ sở ......................................................... 26

1.5.1. Các yếu tố chủ quan .......................................................................................... 26

1.5.2. Các yếu tố khách quan ...................................................................................... 28

Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG

TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ

SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................................ 32

2.1. Vài nét về các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................... 32

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................................. 34

2.2.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................................. 34

2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 34

2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát ............................................................ 34

2.2.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 34

2.3. Thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học

cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ............................................ 35

iv

2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục tiêu giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường cho HS trong nhà trường trung học cơ sở ..................... 35

2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 38

2.3.3. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 42

2.3.4. Thực trạng con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 45

2.3.5. Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 48

2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho học sinh .......................................................................................... 52

2.4. Thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 53

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 53

2.4.2. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 57

2.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 63

2.4.4. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .......................................................... 68

2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ........................... 71

2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố

Thái Nguyên..................................................................................................... 73

Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 76

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG,

TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ....................................... 77

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................................. 77

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................................... 77

v

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 77

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 77

3.1.4. Nguyên tắc đòi hỏi tính hiệu quả ...................................................................... 77

3.2. Biện pháp quản lí hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên .............................................. 78

3.2.1. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh .................. 78

3.2.2. Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ............ 84

3.2.3. Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ........................ 93

3.2.4. Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở thực

hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh ........................... 98

3.2.5. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh ........................................................................... 100

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 103

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..................................................... 104

3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm ............................................................ 104

3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm ....................................................................... 105

Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 109

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 114

PHỤ LỤC .......................................................................................................................

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý

GD & ĐT

Giáo dục & Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

THCS

Trung học cơ sở

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1. Tổng số lớp, số HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ............... 33

Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm, học lực của HS trung học cơ sở thành phố Thái

Nguyên năm học 2018 -2019 ................................................................ 33

Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan

trọng của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong nhà trường

trung học cơ sở ...................................................................................... 35

Bảng 2.4. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 38

Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.......................... 43

Bảng 2.6. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 46

Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 49

Bảng 2.8. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở

các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ............................. 54

Bảng 2.9. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 59

Bảng 2.10. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 64

Bảng 2.11. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên ................................... 69

Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục

phòng, tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ

sở thành phố Thái Nguyên .................................................................... 73

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp .................................................... 105

Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ...................................................... 107

viii

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bạo lực học đường không phải là vấn đề mới nhưng cũng chưa bao giờ cũ trong

xã hội hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự mở cửa hội nhập,

giao thoa văn hóa đã có những tác động làm biến đổi lối sống của đại bộ phận dân cư

theo cả hai hướng tích cực lẫn tiêu cực. Đặc biệt trong giới trẻ hiện nay, với những điều

kiện mới và môi trường mới làm biến đổi nhận thức của họ một cách sâu sắc, rõ nét.

Một mặt, họ có bản lĩnh cũng như lối sống hiện đại, bắt kịp với xu thế trên toàn thế

giới, đáp ứng được đòi hỏi của một xã hội công nghiệp. Mặt khác, lối sống thực dụng

và sự mai một các giá trị chuẩn mực xã hội cũng theo đó mà gia tăng.

Hiện nay, lứa tuổi học sinh THCS là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân

cách, đây là thời kì quá độ từ trẻ em sang người lớn, là giai đoạn hình thành những giá

trị nhân cách, giàu mơ ước, thích tìm tòi, khám phá song thiếu hiểu biết sâu sắc về xã

hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo và dễ bị kích động… Đặc biệt là trong bối

cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường cùng với sự bùng nổ thông tin, thế hệ trẻ

thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được

đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn,

thử thách, những áp lực tiêu cực, làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch

lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, có thể bị lôi cuốn vào các hành vi

tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân

cách. Số lượng trẻ em chưa thành niên tham gia vào tệ nạn xã hội cũng như làm trái

pháp luật ngày càng gia tăng đáng báo động. Nghiêm trọng hơn là những chuẩn mực

của xã hội, đạo đức con người ngày càng bị vi phạm. Gần đây, liên tục xuất hiện các

trường hợp bạo lực học đường gây chấn động dư luận xã hội. Ban đầu chỉ là những

xích mích nhỏ trong lớp học nhưng do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng giải quyết vấn đề,

mâu thuẫn nhỏ trở thành nguyên nhân của các vụ ẩu đả, thậm chí là chém giết lẫn nhau

trong học sinh.

Bạo lực học đường ngày càng diễn biến phức tạp dưới nhiều hình thức khác nhau.

Bên cạnh tình trạng các nam sinh đánh chém nhau được coi là rất phổ biến thì việc nữ

sinh xúc phạm, xỉ nhục, đánh nhau không ngừng tăng lên trong thời gian gần đây. Cũng

như vậy, hàng loạt vụ học sinh bị thầy cô bạo lực xuất hiện trên các diễn đàn, mạng xã

hội, báo chí, youtube...gây xôn xao dư luận về nhân phẩm và đạo đức nghề giáo. Nhưng

không chỉ thầy cô đối xử thô bạo với học sinh mà ngược lại có những học sinh bạo lực

1

với chính thầy cô của mình chỉ do những hiểu nhầm, mâu thuẫn nhỏ trong quá trình

tiếp xúc, học tập.

Bạo lực học đường đã trở thành mối lo ngại của các bậc cha mẹ học sinh, của

ngành giáo dục và toàn xã hội. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông

tin, điện thoại thông minh trở lên phổ biến, khi có bạo lực học đường xảy ra các em

thường quay hình bằng các video, đứng xem, cổ vũ sau đó phát tán trên mạng xã hội

để tung hô, câu like, ... tạo ra những luồng dư luận trái chiều. Bạo lực học đường cũng

trở thành những chủ đề nóng trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo viết,

báo mạng, đài phát thanh, đài truyền hình. Bạo lực học đường đang là một trong những

lực cản lớn với thực tiễn giáo dục, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường học đường và

mất an toàn trong trường học. Khi bạo lực học đường xảy ra cùng với sự phát triển

công nghệ thông tin như hiện nay dễ dẫn đến những hiệu ứng xấu trong học sinh, gây

hoang mang lo lắng cho các bậc PHHS, lòng tin vào môi trường giáo dục đạo đức đạo

đức của các nhà trường đối với xã hội mất đi rất nhiều không những thế nó còn gây ra

sự ám ảnh cho người chứng kiến, người trong cuộc và nỗi đau về sự suy thoái của một

bộ phận thế hệ trẻ còn đang trong độ tuổi cắp sách đến trường. Những nhà nghiên cứu

về bạo lực học đường đưa ra dự báo nếu không có những giải pháp hữu hiệu thì bạo

lực học đường còn gia tăng hơn nữa. Nhận thức được điều đó nên hầu hết các cấp quản

lý giáo dục đặc biệt là trưởng các nhà trường trong thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái

Nguyên đã và đang triển khai rất tích cực các giải pháp nhằm phòng ngừa hiện tượng

bạo lực học đường diễn ra và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên đây là

vấn đề phức tạp có liên quan tới nhiều người, nhiều thành phần, nhiều tổ chức trong xã

hội nên các giải pháp mà các nhà quản lý đưa chưa có sự đồng bộ, hiệu quả của các

giải pháp chưa cao mới chỉ dừng lại ở mức độ xảy ra sự vụ mới giải quyết, chưa đi sâu

tìm hiểu các biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường xảy ra. Xuất phát từ những lý

do trên, tôi lựa chọn đề tài:“Quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên” làm luận

văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành Quản lí giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về quản lý hoạt động phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên, đề tài đề

xuất biện pháp quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh các trường

2

trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên; từ đó nâng cao hiệu quả công tác giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung

học cơ sở.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học

sinh ở các nhà trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu, đề xuất các biện pháp

quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh của hiệu trưởng các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở

trong 2 năm học: 2017 - 2018; 2018 - 2019.

Giới hạn về khách thể điều tra: Đề tài khảo sát 35 CBQL gồm Hiệu trưởng, Phó

hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái

Nguyên; 100 GV các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

5. Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái

Nguyên đã có nhiều biện pháp quản lý phòng tránh bạo lực học đường và đạt được

những kết quả nhất định. Song trên thực tế công tác quản lý hoạt động phòng tránh bạo

lực học đường vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định ở các khâu: lập kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh. Nếu

đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho học

sinh ở các trường trung học cơ sở một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn

của nhà trường và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo

dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng

giáo dục học sinh trong các trường trung học cơ sở.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở.

3

6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa... để xây

dựng các cơ sở lý luận cho đề tài.

Thực hiện nghiên cứu các tài liệu, văn bản, sách báo có liên quan đến đề tài. Từ

kết quả nghiên cứu đó tổng hợp, khái quát hóa tìm ra những vấn đề chung nhất làm cơ

sở cho việc đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả các hoạt động phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1. Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường của giáo viên thông

qua thực hiện lồng ghép ở một số môn học chiếm ưu thế; quan sát hoạt động trải nghiệm

của học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên để làm rõ thực trạng

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.

7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Chúng tôi xây dựng phiếu hỏi dành cho CBQL, GV, học sinh các trường trung

học cơ sở trong thành phố Thái Nguyên để tìm hiểu thực trạng hoạt động phòng tránh

bạo lực học đường ở các trường và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.

7.2.3. Phương pháp phỏng vấn

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu CBQL, GV, học sinh các trường trung học cơ

sở trong thành phố Thái Nguyên để tìm hiểu thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực

học đường ở các trường và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.

7.2.4. Phương pháp chuyên gia

Chúng tôi tiến hành trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý nhà trường, phòng giáo dục,

sở giáo dục để tìm hiểu tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

4

7.3. Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương pháp thống kê trong toán

học để xử lí và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận

văn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.

Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho học sinh ở các trường trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.

5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH

BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có những nghiên cứu và đánh giá về thực trạng bạo lực học đường

diễn ra, cụ thể: Theo báo cáo của tổ chức UNICEF với tiêu đề Bài học mỗi ngày: chấm

dứt bao lực trong nhà trường thì một nửa số học sinh từ 13 đến 15 trên toàn thế giới

(khoảng 150 triệu học sinh) đã chịu ảnh hưởng của bạo lực học đường và đã từng bị

bạo lực học đường, cho biết đã từng bị bạo lực bởi các bạn đồng trang lứa ngay trong

nhà trường và ở các khu vực xung quanh trường học. Trong báo cáo đã chỉ ra bạo lực

học đường giữa những học sinh cùng tuổi ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh,

điều này xảy ra ở các những quốc gia phát triển và những nước nghèo khó.

Theo báo cáo của Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao Trung Quốc, số liệu trong báo

cáo cho thấy trong 11 tháng đầu năm 2016 có 2.337 học sinh bị kết tội vì gây bạo lực

học đường. Theo khảo sát của Bộ Giáo dục Đào tạo tại Nhật Bản, năm 2016 số vụ bắt

nạt ở cấp tiểu học và trung học tăng lên mức kỷ lục là 224.540 trường hợp, tăng hơn

36.400 trường hợp so với năm 2015. Quỹ Phòng, chống bạo lực thanh thiếu niên Hàn

Quốc khi thực hiện khảo sát vào tháng 11 và 12 năm 2009 có đến 22% học sinh tiểu

học và trung học cơ sở bị bắt nạt ở trường. Cho đến năm 2016, số lượng học sinh Tiểu

học bị bạo lực học đường chiếm đến 67% số vụ bạo lực học đường... [7].

Để phòng chống bạo lực học đường, các nước như Hàn Quốc, Thụy Điển,

Philipin.... đã ban hành luật và đạo luật, đơn cử như Australia có Khung chuẩn quốc

gia về trường học an toàn (2004), Hàn Quốc đã ban hành luật chống bạo lực và bắt nạt

học đường vào năm 2004, Thụy Điển có Luật chống phân biệt (2009) và Luật Giáo dục

sửa đổi (2010) cấm tất cả các hình thức phân biệt và bắt nạt ở trường học hay

Philippines cũng ban hành Đạo luật chống bắt nạt (2016) đề cập đến cả bắt nạt truyền

thống và bắt nạt trực tuyến;... Ở Mỹ không có riêng một điều luật về phòng, chống bạo

lực và bắt nạt, nhưng tất cả nội dung này đều được quy định trong các điều luật về nhà

trường, luật về môi trường trường học an toàn và không có chất gây nghiện; đạo luật

về môi trường cộng đồng an toàn thân thiện....

6

Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra một mô hình phòng chống bạo lực dựa vào trường

học trong đó có những thành tố sau: Xem xét khung pháp lý, điều chỉnh chính sách có

liên quan; Định kỳ thu thập dữ liệu về bạo lực và theo dõi sự thay đổi theo thời gian;

Triển khai các chương trình phòng ngừa bạo lực phù hợp với lứa tuổi; Phản ứng nhanh

với bạo lực khi nó xảy ra. Bên cạnh đó, để phòng chống bạo lực học đường hiệu quả

cần thực hiện các chính sách và đào tạo GV phù hợp; Xem xét và điều chỉnh môi trường

an toàn cho HS; Kết nối, thu hút phụ huynh tham gia vào hoạt động phòng chống bạo

lực; Kết nối, thu hút cộng động tham gia vào hoạt động phòng chống bạo lực; Định kỳ

đánh giá hoạt động phòng chống bạo lực học đường.

Lane, Kalberg và Menzies (2009) đã đưa ra mô hình phòng chống bạo lực học

đường như sau: 1) Xây dựng mục tiêu phòng ngừa bạo lực học đường và được triển

khai trong toàn trường cho tất cả HS, GV và nhân viên. 2) Đảo ngược khả năng gây hại

tập trung vào hệ thống một nhóm HS có nguy cơ bạo lực ở mức thấp (cụ thể là hệ thống

hòa giải). 3) Giảm thiểu khả năng gây hại tập trung vào những HS có nguy cơ bạo lực

cao (bao gồm cả chương trình theo dõi, cam kết hành vi và chuyển tuyến chăm chữa

về sức khỏe tâm thần...). Lane, Kalberg và Menzies nhấn mạnh để thực hiện mô hình

hiệu quả đòi hỏi khả năng lãnh đạo của cán bộ quản lý, xây dựng môi trường học hòa

nhập và an toàn, đối với HS phải phát triển kiến thức, thái độ và kỹ năng; mối quan hệ

hợp tác hiệu quả. Các tác giả đã đưa ra các biện pháp như: Tuyên truyền về quy tắc

ứng xử trong nhà trường; Xây dựng môi trường học tập toàn diện và an toàn cho HS,

cung cấp các chương trình giảng dạy và tài liệu học tập có liên quan đến phòng chống

bạo lực, thay đổi văn hóa các trường học….

Năm 2005, Glew GM và các cộng sự ở Khoa Tâm thần và khoa học hành vi, Đại

học Washington School of Medicine, Mỹ đã tiến hành trên 3.530 học sinh lớp ba, lớp

bốn, lớp năm tại Mỹ với đề tài “Bắt nạt, tâm lý xã hội điều chỉnh và kết quả học tập ở

trường tiểu học”, các tác giả đã xác định tỷ lệ bắt nạt trong trường tiểu học, kết quả

22,0% trẻ em được khảo sát đã tham gia vào việc bắt nạt hoặc như là một nạn nhân, bị

bắt nạt, hoặc cả hai, các tác giả nhận định bắt nạt học đường đã ảnh hưởng tới nhà

trường và các thành tích học tập của HS, gây ảnh hưởng tâm lý tới HS khi một số em

có cảm giác buồn, không an toàn. Tác giả cho rằng: sự phổ biến của hành vi bắt nạt

thường xuyên ở trẻ em trường tiểu học là rất đáng kể. Mối liên hệ giữa hành vi bắt nạt

và các vấn đề trong trường học cho thấy đây là một vấn đề nghiêm trọng đối với các

trường tiểu học nơi đây [dẫn theo 9].

7

Năm 2012, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật (CDC) tại Mỹ vào năm

2012 một cuộc khảo sát trên quy mô lớn của “Hiểu biết về bạo lực học đường”

(Underdtanding school vilolence) đã thống kê có 5,9% học sinh mang theo một loại vũ

khí (như súng, dao) vào trường học trong 30 ngày trước thời điểm điều tra. Trong 12

tháng trước cuộc điều tra, 7,8% học sinh trung học được thông báo bị đe dọa hay bị

thương tích bằng một loại vũ khí trong trường học ít nhất một lần, với tỷ lệ nam cao

gấp hai lần nữ, 12,4% học sinh từng tham gia vào một vụ đánh nhau tại trường ít nhất

một lần. Tỷ lệ này ở nam cũng cao gấp hai lần nữ. Trong 30 ngày trước cuộc điều tra,

5,5% học sinh được cảnh báo những nguy cơ không an toàn nên họ đã không tới trường

ít nhất một ngày. Các tỷ lệ này ở nam và nữ xấp xỉ bằng nhau [dẫn theo 9].

Ngoài ra, các lý thuyết trong nghiên cứu về bạo lực học đường hiện nay như: Lý

thuyết sinh thái gắn liền với Bronfenbrenner (1979), mặc dù nó xuất phát từ lý thuyết

của Lewin (1935), các tác giả xem xét sự tương tác giữa các yếu tố khách quan như

hoàn cảnh gia đình, môi trường học đường, môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

trường học với các yếu tố thuộc cá nhân học sinh như gen, hệ thần kinh, giới tính, các

quá trình tâm lý cá nhân, các sự kiện xảy ra trong quá khứ của trẻ [3].

Nghiên cứu hành vi bạo lực của học sinh trong và ngoài trường học theo lý thuyết

căng thẳng, các nhà nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ giữa hành vi bạo lực

học đường và trạng thái cảm xúc của học sinh trong các tình huống: bị giáo viên trừng

phạt, chứng kiến bạn khác bị bắt nạt hoặc bị trừng phạt; chứng kiến cảnh cha mẹ mắng

chửi, đánh nhau, chứng kiến cảnh bạo lực trong cộng đồng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra

rằng, hành vi bạo lực gắn với trạng thái căng thẳng của học sinh ở trường học. Những

cơn tức giận, lo âu, trầm cảm của học sinh liên quan đến sự ứng xử của giáo viên đối

với học sinh, kể cả đối với học sinh cá biệt (Brezina, 1996). Các yếu tố gây stress ở

trường học tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng hành vi bắt nạt học đường (Natvig, 2001).

Việc chứng kiến bạo lực hoặc là nạn nhân của hành vi bạo lực tại cộng đồng có mối

quan hệ với hành vi chống đối xã hội của trẻ ở trường học [dẫn theo 3].

Lý thuyết về học tập xã hội gắn liền với Albert Bandura (1977) và Ronald Akers

(1983). Theo lý thuyết học tập xã hội nhiều hành vi của con người, trong đó có cả

những hành vi gây hấn và bạo lực được học bằng cách quan sát, tập nhiễu từ sự quan

sát hành vi của người khác. Lý giải hành vi bạo lực trong và ngoài trường học của học

sinh theo lý thuyết học tập xã hội, các nhà nghiên cứu tập trung phân tích việc học sinh

chứng kiến và trải nghiệm qua các tình huống bạo lực trong gia đình và cộng đồng từ

8

đó dự báo hành vi bạo lực của học sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy những trẻ bị cha

mẹ trừng phạt thân thể có xu hướng ứng xử bạo lực với bạn nhiều hơn những trẻ không

bị cha mẹ trừng phạt. Những học sinh có khả năng kiểm soát bản thân thấp nếu chơi

với nhóm bạn xấu, sẽ tập nhiễm hành vi của nhóm bạn này và có xu hướng sử dụng

bạo lực trong các tình huống hẫng hụt [3].

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

Các nghiên cứu về bạo lực học đường

Tác giả Trần Thị Mỵ Lương đã đưa ra những đánh giá hành vi hung tính trong bài

viết Nhìn nhận vấn đề bạo lực học đường và hành vi hung tính dưới tiếp cận tâm lý

học, hung tính được xác định là hành vi kiểu tấn công, gây tổn hại thương tích cho

người khác một cách có chủ ý, vi phạm các chuẩn mực xã hội. Tác giả đưa ra các biện

pháp để cải thiện hành vi hung tính như: Một số chương trình ngăn chặn hướng tới cải

thiện các mối quan hệ gia đình, một số chương trình ngăn chặn và can thiệp tập trung

vào các chiến lược cấp độ cá nhân…[16].

Tác giả Nguyễn Bá Đạt đã nghiên cứu các lý thuyết về bạo lực học đường trong

bài viết Các lý thuyết trong nghiên cứu về bạo lực học đường hiện nay đã khẳng định

có năm lý thuyết căn bản: sinh thái, căng thẳng, kiểm soát, học tập xã hội, xử lý thông

tin được các nhà nghiên cứu sử dụng trong việc lý giải nguyên nhân, nguồn gốc dẫn

đến hành vi bạo lực học đường. Trong công tác phòng ngừa và can thiệp bạo lực học

đường, việc hiểu và vận dụng các lý thuyết này mang đến nhiều ích lợi [3].

Tác giả Nguyễn Thị Thảo trong bài viết Một số biện pháp giáo dục nhận thức về

vấn đề “bạo lực học đường” cho HS tại trường trung học phổ thông Tân Kỳ 3, huyện

Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An đã đưa ra những nguyên nhân dẫn tới bạo lực học đường như:

nguyên nhân từ gia đình, nguyên nhân từ phía HS, nguyên nhân từ phía nhà trường. Từ

đó tác giả đưa ra các biện pháp, trong đó chú trọng biện pháp tổ chức nhiều sân chơi

lành mạnh, tạo sự tương tác giữa các nhóm nhỏ HS, tăng cường công tác quản lí

HS…[22].

Tác giả Nguyễn Thanh Huyền trong bài viết Giáo dục phòng, chống bắt nạt học

đường cho học sinh các trường trung học cơ sở đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao

nhận thức về trách nhiệm của các em về bắt nạt học đường, về hành vi bắt nạt học

đường, giáo dục kĩ năng nhận diện các biểu hiện bắt nạt học đường, giáo dục kĩ năng

giao tiếp và xử lí các mối quan hệ, ngăn chặn kịp thời khi thấy các biểu hiện bắt nạt,

giải quyết tình huống các mâu thuẫn các mối quan hệ trong trường, lớp và xã hội; Có

9

kĩ năng giao tiếp, xưng hô, trao đổi, cư xử đúng mực trong nhà trường, gia đình và xã

hội; kĩ năng xử lí, các cách giải quyết phù hợp khi gặp các hành vi bắt nạt học đường

trong nhà trường cũng như trong cuộc sống [13].

Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu như:

Tác giả Nguyễn Văn Tường (2019) với luận án Ứng phó với hành vi bạo lực học

đường của học sinh trung học cơ sở [24]; Nguyễn Thị Loan, Phan Tường Yên, Hoàng

Anh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Giàu (2016), Thực trạng bạo lực học đường trên địa bàn

thành phố Hồ Chí Minh và giải pháp khuyến nghị; Đặng Thị Mỹ Phương (2016), Bạo

lực học đường ở các trường chuyên biệt khiếm thính tại thành phố Hồ Chí Minh…Các

nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng bạo lực học đường của học sinh từ đó đề xuất

các giải pháp khuyến nghị phòng tránh bạo lực học đường.

Các nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho học sinh

Trong luận văn Quản lí giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh

ở các trường trung học cơ sở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương của tác giả Nguyễn

Trọng Thắng (2016) đã đề cập đến mục tiêu, nội dung, các phương pháp và hình thức

phòng, chống bạo lực học đường; nhấn mạnh đến lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ

đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Trên cơ sở đánh giá thực

trạng, tác giả đưa ra các biện pháp: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản

lý, giáo viên, phụ huynh về công tác giáo dục phòng chống bạo lực học đường; Bồi

dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý học sinh cho lực lượng giáo viên chủ nhiệm, giáo

viên bộ môn và cho đội ngũ những người làm công tác Đội trong nhà trường trung học

cơ sở; Tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể có nội dung phòng, chống bạo lực học

đường cho học sinh; Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh….[20].

Tác giả Nguyễn Phương Linh (2017) trong luận văn Quản lí hoạt động phòng

chống bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn

thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã đưa ra các biện pháp như: Xây dựng kế hoạch

phòng chống bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ thông phù hợp

với chương trình giáo dục chung; Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động phòng chống

bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ thông; Chỉ đạo triển khai kế

hoạch phòng chống bạo lực học đường cho học sinh các trường trung học phổ

thông…[14].

10

Tác giả Nông Thị Thu Hà (2018) trong luận văn Quản lí hoạt động giáo dục phòng

ngừa bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã nhấn

mạnh vai trò của Hiệu trưởng đối với quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực

học đường, tác giả đã đưa ra các biện pháp cụ thể sau: Tổ chức tuyên truyền nâng cao

nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về giáo dục phòng ngừa bạo lực học

đường; Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo

lực học đường; Đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức giáo dục phòng ngừa

bạo lực học đường; Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hiệu quả

các hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường [5].

Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu của tác giả Bế Văn Chúc (2018), Quản

lý phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh ở các trường THPT huyện Ngân Sơn,

tỉnh Bắc Kạn; Phạm Mạnh Hà với luận văn Giáo dục kỹ năng, phòng chống bạo lực

học đường và tệ nạn xã hội cho học sinh trung học cơ sở…

Như vậy, bạo lực học đường, phòng chống bạo lực học đường và quản lí phòng

chống bạo lực học đường cho HS đã được các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam

đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu đã tìm hiểu và khám phá

nhiều phương diện của vấn đề như: Thực trạng, những yếu tố ảnh hưởng, hậu quả và

các biện pháp can thiệp. Trong đó, nghiên cứu về phòng chống bạo lực học đường và

quản lí phòng chống bạo lực học đường được đặc biệt quan tâm và có nhiều nghiên

cứu tiêu biểu. Tuy nhiên, vấn đề quản lí hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho

HS ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên cần phải tiếp tục nghiên cứu,

đánh giá thực trạng để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí của hoạt động

này.

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo đã định nghĩa:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối

tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra lại cụ thể hóa quy trình và mối quan hệ

trong quản lý hơn so với các khái niệm trên. Ông cho rằng: Quản lý là những tác động

có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ

chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định [18].

11

Như vậy, khi đề cập đến khái niệm quản lý, các tác giả đều có điểm thống nhất

chúng: đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên

khách thể quản lý để đạt mục tiêu nhất định.

Từ các khái niệm trên, theo chúng tôi: Quản lý là một quá trình tác động có

chủ định của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua thực hiện các chức

năng quản lý để đưa tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra.

1.2.2. Hoạt động giáo dục

Giáo dục (Theo nghĩa rộng): Là sự hình thành nhân cách được tổ chức một

cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà

giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh

những kinh nghiệm xã hội của loài người (dẫn theo 3, tr.15).

Giáo dục (theo nghĩa hẹp): Đó là một bộ phận của quá trình sư phạm, là quá

trình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động

cơ, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn

trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực. Chức năng trội của quá

trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) chỉ được thực hiện trên cơ sở vừa tác động đến ý

thức, vừa tác động đến tình cảm và hành vi (dẫn theo 3, tr.15).

Như vậy, Hoạt động giáo dục học sinh là hoạt động dưới tác động có mục

đích, có kế hoạch, có phương pháp của người giáo viên, với tư cách là nhà giáo

dục, nhà sư phạm, học sinh tự giác, tích cực tự giáo dục, tự tu dưỡng, rèn luyện

nhằm hình thành thế giới quan và những phẩm chất nhân cách tốt đẹp của người

công dân tương lai.

1.2.3. Bạo lực học đường, phòng tránh bạo lực học đường

- Bạo lực:

Theo tổ chức Y tế thế giới (2002), “Bạo lực là việc đe doạ sử dụng hoặc sử

dụng sức mạnh thể chất, quyền lực đối với một người khác/ một nhóm người/

một cộng đồng, gây ra/ làm tăng khả năng gây ra tổn thương, tử vong, tổn hại về

tâm lí, ảnh hưởng đến sự phát triển, gây ra sự mất mát” [dẫn theo 10].

Theo Trung tâm Kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, “Bạo lực là

việc cố ý sử dụng vũ lực hoặc quyền lực nhằm chống lại người khác bằng những

hành vi có khả năng hây thiệt hại về thể chất hoặc tâm lý” [dẫn theo 10].

12

Từ những quan điểm nêu trên, theo chúng tôi: Bạo lực là hành vi của một

cá nhân hay một nhóm hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức

khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi

có ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần đến cá nhân hay tập thể khác

- Bạo lực học đường:

Tác giả Bùi Thị Hồng dưới góc độ giao dục học đưa ra quan điểm “Bạo lực

học đường là những hành vi sai lệch vừa có tính chủ động vừa có tính thụ động

của HS trong môi trường học đường. Nó bao gồm một loạt các hành vi bạo lực

giữa giáo viên với học sinh và ngược lại, giữa học sinh với nhau gây tổn hại

nghiêm trọng tới tính mạng, danh dự và nhân phẩm của người bị hại” [11, tr.345-

374].

Tác giả Phan Thị Mai Hương dưới góc độ tâm lí học đưa ra quan điểm “Bạo

lực học đường là một thuật ngữ để chỉ ra những hành vi bạo lực trong môi trường

học đường, hoặc những hành vi bạo lực của lứa tuổi học đường. Bao gồm trong

thuật ngữ này là hàng loạt các hành vi bạo lực với các mức độ khác nhau, từ

không lời đến lời nói, từ hành động đơn giản đến những hành động thù địch, gây

hấn, phá phách, gây tổn thương thậm chí tổn hạn đến người khác” [12, tr.28,

tr.34].

Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn: “Bạo lực học đường là một thuật ngữ dùng

để chỉ các hành động làm tổn hại đến thể chất, tinh thần và vật chất của người

khác dưới những hình thức khác nhau diễn ra trong môi trường học đường” [19,

tr.60-65].

Theo tác giả Nguyễn Văn Tường: “Bạo lực học đường là hệ thống xâu

chuỗi lời nói, hành vi mang tính miệt thị, đe dọa, khủng bố người khác” [24,

tr. 568].

Từ khái niệm bạo lực và những quan điểm về giáo dục học, tâm lí học, theo

chúng tôi: Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại

thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và

các hành vi có ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của lứa tuổi học đường.

- Hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

13

Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa: Phòng tránh BLHĐ là quá trình tác động đến

nhận thức của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo

dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực

học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học

đường; ngăn ngừa trước, không để hành vi BLHĐ xảy ra [10].

Hoạt động giáo dục (trong nhà trường) là quá trình hình thành thế giới quan,

nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức cần thiết cho học sinh. Quá trình

này bao gồm các thành tố cơ bản như: mục đích giáo dục, nhiệm vụ giáo dục;

nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục; chủ thể giáo

dục, đối tượng giáo dục…

Theo đó, có thể hiểu: Hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ là quá trình

tác động của nhà giáo dục (giáo viên) đến học sinh, giúp học sinh nhận thức rõ

về bản chất, nguyên nhân và tác hại của BLHĐ, những biện pháp, kỹ năng cần

thiết để không để hành vi bạo lực học đường xảy ra.

1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là quá trình

lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra nhằm tác động có định

hướng của CBQL đến hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường nhằm

phòng tránh và đẩy lùi bạo lực học đường.

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tiếp cận khái niệm quản lý hoạt

động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra nhằm tác động có định hướng của Hiệu trưởng đến

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường (là quá trình tác động của

giáo viên đến học sinh, giúp học sinh nhận thức rõ về bản chất, nguyên nhân và

tác hại của BLHĐ, những biện pháp, kỹ năng cần thiết để không để hành vi bạo

lực học đường xảy ra) nhằm phòng tránh và đẩy lùi bạo lực học đường.

1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở

14

1.3.1. Vai trò, sự cần thiết của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

Học sinh THCS trong giai đoạn tuổi dậy thì, hệ thống thần kinh ở vào trạng

thái không ổn định, về nhận thức, tình cảm, ý chí có sự thay đổi, điều này dễ khiến

cho các em dễ hưng phấn, dễ dàng manh động, và làm việc cũng như xử lí công việc

theo tình cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố tác động từ bên ngoài. Khi gặp phải

những ảnh hưởng không tốt, các em dễ rơi vào những “cạm bẫy” tiêu cực. Từ đó dễ

nảy sinh những hành động quá khích, ví dụ như có những học sinh thành tích học tập

không tốt, các phương diện khác như ngoại hình, tài ăn nói cũng không tốt, nhưng

các em lại có khao khát được thể hiện bản thân, rất muốn thể hiện mình và gây sự

chú ý trước mặt người khác. Khi đó các em sẽ tìm cách thể hiện bản thân thông những

hành vi chống đối, ngang bướng, bỏ học, mê mẩn với những trò chơi điện tử hoặc

thậm chí là thực hiện những hành vi bạo lực, để thể hiện cái “Tôi” của bản thân.

Bên cạnh đó, xã hội ngày nay đã bắt đầu ủng hộ việc học sinh thể hiện cá tính

của bản thân, nhưng do cách chăm sóc, giáo dục của không ít gia đình hiện nay

thường quá thương con mà hình thành ở trẻ những tính cách như ích kỉ, cố chấp, chỉ

biết có bản thân mình mà thờ ơ, vô cảm với hoàn cảnh của người khác. Vì thế, khi

không được đáp ứng những nguyện vọng ích kỉ của bản thân, các em này thường tìm

cách phản ứng cực đoan, trong đó có hành vi bạo lực để trút bỏ đi những bực tức

trong lòng hoặc để thể hiện cá tính của bản thân. Bản thân học sinh chưa có nhận thức

đầy đủ về hành vi bạo lực học đường, hầu hết các em chỉ nghĩ rằng bạo lực học đường

là những hành vi bạo lực về thể chất, chứ không nghĩ rằng hành vi bạo lực học đường

còn bao gồm cả những hành vi bạo lực về tinh thần. Hơn nữa, các em cũng thiếu kiến

thức về quyền lợi của mình, thiếu cả kiến thức và kỹ năng về phòng tránh, ứng phó,

giải quyết và ngăn chặn hành vi bạo lực học đường.

Vì vậy, giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là thực sự cần thiết, bởi khi

xây dựng các môi trường giáo dục nhà trường, môi trường gia đình và môi trường xã

hội lành mạnh, tạo điều kiện cho học sinh phát triển hài hòa thể chất, trí tuệ, tâm hồn

và đạo đức. Bên cạnh đó, giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cần kết hợp với

giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống thông qua giảng dạy tích hợp các môn học,

tổ chức các hoạt động trải nghiệm, triển khai công tác tham vấn, tư vấn tâm lý học

15

đường để giúp học sinh có kiến thức và kỹ năng về phòng tránh, ứng phó, giải quyết

và ngăn chặn hành vi bạo lực học đường.

1.3.2. Mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học

cơ sở

Giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở phải thực

hiện các mục tiêu sau:

- Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bạo lực học đường: khái niệm, biểu

hiện, nguyên nhân, hậu quả...

- Giúp học sinh biết tỏ thái độ đúng đắn với các hành vi bạo lực;

- Giúp học sinh hình thành kỹ năng phòng, tránh bạo lực học đường;

- Ngăn chặn những thái độ và hành vi lệch chuẩn xã hội của học sinh trung học

cơ sở, giữ môi trường an toàn, thân thiện trong nhà trường cho HS;

- Hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm, tôn trọng,

yêu thương bản thân và yêu thương mọi người;

- Hỗ trợ HS giải quyết những vấn đề vướng mắc mà các em gặp phải và thúc

đẩy sự phát triển lành mạnh của các HS;

- Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường;

- Giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành

vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn.

1.3.2. Nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học

cơ sở

- Giáo dục cho học sinh về các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường, giáo

dục khả năng học sinh có nhận ra được tình huống này có phải là một hành vi bạo lực

học đường hay không và nó là hành vi bạo lực liên quan đến thể xác, tinh thần hay

vật chất. Giáo dục cho học sinh về nguyên nhân gây ra hành vi bạo lực học đường,

tức là khả năng học sinh nhận biết được điều gì dẫn đến hành vi bạo lực mà mình

đang gặp phải (lỗi do mình hay lỗi do các bạn...). Từ đó, giáo dục cho HS có hành vi

ứng xử văn hóa.

Các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường như: Cam chịu là những suy nghĩ

chủ quan của học sinh về tình huống bạo lực như: chấp nhận tình huống bạo lực như

một điều hiển nhiên, ai cũng gặp phải, rơi vào ai thì người đó phải chịu, không có ai

16

có thể giúp được mình. Cam chịu là những suy nghĩ chủ quan của học sinh về tình

huống bạo lực như: chấp nhận tình huống bạo lực như một điều hiển nhiên, ai cũng

gặp phải, rơi vào ai thì người đó phải chịu, không có ai có thể giúp được mình. Thể

hiện hiện cảm xúc là việc học sinh bộc lộ cảm xúc của mình (lo lắng, sợ hãi, chán

nản, buồn bã, bất an, tức giận) khi gặp phải tình huống bạo lực học đường. Kìm nén

cảm xúc là việc học sinh cố gắng kìm nén, che giấu, không bộc lộ ra bên ngoài cảm

xúc của mình (lo lắng, sợ hãi, chán nản, buồn bã, bất an, tức giận) khi gặp phải tình

huống bạo lực học đường. Trốn tránh là những hành động nhằm lẩn tránh, trì hoãn,

chưa chấp nhận hiện thực khi học sinh gặp phải tình huống bạo lực, nhằm mang lại

cảm giác an toàn nhất thời như: tìm đến nơi không ai biết để khóc; hạn chế đi một

mình, tránh gặp mặt, tránh tiếp xúc với mọi người; thay đổi đường tới trường, đường

về nhà; che giấu thầy cô, cha mẹ... Trả đũa, tự làm hại bản thân là những hành động

của học sinh nhằm trả đũa người đã gây ra hình vi bạo lực với mình hoặc phục tùng

mọi yêu cầu của người gây ra hành vi bạo lực, hoặc bỏ học, sử dụng chất kích thích,

tự làm tổn thương bản thân, gia nhập các băng nhóm không chính thức, tham gia vào

các trò chơi bạo lực...

- Giáo dục cho HS ý thức chấp hành nội quy trường lớp.

- Giáo dục cho HS khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi

bạo lực học đường...Giáo dục cho học sinh về mức độ nguy hiểm của hành vi bạo lực

học đường, tức là khả năng đưa ra nhận định của học sinh về hậu quả của tình huống

bạo lực sẽ ảnh hưởng như thế nào đến bản thân.

- Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học

đường, tức là học sinh có biết đến những cách thức đối diện và vượt qua các tình

huống bạo lực hay không.

- Giáo dục cho HS đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường,

cụ thể đấu tranh với thái độ dửng dưng, vô cảm, thậm chí cổ vũ hành vi bạo lực học

đường, đấu tranh với sự thiếu trách nhiệm của một bộ phận HS và GV trước hành vi

bạo lực học đường và vi phạm pháp luật của HS...

- Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè (khi gặp khó khăn bạn

bè có quan tâm, lắng nghe, chia sẻ, hỗ trợ; khi gặp khó khăn trong cuộc sống học sinh

có tìm đến bạn bè để chia sẻ và tìm kiếm sự hỗ trợ; bạn bè có nhìn ra được những khó

17

khăn mà học sinh đang gặp phải;…); cách HS ứng xử với thầy cô (HS chia sẻ những

khó khăn ở trường học để nhận được sự hỗ trợ từ thầy cô..) và cha mẹ HS (chia sẻ

với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở trường học…).

1.3.3. Phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở

Có nhiều phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường, đó là các

phương pháp sau:

- Phương pháp thuyết phục: Trong hoạt động dạy học trên lớp, GV chủ

nhiệm và GV bộ môn thông qua môn học mình giảng dạy hoặc thông qua hoạt

động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp... sử dụng phương

pháp thuyết phục để giúp HS nhận thức về các hành vi bạo lực học đường, giúp

học sinh nâng cao nhận thức về hành vi bạo lực học đường, khắc phục những

hạn chế do xu hướng tính cách mang lại và thay đổi thái độ sống theo hướng tích

cực. Sử dụng phương pháp này GV phải có sự chia sẻ, can thiệp, giúp đỡ HS để

dạy cho các em cách chia sẻ, kiềm chế cảm xúc. Giúp các em tránh được sự vô

cảm, kẻ xấu, trò chơi điện tử, chất kích thích, bạo lực...

- Phương pháp nêu gương: GV sử dụng phương pháp này để thông qua

những tấm gương của người lớn, tấm gương của HS điển hình để hình thành

hành vi chuẩn mực cho HS, thái độ sống tích cực cho HS.

- Phương pháp khen thưởng, khích lệ, động viên HS: Khen ngợi, khích lệ

HS đúng lúc với phần thưởng thú vị còn giúp các em thấy rằng, mọi nỗ lực dù ở

bất cứ lĩnh vực nào đều xứng đáng được ghi nhận. Từ đó khích lệ sự cố gắng,

học sinh có cơ hội phát huy thế mạnh, năng khiếu của bản thân và có hành động

tích cực phòng tránh BLHĐ, nâng cao nhận thức về hậu quả mà BLHĐ.

- Phương pháp kỷ luật, trách phạt: Đối với HS có hành vi BLHĐ, CBQL,

GV sử dụng phương pháp này phải bảo đảm nguyên tắc tôn trọng, vì sự tiến bộ

của HS; lấy vận động, thuyết phục là chính, đặc biệt không làm tổn hại đến danh

dự, tinh thần, sức khoẻ của HS. Phương pháp kỷ luật, trách phạt phải dựa trên

nguyên tắc vì lợi ích tốt nhất của trẻ; không làm tổn thương đến thể xác và tinh

thần của HS, có sự thỏa thuận giữa GV và HS và phù hợp với đặc điểm tâm sinh

lý HS trung học cơ sở.

18

Ngoài ra, GV có thể cho HS đóng vai các tình huống mâu thuẫn để HS tự

giải quyết các tình huống đó nhằm rút ra bài học cho bản thân HS. GV phối hợp

sử dụng các phương pháp để đạt hiệu quả cao trong giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho HS cấp trung học cơ sở.

1.3.4. Con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung

học cơ sở

Có nhiều con đường phòng tránh bạo lực học đường cho HS, trong đó có các

con đường chủ yếu sau:

- Thông qua xây dựng văn hóa nhà trường: Xây dựng văn hóa nhà trường thân

thiện và có chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục không ngừng được

nâng cao. Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân thiện trong đánh giá

kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá công bằng, khách quan với lương

tâm và trách nhiệm của nhà giáo. Các thầy, cô giáo trong quá trình dạy học phải thân

thiện với mọi năng lực thực tế của mọi đối tượng học sinh, để các em tự tin bước vào

đời. Ngoài ra, văn hóa nhà trường thể hiện ở môi trường sống lành mạnh, an toàn,

tránh được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa học sinh, tạo lập sự bình đẳng giới, xây

dựng thái độ và giáo dục kỹ năng sống cho HS.

- Thông qua tham vấn học đường: Đội ngũ GV làm công tác tham vấn học

đường sẽ giải quyết hiệu quả những khó khăn trong đời sống tâm lý của học sinh

trung học cơ sở, phòng ngừa kịp thời những tác động tiêu cực của BLHĐ có thể

gây bất ổn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và học tập của HS. Nếu tham

vấn kịp thời sẽ ngăn ngừa được những hệ luỵ có thể dẫn đến ở HS là những rối

loạn về phát triển tâm lý, những rối loạn về cảm xúc như lo âu, trầm cảm hay

những rối loạn về hành vi (như vô kỷ luật, bỏ học, trốn học, trộm cắp, hung

bạo…).

- Thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ: Đây là hình thức phổ biến và

đem lại hiệu quả cao, trong đó GV lồng ghép nhiều nội dung phòng tránh bạo

lực học đường cho HS để giáo dục đến số từng HS trong giờ sinh hoạt lớp và

giáo dục đến số đông HS trong giờ sinh hoạt dưới cờ. Hình thức này có tác dụng

to lớn trong phát hiện và phòng tránh BLHĐ cho HS.

19

- Thông qua hoạt động hoạt động trải nghiệm...thông qua các hoạt động của Liên đội, Chi đội. Cần tổ chức đa dạng các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo các chủ đề phòng tránh BLHĐ để lôi cuốn HS tham gia, tổ chức các hoạt động vui chơi ngoại khóa theo các chuyên đề về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS...

- Thông qua hoạt động dạy học: GV thông qua các môn học khoa học xã hội như Ngữ văn, Sử, Địa, giáo dục công dân....để tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ trong giáo dục nhận thức, thái độ và hành vi của HS. Bên cạnh đó, các môn khoa học tự nhiên giúp HS hình thành thế giới quan và nhân sinh quan khoa học, hình thành cho HS tư duy logic, coi trọng sự hoàn thiện nhân cách để đấu tranh chống các hành vi lệch chuẩn.

- Thông qua con đường tự tu dưỡng, tự rèn luyện của HS: HS phải tự tu dưỡng theo những chuẩn mực đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tự tu dưỡng những nguyên tắc, hành vi ứng xử chuẩn mực được xã hội thừa nhận và phù hợp với độ tuổi HS để hình thành niềm tin, chuẩn mực đạo đức cho HS. Thông qua tự tu dưỡng, tự rèn luyện, các em có thể nhận diện được BLHĐ, phân biệt được các biểu hiện khác nhau của hành vi BLHĐ; nguyên nhân và hậu quả của BLHĐ. Đánh giá, phân tích được các tình huống dẫn đến nguy cơ xảy ra BLHĐ. Biết và đánh giá những nguyên nhân, hậu quả do BLHĐ gây ra.

Sự quan tâm của CBQL, GV đối với HS thể hiện khi thầy cô có lắng nghe, chia sẻ và sẵn sàng hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn ở trường học; khi gặp khó khăn học sinh có chia sẻ với thầy cô giáo để nhận được sự hỗ trợ từ thầy cô; thầy cô có đánh giá học sinh khách quan, công bằng hay đánh giá chủ quan, thiên vị; nhà trường có quan tâm và xử lý công bằng, công khai đối với các vụ việc bạo lực học đường xảy ra trong trường học; Ban giám hiệu có chủ động tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của học sinh; học sinh có thấy thoải mái khi giao tiếp với thầy cô... 1.3.5. Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở để CBQL, GV thu thập thông tin về sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành vi của HS trong phòng tránh BLHĐ. Đánh giá nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp và các con đường thực hiện

20

giáo dục phòng tránh BLHĐ để từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.

Đánh giá khả năng nhận thức của HS, thái độ và hành vi thực hiện và những

giá trị, tình cảm của HS trong xây dựng mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia

đình.

Việc đánh giá kết quả kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường phải

căn cứ vào mục tiêu và các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho HS trung học cơ sở.

Đánh giá kết quả kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường phải kết

hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kỳ, kết hợp giữa đánh giá của giáo viên

và tự đánh giá của học sinh để điểu chỉnh kịp mục tiêu, nội dung, các con đường

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

Việc đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường để CBQL,

GV định hướng HS giải quyết vấn đề, hành động giải quyết vấn đề, tránh được

những suy nghĩ tiêu cực, kìm nén bản thân, hành động tiêu cực...để khuyến khích

HS cảm xúc tích cực, hành động tích cực để phòng tránh bạo lực học đường.

Sử dụng kết quả đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường để rút

kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường.

1.4. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở các trường trung học cơ sở

1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở

Để lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở, CBQL phân tích thực trạng hoạt động giáo dục BLHĐ

cho HS trung học cơ sở, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của GV về năng

lực giáo dục BLHĐ cho HS, đánh giá điều kiện nguồn lực và khả năng của nhà

trường, đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con đường giáo dục

phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở.

21

Hiệu trưởng nhà trường hàng năm phải lập kế hoạch giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh trong nhà trường; nội dung kế hoạch phải thể hiện qua các

nội dung và con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ.

Kế hoạch huy động nguồn lực từ các lực lượng sau để thực hiện giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh: Giáo viên, chuyên gia giỏi về phòng

tránh bạo lực học đường; huy động cha mẹ học sinh và các lực lượng khác tham

gia phòng tránh bạo lực học đường. Hiệu trưởng cần thể hiện rõ trong kế hoạch

về nội dung, hình thức, con đường, phương pháp tổ chức giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường cho HS và đánh giá kết quả phòng tránh bạo lực học đường

cho học sinh trung học cơ sở. Dự kiến những khó khăn trong quá trình thực hiện

kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Kế hoạch giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường được giao cho các tổ chuyên môn chủ trì xây dựng kế

hoạch, cụ thể tổ trưởng chuyên môn dự thảo kế hoạch, tổ chức các thành viên

đóng góp, chỉnh sửa kế hoạch, hoàn thiện kế hoạch để trình lên nhà trường và

cuối cùng phổ biến kế hoạch phòng tránh bạo lực học đường đã được nhà trường

phê duyệt.

Các nội dung của bản kế hoạch gồm: Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ

được xây dựng theo năm học; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây

dựng ở từng học kỳ; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo

tháng; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi tình hình

thực tế có những vấn đề phát sinh; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường thông qua hoạt động dạy học; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục

ngoài giờ lên lớp, chuyên đề; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể.

CBQL cần có căn cứ để lập kế hoạch và đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh

hưởng đến kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường; Mục đích, yêu cầu,

nhiệm vụ, giải pháp được thể hiện trong kế hoạch; Phân công tổ chức/cá nhân thực

hiện và phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường.

22

1.4.2. Tổ chức giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học

cơ sở

Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở là quá trình sắp xếp, phân bổ cán bộ, GV vào công việc, phân

bổ trách nhiệm và nguồn tài chính để thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường ở các trường trung học cơ sở cho học sinh. Cụ thể, có các nội dung

sau:

Tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo

dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở.

CBQL tổ chức hình thành mối quan hệ giữa các bộ phận và cá nhân phụ

trách liên quan đến giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung

học cơ sở như phối hợp với Tổng phụ trách Đội, lực lượng giáo viên chủ nhiệm,

Chi Đoàn… cùng phối hợp thực hiện kế hoạch.

CBQL cần tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở những kiến thức phương pháp và

các con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ

sở phù hợp.

CBQL xác định nội dung, chương trình giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở qua hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động

trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp,

sinh hoạt dưới cờ....

CBQL tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề về nội dung giáo dục phòng

tránh BLHĐ cho HS.

Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng

cốt. Khuyến khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở.

Đối với tham vấn học đường: Bồi dưỡng cho cán bộ, GV làm nhiệm vụ tham

vấn kỹ năng lắng nghe để hiểu được tâm trạng, cảm xúc của HS; giúp HS cảm

nhận được sự đồng cảm, chia sẻ, sự tôn trọng của người nghe để phòng tránh

BLHĐ.

23

Khuyến khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

Tổ chức các nguồn lực cần huy động để giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở: Nguồn nhân lực; vật lực; tài lực; công nghệ

thông tin.

Phát huy vai trò tự giáo dục của mỗi học sinh về giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường.

1.4.3. Chỉ đạo giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học

cơ sở

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường là quá

trình động viên và tập hợp nhân lực để hoàn thành kế hoạch theo những công

việc đã đề ra nhằm hoàn thành mục tiêu đã xây dựng. Sự chỉ đạo của Hiệu trưởng

vào toàn bộ quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở cấp trung học cơ sở để đưa kế hoạch đã lập ra theo đúng hướng. Dựa trên kế

hoạch đã xây dựng, Hiệu trưởng trường trung học cơ sở chỉ đạo giáo viên, bộ

môn và giáo viên chủ nhiệm thực hiện nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh trung học cơ sở hàng năm.

Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo

lực học đường.

Chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức

tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan

đến bạo lực học đường.

Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và

các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có biện pháp giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường.

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng lực

giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ, lựa chọn những biện pháp khích lệ

hoạt động tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh BLHĐ cho

giáo viên.

24

Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp, các con đường giáo dục phòng

tránh BLHĐ cho HS.

Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên phối hợp với các lực lượng trong và ngoài

trường để tổ chức có hiệu quả giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Chỉ đạo

tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ

cho học sinh trung học cơ sở.

Hiệu trưởng chỉ đạo tăng cường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể của

địa phương và các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp hỗ trợ về nguồn kinh phí để

tổ chức các chuyên đề về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, các hoạt

động ngoại khóa, các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Hiệu trưởng chỉ đạo bổ sung nhân lực giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học

sinh, bố trí một cán bộ phụ trách chung cho cụm trường, chỉ đạo và theo dõi hoạt

động của các trường, từ đó làm căn cứ để xét thi đua cho cán bộ quản lý và các

trường vào cuối năm học.

Hiệu trưởng chỉ đạo kiểm tra, giám sát để kịp thời điều chỉnh nội dung và

các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho phù hợp.

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở các trường trung học cơ sở

Để tiến hành kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh,

CBQL cần thiết lập tiêu chí đánh giá rõ ràng dựa trên mục tiêu đã xác định và kế

hoạch đã được lập và triển khai tổ chức thực hiện, kiểm tra mức độ phù hợp của

lập kế hoạch tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

Để kiểm tra, đánh giá hiệu quả, CBQL lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên,

kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất quá trình thực hiện giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh của GV.

Hình thức kiểm tra thông qua dự giờ GV để đánh giá nội dung tích hợp giáo

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, hoạt

động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp để đánh giá

kết quả thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

Kiểm tra, xem xét xếp loại hạnh kiểm của HS theo tháng, học kỳ, năm học

và so sánh với năm học trước.

25

CBQL qua kiểm tra, đánh giá để nhận xét điểm mạnh, điểm hạn chế của GV,

rút kinh nghiệm và điều chỉnh hợp lí về nội dung và phương pháp, các con đường

thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh. Mặt khác, phân tích kết quả

đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ.

CBQL kiểm tra mức độ phối hợp giữa các cá nhân và các lực lượng

giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh.

Cần phối hợp các hình thức đánh giá sau: Đánh giá thường xuyên; Đánh giá

định kỳ; Đánh giá đột xuất; Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên; Đánh giá

hành vi của học sinh; Đánh giá công tác phối hợp; Phân tích kết quả đánh giá và

xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường ở các trường trung học cơ sở

1.5.1. Các yếu tố chủ quan

- Đặc điểm tâm lí học sinh trung học cơ sở: Lứa tuổi HS trung học cơ sở

bao gồm những em có độ tuổi từ 11 - 15 tuổi. Đó là những em đang theo học từ

lớp 6 đến lớp 9 ở trường trung học cơ sở. Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu

niên và nó có một vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của trẻ em.

Đây là thời kỳ quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kỳ trẻ ở “ngã

ba đường” của sự phát triển. Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phương án,

nhiều con đường để mỗi trẻ em phát triển thành một cá nhân độc lập. Trong thời

kỳ này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được tạo thuận lợi thì trẻ em có

nhiều cơ hội sẽ trở thành những cá nhân thành đạt, công dân tốt. Ngược lại, nếu

không được định hướng đúng, hay bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất

hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận

thức, thái độ, hành vi và nhân cách; Đây là thời kỳ mà tính tích cực xã hội của

trẻ em được phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình

đẳng với người lớn và bạn ngang hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá

trị xã hội, thiết kế tương lai của bản thân và những kế hoạch hành động cá nhân

tương ứng; Trong suốt giai đoạn thiếu niên trẻ em luôn diễn ra sự cấu tạo lại, cải

26

tổ lại hoặc hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lý, tương tác xã hội, hành

vi, tâm lí, nhân cách. Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hướng cho

sự trưởng thành thực thụ của cá nhân; Đây cũng giai đoạn phát triển nhiều khó

khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn của đời người. Ngay các tên gọi của thời kỳ

này như “thời kỳ quá độ”, “giai đoạn bứt phá”, “giai đoạn khủng hoảng” đã nói

lên tính phức tạp và quan trọng của giai đoạn tuổi thiếu niên.

Như vậy, trong thời kỳ này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được

tạo thuận lợi thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt. Ngược

lại, nếu không được định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ

xuất hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bến bờ của sự phát triển lệch lạc về

nhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách. HS trung học cơ sở có nhu cầu được tự

do và tự lập cao, thậm chí trở nên mạnh mẽ hơn, quyết liệt. Nếu các bậc phụ

huynh và ngay cả thầy, cô giáo vẫn đối xử với HS như “con nít”, “học trò nhỏ”

thì rất dễ dẫn đến “xung đột”, “mâu thuẫn” mang tính chất thế hệ. Trong phạm

vi ý thức xã hội, các em muốn được độc lập và không phụ thuộc vào người lớn

ở mức độ nhất định. Các em mong muốn, đòi hỏi người lớn quan hệ đối xử với

mình bình đẳng như người lớn. Học sinh trung học cơ sở bắt đầu “chống đối”

những yêu cầu mà trước đây các em vẫn thực hiện một cách tự nguyện, do vậy

các em chưa kiểm soát được hành vi của bản thân và rất dễ dẫn đến BLHĐ.

- Nhận thức và năng lực của CBQL: CBQL nếu nhận thức đúng sẽ phát

huy kinh nghiệm, năng lực và trách nhiệm làm trong quản lí giáo dục phóng

tránh BLHĐ sẽ thường xuyên theo sát tình hình, quản lý, giáo dục học sinh;

quan tâm các em học sinh cá biệt, học sinh yếu thế để có biện pháp giáo dục,

giúp đỡ, bảo vệ phù hợp; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và kịp

thời, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vụ bạo

lực học đường bảo đảm công khai, nghiêm túc theo quy định của pháp luật. Bên

cạnh đó, CBQL để quản lí phòng tránh BLHĐ hiệu quả sẽ lập các kênh thông

tin về bạo lực học đường của nhà trường (hộp thư góp ý, đường dây nóng, hệ

thống camera giám sát,…) để chủ động tiếp nhận, xử lý kịp thời các thông tin

về bạo lực học đường. Bản thân CBQL quan tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực,

27

trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý, để thường xuyên nắm bắt tâm lý học sinh,

kịp thời phát hiện và xử lý những mâu thuẫn, xung đột trong trường học…Mặt

khác, nếu CBQL nhận thấy được vị trí, tầm quan trọng của giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho HS trung học cơ sở thì sẽ xây dựng được kế hoạch cụ thể, phân công

lực lượng tham gia, trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách

nhiệm cũng như cơ chế phối hợp của các lực lượng này. Sự quan tâm của Hiệu

trưởng tới giáo dục phòng tránh BLHĐ sẽ có giải pháp để giải quyết những khó

khăn cho GV khi tiến hành hoạt động này cho HS.

CBQL nhận thức đúng sẽ tích cực nghiên cứu xây dựng các chuyên đề, nội

dung bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về kỹ năng phòng, chống

bạo lực học đường; kỹ năng sư phạm, kỹ năng ứng xử, giải quyết tình huống sư

phạm của nhà giáo tại các địa phương thiết thực hiệu quả cũng như đào tạo, bồi

dưỡng và phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên tư vấn trong trường học, xây

dựng nội dung, cách thức và hình thức giáo dục phù hợp...

- Nhận thức và năng lực của GV: Nhận thức và thái độ của GV tạo nên hiệu

quả cho giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở, GV cần tích cực,

chủ động lựa chọn các hình thức và các con đường phòng tránh BLHĐ như tích

cực tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ thông qua các môn học, các

hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm và hoạt động ngoài giờ lên

lớp….Bên cạnh đó, GV phối hợp cùng các tổ chức trong nhà trường tích cực tăng

cường giáo dục pháp luật, giáo dục về phòng, chống bạo lực học đường trong

chương trình và hoạt động giáo dục của nhà trường. GV phối hợp với các Liên

Đội, tổ chức Đoàn thanh niên trong nhà trường xây dựng các chuyên đề về giáo

dục giá trị sống, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm

hại, bạo lực học đường lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, hoạt động Đoàn,

Đội. Tổ chức tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm HS, sự gương mẫu của thầy, cô giáo

để mỗi thành viên trong nhà trường đều trở thành tấm gương cho HS học tập.

1.5.2. Các yếu tố khách quan

- Tác động từ internet, games, mạng xã hội: Sự phát triển các dịch vụ thông

tin trên nền internet thời gian qua đã đem lại cho người dân trên thế giới những lợi

28

ích không thể phủ nhận. Đây là xu thế phát triển chung của thời đại khoa học -

công nghệ, bản chất công nghệ, internet cho phép người sử dụng được tự do cung

cấp, tìm kiếm và sử dụng thông tin mà không có giới hạn, tuy nhiên đối với HS

trung học cơ sở, phụ huynh và nhà trường chưa kiểm soát được các phương tiện

thông tin dẫn đến tình trạng HS tự tìm hiểu thông tin dẫn đến thực trạng một bộ

phận HS tò mò, hứng thú đối với các hành vi bạo lực học đường.

Mặt khác, mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên

internet với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian.

Mạng xã hội là nơi có thể trò chuyện và gặp gỡ bạn bè, chia sẻ và tương tác với

mọi người về bất cứ vấn đề nào trong cuộc sống; cũng là nơi có thể cập nhật

những tin tức mới nhất, nóng hổi nhất, nhanh nhất từ khắp nơi trên thế giới. Bên

cạnh những mặt tích cực, mạng xã hội cũng chứa đựng nhiều nguy cơ, rủi ro tiềm

ẩn, có thể ảnh hưởng xấu tới HS khi những video, clip về bạo lực học đường

không được kiểm soát gây ảnh hưởng xấu đến HS.

Bạo lực học đường được sinh ra từ nhiều nguyên nhân nhưng trong đó không

thể không “điểm mặt” game online; vì những “hình mẫu” từ trong các trò chơi

game online đã được các em học sinh “sao y bản chính” ra ngoài đời một cách

vô thức mà không nhìn thấy trước hậu quả đau lòng của nó.

- Ảnh hưởng từ gia đình: HS trung học cơ sở ngày nay hiểu biết rộng hơn

và biết lập luận để bảo vệ hành động của mình, thông qua việc các em trả lời lại

và nói lên suy nghĩ riêng của mình. Tuy nhiên, phân tích các vụ bạo lực học

đường thì thấy HS trung học cơ sở đánh bạn thường rơi vào những gia đình có

hoàn cảnh khó khăn, nhà nghèo đông anh em, cha mẹ bận bịu lo kế sinh nhai

không có thời gian gần gũi và chăm sóc con cái. Có những gia đình có tồn tại

bạo lực, cha mẹ thường xuyên cãi cọ, nặng lời hoặc bố mẹ thiếu hiểu biết, không

kiềm chế được đã coi việc đánh đập với trẻ như là quyền của họ. Khi trẻ có lỗi,

cha mẹ đã buồn bực, lo lắng và trút đòn roi lên đầu con cái. Với những HS phải

chứng kiến và chung sống với việc gia đình thường xuyên có bạo lực, cãi cọ thì

sự ảnh hướng đến sức khỏe và tinh thần của HS. Từ việc sợ hãi, lo lắng, buồn

rầu trước hành vi bạo lực các em dần trở thành những đứa trẻ hay cáu giận, nhút

29

nhát, khó hòa nhập với đời sống. Hình ảnh bạo lực gia đình sẽ in dấu trong tiềm

thức các em đến khi trưởng thành, làm thay đổi suy nghĩ của các em về ứng xử,

các em dễ dàng quen với bạo lực, không ngần ngại sử dụng bạo lực khi có xích

mích. Nhiều HS bị bạo hành nghĩ gia đình không còn yêu thương, bảo vệ mình

nữa. Chính cách xử sự này của bố mẹ đã khiến HS bị khủng hoảng về tâm lý, tự

ti, HS trở lên hung hãn, lì lợm, xa lánh mọi người. Đó là lí do vì sao HS có thể

sẵn sàng gây ra bạo lực học đường.

Cũng có nhiều HS xuất phát từ gia đình không trọn vẹn, cha mẹ ly hôn...

Bên cạnh đó, khi con cái gây gổ nhau ở trường, về nhà kể cha mẹ nghe, nhiều

bậc phụ huynh thay vì khuyên con ứng xử hay, đẹp trước tình huống ấy thì lại tỏ

ra bực tức trước mặt con mình; thậm chí có những bậc phụ huynh "nghe con là

lon xon mắng người" bằng cách lên tận trường "dằn mặt" những đứa trẻ ấy. Cứ

như thế, bạo lực ngày càng gia tăng mà cái gốc của sự gia tăng ấy chính là gia

đình. Do vậy, gia đình là cái nôi rất quan trọng để hình thành nhân cách của HS

trung học cơ sở. Bởi vậy, sự quan tâm, giáo dục con cái từ các bậc làm cha làm

mẹ là vô cùng quan trọng.

- Nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục phòng tránh BLHĐ là

điều kiện cần thiết cho tổ chức hoạt động này nếu các hoạt động giáo dục phòng

tránh BLHĐ chưa được đầu tư một cách thỏa đáng trong các nhà trường thì hiệu

quả giáo dục phòng tránh BLHĐ sẽ không cao, nếu nguồn tài chính dồi dào sẽ là

cơ sở, động lực tổ chức có hiệu quả giáo dục phòng tránh BLHĐ trong các nhà

trường.

30

Kết luận chương 1

Bạo lực học đường là việc một hoặc một số thành viên trong môi trường học

đường đe dọa sử dụng hoặc sử dụng sức mạnh thể chất hay quyền lực của mình

để gây ra những tổn thương về thể chất, tinh thần hay vật chất cho một hoặc một

số thành viên khác.

Để thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở cần phải xây dựng mục tiêu, nội dung, con đường và đánh

giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường để đưa ra những biện pháp

cần thiết. Trong đó, nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ gồm: Giáo dục cho HS

ý thức chấp hành nội quy trường lớp; Giáo dục cho HS khái niệm, biểu hiện, nguyên

nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...; Giáo dục cho học sinh về các

cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường...

Để quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở CBQL các trường cần phải lập kết hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ

đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường ở các trường trung học cơ sở gồm các yếu tố: Đặc điểm tâm

lí học sinh trung học cơ sở; Nhận thức và năng lực của GV; Nhận thức và

năng lực của CBQL; Tác động từ internet, games, mạng xã hội; Ảnh hưởng

từ gia đình....

31

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH

BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

2.1. Vài nét về các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên đã chỉ đạo các nhà trường tập trung

đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động

nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng

giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về kiến thức, kỹ năng, đổi mới

phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tăng cường tổ chức hội thảo cấp

trường, cụm trường. Các đơn vị đã triển khai có hiệu quả các nội dung sinh hoạt

chuyên môn trên mạng “Trường học kết nối”. Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

về kiến thức, kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá;

tăng cường tổ chức hội thảo cấp trường, cụm trường.

Trong đó, các trường trung học cơ sở tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải

pháp để nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng

phân luồng học sinh phổ thông, tổ chức các hoạt động hướng nghiệp trong trường

phổ thông theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm

bảo giáo dục cơ bản ở trung học cơ sở, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và

phân luồng sau trung học cơ sở đạt hiệu quả cao, các trường trung học cung cấp

thông tin rộng rãi về tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động, nhằm

định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động,

phục vụ nhu cầu địa phương. Các trường học có kế hoạch cụ thể, phối hợp với

các Trung tâm GDNN- GDTX tổ chức thực hiện dạy nghề phổ thông cho học

sinh lớp 8, năm học 2018-2019 thành phố Thái Nguyên có 4.031 học sinh lớp 8

tham gia các lớp học nghề phổ thông, 100% học sinh lớp 9 được tham gia hoạt

động hướng nghiệp do nhà trường tổ chức.

Về tổng số lớp, số HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:

32

Bảng 2.1. Tổng số lớp, số HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Toàn trường

Số trường

Số

Số học

Số

Số học

Số

Số học

Số

Số học

Số

Số học

lớp

sinh

lớp

sinh

lớp

sinh

lớp

sinh

lớp

sinh

37

134

5301

132

5298

113

4322

106

4111

485 17.040

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên

Về kết quả hai mặt giáo dục: Hạnh kiểm, học lực của học sinh các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:

Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm, học lực của HS trung học cơ sở thành phố

Thái Nguyên năm học 2018 -2019

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Học lực/Hạnh

Tổng số

Tỉ ệ

Tỉ ệ

Tỉ ệ

Tỉ ệ

Tỉ ệ

kiểm

HS

(%)

SL

SL

SL

SL

(%)

(%)

(%)

(%)

Tốt

15.073 88,46 3910 89,51 3633 87,56 3441 85,51 4089 90,89

Khá

1755

10,30 421 9,64 467 11,3 501 12,45 366 8,14

Hạnh

TB

208

1,22

35

0,80

49

1,18

80 1,99 44 0,98

kiểm

Yếu

4

0,02

2

0,05

0

0

2

0,05

0

0

Giỏi

6334

37,17 1533 35,10 1558 37,55 1438 35,75 1805 40,12

Khá

6859

40,25 1816 41,58 1688 40,70 1595 39,64 1760 39,12

Học lực

TB

3651

21,43 943 21,59 853 20,60 922 22,91 933 20,74

Yếu

196

1,15

76

1,74

50

1,21

69 1,71

1

0,02

Kém

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Tổng số học

17.040

4368

4149

4024

4499

sinh

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên

* Số lượng và trình độ đội ngũ giáo viên

Tính đến 11/2019, thành phố Thái Nguyên có 973 giáo viên trung học cơ

sở, trong đó có 802 giáo viên biên chế, 171 giáo viên hợp đồng. 100% giáo viên

có trình độ đạt chuẩn (917/973 giáo viên có trình độ trên chuẩn, chiếm 94,2%:

112 giáo viên có trình độ Thạc sĩ, 805 giáo viên có trình độ Đại học).

33

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

Đánh giá thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và quản lý hoạt động

phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái

Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, từ đó xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động này.

2.2.2. Nội dung khảo sát

- Thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở

các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái

Nguyên.

2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát

- Khách thể khảo sát:

+ 35 CBQL gồm Hiệu trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng chuyên môn ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

+ 100 GV và phụ huynh HS các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

Địa bàn khảo sát: trung học cơ sở Phúc Trìu, trung học cơ sở Phúc Xuân,

trung học cơ sở Quang Trung, trung học cơ sở Quang Vinh, trung học cơ sở

Quyết Thắng, trung học cơ sở Sơn Cẩm 1, trung học cơ sở Sơn Cẩm 2, trung học

cơ sở Tân Cương, trung học cơ sở Tân Lập, trung học cơ sở Tân Long, trung học

cơ sở Tân Thành, trung học cơ sở Tân Thịnh, trung học cơ sở Thịnh Đức, trung

học cơ sở Tích Lương, trung học cơ sở Trưng Vương, trung học cơ sở Nha Trang.

2.2.4. Phương pháp khảo sát

- Thiết kế bảng hỏi có 3 mức độ trả lời.

+ Mức 1: 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1.66: Không quan trọng; Không thực hiện, không

thường xuyên, không cần thiết, không khả thi hoặc thực hiện ở mức độ yếu/kém.

+ Mức 2: 1.67 < ĐTB ≤ 2.33: Thực hiện chưa thường xuyên, chưa cần thiết,

chưa khả thi hoặc thực hiện ở mức trung bình.

34

+ Mức 3: 2.34 <ĐTB ≤ 3,00: Quan trọng, thực hiện thường xuyên, cần thiết,

khả thi hoặc thực hiện ở mức độ tốt.

2.3. Thực trạng hoạt động phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục tiêu giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường cho HS trong nhà trường trung học cơ sở

Để tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm

quan trọng của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong nhà trường trung

học cơ sở, chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL,

GV, kết quả ở bảng 2.3.

Bảng 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng

của giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong nhà trường trung học cơ sở

Mức độ quan trọng

Không

Nội dung

Quan

Bình

Thứ

TT

quan

TB

trọng

thường

bậc

trọng

SL % SL % SL %

Ngăn chặn những thái độ và

hành vi lệch chuẩn xã hội của

85.

14.

2.8

1

học sinh trung học cơ sở, giữ

115

20

0

0.0

3

2

8

5

môi trường an toàn, thân thiện

trong nhà trường cho HS

Hình thành thái độ cho học sinh:

biết lắng nghe, đồng cảm, tôn

66.

16.

17.

2.5

2

6

90

22

23

trọng, yêu thương bản thân và

7

3

0

0

yêu thương mọi người

Hỗ trợ HS giải quyết những vấn

đề mà các em gặp phải và thúc

88.

2.8

3

4

119

11

8.1

5

3.7

đẩy sự phát triển lành mạnh của

1

4

các HS

Góp phần giáo dục cho HS thấy

96.

2.9

4

1

130

5

3.7

0

0.0

tác hại của những hành vi bạo lực

3

6

35

Mức độ quan trọng

Không

Nội dung

Quan

Bình

Thứ

TT

quan

TB

trọng

thường

bậc

trọng

SL % SL % SL %

học đường và tích cực đấu tranh chống những hành vi sai trái

Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ

91.

2.8

5

123

2

1.5

10

7.4

5

cương trong nhà trường

1

3

Giúp cho những HS có hành vi

lệch chuẩn có ý thức tự giác điều

92.

2.9

6

125

9

6.7

1

0.7

2

6

2

chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn

Qua bảng điều tra trên tôi nhận thấy những nội dung được đánh giá quan

trọng là: “Góp phần giáo dục cho HS thấy tác hại của những hành vi bạo lực học

đường và tích cực đấu tranh chống những hành vi sai trái” (2.96 điểm thứ bậc 1);

Giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành vi,

hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn (2.92 điểm, thứ bậc 2).

Phỏng vấn CBQL B.V.M trường trung học cơ sở Phúc Xuân, chúng tôi được

biết: “Cần thiết phải giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác

điều chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn bởi nếu HS không có

sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy tắc, yêu cầu

của chuẩn mực xã hội hoặc HS thiếu thông tin, kiến thức, hiểu biết về các chuẩn

mực xã hội, thiếu kinh nghiệm thực tế; do họ không hiểu hoặc hiểu không đúng

các quy tắc, yêu cầu của các chuẩn mực xã hội như pháp luật, đạo đức… sẽ dẫn

đến tình trạng HS thực hiện những hành vi sai lệch nhất định”.

Những nội dung chưa được đánh giá cao:

Hỗ trợ HS giải quyết những vấn đề mà các em gặp phải và thúc đẩy sự phát

triển lành mạnh của các HS (2.84 điểm, thứ bậc 4).

Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường (2.83 điểm, thứ

bậc 5).

36

Hình thành thái độ cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu

thương bản thân và yêu thương mọi người (2.50 điểm, thứ bậc 6)

Phỏng vấn GV M.V.H trường trung học cơ sở Sơn Cẩm 1, cô cho rằng:

“Thực tế việc hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm,

tôn trọng, yêu thương bản thân và yêu thương mọi người được tiến hành thông

qua môn học (nội khoá, ngoại khoá), thông qua việc dạy học tự chọn, qua hoạt

động ngoài giờ lên lớp và hoạt động câu lạc bộ, vì thế trong giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường nội dung này đánh giá mức độ thấp hơn các nội dung còn lại”.

Tuy nhiên trong thực tế việc hình thành thái độ cho học sinh: biết lắng nghe,

đồng cảm, tôn trọng, yêu thương bản thân và yêu thương mọi người sẽ góp phần

giúp học sinh hiểu, biết quý trọng bản thân, yêu thương những người xung quanh,

nâng cao ý thức của các em từ đó hạn chế bạo lực học đường trong nhà trường.

Đồng thời tăng tính kỉ luật nghiêm minh, kỉ cương trong nhà trường hiện nay

đang làm cũng góp phần làm giảm các hành vi dẫn đến bạo lực học đường trong

các nhà trường hiện nay.

37

2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố

Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố

Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi 2 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.4:

Bảng 2.4. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Thường

Chưa thực

Đôi khi

Tốt

Trung bình

Yếu

xuyên

hiện

TT

ĐTB

ĐTB

Thứ bậc

Thứ bậc

Nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ SL

Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

57

42.2

36

26.7

42

31.1

2.11

52

38.5

41

30.4

42

31.1

2.07

7

7

1

Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp

50

37.0

54

40.0

31

23.0

2.14

54

40.0

38

28.1

43

31.9

2.08

6

6

2

Hành vi văn hóa ứng xử

55

40.7

45

33.3

35

25.9

2.15

5

48

35.6

51

37.8

36

26.7

2.09

5

3

Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...

1

64

47.4

40

29.6

31

23.0

2.24

59

43.7

44

32.6

32

23.7

2.19

3

4

Cách phòng, tránh bạo lực học đường

4

63

46.7

35

25.9

37

27.4

2.19

57

42.2

50

37.0

28

20.7

2.21

1

5

Các cách ứng phó khi gặp phải hành

38

Mức độ thực hiện

Kết quả

Đôi khi

Tốt

Trung bình

Yếu

Thứ

Thứ

Thường xuyên

Chưa thực hiện

TT

ĐTB

ĐTB

bậc

bậc

Nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ SL

Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

lực học

vi bạo đường

62

45.9

41

30.4

32

23.7

2.22

2

57

42.2

46

34.1

32

23.7

2.18

4

6

Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực

học đường

7

60

44.4

42

31.1

33

24.4

2.20

3

58

43.0

47

34.8

30

22.2

2.20

2

Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở trường học…).

39

Nhìn vào bảng số liệu, thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên thực hiện chúng

ta thấy đây là những nội dung cốt yếu để phòng tránh bạo lực học đường: Cách

phòng, tránh bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học

đường; Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử với

thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở trường

học…). Những nội dung liên quan trực tiếp đến phòng tránh bạo lực học đường được

đánh giá cao hơn.

Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học

đường (Mức độ thực hiện trung bình 2.19 điểm, thứ bậc 4).

Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...

(Mức độ thực hiện trung bình 2.15 điểm, thứ bậc 5).

Nội dung “Hành vi văn hóa ứng xử” (Mức độ thực hiện trung bình 2.14 điểm,

thứ bậc 6).

Nội dung “Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp” (Mức độ thực hiện trung

bình 2.11 điểm, thứ bậc 7).

Hiện nay các nhà trường đã rất chú trọng đến Cách thức phòng tránh bạo lực

học đường trong đó một số nội dung thực hiện thấp hơn: Hành vi văn hóa ứng xử;

Các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường.

Một số HS chưa chấp hành tốt nội quy trường, lớp, theo GVCN N.B.M trường

trung học cơ sở Nha Trang cho biết: “Một bộ phận HS vi phạm các chuẩn mực đạo

đức là không nhỏ. Hành vi vi phạm phổ biến nhất là: chửi thề, chửi bậy; gây gổ,

đánh nhau; trốn học, bỏ giờ và gian lận trong thi cử”, theo thầy B.V.V trường trung

học cơ sở Tân Lập cho biết: “Có rất nhiều nguyên nhân khách quan như tác động

của internet, điện thoại thông minh, mạng xã hội, phim ảnh, âm nhạc,… và nguyên

nhân xuất phát từ gia đình và nhà trường”.

Như vậy, có sự tương quan giữa mức độ thực hiện thường xuyên với kết

quả nội dung thường xuyên được đánh giá cao hơn, đây là vấn đề mà các đồng

chí CBQL cần phải quan tâm.

Phỏng vấn HS T.T.D trường trung học cơ sở Sơn Cẩm 2, em cho biết: “ Vẫn

còn một số bạn thiếu ý thức, vô cảm trước những hành vi bạo lực, không can

ngăn mà còn sử dụng điện thoại di động để quay video clip và đưa lên mạng,

40

như vậy là hành vi ứng xử chưa có văn hóa”. Theo CBQL B.K.A trường trung học

cơ sở Sơn Cẩm 2: “Nguyên nhân do học sinh chưa được giáo dục đầy đủ về đạo đức,

nhân cách, lối sống, chưa có đủ kỹ năng để ứng phó và giải quyết các tình huống xảy

ra hàng ngày; sự thay đổi tâm sinh lý lứa tuổi, luôn muổn khẳng định mình, cũng có

thể dẫn đến những hành vi lệch lạc, thiếu kiểm soát, thiếu kiềm chế. Một phần nguyên

nhân từ giáo dục gia đình, một số bố mẹ thiếu quan tâm đến con cái, không thường

xuyên theo dõi, nắm bắt tâm tư nguyện vọng, những diễn biến tâm lý, tình cảm của

con cái để kịp thời uốn nắn những lệch lạc, hướng con em theo một con đường tốt

đẹp”. CBQL B.K.V trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết: Nguyên nhân từ phía

nhà trường khi một bộ phận CBQL, GV chưa chú trọng đến nội dung giáo dục Hành

vi văn hóa ứng xử cho HS, mặt khác, nội dung chương trình giáo dục đạo đức - công

dân có phần còn nặng về lý thuyết, ít liên hệ với thực tiễn và việc ứng xử với những

tình huống cụ thể, phương pháp giảng dạy còn chậm được đổi mới, chưa cuốn hút

học sinh.

GV L.T.H trường trung học cơ sở Nha Trang cho rằng: “HS chưa hiểu về khái

niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường...do GV

chưa thường xuyên thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong các giờ

chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa”.

Trò chuyện với HS trường trung học cơ sở Quang Trung, chúng tôi được biết:

Chúng em chưa tích cực đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường

vì có tâm lý lo sợ bị trả thù dẫn đến tình trạng không dám lên tiếng đấu tranh, HS

N.B.K cho rằng: Đó không phải việc của mình nên làm ngơ, điều này khiến cho tình

trạng bạo lực học đường vẫn diễn ra.

GV Đ.V.A trường trung học cơ sở Quang Trung cho biết: Kết quả nội dung này

chưa tốt do giai đoạn tâm sinh lý lứa tuổi HS trung học cơ sở là giai đoạn hình thành

và phát triển nhân cách của lứa tuổi vị thành niên, đặc biệt là đặc điểm tâm sinh lí

đang phát triển: Thích thể hiện cá tính, thích được mọi người quan tâm, chú ý, đặc

điểm cơ bản nhất: bắt đầu ý thức mình không còn là trẻ con, muốn được độc lập,

muốn được tôn trọng, quan tâm đến hình thức bên ngoài, thích tò mò khám phá, thử

nghiệm, đặc biệt giai đoạn này có những hành vi mang mang tính thử nghiệm, bốc

đồng nên các em chưa chia sẻ những khó khăn của mình với thầy cô, cha mẹ. Mặt

khác, một bộ phận phụ huynh học sinh thiếu quan tâm đến việc học tập, rèn luyện

41

của con em mình nên HS chưa chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở

trường học.

2.3.3. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở

các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng

câu hỏi 3 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.5.

42

Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Phương pháp giáo

Thứ

Thường

Chưa thực

Thứ

TT

dục phòng tránh

Đôi khi

ĐTB

ĐTB

Tốt

Trung bình

Yếu

bậc

xuyên

hiện

bậc

BLHĐ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

Phương pháp thuyết

1

70

51.9

46

34.1

19

14.1

2.38

74

54.8

36

26.7

25

18.5

2.36

1

1

phục

Phương pháp nêu

3

71

52.6

44

32.6

20

14.8

2.36

68

50.4

45

33.3

22

16.3

2.34

2

3

gương

Phương pháp khen

2

3

thưởng, khích

lệ,

70

51.9

45

33.3

20

14.8

2.37

69

51.1

43

31.9

23

17.0

2.32

5

động viên HS

Phương pháp kỷ

5

64

47.4

54

40.0

17

12.6

2.34

63

46.3

58

42.6

15

11.0

2.35

4

2

luật, trách phạt

Phối hợp sử dụng

4

62

45.9

57

42.2

16

11.9

2.35

61

45.2

59

43.7

15

11.1

2.33

5

4

các phương pháp

Cho HS đóng vai để

6

6

giải quyết các tình

38

28.1

59

43.7

38

28.1

2.00

55

40.7

57

42.2

23

17.0

2.24

6

huống BLHĐ

43

Kết quả bảng 2.5 cho thấy, các phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ

được sử dụng thường xuyên:

Phương pháp thuyết phục (2.38 điểm, thứ bậc 1);

Phương pháp khen thưởng, khích lệ, động viên HS (2.37 điểm, thứ bậc 2);

Phương pháp nêu gương (2.36 điểm, thứ bậc 3);

Có sự tương quan trong kết quả thực hiện (mức độ tốt):

Phương pháp thuyết phục (2.36 điểm, thứ bậc 1);

Phương pháp kỷ luật, trách phạt (2.35 điểm, thứ bậc 2).

Phương pháp nêu gương (2.34 điểm, thứ bậc 3);

Trò chuyện với GV Đ.V.L trường trung học cơ sở Nha Trang, chúng tôi được

biết: GV chủ nhiệm và GV bộ môn thông qua môn học mình giảng dạy hoặc thông

qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp... sử dụng

phương pháp thuyết phục để giúp HS nhận thức về các hành vi bạo lực học đường,

giúp học sinh nâng cao nhận thức về hành vi bạo lực học đường, khắc phục những

hạn chế do xu hướng tính cách mang lại và thay đổi thái độ sống theo hướng tích

cực. Trò chuyện với HS N.B.M trường trung học cơ sở Nha Trang: Các thầy cô đã

sử dụng phương pháp thuyết phục để giúp chúng em tránh được sự vô cảm, kẻ xấu,

trò chơi điện tử, chất kích thích, bạo lực...

Trong các tiết sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp, CBQL, GV các trường

trung học cơ sở đã sử dụng phương pháp nêu gương (mức độ thường xuyên 2.38

điểm, mức độ tốt 2.34 điểm) để thông qua những tấm gương của người lớn, tấm

gương của HS điển hình để hình thành hành vi chuẩn mực cho HS, thái độ sống

tích cực cho HS.

Thầy cô đã thường xuyên sử dụng hương pháp khen thưởng, khích lệ, động

viên HS(2.37 điểm), GV B.K.L trường trung học cơ sở Gia Sàng cho biết: thầy

cô có lắng nghe, chia sẻ và sẵn sàng hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn

ở trường học, khi gặp khó khăn học sinh có chia sẻ với thầy cô giáo để thầy cô,

khích lệ, động viên HS, từ đó HS có hành động tích cực phòng tránh BLHĐ,

nâng cao nhận thức về hậu quả mà BLHĐ (kết quả đạt được ở mức độ tốt 2.34

điểm).

44

Đối với HS có hành vi BLHĐ, CBQL, GV sử dụng phương pháp kỷ luật,

trách phạt (mức độ thường xuyên 2.35 điểm, kết quả đạt được mức độ tốt 2.36

điểm). CBQL N.V.L trường trung học cơ sở Gia Sàng ch biết: Chúng tôi sử dụng

phương pháp này dựa trên nguyên tắc tôn trọng, vì sự tiến bộ của HS, lấy vận

động, thuyết phục là chính, đặc biệt không làm tổn hại đến danh dự, tinh thần, sức

khoẻ của HS và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS trung học cơ sở.

Ngoài ra, CBQL, GV cũng đánh giá việc phối hợp sử dụng các phương pháp

như phương pháp giảng giải, phương pháp đàm thoại...để giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho HS.

Tuy nhiên, phương pháp cho HS đóng vai để giải quyết các tình huống

BLHĐ được đánh giá chưa thường xuyên thực hiện và thực hiện ở mức trung

bình (2.00 điểm) và đạt kết quả trung bình (2.24 điểm). Nguyên nhân do phương

thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chưa phù hợp,

chưa có nhiều hoạt động trải nghiệm, chưa tổ chức các hội thi/cuộc thi về BLHĐ

để HS đóng vai để giải quyết các tình huống BLHĐ, trong khi đó hoạt động này

nếu quan tâm thực hiện sẽ giúp học sinh được thực hành, được trải nghiệm thực

tế từ các vai diễn từ các tình huống để các em cảm nhận được dễ dàng hơn không

mang tính lí thuyết các bài học về giá trị của lòng nhân ái, bao dung, giá trị của

sự tôn trọng và trách nhiệm của bản thân, nhận diện và lên án các hành vi bạo

lực... Bên cạnh đó các nhà trường không nên lạm dụng phương pháp kỉ luật trách

phạt nhiều vì vấn đề này không mang tính nhân văn dễ gây tổn thương đến tâm

lí các em, mà các nhà trường, các đồng chí CBQL các nhà trường nên cân nhắc,

suy nghĩ vận dụng các phương pháp sao cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí

của học sinh và điều kiện hoàn cảnh gia đình môi trường xã hội.

2.3.4. Thực trạng con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng con đường giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi

4 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.6.

45

Bảng 2.6. Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

Đôi khi

ĐTB

ĐTB

TT

Chưa thực hiện

Thứ bậc

Thứ bậc

Thường xuyên SL Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

65

48.1

45

33.3

25

18.5

2.30

2

61

45.2

52

38.5

22

16.3

2.29

2

1

63

46.7

38

28.1

34

25.2

2.21

3

59

43.7

45

33.3

31

23.0

2.21

3

2

71

52.6

52

38.5

12

8.9

2.44

1

81

60.0

33

24.4

21

15.6

2.44

1

3

36

26.7

72

53.3

27

20.0

2.07

35

25.9

69

51.1

31

23.0

2.03

4

6

4

38

28.1

62

45.9

35

25.9

2.02

37

27.4

67

49.6

31

23.0

2.04

6

5

5

tự

40

29.6

62

45.9

33

24.4

2.05

5

39

28.9

65

48.1

31

23.0

2.06

4

6

Con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ Thông qua xây dựng văn hóa nhà trường qua Thông tham vấn học đường Thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ Thông qua hoạt động trải nghiệm Thông qua hoạt động dạy học Thông qua con đường tu dưỡng, tự rèn luyện của HS

46

Thực trạng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên cho thấy, nội dung thực hiện thường

xuyên gồm: Con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá tốt nhất là

“Thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ” (mức độ thực hiện 2.44 điểm, thứ

bậc 1), kết quả đạt được 2.44 điểm, thứ bậc 1. Đây là con đường phổ biến và đem

lại hiệu quả cao, trong đó CBQL, GV lồng ghép nhiều nội dung phòng tránh bạo

lực học đường cho HS để giáo dục đến số từng HS trong giờ sinh hoạt lớp và

giáo dục đến số đông HS trong sinh hoạt dưới cờ. Con đường này có tác dụng to

lớn trong phát hiện và phòng tránh BLHĐ cho HS.

Các nội dung thực hiện chưa thường xuyên gồm: 1, 2, 4, 5, 6 và có sự tương

quan trong kết quả thực hiện (mức trung bình).

Thông qua xây dựng văn hóa nhà trường được đánh giá ở mức độ chưa thường

xuyên (2.30 điểm, thứ bậc 2) và kết quả trung bình (2.29 điểm, thứ bậc 2).

“Thông qua tham vấn học đường” được đánh giá thực hiện chưa thường

xuyên (2.21 điểm, thứ bậc 3) và có kết quả trung bình (2.21 điểm, thứ bậc 3).

Con đường “Thông qua hoạt động trải nghiệm” được đánh giá thực hiện

chưa thường xuyên (2.07 điểm, thứ bậc 4) và có kết quả trung bình (2.03 điểm,

thứ bậc 6).

Thông qua “Thông qua con đường tự tu dưỡng, tự rèn luyện của HS” được

đánh giá thực hiện chưa thường xuyên (2.05 điểm, thứ bậc 5) và có kết quả trung

bình (2.06 điểm, thứ bậc 4),

Con đường “Thông qua hoạt động dạy học” được đánh giá thực hiện chưa thường

xuyên (2.02 điểm, thứ bậc 6) và có kết quả trung bình (2.04 điểm, thứ bậc 5).

Đội ngũ GV làm công tác tham vấn hoc đường ở các trường trung học cơ

sở hiện nay đều kiêm nhiệm nên không có chuyên môn về tham vấn học đường,

chưa có năng lực tham vấn học đường. GV D.T.K trường trung học cơ sở Trưng

Vương cho biết: Chúng tôi thiếu kiến thức và kỹ năng tham vấn hoc đường nên

khi giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS còn lúng túng, chưa kịp thời ngăn ngừa

và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường.

Tìm hiểu về nội dung này chúng tôi được biết: Các chủ đề liên quan đến

giáo dục phòng tránh BLHĐ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,

47

hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm ít khi được CBQL các trường trung

học cơ sở thực hiện. Đối với hoạt động ngoại khóa, qua khảo sát có trường trung

học cơ sở Nha Trang, trung học cơ sở Trưng Vương phối hợp với Phòng Cảnh

sát giao thông thành phố Thái Nguyên thực hiện “Ngoại khóa an toàn giao

thông, phòng chống ma túy và bạo lực học đường năm học 2018 – 2019” cho

học sinh và cán bộ giáo viên trong toàn trường. Đây là hoạt động thường niên

của nhà trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức trách nhiệm của mỗi học sinh

và cán bộ giáo viên về an toàn giao thông, phòng chống ma túy và bạo lực học

đường, tuy nhiên nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ chỉ có thời lượng ngắn

trong buổi ngoại khóa. Đối với các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động

trải nghiệm thì hiện nay chưa có chuyên đề nào để giáo dục cho HS kĩ năng

nhận diện các biểu hiện BLHĐ cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết nhất,

giúp cho HS có khả năng nhận diện đúng các hiện tượng, phân biệt được các

biểu hiện khác nhau biểu hiện của BLHĐ, coi BLHĐ là những việc làm sai trái,

trái với đạo đức ở các mức độ khác nhau như quát mắng, dọa nạt đến xâm phạm

thân thể…

Nguyên nhân của con đường này chưa đạt kết quả tốt do những thay đổi về

tâm - sinh lí khiến các em xuất hiện nhu cầu muốn thể hiện bản thân một cách

độc lập; muốn tự hoạt động, tự đưa ra các quyết định theo nhận thức của bản

thân. Chính những khó khăn, trở ngại của sự phát triển tâm - sinh lí, sự thiếu kinh

nghiệm sống và đặc biệt là thiếu hiểu biết về pháp luật đã ảnh hưởng không nhỏ

tới hành vi của các em dẫn đến việc các em hành động bột phát để thỏa mãn nhu

cầu của mình mà không có sự nhìn nhận, suy xét kĩ lưỡng, chưa phân biệt được

tốt, xấu. Khi gia đình, nhà trường thiếu sự quan tâm, chưa kịp uốn nắn, định

hướng thì các em dễ sa vào con đường phạm pháp, bắt nạt lẫn nhau trong thời

gian học tập ở nhà trường.

2.3.5. Thực trạng đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở

các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi 5

(phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.7.

48

Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Đánh giá giáo

Thứ

Thứ

ĐTB

ĐTB

Thường

Chưa thực

dục phòng

bậc

bậc

Đôi khi

Tốt

Trung bình

Yếu

TT

xuyên

hiện

tránh BLHĐ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

1

77

57.0

21

15.6

37

27.4

2.30

1

68

50.4

25

18.5

42

31.1

2.19

3

2

75

55.6

23

17.0

37

27.4

2.28

2

65

48.1

32

23.7

38

28.1

2.20

2

Sử dụng kết quả đánh giá để rút kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường Đánh giá căn cứ vào mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS trung học cơ sở

49

Mức độ thực hiện

Kết quả

Đánh giá giáo

Thứ

Thứ

ĐTB

ĐTB

Thường

Chưa thực

dục phòng

bậc

bậc

Đôi khi

Tốt

Trung bình

Yếu

TT

xuyên

hiện

tránh BLHĐ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ

SL Tỉ lệ

72

52.9

28

20.6

36

26.5

2.26

3

70

51.9

34

25.2

31

23.0

2.28

1

3

71

52.6

22

16.3

42

31.1

2.21

4

68

50.4

16

11.9

51

37.8

2.13

5

4

65

48.1

30

22.2

40

29.6

2.19

5

55

40.7

46

34.1

34

25.2

2.16

4

5

Đánh giá căn cứ vào nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS trung học cơ sở Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh và học sinh đánh giá lẫn nhau. Đánh giá khả năng nhận thức của HS, thái độ vi, hành và những giá trị, tình cảm của HS

50

Kết quả số liệu cho thấy, những nội dung được đánh giá cao: Sử dụng kết

quả đánh giá để rút kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường (mức độ thực hiện thứ bậc

1); Đánh giá căn cứ vào mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho

HS trung học cơ sở (mức độ thực hiện thứ bậc 2); Đánh giá căn cứ vào nội dung

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS trung học cơ sở (mức độ thực

hiện thứ bậc 3) nhưng kết quả đạt được thì ngược lại.

Các nội dung đánh giá có mức độ thấp hơn gồm:

Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh có mức độ

thực hiện 2.21 điểm, thứ bậc 4 và kết quả đạt được 2.13 điểm, thứ bậc 5.

Năng nhận thức của HS, thái độ và hành vi, những giá trị, tình cảm của HS

có mức độ thực hiện 2.19 điểm, thứ bậc 4 và kết quả đạt được 2.16 điểm, thứ bậc

5.

Tuy nhiên trong thực tế các mức độ đánh giá thấp hơn ở trên cho thấy GV

cần chú trọng hơn đến tự đánh giá của học sinh và học sinh tự đánh giá lẫn nhau

chính các kênh đó lại mang lại những nhận thức, thái độ, hành vi đúng của học

sinh rất cao. Như vậy, để nâng cao hiệu quả giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên GV phải chú trọng

đến những nội dung đánh giá này.

Phỏng vấn CBQL P.T.N trường trung học cơ sở Tân Lập, đồng chí cho rằng:

“Kết quả đạt được về nhận thức của HS, thái độ và hành vi, những giá trị, tình

cảm của HS trong giáo dục phòng tránh BLHĐ chưa cao, nguyên nhân do CBQL,

GV hiện nay chưa sử dụng kết quả đánh giá để rút kinh nghiệm, chưa thường

xuyên đánh giá dựa vào sự kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá

của học sinh, học sinh tự đánh giá lẫn nhau mà chủ yếu dựa vào căn cứ vào mục

tiêu và các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho HS. Đây chính

là những tồn tại mà CBQL, GV các trường trung học cơ sở cần phải khắc phục

trong thời gian tới”.

51

2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh

* Kết quả đạt được

CBQL, GV đã nhận thức được tầm quan trọng của các mục tiêu giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường cho HS trong nhà trường trung học cơ sở.

Thực tế việc giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành

vi bạo lực học đường thông qua các sinh hoạt dưới cờ và các buổi sinh hoạt lớp,

các môn học ở trên lớp.

các phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ được sử dụng thường xuyên:

Phương pháp thuyết phục; Phương pháp khen thưởng, khích lệ, động viên HS;

Phương pháp nêu gương; Phối hợp sử dụng các phương pháp; Phương pháp kỷ

luật, trách phạt

Con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá tốt nhất là “Thông

qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ”. Đây là con đường phổ biến và đem lại hiệu

quả cao, trong đó CBQL, GV lồng ghép nhiều nội dung phòng tránh bạo lực học

đường cho HS để giáo dục đến số từng HS trong giờ sinh hoạt lớp và giáo dục

đến số đông HS trong sinh hoạt dưới cờ. Con đường này có tác dụng to lớn trong

phát hiện và phòng tránh BLHĐ cho HS.

Đối với hoạt động ngoại khóa, qua khảo sát có trường trung học cơ sở Nha

Trang, trung học cơ sở Trưng Vương phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông

thành phố Thái Nguyên thực hiện “Ngoại khóa an toàn giao thông, phòng chống

ma túy và bạo lực học đường năm học 2018 – 2019” cho học sinh và cán bộ giáo

viên trong toàn trường. Đây là hoạt động thường niên của nhà trường nhằm nâng

cao hiểu biết và ý thức trách nhiệm của mỗi học sinh và cán bộ giáo viên về an

toàn giao thông, phòng chống ma túy và bạo lực học đường, tuy nhiên nội dung

giáo dục phòng tránh BLHĐ chỉ có thời lượng ngắn trong buổi ngoại khóa. Đối

với các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm thì hiện nay chưa

có chuyên đề nào để giáo dục cho HS kĩ năng nhận diện các biểu hiện BLHĐ

cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết nhất, giúp cho HS có khả năng nhận

diện đúng các hiện tượng, phân biệt được các biểu hiện khác nhau biểu hiện của

52

BLHĐ, coi BLHĐ là những việc làm sai trái, trái với đạo đức ở các mức độ khác

nhau như quát mắng, dọa nạt đến xâm phạm thân thể…

* Tồn tại, hạn chế

Các nội dung phòng tránh BLHĐ chưa được quan tâm thực hiện như: Cách

phòng, tránh bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực

học đường; Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng

xử với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở

trường học…). Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải hành vi

bạo lực học đường…..

Các con đường phòng tránh BLHĐ chưa được quan tâm thực hiện như:

Thông qua tham vấn học đường; “Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm”; “Thông qua con đường tự tu

dưỡng, tự rèn luyện của HS”...

Đội ngũ GV làm công tác tham vấn hoc đường ở các trường trung học cơ

sở hiện nay đều kiêm nhiệm nên không có chuyên môn về tham vấn học đường,

chưa có năng lực tham vấn học đường.

Một số GV, GV chủ nhiệm lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm

để có thể chia sẻ những khó khăn với học sinh, đặc biệt chú ý những học sinh có

điều kiện và hoàn cảnh như: gia đình quá khó khăn, học sinh mồ côi, học sinh

mà bố mẹ có mâu thuẫn, rạn nứt tình cảm…Mặt khác, GV chưa phối hợp hiệu

quả với các lực lượng trong và ngoài trường trong giáo dục phòng tránh BLHĐ

cho HS.

2.4. Thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu hỏi

6 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.8.

53

Bảng 2.8. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

Đôi khi

TT

Lập kế hoạch

ĐTB

ĐTB

Thường xuyên

Chưa thực hiện

Thứ bậc

Thứ bậc

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

90

66.7

35

25.9

10

7.4

2.59

1

98

72.6

24

17.8

13

9.6

2.63

1

1

2

60

44.4

40

29.6

35

25.9

2.19

4

59

43.7

43

31.9

33

24.4

2.19

4

3

64

47.4

44

32.6

27

20.0

2.27

3

62

45.9

50

37.0

23

17.0

2.29

3

4

34

25.2

74

54.8

27

20.0

2.05

6

36

26.7

70

51.9

29

21.5

2.04

6

Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo năm học Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng ở từng học kỳ Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo tháng Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi tình hình thực tế có những vấn đề phát sinh

54

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

Đôi khi

TT

Lập kế hoạch

ĐTB

ĐTB

Thường xuyên

Chưa thực hiện

Thứ bậc

Thứ bậc

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

33

24.4

69

51.1

33

24.4

2.00

7

31

23.0

74

54.8

30

22.2

2.01

7

5

6

45

33.3

56

41.5

34

25.2

2.08

5

46

33.6

58

42.3

33

24.1

2.11

5

7

89

65.9

27

20.0

19

14.1

2.52

2

88

65.2

30

22.2

17

12.6

2.53

2

Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động dạy học. Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể

55

Các nội dung trong lập kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được chú

trọng thực hiện thường xuyên thường xuyên gồm:

Trong các loại kế hoạch thì kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây

dựng theo năm học được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.59 điểm, thứ bậc

1) và có kết quả tốt (2.63 điểm). Phỏng vấn CBQL, được biết: Các trường đã

phân tích thực trạng hoạt động giáo dục BLHĐ cho HS trung học cơ sở, đánh giá

những điểm mạnh, điểm yếu của GV về năng lực giáo dục BLHĐ cho HS, đánh

giá điều kiện nguồn lực và khả năng của nhà trường, đánh giá thực trạng thực

hiện phương pháp và các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung

học cơ sở để từ đó xây dựng kế hoạch theo năm học, trước khi xây dựng kế

hoạch, CBQL các trường đã căn cứ vào thực trạng để lập kế hoạch

Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh

hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể được đánh giá thực hiện thường

xuyên (2.52 điểm, thứ bậc 2) và có kết quả tốt (2.53 điểm, thứ bậc 2). Trong hoạt

động sinh hoạt dưới cờ, Tổng phụ trách Đội ở các trường tổ chức các bài nói

chuyện chuyên đề về BLHĐ nâng cao nhận thức về trách nhiệm của các em về

BLHĐ, về hành vi BLHĐ. Giáo dục các em có ý thức đoàn kết yêu thương, giúp

đỡ nhau cùng tiến trong nhà trường trang bị cho HS những hiểu biết về giá trị

đạo đức, thuần phong mĩ tục, về lòng nhân ái, bao dung, tình đoàn kết, ý chí phấn

đấu trong học tập. GV Đ.T.K trường trung học cơ sở Quyết Thắng cho biết:

Thông qua sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, chúng tôi giáo dục cho HS kĩ năng

giao tiếp và xử lí các mối quan hệ, ngăn chặn kịp thời khi thấy các biểu hiện bắt

nạt, giải quyết tình huống các mâu thuẫn các mối quan hệ trong trường, lớp và

xã hội; có kĩ năng giao tiếp, xưng hô, trao đổi, cư xử đúng mực trong nhà trường,

gia đình và xã hội; kĩ năng xử lí, các cách giải quyết phù hợp khi gặp các hành

vi BLHĐ trong nhà trường cũng như trong cuộc sống.

Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp nếu được thường xuyên thực hiện sẽ đem lại kết quả tốt nhằm hình thành cho

HS những kinh nghiệm trong ứng xử xã hội; hình thành những hành vi phù hợp

với chuẩn mực của đời sống xã hội, những phẩm chất nhân cách và hành vi thói

56

quen tích cực. GV T.V.K trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết: Cần phải tổ

chức các hoạt động tổ chức các hoạt động gặp gỡ như giao lưu, học tập kinh

nghiệm xây dựng lớp học thân thiện, đoàn kết giữa các lớp, giữa các trường

trong cùng địa phương; thi tìm hiểu kiến thức về BNHĐ, phòng chống BNHĐ

nhằm thu hút đông đảo HS tham gia; Tổ chức các cuộc triển lãm, hội chợ, trình

chiếu video với các hình ảnh, tranh vẽ, video clip về BLHĐ để nâng cao hiệu quả

hoạt động phòng chống BLHĐ trong trường học và cộng đồng dân cư nhưng nội

dung “Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua tổ chức hoạt

động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” được đánh giá

thực hiện chưa thường xuyên (2.08 điểm) và có kết quả trung bình (2.11 điểm).

Như vậy, những nội dung được thực hiện thường xuyên và đạt kết quả tốt

là: Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh

hoạt lớp; sinh hoạt dưới cờ. Những nội dung chưa được thực hiện thường xuyên

và kết quả đạt ở mức trung bình, khá là: Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ

được xây dựng ở từng học kỳ; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây

dựng theo tháng; Kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi

tình hình thực tế có những vấn đề phát sinh; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường thông qua hoạt động dạy học; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp. Đặc biệt hai nội dung thực hiện chưa hiệu quả là: Kế hoạch

giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây dựng theo khi tình hình thực tế có những

vấn đề phát sinh; Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua

hoạt động dạy học. vì thời gian dạy kiến thức trên lớp chiếm quá nhiều thời lượng

không đủ thời gian để lồng ghép. Đây chính là vấn đề cần lưu ý để chúng tôi tiến

hành đề xuất các khuyến nghị nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục

phòng tránh BLHĐ ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

2.4.2. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

57

Để tìm hiểu thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng

câu hỏi 7 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.9.

58

Bảng 2.9. Tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

TT

Đôi khi

Tổ chức

Thường xuyên

Chưa thực hiện

ĐTB Thứ bậc

ĐTB Thứ bậc

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

Phân công cho các tổ

chức/cá nhận thực hiện

90 66.7 35 25.9 10

7.4 2.59

2

98 72.6 24 17.8 13

9.6 2.63

1

1

giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường

Tổ chức hướng dẫn và chỉ

đạo giáo viên thực hiện

2

nhiệm vụ, nội dung giáo

85 63.0 38 28.1 12

8.9 2.54

3

84 62.2 38 28.1 13

9.6 2.53

3

dục phòng tránh bạo lực

học đường

Phối hợp với Tổng phụ

trách Đội, lực lượng giáo

3

viên chủ nhiệm, Chi

84 62.2 36 26.7 15 11.1 2.51

4

82 60.7 34 25.2 19 14.1 2.47

4

Đoàn… cùng phối hợp

thực hiện kế hoạch

Tổ chức bồi dưỡng cho các

lực lượng tham gia giáo

50 37.0 75 55.6 10

7.4 2.30

5

49 36.3 72 53.3 14 10.4 2.26

5

4

dục phòng tránh bạo lực

học đường những kiến

59

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

TT

Đôi khi

Tổ chức

ĐTB Thứ bậc

ĐTB Thứ bậc

Thường xuyên SL %

SL %

Chưa thực hiện SL %

SL %

SL %

SL %

thức phương pháp và các

con đường giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường

Tổ chức các buổi tập huấn,

5

chuyên đề về nội dung giáo

48 35.6 61 45.2 26 19.3 2.16

7

47 34.8 75 55.6 13

9.6 2.25

6

dục phòng tránh BLHĐ

Lựa chọn CBQL, GV nhiệt

6

huyết, có năng lực, kinh

88 65.2 43 31.9

4

3.0 2.62

1

85 63.0 45 33.3

5

3.7 2.59

2

nghiệm để làm nòng cốt.

Khuyến khích GV tự bồi

dưỡng nâng cao trình độ

7

chuyên môn, nghiệp vụ về

44 32.6 67 49.6 24 17.8 2.15

8

42 31.1 69 51.1 24 17.8 2.13

9

giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường

Tổ chức các nguồn lực cần

8

huy động để giáo dục phòng

48 35.6 64 47.4 23 17.0 2.19

6

47 34.8 67 49.6 21 15.6 2.19

8

tránh bạo lực học đường

Phát huy vai trò tự giáo

dục của mỗi học sinh về

9

46 34.1 54 40.0 35 25.9 2.08

9

46 34.1 57 42.2 32 23.7 2.10

7

giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường

60

Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên cho thấy, CBQL đã quan tâm tổ

chức thường xuyên các nội dung sau:

Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng

cốt. (2.62 thứ bậc 1).

Phân công cho các tổ chức/cá nhân thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.59 điểm, thứ bậc 2).

Tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo

dục phòng tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.54

điểm, thứ bậc 3).

Có sự tương quan trong kết quả thực hiện:

Phân công cho các tổ chức/cá nhận thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường (thứ bậc 1).

Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng

cốt. (2.59 điểm, thứ bậc 2).

Tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo

dục phòng tránh bạo lực học đường (2.53 điểm, thứ bậc 3).

CBQL N.V.C trường trung học cơ sở Độc Lập cho biết: Chúng tôi đã chỉ

đạo Tổng phụ trách Đội phối hợp lãnh đạo chính quyền địa phương, Đoàn Thanh

niên và các tổ chức trong nhà trường như công đoàn, GV chủ nhiệm, GV bộ môn

thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS. Liên Đội đã tổ chức các hoạt

động học tập truyền thống vẻ vang của đất nước, truyền thông văn hóa của dân

tộc… ở địa phương với các hình thức phong phú, phù hợp để hình thành cho HS

thái độ đúng đắn, yêu thương đùm bọc lẫn nhau, từ đó có những hành động đúng

đắn, cách xử lí đúng mức, kịp thời khi đối diện với hành vi BLHĐ. Vì vậy, nội

dung Phối hợp với Tổng phụ trách Đội, lực lượng giáo viên chủ nhiệm, Chi

Đoàn… cùng phối hợp thực hiện kế hoạch Phối hợp với Tổng phụ trách Đội, lực

lượng giáo viên chủ nhiệm, Chi Đoàn… cùng phối hợp thực hiện kế hoạch được

đánh giá thực hiện thường xuyên (2.51 điểm) và có kết quả tốt (2.47 điểm)

61

CBQL T.V.H trường trung học cơ sở Tích Lương cho biết: Thông qua sự

hướng dẫn của CBQL, GV đã tổ chức các hoạt động truyền thông tại các trung

tâm học tập cộng về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho cha mẹ và các em HS nắm

được các thông tin cần thiết về vấn đề để các bậc cha mẹ đồng hành cùng nhà

trường và cộng đồng trong công tác giáo dục phòng tránh BLHĐ cho con em

mình. Bên cạnh đó, để tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm

vụ, nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường CBQL đã lựa chọn CBQL,

GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm để làm nòng cốt (Mức độ thực hiện

thường xuyên 2.62 điểm, kết quả tốt 2.59 điểm).

Tuy nhiên, các nội dung chưa được quan tâm tổ chức thực hiện gồm:

Tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường những kiến thức phương pháp và các con đường giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện chưa thường xuyên (2.30 điểm,

thứ bậc 5) và có kết quả trung bình (2.26 điểm, thứ bậc 5); Tổ chức các buổi tập

huấn, chuyên đề về nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá thực

hiện chưa thường xuyên (2.16 điểm, thứ bậc 7) và có kết quả trung bình (2.25

điểm, thứ bậc 6). Nguyên nhân do nhà trường thiếu kinh phí nên chưa thường

xuyên tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường.

Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng cộng đồng (chính

quyền, các tổ chức đoàn thể ở địa phương như Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến

học, Hội Phụ nữ…) nhằm ngăn chặn và đẩy lùi nạn BLHĐ là rất quan trọng, tuy

nhiên nội dung Tổ chức các nguồn lực cần huy động để giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường chưa được quan tâm tổ chức thực hiện (Mức độ thực hiện

trung bình 2.19 điểm, thứ bậc 6, kết quả trung bình 2.19 điểm, thứ bậc 8). Như

vậy, CBQL các trương trung học cơ sở cần phải có biện pháp để huy động sự

tham gia tích cực, phối hợp chặt chẽ, khoa học với phương thức phù hợp của các

lực lượng cộng đồng ở địa phương sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tuyên

truyền, giáo dục phòng cho HS và cha mẹ các em.

Nội dung Khuyến khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện

62

chưa thường xuyên (2.15 điểm, thứ bậc 8) và có kết quả trung bình (2.13 điểm,

thứ bậc 9). GV B.H.M trường trung học cơ sở Tích Lương cho biết: GV hiện nay

áp lực về chuyên môn, nặng về quán triệt, áp đặt quy định, sau mỗi giờ dạy, giáo

viên còn phải chấm bài, soạn bài cho hôm sau nên việc GV chưa quan tâm đến

tự bồi dưỡng, nếu có những chính sách động viên, khen thưởng GV sẽ khuyến

khích GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường.

Phát huy vai trò tự giáo dục của mỗi học sinh về giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường chưa được quan tâm tổ chức thực hiện (Mức độ thực hiện trung

bình 2.08 điểm, thứ bậc 9, kết quả trung bình 2.10 điểm, thứ bậc 7), đây là rất

cần thiết để HS có hành vi ứng xử chuẩn mực được xã hội thừa nhận và phù hợp

với độ tuổi HS trung học cơ sở làm cơ sở quan trọng trong việc hình thành niềm

tin, chuẩn mực đạo đức cho HS. Thông qua tự giáo dục của mỗi học sinh, các em

có thể nhận diện được BLHĐ, phân biệt được các biểu hiện khác nhau của hành

vi BLHĐ; nguyên nhân và hậu quả của BLHĐ,

Đây là thực trạng cần được quan tâm để đề xuất giải pháp nâng cao chất

lượng công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh bao lực học đường cho

học sinh các Trường trung học cơ sở thành phố TN.

2.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu

hỏi 8 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.10.

63

Bảng 2.10. Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

Đôi khi

ĐTB

ĐTB

TT

Chỉ đạo

Thứ bậc

Thứ bậc

Thường xuyên SL %

SL %

Chưa thực hiện SL %

SL %

SL %

SL %

130

96.3

5

3.7

0

0.0

2.96

1

72

53.3

29

21.5

34

25.2 2.28

3

1

125

92.6

6

4.4

4

3.0

2.90

2

70

51.9

34

25.2

31

23.0 2.29

2

2

3

122

90.4

5

3.7

8

5.9

2.84

3

70

51.9

36

26.7

29

21.5 2.30

1

Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo lực học đường Chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan đến bạo lực học đường Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

64

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tốt

Trung bình

Yếu

TT

Chỉ đạo

Đôi khi

ĐTB

ĐTB

Thứ bậc

Thứ bậc

Thường xuyên SL %

SL %

Chưa thực hiện SL %

SL %

SL %

SL %

47

34.8

59

43.7

29

21.5 2.13

5

45

33.3

72

53.3

18

13.3 2.20

4

4

5

44

32.6

48

35.6

43

31.9 2.01

7

46

34.1

45

33.3

44

32.6 2.01

8

6

40

29.6

67

49.6

28

20.7 2.09

8

38

28.1

71

52.6

26

19.3 2.09

6

7

47

34.8

62

45.9

26

19.3 2.16

4

45

33.3

68

50.4

22

16.3 2.17

5

8

43

31.9

60

44.4

32

23.7 2.08

7

42

31.1

61

45.2

32

23.7 2.07

7

Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có biện pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ Chỉ đạo đổi mới phương pháp, các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS Chỉ đạo giáo viên phối hợp với các lực lượng trong và ngoài trường Có cơ chế kiểm tra, giám sát để kịp thời điều chỉnh nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho phù hợp

65

Các nội dung chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở

các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã được quan tâm thực hiện

như: Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo

lực học đường (mức độ thường xuyên 2.96 điểm, thứ bậc 1); Chỉ đạo phối hợp

với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ,

giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan đến bạo lực học đường

(mức độ thường xuyên 2.90 điểm, thứ bậc 2); Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội

Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo

dục phòng tránh bạo lực học đường (2.84 điểm, thứ bậc 3).

Kết quả đạt được của các nội dung 1,2,3 ở mức trung bình:

Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và

các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường (2.30

điểm, thứ bậc 1).

Chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ học sinh tổ chức

tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các nội dung liên quan

đến bạo lực học đường (2.29 điểm, thứ bậc 2).

Chỉ đạo cho từng học sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo

lực học đường (mức độ thường xuyên 2.28 điểm, thứ bậc 3);

GV H.V.N trường trung học cơ sở Tích Lương cho biết: Mặc dù từng học

sinh, từng tập thể lớp ký cam kết nói không với bạo lực học đường tuy nhiên

BLHĐ vẫn diễn ra. Trò chuyện với HS khối 9 trường trung học cơ sở Nha Trang,

các em cho biết: Một số bạn bị bạn bè gọi mình bằng biệt hiệu xấu/bị đưa ra làm

trò đùa, chế giễu trước mọi người, có bạn có chủ ý loại em ra khỏi nhiều việc,

tẩy chay em khỏi nhóm bạn, hoàn toàn bỏ lơ em, một số bạn từng cố ý làm hỏng

sách vở, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân của em…Những hành vi BLHĐ này

HS thường không chia sẻ để nhận được sự giúp đỡ từ GV do tâm lý lo sợ, e ngại

của các em.

CBQL đã quan tâm chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ

học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các

nội dung liên quan đến bạo lực học đường. Nguyên nhân do các trường bố trí

66

buổi tuyên truyền trong một năm học và nội dung tuyên truyền không cung cấp

đầy đủ nội dung phòng tránh BLHĐ cho HS, chưa có sự đổi mới phương pháp,

các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.

CBQL đã quan tâm chỉ đạo Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường. Nguyên nhân do các hoạt động giáo dục phòng tránh

BLHĐ còn đơn điệu, chưa có sức lôi cuốn HS. Mặc khác, những thành viên trong

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác còn thiếu

kiến thức và kỹ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.

Nội dung “Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có biện

pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường” được đánh giá thực hiện chưa

thường xuyên (2.13 điểm) và có kết quả trung bình (2.20 điểm), CBQL Đ.V.B

trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết: Một số GV, GV chủ nhiệm lập hồ sơ

theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm để có thể chia sẻ những khó khăn với học

sinh, đặc biệt chú ý những học sinh có điều kiện và hoàn cảnh như: gia đình quá

khó khăn, học sinh mồ côi, học sinh mà bố mẹ có mâu thuẫn, rạn nứt tình

cảm…Mặt khác, GV chưa phối hợp hiệu quả với các lực lượng trong và ngoài

trường trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS (mức độ thực hiện trung bình

2.16 điểm và kết quả đạt được ở mức trung bình 2.17 điểm).

Hiện nay, tình trạng quá tải về chương trình giáo dục tạo nên những áp lực

về học tập cho HS; Thiếu các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS; Sự liên

kết lỏng lẻo của nhà trường với gia đình trong việc quản lí, kiểm soát và giáo dục

HS, thái độ tiêu cực của GV, các quy định thiếu rõ ràng của nhà trường…vì vậy

CBQL chưa quan tâm Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng

lực giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ HS (mức độ thực hiện và kết quả

đạt được ở mức trung bình 2.01 điểm). Vì vậy, nếu GV Chủ nhiệm phối hợp với

giáo viên bộ môn nắm được tính cách từng em, gần gũi, động viên về tinh thần,

chia sẻ khó khăn với các em. Với những học sinh thường hay gây gổ với bạn GV

chủ nhiệm cần biết được nên tìm hiểu hoàn cảnh, tâm lý và phối hợp với giáo

viên bộ môn, ban cán sự lớp gần gũi hơn, xóa được mặc cảm. Khi học sinh thấy

mình được chia sẻ thì sẽ có suy nghĩ tích cực, phấn đấu tốt.

67

CQBL cần quan tâm hơn đến cơ chế kiểm tra, giám sát một mặt để kịp thời

điều chỉnh nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho

phù hợp, mặt khác nhằm phát hiện ngăn chăn kịp thời hiện tượng bạo lực học

đường. Hiện nay, nội dung này mức độ thực hiện trung bình 2.08 điểm và kết

quả đạt được ở mức trung bình 2.07 điểm).

Như vậy, một số nội dung chưa được quan tâm thực hiện và kết quả đạt mức

trung binh, đó là: Nội dung “Lập hồ sơ theo dõi tình hình khi học sinh vi phạm

để có biện pháp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường”; phối hợp hiệu quả với

các lực lượng trong và ngoài trường trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS;

Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên về giáo

dục phòng tránh BLHĐ HS; kiểm tra, giám sát mọi mặt để kịp thời điều chỉnh

nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho phù hợp. Đây

chính là hạn chế trong quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ ở các

trường trung học cơ sở thành phố TN trong giai đoạn hiện nay.

2.4.4. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng đánh giá thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử dụng câu

hỏi 9 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.11.

68

Bảng 2.11. Đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ thực hiện

Kết quả

Thường

Chưa thực

Thứ

Thứ

Trung

TT

Đánh giá

Đôi khi

ĐTB

Tốt

Yếu

ĐTB

xuyên

hiện

bậc

bậc

bình

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

SL %

Đánh giá thường

78

57.8

22

16.3

35

25.9

2.32

70

51.9

28

20.7

37

27.4

2.24

2

2

1

xuyên

2 Đánh giá định kỳ

77

57.0

25

18.5

33

24.4

2.33

68

50.4

34

25.2

33

24.4

2.26

1

1

3 Đánh giá đột xuất

74

54.8

30

22.2

31

23.0

2.31

45

33.3

72

53.3

18

13.3

2.20

3

4

73

54.1

24

17.8

38

28.1

2.26

46

34.1

54

40.0

35

25.9

2.08

5

7

4

Đánh giá hoạt của GV, động

nhân viên

68

50.4

28

20.7

39

28.9

2.21

54

40.0

45

33.3

36

26.7

2.13

6

5

5

Đánh giá hành vi của học sinh

Đánh giá công tác

63

46.7

48

35.6

24

17.8

2.29

59

43.7

45

33.3

31

23.0

2.21

4

3

6

phối hợp

Phân tích kết quả

đánh giá và xây dựng kế hoạch cải

42

31.1

63

46.7

30

22.2

2.09

7

40

29.6

67

49.6

28

20.7

2.09

6

7

tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ

69

Đánh giá thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở có ý nghĩa rất lớn trong công tác giáo dục phòng tránh BLHĐ nói

chung và quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ nói riêng, để trên cơ sở đánh giá,

mỗi GV có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh BLHĐ

và CBQL nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ, tuy

nhiên công tác đánh giá chưa thường xuyên tiến hành đánh giá thường xuyên, đánh

giá định kỳ và đánh giá đột xuất thực hiện ở mức trung bình:

Đánh giá định kỳ (2.33 điểm, thứ bậc 1);

Đánh giá thường xuyên (2.32 điểm, thứ bậc 2);

Đánh giá đột xuất (2.31 điểm, thứ bậc 3);

Đánh giá công tác phối hợp (2.29 điểm, thứ bậc 4).

Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên (2.26 điểm, thứ bậc 5);

Đánh giá hành vi của học sinh (2.21 điểm, thứ bậc 6);

Phân tích kết quả đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục

phòng tránh BLHĐ (2.09 điểm, thứ bậc 7).

Có sự tương quan trong kết quả đạt được các nội dung trên (kết quả trung bình):

Đánh giá định kỳ (2.26 điểm, thứ bậc 1);

Đánh giá thường xuyên (2.24 điểm, thứ bậc 2);

Đánh giá công tác phối hợp (2.21 điểm, thứ bậc 3);

Đánh giá hành vi của học sinh (2.13 điểm, thứ bậc 4);

Phân tích kết quả đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục

phòng tránh BLHĐ (2.09 điểm, thứ bậc 5).

Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên (2.08 điểm, thứ bậc 6);

Đánh giá giúp lãnh đạo nhà trường có được kết quả hoạt động của GV, nhân

viên trong hoạt động phòng tránh BLHĐ để tác động đến hành vi của giáo viên,

nhân viên để họ nâng cao trách nhiệm của họ đối với công tác này, tuy nhiên

mức độ thực hiện nội dung đánh giá hoạt động của GV, nhân viên ở mức trung

bình. Như vậy, CBQL cần quan tâm đến nội dung này để có những biện pháp tác

động giúp giáo viên, nhân viên phát huy những mặt mạnh và khắc phục sai sót,

hạn chế của mình trong hoạt động phòng tránh BLHĐ.

70

Để quản lý tốt HS, Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở thường xuyên

thông báo tình hình của học sinh tới PHHS về: ý thức kỷ luật, thái độ học tập,

kết quả học tập, rèn luyện của các em, phối hợp phụ huynh thường xuyên kiểm

tra bài học của con em mình. Khi học sinh có biểu hiện vi phạm kỷ luật như bỏ

học, mâu thuẫn với nhau, nhà trường cần nắm bắt kịp thời để xử lý nghiêm khắc,

tuy nhiên nội dung đánh giá hành vi của học sinh và đánh giá công tác phối hợp

chưa thực hiện thường xuyên và đạt kết quả tốt.

Bên cạnh đó, CBQL các trường cần phân tích kết quả đánh giá và xây dựng

kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ bởi theo đánh giá của

CBQL, GV nội dung này thực hiện chưa thường xuyên và đạt kết quả trung bình.

2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

* Kết quả đạt được

Trong các loại kế hoạch thì kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây

dựng theo năm học được đánh giá thực hiện thường xuyên và có kết quả tốt. Phỏng

vấn CBQL, được biết: Các trường đã phân tích thực trạng hoạt động giáo dục

BLHĐ cho HS trung học cơ sở, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của GV

về năng lực giáo dục BLHĐ cho HS, đánh giá điều kiện nguồn lực và khả năng

của nhà trường, đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con đường

giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở để từ đó xây dựng kế hoạch

theo năm học, trước khi xây dựng kế hoạch, CBQL các trường đã căn cứ vào

thực trạng để lập kế hoạch.

Kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua hoạt động sinh

hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt tập thể được đánh giá thực hiện thường

xuyên. Trong hoạt động sinh hoạt dưới cờ, Tổng phụ trách Đội ở các trường tổ

chức các bài nói chuyện chuyên đề về BLHĐ nâng cao nhận thức về trách nhiệm

của các em về BLHĐ, về hành vi BLHĐ. Giáo dục các em có ý thức đoàn kết

yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến trong nhà trường trang bị cho HS những hiểu

71

biết về giá trị đạo đức, thuần phong mĩ tục, về lòng nhân ái, bao dung, tình đoàn

kết, ý chí phấn đấu trong học tập.

CBQL các trường đã lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh

nghiệm để làm nòng cốt. Phân công cho các tổ chức/cá nhân thực hiện giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên và tổ chức

hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện nhiệm vụ, nội dung giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường được đánh giá thực hiện thường xuyên (2.54 điểm, thứ

bậc 3).

CBQL đã quan tâm chỉ đạo phối hợp với Công an xã/phường, Hội cha mẹ

học sinh tổ chức tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về các

nội dung liên quan đến bạo lực học đường. Nguyên nhân do các trường bố trí

buổi tuyên truyền trong một năm học và nội dung tuyên truyền không cung cấp

đầy đủ nội dung phòng tránh BLHĐ cho HS, chưa có sự đổi mới phương pháp,

các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.

CBQL đã quan tâm chỉ đạo Chỉ đạo phát huy vai trò của Đội Thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác trong giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường. Nguyên nhân do các hoạt động giáo dục phòng tránh

BLHĐ còn đơn điệu, chưa có sức lôi cuốn HS. Mặc khác, những thành viên trong

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác còn thiếu

kiến thức và kỹ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.

* Tồn tại, hạn chế

CBQL chưa quan tâm Chỉ đạo tổ chuyên môn và GV bồi dưỡng nâng cao

năng lực giáo viên về giáo dục phòng tránh BLHĐ HS. Vì vậy, nếu GV Chủ

nhiệm phối hợp với giáo viên bộ môn nắm được tính cách từng em, gần gũi, động

viên về tinh thần, chia sẻ khó khăn với các em. Với những học sinh thường hay

gây gổ với bạn GV chủ nhiệm cần biết được nên tìm hiểu hoàn cảnh, tâm lý và

phối hợp với giáo viên bộ môn, ban cán sự lớp gần gũi hơn, xóa được mặc cảm.

Khi học sinh thấy mình được chia sẻ thì sẽ có suy nghĩ tích cực, phấn đấu tốt.

72

Nguyên nhân của con đường này chưa đạt kết quả tốt do những thay đổi về tâm -

sinh lí khiến các em xuất hiện nhu cầu muốn thể hiện bản thân một cách độc lập; muốn

tự hoạt động, tự đưa ra các quyết định theo nhận thức của bản thân. Chính những khó

khăn, trở ngại của sự phát triển tâm - sinh lí, sự thiếu kinh nghiệm sống và đặc biệt là

thiếu hiểu biết về pháp luật đã ảnh hưởng không nhỏ tới hành vi của các em dẫn đến

việc các em hành động bột phát để thỏa mãn nhu cầu của mình mà không có sự nhìn

nhận, suy xét kĩ lưỡng, chưa phân biệt được tốt, xấu. Khi gia đình, nhà trường thiếu sự

quan tâm, chưa kịp uốn nắn, định hướng thì các em dễ sa vào con đường phạm pháp,

bắt nạt lẫn nhau trong thời gian học tập ở nhà trường.

Hiện nay, tình trạng quá tải về chương trình giáo dục tạo nên những áp lực

về học tập cho HS; Thiếu các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS; Sự liên

kết lỏng lẻo của nhà trường với gia đình trong việc quản lí, kiểm soát và giáo dục

HS, thái độ tiêu cực của GV, các quy định thiếu rõ ràng của nhà trường…

2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Thái

Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, chúng tôi sử

dụng câu hỏi 10 (phụ lục 1) để khảo sát ý kiến của CBQL, GV, kết quả ở bảng 2.12.

Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục

phòng, tránh bạo lực học đường cho học sinh ở trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Mức độ

TT

Các yếu tố

Ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

ĐTB

Không ảnh hưởng

SL

SL

SL

%

%

%

1

125

92.6

10

7.4

0

0.0

2.93

2

130

96.3

5

3.7

0

0.0

2.96

3

133

98.5

2

1.5

0

0.0

2.99

Đặc điểm tâm lí và năng lực HS trung học cơ sở Nhận thức và năng lực của CBQL Nhận thức và năng lực của GV

73

Mức độ

TT

Các yếu tố

Ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

ĐTB

Không ảnh hưởng

SL

SL

SL

%

%

%

internet,

từ

124

91.9

11

8.1

0

0.0

2.92

4

122 120

90.4 88.9

13 15

9.6 11.1

0 0

0.0 0.0

2.90 2.89

Tác động games, mạng xã hội 5 Ảnh hưởng từ gia đình 6 Nguồn tài chính, CSVC

90

66.7

45

33.3

0

0.0

2.67

7

125

92.6

10

7.4

0

0.0

2.93

8

Chương trình giáo dục nhà trường Các yếu tố khác (hệ thống chính sách pháp luật, tệ nạn xã hội và môi trường xã hội không lành mạnh ….Chi cần điền thông tin các yếu tố khác vào đây

Các yếu tố như:

“Nhận thức và năng lực của GV” là yếu tố ảnh hưởng nhất (2.99 điểm), GV

Đ.K.V chia sẻ: GV cần tích cực, chủ động lựa chọn các hình thức và các con

đường phòng tránh BLHĐ như tích cực tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh

BLHĐ thông qua các môn học, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm

và hoạt động ngoài giờ lên lớp…Để giáo dục phòng tránh BLHĐ hiệu quả, GV

phối hợp cùng các tổ chức trong nhà trường tích cực tăng cường giáo dục pháp

luật, giáo dục về phòng, chống bạo lực học đường trong chương trình và hoạt

động giáo dục của nhà trường. GV phối hợp với các Liên Đội, tổ chức Đoàn

thanh niên trong nhà trường xây dựng các chuyên đề về giáo dục giá trị sống, kỹ

năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại, bạo lực học đường

lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, hoạt động Đoàn, Đội. Tổ chức tọa đàm,

chia sẻ kinh nghiệm HS, sự gương mẫu của thầy, cô giáo để mỗi thành viên trong

nhà trường đều trở thành tấm gương cho HS học tập.

“Nhận thức và năng lực của CBQL” là yếu tố ảnh hưởng thứ 2 (2.96 điểm)

cho thấy CBQL nếu nhận thức đúng sẽ phát huy kinh nghiệm, năng lực và trách

nhiệm làm trong quản lí giáo dục phóng tránh BLHĐ sẽ thường xuyên theo sát

74

tình hình, quản lý, giáo dục học sinh; quan tâm các em học sinh cá biệt, học sinh

yếu thế để có biện pháp giáo dục, giúp đỡ, bảo vệ phù hợp; chủ động phòng ngừa,

phát hiện, ngăn chặn và kịp thời, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có

thẩm quyền xử lý các vụ bạo lực học đường bảo đảm công khai, nghiêm túc theo

quy định của pháp luật. CBQL N.H.G trường trung học cơ sở Tân Lập cho biết:

Bản thân CBQL quan tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực, trách nhiệm của cán

bộ tư vấn tâm lý, để thường xuyên nắm bắt tâm lý học sinh, kịp thời phát hiện và

xử lý những mâu thuẫn, xung đột trong trường học… CBQL nhận thấy được vị

trí, tầm quan trọng của giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở thì

sẽ xây dựng được kế hoạch cụ thể, phân công lực lượng tham gia, trong đó quy

định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp

của các lực lượng này. Sự quan tâm của Hiệu trưởng tới giáo dục phòng tránh

BLHĐ sẽ có biện pháp để giải quyết những khó khăn cho GV khi tiến hành hoạt

động này cho HS.

Các yếu tố như: Đặc điểm tâm lí và năng lực học sinh trung học cơ sở (2.93

điểm); Tác động từ internet, games, mạng xã hội (2.92 điểm); Ảnh hưởng từ gia đình

(2.90 điểm) cũng ảnh hưởng nhiều đến HS, gây ra những hành vi BLHĐ.

GV trong quá trình giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS, cần phải chú ý đến

đặc điểm tâm sinh lý của HS trung học cơ sở để định hướng cho HS, nếu không

được định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng

loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bến bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái

độ, hành vi và nhân cách. HS trung học cơ sở có nhu cầu được tự do và tự lập

cao, thậm chí trở nên mạnh mẽ hơn, quyết liệt.

75

Kết luận chương 2

CBQL ,GV các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã nhận

thức được mục tiêu giáo dục phòng tránh BLHĐ nhằm góp phần giáo dục cho

HS thấy tác hại của những hành vi bạo lực học đường và tích cực đấu tranh chống

những hành vi sai trái và giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự

giác điều chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn, từ đó hình

thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu thương

bản thân và yêu thương mọi người.

GV đã sử dụng phương pháp thuyết phục, nêu gương để giúp HS nhận thức

về các hành vi bạo lực học đường, tuy nhiên một bộ phận GV còn yếu về năng

lực tham vấn học đường cho HS nên các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên hiện nay chưa

được quan tâm thực hiện như ý thức chấp hành nội quy trường, lớp; Hành vi văn

hóa ứng xử; Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực

học đường. Hiện nay, các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ được đánh giá

tốt nhất là thông qua sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ và thông qua hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm tuy

nhiên, một bộ phận HS chưa có ý thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện, phấn đấu vươn

lên.

Nội dung quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ đã được quan tâm thực hiện

khi CBQL các trường xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được xây

dựng theo năm học và đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con

đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS. Trong công tác tổ chức thực hiện,

CBQL đã chỉ đạo Tổng phụ trách Đội phối hợp chính quyền địa phương, Đoàn

Thanh niên và các tổ chức trong nhà trường như công đoàn, GV chủ nhiệm, GV

bộ môn thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS nhưng hiện nay sự phối

hợp này chưa hiệu quả.

Các yếu tố như nhận thức và năng lực của GV, nhận thức và năng lực của

CBQL; Đặc điểm tâm lí và năng lực học sinh trung học cơ sở; Tác động từ

internet, games, mạng xã hội... là những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường.

76

Chương 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH

BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG

HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

Giáo dục phòng tránh BLHĐ rất quan trọng trong chương trình giáo dục

phổ thông do vậy, việc quản lí giáo dục phòng, tránh BLHĐ phải đặt trong mối

liên hệ với thực hiện mục tiêu giáo dục và mục tiêu dạy học các môn học, nhất

là môn GDGD. Bên cạnh đó, quản lí giáo dục phòng tránh BLHĐ phải đặt trong

mối quan hệ gắn bó với các hoạt động khác trong nhà trường vì giáo dục phòng

tránh BLHĐ là một bộ phận trong giáo dục trung học cơ sở. Các lực lượng giáo

dục trong nhà trường cần có sự phối hợp chặt chẽ để công tác Giáo dục chính trị,

tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh đạt hiệu quả tốt nhất.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Giáo dục phòng, tránh BLHĐ cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh

trường trung học cơ sở nói riêng là một vấn đề có tính truyền thống, được các

cấp quản lý, các nhà trường quan tâm chỉ đạo nghiên cứu từ vấn đề lý luận và

đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn. Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả trên

cơ sở nghiên cứu các nguồn tài liệu tham khảo, nghiên cứu từ thực trạng quản lý

giáo dục phòng tránh BLHĐ của các trường trung học cơ sở để kế thừa và đưa

ra các biện pháp có tính khả thi để vận dụng vào quản lí phòng tránh BLHĐ cho

học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Các biện pháp phải thể hiện và cụ thể hóa được chủ trương, văn bản về quản

lý hoạt động phòng tránh BLHĐ cho HS, phù hợp với các nguyên tắc trong quá

trình quản lý cũng như phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS trung học cơ sở. Các

biện pháp quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ phải trên cơ sở thống nhất, đồng

bộ các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở.

3.1.4. Nguyên tắc đòi hỏi tính hiệu quả

77

Nguyên tắc này đòi hỏi, khi đưa ra các biện pháp quản lí giáo dục phòng

tránh BLHĐ khi áp dụng vào thực tiễn phải phù hợp với các đối tượng giáo dục

là HS trung học cơ sở và đem lại hiệu quả giáo dục đó là tạo ra sự thay đổi về

nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh về BLHĐ. Đảm bảo tính hiệu quả của

giáo dục phòng tránh BLHĐ và quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ

còn thể hiện ở điểm là mức đầu tư trí tuệ, nguồn nhân lực, tài lực phải tương

xứng với kết quả đạt được về giáo dục BLHĐ cho học sinh.

3.2. Biện pháp quản lí hoạt động phòng tránh bạo lực học đường cho học

sinh các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

3.2.1. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường cho học sinh. CBQL các trường THCS thuận tiện khi quản lý

hoạt động này.

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

Để ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục, thực hiện hoạt động giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh cần phải nâng cao năng lực ứng

dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở chỉ đạo tăng cường quản lý, bồi dưỡng,

tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên trực tuyến, trên môi trường mạng, thường

xuyên cập nhật nội dung các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng

dụng công nghệ thông tin. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng

công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

CBQL chỉ đạo việc sử dụng email, diễn đàn để trao đổi thông tin, kinh nghiệm

về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh. Mục tiêu nhằm nâng cao

khả năng truyền phát thông tin, chia sẻ kinh nghiệm của GV về những vấn đề liên

quan đến giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục phòng

78

tránh BLHĐ và pháp luật, nhất là sử dụng mạng xã hội facebook, fanpage... đối

thoại, giải đáp vướng mắc về BLHĐ trực tuyến

CBQL các trường trung học cơ sở chỉ đạo xây dựng website về giáo dục

phòng tránh BLHĐ nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại

cho HS trung học cơ sở; phòng, chống bạo lực học đường; bạo lực trên môi

trường mạng cho HS trung học cơ sở. Thiết lập Website nhằm nâng cao hiệu quả

giáo dục phòng tránh BLHĐ. Trang thông tin website của nhà trường là nơi cung

cấp, trao đổi thông tin công khai trên mạng Internet về nội dung BLHĐ, các con

đường phòng tránh BLHĐ.

Ví dụ: Webside của Trường Trung học cơ sở Nha Trang – Thành phố Thái

Nguyên chú trọng nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

79

80

81

82

83

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng các trường chỉ đạo thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động

đóng góp của các tổ chức ngoài trường, trong trường, cá nhân người học hỗ trợ,

giúp đỡ vật chất, tài chính để tổ chức ứng dụng CNTT . Vận dụng linh hoạt các

nguồn lực để tăng cường đầu tư hệ thống máy tính hiện đại, giúp GV và HS thực

hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ.

Các trường tiểu học chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

và nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho đội ngũ CBQL, GV.

3.2.2. Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho

học sinh trung học cơ sở của thành phố Thái Nguyên từ đó nâng cao chất lượng

giáo dục toàn diện học sinh, khắc phục được tính chưa đồng bộ trong hoạt động

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường hiện nay ở cả nội dung và hình thức,

con đường tổ chức thực hiện.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

- Con đường 1: Lồng ghép giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho

học sinh trung học cơ sở trong các môn học chiếm ưu thế.

Hiệu trưởng trường trung học cơ sở chỉ đạo xác định nội dung giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh thông qua các môn học chiếm ưu

thế và xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua

con đường tích hợp vào nội dung môn học chiếm ưu thế. Kế hoạch tích hợp giáo

dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua dạy học các môn học chiếm ưu

thế phải thể hiện rõ mục tiêu kép của hoạt động đó là mục tiêu của bài học, môn

học và mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh. Kế hoạch

phải thể hiện rõ nội dung giáo dục và hình thức tổ chức thực hiện thông qua các

nội dung dạy học và hình thức tổ chức dạy học, nguồn lực cần huy động, thời

điểm thực hiện và vai trò trách nhiệm của các bên liên quan trong tổ chức thực

hiện.

84

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn, hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch dạy học,

kế hoạch giáo dục phòng tránh bạo lực học đường và thiết kế bài học tích hợp nội

dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.Tổ chức thực hiện giờ

dạy tích hợp giáo dục phòng tránh bạo lực học đường, dự giờ, rút kinh nghiệm giờ

dạy và chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chuyên môn và đồng nghiệp.

Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua đánh

giá kết quả của môn học, bài học chú ý đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi

của học sinh về khái niệm BLHĐ, nội dung BLHĐ….

Giáo viên trao đổi, hỏi ý kiến chuyên gia hoặc nghe chuyên gia nói chuyện

chuyên đề về các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

Giáo viên phối hợp với PHHS nắm bắt tâm tư, vướng mắc của các em để

có biện pháp phù hợp, kịp thời bổ sung kiến thức về BLHĐ còn thiếu cho HS.

Giáo viên phối hợp với các lực lượng như Đoàn TNCS HCM, Đội thiếu

niên Hội phụ nữ chuẩn bị các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

một cách chu đáo thiết thực.

- Con đường 2: Thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường trong

các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa.

Xác định các nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học

sinh thông qua các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa: Xác

định nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua các chủ đề

giáo dục và chủ đề hoạt động xã hội, hoạt động truyền thông…Lập kế hoạch

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua các chủ đề giáo dục và chủ

đề hoạt động xã hội, truyền thông. Kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu, nội

dung giáo dục và hình thức tổ chức thực hiện, nguồn lực cần huy động, thời

điểm thực hiện và vai trò trách nhiệm của các bên liên quan trong tổ chức thực

hiện. Nội dung giáo dục phòng tránh bạo lực học đường thông qua các giờ chào

cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa cần quan tâm đến các nội dung

sau:

Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp;

Hành vi văn hóa ứng xử;

85

Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học

đường...;

Cách phòng, tránh bạo lực học đường;

Các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường;

Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường;

Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử

với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ cha mẹ gặp những khó khăn ở

trường học…);

Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cha mẹ học sinh giáo

dục các em ý thức, thái độ khi tham gia phòng tránh bạo lực học đường, và nhận

thức đúng về những nội dung phòng tránh bạo lực học đường.

Tổ chức tuyên truyền giáo dục cho HS về ý thức chấp hành nội quy trường,

lớp; Hành vi văn hóa ứng xử; Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các

loại hành vi bạo lực học đường...; Cách phòng, tránh bạo lực học đường; Các

cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu

hiện của hành vi bạo lực học đường.....

Nâng cao ý thức tự giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh bằng công tác

tuyên truyền kiến thức về biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo

lực học đường...; Cách phòng, tránh bạo lực học đường....

Trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa, HS ý

thức được điểm mạnh, điểm yếu từ đó tự đối chiếu với bản thân mình để phấn

đấu học tập rèn luyện những chuẩn mực đạo đức.

- Con đường 3: Thành lập các câu lạc bộ giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho học sinh.

CBQL trường trung học cơ sở chỉ đạo GV thành lập câu lạc bộ được tổ chức

nhằm giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS.

GV hướng dẫn HS thành lập các câu lạc bộ: Câu lạc bộ hùng biện, câu lạc

bộ đọc sách, câu lạc bộ phóng viên, câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ văn học…

Để phát huy hiệu quả mô hình các CLB trong trường học, nhà trường đã

tuyển chọn các nhân tố có năng lực, phù hợp với đặc thù của các CLB; chọn cử,

86

tin tưởng giao nhiệm vụ cho từng giáo viên có năng lực phụ trách các CLB; xây

dựng đa dạng các hình thức sinh hoạt của các CLB gắn liền với chuyên môn theo

từng chủ đề, chủ điểm nhằm phát huy năng lực của học sinh. Quá trình các CLB

hoạt động có sự chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu, định hướng, phối hợp chặt

chẽ của chuyên môn; cuối kỳ có đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời, nghiêm túc.

Tại các buổi sinh hoạt các câu lạc bộ, GV tổ chức cho học sinh được, chia

sẻ về thực trạng bạo hành, bạo lực học đường trong trường học hiện nay; Được

xem các tiểu phẩm về phòng chống bạo lực học đường do các bạn học sinh của

trường biểu diễn. Qua đó, tạo điều kiện để đoàn viên, thiếu niên chủ động chia

sẻ, trao đổi những vấn đề liên quan về phòng, chống bạo lực học đường. Tạo môi

trường giúp học sinh rèn luyện, trưởng thành và tuyên truyền phòng chống các

tệ nạn xã hội đặc biệt là tình trạng bạo lực học đường, góp phần tạo nên môi

trường học tập thân thiện.

Hoạt động của câu lạc bộ tiến hành ở phạm vi toàn trường. Thời gian sinh

hoạt: 1 buổi thứ bảy tuần cuối của tháng; Địa điểm: Hội trường + Sân trường +

Phòng học bộ môn.

Về tổ chức câu lạc bộ: Chủ nhiệm câu lạc bộ là người tổ chức điều hành câu

lạc bộ (do vậy sẽ bầu chọn từ HS), các phó chủ nhiệm: hổ trợ cho chủ nhiệm điều

hành câu lạc bộ (bầu chọn từ HS). Mặt khác, cần có thư kí câu lạc bộ để ghi lại

quá trình hoạt động của các buổi sinh hoạt, và đưa lên trang facebook của câu

lạc bộ, quản lý danh sách thành viên CLB (bầu chọn từ HS). Ban cố vấn: tất cả

các giáo viên. Các thành viên của câu lạc bộ: Tất cả HS, các thành viên của câu

lạc bộ tham gia trên tinh thần tự nguyện. Kính phí : quyên góp từ các thành viên,

và sự tài trợ kinh phí của nhà trường.

- Con đường 4: Tổ chức hội thảo, chuyên đề giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh…

Tổ chức các buổi hội thảo về giáo dục phòng tránh BLHĐ, trong buổi hội

thảo mời chuyên gia tâm lý để cung cấp kiến thức, tư vấn cho GV và gia đình

HS về sự thay đổi về tâm sinh lý theo từng giới ở từng giai đoạn lứa tuổi; Tìm

hiểu về Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học

đường...; Cách phòng, tránh bạo lực học đường; Các cách ứng phó khi gặp phải

87

hành vi bạo lực học đường; Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học

đường..... từ đó có hình thức, phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ sao cho

phù hợp. Mặt khác, đối với các vấn đề riêng cần có sự tư vấn kịp thời.

Tổ chức cụm sinh hoạt chuyên đề về giáo dục phòng tránh BLHĐ giữa các

trường trung học cơ sở ở thành phố Thái Nguyên nhằm nâng cao nhận thức về

giáo dục phòng tránh BLHĐ. Trong buổi sinh hoạt chuyên đề, CBQL và GV chia

sẻ kinh nghiệm cũng như hình thức và phương pháp giáo dục phòng tránh BLHĐ

sao cho hiệu quả nhất.

Đây là buổi thảo luận nên GV đưa ra các ý kiến, quan điểm, tất cả các ý

kiến đều bình đẳng và được tôn trọng. Giữ bí mật thông tin nếu câu chuyện

của một học sinh được chia sẻ. Việc thảo luận là nhằm tìm hướng giúp đỡ, bảo

vệ HS.

CBQL, GV thảo luận nguyên nhân bạo lực học đường và xâm hại tình dục

trẻ em, nhận diện HS bị BLHĐ và bị xâm hại tình dục từ đó đưa ra các biện pháp

để phòng chống bạo lực học đường và xâm hại tình dục trẻ em.

CBQL, GV xây dựng các chuyên đề sau:

+ Chuyên đề 1: Phòng, tránh BLHĐ;

+ Chuyên đề 2: Xây dựng tình bạn đẹp – phòng chống bạo lực học đường và

xâm hại trẻ em.

+ Chuyên đề 3: Biện pháp phòng, tránh bạo lực học đường, vi phạm trật tự

ATGT và việc sử dụng các trang mạng xã hội trong lứa tuổi học sinh.

+ Chuyên đề 4: Chống bạo lực gia đình, xâm hại tình dục trẻ em.

+ Chuyên đề 5: Bảo vệ trẻ em trước nạn bạo hành.

+ Chuyên đề 6: Tình bạn, tình yêu tuổi học trò.

+ Chuyên đề 7: Tình bạn khác giới của học sinh trung học cơ sở….

- Con đường 5: Tổ chức cuộc thi, thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật theo

hướng giáo dục phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh

CBQL chỉ đạo GV tổ chức cuộc thi, thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật theo

hướng giáo dục phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh.

88

Giáo viên tổ chức cuộc thi tìm hiểu theo hướng giáo dục phòng tránh xâm

hại tình dục cho học sinh nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về giáo dục phòng

tránh xâm hại tình dục cho HS để HS nhận biết các hành vi xâm hại tình dục;

phân biệt hành vi xâm hại tình dục với các hình vi khác như chọc ghẹo, tán tỉnh...;

cách nhận diện thủ phạm xâm hại tình dục; một số thủ đoạn, cách thức mà các

đối tượng thường sử dụng để dụ dỗ và lôi kéo nạn nhân…

Thông qua các cuộc thi, giáo viên tổ chức trò chơi đóng vai xử lý tình huống

về phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh, từ đó trang bị, hướng dẫn cho HS

các kỹ năng: kỹ năng phòng vệ trong trường hợp bất ngờ bị tấn công; Kỹ năng

tự bảo vệ bản thân bằng các nguyên tắc sống cơ bản; Kỹ năng xử lý các tình

huống có nguy cơ bị tấn công tình dục.

Tổ chức cuộc thi, thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật theo hướng giáo dục

phòng tránh xâm hại tình dục nhằm giúp cho HS tìm hiểu kỹ năng phòng chống

xâm hại tình dục cho học sinh trung học thông qua bài thi viết nhằm mục đích

tuyên truyền, đánh giá mức độ hiểu biết của từng học sinh. CBQL các trường

phải thành lập ban tổ chức; xây dựng quy chế, thể lệ cuộc thi; lập kế hoạch; tìm

kiếm các tổ chức, các nhà tài trợ để hỗ trợ giải thưởng; liên hệ các đơn vị gửi bài

thi để được phối hợp, tạo điều kiện thực hiện.

Một số đề tài khoa học kỹ thuật như: Thực trạng hành vi bạo lực học đường

giữa học sinh với học sinh; Thái độ của HS trung học cơ sở đối với hành vi

BLHĐ; Bạo lực học đường - Những hậu quả và biện pháp khắc phục…

89

STT

Tên đề tài

Mục tiêu

Nội dung

Sản phẩm cần đạt

-Đánh giá được thực trạng

-Xây dựng công cụ khảo

Báo cáo tổng kết đề tài

bạo lực của học sinh trung

sát thực trạng bạo lực học

Minh chứng kết quả nghiên cứu

học cơ sở trong giai đoạn

đường của HS trung học

thực trạng, thực nghệm biện pháp

hiện nay

cơ sở trong giai đoạn hiện

phòng tránh bạo lực học đường cho

- Đánh giá được thực trạng

nay

học sinh trung học cơ sở

các yếu tố ảnh hưởng đến

- Tìm hiểu thực trạng

Thực trạng hành vi bạo

thực

trạng bạo

lực học

trạng bạo lực của học sinh

1

lực học đường của học

đường của học sinh trung

trung học cơ sở trong giai

sinh trung học cơ sở

học cơ sở trong giai đoạn

đoạn hiện nay

hiện nay

- Đề xuất các biện pháp

- Đề xuât biện pháp phòng

phòng tránh bạo lực học

tránh bạo lực học đường cho

đường cho học sinh

hoc sinh trung học cơ sở

trong giai đoạn hiện nay

-Đánh giá được thực trạng

-Xây dựng công cụ khảo

Báo cáo tổng kết đề tài

thái độ của HS đối với hành

sát thái độ của HS đối với

Minh chứng kết quả nghiên cứu

Thái độ của HS trung

vi bạo lực học đường của

hành vi bạo lực học đường

thực trạng, thực nghệm biện pháp

2

học cơ sở đối với hành

học sinh trung học cơ sở

- Tìm hiểu thực trạng

phòng tránh bạo lực học đường cho

vi BLHĐ

trong giai đoạn hiện nay

trạng thái độ của HS đối

học sinh trung học cơ sở

- Đề xuât biện pháp nâng

với hành vi bạo lực học

90

STT

Tên đề tài

Mục tiêu

Nội dung

Sản phẩm cần đạt

cao nhận thức cho HS đối

đường

với hành vi bạo lực học

- Đề xuât biện pháp nâng

đường cho hoc sinh trung

cao nhận thức cho HS đối

học cơ sở trong giai đoạn

với hành vi bạo lực học

hiện nay

đường cho hoc sinh trung

học cơ sở trong giai đoạn

hiện nay

-Đánh giá được thực trạng

- Tìm hiểu thực trạng

Báo cáo tổng kết đề tài

BLHĐ.

trạng bạo lực học đường

Minh chứng kết quả nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hậu

- Đề xuât biện pháp khắc

thực trạng, thực nghệm biện pháp

Bạo lực học đường -

quả của BLHĐ

phục BLHĐ cho HS đối

phòng tránh bạo lực học đường cho

3

Những hậu quả và biện

- Đề xuât biện pháp khắc

với hành vi bạo lực học

học sinh trung học cơ sở

pháp khắc phục

phục BLHĐ cho HS đối với

đường cho hoc sinh trung

hành vi bạo lực học đường

học cơ sở trong giai đoạn

cho hoc sinh trung học cơ sở

hiện nay

trong giai đoạn hiện nay

Truyền thông nâng cao

- Đánh giá

thực

trạng

- Tìm hiểu thực trạng

Báo cáo tổng kết đề tài

nhận thức học sinh

truyền thông nâng cao nhận

truyền thông nâng cao

Minh chứng kết quả truyền thông

4

trung học cơ sở phòng

thức học sinh trung học cơ

nhận thức học sinh trung

nâng cao nhận thức học sinh trung

tránh bạo lực học

sở phòng tránh bạo lực học

học cơ sở phòng tránh bạo

91

STT

Tên đề tài

Mục tiêu

Nội dung

Sản phẩm cần đạt

đường

đường

lực học đường

học cơ sở phòng tránh bạo lực học

- Đề xuât biện pháp truyền

- Đề xuât biện pháp

đường

thông nâng cao nhận thức

truyền thông nâng cao

học sinh trung học cơ sở

nhận thức học sinh trung

phòng tránh bạo lực học

học cơ sở phòng tránh bạo

đường

lực học đường

- Tìm hiểu thực trạng ứng

Báo cáo tổng kết đề tài

- Đánh giá thực trạng ứng

dụng mạng Faccbook trong

Minh chứng kết quả ứng dụng

dụng mạng Faccbook trong

giáo dục phòng tránh bạo

mạng Faccbook trong giáo dục

Ứng dụng mạng

giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh

phòng tránh bạo lực học đường cho

Faccbook trong giáo

lực học đường cho học sinh

trung học cơ sở

học sinh trung học cơ sở

5

dục phòng tránh bạo

trung học cơ sở

- Đề xuât biện pháp ứng

lực học đường cho học

- Đề xuât biện pháp ứng

dụng mạng Faccbook trong

sinh trung học cơ sở

dụng mạng Faccbook trong

giáo dục phòng tránh bạo

giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh

lực học đường cho học sinh

trung học cơ sở

trung học cơ sở

92

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng và giáo viên bộ môn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực giáo

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

Mời chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục phòng tránh BLHĐ về tư vấn.

Huy động các lực lượng khác như Đoàn Hội phụ nữ, các chuyên gia, GV

cốt cán…

Chuẩn bị kinh phí, các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho các giờ chào

cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ….

Giáo viên chủ nhiệm lớp phải có năng lực về giáo dục phòng tránh BLHĐ

cho học sinh và năng lực tổ chức hoạt động cho học sinh.

Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng về giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở.

3.2.3. Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Mục tiêu nhằm giúp cán bộ quản lý, giáo viên trung học cơ sở nâng cao kiến

thức, kỹ năng, thái độ về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ

sở, xác định được những yêu cầu về năng lực cần có của người làm công tác giáo

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở. Biết vận dụng linh hoạt

sáng tạo kiến thức, kỹ năng vào việc tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở trong nhà trường và huy động các nguồn lực

để thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện

CBQL cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở ngay từ đầu năm học, công tác chỉ đạo phải

sát sao, hết sức linh hoạt. CBQL yêu cầu GV, đội ngũ có trách nhiệm trong giáo

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở nghiêm túc thực hiện kế

hoạch, và đánh giá kết quả hàng năm trên tinh thần lựa chọn các hình thức đánh

giá linh hoạt.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì cần xuất phát từ nhu

93

cầu bồi dưỡng của GV, yêu cầu thực tiễn của GDGT và chỉ đạo của Sở GDĐT,

của Bộ GDĐT theo nhiệm vụ năm học hàng năm.

Hàng năm, Hiệu trưởng cần lên kế hoạch phối hợp với các trường trong

cụm trường mở các lớp tập huấn, rèn luyện kĩ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ

cho giáo viên phù hợp với sự phát triển của xã hội, tại các lớp tập huấn GV liên

hệ, trao đổi với chuyên gia để giải đáp thắc mắc, gỡ rối các tình huống trong thực

tiễn. Các trường khi cử GV đi tập huấn cần từng bước xây dựng đội ngũ GV cốt

cán đủ số lượng và chất lượng nhằm thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho

học sinh trung học cơ sở. Đội ngũ cốt cán trong nhà trường sẽ hỗ trợ các GV

khác trong việc tổ chức các nhóm thảo luận, tháo gỡ vướng mắc.

Hiệu trưởng chỉ đạo GV thực hiện bồi dưỡng thường xuyên về giáo dục

phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở thông qua hình thức tự học, tự

bồi dưỡng, thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề cần có sự thảo luận và thực

hành trực tiếp với các tình huống về BLHĐ.

GV tích cực, tự giác trong học tập, tự học, tự nghiên cứu, không ngừng

phấn đấu nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

Các nội dung bồi dưỡng thể hiện qua bảng sau:

Thời gian học tập

trung (tiết)

Thời

gian

Tên và nội

Thực

Mục tiêu bồi dưỡng

tự học

dung mô đun

hành,

(tiết)

thuyết

thảo

luận

+ Mục tiêu về kiến thức: Sau khóa bồi

dưỡng, GV có kiến thức về biểu hiện,

nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi

Hướng dẫn

bạo lực học đường...; Cách phòng,

và tổ chức

5

7

10

tránh bạo lực học đường; Các cách ứng

phòng tránh

phó khi gặp phải hành vi bạo lực học

BLHĐ

đường; Đấu tranh với các biểu hiện của

hành vi bạo lực học đường.....

94

Thời gian học tập

trung (tiết)

Thời

Tên và nội

gian

Thực

Mục tiêu bồi dưỡng

dung mô đun

tự học

hành,

(tiết)

thuyết

thảo

luận

+ Mục tiêu về kỹ năng: GV trung học

cơ sở nhận diện được biểu hiện,

nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi

bạo lực học đường...; Cách phòng,

tránh bạo lực học đường; Các cách ứng

phó khi gặp phải hành vi bạo lực học

đường; Đấu tranh với các biểu hiện của

hành vi bạo lực học đường....

+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ

sở có ý thức tích cực và chủ động trong

nâng cao kỹ năng phòng tránh BLHĐ

cho HS trung học cơ sở.

+ Mục tiêu về kiến thức: GV trung học

cơ sở hiểu được đặc điểm tâm lý giới

Hướng dẫn

tính và sự phát triển của các phẩm chất

và tổ chức

giới tính của HS trung học cơ sở.

giáo dục tâm

+ Mục tiêu về kỹ năng: GV vận dụng

lý giới tính

được kiến thức để phòng tránh BLHĐ

5

7

10

và sự phát

cho HS trung học cơ sở.

triển của các

+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ

phẩm chất

sở có ý thức tích cực và chủ động trong

giới tính

nâng cao kỹ năng phòng tránh BLHĐ

cho HS trung học cơ sở.

+ Mục tiêu về kiến thức: GV hiểu

Hướng dẫn

được kiến thức về giáo dục phòng tránh

5

7

10

và tổ chức

xâm hại tình dục cho HS để HS nhận

iáo dục

95

Thời gian học tập

trung (tiết)

Thời

gian

Tên và nội

Thực

Mục tiêu bồi dưỡng

tự học

dung mô đun

hành,

(tiết)

thuyết

thảo

luận

biết các hành vi xâm hại tình dục; phân

phòng tránh

biệt hành vi xâm hại tình dục với các

xâm hại tình

hình vi khác như chọc ghẹo, tán tỉnh...;

dục cho HS

cách nhận diện thủ phạm xâm hại tình

dục; một số thủ đoạn, cách thức mà các

đối tượng thường sử dụng để dụ dỗ và

lôi kéo nạn nhân… GV kiến thức và

các kỹ năng phòng vệ trong trường hợp

bất ngờ bị tấn công; Kỹ năng tự bảo vệ

bản thân bằng các nguyên tắc sống cơ

bản; Kỹ năng xử lý các tình huống có

nguy cơ bị tấn công tình dục.

+ Mục tiêu về kỹ năng: GV nhận diện

và đánh giá được kiến thức về giáo dục

phòng tránh xâm hại tình dục cho HS

để HS nhận biết các hành vi xâm hại

tình dục; phân biệt hành vi xâm hại tình

dục với các hình vi khác như chọc

ghẹo, tán tỉnh...; cách nhận diện thủ

phạm xâm hại tình dục; một số thủ

đoạn, cách thức mà các đối tượng

thường sử dụng để dụ dỗ và lôi kéo nạn

nhân…

+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ

sở có ý thức tích cực và chủ động trong

96

Thời gian học tập

trung (tiết)

Thời

gian

Tên và nội

Thực

Mục tiêu bồi dưỡng

tự học

dung mô đun

hành,

(tiết)

thuyết

thảo

luận

nâng cao kỹ năng phòng tránh xâm hại

tình dục cho HS trung học cơ sở.

+ Mục tiêu về kiến thức: GV hiểu

được tâm lý HS trong giáo dục phòng

tránh BLHĐ nhằm đánh giá nhu cầu

cung cấp kiến thức về BLHĐ cho HS,

những khó khăn tâm lý của HS trong

giai đoạn tuổi dậy thì, từ đó lên kế

hoạch, phát triển và điều chỉnh nội

Hướng dẫn

dung, phương pháp, con đường giáo

tổ chức đánh

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

giá tâm lý HS

5

7

10

+ Mục tiêu về kỹ năng: GV biết cách

trong giáo

xác định các dấu hiệu cơ bản của HS

dục phòng

có khó khăn tâm lý. GV biết cách sử

tránh BLHĐ

dụng các thang đo/công cụ để đánh giá

HS có nhu cầu đặc biệt.

+ Mục tiêu về thái độ: GV trung học cơ

sở có ý thức tích cực và chủ động trong

nâng cao kỹ năng phòng tránh xâm hại

tình dục cho HS trung học cơ sở.

CBQL lựa chọn chủ thể bồi dưỡng gồm đội ngũ GV cốt cán có kinh nghiệm,

Hiệu trưởng, hiệu phó các trường trung học cơ sở và mời chuyên gia, giảng viên

ở các Viện nghiên cứu và trường Đại học như Đại học sư phạm Thái Nguyên và

Đại học Sư phạm Hà Nội.

Để tổ chức các nội dung bồi dưỡng hiệu quả, CBQL các trường trung học

97

cơ sở cần đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng như: Bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng

theo cụm sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng trực tuyến, kết hợp bồi dưỡng tại chỗ

và bồi dưỡng trực tuyến.

Mặt khác, CBQL tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được về nhận thức,

thái độ, kỹ năng giáo dục phòng tránh BLHĐ của GV để đưa ra những điều chỉnh

cần thiết.

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở cần có sự phối hợp chặt chẽ để mở lớp

bồi dưỡng hoặc tổ chức hội thảo nâng cao năng lực về giáo dục BLHĐ cho học

sinh.

Các trường trung học cơ sở cần có nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động bồi

dưỡng nhằm nâng cao năng lực giáo dục BLHĐ của GV.

Cán bộ quản lý, giáo viên cần có nhận thức đúng về tầm quan trọng của

hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực về giáo dục BLHĐ cho học sinh và tích

cực tự bồi dưỡng.

3.2.4. Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở thực

hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Phòng tham vấn học đường trong Nhà trường là một nhu cầu cấp thiết đối

với các học sinh và giáo viên. Đây là một trong những biện pháp để xây dựng

trường học thân thiện, an toàn và bình đẳng.

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện

Để học sinh thật sự tin tưởng và tìm đến các phòng tham vấn học đường khi

gặp những vướng mắc tâm lý rất cần sự chung tay của gia đình, nhà trường và

xã hội. Như vậy, phòng tham vấn học đường không chỉ phải là cơ sở tư vấn đáng

tin cậy, đảm bảo sự riêng tư, nhạy cảm và bí mật, đặt ở địa điểm phù hợp, mà

những người làm công tác tham vấn tâm lý còn phải được tăng cường bồi dưỡng,

nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất, tư cách đạo đức để xây dựng uy tín,

98

là điểm tựa tinh thần vững chắc cho học sinh. Đồng thời, nhà trường cần có

những hình thức tư vấn đa dạng, sinh động để có thể đáp ứng nhu cầu tư vấn cả

về số lượng, độ tuổi, nhóm đối tượng cần tư vấn.

Phòng tham vấn học đường có chức năng cung cấp kiến thức về BLHĐ, cụ

thể là tham vấn cho cấp quản lý về quản lý và thực hiện giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh; Tham vấn và hỗ trợ chuyên môn; Đánh giá và hỗ trợ trực

tiếp đối với HS trung học cơ sở. Chức năng tư vấn cho CBQL nhà trường quản

lý và thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh: Đối tượng tư vấn trực

tiếp là Hiệu trưởng và Ban giám hiệu nhà trường về xây dựng mục tiêu, nội dung,

kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Tham vấn về tổ chức, chỉ

đạo thực hiện kế hoạch; Tham vấn về Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt

động giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh và thực hiện những điều chỉnh

(nếu có).

Đối với giáo viên: Phòng tham vấn học đường cung cấp những kiến thức,

kinh nghiệm chuyên môn về BLHĐ, cách nhận biết, biểu hiện của BLHĐ…. Hỗ

trợ giáo viên trong quá trình giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

Đối với phụ huynh: Phòng tham vấn học đường tham vấn cho phụ huynh

kiến thức về BLHĐ; cách thức phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường để

đạt kết quả tốt trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

Nhiệm vụ của Phòng tham vấn học đường: Tạo địa điểm hoạt động, trao đổi

về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Tạo cơ chế, tăng cường chia sẻ

giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh giữa thành viên cán bộ quản lý giáo

dục, giáo viên về BLHĐ; Tạo cơ sở thực hiện phối hợp hoạt động hỗ trợ nhà

trường với địa phương; Tư vấn, rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng xã hội cho HS;

Chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi chuyên môn, lập kế hoạch của giáo viên và học

sinh nhằm giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Trao đổi giữa nhà trường,

gia đình và cộng đồng về giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh; Tổ chức các

hoạt động sinh hoạt, tuyên truyền và xã hội hóa về giáo dục phòng tránh BLHĐ

cho học sinh.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng, Ban giám hiệu phải quan tâm thường xuyên đến giáo dục

99

phòng tránh BLHĐ cho học sinh và hoạt động của Phòng tham vấn học đường,

là những người gương mẫu, đi đầu trong công tác này và khuyến khích mọi người

tham gia.

3.2.5. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường cho học sinh

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm phát huy vai trò của các lực lượng để nâng cao chất lượng giáo dục

phòng tránh BLHĐ cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học

sinh, tạo sự thống nhất, đồng bộ trong giáo dục phòng tránh BLHĐ, phát huy

được sức mạnh tổng hợp trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh.

3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện

Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở ở thành phố Thái Nguyên tăng

cường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể của địa phương và các tổ chức xã

hội, các doanh nghiệp hỗ trợ về nguồn kinh phí để tổ chức các chuyên đề về giáo

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động

ngoài giờ lên lớp. Giúp đỡ về kinh nghiệm tổ chức; tạo điều kiện về cơ sở vật

chất và các trang thiết bị cho hoạt động, tài trợ quà tặng, hoặc cũng có thể phối

hợp về nội dung, chương trình, lực lượng ở các hoạt động mà ở cả hai bên cùng

thực hiện.

Hội cha mẹ HS là cầu nối quan trọng để Ban Giám hiệu các nhà trường liên

hệ nhằm vận động cha mẹ HS phối hợp có hiệu quả với nhà trường, thông qua

Hội cha mẹ HS có thể huy động sự đóng góp nhằm tổ chức các buổi sinh hoạt

ngoại khóa, tổ chức chuyên đề giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, mặt

khác, đối với từng đối tượng HS, Hội cha mẹ HS phối hợp với nhà trường để có

biện pháp tác động phù hợp về mọi mặt tới HS.

CBQL các trường trung học cơ sở bổ sung nhân lực giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho học sinh, bố trí một cán bộ phụ trách chung cho cụm trường, chỉ đạo

và theo dõi hoạt động của các trường, từ đó làm căn cứ để xét thi đua cho cán bộ

quản lý và các trường vào cuối năm học. Cán bộ chuyên trách Phòng tham vấn

học đường nhất thiết phải được đào tạo bài bản là giáo viên tâm lý giáo dục do

100

trường sư phạm của đại học Thái Nguyên, Đại học sư phạm Hà Nội đào tạo.

Trong giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, để phát huy vai trò của

GV chủ nhiệm. BGH các trường cần giao nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể về giáo

dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh cho các GVCN. Trên cơ sở yêu cầu nhiệm

vụ được giao, mỗi GVCN xây dựng kế hoạch chủ nhiệm dựa vào thực tế học sinh

trong lớp, nắm vững chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh, phối hợp chặt

chẽ với gia đình để quản lý giáo dục mọi mặt đối với các em, nhất là đối với

những học sinh chậm tiến hoặc có những biểu hiện về BLHĐ, thường xuyên giáo

dục thuyết phục, uốn nắn, nhắc nhở học sinh chấp hành các quy định của nhà

trường về ăn mặc, giao tiếp, thái độ, nề nếp, tác phong trong sinh hoạt học tập,

phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội để tổ chức các sân chơi, giúp học sinh trưởng

thành, hoàn thiện nhân cách.

TT Chức năng, nhiệm vụ Yêu cầu

Lực lượng tham gia

1

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

- Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong chỉ đạo giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong chỉ đạo giáo dục phòng tránh BLHĐ.

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở. - Chỉ đạo GV và các lực lượng giáo dục thực hiện nội dung và các con đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở. - Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh BLHĐ cho GV.

Cán bộ - Về kiến thức: Có kiến thức Tổ chức các buổi thảo luận nội chuyên về giáo dục phòng tránh dung, các con đường, phương 2 trách BLHĐ. pháp giáo dục phòng tránh Phòng - Về kỹ năng: Vận dụng BLHĐ cho HS trung học cơ sở tham vấn phẩm chất và năng lực trong

101

TT Chức năng, nhiệm vụ Yêu cầu

Lực lượng tham gia

học cho cán bộ, GV và phụ huynh giáo dục phòng tránh

đường HS BLHĐ.

- Về thái độ: Nghiêm túc

trong giáo dục phòng tránh

BLHĐ.

3 Hội cha mẹ HS

Huy động sự đóng góp nhằm tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, tổ chức chuyên đề giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh, mặt khác, đối với từng đối tượng HS, Hội cha mẹ HS phối hợp với nhà trường để có biện pháp tác động phù hợp về mọi mặt tới HS.

4

Giáo viên chủ nhiệm

- Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong giáo dục phòng tránh BLHĐ.

Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm dựa vào thực tế học sinh trong lớp, nắm vững chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh, phối hợp chặt chẽ với gia đình để quản lý giáo dục mọi mặt đối với các em, nhất là đối với những học sinh chậm tiến hoặc có những biểu hiện về BLHĐ, thường xuyên giáo dục thuyết phục, uốn nắn, nhắc nhở học sinh chấp hành các quy định của nhà trường về ăn mặc, giao tiếp, thái độ, nề nếp, tác phong trong sinh hoạt học tập, phối hợp với các tổ

102

TT Chức năng, nhiệm vụ Yêu cầu

Lực lượng tham gia

chức Đoàn, Đội để tổ chức các sân chơi, giúp học sinh trưởng thành, hoàn thiện nhân cách.

- Về kiến thức: Có kiến thức về giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về kỹ năng: Vận dụng phẩm chất và năng lực trong giáo dục phòng tránh BLHĐ. - Về thái độ: Nghiêm túc trong giáo dục phòng tránh BLHĐ.

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện

Các lực lượng xã hội cần nhận thức đúng về tầm quan trọng của giáo dục

phòng tránh BLHĐ cho học sinh và sẵn sàng phối hợp với nhà trường để triển

khai giáo dục học sinh.

Ngoài nguồn ngân sách của Nhà nước, huy động các nguồn tài trợ từ các

doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể.

CBQL, Công đoàn, GV thể hiện ý thức trách nhiệm tham gia, đóng góp

vào việc tổ chức thực hiện các hình thức giáo dục phòng tránh BLHĐ cho

học sinh.

Người phụ trách công việc tổ chức phối hợp phải nhiệt tình, năng nổ, tâm huyết

với sự nghiệp giáo dục, có kiến thức về GDĐĐ cho học sinh và có khả năng giao tiếp

tốt.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

103

Các biện pháp đề xuất là một thể thống nhất, tạo thành chu trình quản lý,

các biện pháp trên đều hết sức quan trọng và có mối liên quan chặt chẽ với nhau.

Chúng là các một mắt xích quan trọng trong một chuỗi thống nhất. Mỗi biện

pháp có thế mạnh riêng nhưng tuỳ thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh tuỳ từng

môi trường, nhà trường mà có biện pháp thích ứng, hiệu quả cần thiết hơn. Muốn

đạt được hiệu quả tốt nhất trong quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ

cho HS các trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên thì cần thực hiện một cách

đồng bộ tất cả các biện pháp. Trong các biện pháp thì biện pháp 1, 2,3 là cơ sở

để thực hiện quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS các trung

học cơ sở thành phố Thái Nguyên, các biện pháp 4,5 là điều kiện để thực hiện.

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm

3.4.1.1. Mục tiêu

Trên cơ sở các biện pháp đã đề xuất chúng tôi xin ý kiến của CBQL, giáo

viên nhằm khẳng định tính cần thiết và khả thi của biện pháp. Trên cơ sở áp dụng,

triển khai các biện pháp đã đề xuất để nâng cao chất lượng giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho HS các trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

3.4.1.2. Nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát

- Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất nhằm

nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS các trung học cơ

sở thành phố Thái Nguyên.

- Xây dựng phiếu khảo sát về các tính cần thiết và khả thi của các biện pháp,

xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất.

- Đối tượng khảo nghiệm:

Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của khách thể khảo sát bao gồm: 20 cán bộ

các Ban, Ngành đoàn thể, 5 chuyên gia, 60 người là cán bộ quản lí và giáo viên

các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

104

3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp

Mức độ cần thiết của các biện pháp

Rất cần

Không

Cần thiết

thiết

cần thiết

TB

TT

Các biện pháp

Tỷ

SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL

lệ

Chỉ đạo ứng dụng công

1

nghệ thông tin trong quản

lý giáo dục, thực hiện hoạt

80

94.1%

5

5.9%

0

0.0% 2.94

động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

Chỉ đạo thực hiện đa dạng

2

hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo lực

78

91.8%

7

8.2%

0

0.0% 2.92

học đường cho học sinh

trung học cơ sở thành phố

Thái Nguyên

Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng

3

năng lực giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường

77

90.6%

8

9.4%

0

0.0% 2.91

cho giáo viên trung học cơ

sở thành phố Thái Nguyên

Xây dựng phòng tham

4

vấn học đường ở các

71

83.5% 14 16.5%

0

0.0% 2.84

trường trung học cơ sở thực hiện giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường cho học sinh

5

65

76.5% 20 23.5%

0

0.0% 2.76

Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

105

106

Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp

Mức độ khả thi của các biện pháp

Không

Các biện pháp

Rất khả thi

Khả thi

TB

TT

khả thi

SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

Chỉ đạo ứng dụng công

1

nghệ thông tin trong quản

lý giáo dục, thực hiện hoạt

81

95.3%

4

4.7%

0

0.0% 2.95

động giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường

cho học sinh

Chỉ đạo thực hiện đa dạng

2

hóa các con đường giáo

dục phòng tránh bạo lực

79

92.9%

6

7.1%

0

0.0% 2.93

học đường cho học sinh

trung học cơ sở thành phố

Thái Nguyên

Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng

3

năng lực giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường

76

89.4%

9

10.6%

0

0.0% 2.89

cho giáo viên trung học cơ

sở thành phố Thái Nguyên

Xây dựng phòng tham

vấn học đường ở các

4

trường trung học cơ sở

72

84.7% 13 15.3%

0

0.0% 2.85

thực hiện giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường

cho học sinh

Quản lý phối hợp các lực

5

lượng giáo dục trong giáo

66

77.6% 19 22.4%

0

0.0% 2.78

dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh

107

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp như sau:

Chỉ đạo thực hiện phối hợp các con đường giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên (tính cần thiết

2.94 điểm, tính khả thi 2.95 điểm);

Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học đường

cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên (tính cần thiết 2.92 điểm,

tính khả thi 2.93 điểm);

Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở thực

hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh (tính cần thiết 2.94

điểm, tính khả thi 2.89 điểm);

Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh (tính cần thiết

2.84 điểm, tính khả thi 2.85 điểm);

Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh (tính cần thiết 2.76 điểm, tính khả thi 2.78 điểm).

108

Kết luận chương 3

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của quản lí hoạt động giáo dục phòng

tránh BLHĐ cho HS trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, tác giả đề xuất

các giải pháp, tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp. Cụ thể các biện pháp đó là:

Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.

Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở

thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.

Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh.

Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp nêu trên có tính cần thiết và

tính khả thi.

.

109

KẾT LUẬN

1. Kết luận

Giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở có ý

nghĩa quan trọng nhằm góp phần giáo dục cho HS thấy tác hại của những hành vi

bạo lực học đường và tích cực đấu tranh chống những hành vi sai trái và giúp cho

những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành vi, hình thành

nhận thức, thái độ hợp chuẩn, từ đó hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng

nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu thương bản thân và yêu thương mọi người.

Để thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các

trường trung học cơ sở cần phải giáo dục cho HS ý thức chấp hành nội quy trường

lớp; Giáo dục cho HS khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành

vi bạo lực học đường...; Giáo dục cho học sinh về các cách ứng phó khi gặp phải

hành vi bạo lực học đường...GV cần phải phối hợp sử dụng các phương pháp

như nêu gương, thuyết phục... để thực hiện giáo dục phòng tránh BLHĐ qua các

con đường như sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, thông qua hoạt động ngoại khóa,

hoạt động trải nghiệm....

Trên cơ sở lý luận, tác giả luận văn tiến hành khảo sát thực trạng và nhận

thấy, CBQL, GV đã nhận thức được các mục tiêu giáo dục phòng tránh BLHĐ,

GV đã sử dụng thường xuyên và hiệu quả tốt các phương pháp nêu gương,

thuyết phục...HS nhận thức về các hành vi bạo lực học đường thông qua sinh

hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ. Tuy nhiên, năng lực cần có của người làm công tác

giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh trung học cơ sở hiện nay còn yếu,

kém và CBQL, GV chưa phát huy được vai trò của các lực lượng để nâng cao

chất lượng giáo dục phòng tránh BLHĐ cho học sinh nên còn hạn chế khi thực

hiện các nội dung ý thức chấp hành nội quy trường, lớp; Hành vi văn hóa ứng

xử; Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học

đường.

Thực trạng quản lý giáo dục phòng tranh BLHĐ đã được quan tâm thực

hiện khi CBQL các trường xây dựng kế hoạch giáo dục phòng tránh BLHĐ được

xây dựng theo năm học và đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp và các con

110

đường giáo dục phòng tránh BLHĐ cho HS. Trong công tác tổ chức thực hiện chưa

thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề về nội dung giáo dục phòng

tránh BLHĐ, nguyên nhân do nhà trường thiếu kinh phí nên chưa thường xuyên

tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường. Đánh giá thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường

trung học cơ sở có ý nghĩa rất lớn trong công tác giáo dục phòng tránh BLHĐ

nói chung và quản lý giáo dục phòng tránh BLHĐ nói riêng, để trên cơ sở đánh

giá, mỗi GV có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục phòng tránh

BLHĐ và CBQL nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh

BLHĐ, tuy nhiên công tác đánh giá chưa thường xuyên tiến hành đánh giá

thường xuyên, đánh giá định kỳ và đánh giá đột xuất.

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất các biện pháp sau:

Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, thực hiện

hoạt động giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.

Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các con đường giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên.

Xây dựng phòng tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở

thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh.

Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo

lực học đường cho học sinh.

Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp nêu trên có tính cần thiết và

tính khả thi.

2. Khuyến nghị

- Đối với Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên:

Tổ chức các khóa tập huấn cho giáo viên và học sinh nhằm nâng cao nhận

thức về giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

Tổ chức thường xuyên các buổi hội thảo, những chuyên đề về công tác quản

lí hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ để trang bị thêm kiến thức, kĩ năng cho

111

CBQL, GV với sự giúp đỡ, tư vấn của các chuyên gia giỏi. Tận dụng ưu thế của

truyền thông trong việc tuyên truyền giáo dục phòng tránh BLHĐ trên các

phương tiện thông tin đại chúng.

Tổ chức các hội nghị chuyên đề về “Tham vấn học đường” có sự tham gia

thảo luận, đóng góp ý kiến của các tham vấn viên, phòng ban chuyên môn của

sở GD&ĐT cùng với hiệu trưởng các trường trung học cơ sở và các chuyên gia

về tham vấn tư vấn. Có như vậy mới thu thập nhiều kinh nghiệm quản lí hoạt

động giáo dục phòng tránh BLHĐ nhằm tổ chức triển khai hoạt động này cho

HS tốt hơn.

Ngoài ra, cần tổ chức các khóa bồi dưỡng về tham vấn học đường cho các

đối tượng là CBQL, GV.

- Đối với ban giám hiệu trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:

Cần ban hành bộ quy tắc ứng xử trong trường học, thành lập phòng tham

vấn tâm lý học đường, thành lập đường dây nóng ghi nhận những thông tin có

liên quan đến hành vi bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và công khai

quy trình ứng phó với các vụ việc bạo lực học đường đường xảy ra có liên quan

đến học sinh của nhà trường.

Giữ mối liên hệ thường xuyên với phụ huynh học sinh thông qua đại diện

ban phụ huynh các khối lớp, để kịp thời phối hợp cùng gia đình học sinh trong

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường.

- Đối với giáo viên chủ nhiệm và chuyên viên tâm lí trường trung học cơ sở

thành phố Thái Nguyên

Chủ động nâng cao hiểu biết của mình về đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh

trung học cơ sở, đặc biệt là nâng cao khả năng phát hiện sớm những học sinh có

nguy cơ gặp phải hành vi bạo lực học đường.

Giữ mối liên hệ thường xuyên với phụ huynh học sinh và đội ngũ ban cán

sự lớp, kịp phối hợp với các bên liên quan để giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường, nên tiến hành tham vấn cá nhân cho những học sinh có hành vi bạo lực

học đường.

112

- Đối với phụ huynh học sinh

Cần chủ động nâng cao hiểu biết về đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh

trung học cơ sở, chủ động phối hợp với nhà trường, với thầy cô giáo chủ nhiệm

và chuyên viên tư vấn tâm lí học đường để theo dõi quá trình học tập và phát

triển của con mình.

Cần chủ động quan tâm tới đời sống tâm tư tình cảm của con mình,

chủ động lắng nghe tích cực, chia sẻ chân thành, phát hiện và hỗ trợ kịp

thời khi con gặp khó khăn.

- Đối với học sinh trung học cơ sở

Cần chủ động nâng cao hiểu biết của mình về việc phòng ngừa và ứng phó

hiệu quả khi gặp phải hành vi bạo lực học đường.

Cần chủ động lắng nghe, chia sẻ với cha mẹ, đồng cảm với cha mẹ và

chủ động tìm kiếm trợ giúp từ cha mẹ khi gặp phải khó khăn trong học tập và

cuộc sống.

Cần tôn trọng, lễ phép với thầy cô, chủ động chia sẻ với thầy cô mỗi khi

các em gặp khó khăn và mạnh dạn nói ra những băn khoăn, lo lắng của mình với

thầy cô.

Học sinh cũng nên phát triển các mối quan hệ bạn bè tích cực dựa trên

nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ lẫn nhau mỗi khi gặp

khó khăn.

Đặc biệt, học sinh cần suy xét, đánh giá khách quan về những vấn đề mình

gặp phải. Hạn chế suy nghĩ phiến diện, chủ quan, tiêu cực hóa về người khác hay

những tình huống khó khăn mình gặp phải. Tích cực tham gia vào các hoạt động

xã hội, hoạt động cộng đồng và tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí bổ ích.

113

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hải Bình, Kinh nghiệm

thế giới phòng chống bạo

lực học đường,

https://giaoducthoidai.vn/trao-doi/kinh-nghiem-the-gioi-phong-chong-bao-luc-

hoc-duong-3996523-v.html.

2. Bế Văn Chúc (2018), Quản lý giáo dục phòng, chống bạo lực học đường cho học

sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn

thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

3. Nguyễn Mạnh Dũng, (2016), Quản lý hoạt động của phòng hỗ trợ giáo dục đặc

biệt trong trường mầm non trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc, Luận văn thạc sĩ,

Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

4. Nguyễn Bá Đạt, Các lý thuyết trong nghiên cứu về bạo lực học đường hiện nay,

Tạp chí Giáo dục & Xã hội, số 31 (92) tháng 10 năm 2013.

5. Nông Thị Thu Hà (2018), Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học

đường ở các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ,

Đại học Sư phạm Thái Nguyên

6. Phạm Mạnh Hà, Giáo dục kỹ năng phòng chống bạo lực học đường và tệ nạn xã

hội cho học sinh trung học cơ sở, Luận văn thạc sĩ, Học viện Giáo dục.

7. Việt Hà, Bạo

lực học đường: Chuyện không riêng của Việt Nam,

https://thethaovanhoa.vn/the-gioi/bao-luc-hoc-duong-chuyen-khong-rieng-cua-

viet-nam-n20190424111711310.htm

8. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB

Đại học sư phạm.

9. Trương Thị Hiền (2014), Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ học

sinh bị bạo lực học đường” ( Nghiên cứu trường hợp tại thị xã Phúc Yên - tỉnh

Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ công tác xã hội, trường Đại học Khoa học xã hội và

nhân văn.

10. Nguyễn Thị Hoa (2014), Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu

một số hành vi bạo lực học đường và ảnh hưởng của nó đến tâm lí học sinh trung

học phổ thông, Viện Tâm lí học.

11. Bùi Thị Hồng (2009), Tình hình bạo lực học đường ở Việt Nam hiện, nay, Niên

giám thông tin khoa học xã hội

12. Phan Thị Mai Hương (2009), Thực trạng bạo lực học đường hiện nay, Hội thảo

“Nhu cầu, định hướng đào tạo tâm lý học đường tại Việt Nam”.

114

13. Nguyễn Thanh Huyền, Giáo dục phòng, chống bắt nạt học đường cho học sinh

các trường trung học cơ sở, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2019,

tr 115-120.

14. Nguyễn Phương Linh (2017), Quản lí hoạt động phòng chống bạo lực học đường

cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Yên Bái,

tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên

15. Nguyễn Thị Loan, Phan Tường Yên, Hoàng Anh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Giàu

(2016), Thực trạng bạo lực học đường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và

giải pháp khuyến nghị, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lí học đường lần

thứ 5: Phát triển tâm lí.

16. Trần Thị Mỵ Lương, Nhìn nhận vấn đề bạo lực học đường và hành vi hung tính

dưới tiếp cận tâm lý học, Tạp chí Giáo dục số 344, kỳ 2, tháng 10/2014.

17. Đặng Thị Mỹ Phương (2016), Bạo lực học đường ở các trường chuyên biệt khiếm

thính tại thành phố Hồ Chí Minh, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Tâm lí học

học đường lần thứ 5: Phát triển tâm lí học học đường trên thế giới và ở Việt Nam,

NXB Thông tin và Truyền thông, Tr 229-235…..

18. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường

CBQL Giáo dục và đào tạo, Hà Nội

19. Huỳnh Văn Sơn (2016). Bạo lực học đường - Cần có cái nhìn khoa học về khái

niệm. Kỉ yếu Hội thảo Thực trạng và giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường trong

trường phổ thông, Hà Nội, tr 60-65.

20. Nguyễn Trọng Hữu Thắng (2016), Quản lí giáo dục phòng, chống bạo lực học

đường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương,

Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên

21. Nguyễn Thị Phương Thảo, Cao Hào Chi, Các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực

của học sinh, Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, tập 15, số Q1-2012.

22. Nguyễn Thị Thảo, Một số biện pháp giáo dục nhận thức về vấn đề “bạo lực học

đường” cho HS tại trường trung học phổ thông Tân Kỳ 3, huyện Tân Kỳ, tỉnh

Nghệ An, Tạp chí Giáo dục số 404, kỳ I, tháng 7 năm 2017, tr.1-3,7

23. Nguyễn Văn Tường (2013), Công tác xã hội trường học và cơ chế phòng ngừa

hành vi bạo lực học đường, Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Nâng cao tính

chuyên nghiệp công tác xã hội vì phát triển và hội nhập” do Bộ Lao động -

Thương binh và Xã hội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. NXB Đại

học Sư phạm.

115

24. Nguyễn Văn Tường (2019), Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh

trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội.

25. https://www.unicef.org/vietnam.

26. https://giaoducthoidai.vn/trao-doi/kinh-nghiem-the-gioi-phong-chong-bao-luc-

hoc-duong-3996523-v.html

116

PHỤ LỤC 1

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho giáo viên trung học cơ sở, cán bộ quản lí)

PHẦN THÔNG TIN

- Họ và tên : ...........................................................................................................

- Chức vụ: ..............................................................................................................

- Trường: ...............................................................................................................

Nếu là GV bộ môn vui lòng điền thêm thông tin dưới:

- Giáo viên môn: ...................................................................................................

Khối: ......................................................................................................................

- Chuyên ngành đào tạo: ........................................................................................

PHẦN NỘI DUNG

Thầy cô vui lòng trả lời các câu hỏi sau đây bằng cách đánh dấu X vào ô □.

Kết quả khảo sát nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu của luận văn.

Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy/cô!

Câu 1. Nhận thức của thầy/cô về mục tiêu giáo dục phòng tránh bạo lực học

đường cho HS trong nhà trường?

Mức độ

Mục tiêu giáo dục phòng tránh

Không

TT

Quan

Bình

bạo lực học đường

quan

trọng

thường

trọng

Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bạo lực

1

học đường: khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân,

hậu quả...

Giúp học sinh biết tỏ thái độ đúng đắn với các

2

hành vi bạo lực

Giúp học sinh hình thành kỹ năng phòng, tránh

3

bạo lực học đường

Ngăn chặn những thái độ và hành vi lệch chuẩn xã

4

hội của học sinh trung học cơ sở, giữ môi trường an

toàn, thân thiện trong nhà trường cho HS

Hình thành thái độ sống cho học sinh: biết lắng

5

nghe, đồng cảm, tôn trọng, yêu thương bản thân

Mức độ

Mục tiêu giáo dục phòng tránh

Không

TT

Quan

Bình

bạo lực học đường

quan

trọng

thường

trọng

và yêu thương mọi người

6

7

8

Hỗ trợ HS giải quyết những vấn đề vướng mắc mà các em gặp phải và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của các HS Góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường Giúp cho những HS có hành vi lệch chuẩn có ý thức tự giác điều chỉnh hành vi, hình thành nhận thức, thái độ hợp chuẩn

Câu 2. Theo thầy/Cô các nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ đã được thực hiện

như thế nào trong nhà trường?

Mức độ thực hiện

Kết quả

TT

Tốt,

Yếu

Nội dung giáo dục phòng tránh BLHĐ

Đôi khi

Trung bình

Thường xuyên

Chưa thực hiện

1

Ý thức chấp hành nội quy trường, lớp

3

4

5

6

7

2 Hành vi văn hóa ứng xử Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, các loại hành vi bạo lực học đường... Cách phòng, tránh bạo lực học đường Các cách ứng phó khi gặp phải hành vi bạo lực học đường Đấu tranh với các biểu hiện của hành vi bạo lực học đường Giáo dục thái độ sống của HS trong quan hệ với bạn bè, cách HS ứng xử với thầy cô và cha mẹ HS (chia sẻ với cha mẹ

cha mẹ gặp những khó khăn ở trường học…).

Câu 3. Thầy/Cô đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các phương pháp

giáo dục phòng tránh BLHĐ ở trường mình hiện nay?

Mức độ thực hiện

Kết quả

Chưa

TT

Phương pháp

Thường

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

Trung bình

xuyên

hiện

Phương pháp thuyết

1

phục

Phương pháp nêu

2

gương

Phương pháp khen

3

thưởng, khích

lệ,

động viên HS

Phương pháp kỷ luật,

4

trách phạt

Phối hợp sử dụng các

5

phương pháp

Cho HS đóng vai để

6

giải quyết các tình

huống BLHĐ

Câu 5. Theo Thầy/Cô mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các con đường giáo

dục phòng tránh BLHĐ ở trường mình hiện nay?

Mức độ thực hiện

Kết quả

Các con đường

thực hiện giáo dục

Chưa

TT

Thường

Trung

phòng tránh

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

bình

xuyên

BLHĐ

hiện

Thông qua xây dựng

1

văn hóa nhà trường

Thông qua tham vấn

2

học đường

Thông qua sinh hoạt

3

lớp, sinh hoạt dưới cờ

Thông qua hoạt

động giáo dục ngoài

giờ

lên

lớp, hoạt

4

động ngoại khóa,

hoạt

động

trải

nghiệm

Thông qua hoạt động

5

dạy học

Thông qua con đường

6

tự tu dưỡng, tự rèn

luyện của HS

Câu 6. Thầy/cô đánh giá như thế nào về hoạt động đánh giá kết quả giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở?

Mức độ thực hiện

Kết quả

TT

Tốt,

Yếu

Đôi khi

Trung bình

Thường xuyên

Chưa thực hiện

Đánh giá kết quả giáo dục phòng tránh bạo lực học đường ở các trường trung học cơ sở Đánh giá khả năng

nhận thức của HS,

1

thái độ và hành vi,

những giá trị, tình

cảm của HS

Đánh giá căn cứ vào

mục tiêu giáo dục

2

phòng tránh bạo lực

học đường cho HS

trung học cơ sở

Đánh giá căn cứ vào

các nội dung giáo

3

dục phòng tránh bạo

lực học đường cho

HS trung học cơ sở

Kết hợp giữa đánh giá

4

của giáo viên và tự

đánh giá của học sinh

Sử dụng kết quả

đánh giá để rút kinh

nghiệm, đưa ra các

biện pháp để nâng

5

cao chất lượng hoạt

động

giáo

dục

phòng tránh bạo lực

học đường

Câu 7. Ý kiến của thầy cô như thế nào về việc lập kế hoạch hóa tổ chức hoạt động

giáo dục phòng tránh BLHĐ ở trường trung học cơ sở?

Mức độ thực hiện

Kết quả

Chưa

TT

Lập kế hoạch

Thường

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

xuyên

Trung bình

hiện

Kế hoạch giáo dục

phòng

tránh BLHĐ

1

được xây dựng theo

năm học

Kế hoạch giáo dục

phòng

tránh BLHĐ

2

được xây dựng ở từng

học kỳ

Kế hoạch giáo dục phòng

3

tránh BLHĐ được xây

dựng theo tháng

Kế hoạch giáo dục

phòng

tránh BLHĐ

được xây dựng theo

4

khi tình hình thực tế

có những vấn đề phát

sinh

Kế hoạch giáo dục

phòng tránh bạo lực học

5

đường thông qua hoạt

động dạy học.

Kế hoạch giáo dục

phòng tránh bạo lực học

đường thông qua tổ

6

chức hoạt động giáo

dục trải nghiệm, hoạt

động giáo dục ngoài

Mức độ thực hiện

Kết quả

Chưa

TT

Lập kế hoạch

Thường

Trung

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

xuyên

bình

hiện

giờ lên lớp

Kế hoạch giáo dục

phòng tránh bạo lực học

đường thông qua hoạt

7

động sinh hoạt lớp,

sinh hoạt dưới cờ và

sinh hoạt tập thể

Căn cứ để lập kế

8

hoạch

Đánh giá thực trạng,

các yếu tố ảnh hưởng

9

đến kết quả giáo dục

phòng tránh bạo lực

học đường

Mục đích, yêu cầu,

nhiệm vụ, giải pháp

10

được thể hiện trong kế

hoạch

Phân công tổ chức/cá

11

nhân thực hiện

Phối hợp giữa các lực

12

lượng trong thực hiện

giáo dục

13 Điều kiện thực hiện

Câu 8. Ý kiến của thầy cô như thế nào về việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo

dục phòng tránh BLHĐ ở trường trung học cơ sở?

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tổ chức thực hiện

giáo dục phòng

Chưa

TT

Thường

Trung

tránh bạo lực học

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

bình

xuyên

đường

hiện

Phân công cho các tổ

chức/cá nhận thực hiện

1

giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường

Tổ chức hướng dẫn

và chỉ đạo giáo viên

thực hiện nhiệm vụ,

2

nội dung giáo dục

phòng tránh bạo lực

học đường

Phối hợp với Tổng

phụ trách Đội, lực

lượng giáo viên chủ

3

nhiệm, Chi Đoàn…

cùng phối hợp thực

hiện kế hoạch

Tổ chức bồi dưỡng

cho các lực lượng

tham gia giáo dục

phòng tránh bạo lực

học đường những

4

kiến

thức phương

pháp và các con

đường

giáo

dục

phòng tránh bạo lực

học đường

Mức độ thực hiện

Kết quả

Tổ chức thực hiện

giáo dục phòng

Chưa

TT

Thường

tránh bạo lực học

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

Trung bình

xuyên

đường

hiện

Tổ chức các buổi tập

huấn, chuyên đề về

5

nội dung giáo dục

phòng tránh BLHĐ

Lựa chọn CBQL, GV

nhiệt huyết, có năng

6

lực, kinh nghiệm để

làm nòng cốt.

Khuyến khích GV tự

bồi dưỡng nâng cao

trình độ chuyên môn,

7

nghiệp vụ về giáo dục

phòng tránh bạo lực

học đường

Tổ chức các nguồn

lực cần huy động để

8

giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường

Phát huy vai trò tự

giáo dục của mỗi học

9

sinh về giáo dục

phòng tránh bạo lực

học đường

Câu 9. Ý kiến của thầy cô như thế nào về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo

dục phòng tránh BLHĐ ở trường trung học cơ sở?

Mức độ thực hiện

Kết quả

Chỉ đạo thực hiện

giáo dục phòng

Chưa

TT

Thường

tránh bạo lực học

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

Trung bình

xuyên

đường

hiện

Chỉ đạo cho từng học

sinh, từng tập thể lớp

1

ký cam kết nói không

với bạo lực học đường

Chỉ đạo phối hợp với

Công an xã/phường,

Hội cha mẹ học sinh tổ

chức tuyên truyền đến

2

cán bộ, giáo viên, nhân

viên, học sinh về các

nội dung liên quan đến

bạo lực học đường

Chỉ đạo phát huy vai trò

của Đội Thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí

3

Minh và các tổ chức,

đoàn thể khác trong

giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường

Lập hồ sơ theo dõi tình

hình khi học sinh vi

4

phạm để có biện pháp

giáo dục phòng tránh

bạo lực học đường

Mức độ thực hiện

Kết quả

Chỉ đạo thực hiện

giáo dục phòng

Chưa

TT

Thường

tránh bạo lực học

Đôi khi

thực

Tốt,

Yếu

Trung bình

xuyên

đường

hiện

Chỉ đạo tổ chuyên

môn và GV bồi

dưỡng nâng cao năng

5

lực giáo viên về giáo

dục

phòng

tránh

BLHĐ

Chỉ đạo đổi mới

phương pháp, các con

6

đường

giáo

dục

phòng tránh BLHĐ

cho HS

Chỉ đạo giáo viên

phối hợp với các

7

lực lượng trong và

ngoài trường

Có cơ chế kiểm tra,

giám sát để kịp thời

điều chỉnh nội dung và

8

các hình thức tổ chức

giáo dục phòng tránh

BLHĐ cho phù hợp

Câu 10. Thầy cô đánh giá như thế nào về công tác kiểm tra đánh giá việc tổ chức

hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ trong nhà trường?

Mức độ thực hiện

Kết quả

Đánh giá hoạt động giáo dục phòng

Chưa

TT

Thường

Trung

Tốt,

Yếu

tránh bạo lực học

Đôi khi

thực

bình

xuyên

đường

hiện

1 Đánh giá thường xuyên

2 Đánh giá định kỳ 3 Đánh giá đột xuất

4

5

6

7

Đánh giá hoạt động của GV, nhân viên Đánh giá hành vi của học sinh Đánh giá công tác phối hợp Phân tích kết quả đánh giá và xây dựng kế hoạch cải tiến hoạt động giáo dục phòng tránh BLHĐ

Câu 11. Theo thầy cô, những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục

phòng tránh bạo lực học đường cho HS ở trường trung học cơ sở?

Mức độ

Các yếu tố

TT

Ảnh

Ít ảnh

Không ảnh

hưởng

hưởng

hưởng

Đặc điểm tâm lí và năng lực học sinh

1

trung học cơ sở

2 Nhận thức và năng lực của CBQL

3 Nhận thức và năng lực của GV

4 Tác động từ internet, games, mạng xã hội

5 Ảnh hưởng từ gia đình

6 Nguồn tài chính, cơ sở vật chất

7 Chương trình giáo dục nhà trường

8 Các yếu tố khác…

PHỤ LỤC 3 PHIẾU XIN Ý KIẾN VỀ TÍNH CẦN THIẾT, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

Mức độ cần thiết

Mức độ khả thi

TT

Các biện pháp

Rất

Không

Rất

Không

Cần

Khả

cần

cần

khả

khả

thiết

thi

thiết

thiết

thi

thi

Chỉ đạo ứng dụng công nghệ

1

thông tin trong quản lý giáo

dục, thực hiện hoạt động

giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

Chỉ đạo thực hiện đa dạng

2

hóa các con đường giáo dục

phòng tránh bạo lực học

đường cho học sinh trung

học cơ sở thành phố Thái

Nguyên

Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng

3

năng lực giáo dục phòng

tránh bạo lực học đường

cho giáo viên trung học cơ

sở thành phố Thái Nguyên

Xây dựng phòng tham

4

vấn học đường ở các

trường trung học cơ sở

thực hiện giáo dục phòng tránh bạo lực học đường cho học sinh

5

Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng tránh bạo lực

học đường cho học sinh