ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ MINH THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ MINH THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2020

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả

nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì

công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Vũ Thị Minh Thủy

i

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo

chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái,

tỉnh Quảng Ninh” tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn

Thị Thanh Huyền, Trưởng Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại

học Thái Nguyên người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định

hướng đề tài, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên,

Khoa Tâm lý giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn quan tâm tạo

điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.

Tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh

ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình làm đề tài luận văn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh được thiếu sót, tôi

kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của các thầy, cô giáo để luận văn

được hoàn chỉnh và ứng dụng nhiều hơn trong quá trình quản lý giáo dục.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Vũ Thị Minh Thủy

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii

MỤC LỤC ............................................................................................................................. iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. vii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ......................................................................................... viii

MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1

1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................. 1

2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................... 2

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .................................................................................. 3

4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................... 3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................... 3

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3

7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4

8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................................... 5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ

THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC .................................................................... 6

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................................... 6

1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động dạy học ở trường tiểu học ..................................... 6

1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học và quản lý

hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học ............................... 10

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................................. 12

1.2.1. Quản lý........................................................................................................................ 12

1.2.2. Hoạt động dạy học ..................................................................................................... 14

1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học ........................................................................................ 15

1.2.4. Môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học ............................................................... 16

1.2.5. Chương trình giáo dục phổ thông mới ...................................................................... 16

1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo

dục phổ thông mới ...................................................................................................... 17

1.3. Dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục

phổ thông mới ............................................................................................................. 18

1.3.1. Đặc điểm dạy học ở trường tiểu học ......................................................................... 18

iii

1.3.2. Vị trí, vai trò của môn Tự nhiên và Xã hội trong chương trình giáo dục phổ

thông mới ..................................................................................................................... 25

1.3.3. Mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ..................................................................................................................... 25

1.3.4. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ..................................................................................................................... 26

1.3.5. Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ..................................................................................................................... 28

1.3.6. Hình thức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ..................................................................................................................... 30

1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình

giáo dục phổ thông mới .............................................................................................. 31

1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục

phổ thông mới ở trường Tiểu học .............................................................................. 32

1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong quản lý hoạt

động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông ...... 32

1.4.2. Lập kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ở trường Tiểu học ..................................................................................... 34

1.4.3. Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới cho học sinh ở trường Tiểu học ................................ 36

1.4.4. Chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học ...................................................... 37

1.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình

giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học ................................................................ 38

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội

theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học ................................ 41

1.5.1. Năng lực quản lý hoạt động DH theo chương trình GDPT mới của cán bộ

quản lý nhà trường ...................................................................................................... 41

1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................................... 42

Kết luận chương 1 ................................................................................................................ 44

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN

VÀ XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,

TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................................ 45

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ................................................................................ 45

iv

2.1.1. Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Móng Cái ......................... 45

2.1.2. Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Móng Cái .............................................. 46

2.2. Khái quát chung về tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................... 47

2.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................................... 47

2.2.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................................... 47

2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................................................ 48

2.2.4. Đối tượng, khách thể khảo sát ................................................................................... 48

2.2.5. Cách thức xử lý số liệu và thang đo .......................................................................... 48

2.3. Thực trạng về hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu

học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 49

2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và mục tiêu của hoạt động dạy học

môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh

Quảng Ninh................................................................................................................. 49

2.3.2. Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố

Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ 51

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường

tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 60

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường

Tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh .................................................... 60

2.4.2. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các

trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 63

2.5. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự

nhiên và xã hội ở các trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ..... 67

2.6. Đánh giá chung về thực trạng ................................................................................... 69

2.6.1. Những kết quả đạt được............................................................................................. 69

2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................................ 69

Kết luận chương 2 ................................................................................................................ 71

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN

VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC

TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ............. 72

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp.............................................................................. 72

3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ................................................................................................. 72

3.1.2. Đảm bảo tính khoa học .............................................................................................. 72

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống ............................................................................................... 73

v

3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn .............................................................................................. 74

3.1.5. Đảm bảo tính khả thi .................................................................................................. 74

3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................................... 74

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh ................................................................................................................. 75

3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học môn Tự nhiên xã hội theo

chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên tiểu học .................................. 75

3.2.2. Phối hợp các lực lượng trong nhà trường tiến hành đổi mới phương pháp, hình

thức tổ chức dạy học môn TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo

dục phổ thông mới ...................................................................................................... 79

3.2.3. Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh ......................... 81

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên

và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới ................... 85

3.2.5. Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ

hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường ................................................. 87

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã

hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 89

3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh............... 90

3.4.1. Giới thiệu về quá trình khảo nghiệm ........................................................................ 90

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................................. 91

Kết luận chương 3 ................................................................................................................ 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 96

1. Kết luận ............................................................................................................................. 96

2. Khuyến nghị ..................................................................................................................... 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 99

PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lý :

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo :

GDPT Giáo dục phổ thông :

GV Giáo viên :

HĐDH Hoạt động dạy học :

HS Học sinh :

: HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học

NXB Nhà xuất bản :

PP Phương pháp :

PPDH Phương pháp dạy học :

vii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình ....................................................... 49 Bảng 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH môn TN&XH ở trường TH .. 49 Bảng 2.3. Nhận thức về mục tiêu của HĐDH môn TN&XH ở trường TH............. 50 Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH

môn TN&XH ở các trường TH ............................................................... 51

Bảng 2.5 Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH môn

TN&XH ở các trường TH ....................................................................... 52

Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng các PPDH môn

TN&XH ở các trường TH ....................................................................... 53

Bảng 2.7. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các PPDH môn

TN&XH ở các trường TH ....................................................................... 54

Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng HTTC dạy học

môn TN&XH ở các trường TH ............................................................... 55

Bảng 2.9. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các HTTC dạy học

môn TN&XH ở các trường TH ............................................................... 56

Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ thực hiện KT, ĐG kết quả

dạy học môn TN&XH ở các trường TH ................................................. 58

Bảng 2.11. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện KT, ĐG kết quả

dạy học môn TN&XH ở các trường TH ................................................. 59

Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường

TH thành phố Móng Cái, Quảng Ninh .................................................... 60

Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn TN&XH ở các

trường TH thành phố Móng Cái .............................................................. 62

Bảng 2.15. Thực trạng kết quả chỉ đạo triển khai HĐDH môn TN&XH ở các

trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh ................................ 64 Bảng 2.16. Thực trạng KT, ĐG kết quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH .... 66 Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở

các trường TH ......................................................................................... 68 Bảng 3.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình ................................................. 91 Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 92

Bảng 3.3. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................................. 93

viii

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Trong những năm qua, thực hiện mục tiêu chương trình đổi mới toàn diện giáo

dục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, tạo nên một nền giáo dục tiên

tiến, hiện đại để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội, thực

hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục đã không

ngừng nỗ lực tiến hành đổi mới, cải cách với sự quan tâm của toàn Đảng, toàn dân.

Để thực hiện được mục tiêu, ngành giáo dục đã xác định đổi mới giáo dục phổ thông

là bước đột phá với nhiệm vụ đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương

pháp, hình thức giáo dục trong đó đổi mới hoạt động dạy học hướng vào phát triển

người học được quan tâm hơn bao giờ hết.

Ngay từ năm 2005, Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ “Phương pháp giáo dục

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù

hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả

năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác

động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Trong Nghị

quyết 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện

đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập

quốc tế” khẳng định giáo dục phổ thông là “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình

thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng

nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo

dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng

thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,

khuyến khích học tập suốt đời…” [1].

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào

tạo đã tiến hành xây dựng chương trình phổ thông mới và đã được ban hành theo

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo (GDĐT) về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông trong đó có

những điểm mới trong lĩnh vực giáo dục tiểu học với mục tiêu “giúp học sinh hình

thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về

thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị

bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và

1

sinh hoạt; giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn

và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp

tục học Trung học cơ sở”.

Như vậy, trong chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu giáo dục tiểu

học không chỉ chú ý chuẩn bị cho học sinh những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển

đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để

học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” mà còn chú ý yêu cầu “phát triển phẩm chất

và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng

và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.

Trong thực tiễn triển khai hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ

thông nói chung và việc dạy học môn tự nhiên - xã hội ở tiểu học nói riêng tại Móng

Cái đã đạt được những thành tựu nhất định song cũng gặp những khó khăn, hạn chế,

mà một trong những nguyên nhân xuất phát từ hoạt động quản lý hoạt động dạy học

của các cấp và nhà trường.

Dạy môn TN-XH tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, có vai

trò quan trọng trong việc giúp học sinh (HS) ở tiểu học tại Móng Cái đã đạt được

những thành tựu nhất định. Góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về

khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên. Môn học coi trọng việc tổ

chức cho HS trải nghiệm thực tế, tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự

nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù

hợp với tự nhiên và xã hội. song Việc dạy học các môn này cũng gặp những khó

khăn, hạn chế, mà một trong những nguyên nhân xuất phát từ hoạt động quản lý hoạt

động dạy học của các cấp và nhà trường. Do đó đòi hỏi, cần phải đổi mới, xây dựng

các biện pháp quản lý việc dạy học môn TN-XH theo chương trình phổ thông mới ở

các trường tiểu học ở thành phố Móng Cái.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt

động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở

các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ

của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự

nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông ở các trường tiểu học thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy

2

học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm nâng

cao hiệu quả học tập môn tự nhiên và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình

giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

4. Giả thuyết khoa học

Hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng

Cái, tỉnh Quảng Ninh đã được quan tâm thực hiện và đã đạt được những kết quả nhất

định, tuy nhiên để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới thì còn những

khó khăn, bất cập. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn

tự nhiên và xã hội một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn các nhà trường

và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, phù hợp với nội dung chương trình giáo dục phổ

thông mới thì sẽ nâng cao hiệu quả học tập môn tự nhiên và xã hội góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục ở các tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội và

quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo

chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động

dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Hiệu

trưởng các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

- Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại 5 trường tiểu học thuộc 03 cụm chuyên

môn gồm các trường Tiểu học: Trà Cổ, Bình Ngọc, Hải Hòa, Lý Tự Trọng, Hải Xuân

thuộc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

3

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp: Phân tích; tổng hợp; so sánh; hệ thống hóa; khái quát

hóa nhằm tổng quan các tài liệu lý luận, các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến

quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý dạy học và quản lý hoạt động dạy

học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường

Tiểu học nói riêng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Thiết kế các phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Cán

bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh về thực trạng hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội và quản lý hoạt

động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các

trường Tiểu học thành phố Móng Cái.

7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm

Tiến hành quan sát hoạt động dạy và học môn Tự nhiên và xã hội của các

trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, để thu thập thêm thông tin bổ

sung cho việc đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

môn Tự nhiên và Xã hội, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo

chương trình giáo dục phổ thông mới.

7.2.3. Phương pháp phỏng vấn

Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn phòng, CBQL và giáo viên các trường tiểu học

nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng vấn đề.

7.2.4. Phương pháp chuyên gia

Tiến hành tham vấn ý kiến của những đội ngũ chuyên gia để khảo sát tính

cấp thiết, mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tự

nhiên và Xã hội theo tiếp cận năng lực.

7.3. Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng toán thống kê tổng hợp các ý kiến điều tra, lập các bảng biểu, phân

tích, đánh giá số liệu. Sử dụng các công thức toán học để xử lý số liệu thu được từ

các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy

chính xác cao.

4

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và

Phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở các

trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo

chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh

Quảng Ninh.

5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN

VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động dạy học ở trường tiểu học

Nghiên cứu về hoạt động dạy học là vấn đề đã được nhiều công trình đề cập tới.

Từ cuối thế kỷ XIV, J.A.Cômenki (1592 - 1670), ông đã đưa ra quan điểm GD

phải thích ứng với tự nhiên. Theo ông, HĐDH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là

phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không

nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép HS chấp nhận bất kì một điều gì và ông đã nêu ra

một số nguyên tắc DH có giá trị rất lớn đó là: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát

huy tính tự giác tích cực của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố

kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực;

DH theo nguyên tắc cá biệt…

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, dưới sự tác động, ảnh hưởng của tiến bộ khoa

học, kĩ thuật cũng như sự phát triển của các trào lưu dân chủ, sự nhận thức về HĐDH

trong nhà trường có sự phát triển mới. John Dewey (1859 - 1952) - nhà GD Mỹ, đã

phê phán cách thức tổ chức HĐDH áp đặt, thiếu động lực phát triển các kĩ năng giao

tiếp của HS, ông viết: “Đa số trường học vận dụng những PP có khuynh hướng

khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, buộc tất cả HS trong lớp phải đồng loạt đọc cùng

những cuốn sách như nhau và đọc thuộc lòng những bài học giống hệt nhau. Trong

hoàn cảnh đó, trẻ sẽ mất dần những động lực giao tiếp và người thầy sẽ không thể

tận dụng được những nhu cầu tự nhiên của đứa trẻ như cho, làm và phục vụ”. Nhà

GD J.Dewey đã đề xuất thành lập nhà trường tích cực hướng vào người học, lấy quá

trình học tập của người học làm trung tâm. HĐDH lấy người học làm trung tâm dựa

trên hai nguyên tắc căn bản: đảm bảo tính liên tục của kiến thức và sự tác động qua

lại của các thành viên [dẫn theo 16].

Vào những năm đầu thế kỉ XX, tư tưởng tổ chức đời sống xã hội ngay trong

trường học, đã được các nhà GD quan tâm nghiên cứu sâu sắc. R.Cousinet (1881 -

1973) - nhà GD Pháp: “Phải tổ chức nhà trường sao cho trở thành môi trường mà trẻ

em có thể sống bằng cách tạo nên BP phù hợp về mặt tâm lý, cũng như về mặt GD.

6

Khi tổ chức hoạt động DH phải lưu ý: tạo cho người học khả năng hòa hợp với cộng

đồng; tạo cho người học thói quen làm việc không cần kiểm soát của người dạy; khắc

phục được tình trạng lười suy nghĩ của người học” [dẫn theo 2, tr.26]. Kế thừa kinh

nghiệm tổ chức HĐDH theo tư tưởng R.Cousinet của trường Ecole - Dumal - Thụy

Sĩ, ở trường thực nghiệm thuộc Viện Đại học Iena, Peter Peterson đã “nghiên cứu và

tổ chức HĐDH có hệ thống kế hoạch hoạt động: các bài giảng của người dạy và hoạt

động hướng dẫn người học. Cách thức tổ chức HĐDH này nhằm mục đích tạo sự hỗ

trợ cho nhau giữa người học một cách linh hoạt, hài hòa trong phối hợp công việc

của toàn lớp” [dẫn theo 16, tr.95].

Những năm 30 - 40 của thế kỷ XX, việc tổ chức HĐDH được nghiên cứu rộng rãi

ở Mỹ và các nước châu Âu. Trong khoảng thời gian này, “các nhà nghiên cứu không chỉ

quan tâm tới hệ thống chương trình hay cách giảng dạy HS, mà còn chú ý tới sự phụ

thuộc của HĐDH vào các yếu tố, các điều kiện đảm bảo khác. Theo nghiên cứu của A Ja

Kiel cho thấy, người học ở lứa tuổi thanh, thiếu niên có nhu cầu tương tác rất cao, sự

phát triển tư duy và ngôn ngữ tương đối hoàn thiện” [dẫn theo 16, tr.95].

Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, cùng với trào lưu cải cách GD, việc

nghiên cứu về HĐDH đã được đẩy mạnh ở các nước phương Tây. Các nghiên cứu chủ

yếu hướng vào xây dựng mô hình và chiến lược DH một cách hiệu quả, cũng như xu thế

phát triển của nó trong tương lai. Tiêu biểu có các nghiên cứu của tác giả: Joe

Landsberger “Học tập cũng cần có chiến lược” [23], công trình nghiên cứu của tác giả

Robert J. Marzano “Hành vi và tổ chức trong giáo dục” [41]... Ở một khía cạnh khác,

khuyến cáo cho việc tổ chức các hoạt động DH, Joe Landsberger trong công trình “Học

tập cũng cần có chiến lược” đã viết: “GV tổ chức quá trình hoạt động tương tác mà các

thành viên cùng đóng góp và giúp đỡ nhau để đạt được mục đích chung” [16, tr.125].

Vấn đề về HĐDH không chỉ được quan tâm ở các nước phương Tây mà còn

được quan tâm ở cả các nước XHCN trước đây. Những vấn đề chủ yếu trong các tác

phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho hoạt động GD là các

quy luật về “sự hình thành cá nhân con người”, về “tính quy luật của kinh tế - xã hội

đối với GD…”. Các quy luật đặt ra những yêu cầu đối với GD và tính ưu việt của xã

hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho GD. Trên cơ sở lý

luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học Xô Viết cũ đã có các thành tựu

khoa học đáng trân trọng về QLGD và quản lý HĐDH. Nhà trường ở các nước

XHCN đã tổ chức nghiên cứu và thực hiện nhiều kiểu dạy mới, trong đó quan tâm

7

HĐDH phát huy tính tích cực của người học. Theo quan điểm của nhà GD Êxipôp

B.P: “Phối hợp các hình thức tổ chức DH có lợi cho người học” [15, tr.76]. Ông còn

chỉ rõ sự khác biệt giữa cách thức tổ chức hoạt động DH ở trường trung học Xô Viết

và phương Tây như sau: “Các cách thức tổ chức hoạt động DH ở trường trung học

Xô Viết về nguyên tắc khác với các cách thức áp dụng trong nhà trường tư sản ở chỗ:

các cách thức ấy được thực hiện trên cơ sở chủ nghĩa tập thể. HĐDH ở nhà trường

Liên Xô có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện cho HS làm việc tích cực và đảm bảo PP

cá thể đối với mỗi HS nhằm làm cho HS học tập có kết quả, phát triển đến mức tối đa

những khả năng của họ” [15; tr.77]. Nhà sư phạm học Kôtôp tiến hành thực nghiệm

sư phạm, qua đó, ông đã xây dựng một quy trình kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về

cách thức tổ chức hoạt động DH, trong đó bao gồm các thao tác cần thiết mà người

dạy và người học cần thực hiện trong từng tiết học.

Ở Việt Nam, vấn đề HĐDH cũng đã được đề cập nhiều trong các tác phẩm của

các nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lỗi lạc dưới thời phong kiến như: Nguyễn Trãi,

Chu Văn An…

Trong thời kỳ mới cách mạng Việt Nam, trước hết phải nói đến quan điểm phát

triển GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969). Bằng việc kế thừa những tinh hoa

của các tư tưởng GD tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo PP luận của Chủ nghĩa Mác -

Lênin, Người đã để lại cho GD Việt Nam nền tảng lý luận về: vai trò của GD, định

hướng phát triển GD, mục đích DH, các nguyên lý DH, các phương thức DH, vai trò

của quản lý và cán bộ QLGD, PP lãnh đạo và quản lý…

Trên diễn đàn khoa học GD, các công trình khoa học đã được công bố như: “Dự

án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo chương

trình và sách giáo khoa mới” [5], “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình

dạy học” [12], “Dạy học hiện đại - Lý luận, biện pháp, kỹ thuật” [20], “Một số vấn đề

giáo dục đại học” [30], “Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục” [32], “Giáo dục học đại

học - Phương pháp dạy và học” [34], “Giáo dục học hiện đại” [43], “Phương pháp dạy

học giáo dục học” [46] … Các tác giả đã phân tích khá sâu sắc về bản chất, vai trò và

cách thức tổ chức của quá trình DH, trong đó có tổ chức HĐDH. Các tác giả cho rằng,

cần tổ chức HĐDH hướng vào tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học.

Các công trình khoa học được công bố trên thể hiện rõ các mặt sau đây:

- Về mặt lý luận chung HĐDH, trong công trình nghiên cứu của mình “Giáo dục

học hiện đại” [43] tác giả Thái Duy Tuyên đã đề cập đến những cơ sở PP luận chung

8

nhất như: Quan điểm tiếp cận phức hợp, hệ thống cấu trúc, mô hình… để nghiên cứu

các vấn đề cơ bản của HĐDH và hoạt động GD. Đó là, hệ thống những quy luật DH

được tác giả giới thiệu với 3 dạng: những quy luật chung nhất, những quy luật chung

và những quy luật đặc thù; đồng thời trình bày PP phối hợp các quy luật DH trong

giảng dạy. Tác giả cũng đề cập đến những vấn đề bức xúc của GD như: GD đạo đức,

bồi dưỡng nhân tài, GD gia đình, kế hoạch hóa GD…; qua đó, tác giả đã tìm ra BP

giải quyết đúng đắn. Tuy nhiên, những vấn đề trên mang tính khái quát cao, có ý

nghĩa về lý luận, vấn đề đặt ra là tác giả chưa đề cập đến tổ chức HĐDH ở nhà trường

TH trên cơ sở lấy năng lực của HS làm mục tiêu DH]. Trong công trình “Những vấn

đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học” [12]. Tác giả Nguyễn Hữu Châu cho

thấy hệ thống cấu trúc của quá trình DH bao gồm những thành tố cơ bản: các mô hình

DH, các cách tiếp cận và PPDH, các kĩ thuật DH, những hình thức và BP tổ chức

HĐDH,… Tác giả có quan điểm rõ ràng trong quá trình dạy phải thể hiện một cách

sinh động và cụ thể các ý tưởng của chương trình GD, đồng thời cũng chỉ rõ, chủ thể

phải biết thiết kế và tổ chức chương trình nói chung, có tinh thần hướng đến cá nhân

người học; khi xây dựng chương trình phải đặt ra những vấn đề ảnh hưởng của giao

tiếp đến chất lượng giảng dạy của GV và các PPDH tích cực. Đây là những điểm

mạnh được tác giả trình bày rõ, tuy nhiên chưa cụ thể được cách thức xây dựng mô

hình tổ chức HĐDH, mục tiêu, nội dung DH, quy trình tổ chức DH ở nhà trường TH

lấy năng lực của HS làm mục tiêu DH.

- Về mặt PPDH, tác giả Thái Duy Tuyên (Giáo dục học hiện đại) đã chỉ rõ tầm

quan trọng của PPDH trong việc ĐT con người và những hạn chế của nhà trường

trong việc sử dụng PP giảng dạy. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra quan điểm đổi mới

PPDH, nhất là sử dụng các PPDH tích cực nhằm phát huy người học. Tuy nhiên, việc

vận dụng quan điểm trên vào tổ chức HĐDH ở nhà trường TH lấy năng lực của HS

làm mục tiêu DH nói riêng, tác giả chưa đề cập đến. Tác giả Phan Thị Hồng Vinh

trong công trình “Phương pháp dạy học giáo dục học” [45] đã đề cập đến quá trình

DH GD học bao gồm các thành tố có mối quan hệ biện chứng với nhau: mục đích,

nội dung, PP, hình thức tổ chức HĐDH, kết quả DH và khẳng định nó luôn vận động,

phát triển trong môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. Tuy nhiên, công trình

nghiên cứu của tác giả chỉ dừng lại ở góc độ chuyên môn hẹp, chỉ khu biệt với sinh

viên sư phạm, giới hạn chỉ trong môn GD.

9

Các đề tài, luận án cũng bàn luận về vấn đề HĐDH như: HĐDH và thực tiễn

của việc hình thành kĩ năng cho HS. Bên cạnh đó, một số tạp chí chuyên ngành cũng

đăng tải các kết quả nghiên cứu bàn đến một số vấn đề có liên quan HĐDH, đã đi sâu

làm rõ quan niệm về tổ chức HĐDH nhằm phát huy tính tích cực của HS như bài báo

“Dạy học phát hiện ở tiểu học dưới góc nhìn lý thuyết kiến tạo” [18] của nhóm tác giả

Phó Đức Hòa , Lê Thị Lan Anh; “Kĩ năng dạy học và tiêu chí đánh giá” [22] của tác

giả Đặng Thành Hưng; [33], [37].

Tóm lại, những công trình nghiên cứu về HĐDH ở trong và nước đã có những

đóng góp cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu

sâu đến tổ chức HĐDH nói chung và HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội trong trường

Tiểu học.

1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học và quản lý

hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học

Thực tiễn quản lý HĐDH luôn tồn tại và sôi động. Tuy nhiên, việc tổng kết lý

luận về vấn đề này còn khá chậm so với thực tiễn. Đầu những năm 50 của thế kỷ XX,

trong hàng loạt những công trình nghiên cứu có tính hàn lâm của các nhà khoa học

Liên Xô cũ, đã xuất hiện các đề tài về những khía cạnh khác nhau của QL GD. Năm

1956, lần đầu xuất hiện cuốn “Quản lý trường học” (Skolovedenie) của tác giả

A.Pôpốp [38], một nhà sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ. Cuốn sách này,

về thực chất, không phải là một công trình khoa học về QLGD, mà là cả một tập hợp

khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác

quản lý giáo dục, đặc biệt là quản lý trường học; trong đó có quản lý HĐDH.

Trong quá trình phát triển GD Xô Viết (cũ), nhiều nhà nghiên cứu khoa học GD

đã lần lượt cho ra đời những tài liệu vừa có tính khoa học, vừa có tính thực tiễn về

quản lý hai quá trình sư phạm chủ yếu diễn ra trong nhà trường: DH và GD. Sự tập

trung của những kiến giải đó được thể hiện cụ thể trong các tác phẩm xuất bản vào

giữa những năm 70. Đặc biệt, M.I Kôndakốp, nhà lý luận và hoạt động thực tiễn xuất

sắc của Liên Xô (cũ) đã dày công nghiên cứu những vấn đề về quản lý giáo dục [27].

Năm 1987, Viện Quản lý và Kinh tế GD thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô

cũ) đã tổng kết những thành tựu nghiên cứu về quản lý trường học qua nhiều năm,

trình bày những quan điểm mới nhất về QLGD nói chung và quản lý HĐDH nói riêng

của các học giả Xô Viết (cũ) tính đến thời điểm đó [46].

Tại các nước phương Tây, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLGD nói

chung và quản lý HĐDH nói riêng cũng rất sôi động. Năm 1968, các tác giả Jacob W.

10

Getzels, Tames M. Lipham. Roald F. Campbell đã cho ra đời công trình đầu tiên

nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề QLGD dưới ánh sáng của các học thuyết quản

lý chung, đặc biệt là thuyết hành vi (quan hệ con người) trong quản lý [50].

Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với

khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh đó, nền GD Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình

đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển GD với các nước trong khu

vực và trên thế giới. Các thành tựu nghiên cứu GD đã thừa nhận QLGD là nhân tố

then chốt đảm bảo cho sự thành công của phát triển GD. Vấn đề này đặt ra cho các

nhà QLGD phải hết sức nỗ lực trong công tác quản lý của mình.

Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện

các vấn đề về vị trí, vai trò của việc quản lý HĐDH, ý nghĩa của việc nâng cao chất

lượng DH trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng GD. Những ưu điểm và nhược

điểm của việc quản lý HĐDH trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa quản lý HĐDH

và hoạt động học, quản lý vai trò của người dạy và người học, quản lý đổi mới nội

dung và cách thức tổ chức tiến hành các hình thức tổ chức DH trên lớp, điển hình là

các tác giả: Đặng Quốc Bảo [2], Trần Kiểm [24], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [30], Hà Thế

Ngữ [35], Nguyễn Ngọc Quang [39]…

Trong những năm gần đây đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT nói chung và

đổi mới HĐDH nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà Giáo dục học,

Tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới quản lý HĐDH nhằm nâng cao tính

hiện đại, gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làm trung

tâm trong HĐDH như: Phạm Minh Hạc [17], Đặng Thành Hưng [20], Bùi Văn Quân

[40], Phạm Viết Vượng [48]...

Một số tác giả đi vào nghiên cứu quản lý HĐDH môn học, có thể kể đến như:

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (2017) của tác giả Trần Xuân

Hòa “Quản lí hoạt động dạy học môn Thể dụcở các trường THPT trên địa bàn huyện

Yên Minh, tỉnh Hà Giang theo tiếp cận năng lực”; đề tài luận văn thạc sĩ chuyên

ngành Quản lí giáo dục của tác giả Hà Văn Tuân (2017) “Quản lí hoạt động dạy học

môn sinh học ở các trường Trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực

thực hiện huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên”; đề tài luận văn thạc sĩ chuyên

ngành Quản lí giáo dục của tác giả Khổng Thị Kim Dung (2019) “Quản lí họa động

dạy học môn Toán tại trường Tiểu học Bồ Đề quận Long Biên, thành phố Hà Nội”;

11

Như vậy, vấn đề QLGD nói chung và quản lý HĐDH từ lâu đã được các nhà

nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Ngày nay, vấn đề này càng được quan tâm

nhiều hơn và trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu

GD, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy

trong các công trình nghiên cứu của họ là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác

quản lý trong dạy và học ở các cấp học, bậc học. Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào

bàn luận, nghiên cứu sâu đến quản lý HĐDH trong nhà trường Tiểu học nói chung và

quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội trong nhà trường Tiểu học nói riêng.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động, nó có

tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính

đặc thù của xã hội. Khi đề cập đến cơ sở khoa học của quản lý, Các Mác viết: “Bất

cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều

cần ở chừng mực nhất định sự QL, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều

khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [dẫn theo 26].

Như vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau. Khi lao

động xã hội đạt đến một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất

yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt. Từ đó, trong xã hội

hình thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản

lý, hình thành nghề quản lý.

Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, GD,... các nhà nghiên cứu,

thực hành về quản lý đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

- Quan niệm về “quản lý” của các nhà khoa học nước ngoài: H.Koontz (người

Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những

nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của QL

là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm

với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [45]. V.Taylor cho

rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó

như thế nào bằng PP tốt nhất và rẻ tiền nhất” [45]. K.Omarov (Liên Xô) cho rằng:

“Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản

xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu”. Henry Fayol là người đầu tiên chỉ ra

chức năng và những yếu tố của quản lý cho răng: “Quản lý hành chính là dự đoán và

lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [45].

12

- Quan niệm về “quản lý” của các nhà khoa học ở Việt Nam: Tác giả Phạm

Minh Hạc cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể

người quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực

hiện mục tiêu dự kiến” [17]. Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản

lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt

được những mục tiêu nhất định” [19], [36]. Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là

những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng,

điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức

(chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao

nhất” [24]. Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là sự

tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách

thể quản lý (người bị quản lý) - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và

đạt được mục đích của tổ chức” [31].

Các quan niệm trên đây, tuy khác nhau, song các tác giả đã có cách hiểu chung

về một số nội dung của quản lý là:

- Hoạt động quản lý, bao giờ cũng là quản lý con người được tiến hành trong

một tổ chức hay một nhóm xã hội.

- Quản lý là những tác động có tính hướng đích.

- Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt mục tiêu

của tổ chức. Đây là thể hiện mối quan hệ của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

- Quản lý theo tinh thần của chủ nghĩa Mác- Lênin là hoạt động mang tính chủ

quan nhưng phải phù hợp với những quy luật khách quan và hoạt động tự giác của

con người.

- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể quản lý và

khách thể QL luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường. quản lý vừa

là khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy, người quản lý ngoài những yêu cầu về

trình độ, năng lực, phẩm chất còn phải nhạy cảm, linh hoạt trong công tác lãnh đạo

của mình.

Quản lý có 2 chức năng bao quát là duy trì và phát triển. Để bảo đảm hai chức

năng này, hoạt động quản lí phải bao gồm 4 chức năng cụ thể sau:

Kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm

soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lí quan trọng.

13

Tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương

bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan

hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.

Chỉ đạo: Xác định tầm nhìn chiến lược, chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối

hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự

phân công đã định.

Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lí để đánh giá kết

quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so

với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn.

Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức, có tổ

chức, có hướng đích của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển đối

tượng quản lý thực hiện nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.

1.2.2. Hoạt động dạy học

GD được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, một trong những con

đường hiệu quả nhất là tổ chức HĐDH. Thông qua HĐDH, nhằm cung cấp cho HS hệ

thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng PP tư duy sáng tạo và kĩ năng thực tiễn, nhằm

nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống văn hóa. Mục đích cuối cùng là làm

cho mỗi HS trở thành những người tự chủ, năng động sáng tạo. Như vậy, HĐDH là

con đường cơ bản nhất để đạt tới mục đích GD tổng thể. HĐDH là một hệ thống toàn

vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức,

PP dạy, PP học. Các thành tố này tương tác với nhau thực hiện nhiệm vụ HĐDH

nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả HĐDH. Các thành tố cấu trúc của HĐDH có mối

quan hệ tương tác lẫn nhau, bổ sung cho nhau trong sự tác động của môi trường tự

nhiên, xã hội. Nếu tác động tốt vào mối quan hệ đó, nó sẽ là cơ sở và là điều kiện để

tăng thêm hiệu quả của HĐDH, nâng cao chất lượng GD.

HĐDH diễn ra một cách khoa học, các thành tố cấu trúc của DH được thực hiện

nghiêm túc và phối hợp chặt chẽ thì sẽ đạt được mục tiêu của GD&ĐT.

Chúng tôi quan niệm rằng: Hoạt động dạy học là quá trình giáo viên tiến hành

các thao tác có tổ chức, có định hướng và học sinh bằng hoạt động của bản thân,

từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các tri

thức, các kĩ năng, các giá trị văn hóa của nhân loại để trên cơ sở đó có khả năng giải

quyết được các yêu cầu thực tế đặt ra trong cuộc sống.

14

1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học

Trong nhà trường, quản lý HĐDH là quá trình CBQL xác lập kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt

mục tiêu đề ra. Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐDH của

CBQL cấp Phòng và cấp trường là hoạt động cơ bản, nó chiếm thời gian và công sức

rất lớn, bởi vì nhiệm vụ hàng đầu của quản lý HĐDH là quản lý có hiệu quả các thành

tố cấu trúc của HĐDH, cần phải tạo điều kiện và tác động cho sự cộng tác tối ưu giữa

GV và HS nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch, áp

dụng hài hòa các PP, tận dụng các phương tiện và điều kiện hiện có, tổ chức linh hoạt

các hình thức DH, tìm ra phương thức kiểm tra - đánh giá kết quả DH đáng tin cậy.

Quản lý HĐDH là quản lý việc chấp hành các quy định (điều lệ, quy chế, nội

quy...) về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS, đảm bảo cho

hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp, có chất lượng và hiệu quả cao.

Quản lý HĐDH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp

quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong HĐDH nhằm đạt được mục

tiêu đề ra.

Quản lý HĐDH của CBQL cấp Phòng và cấp trường đối với các trường Tiểu

học chính là quản lý quá trình sư phạm tương tác giữa GV, HS và yếu tố môi trường

tác động vào HĐDH và GD theo chương trình đã được quy định. CBQL cấp Phòng

và cấp trường chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong nhà trường,

mà trọng tâm là quản lý quá trình giảng dạy - GD, trong đó bao gồm một hệ thống

cộng tác như: đảm bảo chương trình, nội dung giảng dạy các môn, cải tiến việc dạy

và việc học, cung ứng những điều kiện DH.

Ở trường Tiểu học, GV phải dạy toàn diện các môn học, đòi hỏi CBQL cấp Phòng

và cấp trường không những là người có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải có năng lực

chuyên môn và năng lực quản lý tốt để làm gương cho CB, GV về phẩm chất đạo đức,

giúp đỡ GV về chuyên môn, quản lý có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

CBQL cấp Phòng và cấp trường quản lý trường Tiểu học phải thể hiện hai vai

trò: người GV và nhà quản lý. Vì vậy, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần biết

những kĩ năng nhất định của GV và những kĩ năng của nhà quản lý. Ta cần phải nhấn

mạnh các kĩ năng của nhà quản lý vì đấy là sự khác biệt của CBQL cấp Phòng và cấp

trường so với GV.

15

1.2.4. Môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học

Môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học được ban hành kèm theo Thông tư số

32/2018/TT-BDGĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Môn TN&XH là môn học bắt buộc ở các lớp 1,2,3 cấp tiểu học. Môn TN-XH

tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, có vai trò quan trọng trong

việc giúp học sinh (HS) học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5.

Góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học

xã hội ở các cấp học trên. Môn học coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm thực tế,

tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận

dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với TN&XH.

1.2.5. Chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới (năm 2018) được ban hành kèm

theo thông tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng bộ GD&ĐT là văn bản thể

hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng

lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá

kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng GDPT; đồng thời là cam kết của Nhà

nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở GDPT.

Chương trình GDPT mới được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà

nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu

điểm của các chương trình GDPT đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu

nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình

phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát

triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù

hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và

những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển

chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm

sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học

sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

Chương trình GDPT bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông

qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài

hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải

quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá

dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát

16

huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp

với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

Chương trình GDPT mới bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với

nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề

nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

Chương trình GDPT mới được xây dựng theo hướng mở, cụ thể hoá mục tiêu

GDPT, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức,

kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp

phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân

cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng

góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục tiểu

học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự

phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính

vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần

thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh

phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự

điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương

pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết

ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học

phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Chương trình giáo dục

trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần

thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức

học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích,

điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào

cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu

hoá và cách mạng công nghiệp mới.

1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo

dục phổ thông mới

Dựa vào những khái niệm có liên quan đã có, chúng tôi quan niệm rằng:

Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiêm và Xã hội theo chương trình giáo dục

phổ thông mới là một quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của

chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí (các thành tố của hoạt động dạy học...) thông

qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đảm bảo hoạt động

17

dạy học môn học được diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ

dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đã được đề ra.

1.3. Dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học theo chương trình giáo

dục phổ thông mới

1.3.1. Đặc điểm học sinh tiểu học và dạy học ở trường tiểu học

1.3.1.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học

Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi từ 7 đến 11 tuổi. Đây là lứa tuổi

các em trở thành một học sinh ở trường phổ thông, chứ không còn là một em

bé mẫu giáo “học mà chơi, chơi mà học” nữa. Đó là một chuyển biến rất

quan trọng trong sự phát triển của trẻ em, một đặc trưng quan trọng của lứa

tuổi này.

Trước khi nói đến sự phát triển nhân cách của lứa tuổi này ta nói về

những thay đổi về cơ thể, môi trường sống và hoạt động của lứa tuổi này:

nhìn chung ở lứa tuổi này có những thay đổi cơ bản về những đặc điểm giải

phẫu sinh lý. So với trẻ mẫu giáo, lứa tuổi này đang diễn ra một sự kiện toàn

đáng kể về cơ thể; não bộ, hệ xương, hoạt động của tim mạch, hệ thần kinh.

Đây là những tiền đề vật chất quan trọng tạo điều kiên cho trẻ chuyển sang hoạt

động khác về chất so với hoạt động vui chơi ở

tuổi mẫu giáo.

Bước chân đến trường, đó là một biến đổi quan trọng trong đời sống của trẻ em

cấp I. Điều đó làm thay đổi một cách căn bản vị trí của trẻ trong xã hội, trong

gia đình, cũng như thay đổi cả nội dung và tính chất hoạt động của chúng. Trở

thành một học sinh chính thức trẻ bắt đầu tham gia một hoạt động nghiêm túc,

một hoạt động xã hội, với đầy đủ ý nghĩa xã hội trọn vẹn của nó. Hoạt động

học tập trở thành hoạt động chủ đạo của các em. Nội dung học tập với nhiều tri

thức phong phú, nhiều môn học có tính chất khác nhau (toán, làm văn, thủ

công) đề ra những yêu cầu cao cho các em, buộc các em phải phấn đấu, nỗ lực

vượt mọi khó khăn trở ngại.Theo A.V.Petrovski, các em mới đến trường

thường gặp ít nhất ba khó khăn sau:

• Thứ nhất là học tập mới mẻ, phải dậy sớm, đến trường đúng giờ, phải

làm bài tập đúng hạn, phải có cách học tập mới thích hợp.

18

• Thứ hai là mối quan hệ mới của các em với thầy, bạn, với tập thể lớp, các

em lo ngại, rụt rè, thậm chí sợ sệt trước mọi người, các em chưa quen sinh hoạt

với tập thể,… dần dần những khó khăn này sẽ giảm đi ở các lớp cuối cấp.

• Thứ ba là nhiệm vụ học tập làm trẻ mệt mỏi, uể oải. khó khăn lại này

thường nảy sinh sau vài ba tháng ban đầu, có nhiều thích thú mới lạ trong việc

đi học: đó là sự thích thú cái vẻ bên ngoài hấp dẫn của nhà trường (trường to,

rộng, nhiều bàn ghế, nhiều tranh ảnh, nhiều bạn vui chơi nhộn nhịp…).

Đó là những vấn đề cần chú ý đối với các học sinh lớp một tuy nhiên việc

giải quyết những khó khăn trên có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển tâm lý ở

các em.

Đặc điểm nhân cách của lứa tuổi học sinh tiểu học là: Đây là giai đoạn học

sinh bắt đầu tham gia vào hoạt động mang tính xã hội hóa mạnh mẽ để tiếp

nhận hệ thống thống tri thức khoa học của loài người. dưới ảnh hưởng của hoạt

động học tập, nhân cách của học sinh có nhiều biến đổi phong phú và sâu sắc.

Đầu tiên ta nói về sự phát triển của các quá trình nhận thức: ở lứa tuổi này

diễn ra một sự phát triển toàn diện về các quá trình nhận thức như sau:

- Tri giác của các em đã phát triển hơn hẳn.

- Trí nhớ của các em đang phát triển mạnh.

- Tưởng tượng của các em phát triển mạnh hơn và phong phú hơn.

- Tư duy của các em phát triển rất nhanh.

- Năng lực trừu tượng hóa và khái quát hóa đang phát triển mạnh.

- Ngôn ngữ của các em có sự phát triển rõ rệt.

- Các chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế.

Tiếp theo là sự phát triển của xúc cảm - ý chí: đời sống xúc cảm, tình cảm

của học sinh tiểu học khá phong phú, đa dạng và cơ bản là mang tính tích cực.

trẻ em rất vui mừng vì tình bạn mới với bạn cùng lớp, tự hào vì được gia nhập

Đội, hãnh diện vì được giáo viên, chỉ huy đội giao cho những công việc cụ thể,

ở học sinh tiểu học tính tự kiềm chế và tính tự giác được tăng cường bộc lộ ở

sự ổn định của những trạng thái cảm xúc. Các em biết điều khiển tâm trạng của

19

mình, thậm chí còn biết che dấu tâm trạng khi cần thiết. Nhìn chung, học sinh

tiểu học cân bằng hơn tuổi mẫu giáo và thiếu niên. Tâm trạng sảng khoái, vui

tươi thường bền vững, lâu dài là biểu hiện vốn có ở học sinh tiểu học. Đó là

những điều kiện thuận lợi để giáo dục những chuẩn mực đạo đức cũng như

hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết.

Đặc điểm nhân cách của học sinh TH nổi bật ở những nét sau:

- Khả năng nhận thức phát triển nhanh chóng nhờ hoạt động học tập.

- Đời sống cảm xúc, tình cảm chiếm ưu thế hơn và chi phối mạnh mẽ đến

các hoạt động, nhận thức của trẻ.

- Tính hồn nhiên, vui tươi hướng về những cảm xúc tích cực.

- Hay bắt chước những người gần gũi, có uy tín với trẽ (cha mẹ, thầy cô,

bạn bè…).

- Hành vi ý chí chưa cao, bản tính hiếu động, khó kiềm chế, kém tự chủ

nên dễ phạm lỗi, nhất là đối với các yêu cầu có tính nghiêm ngặt, đòi hỏi sự tập

trung cao độ, gây căng thẳng.

Nhân cách của học sinh tiểu học chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: gia

đình, nhà trường, xã hội. Trong đó những ảnh hưởng từ cha mẹ, thầy cô là rất

quan trọng vào đầu tuổi và sau đó là các ảnh hưởng từ bạn bè và phương tiện

thông tin đại chúng, sách báo, phim ảnh…

Đặc điểm nổi bật nhất là đời sống tình cảm của học sinh tiểu học. các em

đang ở lứa tuổi ngây thơ, trong trắng, rất dễ xúc cảm trước hiện thực, rất dễ

hình thành những tình cảm tốt đẹp. các em dễ xúc cảm mạnh, đã có ấn tượng

khá sâu sắc và khá bền vững. các em sống nhiều bằng tình cảm và bị ảnh hưởng

nhiều bởi tình cảm.

Tình cảm của các em mang tính cụ thể, trực tiếp và giàu cảm xúc. Nó

không chỉ biểu hiện trong đời sống sinh hoạt mà còn trong cả hoạt động trí tuệ,

các em tiếp thu kiến thức không đơn thuần bằng lý trí, mà còn dựa nhiều vào

cảm tính và đượm màu sắc tình cảm, các em dễ bị “lây” những cảm xúc của

20

người khác. Năng lực tự kiềm chế những biểu hiện tình cảm còn yếu. tình cảm

cũng dễ thay đổi, dễ dịu đi nhưng cũng dễ bị kích động, vừa khóc đã có thể

cười ngay.

Tình cảm của các em đã có nội dung phong phú và bền vững hơn tuổi mẫu

giáo. Những tình cảm cao cấp đang hình thành. Đặc biệt tình cảm gia đình giữ

vài trò khá quan trọng. nhiều khi lòng yêu thương cha mẹ trở thành động cơ

học tập của các em. Những tình cảm đạo đức, thẫm mĩ thường gắn với những

sự vật cụ thể, gần gũi với các em.

Tình bạn và tính tập thể được hình thành và phát triển cùng với tình thầy

trò. Tình bạn còn dựa vào hứng thú chung đối với một hoạt động vui chơi hay

học tập. nó chưa có cơ sở lí trí vững vàng nên dễ thay đổi: thân nhau, giận

nhau, làm lành với nhau là hiện tượng thường xuyên xảy ra. Tình cảm tập thể

có ý nghĩa lớn đối với các em. Các em dễ dàng gắn bó với nhau, những người

có vai trò lớn trong tập thể là thầy, cô giáo. Đó là trung tâm của những mối

quan hệ giữa các em, là biểu hiện ý kiến chung của trẻ. Những tình cảm rộng

lớn hơn như lòng yêu tổ quốc, yêu lao động, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách

nhiệm cũng đang được hình thành.

Những phẩm chất ý chí và tình cảm của học sinh cấp I cũng bắt đầu nảy

sinh và phát triển. các em có thể rèn luyện để có tính kế hoạch, tính kiên trì,

nhẫn nại, tính mục đích… nhưng nó chưa trở thành những nét tính cách vững

chắc,tính độc lập còn yếu. Các em chưa vững tin ở bản thân và dựa nhiều vào ý

kiến của cha mẹ và thầy giáo. Các em thường bắt chước họ một cách máy móc,

và coi họ là mẫu mực phải noi theo.

Năng lực tự chủ đã có nhưng còn yếu, tính tự phát còn nhiều, do đó khó

giữ kỹ luật, trật tự, nhiều khi các em vi phạm kỹ luật một cách vô ý thức.

Các em có tính hiếu động cao, thích vận động chạy nhảy, hò hét, vật lộn…

Các em rất hay bắt chước, có thể bắt chước khá tỉ mỉ chi tiết, nhưng lại hay chú

ý những đặc điểm bên ngoài và bắt chước thiếu lựa chọn: kẻ say rượu, người

21

điên khùng, người tàn tật… nói chung là những cái gì ly kỳ, mới lạ. vì thế nếu

giáo dục không tốt, trẻ có thể có những hành vi không tốt, như nói tục, đánh

nhau, chửi thề, trêu chọc mọi người, phá phách nghịch ngợm,

Những nét tính cách tốt đã có thể hình thành ở các em như tính thật thà,

dũng cảm,… từ việc nhặt của rơi đem trả lại. đến việc nhảy xuống sông cứu

bạn, thậm chí đến việc tiếp đạn cho bộ đội đánh giặc, bắt cướp bảo vệ nhân

dân… đều có thể có ở các em học sinh tiểu học Tuy nhiên, những nét tính cách

tốt của học sinh tiểu học cũng được hình thành từ rất sớm. Trong lịch sử, có rất

nhiều tấm gương học sinh đã có những đức tính quý báu như gan dạ, dũng cảm,

quả cảm như những thiếu niên anh hùng: Kim Đồng, Lê Văn Tám. Trong giai

đoạn hiện nay, cũng có rất nhiều tấm gương nhi đồng được khen ngợi bởi

những đức tính tốt như thật thà, dũng cảm, nhặt được của rơi, trả người đánh

mất, nhiều em sẵn sàng liều mình cứu bạn…

Đặc điểm nhân cách của các em đã bộc lộ rõ ra bên ngoài qua hành vi và

cử chỉ, chúng cũng ít có mâu thuẫn hơn, đó là điều kiện thuận lợi trong việc tìm

hiểu nhân cách của các em. Tuy nhiên cần chú ý nhìn nhận rõ những trạng thái

tạm thời, những nét tính cách do sự bắt chước còn ngây thơ của chúng trong

khi đánh giá nhân cách của các em. Hứng thú của các em cũng đã hình thành

khá rõ rệt. Các em đã có hứng thú học tập, nhưng nhiều khi do kết quả học tập

(điểm số) hay lời khen của thầy cô là chính. Đến cuối tuổi tiểu học, hứng thú

mới bắt đầu chịu sự chi phối bởi nhiều nội dung học tập. Tuy nhiên, nói chung

hứng thú chưa được bền vững. Các em còn hứng thú lao động, nhất là lao động

mang lại những hiểu biết mới, lao động mang tính chất vui chơi. Các em rất

thích trồng cây, chăn nuôi, rất thích động vật nuôi trong nhà (chó, mèo…) các

em cũng bắt đầu có hứng thú đọc sách, xem tranh, nghe kể chuyện, ca hát, đá

bóng, xem phim…

Các em có nhiều ước mơ tươi sáng, ly kỳ (lên cung trăng, lái máy bay, xe

tăng…) những ước mơ này còn xa thực tế, nhưng đẹp và có ý nghĩa giáo dục

22

đối với các em. Nội dung các em thích cái đẹp, cái vui, cái mới, cái độc đáo,

ly kỳ…

1.3.1.2. Đặc điểm của dạy học ở trường Tiểu học

- Học sinh tiểu học hiện nay có năng lực nhận thức phát triển hơn so với học

sinh cùng độ tuổi trước kia

Những kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lý học trong và ngoài nước đã cho

thấy: So với học sinh cùng độ tuổi ở các thế hệ trước, học sinh hiện nay có năng lực

nhận thức phát triển hơn, thông minh hơn. Người ta gọi đó là hiện tượng tăng tốc

phát triển của trẻ em. Hiện tượng tăng tốc phát triển của trẻ em ngày nay biểu hiện ở

ba dấu hiệu: Hiện tượng tăng tốc phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể; Sự

trưởng thành sinh dục sớm; Sự phát triển trí tuệ sớm.

Năng lực nhận thức của học sinh ngày nay được phát triển sớm hơn và nhanh

hơn so với trẻ em cùng độ tuổi trước đây do nhiều yếu tố sau: Sự cải thiện điều kiện

sinh hoạt vật chất, tinh thần, sự đô thị hóa của xã hội hiện đại, cùng nhịp độ phát triển

nhanh của kinh tế - xã hội trong thời đại thông tin; Giao lưu được mở rộng, tạo điều

kiện trao đổi, phối kết hợp với nhau giữa các cá nhân với cá nhân, cá nhân với cộng

đồng; Những phương tiện thông tin đại chúng, phương tiện nghe nhìn làm cho trẻ

sớm trưởng thành về tư duy và có thể tiếp nhận những lượng thông tin mới một cách

nhanh chóng; Sự mở rộng các loại hình hoạt động văn hóa - xã hội tạo cơ hội cho học

sinh tiếp nhận những lĩnh vực yêu thích phù hợp với nhu cầu và khả năng; Sự đổi mới

mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học trong nhà trường tác động

mạnh đến sự phát triển năng lực trí tuệ của trẻ; Mặt bằng dân trí ngày càng được nâng

cao đã tác động tích cực đến giáo dục gia đình, kiến thức và kỹ năng nuôi dạy và giáo

dục con của cha mẹ học sinh ngày càng trở nên khoa học hơn. Chất lượng giáo dục

gia đình được nâng cao có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển năng lực nhận thức

của trẻ.

Năng lực nhận thức phát triển thúc đẩy học sinh trở thành chủ thể tích cực của

quá trình dạy học ngày nay. Những người làm công tác giáo dục cần nhận thức rõ

đặc điểm này và quán triệt vận dụng vào quá trình dạy học trong lý luận cũng như

thực tiễn. Cụ thể, cần: Thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá về năng lực nhận thức,

kinh nghiệm của học sinh ngày nay; Đổi mới, hoàn thiện quá trình dạy học về mục

đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học, phân hóa

23

và cá biệt hóa trong dạy học... cho phù hợp với sự phát triển năng lực nhận thức của

học sinh.

- Hoạt động học tập của học sinh tiểu học được tích cực hoá trên cơ sở nội

dung dạy học ngày càng được hiện đại hoá.

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học, kỹ thuật - công nghệ hiện

nay khiến nội dung dạy học không ngừng được đổi mới, được hiện đại hoá. Từ thực

tế đó nảy sinh mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức tăng hơn, phức tạp hơn với thời

lượng học tập của học sinh trong quá trình dạy học có giới hạn.

Hướng giải quyết tích cực mâu thuẫn này là đổi mới phương pháp dạy học

nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của người học.

Từ đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạy học không chỉ là

người cung cấp thông tin mà quan trọng hơn, họ phải là người hướng dẫn học sinh

biết cách tự mình thu thập, xử lý và vận dụng thông tin. Còn học sinh trong quá trình

học tập phải chú trọng học cách thu thập, xử lý và vận dụng thông tin để giải quyết

những nhiệm vụ đặt ra trong học tập cũng như cuộc sống.

- Trong quá trình học tập hiện nay, nhu cầu hiểu biết của học sinh tiểu học có

xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kỹ năng do chương trình quy định

Xu hướng này thể hiện ở chỗ học sinh thường chưa thoả mãn với những tri thức

được cung cấp qua chương trình học tập. Các em luôn muốn biết thêm, biết sâu hơn

hững điều đã học và nhiều điều mới lạ của cuộc sống muôn màu muôn vẻ nhằm thoả

mãn nhu cầu hiểu biết và các nhu cầu cần thiết khác của cuộc sống.

- Hoạt động dạy học ở trường Tiểu học hiện nay được tiến hành trong điều kiện

cơ sở vật chất, phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, đa dạng

Trong xã hội hiện đại, các phương tiện dạy học đã có rất nhiều thay đổi so với

trước. Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, các phương tiện kỹ thuật

dạy học mới đã ra đời: Phim ảnh, vô tuyến truyền hình, máy vi tính, máy dạy học và

kiểm tra, các phầm mềm dạy học, các thiết bị đa phương tiện... Các thiết bị hiện đại

này cho phép đưa vào quá trình dạy học những nội dung sinh động, làm thay đổi

phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, mang đến cho quá trình dạy học một nhịp

độ, phong cách và trạng thái tâm lý mới.

24

1.3.2. Vị trí, vai trò của môn Tự nhiên và Xã hội trong chương trình giáo dục phổ

thông mới

* Vị trí môn học

Môn Tự nhiên và xã hội ở các lớp 1, 2, 3 với thời lượng 70 tiết cho mỗi lớp; tích

hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội. Môn học đóng vai trò quan trọng

trong việc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5

của cấp tiểu học, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về

khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên.

* Vai trò của môn học

Môn TN&XH là môn học bắt buộc, có vai trò quan trọng trong chương trình

dạy học cho học sinh tiểu học.

Môn TN&XH có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển ở học

sinh tình yêu con người, thiên nhiên, tính chăm chỉ, ý thức bảo vệ sức khỏe thể chất

và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài

sản, tinh thần trách nhiệm với môi trường sống. Bên cạnh đó, môn học còn có vai trò

quan trọng trong việc hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tìm hiểu TN&XH.

1.3.3. Mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới

Mục tiêu tổng quát của môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học theo chương trình

GDPT mới là nhằm hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên;

đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức

tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng

lực chung và năng lực khoa học.

Các mục tiêu cụ thể của HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học theo chương

trình GDPT mới bao gồm:

- Giúp HS có tình cảm yêu quý, trân trọng gia đình, bạn bè, cộng đồng; yêu

thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên; có ý thức giữ vệ sinh cá nhân,

thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và

những người xung quanh; có ý thức sử dụng tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ những đồ

dùng, vật dụng của gia đình, xã hội; có ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật và động vật,

giữ vệ sinh môi trường; có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được vào cuộc

sống; tham gia các công việc gia đình, trường lớp, cộng đồng vừa sức với bản thân;

hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải

quyết vấn đề và sáng tạo.

25

- Giúp học sinh nhận biết ở mức độ cơ bản, ban đầu về một số sự vật, hiện

tượng và mối quan hệ trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như sức khoẻ

và sự an toàn trong cuộc sống; Mối quan hệ của HS với gia đình, nhà trường, cộng

đồng và thế giới tự nhiên; Phân biệt được sự vật và hiện tượng này với sự vật và hiện

tượng khác dựa trên một số tiêu chí đơn giản.

- Giúp học sinh có khả năng tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội

xung quanh: Quan sát và đặt được các câu hỏi đơn giản về các sự vật, hiện tượng tự

nhiên, xã hội xung quanh và sự thay đổi của chúng; Sử dụng được những dụng cụ

đơn giản để quan sát; Biết đọc để tìm thông tin, điều tra, thực hành đơn giản để tìm

hiểu về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh; Thu

thập và ghi lại được các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thực hành; Từ kết quả quan sát,

thực hành rút ra được nhận xét về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác

nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian

một cách đơn giản.

- Giúp học sinh biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với

tự nhiên và xã hội: Vận dụng kiến thức để mô tả, giải thích được một số sự vật, hiện

tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh; Ứng xử phù hợp trong các

tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.

1.3.4. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới

Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội được tổ chức theo các chủ đề: Gia

đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức

khỏe, trái đất và bầu trời. Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và

nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3. Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa

con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội.

Nội dung môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 1 được tổ chức theo các chủ đề như sau:

- Gia đình: Thành viên và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình; nhà

ở, đồ dùng trong nhà, sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà, sắp xếp đồ dùng cá

nhân gọn gàng, ngăn nắp.

- Trường học: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học; các thành viên và

nhiệm vụ của một số thành viên trong lớp học, trường học; hoạt động chính của học

sinh ở lớp học và trường học; an toàn khi vui chơi ở trường và giữ lớp học sạch đẹp.

26

- Cộng đồng địa phương: Quang cảnh làng xóm, đường phố; một số hoạt động

của người dân trong cộng đồng; an toàn giao thông.

- Thực vật và động vật: Thực vật và động vật xung quanh; chăm sóc và bảo vệ

cây trồng và vật nuôi.

- Con người và sức khỏe: Các bộ phận bên ngoài và giác quan của cơ thể; giữ

cho cơ thẻ khỏe mạnh và an toàn.

- Trái đất và bầu trời: Bầu trời ban ngày, ban đêm, thời tiết.

Nội dung môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 2 được tổ chức theo các chủ đề như sau:

- Gia đình: Các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình;

phòng tránh ngộ độc khi ở nhà; giữ vệ sinh nhà ở.

- Trường học: Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường học; giữ an toàn vệ

sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

- Cộng đồng địa phương: Hoạt động mua bán hàng hóa; hoạt động giao thông.

- Thực vật và động vật: Môi trường sống của thực vật và động vật; bảo vệ môi

trường sống của thực vật và động vật.

- Con người và sức khỏe: Một số cơ quan bên trong cơ thể; vận động, hô hấp,

bài tiết nước tiểu; chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.

- Trái đất và bầu trời: Các mùa trong năm; một số thiên tai thường gặp.

Nội dung môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 3 được tổ chức theo các chủ đề như sau:

- Gia đình: Họ hàng nội, ngoại; ngày kỉ niệm, sự kiện đáng nhớ của gia đình;

phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà; giữ vệ sinh xung quanh nhà.

- Trường học: Hoạt động kết nối với xã hội của trường học; truyền thống nhà

trường; giữ an toàn và vệ sinh ở trường hoặc khu xung quanh trường.

- Cộng đồng địa phương: Một số hoạt động sản xuất; một số di tích văn hóa,

lịch sử và cảnh quan thiên nhiên.

- Thực vật và động vật: Các bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của

các bộ phận đó; sử dụng hợp lí thực vật, động vật.

- Con người và sức khỏe: Một số cơ quan bên trong cơ thể; tiêu hóa, tuần hoàn,

thần kinh; chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.

- Trái đất và bầu trời: Phương hướng; một số đặc điểm của trái đất; trái đất trong

hệ mặt trời.

27

1.3.5. Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục

phổ thông mới

Có nhiều phương pháp dạy học được sử dụng trong dạy học môn Tự nhiên và

Xã hội theo chương trình GDPT mới, trong đó có thể kể đến một số phương pháp

thường được sử dụng dưới đây:

- Phương pháp thuyết trình:

Thuyết trình là phương pháp giáo viên dùng ngôn ngữ nói để trình bày tài liệu

học tập cho học sinh một cách có hệ thống, qua đó thực hiện nhiệm vụ dạy học.

Mô hình của thuyết trình: - Giáo viên tác động vào đối tượng - bài giảng bằng

phương pháp nhận thức khoa học và phương pháp sư phạm để chuyển tải kiến thức

đến học sinh. Giáo viên là người trực tiếp điều khiển quá trình chuyển tải thông tin,

học sinh là người tiếp nhận thông tin. Trong dạy học Tự nhiên vã xã hội, GV sử dụng

phương pháp này để trình bày những nội dung kiến thức mới, GV giảng giải cho học

sinh dễ hiểu.

- Phương pháp quan sát:

Quan sát là quá trình tri giác có chủ định, có kế hoạch, tạo khả năng theo dõi

tiến trình và sự biến đổi diễn ra trong đối tượng tri giác.

Sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội là quá

trình giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng các giác quan khác nhau để tri giác các

sự vật, hiện tượng trong TN&XH một cách trực tiếp, có mục đích, có kế hoạch và

trọng tâm, nhằm thu thập những sự kiện, hình thành những biểu tượng ban đầu về sự

vật hiện tượng, qua đó rút ra được những kết luận khoa học.

- Phương pháp vấn đáp là phương pháp giáo viên tổ chức cuộc trao đổi giữa

GV và HS, giữa HS với nhau dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm dẫn dắt HS đi đến kết

luận khoa học hoặc vận dụng vốn hiểu biết của mình để tìm hiểu những vấn đề về học

tập, cuộc sống tự nhiên xung quanh.

- Phương pháp thực hành thí nghiệm

Là phương pháp dưới sự định hướng của giáo viên, học sinh sử dụng những

thiết bị, nguyên vật liệu thí nghiệm và thao tác làm thí nghiệm nhằm làm sáng tỏ,

khẳng định những vấn đề lý thuyết, củng cố, đào sâu những tri thức đã hình thành,

vận dụng những tri thức lý thuyết để nghiên cứu những vấn đề do thực tiễn đặt ra. Ở

bậc tiểu học, các thí nghiệm chỉ nghiên cứu những hiện tượng về mặt định tính mà

chưa đặt ra mặt định lượng.

28

- Phương pháp kể chuyện

Phương pháp kể chuyện là cách thức dùng lời nói trình bày một cách sinh động,

có hình ảnh và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện lịch

sử, một phát minh hay một vùng đất... để qua đó hình thành một biểu tượng hoặc một

khái niệm cho học sinh.

- Phương pháp Dạy học nêu vấn đề: là phương pháp giáo viên nêu ra vấn đề

chính và đặt ra các câu hỏi, yêu cầu học sinh tự giải quyết các câu hỏi xoay quanh

vấn đề đó. Phương pháp nêu vấn đề sẽ tăng cường phát huy tính tích cực, năng lực tự

học của học sinh, dành nhiều thời gian cho học sinh nghiên cứu SGK và tài liệu.

- Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận là PPDH GV chia lớp làm nhiều nhóm theo biên chế tổ

HS hay theo dãy bàn; giao nhiệm vụ cho từng nhóm ứng với từng nội dung bài học

của môn học. Các nhóm thảo luận, bàn bạc và đi đến thống nhất. Sau đó, đại diện

từng nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nghe và nhận xét, đóng góp ý kiến cho

nhóm bạn. Cuối cùng, GV chốt ý, kết luận. Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ

phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc

và năng lực giao tiếp của học sinh. Đồng thời tránh sự nhàm chán, khơi dậy sự hứng

thú. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế là nếu GV quản lý lớp không tốt

thì HS dễ mất trật tự, chỉ một số ít em tập trung thảo luận, còn các em khác trông

chờ, ỷ lại.

- Phương pháp dạy học theo tình huống

Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống. Trong đó có quy định rõ

thời gian chuẩn bị của mỗi nhóm. Các nhóm thảo luận chuẩn bị giải quyết tình huống

và đại diện trình bày trước lớp. Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc

trước các tình huống đặt ra, về ý nghĩa của các cách ứng xử… GV kết luận, định

hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho. Phương pháp này

nhằm giúp học sinh phát huy được năng lực năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Phương pháp bàn tay nặn bột

Phương pháp bàn tay nặn bột là phương pháp dưới sự giúp đỡ của GV, chính

HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành

thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức

của mình.

29

Không có PPDH nào là vạn năng, mỗi PPDH đều có những ưu điểm và nhược

điểm của mình. Do đó, muốn mang lại kết quả DH tối ưu, GV cần phải sử dụng phối

hợp các PPDH.

1.3.6. Hình thức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới

Hình thức tổ chức dạy học là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối hợp

chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh được thực hiện trong một trật tự quy định và một

số chế độ xác định. HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương

trình GDPT mới được thực hiện thông qua các HTTCDH như: Hình thức Lớp - Bài,

thảo luận, ngoại khóa, tham quan… Mỗi hình thức dạy học có những ưu - nhược

điểm riêng biệt.

- Hình thức Lớp - Bài (hình thức Lên lớp)

Khi sử dụng dạy môn Tự nhiên và Xã hội cần bảo đảm cho dạy và học tiến

hành có mục tiêu, có kế hoạch, có hệ thống phù hợp với yêu cầu về tâm lý học, giáo

dục học; Hình thức đạy học này cơ ưu điểm đào tạo được hàng loạt học sinh theo nhu

cầu học tập của học sinh và yêu cầu trình độ lao động của xã hội; Tạo điều kiện thuận

lợi cho việc hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các học sinh trong học tập cũng như trong

giáo dục học sinh những phẩm chất đạo đức.

- Hình thức trải nghiệm

Môn TN&XH có nhiều nội dung gắn liền với môi trường Tự nhiên, xã hội của

địa phương, nơi HS sinh sống. Có thể lựa chọn các nội dung thực tế phù hợp liên

quan đến các nội dung trong môn học, tổ chức cho học sinh được tham gia hoạt động,

được trải nghiệm, qua đó giúp HS củng cố, khắc sâu, sáng tỏ những tri thức được lĩnh

hội trong môn học.

- Hình thức Tham quan.

Hoạt động tham quan, tìm hiểu thực tiễn là một hình thức dạy học được coi

trọng và áp dụng rộng rãi trong dạy học. Ưu điểm nổi bật của hoạt động này chính là

tính trực quan sinh động, có khả năng tạo ra sự hứng thú cho học sinh vì các em được

hòa mình vào môi trường tự nhiên, xã hội.

Trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội, tham quan là hình thức tổ chức dạy

học có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện để HS tiếp xúc với thiên nhiên, xã

hội xung quanh, giúp cho HS thấy được hiện tượng sinh động, cụ thể vừa giúp các em

bổ sung, mở rộng nhận thức, củng cố tri thức đã học. Đồng thời, thông qua việc tham

30

gia vào các hoạt động tham quan, học sinh được trải nghiệm thực tế được bày tỏ quan

điểm, ý tưởng, và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện và đánh giá kết quả hoạt

động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè, phát huy vai trò chủ thể, tính tích

cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân.

- Hình thức tự học

Hình thức học ở nhà có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học môn Tự nhiên và

Xã hội. Cụ thể hình thức này giúp cho học sinh:

Mở rộng, đào sâu, hệ thống hoá và khái quát hoá những điều đã học ở trên lớp,

làm cho vốn hiểu biết được hoàn thiện; Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng những tri

thức của mình vào các tình huống, kể cả tình huống nảy sinh từ cuộc sống, từ sản

xuất. Chuẩn bị lĩnh hội tri thức mới bằng cách đọc trước bài trong sách giáo khoa,

làm trước thí nghiệm, thực nghiệm đơn giản theo sự chỉ dẫn của giáo viên.

Tự bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, tính tự giác độc lập, tính kỉ luật, tính tổ

chức, tính kế hoạch trong học tập. Vì vậy, song song với việc tổ chức dạy học môn

Tự nhiên và xã hội với các hình thức lớp - bài; tham quan; trải nghiệm thì giáo viên

cần giao nhiệm vụ với các nội dung học tập cụ thể để học sinh thực hiện hình thức tự

học ở nhà.

Có thể thấy, mỗi HTTCDH có ưu điểm và nhược điểm riêng, do đó, GV cần sử

dụng phối hợp các HTTCDH nhằm mang lại kết quả dạy học môn học.

1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình

GDPT mới không chỉ qua việc việc hiểu biết kiến thức, mà cần quan tâm đến việc

đánh giá các kỹ năng, thái độ của học sinh trong học tập môn Tự nhiên và xã hội.

Giáo viên sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan

sát, bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm,...

Các hình thức đánh giá gồm đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh, đánh

giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh. Qua các hoạt động đánh giá,

học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy phản biện, năng lực giao tiếp, hợp tác.

Đánh giá tổng kết môn học được thực hiện sau khi học xong các chủ đề về xã

hội (Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương) và các chủ đề về tự nhiên (Thực

vật và động vật, Con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời) với mục đích xác định

xem học sinh đã học được những gì.

31

Kết quả đánh giá tổng kết môn Tự nhiên và xã hội là những nhận xét cụ thể của

giáo viên về việc học sinh đạt được hay chưa đạt được những yêu cầu đã được nêu

trong chương trình môn học.

Kết quả đánh giá phản ánh được thực trạng những năng lực được hình thành và

phát triển ở HS. Năng lực của học sinh được đánh giá thông qua các mặt sau:

- Khả năng nhận thức ban đầu về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường

gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, như: một số vấn đề liên quan

đến sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống; mối quan hệ của học sinh với gia đình,

nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên; khả năng so sánh, phân loại các sự vật,

hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí.

- Khả năng tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, bao gồm: kĩ năng

đặt câu hỏi; kĩ năng quan sát, thực hành đơn giản; kĩ năng thu thập và ghi lại các dữ liệu

đơn giản từ quan sát, thực hành; kĩ năng nhận xét so sánh sự giống và khác nhau giữa các

sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian,...

- Khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được ở mức độ đơn

giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh;

phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người

khác và môi trường sống xung quanh; giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng

xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản).

Phương pháp đánh giá là kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; kết

hợp nhiều hình thức đánh giá (quan sát, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận,

thực hành, các dự án/sản phẩm học tập,…), nhiều lực lượng tham gia đánh giá (đánh

giá của giáo viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của học sinh,...).

1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo

dục phổ thông mới ở trường Tiểu học

1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong quản lý hoạt

động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông

Tại Điều 20, Điều lệ trường Tiểu học quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Hiệu

trưởng nhà trường. Cụ thể:

(1) Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các

hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng

giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với

32

trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của

cấp có thẩm quyền.

(2) Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải

đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.

(3) Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu

trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường

tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lý một trường tiểu học không quá hai

nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một trường tiểu học.

(4) Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được

cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các

hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.

(5) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: a) Xây dựng quy hoạch phát triển

nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo,

đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; b)

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;

bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá

trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên,

nhân viên theo quy định; d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các

nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; e) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động

giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định

khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên

lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho

học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; g) Dự

các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy

bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi

theo quy định; h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức

chính trị -xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; i)

Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng

tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã được quy định, Hiệu trưởng trường Tiểu

học cần thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình đối với HĐDH môn Tự nhiên

và Xã hội theo chương trình GDPT mới như: Lập kế hoạch HĐDH môn Tự nhiên và

Xã hội theo chương trình GDPT mới; tổ chức thực hiện HĐDH môn Tự nhiên và Xã

33

hội theo chương trình GDPT mới; chỉ đạo triển khai HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội

theo chương trình GDPT mới; kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội

theo chương trình GDPT mới.

1.4.2. Lập kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục

phổ thông mới ở trường Tiểu học

Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định

những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; Dự báo các khả năng;

Lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức,

biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình. Trong mỗi kế hoạch thường

bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các

điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định

xem hoạt động nào là cần thiết tiến hành để đạt được mục tiêu đặt ra.

Lập kế hoạch trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội nằm trong kế hoạch dạy

học tổng thể chung của các nhà trường. Kế hoạch dạy học có vai trò rất quan trọng,

giúp cho hoạt động quản lí của Hiệu trưởng và cho hoạt động học sinh của nhà trường

theo trình tự, hoạt động của giáo viên và HS sẽ hướng tới kết quả một cách chủ động

và tích cực hơn. Kế hoạch dạy học được xây dựng cụ thể, chi tiết mục tiêu và biện

pháp thực hiện đánh giá phù hợp với tình hình thực tế của trường sẽ giúp việc thực

hiện kế hoạch dễ dàng và mang lại hiệu quả cao. Hơn nữa, khi lập kế hoạch dạy học

tốt thì sẽ thuận lợi trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả mục tiêu của hoạt động dạy

học. Đây còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lí.

Để tổ chức thực hiện lập kế hoạch dạy học môn tự nhiên và xã hội của cả năm

học, cần cụ thể hóa thành chương trình hoạt động học kỳ, hàng tháng và theo chủ điểm.

Ngoài ra, Hiệu trưởng chỉ đạo Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kế hoạch

dạy học môn học theo chương trình GDPT mới. Kế hoạch của tổ phải chính xác hóa

và cụ thể hóa các nhiệm vụ và chỉ tiêu của kế hoạch dạy học theo CT GDPT mới của

nhà trường ở từng đơn vị tổ cho phù hợp; phải thể hiện định mức, lượng hóa cụ thể

các nhiệm vụ được giao, đặc biệt phải xây dựng được một hệ thống biện pháp có hiệu

lực, đồng thời phải xây dựng được một chương trình hoạt động cụ thể.

Lập kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới ở

trường Tiểu học bao gồm những công việc sau:

34

- Nghiên cứu các văn bản hướng dẫn của ngành để xây dựng kế hoạch chuyên

môn của nhà trường nói chung và kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội nói riêng

sao cho phù hợp với chương trình môn học và điều kiện thực tiễn của nhà trường.

Để làm được như vậy, Hiệu trưởng sẽ cung cấp những thông tin căn bản và trao

đổi với tổ trưởng những căn cứ cần thiết để xây dựng kế hoạch (văn bản về chương

trình, nhiệm vụ năm học; tình hình thực tế của nhà trường, của tổ; những yêu cầu của

nhà trường đối với dạy học theo CT GDPT mới...), làm cho tổ trưởng nắm được những

ý định quan trọng của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theo CTGDPT mới trong

năm. Kế hoạch dạy học tổ chuyên môn phải được hiệu trưởng duyệt, và trở thành văn

bản pháp lý để hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn.

Ở cấp độ tiếp theo, Hiệu trưởng chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo

viên xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình

GDPT mới. Kế hoạch của giáo viên do tổ trưởng ký duyệt và là căn cứ pháp lý để

quản lý hoạt động dạy học theo CTGDPT mới của giáo viên, trong năm học theo kế

hoạch đã phê duyệt, bao gồm:

- Kế hoạch năm học;

- Kế hoạch học kỳ;

- Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn;

- Kế hoạch đổi mới phương pháp, hình thức dạy học;

- Kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động (giáo án);

- Kế hoạch xây dựng chuyên đề môn học;

- Kế hoạch xây dựng chương trình môn học.

- Xây dựng thời khóa biểu đảm bảo tính khoa học, hợp lý giữa các khối lớp,

các môn học. Thông báo tổ trưởng chuyên môn để các Tổ trưởng tiếp tục chuyển giao

thời khóa biểu đến GV trong Tổ mình.

- Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học của tổ. Ngay từ đầu năm học,

đầu mỗi học kỳ, Ban Giám hiệu nhà trường cần ban hành các văn bản chỉ đạo các Tổ

trưởng chuyên môn tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học môn học theo cả kì học và

theo từng bài học cụ thể.

- Dựa vào kế hoạch dạy học chung của nhà trường, các tổ chuyên môn chỉ đạo

giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học môn học tự nhiên và xã hội theo từng học kì,

từng tháng, từng tuần và từng bài học.

35

Kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội nằm trong kế hoạch giáo dục tổng

thể của nhà trường vì vậy kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu của

môn học với mục tiêu giáo dục trong trường TH theo chương trình GDPT mới; phải

đảm bảo phối hợp hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp; phải đảm bảo lựa chọn

phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với tâm sinh lý học sinh tiểu học để đạt hiệu

quả giáo dục cao.

1.4.3. Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới cho học sinh ở trường Tiểu học

Tổ chức là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp,

điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc hiện thực hoá mục tiêu đã đề ra

của kế hoạch.

Tổ chức thực hiện hoạt động DH môn Tự nhiên và xã hội sau khi đã lập xong

kế hoạch, đó là lúc cần phải chuyển hóa những ý tưởng thành hiện thực. Tổ chức thực

hiện hoạt động dạy học quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành

viên, giữa các bộ phận trong nhà trường để giúp họ thực hiện thành công các kế

hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của nhà trường về HĐDH. Vì vậy các thành viên

và các bộ phận cần được giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch DH; thảo luận

biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm QL, huy

động cơ sở vật chất, tài chính; định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu,

thời hạn kết thúc.

Để tổ chức việc thực hiện hoạt động DH, Hiệu trưởng sẽ tiến hành phân công,

quy định nhiệm vụ cho các lực lượng trong trường thực hiện GDĐĐ theo năm học, học

kì, tháng, tuần theo mục tiêu, nội dung đã đề ra, muốn vậy. HT cần xác định vai trò của

các lực lượng tham gia hoạt động dạy học để có sự phân công, chỉ đạo phù hợp.

Quản lí nội dung này, HT cần có nghệ thuật sử dụng và phối kết hợp các lực

lượng nhằm phát huy những ưu điểm của từng lực lượng nhằm tổ chức các lực lượng

thành một khối đoàn kết thống nhất để có tác động mạnh mẽ nhất đến hoạt động DH,

tránh các tác động rời rạc, tùy tiện, vô hiệu hóa lẫn nhau; cần tổ chức, trao đổi, bàn

bạc thống nhất, cải tiến về kế hoạch, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp,

kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học.

Công tác tổ chức thực hiện HĐDH môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình

GDPT mới ở trường Tiểu học bao gồm những công việc sau:

36

- Trên cơ sở văn bản kế hoạch đã có, người quản lý thực hiện các công việc

cụ thể để tổ chức thực hiện hoạt động dạy học theo CT GDPT mới như:

+ Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác giáo dục trong nhà trường;

+ Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn: Quản lý hoạt động dạy- học;

+ Thành lập tổ chuyên môn: Căn cứ vào số lượng giáo viên, nhân viên, sự

hợp lý giữa các môn học;

+ Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm công tác khác: Theo năng lực, kinh

nghiệm của giáo viên, đối tượng học sinh;

+ Phân công nhiệm vụ cho giáo viên: Giảng dạy, kiêm nhiệm;

+ Giáo viên: Xây dựng kế hoạch phê duyệt qua tổ trưởng chuyên môn hoặc

hiệu phó, hiệu trưởng phụ trách và thực hiện theo đúng kế hoạch.

Trong đó nội dung kế hoạch giảng dạy môn môn Tự nhiên và xã hội theo

chương trình GDPT mới bao gồm:

+ Xác định mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT

mới 2018;

+ Lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học theo Tự nhiên và xã hội theo

chương trình GDPT phù hợp với nội dung bài học và đối tượng học sinh;

+ Xác định chuẩn năng lực cần đạt của bài học Tự nhiên và xã hội theo

chương trình GDPT;

+ Thiết kế giáo án Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT;

+ Tổ chức dạy học Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT;

+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo chuẩn năng lực đạt được.

1.4.4. Chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học

Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những

nhiệm vụ để bảo đảm hoạt động dạy học diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp

và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả. Chức năng chỉ đạo trong

quản lí HĐ dạy học là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu

quản lí dạy học và góp phần tạo nên chất lượng, hiệu quả cao cho hoạt động này. Chỉ

đạo có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hóa mục tiêu của hoạt động

dạy học trong nhà trường.

Để việc thực hiện kế hoạch dạy học nói chung và dạy học môn Tự nhiên và xã

hội nói riêng theo chương trình giáo dục phổ thông mới trong nhà trường tiểu học

37

được hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thức

của hoạt động dạy học theo chương trình GDPT mới, Hiệu trưởng cần thực hiện một

số công việc như:

- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền cho đội ngũ CBQL, giáo viên, cho cha mẹ học

sinh và các lực lượng giáo dục khác, nhận thức đúng về vai trò, nhiệm vụ của mình

trong thực hiện hoạt động dạy học theo chương trình GDPT mới, từ đó giúp họ tự

giác tham gia tổ chức hoạt động dạy học và hỗ trợ nhà trường tổ chức hoạt động này;

đảm bảo, thống nhất các nguyên tắc, hình thức và phương pháp dạy học theo chương

trình GDPT mới;

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học môn TN&XH một cách đầy đủ, thống

nhất; trên cơ sở đó, CBQL nhà trường trực tiếp hoặc chỉ đạo cán bộ thực hiện tốt

công tác quản lí hoạt động của GV.

- Chỉ đạo GV thực hiện DH môn Tự nhiên và xã hội thông qua các hình thức

tổ chức dạy học phù hợp với nội dung môn học, đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh

tiểu học, đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT mới.

- Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học,

kiểm tra đánh giá kết quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

+ Chỉ đạo dự giờ, kiểm tra chuyên môn giáo viên, Chỉ đạo đổi mới hoạt động

kiểm tra, đánh giá học sinh theo yêu cầu chương trình GDPT mới;

+ - Chỉ đạo thực hiện hoạt động học tập của học sinh nhằm nâng; hướng dẫn

học sinh khai thác vốn sống, kinh nghiệm bản thân vào hoạt động học tập;

- Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn: Đảm bảo thực hiện đúng chế độ hội họp;

điều hành giáo viên của tổ thực hiện các hoạt động dạy học theo CTGDPT mới; đổi

mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn.

- Chỉ đạo tăng cường khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trong tổ chức

hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo yêu cầu chương trình GDPT mới.

- Chỉ đạo phối hợp với gia đình và các lực lượng bên ngoài nhà trường trong

quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội.

1.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học

Kiểm tra là một trong các chức năng của người làm quản lí, không phân biệt

họ làm việc ở cấp nào trong bộ máy quản lí nói chung và trong bộ máy QL trường

38

học nói riêng. Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lí đồng thời

chuẩn bị cho một quá trình quản lí tiếp theo.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học gắn liền với

công việc của cán bộ quản lí, giáo viên ở trường tiểu học và thông thường theo một số

hướng chủ yếu sau:

+ Kiểm tra để theo dõi để cho hoạt động DH phù hợp với mục tiêu, nội dung,

chương trình giáo dục của nhà trường và sự phân công của cấp trên.

+ Kiểm tra để quan sát, bảo đảm nhiệm vụ được giao có đủ điều kiện thực

hiện, phù hợp với thực tế hay không. Kiểm tra để hướng dẫn và điều chỉnh hoạt động

DH kịp thời nhằm tăng hiệu quả công việc của từng bộ phận trong nhà trường.

+ Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của hoạt động DH

theo kế hoạch đặt ra.

Về mặt QL chung, kiểm tra hướng tới việc xem xét tính hợp lý hay không hợp

lý của một chương trình công tác đã vạch ra, khả năng thực hiện trong thực tế. Ở nhà

trường tiểu học, hoạt động kiểm tra sẽ hướng tới các tiêu chuẩn, các định mức nêu ra

cho các loại công việc, các phương tiện được sử dụng, nguồn tài chính, con người…

Theo quan điểm hệ thống, cơ sở của kiểm tra là sự kết hợp chặt chẽ giữa các

nhân tố khác nhau trong cùng một công việc. Để kiểm tra, người QL cần phải xây

dựng các tiêu chuẩn, cần đo lượng công việc và cuối cùng đều phải có sự điều chỉnh

các tiêu chuẩn cho phù hợp với nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra. Quá trình đó diễn ra mọi

nơi và cho mọi đối tượng. Do vậy, các nhà QL còn gọi kiểm tra là một hệ thống liên

hệ ngược. Nó được hiểu như một hệ thống phản hồi có mối liên hệ chặt chẽ đến các

chức năng còn lại trong QL.

Trong QL hoạt động dạy học nói chung, dạy học môn Tự nhiên và xã hội nói

riêng theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học, công tác kiểm tra

có thể hiểu là hoạt động nghiệp vụ QL của người cán bộ quản lí nhằm theo dõi, kiểm

soát, phát hiện, xem xét sự diễn biến và đánh giá kết quả hoạt động dạy học đó có phù

hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình môn học hay không. Qua đó, kịp

thời động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn những mặt chưa đạt chuẩn nhằm nâng cao

chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường.

Hiệu trưởng có thể tiến hành kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực

tiếp, hoặc gián tiếp để giúp GV, học sinh hiểu rõ hơn về hoạt động dạy và học của

39

mình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều

chỉnh hoạt động dạy, học của mình cho phù hợp với yêu cầu chung.

Một số hoạt động nhằm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học nói

chung và dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới cho HS ở

nhà trường tiểu học:

Kiểm tra, đánh giá HĐDH là khâu cuối cùng, quan trọng của chức năng

quản lý. Thông qua kiểm tra, Hiệu trưởng nắm được việc thực hiện dạy học của

giáo viên theo ở mức độ nào, hiệu quả ra sao, trên cơ sở đó có những đề xuất, điều

chỉnh trong quản lý dạy học môn học.

Kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên với các phương pháp như:

+ Nghiên cứu hồ sơ, sổ sách của giáo viên và tổ chuyên môn;

+ Quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên; quan sát các hoạt động

chuyên môn khác của giáo viên;

+ Trao đổi với tổ trưởng chuyên môn, cha mẹ học sinh.

Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh: Theo Quy định hiện hành bằng nhiều

biện pháp, tuy nhiên chuyển từ kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá

năng lực người học, đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm học sinh.

Thông qua việc kiểm tra, giúp cho giáo viên nâng cao chất lượng dạy học theo

chương trình, khuyến khích sự cố gắng của giáo viên. Đồng thời bồi dưỡng cho giáo viên

có khả năng tự kiểm tra, đánh giá việc dạy học theo chương trình GDPT mới của mình.

Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tự nhiên và

xã hội theo chương trình GDPT mới của giáo viên. Có thể kể đến các hình thức cơ

bản, bao gồm:

+ Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút

kinh nghiệm giờ dạy, qua các hoạt động dạy học theo chủ đề…;

+ Kiểm tra thông qua sổ sách: Sổ đầu bài, sổ điểm, sổ theo dõi thực hành,

+ Kiểm tra đánh giá giáo viên sau khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi

dưỡng nâng cao kỹ năng tổ chức HĐ dạy học theo chương trình GDPT mới.

+ Kiểm tra, đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ ở vật chất trong quá trình

tổ chức hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới.

+ Nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm thực hiện phối hợp các lực lượng trong tổ

chức thực hiện HĐ dạy học theo chương trình GDPT mới.

40

+ Kiểm tra hoạt động học tập môn TN&XH của học sinh trong nhà trường.

+ Tuyên dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt, nhắc nhở,

phê bình những cá nhân chưa thực hiện tốt HĐ dạy học.

Với mỗi hình thức kiểm tra, đánh giá, Hiệu trưởng có thể thực hiện thường

xuyên trong các tuần, các tháng, cũng có thể thực hiện vào cuối các kì học hay

năm học tùy thuộc vào đặc thù của từng hình thức.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội

theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học

1.5.1. Năng lực quản lý hoạt động DH theo chương trình GDPT mới của cán bộ

quản lý nhà trường

Mục tiêu của giáo dục được thể hiện chủ yếu trong các hoạt động của nhà

trường, đội ngũ CBQL là lực lượng thực thi nòng cốt, là nhân tố cơ bản quyết định sự

thành công hay thất bại trong việc hiện thực hóa các mục tiêu đề ra. Do vậy, nếu như

các nhà lãnh đạo có trách nhiệm định hướng cho tổ chức mình thì các nhà quản lý cần

có năng lực quản lý chuyên môn với các phương pháp, cách thức phù hợp với quy

luật phát triển chung và tình hình cụ thể.

Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào phẩm chất đạo đức và năng lực

điều hành của người đứng đầu trong tổ chức. Để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy

học nói chung và dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ

thông mới đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý là người có phẩm chất đạo đức tốt, mẫu

mực trong mọi hoạt động, năng lực nhận thức đúng và triển khai tổ chức hoạt động

dạy học theo chương trình GDPT mới.

1.5.1.1. Năng lực dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới của GV

Con người là yếu tố quan trọng nhất cho thành công của mọi công việc; Để

quản lý HĐ dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới đạt hiệu

quả cao thì mỗi người giáo viên trước tiên phải hiểu rõ quan điểm chỉ đạo về đổi mới

giáo dục tiểu học, nắm rõ được về chương trình GDPT cấp tiểu học mới, cách tiếp

cận chương trình, các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cách kiểm tra, đánh

giá nói chung và về môn Tự nhiên và xã hội nói riêng.

Môn Tự nhiên và xã hội đa dạng, phong phú với nhiều chủ đề khác nhau và

luôn ở trạng thái động từ nội dung đến hình thức do đó đòi hỏi người tổ chức hoạt

động dạy học phải có những kỹ năng dạy học: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn, điều

41

khiển hoạt động học của học sinh, kỹ năng thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học; thu

thập, tổng hợp thông tin, kỹ năng thuyết trình, sáng tạo và luôn có ý thức tìm tòi cái

mới, biết huy động và phát huy tính tích cực của học sinh, tạo môi trường thuận lợi

giúp học sinh tham gia hoạt động học tập. Nếu năng lực dạy học của giáo viên, hạn

chế thì sẽ khó có thể thu hút HS hứng thú tham gia hoạt động học tập, hoạt động học

tập sẽ không thể đạt kết quả tốt.

1.5.1.2. Ý thức, thái độ tính tích cực tham gia hoạt động học của học sinh

Ý thức, thái độ, tính tích cực hoạt động học tập của học sinh có vai trò quan

trong hoạt động dạy học. Điều này càng đòi hỏi người giáo viên phải luôn ý thức

được “vai trò - chức năng” của mình trong quá trình dạy học nhằm tạo ra môi trường

học tập thân thiện, tích cực thức đẩy học sinh tham gia học tập. Tư duy của học sinh

tiểu học đang dần phát triển lên mức độ cao, các em có khả năng thu thập thông tin ở

các nguồn khác nhau làm giàu thêm vốn hiểu biết của bản thân. HĐ dạy học môn Tự

nhiên và xã hội nếu GV tổ chức HĐ dạy học phù hợp, sẽ khơi dậy nhu cầu ham học

hỏi, tự tìm tòi kiến thức, khám phá cái mới ở tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ, đồng

thời giúp các em củng cố, trải nghiệm những kiến thức đã học ở các môn học thì chắc

chắn sẽ thu hút được các em tham gia hoạt động học tập một cách tích cực. Nếu GV

không biết cách tổ chức HĐ dạy học phù hợp với môn học, nội dung nghèo nàn,

phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đơn điệu không phù hợp với lứa tuổi học

sinh tiểu học thì sẽ khó thu hút được học sinh tham gia một cách tích cực, kết quả

hoạt động học tập sẽ không mang lại nhiều hiệu quả.

1.5.2. Các yếu tố khách quan

* Cơ chế chính sách có liên quan đến HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên

và Xã hội theo chương trình GDPT mới

Đây là yếu tố có vai trò quan trọng, bởi lẽ, cơ chế chính sách có liên quan đến

HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới sẽ

là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tổ chức, triển khai HĐDH và quản lý HĐDH dạy

học môn học trong nhà trường.

* Môi trường giáo dục của địa phương có liên quan trực tiếp đến HĐDH và quản

lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới của nhà trường.

Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của công tác xã hội hóa giáo dục nói

chung và xã hội hóa HĐDH ở các trường Tiểu học ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả

xây dựng môi trường giáo dục tại mỗi địa phương, nó có ảnh hưởng không nhỏ đến

42

HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới tại

các trường Tiểu học của địa phương.

* Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Để quản lý tốt hoạt động giảng dạy của GV, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các

cá nhân, giữa các tổ chức tập thể trong và ngoài nhà trường để tạo nên sự thống nhất

chung, tạo nên sức mạnh đoàn kết.

Đó là đội ngũ CBQL trường Tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng

chuyên môn) tạo thành bộ máy quản lý hoàn chỉnh hoạt động có hiệu quả; coi trọng

vai trò của tổ chuyên môn và Hội đồng sư phạm nhằm tạo sự chuyển biến về chất

lượng công tác giảng dạy. Đồng thời sự phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, các

tổ chức xã hội trên ở địa phương nơi trường đóng là những lực lượng hỗ trợ cho hoạt

động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới đạt hiệu quả cao.

* Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn Tự nhiên

và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐDH được coi là điều kiện tiên quyết,

điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng DH môn Tự nhiên và

Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới. Do đó, nó có ảnh hưởng to

lớn đến chất lượng của một giờ dạy và việc phục vụ mục tiêu GD con người phát

triển toàn diện của nhà trường.

Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình

GDPT mới cần quan tâm chỉ đạo tăng cường CSVC, đảm bảo những điều kiện vật

chất tốt nhất cho HĐDH trong nhà trường.

43

Kết luận chương 1

HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới có vai trò quan trọng, bởi lẽ,

môn TN&XH là môn học bắt buộc ở các lớp 1,2,3 cấp tiểu học. Môn TN-XH tích hợp

những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, có vai trò quan trọng trong việc giúp

học sinh (HS) học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5. Kết quả dạy

học môn học này góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự

nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên. Môn học coi trọng việc tổ chức cho HS

trải nghiệm thực tế, tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội

xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với TN&XH.

Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới là một

quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối

tượng quản lí (các thành tố của hoạt động dạy học...) thông qua việc vận dụng các

chức năng và phương tiện quản lý nhằm đảm bảo hoạt động dạy học môn học được

diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đáp ứng yêu

cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đã được đề ra.

Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình

GDPT mới bao gồm: Lập kế hoạch HĐDH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra HĐDH môn Tự

nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới.

Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Tự

nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới. Mỗi yếu tố có

những ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội

theo chương trình GDPT mới. Do đó, trước khi tổ chức thực hiện công tác quản lý

HĐDH môn học này ở trường TH, các CBQL cần xác định được đầy đủ các yếu tố

ảnh hưởng, cũng như đánh giá đúng đắn về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối

với HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo

chương trình GDPT mới.

Các vấn đề lý luận trên là cơ sở khoa học để khảo sát, nghiên cứu thực tiễn quản

lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học và đề xuất các biện pháp quản

lý HĐ DH theo chương trình GDPT mới 2018.

44

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN

VÀ XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,

TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Móng Cái

Móng Cái là một Thành phố biên giới nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng

Ninh với toạ độ địa lý: từ 21010' đến 21039' vĩ độ Bắc; từ 107043' đến 108040' kinh

độ Đông, ranh giới của Thành phố tiếp giáp với: Phía Bắc và Đông Bắc giáp nước

cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Phía Đông - Đông Nam tiếp giáp với Biển Đông; Phía

Tây Bắc giáp huyện Hải Hà.

Địa hình Thành phố Móng Cái: Phía Bắc là đồi núi, địa hình thoải dần ra biển.

Diện tích đất tự nhiên của Thành phố (phần trên đất liền và đảo) là 516,55km2, chiếm

8,49% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh. Thành phố có đường biên giới trên đất

liền 72km tiếp giáp với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, có cửa khẩu quốc tế

Móng Cái tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn của miền nam Trung Quốc, có 50km

bờ biển.

Dân số: dân số trên 10 vạn người, bao gồm 5 dân tộc anh em cùng chung sống:

Kinh, Dao, Tày, Hoa, Sán Dìu, Móng Cái gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã (8

phường và 9 xã). Thành phố Móng Cái cách thành phố Hạ Long (Thủ phủ của tỉnh

Quảng Ninh) 186 km đường bộ.

Theo báo cáo của UBND TP Móng Cái, ngay từ đầu năm 2016, do ảnh hưởng

chung của nền kinh tế thế giới, đã tác động trực tiếp đến việc huy động nguồn lực, thu

hút đầu tư của thành phố; doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thương mại, XNK còn

gặp nhiều khó khăn do chính sách biên mậu thiếu ổn định, chậm được tháo gỡ; hoạt

động sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp còn khó khăn, nhất là các doanh

nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp; thị trường bất động

sản phục hồi chậm đã ảnh hưởng đến kết quả tăng thu ngân sách nói chung... Thế

nhưng, với sự nỗ lực, phấn đấu của các cấp, ngành và cộng đồng doanh nghiệp, trong

đó tập trung vào phát triển kinh tế - xã hội như chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch

chiến lược Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư trên

địa bàn, nên phát triển kinh tế - xã hội của TP Móng Cái đã có một năm khởi sắc. Đặc

45

biệt, thành phố đã thực hiện các giải pháp đồng hành, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho

các doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành

chính, thu hút đầu tư, lập lại trật tự môi trường kinh doanh du lịch, phát triển sản

phẩm du lịch mới, đẩy mạnh hợp tác công - tư; tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư triển

khai một số dự án, công trình trên địa bàn... Qua đó, tình hình kinh tế - xã hội của

thành phố năm 2018 tiếp tục đạt kết quả tích cực. Tổng giá trị hàng hoá XNK ước đạt

9.470 triệu USD, tăng 85,8% so với cùng kỳ năm 2016, thuế XNK ước đạt 565,006 tỷ

đồng, tăng 2,8%; tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 1.620 tỷ đồng, tăng 9,1%

(trong đó thu nội địa đạt 760,3 tỷ đồng, tăng 19,7% so dự toán tỉnh giao, tăng 9,1% so

cùng kỳ). Hoạt động vận tải duy trì tăng khá, khối lượng vận chuyển hàng hoá cả năm

ước đạt trên 757.000 tấn, tăng 16,7%, tổng doanh thu vận tải, bốc xếp cả năm ước đạt

585,455 tỷ đồng, tăng 16,4% so cùng kỳ...

Song song với đó, công tác đảm bảo an sinh xã hội được thành phố đặc biệt

quan tâm, tăng cường các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội về trợ cấp, lao động, việc

làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Thành phố đã chi trả trợ cấp cho 550

đối tượng có công với số tiền 9,38 tỷ đồng, quản lý và chi trả trợ cấp cho 2.835 đối

tượng bảo trợ xã hội với số tiền 11 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 3.580 lao động,

giảm được 300 hộ nghèo (hiện thành phố còn 365 hộ nghèo). Năm 2016, có 17/17 xã,

phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu

học, phổ cập giáo dục THCS. Chất lượng giáo dục mũi nhọn năm học 2015-2016 có

bước tiến bộ rõ rệt. Tại kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố đạt 77 giải, đặc biệt,

lần đầu tiên xã Hải Sơn - xã biên giới khó khăn có học sinh giỏi cấp tỉnh (1 giải ba và

2 giải khuyến khích).

2.1.2. Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Móng Cái

Toàn thành phố có 14 trường TH có kết quả đạt được như sau:

- Chất lượng giáo dục TH được duy trì và có những chuyển biến tích cực: Cùng

với sự chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục và Đào tạo, sự nhiệt tình tâm huyết của cán

bộ quản lý, giáo viên nên chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục được duy trì

và giữ vững, phân loại rõ đối tượng học sinh, tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt các nội

dung học tập và rèn luyện cao hơn so với cùng kì; kết quả: 99,44% học sinh hoàn

thành chương trình lớp học (tăng 0,14% so cùng kỳ); 100% học sinh hoàn thành

chương trình tiểu học; 99,32% chuyển lớp thẳng (tăng 0,02% so với cùng kỳ).

46

- 100% các trường đã chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện; quan

tâm tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà nhằm phát hiện

những học sinh có năng lực, tố chất, thành lập đội tuyển, tổ chức ôn luyện, bồi dưỡng

để phát huy hơn nữa tài năng của học sinh; tổ chức thi cấp trường để chọn đội tuyển,

tiến hành bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm bài.

Năm học 2018-2019 cấp Tiểu học Phòng GD&ĐT đã tổ chức Giao lưu Tiếng

Việt của chúng em cho học sinh dân tộc thiểu số. Kết quả: 22 giải cá nhân, gồm 02

giải Nhất, 04 giải Nhì, 06 giải Ba, 10 giải KK và 03 giải tập thể gồm 01 giải Nhất, 01

giải Nhì, 01 giải Ba. Tổ chức giao lưu Olympic các môn học Tiểu học cấp thành phố

có 124 học sinh tham gia và đạt 76 giải, trong đó: 6 giải Nhất, 13 giải Nhì, 25 giải Ba,

32 giải khuyến khích. Số lượng giải học sinh giỏi cấp Thành phố và cấp Tỉnh đều

tăng so với năm học trước, các trường khu vực trung tâm vẫn duy trì được chất lượng

các giải học sinh giỏi, đặc biệt trường THCS Hải Sơn thuộc vùng dân tộc, tiếp tục

duy trì được các giải học sinh giỏi cấp Thành phố và cấp tỉnh.

- Các trường thực hiện đúng quy định kế hoạch nội dung, chương trình các hoạt

động ngoài giờ lên lớp, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng

sống, giáo dục an toàn giao thông, Phòng chống các tệ nan xã hội xâm nhập học

đường. Tích cực tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức đạo đức cho học sinh thông

qua nhiều hình thức hoạt động tập thể như: tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu luật an

toàn giao thông; học tập và kí cam kết thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 406- CP, Nghị

định 36/CP; Chỉ thị 902/TTg; Quyết định 95/TTg của Chính phủ,...

2.2. Khái quát chung về tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

Khảo sát thực trạng HĐDH môn TN&XH ở các trường TH thành phố Móng

Cái, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH môn

TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh.

2.2.2. Nội dung khảo sát

- Khảo sát và đánh giá thực trạng HĐDH môn TN&XH ở các trường TH thành

phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường

TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

47

- Khảo sát và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn

TN&XH ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

2.2.3. Phương pháp khảo sát

Điều tra bằng phiếu hỏi (xây dựng các mẫu phiếu điều tra về HĐDH và quản lý

HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH); phỏng vấn

CBQL, GV, quan sát hoạt động dạy và học môn TN&XH, nghiên cứu các giáo án

môn TN&XH của GV.

2.2.4. Đối tượng, khách thể khảo sát

70 CBQL (CBQL Phòng GD&ĐT và CBQL trường TH) và 70 GV của 5 trường

tiểu học Trà Cổ, Bình Ngọc, Hải Hòa, Lý Tự Trọng, Hải Xuân thuộc thành phố Móng Cái,

tỉnh Quảng Ninh; các trường TH trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

2.2.5. Cách thức xử lý số liệu và thang đo

2.2.5.1. Cách thức xử lý số liệu

Các thông tin định tính được phân tích, tổng hợp để đưa ra đặc điểm chung. Các

thông tin định lượng được xử lý theo các công thức thống kê toán học. Sử dụng công

thức tính giá trị phần trăm và công thức tính giá trị trung bình để xử lý số liệu thu

được từ thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Công thức tính phần trăm % =

Trong đó, m là số khách thể trả lời, n là tổng số khách thể được khảo sát.

Công thức tính giá trị trung bình:

Trong đó: xi: là điểm số trong thang điểm; ai: số khách thể đạt điểm tương ứng

với xi; N: là tổng số khách thể thực hiện khảo sát.

2.2.5.2. Thang đo

Thang đo khoảng được sử dụng trong các câu hỏi về mức độ, tần suất có giá trị

từ nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 5 và giá trị khoảng cách là 0.80 (Ngoại trừ thang đo 3

mức độ khi đánh giá về nhận thức, tầm quan trọng thực hiện dạy môn TN - XH: giá

trị nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 3 và giá trị khoảng cách là 0.67) thang đo Ý nghĩa của

giá trị trung bình đối với thang đo khoảng được liệt kê ở bảng 2.1.

48

Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình

1 - 1.80

1.81 - 2.60 2.61 - 3.40 3.41 - 4.20 4,21 - 5,00

Giá trị

Mức độ quan trọng (QT)

Không QT

Bình thường

QT

Ít QT

Rất QT

Mức độ cần thiết (CT)

Không CT

Bình thường

CT

Ít CT

Rất CT

Mức độ kết quả thực hiện

Kém

Trung bình

Khá

Yếu

Tốt

Ít ảnh

Không

Rất ảnh

Mức độ ảnh hưởng

Bình thường Ảnh hưởng

ảnh hưởng

hưởng

hưởng

Rất chưa

Rất thường

Chưa thường

Thường

Không

Mức độ thực hiện

thường

xuyên

xuyên

xuyên

thực hiện

xuyên

2.3. Thực trạng về hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu

học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và mục tiêu của hoạt động dạy học

môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

2.3.1.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Tự

nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 1 phần Phụ lục 1,2. Kết quả

nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:

Bảng 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH môn TN&XH ở trường TH

Mức độ quan trọng (QT)

Khách

Bình

thể

Rất QT

QT

Ít QT

Không QT

Stt

Thứ

thường

khảo

ĐTB

bậc

sát

SL

%

SL %

SL %

SL %

SL %

32

1 CBQL

45,71 38 54,29

0

0,00

0

0,00

0

0,00

4,46

1

21

2 GV

30,00 49 70,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

4,30

2

Từ bảng số liệu 2.2 chúng tôi nhận thấy rằng: đa số khách thể nghiên cứu là

CBQL và GV đều cho rằng HDDH môn TN&XH ở trường TH là quan trọng và rất

quan trọng. Trong đó CBQL đánh giá mức độ quan trọng cao hơn (CBQL: rất quan

trọng 45,71%, ĐTB = 4,46 và GV: rất quan trọng: 30%, ĐTB = 4.30). Kết quả trên là

rất quan trọng. Bởi khi các khách thể khảo sát có nhân thức đúng là cơ sở để họ có

thái độ và hành động đúng giúp cho việc quản lý và tiến hành HĐDH môn TN&XH

trong trường tiểu học ở địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tốt hơn.

49

2.3.1.2. Thực trạng nhận thức về mục tiêu của hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã

hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu thu được (câu hỏi số 2, phụ lục 1,2) thể hiện ở bảng 2.3

dưới đây:

Bảng 2.3. Nhận thức về mục tiêu của HĐDH môn TN&XH ở trường TH

CBQL

GV

Stt

Mục tiêu của HĐDH môn TN&XH ở trường TH

Đồng ý

Phân vân

Không đồng ý

Đồng ý

Phân vân

Không đồng ý

SL

70

0

0

67

3

0

Hình thành, phát triển ở HS phẩm chất chủ yếu và năng

1

lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp

% 100,00 0,00

0,00

95,71

4,29

0,00

học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.

SL

63

7

0

58

12

0

Hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học, bao

gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi

2

%

90,00 10,00

0,00

82,86 17,14

0,00

trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã học

Qua kết quả bảng 2.3 cho thấy đa phần các khách thể khảo sát đều có nhận thức

đúng đắn về mục tiêu của HĐ DH môn TN&XH ở trường TH, trong đó mục tiêu 1

được đánh giá cao hơn, cụ thể: mục tiêu 1 “Hình thành, phát triển ở HS phẩm chất

chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được

quy định tại Chương trình tổng thể” có đánh giá: CBQL, đồng ý: 100%; GV: đồng ý:

95,71%, phân vân: 4,29%. Mục tiêu 2: “Hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa

học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và

xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học” được CBQL: đồng ý: 90%,

phân vân:10% và GV: đồng ý:82,86% và phân vân: 17,14%. Kết quả trên càng khẳng

định nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của HĐ DH môn TN&XH ở TH. Tuy vậy

vẫn còn một số CBQL, GV còn “phân vân” khi đánh giá là cần suy ngẫm, biết rằng

trong đó có thể có nhiều ý kiến đồng ý, nhưng có thể không đồng ý. Do đó, vấn đề

cần điều chỉnh để họ có nhận thức phù hợp là rất quan trọng.

50

2.3.2. Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố

Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

2.3.2.1. Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường

tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

* Đánh giá của CBQL về thực trạng kết nội dung dạy học môn Tự nhiên và xã

hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3 phần Phụ lục 1, kết quả

nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.4 dưới đây:

Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH môn

TN&XH ở các trường TH

Mức độ kết quả Nội dung DH môn Thứ Stt ĐTB Trung TN&XH ở trường TH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình

1 Gia đình 0 10 52 8 0 3.03 1

2 Trường học 0 13 43 14 0 2.99 2

3 Cộng đồng địa phương 0 14 40 16 0 2.97 3

4 Thực vật và động vật 0 10 46 14 0 2.94 4

5 Con người và sức khỏe 0 11 43 17 0 2.92 5

6 Trái đất và bầu trời 0 12 37 21 0 2.87 6

2,95 ĐTB chung

Nội dung dạy học môn TN&XH là một thành tố quan trọng trong quá trình dạy

học. Xác định được nội dung DH phù hợp và cập nhât sẽ góp phần đảm bảo nâng cao

chất lượng, năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.Qua kết quả bảng 2.4 cho thấy,

kết quả thực hiện nội dung DH môn TN&XH ở các trường TH của CBQL ở mức

trung bình, ĐTBC X = 2,95 (min = 1, max =5)

Trong các nội dung trên hai nội dung: Gia đình” và “trường học” xếp ở hai vị trí

đầu tiên, ĐTB lần lượt là: 3.03 và 2.95. Hai nội dung được đánh giá thực hiện thấp nhát

là: “Con người và sức khỏe” và “Trái đất và bầu trời”, ĐTB lần lượt là: 2.92 và 2.87.

* Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện nội dung dạy học môn Tự

nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

Tìm hiểu nội dung này trên đội ngũ GV chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3 phần

Phụ lục 2. Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.5 dưới đây:

51

Bảng 2.5. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH

môn TN&XH ở các trường TH

Mức độ kết quả Nội dung DH môn Thứ Stt ĐTB Trung TN&XH ở trường TH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình

Gia đình 0 17 30 23 0 1 2.91 3

Trường học 0 13 32 25 0 2 2.83 6

Cộng đồng địa phương 0 12 33 15 0 3 2.95 2

Thực vật và động vật 0 15 34 11 0 4 3.07 1

Con người và sức khỏe 0 14 33 23 0 5 2.87 4

Trái đất và bầu trời 0 13 35 22 0 6 2.87 4

ĐTB chung 2,92

Kết quả bảng 2.5 cho thấy, đánh giá về việc thực hiện nội dung DH môn TN&XH

của GV xét theo ĐTB tương tự như đánh giá của CBQL khi ĐTB= 2.92 so với CBQL:

2.95. Tuy nhiên, xét theo các nội dung thì vị trí sắp xếp kết quả thực hiện là khác nhau.

Chẳng hạn, hai vị trí đầu tiên là: “Thực vật và động vật”, xếp thứ 1, ĐTB= 3.07; “Cộng

đồng địa phương” xếp thứ 2, ĐTB= 2.95. Nội dung “Gia đình” GV đánh giá thấp hơn

khi xếp ở vị trí thứ 3, ĐTB= 2.91. Sự khác biệt lớn nhất ở nội dung “Trường học” GV

xếp vị trí cuối cùng (CBQL, xếp thứ 2). Lý giải cho sự khác biệt này, thầy H.V.T trường

Tiểu học Trà Cổ cho rằng: “GV là người trực tiếp giảng dạy nên họ đưa ra đánh giá

chính xác hơn. CBQL thường nghĩ rằng Gia đình và trường học là gần gũi nên đánh giá

cao. Tuy vậy, với trẻ tiểu học thì khác. Gia đình còn gần gũi, nhưng trường học vẫn là

nơi trẻ chưa có nhiều kỷ niệm, vẫn là nơi trẻ mới được tiếp cận - nhất là lớp 1 nên nội

dung này thực hiện khó hơn các nội dung khác.”

Kết quả trên mặc dù có sự khác biệt trong đành giá về thứ bậc của hai nhóm

khách thể khảo sát. Nhưng kết quả chênh lệch về ĐTB của các nôi dung đánh giá của

các nội dung và các nhóm khách thể là không lớn. Kết qủa trên có thể cho thấy việc

thực hiện nội dung DH môn TN&XH ở TH là chưa tốt, đây là vấn đề đặt ra cho các

lực lượng GD cần có các biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thực hiện các nội

dung dạy học này.

52

2.3.2.2. Thực trạng phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu

học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

* Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp dạy học

môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 4 phần Phụ lục 1. Kết quả

nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.6 dưới đây:

Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng các PPDH môn

TN&XH ở các trường TH

Mức độ sử dụng

PPDH môn TN&XH

Thứ

Rất

Chưa

Rất

Không

Stt

ĐTB

Thường

ở trường TH

bậc

thường

thường

chưa

thực

xuyên

xuyên

xuyên

TX

hiện

1 Phương pháp thuyết trình

0

25

45

0

0

3.36

2

2 Phương pháp quan sát

0

24

46

0

0

3.34

4

3 Phương pháp vấn đáp

0

21

49

0

0

3.30

5

4 Phương pháp thực hành thí nghiệm

0

19

51

0

0

3.27

8

5 Phương pháp kể chuyện

0

21

49

0

0

3.30

5

6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề

0

33

37

0

0

3.47

1

7 Phương pháp thảo luận nhóm

0

25

45

0

0

3.36

2

8 Phương pháp dạy học theo tình huống

0

23

57

0

0

3.29

7

9 Phương pháp Bàn tay nặn bột

0

27

43

0

0

3.16

9

ĐTB chung

3.31

Qua kết quả bảng 2.6 cho thấy, đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử

dụng các PPDH môn TN&XH ở các trường TH ở mức trung bình đến khá, ĐTBC ở

mức trung bình: X= 3.31 (min = 1, max=5).

Trong các phương pháp dạy học trên, phương pháp được CBQL đánh giá thực

hiện thường xuyên với tỉ lệ cao, xếp loại khá là: “Phương pháp dạy học nêu vấn đề”,

xếp thứ 1, ĐTB= 3.47. Kết quả này theo CBQl là “hợp lý vì đây là phương pháp phù

hợp với học sinh tiểu học, rất được giáo viên quan tâm”. Hai phương pháp xếp thứ 2

là: “Phương pháp thuyết trình” và “Phương pháp thảo luận nhóm”, ĐTB = 3.36. Các

phương pháp còn lại đều được đánh giá ở mức độ thường xuyên có độ chênh lệc ĐTB

là không đáng kể. Điều này cho thấy trong quá trình dạy học môn Tự nhiên và xã hội,

53

GV các trường Tiểu học thành phố Móng Cái đã biết sử dụng các phương pháp khác

nhau, tuy nhiên mức độ thường xuyên chưa nhiều.

* Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các phương pháp dạy học

môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

Sử dụng câu hỏi số 4 phần phụ lục 2 để điều tra trên đội ngũ GV, chúng tôi thu được

kết quả ở bảng 2.7 dưới đây:

Bảng 2.7. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các PPDH môn TN&XH ở

các trường TH

Mức độ kết quả

PPDH môn TN&XH

Thứ

Rất

Chưa

Rất

Không

Stt

ĐTB

Thường

bậc

ở trường TH

thường

thường

chưa

thực

xuyên

xuyên

xuyên

TX

hiện

1 Phương pháp thuyết trình

0

25

45

0

0

3.36

1

2 Phương pháp quan sát

0

24

46

0

0

3.34

2

3 Phương pháp vấn đáp

0

24

46

0

0

3.34

2

4 Phương pháp thực hành thí nghiệm

0

16

54

0

0

3.18

9

5 Phương pháp kể chuyện

0

20

50

0

0

3.29

7

6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề

0

23

47

0

0

3.33

4

7 Phương pháp thảo luận nhóm

0

22

48

0

0

3.31

5

8 Phương pháp dạy học theo tình huống

0

22

48

0

0

3.31

5

9 Phương pháp Bàn tay nặn bột

0

19

51

0

0

3.27

8

ĐTB chung

3,30

Qua kết quả bảng 2.7 cho thấy, Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng

các phương pháp dạy học môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái

tỉnh Quảng Ninh không khác biệt lớn so đánh giá ĐTB của CBQL nhưng đánh giá

của GV thấp hơn, ĐTB X= 3,30; không phương pháp nào được đánh giá mức độ thực

hiện điểm trung bình xếp loại khá.

Phương pháp được GV đánh giá thực hiện với mức độ thường xuyên cao nhất

nhất là: “Phương pháp thuyết trình”, xếp thứ 1, ĐTB = 3.36 (gần tương tự đánh giá

của CBQL); “Phương pháp quan sát” và “ Phương pháp vấn đáp” cùng xếp thứ 2,

54

ĐTB= 3.34. Qua phỏng vấn về việc đánh giá cao 3 phương pháp này và tại sao

phương pháp dạy học vấn đề không được đánh giá cao nhất, cô N.T.T trường tiểu học

Lý Tự Trọng cho rằng: “Ba phương pháp này chúng tôi thường hay sử dụng nó phù

hợp với lứa tuổi tiểu học. Còn phương pháp dạy học nêu vấn đề là phương pháp dạy

học hiện đại nhưng nó phù hợp hơn đối với lứa tuổi HS lớn hơn”

Kết quả bảng trên cũng chỉ ra, mặc dù có sự khác nhau về thứ bậc nhưng không

có sự khác biệt lớn về ĐTB, thậm chí từ vị trí thứ nhất đến vị trí thứ 9 độ chênh lệch

cũng khá nhỏ chỉ 0,22.

Tóm lại, so với thực hiện nội dung DH môn TN&XH ở các trường TH thì việc

thực hiện phương pháp là tốt hơn. Có phương pháp còn được đánh giá thực hiện khá.

Tuy vậy, kết quả vẫn đa số là mức thực hiện trung bình. Do đó, việc đề xuất các biện

pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện các phương pháp này trong dạy học môn Tự

nhiên và xã hội là hết sức cần thiết.

2.3.2.3. Thực trạng các hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các

trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

* Đánh giá của CBQL về thực trạng kết quả sử dụng các hình thức tổ chức dạy

học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 5 phần Phụ lục 1. Kết quả

nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.8 dưới đây:

Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng HTTC

dạy học môn TN&XH ở các trường TH

Mức độ kết quả Hình thức DH Thứ Rất Chưa Rất Không môn TN&XH Stt ĐTB Thường bậc thường thường chưa thực ở trường TH xuyên xuyên xuyên TX hiện

1 Lớp Bài 0 37 0 0 3.47 1 33

2 Tham quan 0 52 0 0 3.26 4 18

3 Tự học 0 49 0 0 3.30 3 21

4 Trải nghiệm 0 46 0 0 3.34 2 24

ĐTB chung 3,34

55

Qua kết quả bảng 2.8 cho thấy, CBQL đánh giá sử dụng các HTTC dạy học

môn TN&XH ở các trường TH với kết quả xếp loại trung bình là ở thang mức độ

trung bình đến khá, ĐTB= 3.34 (min = 1, max=5).

Trong các hình thức dạy học trên, hình thức dạy học Lớp - bài vẫn là hình thức

được CBQL đánh giá GV sử dụng thường xuyên với mức độ cao nhất, ĐTB là 3.47

xếp thứ bậc 1. Tiếp theo là hình thức dạy học thông qua trải nghiệm xếp thứ bậc 2 với

số lượng đánh giá thường xuyên là 24, điểm TB là 3.34. Hình thức Tham quan được

đánh giá mức độ thấp nhất, ĐTB= 3.26 xếp thứ bậc 4. Hình thức Tự học cũng là hình

thức được GV quan tâm thực hiện với mức độ thường xuyên là 21 ý kiến”, ĐTB=

3.30. Kết quả trên cũng cho thấy độ chênh lệch giữa các mức độ đánh giá về các hình

thức tổ chức dạy học là không đáng kể.

* Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các hình thức tổ chức dạy học

môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học

Tìm hiểu vấn đề này chung tôi tiến hành khảo sát trên giáo viên với câu hỏi số

5, phụ lục 2.

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.9 dưới đây:

Bảng 2.9. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các HTTC dạy học môn

TN&XH ở các trường TH

Mức độ kết quả Hình thức DH Thứ Rất Chưa Rất Không Stt môn TN&XH ĐTB Thường bậc thường thường chưa thực ở trường TH xuyên xuyên xuyên TX hiện

1 Lớp Bài 5 45 20 0 0 3.78 1

2 Tham quan 0 15 55 0 0 3.21 4

3 Tự học 0 30 40 0 0 3.42 2

4 Trải nghiệm 0 25 45 0 0 3.35 3

ĐTB chung 3,44

Qua kết quả bảng 2.9 cho thấy, đa số GV đánh giá mức độ thực hiện các

HTTC dạy học môn TN&XH ở các trường TH với thang đánh giá xếp loại ở mức khá

và trung bình cao hơn đánh giá của CBQL ở các hình thức, ĐTB= 3,44 min =1,

max=5).

56

Có sự phù hợp trong đánh giá hình thức thực hiện tốt nhất và thực hiện thấp

nhất giữa CBQL và GV. Tuy vậy, với hình thức tổ chức dạy học Lớp - Bài thì ở Gv

có ý kiến đánh giá ở mức độ Rất thường xuyên giáo viên thực hiện. Hình thức tự học

được GV đánh giá mức độ thực hiện xếp thứ bậc 2, ý kiến cho rằng thường xuyên là

30/70 ý kiến. Điều này có thể thấy, GV vẫn coi trọng hình thức DH Lớp - bài trong

quá trình thực hiện hoạt động DH với môn Tự nhiên và xã hội. Và coi trọng việc giao

nhiệm vụ học tập về nhà cho học sinh tự học. Hình thức dạy học thông qua trải

nghiệm cũng đã được giáo viên quan tâm thực hiện nhưng vẫn chỉ đứng thứ bậc 3.

Hình thức tham quan là ít được sử dụng hơn cả. Trao đổi với cô giáo P.T.B.V trường

tiểu học Hải Hoà về vấn đề này cô cho biết: “HS tiểu học, các em còn nhỏ, mỗi lần tổ

chức cho các em đi tham quan, ra khỏi phạm vi khuôn viên nhà trường là kèm theo đó

rất nhiều vấn đề, tài chính, thời gian… nhưng lo nhất chính là sự an toàn của các em.

Vì vậy, trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, với hình thức này chúng tôi ít sử

dụng hơn cả”.

Qua đánh giá của 2 nhóm khách thể cho thấy, việc sử dụng các HTTC dạy học

môn TN&XH ở các trường TH là chưa đồng đều ở các mức độ, đặc biệt qua đánh giá

của GV- những người trực tiếp thực hiện giảng dạy trên lớp. Chính vì vậy, nâng cao

hiệu quả sử dụng các hình thức DH môn TN&XH giúp học sinh có hứng thú với môn

học là hết sức cần thiết, góp phân nâng cao chất lượng DH tiểu học nói chung.

2.3.2.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các

trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

* Đánh giá của CBQL về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn

Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.10 dưới đây:

57

Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ thực hiện KT, ĐG kết quả dạy

học môn TN&XH ở các trường TH

Mức độ kết quả

Nội dung KT,ĐG kết quả DH

Thứ

Stt

ĐTB

môn TN&XH ở trường TH

bậc

Tốt Khá TB

Yếu Kém

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết

quả DH môn Tự nhiên và Xã hội

1

phù hợp với mục tiêu dạy học

0

38

32

0

0

3.54

2

môn học theo quy định của

chương trình GDPT mới.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết

quả DH môn Tự nhiện và Xã hội

2

0

37

33

0

0

3.53

3

đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra,

đánh giá kết quả DH.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết

quả DH môn Tự nhiên và Xã hội

3

0

39

31

0

0

3.56

1

đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt

động kiểm tra, đánh giá.

Sử dụng phương pháp, công cụ

4

35

35

0

3.50

5

0

0

đánh giá phù hợp, hiệu quả.

Sử dụng các hình thức kiểm tra,

5

0

0

36

34

0

3.51

4

đánh giá phù hợp, hiệu quả.

Thu hút được nhiều lực lượng

6

tham gia vào hoạt động kiểm tra,

0

9

40

21

0

2.83

6

đánh giá.

ĐTB chung

3,41

Qua kết quả bảng 2.10 cho thấy, Đánh giá việc thực trạng thực hiện KT, ĐG kết

quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH ở mức khá với hầu hết các nội dung khảo

sát (5/6), ĐTB mức khá= 3.41 (min = 1, max=5).

Trong 5 nội dung kiểm tra đánh giá đầu tiên trong bảng đánh giá thực hiện khá

và có ĐTB chung tương tự nhau, mức độ chênh lệch rất nhỏ từ thức nhất đến thứ 5

chỉ là: 0,06. Nội dung thứ 6 đánh giá thực hiện thấp nhất và ở mức trung bình: “Thu

hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá”, ĐTB = 2.83.

Kết quả trên cũng hợp lý bởi trong kiểm tra đánh giá cũng như các hoạt động khác,

việc phối hợp các lực lượng tham gia thường là khó khăn nhất.

58

* Đánh giá của GV về kết quả thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.11 dưới đây:

Bảng 2.11. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện KT, ĐG kết quả dạy học

môn TN&XH ở các trường TH

Mức độ kết quả Stt ĐTB Nội dung KT, ĐG kết quả DH môn TN&XH ở trường TH Thứ bậc Tốt Khá TB Yếu Kém

1 0 24 46 0 0 3.34 3

2 0 25 45 0 0 3.36 2

3 0 26 44 0 0 3.37 1

4 0 20 50 0 0 3.29 5

5 0 22 48 0 0 3.31 4

6 0 10 39 21 0 2.84 6

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội phù hợp với mục tiêu dạy học theo quy định của môn học chương trình GDPT mới. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết quả DH. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá. Sử dụng phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp, hiệu quả. Sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp, hiệu quả. Thu hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá.

ĐTB chung 3,25

Qua kết quả bảng 2.11 thấy rằng, GV đánh giá kết quả thực hiện KT,ĐG kết

quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH thấp hơn đánh giá của CBQL, các nội

dung đánh giá đều ở mức trung bình, ĐTB = 3.25( min = 1, max= 5).

Qua kết quả trên cho thấy giống như CBQL, GV cũng đánh giá khá tương

đồng trên hầu hết các nội dung đánh giá, như nội dung: “Hoạt động kiểm tra, đánh giá

kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra,

đánh giá » cao nhất. Nội dung đánh giá thấp nhất nội dung thứ 6: "Thu hút được

nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá".

59

Lý giải lý do có sự khác biệt đánh giá về điểm số giữa CBQL và GV, CBQL

đánh giá việc thực hiện kiểm tra, đánh giá cao hơn GV vì các nội dung này chủ yếu

do CBQL làm nên việc đánh giá cao hơn là dễ hiểu. Tuy vậy, việc thực hiện kiểm tra

đánh giá mới chỉ dừng ở mức trung bình đến khá xét cả hai khách thể khảo sát chỉ ở

mức chấp nhận được. Trong tương lai, việc nâng cao chất lượng KT, ĐG kết quả dạy

học môn TN&XH là cần thiết - là nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý trong

việc nâng cao chất lượng DH.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường

tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các

trường Tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 8, Phụ lục 1, để điều tra

trên đội ngũ CBQL. Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.13 dưới đây:

Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH

thành phố Móng Cái, Quảng Ninh

STT

ĐTB

Nội dung lập kế hoạch quản lý HĐDH môn TN&XH

Thứ bậc

Tốt Khá

Yếu Kém

Mức độ kết quả Trung bình

1

0

31

39

0

0

3.44

1

2

0

27

43

0

0

3.39

4

3

0

29

41

0

0

3.41

3

4

0

28

42

0

0

3.36

5

5

0

38

40

0

0

3.43

2

6

0

26

44

0

0

3.37

6

7

0

25

40

0

0

3.38

7

Xây dựng kế hoạch DH môn Tự nhiên và xã hội theo năm học Xây dựng kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và XH theo học kỳ Kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn TN &XH Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Kế hoạch xây dựng chuyên đề môn môn Tự nhiên và xã hội theo năm học Kế hoạch phát triển chương trình môn học môn Tự nhiên và xã hội theo năm học

ĐTB chung

3.39

60

Qua kết quả bảng 2.13 cho thấy, thực trạng lập kế hoạch quản lý HĐDH môn

TN&XH ở các trường TH được đánh giá ở mức khá, ĐTB= 3.39. Mức độ đánh giá

giữa các nội dung sự chênh lệch là thấp.

hoạch DH môn Tự nhiên và xã hội theo năm học”, xếp thứ 1, ĐTB= 3.44 và “Kế hoạch

bồi dưỡng chuyên môn giáo viên” xếp thứ 2, ĐTB= 3.43. Nội dung ĐTB thấp nhất là

Nội dung thực hiện được đánh giá điểm trung bình cao nhất là: “Xây dựng kế

“kế hoạch phát triển chương trình môn TN và XH theo năm học”

Kết quả trên là đáng mừng, bởi thực hiện tốt các nội dung xây dựng kế hoạch

là bước khởi đầu, cơ sở quan trọng giúp cho CBQL tổ chức thực hiện tốt việc quản lý,

tổ chức DH môn TN&XH ở tiểu học. Nâng cao hơn nữa việc lập kế hoạch để đạt hiệu

quả cao trong trong quản lý hoạt động DH nói chunhg và QL hoạt động DH môn Tự

nhiên và xã hội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo chương trình giáo dục mới là

cần thiết. Qua đây cũng cho thấy, CBQL các trường tiểu học Thành phố Móng Cái

tỉnh QN cũng đã quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV, vì thế công tác

bồi dưỡng đội ngũ GV luôn được các nhà trường quan tâm, coi đó là một nhiệm vụ

trọng tâm để nâng cao chất lượng dạy học

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi tiến hành trò chuyện với cô Đ.T.L hiệu

trưởng trường tiểu học Lý Tự Trọng cô cho biết: “Đội ngũ GV là lực lượng có vai trò

quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục và đào tạo của mỗi nhà

trường, chính vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường trước tiên

cần quân tâm đến nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đảm bảo đủ về số lượng và

chuẩn về chất lượng. Trong giai đoạn đổi mới giáo dục như hiện nay, khi chương

trình GDPT mới đi vào triển khai, chúng tôi thực sự rất lo lắng, sợ rằng có nhiều vấn

đề GV chưa quen, chưa biết cách làm, vì vậy mục tiêu trong kế hoạch của nhà trường

2 năm học gần đây, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV”.

Điều này thêm một lần nữa khẳng định sự quan tâm và lo lắng của cán bộ quản

lý về việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, về năng lực của đội ngũ GV nhà

trường, đó cũng chính là sự chuẩn bị chu đáo để thực hiện hiệu quả hoạt động DH nói

chung và hoạt động DH môn Tự nhiên và Xã hội nói riêng theo chương trình GDPT

mới một cách hiệu quả.

2.4.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các

trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.14 dưới đây:

61

Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn TN&XH

ở các trường TH thành phố Móng Cái

Phân công BGH phụ trách

Mức độ kết quả Nội dung tổ chức thực hiện Thứ Stt ĐTB Trung HĐDH môn TN&XH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình

chuyên môn

Kiện toàn tổ chuyên đảm bảo

1 0 31 39 0 3.44 4 0

theo đúng yêu cầu quy định

Phân công nhiệm vụ, quy định

trách nhiệm, môi liên hệ ràng

2 0 38 32 0 3.54 1 0

buộc giữa các

thành viên

trong Tổ chuyên môn

Tổ chức phối hợp các lực

lượng bên trong và ngoài nhà

3 0 34 36 0 0 3.48 2

trường cùng tham gia vào hoạt

động DH

Tổ chức hoạt động dạy học

môn Tự nhiên và xã hội theo

4 0 24 46 0 0 3.34 6

đúng chương trình môn học

quy định

Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy

5 0 34 36 0 0 3.48 2

học môn Tự nhiên và xã hội

6 0 30 40 0 0 3.40 5

ĐTB chung 3.42

Qua kết quả bảng 2.14 cho thấy, việc tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn

TN&XH ở các trường TH cũng đã được CBQL nhà trường quan tâm thực hiện sát

sao, các nội dung tổ chức ở mức độ khá, ĐTB= 3,42.

Kết quả bảng trên cũng cho thấy nội dung nội dung đầu tiên mà CBQL các

trường tiểu học thành phố Móng Cái quan tâm để làm tốt công tác tổ chức và là điều

kiện để quản lý có hiệu quả hoạt động DH nói chung và DH môn Tự nhiên và XH nói

riêng chính là kiện toàn cơ cấu tổ chuyên môn xếp thứ nhất.

“Kiện toàn tổ chuyên môn theo đúng yêu cầu quy định”, ĐTB= 3.54. Tiếp đến

đứng ở vị trí thứ 2 là 2 nội dung: “Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm, môi liên

62

hệ ràng buộc giữa các thành viên trong Tổ chuyên môn” và “Tổ chức hoạt động dạy học

môn Tự nhiên và xã hội theo đúng chương trình môn học quy định”. Trên thực tế có thể

thấy, hoạt động chuyên môn của mỗi nhà trường gắn liền với tổ chuyên môn. Chức

năng quan trọng của tổ chuyên môn là tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy

học. Chính vì vậy, việc kiện toàn tổ chuyên môn là nhiệm vụ đầu mỗi năm học các

trường cần thực hiện, sau khi kiện toàn xong nhân sự của tổ thì vấn đề phân công

nhiệm vụ cho giáo viên đảm bảo phù hợp với uy tín và năng lực cũng là vấn đề các

nhà quản lý giáo dục cần quan tâm.

Trên thực tế cho thấy, tổ chức và quản lý là 2 mặt của một chức năng kép, nếu

làm tốt công tác tổ chức, là cơ sở để quản lý tốt, ngược lại muốn quản lý tốt thì phải

làm tốt công tác tổ chức. Vì thế các bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Móng

Cái đã nhận thức đúng vấn đề này, nên học đã đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện

tốt công tác tổ chức trong quản lý hoạt động dạy học nói chung và DH môn Tự nhiên

và xã hội nói riêng.

Nội dung được CBQL các trường tiểu học Móng Cái đánh giá với ý kiến mức

độ trung bình là 46/70, xếp loại ĐTB 3.34, thứ bậc thấp nhất trong các nội dung chính

hoạt động DH”.

là “Tổ chức phối hợp các lực lượng bên trong và ngoài nhà trường cùng tham gia vào

Hoạt động giáo dục nhà trường chỉ đạt hiệu quả toàn diện khi phối hợp với các

lực lượng giáo dục khác, đặc biệt là với gia đình học sinh. Tuy nhiên trong số các nội

dung tổ chức thực hiện thì nội dung này tự cán bộ quản lý các trường tiểu học thành

phố Móng Cái đánh gía là thấp hơn cả, mặc dù điểm trung bình vẫn là 3.34.

Như vây, mặc dù thứ bậc khác nhau, nhưng sự chênh lệch điểm số giữa các nội

dung là không nhiều. Kết quả cũng cho thấy CBQL các nhà trường tiểu học đã quan

tâm và bước đầu triển khai co hiệu quả công tác tổ chức hoạt động DH nói chung

trong đó có môn Tự nhiên và xã hội, tuy nhiên cũng cần có sự điều chỉnh, cần xây

dựng các biện pháp phù hợp để nâng cao hơn việc tổ chức thực hiện hoạt động DH

theo chương trình GDPT mới.

2.4.2. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở

các trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Tìm hiểu nội dung này chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 2.15 dưới đây:

63

Bảng 2.15. Thực trạng kết quả chỉ đạo triển khai HĐDH môn TN&XH ở các trường

tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch

giảng dạy môn Tự nhiên và

Mức độ kết quả Nội dung chỉ đạo triển Thứ STT ĐTB Trung khai HĐDH môn TN&XH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình

xã hội theo CT GDPT

Chỉ đạo phân công giảng dạy

phù hợp với năng lực giáo

1 0 58 12 0 0 3.82 1

viên và đối tượng học sinh

Chỉ đạo dự giờ, kiểm tra

2 0 39 31 0 0 3.55 4

chuyên môn giáo viên

Chỉ đạo việc bồi dưỡng nâng

cao năng lực chuyên môn

0 37 33 0 0 3.52 6 3

cho đội ngũ GV

Chỉ đạo GV đổi mới phương

pháp, hình thức dạy học môn

4 0 41 29 0 0 3.58 3

Tự nhiên và xã hội theo

CTGDPT

Chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết

bị trong DH môn Tự nhiên

5 0 55 15 0 0 3.78 2

và xã hội theo CTGDPT

Chỉ đạo đổi mới kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập môn

6 0 25 45 0 0 3.35 7

Tự nhiên và xã hội của học

sinh theo CTGDPT

Chỉ đạo sử dụng kết quả

kiểm tra để đánh giá, xếp

7 0 38 32 0 0 3.54 5

loại giáo viên

8 0 23 47 0 0 3.32 8

ĐTB chung 3.55

64

Qua kết quả bảng 2.15 cho thấy, giống như việc tổ chức các HĐ DH, thực hiện

công tác chỉ đạo HĐ DH môn TN&XH ở trường TH cũng đã được CBQL các trường

tiểu học thành phố Móng Cái quan tâm thực hiện. Qua khảo sát khách thể đánh giá

việc thực hiện ở mức độ ĐTB = 3.55.

Kết quả bảng trên cũng cho thấy, để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động

dạy học nói chung và DH môn TN&XH nói riêng, các trường đã thực hiện rất nhiều

các nội dung khác nhau: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học là nội dung được đánh

giá thực hiện tốt nhất, ĐTB là 3.82 xếp thứ bậc 1. Tiếp đến là “Chỉ đạo GV đổi mới

phương pháp, hình thức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo CTGDPT”. Và Chỉ đạo

việc bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV với ĐTB là 3.58, xếp

thứ bậc 3.

Nội dung được CBQL các trường tiểu học thành phố Móng Cái đánh giá là

thất hơn trong số các nội dung chỉ đạo triển khai hoạt động DH môn Tự nhiên và xã

hoàn toàn phù hợp. Bởi không thể lấy căn cứ và sử dụng kết quả kiểm tra hoạt động dạy

học của 1 môn học vào làm cơ sở để đánh giá, xếp lại GV, mà sẽ chỉ là 1 trong những

căn cứ để tham khảo cho nhà quản lý trong việc đánh giá, xếp loại GV.

hội là “Chỉ đạo sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá, xếp loại giáo viên”. Điều này là

Kết quả khảo sát trên là đáng mừng trong công tác quản lý dạy học ở các nhà

trường tiểu học. Việc chỉ đạo không tốt sẽ dẫn đến thực hiện không tốt, sẽ ảnh hưởng

trực tiếp đến chất lượng HĐ DH nói chung và môn TN&XH nói riêng. Vì vậy CBQL

các nhà trường cần luôn biết cách xây dựng và thực hiện các biện pháp phù hợp với

nhà trường trong từng điều kiện thay đổi cụ thể, để nâng cao chất lượng hoạt động chỉ

đạo nói chung, chỉ đạo HĐ DH ở các trường TH nói riêng để hoạt động đó đi vào nền

nếp, đạt chất lượng dạy và học.

2.4.2.1. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các

trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.16 dưới đây:

65

Bảng 2.16. Thực trạng KT, ĐG kết quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH

STT ĐTB Nội dung KT, ĐG kết quả DH môn TN&XH Thứ bậc Tốt Khá Yếu Kém Mức độ kết quả Trung bình

0 26 44 0 0 3.37 2 1

0 27 43 0 0 3.38 1 2

0 22 45 3 0 3.27 6 3

0 24 44 2 0 3.31 5 4

0 27 40 3 0 3.34 3 5

0 21 45 4 0 3.24 7 6

7 0 25 42 3 0 3.32 4

Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy, qua các hoạt động dạy học theo chủ đề…; Kiểm tra thông qua sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ theo dõi thực hành, Kiểm tra, đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ ở vật chất trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT Kiểm tra hoạt động học tập môn TN&XH của học sinh trong nhà trường. Kiểm tra đánh giá giáo viên sau khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao kỹ năng tổ chức HĐ dạy học nói chung và DH môn TN&XH nói riêng theo chương trình GDPT Nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm việc phối hợp các lực lượng trong tổ chức thực hiện HĐ dạy học môn TN&XH theo chương trình GDPT Tuyên dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt, nhắc nhở, phê bình những cá nhân chưa thực hiện tốt HĐ dạy học

ĐTB chung 3.2

66

Qua bảng 2.16 cho thấy, việc thực hiện công tác KT, ĐG kết quả dạy học môn

TN&XH ở mức trung bình, ĐBT= 3.2.

Nội dung kiểm tra đánh giá hoạt động DH được thực hiện nhiều nhất theo đánh

giá của CBQL các trường tiểu học thành phố Móng Cái là “thông qua sở ghi đầu bài,

sổ theo dõi sổ đánh gía” với điểm TB là 3.38 xếp thứ bậc 1, tiếp đến là đánh giá thông

qua “Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút kinh

nghiệm giờ dạy, qua các hoạt động dạy học theo chủ đề…;”, với điểm TB là 3.37

xếp thứ bậc 2. Hoạt động kiểm tra, đánh giá thông qua việc “Nhận xét, góp ý, rút

kinh nghiệm việc phối hợp các lực lượng trong tổ chức thực hiện HĐ dạy học môn

TN&XH theo chương trình GDPT” theo ý kiến đánh giá của CBQL các trường tiểu

học là nội dung ít được quan tâm thực hiện hơn cả, vì vậy mức độ xếp thứ bậc là 8

với điểm TB là 3.24.

Như vậy, kết quả đánh giá về thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học

môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ning cũng phù

hợp với kết quả khảo sát ở các nội dung trên về hoạt động quản lý DH môn Tự nhiện

và xã hội. Như vậy, hiệu quả thực hiện công tác KT, ĐG cũng giống như hầu hết các

nội dung quản lý có kết quả trung bình. Kiểm tra đánh giá là quan trọng để tìm ra mặt

được, thấy được hạn chế để từ đó tìm ra cách khắc phục. Hoạt động này sẽ thực hiện

tốt khi có biện pháp quản lý tốt. Đó là yêu cầu đặt ra cho những người làm công tác

quản lý.

2.5. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự

nhiên và xã hội ở các trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.17 dưới đây:

67

Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐDH

môn TN&XH ở các trường TH

Mức độ ảnh hưởng

Thứ

Ảnh

Không

STT

Các yếu tố

ĐTB

Ảnh

Bình

Ít ảnh

bậc

hưởng

ảnh

hưởng

thường

hưởng

nhiều

hưởng

Năng

lực QL hoạt

động

DH

theo

47

23

0

0

0

4.67

2

1

CTGDPT mới của cán

bộ QL nhà trường

Năng lực DH môn Tự

2

nhiên và xã hội theo

32

38

0

0

4.46

6

0

CTGDPT mới của GV

Ý thức, thái độ, tính

3

tích cực tham gia hoạt

36

34

0

0

4.51

4

0

động học tập của HS

Cơ chế, chính sách của

4

ngành, sở giáo dục và đào

56

14

0

4.80

1

0

0

tạo về hoạt động DH

Mục tiêu giáo dục của

5

38

32

0

4.54

3

0

0

môn Tự nhiên và xã hội

Sự phối hợp giữa các lực

6

lượng giáod dục trong và

34

36

0

4.49

5

0

0

ngoại nhà trường

Điều kiện cơ sở vật

chất phục vụ hoạt động

7

46

24

0

0

0

4.66

2

DH môn Tự nhiên và

xã hội

Tổng

4.56

Qua bảng số liệu 2.17 chúng tôi nhận thấy rằng: các các yếu tố yếu tố ảnh

hưởng tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH là rất lớn, ĐTBC đánh giá

giá của cả hai nhóm khảo sát đều thể hiên rất ảnh hưởng khi, ĐTBC= 4.56.

Kết quả trên cho thấy cả hai nhóm khảo sát đều cho rằng, yếu tố ảnh hưởng

nhiều nhất là yếu tố nội tại bên trong của trường TH đó là: “Điều kiện về số lượng, cơ

68

cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS”, xếp thứ 1, ĐTB là 4.80; yếu tố cho rằng ảnh

hưởng ít nhất là: “Môi trường giáo dục của địa phương có liên quan trực tiếp đến

HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới của

nhà trường.”, xếp thứ 6, ĐTB là 4,46 , được đánh giá rất ảnh hưởng.

Tóm lại, kết quả bảng trên thấy rằng sự chênh lệch trong đánh giá các yếu tố

ảnh hưởng từ lớn nhất đến ít nhất đến yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐDH môn

TN&XH ở các trường TH là không lớn (0,35). Trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh

hưởng, cùng với việc nghiên cứu thực trạng trên là cơ sở để chúng tôi đề xuất các

biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn TN&XH ở các

trường TH.

2.6. Đánh giá chung về thực trạng

2.6.1. Những kết quả đạt được

Thực tiễn HĐDH và quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH thành

phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua đã đạt được những kết quả

dưới đây:

- Việc thực hiện dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành

phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh bước đầu có những chuyển biến theo hướng tích cực

hơn và dần đi vào nề nếp.

- Đa phần CBQL, GV có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của HĐ DH môn

TN&XH và mục tiêu công tác quản lý HĐ DH môn TN&XH ở trường TH, có thái độ

đúng mực trong thực hiện công tác giảng dạy.

- Việc thực hiện Phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá có những

dấu hiệu tích cực, có nội dung khảo sát đạt khá. Góp phần quan trọng trong giảng dạy

các môn TN- XH theo yêu cầu đổi mơi.

- Công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐ DH môn TN&XH đã được thực

hiện ở mức khá, tạo những thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện, triển khai và kiểm tra

đánh giá HĐ DH môn TN&XH ở các trường TH.

2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.6.2.1. Hạn chế

Việc thực hiện các nội dung của HĐ DH các môn TN&XH chưa tốt, đã ảnh

hưởng tới chất lượng dạy học các môn TN- XH.

Công tác tổ chức thực hiện chỉ đạo triển khai HĐ DH môn TN&XH ở tiểu học

còn có những hạn chế nhất định, đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc các trường tiểu học

thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học các môn học TN&XH.

69

Công tác chỉ đạo triển khai HĐ DH môn TN&XH ở các trường TH của BGH

mà trực tiếp là hiệu trưởng còn chưa đạt hiệu quả cao. Đã ảnh hưởng đến chất lượng

quản lý việc dạy học các môn TN&XH ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố

Móng Cái.

Công tác tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá chỉ ở mức trung bình, do đó gây

khó khăn trong công tác kết luận, tổng kết rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng

dạy học các môn TN&XH trên địa bàn.

2.6.2.2. Nguyên nhân của hạn chế

Một số CBQL, GV còn thiếu kiến thức, kinh nghiệm trong tổ chức HĐ DH

trong đó có HĐ DH môn tự nhiên và xã hội ở các trường TH đã ảnh hưởng không

nhỏ đến việc thực hiện hoạt động này.

Do trình độ năng lực của một số CBQL, GV trong đó có đội ngũ BGH của các

trường TH còn hạn chế.

Do vấn đề cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho DH các môn TN &XH còn

chưa đáp ứng yêu cầu.

Do áp lực của xã hội và những yêu cầu đổi mới của xã hội về giáo dục và đào

tạo theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

70

Kết luận chương 2

Qua kết quả nghiên cứu đề tài và khảo sát đánh giá từ 140 CBQL, GV các

trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh về công tác quản lý HĐ DH môn

TN&XH ở các trường TH trên địa bàn, tôi có một số kết luận dưới đây:

Việc thực hiện dạy học môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng

Cái tỉnh Quảng Ninh bước đầu có những chuyển biến theo hướng tích cực hơn và dần

đi vào nề nếp. Đa phần CBQL, GV có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của HĐ

DH môn TN&XH; Việc thực hiện Phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá

có những dấu hiệu tích cực, có nội dung khảo sát đạt khá. Tuy nhiên, việc thực hiện

nội dung chưa tốt; đa phần các tiêu chí nghiên cứu được các khách thể đánh giá ở

mức chưa cao.

Công tác quản lý HĐ DH môn TN&XH đã đi vào chiều sâu; việc xây dựng

kế hoạch quản lý HĐ DH môn TN&XH đã được thực hiện ở mức khá; Đa phần

GV có nhận thức đúng về quản lý mục tiêu HĐ DH môn TN&XH ở các trường

TH. Tuy nhiên, công tác tổ chức thực hiện hoạt động, chỉ đạo triển khai HĐ vẫn

còn tồn tại những hạn chế; công tác quản lý kiểm tra, đánh giá chưa đạt được kết

quả như mong muốn.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường

TH. Mức độ ảnh hưởng là khác nhau. Trong đó các yếu tố như điều kiện về số lượng,

cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS ảnh hưởng lớn nhất.

Kết quả nghiên cứu thực trạng trên là cơ sở quan trọng để tôi đề xuất một số

biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH ở

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay.

71

Chương 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ

HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC

TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa

Về mặt lí luận, đổi mới không phải là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ để xây dựng cái

mới, độc lập và khác biệt với cái cũ. Không thể phủ nhận những thành công trong

quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã đem lại

những thành tích đáng kể cho quá trình dạy học môn TN&XH nói riêng và quá trình

dạy học trong các trường TH nói chung. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động dạy học

môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay cũng không phải là thay thế hay xóa bỏ các

hình thức, phương pháp quản lí hiện thời bằng những giải pháp hoàn toàn mới mà cần

có tính kế thừa những yếu tố hợp lý, tích cực của các biện pháp quản lí hiện thời, tiến

hành đổi mới một cách dần dần, tuần tự, bổ sung, tăng cường, điều chỉnh, cải tạo,

thay thế những yếu tố chưa hợp lý, những yếu tố đã lỗi thời bằng những yếu tố mới,

hợp lý hơn. Các biện pháp quản lí cũng có thể theo hướng đề xuất cách thức tổ chức

các yếu tố của các hoạt động quản lí dạy học, cách thức tác động, vận hành các yếu tố

đó trong điều kiện có thể nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lí trong bối cảnh môi

trường xã hội có những thay đổi.

Theo đó, sự kế thừa có chọn lọc những biện pháp quản lí dạy học trước đó sẽ

không gây nên những xáo trộn lớn với hoạt động dạy học mà sẽ dần dần phát triển và

từng bước thay thế những yếu tố lạc hậu, bất cập bằng những yếu tố mới, phù hợp và

hiệu quả hơn trên cơ sở cân nhắc, tính toán đến những đặc thù của hoạt động dạy học

môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH cũng như

xu hướng phát triển chung của giáo dục Việt Nam.

3.1.2. Đảm bảo tính khoa học

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được luận văn nghiên cứu, đề xuất cần

phải phù hợp, triển khai thực hiện đồng bộ, đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác

quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở

72

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng

dạy học môn TN&XH nói riêng, nâng chất lượng và hiệu quả quản lí hoạt động dạy

học và giáo dục của các trường TH nói chung.

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống

HĐDH là một hệ thống với nhiều yếu tố khác nhau, cách thức tương tác, quan

hệ giữa các yếu tố cũng không đơn giản. Những phần tử cấu thành nên hệ thống đó

chính là các yếu tố của quá trình dạy học trong nhà trường - tồn tại trong mối quan hệ

biện chứng với nhau và bản thân mỗi yếu tố này cũng luôn ở trạng thái vận động,

phát triển và tương hỗ với nhau. Chính sự vận động và phát triển tổng hợp, đồng bộ

của các yếu tố cấu trúc này tạo nên sự vận động và phát triển chung của quá trình dạy

học. Khi nghiên cứu, phân tích về quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo

chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh không thể không phân tích về các yếu tố này, đồng thời xác định vị trí,

vai trò, chức năng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ giữa chúng với nhau. Bên

cạnh đó, khi tìm phương hướng tác động, nâng cao hiệu quả của quản lí hoạt động

dạy học TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới cũng không thể xem nhẹ

mối quan hệ các yếu tố cấu thành quá trình dạy học với môi trường tự nhiên và xã

hội, môi trường khoa học - kĩ thuật…

Quản lí hoạt động dạy học nói chung và dạy học môn TN&XH theo chương

trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động dạy học có nghĩa là xác định biện pháp quản lí

phù hợp để tác động vào hệ thống, tạo điều kiện cho hệ thống hoạt động hiệu quả.

Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo

dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đưa ra để

giải quyết một nhiệm vụ nhất định phải nằm trong hệ thống các biện pháp đã có và sẽ

có nhằm đạt mục tiêu chung. Các biện pháp phải tạo sự đồng bộ, nhất quán, tránh

được sự chồng chéo trong tổ chức thực hiện. Việc thực hiện các biện pháp sẽ phát

huy được tính mới trong hệ thống, đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu quản lí.

Mỗi biện pháp là một mắt xích trong chuỗi hệ thống, có mối quan hệ và hỗ trợ để tạo

nên tính đồng bộ và hiệu quả cho quá trình quản lí hoạt động dạy học môn Thể dục ở

mỗi một nhà trường. Nếu một biện pháp nào đó được xem nhẹ thì tính hiệu quả của

các biện pháp sẽ giảm và không đạt được mục tiêu quản lí đề ra.

73

3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn

Xuất phát từ thực tiễn quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

có thể thấy hiệu quả quản lí chưa đạt được mục tiêu đã đề ra. Chính vì vậy, nguyên

tắc này đòi hỏi những biện pháp quản lí được luận văn đề xuất cần phải phù hợp với

thực tiễn địa phương, thực tiễn nhà trường và thực tiễn hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

3.1.5. Đảm bảo tính khả thi

Tính khả thi của biện pháp là cơ sở quan trọng để có thể khẳng định về mức độ

hiệu quả của biện pháp đã được đề ra. Do đó, để bảo đảm các biện pháp đề xuất mang

tính khả thi cần có sự nỗ lực không ngừng của các CBQL trường TH, giúp cho việc

áp dụng các biện pháp vào thực tiễn một cách thuận lợi. Chính vì vậy, các biện pháp

quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh được đề xuất cần bám sát các

chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành giáo dục, đặc biệt là NQ số

29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, Thông tư số 32 về chương trình giáo dục

phổ thông 2028. Bên cạnh đó các biện pháp cần phù hợp với điều kiện, tình hình thực

tế của địa phương, của nhà trường và năng lực của CBQL các trường TH, phát huy

các ưu điểm sẵn có, khắc phục những hạn chế, tồn tại của công tác quản lí hoạt động

dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Bên cạnh đó, tính khả thi yêu cầu các biện

pháp quản lí được đề xuất phải được xây dựng theo qui trình khoa học, đảm bảo

chính xác, phù hợp đối tượng, điều kiện thực tế ở địa phương và tại các trường TH để

các biện pháp chắc chắn có thể thực hiện được và thực hiện thành công. Mặt khác, để có thể đảm bảo tính khả thi của biện pháp cần tránh đưa ra các biện pháp xa rời thực

tiễn, tránh áp đặt các ý kiến chủ quan, phải căn cứ vào tình hình cụ thể, căn cứ vào

các mục tiêu cụ thể của nhà trường đề tiến hành đề xuất các biện pháp.

3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được luận văn nghiên cứu, đề xuất cần

phải phù hợp, triển khai thực hiện đồng bộ, đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn TN&XH nói riêng, nâng chất lượng và hiệu quả quản lí hoạt động dạy học và giáo dục các trường TH nói chung.

74

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương

trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh

3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học môn Tự nhiên xã hội theo

chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên tiểu học

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Thực hiện biện pháp này nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo

viên dạy học môn TN&XH của nhà trường, giúp cho người GV thực hiện tốt vai trò

chủ đạo của mình, thực hiện HĐDH môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ

thông mới ở các trường TH, đảm bảo sự phát triển năng lực hành động cho học sinh.

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn

+ Bồi dưỡng thường xuyên trình độ và năng lực chuyên môn cho GV môn

TN&XH. Năng lực chuyên môn của GV bao gồm những năng lực thiết kế hoạch DH,

năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học; năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả DH;

năng lực phát triển chương trình dạy học. Những năng lực cơ bản này lại bao gồm

những năng lực cụ thể của nó. Việc bồi dưỡng này ngoài sự nỗ lực chủ động của mỗi

GV qua các kênh thông tin khác nhau thì việc nhà trường, Phòng GD&ĐT tổ chức

các chủ đề sinh hoạt chuyên môn trong tổ chuyên môn, trong trường TH; tổ chức các

hội thảo, nghe các báo cáo chuyên đề, tổ chức cho GV TN&XH đi tham quan thực tế,

thực hành nghề nghiệp, tiếp cận những mô hình dạy học ưu việt, tham gia các lớp tập

huấn nghiệp vụ… cũng là biện pháp quan trọng.

+ Tổ chức liên kết hoạt động sưu tầm, cập nhật và cung cấp thông tin chuyên

môn và nghiệp vụ theo chuyên môn mà GV môn TN&XH phụ trách.

+ Tổ chức trao đổi về học thuật, nghiệp vụ và kinh nghiệm DH nhất là trao đổi

bài giảng, tài liệu giáo khoa, tài liệu trắc nghiệm môn học… giữa các GV, giữa các

trường TH trên điạ bàn thành phố... để nâng cao chất lượng chuyên môn của GV môn

TN&XH ở mỗi trường TH. Tuy nhiên trong quá trình trao đổi, hợp tác cần chú trọng

đến kinh nghiệm làm việc của mỗi GV, điều kiện và tình hình thực tế.

+ Trong bồi dưỡng NLDH cho GV, cần đặc biệt chú trọng yêu cầu GV xác định

rõ các mục tiêu ưu tiên, các năng lực chung và chuyên biệt/đặc thù của môn học/bài

học cần đạt; thiết kế các hoạt động học tập để học sinh có cơ hội tự học/tự nghiên cứu

các lý thuyết/các thao tác liên quan đến mục tiêu dạy học; tổ chức các hoạt động dạy

75

học thực hành phù hợp và có các hình thức kiểm tra đánh giá các thao tác/động tác và

các năng lực được xác định. Việc quan sát và điều chỉnh hành vi và thao tác là rất

quan trọng".

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc trong môi trường giáo dục:

Là GV làm việc tại các trường TH nên mỗi GV môn TN&XH phải ý thức được

trách nhiệm và tâm thế làm việc trong môi trường mô phạm. Năng lực chuyên môn là

quan trọng nhưng năng lực làm việc trong môi trường giáo dục cũng vô cùng quan

trọng. Đó là sự tâm huyết, cống hiến và phục vụ cho công tác dạy học và giáo dục thế

hệ trẻ nói riêng và phục vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục của địa phương và đất

nước nói chung. Đòi hỏi mỗi GV phải ý thức được trách nhiệm của bản thân và có

những cách giao tiếp, ứng xử đúng mực đối với đồng nghiệp, đối với người học và

các bên có liên quan.

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:

Năng lực nghiên cứu khoa học là một đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi người

giáo viên. Không có nghiên cứu khoa học sẽ không có những cải tiến mang tính

sáng tạo, hiệu quả trong HĐDH. Chính vì thế bồi dưỡng về năng lực nghiên cứu

khoa học sư phạm ứng dụng cho GV môn TN&XH trong mỗi nhà trường là cần

thiết và quan trọng.

+ Tăng cường các hình thức sinh hoạt khoa học trong quá trình làm việc của đội

ngũ GV; coi đó là một hoạt động thường xuyên, quan trọng trong hoạt động nghề

nghiệp của bản thân; tổ chức đánh giá nghiêm túc kết quả sinh hoạt khoa học và có

biện pháp điều chỉnh kịp thời để các hoạt động này ngày càng trở nên thiết thực, đóng

góp quan trọng vào nâng cao chất lượng DH và nâng cao năng lực đội ngũ GV của

mỗi trường TH.

+ Xây dựng các nhóm nghiên cứu trong đội ngũ GV môn TN&XH, nhằm tập

hợp đội ngũ GV có năng lực nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài trường, hoặc GV

của các cơ sở giáo dục khác có cùng chuyên môn tham gia. Đây là điều kiện tốt nhất

để bồi dưỡng nâng cao trình độ GV, tạo điều kiện tăng cường giao lưu học hỏi kinh

nghiệm lẫn nhau.

+ Xây dựng các hướng NCKH, viết tài liệu về DH, nhất là DH môn TN&XH

theo chương trình phổ thông mới. Khuyến khích, tạo điều kiện cho GV viết bài báo

khoa học, tham gia các hội thảo về DH nói chung và DH theo chương trình phổ thông

mới nói riêng.

76

3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp

- Xác định nhu cầu bồi dưỡng.

+ Mỗi trường tổ chức đánh giá, khảo sát thực trạng chất lượng GV môn

TN&XH của mình; đối chiếu với yêu cầu của các nội dung trong chuẩn nghề nghiệp

giáo viên; cân đối với yêu cầu đối với vị trí công tác và thứ tự ưu tiên của các nội

dung cần bồi dưỡng để tiến hành lập danh sách, thống kê số lượng các cá nhân được

tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề của mình.

+ Các trường cần bám sát khung năng lực nghề nghiệp của GV nói chung và

GV môn TN&XH nói riêng, trên cơ sở đó, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho

GV môn TN&XH. So với các tiêu chí, cá nhân mỗi GV phải xác định điểm yếu, điểm

mạnh của mình để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

+ Trách nhiệm chủ yếu trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV là

của các cơ quan QLGD, của CBQL nhà trường.

+ Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, các nhà trường cần xây

dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trước mắt và lâu dài thông qua phân tích điểm

mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức tại mỗi giai đoạn, thời điểm. Kế hoạch phải thể

hiện được mục tiêu, nội dung, hình thức, thời gian, đối tượng, nguồn lực, kiểm tra

giám sát… và các điều kiện khác về đào tạo, bồi dưỡng.

+ Cần tạo điều kiện cho đa số GV có mong muốn tham gia học tập, bồi dưỡng

trình độ chuyên môn được tham gia.

- Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề

nghiệp của mỗi giáo viên.

+ Khi kế hoạch đã được phê duyệt, việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi

dưỡng là rất quan trọng. Trước hết cần phải quán triệt sâu rộng trong các cấp lãnh

đạo, quản lí và đội ngũ GV về vai trò và ý nghĩa của công tác đào tạo, bồi dưỡng GV

đối với việc nâng cao chất lượng DH theo chương trình giáo dục phổ thông mới trong

nhà trường trong bối cảnh hiện nay.

+ Trong quá trình triển khai các nội dung bồi dưỡng, cần giúp GV xác định

được khung kế hoạch bài dạy theo các bước sau để bảo đảm có thể "đo lường và đánh

giá" được mục tiêu dạy học đạt mức nào:

77

TÊN BÀI HAY CHỦ ĐỀ DẠY HỌC..........

(1) Mục tiêu: sau khi học xong bài học, người học có khả năng: (bao gồm định

hướng hình thành và phát triển NL chung/chuyên biệt).

(2) Mục tiêu cốt lõi/Nội dung cơ bản cần dạy học.

(3) Phương pháp DH.

(4) Phương tiện hỗ trợ DH.

(5) Hoạt động dạy học (các nhiệm vụ học tập học sinh chuẩn bị trước và các

hoạt động dạy học trên lớp).

(6) Kiểm tra đánh giá (dựa trên các sản phẩm và các hoạt động học tập của HS

ở nhà và trên lớp + lấy ý kiến phản hồi của HS về tiết học).

(7) Định hướng học tập tiếp (cần cụ thể, có chỉ dẫn/hỗ trợ…): bao gồm bài. tập

củng cố, nâng cao của bài vừa học và các câu hỏi định hướng/nhiệm vụ học tập bài tiếp.

(8) Các lưu ý khi dạy học bài học/chủ đề (các khó khăn/dễ hiểu nhầm, hiểu sai

của HS khi học bài/chủ đề này và cách các thầy cô hỗ trợ/gợi ý để HS học hiệu quả;

và/ bao gồm lưu ý cách khích lệ các đối tượng yếu và bảo đảm tính phù hợp nhất định

cho các đối tượng khác…).

(9) Ghi nhận những điểm mới/tâm đắc của thầy cô khi chuẩn bị kế hoạch dạy học.

(10) Danh mục tài liệu dạy học (chú ý viết danh mục theo quy định và nhất quán).

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện

- Sự quan tâm thiết thực của lãnh đạo các trường TH: lãnh đạo cần nhận thức rõ

vai trò của giáo dục TN&XH trong phát triển toàn diện của HS, đầu tư các nguồn lực

phù hợp cho phát triển nguồn nhân lực phục vụ dạy học.

Về mặt khách quan công tác này cần phải diễn ra thường xuyên và liên tục. Tuy

nhiên để thực hiện một cách có hiệu quả lại phụ thuộc vào ý thức chủ quan của ban

lãnh đạo nhà trường. Rõ ràng mỗi ban lãnh đạo các nhà trường khác nhau sẽ có các

nhận thức khác nhau về các vấn đề nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV môn

TN&XH của mỗi trường TH. Điều này dẫn đến hành động của các ban lãnh đạo trong

vấn đề bồi dưỡng NL nghề nghiệp cho GV là hoàn toàn khác nhau, thậm chí còn đối

lập nhau. Có thể khẳng định: ý thức và sự nỗ lực chủ quan của ban lãnh đạo có một vị

trí hết sức quan trọng và quyết định đến tính hiệu quả của công tác bồi dưỡng nâng

cao năng lực chuyên môn cho GV, đáp ứng yêu cầu của đổi mới, nâng cao chất lượng

DH và giáo dục hiện nay.

78

- Về ý thức của bản thân mỗi GV môn TN&XH.

Trong việc bồi dưỡng, phát triển NL nghề nghiệp cho GV, mọi yếu tố khác sẽ

trở thành hình thức và không thiết thực nếu như việc tham gia bồi dưỡng không xuất

phát từ yếu tố nhu cầu tự thân của mỗi GV. Vì thế điều kiện quyết định kết quả bồi

dưỡng là mỗi GV phải xác định tham gia bồi dưỡng vừa là trách nhiệm, vừa là quyền

lợi và trước hết là nhu cầu tự thân của họ

3.2.2. Phối hợp các lực lượng trong nhà trường tiến hành đổi mới phương pháp,

hình thức tổ chức dạy học môn TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo

dục phổ thông mới

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Thực hiện nhằm giúp cho CBQL thông qua những tác động của mình đảm bảo

tốt việc quán triệt thực hiện đổi mới PPDH của mỗi Tổ chuyên môn, mỗi GV môn

TN&XH, góp phần từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả DH môn học, phát

triển tối ưu năng hành động cho học sinh trong nhà trường.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp

Biện pháp này được triển khai thực hiện theo các nội dung cơ bản sau:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng PPDH, hình thức dạy học theo yêu cầu

chương trình giáo dục phổ thông mới của GV hiện nay.

- Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH.

- Thông qua kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH của mỗi GV.

- Tổ chức thực hiện đổi mới PPDH và HTDH.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện HĐDH, PPDH của mỗi GV

- Đánh giá kết quả của hoạt động đổi mới PPDH và PTDH.

3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp

- Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo thành lập Ban đổi mới PPDH trong nhà

trường, trong đó, Trưởng ban là Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, thành viên

là Tổ trưởng chuyên môn và một số GV có nhiều kinh nghiệm trong đổi mới PPDH.

- Ban đổi mới PPDH chỉ đạo Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn với

chủ đề chính là “Đổi mới PPDH và HTDH theo chương trình giáo dục phổ thông

mới” và những chủ đề nhánh của nó, yêu cầu toàn bộ GV trong Tổ chuyên môn phải

tham gia thường xuyên, tích cực. Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, mỗi GV

cần nắm rõ được những vấn đề sau:

+ Những lí luận cơ bản có liên quan đến đổi mới phương pháp và hình thức dạy

học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

79

+ Hệ thống các phương pháp và hình thức dạy học theo chương trình giáo dục

phổ thông mới.

+ Quy trình lựa chọn và sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học theo

chương trình giáo dục phổ thông mới..

+ Những điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các phương pháp và hình thức

dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Sau những đợt sinh hoạt chuyên môn,Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo mỗi GV

cần xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH phù hợp với khả năng của bản thân

và điều kiện thực tế của HĐDH môn học.

- Khi đã hoàn tất kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH của cá nhân, GV bộ môn

nộp lại bản kế hoạch cho Tổ trưởng chuyên môn. Dựa vào những bản kế hoạch của

các thành viên, Tổ trưởng chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn để GV trong Tổ

chuyên môn cùng nhau trao đổi và đi đến thống nhất những vấn đề chung trong đổi

mới PPDH và HTDH cần thực hiện.

- Dựa vào bản kế hoạch đã được thống nhất, mỗi GV chủ động thực hiện HĐDH

của mình với việc lựa chọn và sử dụng phối kết hợp các PPDH và HTDH theo

chương trình giáo dục phổ thông mới.

- BGH nhà trường, lãnh đạo Tổ chuyên môn cần huy động mọi nguồn lực, tạo

điều kiện thuận lợi để mỗi GV thực hiện có hiệu quả HĐDH, đổi mới PPDH và

HTDH của mình.

- Trong quá trình giáo viên thực hiện HĐDH, Ban giám hiệu phân công các cán

bộ cụ thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng các PPDH và HTDH của mỗi GV, ghi nhận

vào biên bản cụ thể, rõ ràng, phản ánh đúng thực trạng sử dụng các PPDH và HTDH

của GV trong nhà trường.

- Hiệu trưởng các trường TH chủ trì tổ chức các Hội nghị chuyên đề về đánh giá

thực trạng đổi mới PPDH và HTDH, trên cơ sở đó, nghiên cứu và áp dụng các biện

pháp nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đổi mới PPDH và HTDH của GV

trong nhà trường.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để biện pháp này được thực hiện thuận lợi và hiệu quả cần có những điều kiện

cơ bản như:

- Sự quan tâm sâu sát, thường xuyên của lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Tổ

chuyên môn đối với hoạt động đổi mới PPDH và HTDH của GV.

- Năng lực quản lí hoạt động đổi mới PPDH và HTDH của các CBQL.

80

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần tự giác của mỗi GV.

- Môi trường hoạt động nghề nghiệp tích cực.

3.2.3. Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Biện pháp này được thực hiện nhằm giúp cho nhà trường xây dựng được môi

trường tích cực cho quá trình học tập nói chung và học tập môn TN&XH nói riêng

của học sinh, tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình hình thành và phát

triển năng lực cho các em.

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp

Việc xây dựng môi trường dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới

được tiến hành thông qua các nội dung cụ thể như sau:

Xây dựng và hoàn thiện môi trường học tập lành mạnh đảm bảo được các điều

kiện cần thiết về hệ thống CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐDH, quản lí HĐDH, cảnh

quan môi trường xanh - sạch - đẹp, có sân chơi cho học sinh, đây là một trong những

điều kiện quan trọng để dạy môn TN&XH…

Xây dựng nề nếp học tập, sinh hoạt vui chơi của học sinh; quan tâm nhiều về

hoạt động trải nghiệm, tham quan trong học tập nhằm giáo dục các kỹ năng sống …

Kết hợp tốt các môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội.

Xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ tích cực giữa các lực lượng giáo

dục ở trong và ngoài nhà trường.

Đưa hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của học sinh vào nề nếp,

tạo một môi trường sư phạm ngăn nắp, kỷ luật nhưng thân thiện; làm tốt phong trào

xây dựng “trường học đạt chuẩn về cảnh quan, vệ sinh môi trường” để tạo môi trường

tốt nhất phục vụ nhu cầu học tập môn TN&XH cũng như các hoạt động giáo dục khác

của học sinh tại trường.

Hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị dạy học theo hướng đáp ứng đủ về số

lượng và đảo bảo về chất lượng.

3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Trước khi bước vào năm học mới, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo các Phó Hiệu

trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:

Hiệu trưởng nhà trường cần chỉ đạo Phó Hiệu trưởng và các Tổ trưởng tổ

chuyên môn tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống CSVC, trang thiết bị và

các yếu tố khác của môi trường cảnh quan phục vụ cho HĐDH môn TN&XH. Trên

81

cơ sở đó, Phó Hiệu trưởng lập báo cáo về kết quả khảo sát, đánh giá trình lên Hiệu

trưởng nhà trường.

Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống CSVC, trang

thiết bị và các yếu tố khác của môi trường cảnh quan phục vụ cho hoạt động dạy học

môn TN&XH, Hiệu trưởng nhà trường báo cáo lên lãnh đạo Phòng GD&ĐT và các cấp

Ủy Đảng, chính quyền, trong báo cáo nêu rõ những hạn chế về CSVC, trang thiết bị phục

vụ hoạt động DH môn TN&XH của các trường TH, đề xuất nhu cầu tăng cường hệ

thống CSVC, trang thiết bị dạy học của nhà trường với các cơ quan có liên quan.

Hiệu trưởng nhà trường xin ý kiến chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền

địa phương, ngành GD thành phố đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn

thể tuyên truyền, vận động mọi thành phần xã hội ủng hộ, đóng góp cho quá trình

hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị dạy học, xây dựng cảnh quan môi trường

đáp ứng tốt yêu cầu của hoạt động DH môn TN&XH.

Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra nội bộ thực hiện

kiểm tra các nội dung về CSVC, trang bị môi trương dạy học phục vụ hoạt động dạy

học môn TN&XH. Nội dung các quy định cần nêu rõ thời gian bắt đầu thực hiện, thời

gian hoàn thành (đi vào nề nếp), điều chỉnh, bổ sung hợp lý, thành lập ban kiểm tra,

kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy định, nội quy đề ra.

Hiệu trưởng nhà trường tập hợp, nghiên cứu kỹ các văn bản quy định của Bộ

GD&ĐT về quản lí HĐDH: Mục tiêu đào tạo trường TH, Điều lệ trường TH, quy

định về hồ sơ giảng dạy, quy định về thi đua khen thưởng, điều kiện xét hoàn thành

chương trình, các tiêu chí... Cụ thể hóa được các yêu cầu văn bản vào đơn vị mình, từ

đó đề ra các yêu cầu thực hiện đối với cán bộ GV trong việc tổ chức các hoạt động

học tập học sinh.

Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa

phương quan tâm tăng cường đầu tư CSVC phục vụ cho HĐDH ở trường TH, đảm

bảo các điều kiện hỗ trợ GV thực hiện đổi mới PPDH.

Ngay từ đầu năm học và trong suốt năm học, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo

các Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:

Trên cơ sở các nguồn đầu tư, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo công tác tăng

cường các trang thiết bị dạy học môn TN&XH.

Chỉ đạo tổ chức cho GV kiểm tra thiết bị đồ dùng dạy học đã có, xây dựng kế

hoạch sử dụng theo yêu cầu bộ môn, từ đó tham mưu cho Hiệu trưởng mua sắm bổ

82

sung trang thiết bị dạy học hợp lý theo nguồn kinh phí nhà trường, đồng thời có biện

pháp huy động xã hội hóa nếu cần.

Chỉ đạo Tổ chuyên môn hướng dẫn cho các GV môn TN&XH sử dụng thiết bị

đồ dùng phải quy định rõ, cụ thể những tiết dạy có thiết bị dồ dùng và thiết bị tối

thiểu cần có. Đưa việc sử dụng thiết bị vào tiêu chí đánh giá giờ dạy cũng như tiêu

chí đánh giá thi đua.

Chỉ đạo tổ chức hội thảo, bồi dưỡng cho GV cách thức sử dụng, bảo quản TB

phục vụ HĐDH. Tiến hành cùng tham gia thực hiện với những bài khó để rút kinh

nghiệm, tránh tình trạng GV lúng túng hoặc không thành công khi thực hành trên lớp

làm ảnh hưởng đến hiệu quả giờ dạy, đến niềm tin của HS.

Chỉ đạo tổ chức hội thảo về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ cho

giảng dạy sao cho hiệu quả nhất. Lồng ghép yêu cầu dạy học có ứng dụng CNTT vào

các đợt Hội giảng - Hội học, bồi dưỡng GV dự thi GV giỏi cấp tỉnh để rút kinh

nghiệm, cùng phát hiện các biểu hiện của việc lạm dụng công nghệ thông tin trong

giảng dạy để cùng khắc phục.

Chỉ đạo tổ chức hội thi GV tự làm đồ dùng dạy học đạt chất lượng, khen thưởng

GV có nhiều sáng tạo, cải tiến đồ dùng dạy học nâng cao chất lượng dạy học ở TH.

Chỉ đạo cán bộ phụ trách phòng thiết bị phải tích cực bảo quản, bảo dưỡng thiết

bị. Có kế hoạch sắp xếp khoa học, thuận tiện thiết bị cho giáo viên mượn, trả. Có kế

hoạch cho mượn, ghi chép nhật ký, đánh giá việc sử dụng thiết bị của giáo viên

(nhiều hay ít, bảo quản tốt hay không tốt mỗi khi sử dụng...). Hàng tháng, báo cáo với

Hiệu trưởng về việc thực hiện quy định cũng như hiệu quả sử dụng đồ dùng, để chấn

chỉnh kịp thời.

Chỉ đạo xây dựng hệ thống hồ sơ, sổ sách ghi chép, theo dõi quá trình xây dựng,

hoàn thiện hệ thống CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ HĐDH môn TN&XH,

đồng thời phân công trách nhiệm việc bảo quản, kiểm kê hàng năm cho một phó Hiệu

trưởng nhà trường phụ trách.

Chỉ đạo tích cực huy động các nguồn lực xã hội hóa, tranh thủ sự đóng góp, ủng

hộ cho nhà trường về từ nhiều tập thể, cá nhân với nhiều hình thức khác nhau, đặc

biệt là hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị phục vụ cho

HĐDH môn TN&XH

Tổ chức cho GV, học sinh học tập, trao đổi rút kinh nghiệm việc thực hiện nề

nếp năm học trước. Các vấn đề tồn tại, yếu kém, chưa thực hiện được cần được quán

83

triệt và đề ra các biện pháp khắc phục. Các nội dung đó thực hiện tốt cần được tuyên

dương, khen thường đồng thời nhân rộng phạm vi áp dụng.

Tổ chức phối hợp với đội ngũ GV xây dựng nghiêm túc các kế hoạch nội dung

công việc, kịp thời chấn chỉnh nề nếp học sinh, sinh hoạt vui chơi của học sinh đảm

bảo phát huy được vai trò chủ động tích cực, sáng tạo của các em.

Thông báo rộng rãi các quy định, quy chế chuyên môn tới toàn thể GV, cán bộ

nhân viên trong nhà trường, nội quy tới toàn thể học sinh trong nhà trường. Nêu rõ

hình thức khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể thực hiện tốt, mức độ xử lý kỷ

luật với các trường hợp vi phạm, không hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Thực hiện một cách thường xuyên việc tăng cường các hoạt động củng cố và

phát triển mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, giữa gia

đình - nhà trường - xã hội,... các yếu tố tâm lý như động cơ, nhu cầu, hứng thú, tích

cực học tập học sinh và phong cách, phương pháp giảng dạy của GV tạo nên môi

trường học tập, nhóm, lớp.

Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy và quản lí hoạt

động học tập của học sinh đảm bảo mục tiêu giáo dục của cấp học, thực hiện tốt mối

quan hệ giữa giáo viên với phụ huynh học sinh,… nhằm kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn

động cơ học tập, ý thức đạo đức học sinh.

Nhà trường cần mở rộng quan hệ hợp tác với cộng đồng và các tổ chức liên

quan để có sự hỗ trợ về CSVC, về các nguồn nhân lực phù hợp cho các em có thể đến

tập luyện, thi đấu, tham quan, học hỏi...

Nhà trường cần tạo điều kiện mời các vận động viên nổi tiếng về trao đổi để tạo

cho các em động cơ phấn đấu...

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để biện pháp này được thực hiện thuận lợi và hiệu quả cần có những điều kiện

cơ bản như:

Sự quan tâm sâu sát, thường xuyên của lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền;

lãnh đạo Phòng GD&ĐT, cùng với sự nhiệt tình ủng hộ, đóng góp về mọi mặt của

toàn thể nhân dân địa phương.

Năng lực, phẩm chất của đội ngũ CBQL, GV cùng với ý thức trách nhiệm cao

của họ trong HĐDH và quản lí HĐDH môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ

thông mới; xây dựng môi trường học tập tích cực cho học sinh.

84

Cần có cơ chế, chính sách mang tính hoàn thiện có liên quan đến hoạt động dạy

học và quản lí dạy học môn TN&XH trong nhà trường theo tiếp cận năng lực; xây

dựng môi trường học tập tích cực cho học sinh.

Cần đảm bảo về nguồn kinh phí phục vụ cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất,

trang thiết bị phục vụ học động dạy và hoạt động học trong nhà trường.

Cần có vai trò chủ đạo của nhà trường trong công tác huy động các lực lượng

cộng đồng tham gia xây dựng môi trường học tập tích cực cho học sinh

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên

và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Biện pháp này được thực hiện nhằm giúp cho lãnh đạo nhà trường thường

xuyên thu thập được những thông tin về hoạt động và kết quả hoạt động dạy học môn

TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới, xác định một cách đúng đắn

những kết quả đạt được cùng với những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động dạy của

giáo viên và hoạt động học tập của học sinh để từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp

thời, góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh

của nhà trường.

3.2.4.2. Nội dung của biện pháp

Xây dựng và hoàn thiện các văn bản có liên quan đến hoạt động kiểm tra, đánh

giá hoạt động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục

phổ thông mới.

Tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và kết quả học tập của

học sinh theo tiếp cận năng lực.

Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn TN&XH của GV và

kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới với các bên

có liên quan.

3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Trước khi bắt đầu năm học mới, HT nhà trường chỉ đạo Phó HT và tổ trưởng tổ

chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:

Chỉ đạo các tổ trưởng tổ chuyên môn , GV TN&XH lập kế hoạch DH môn học

này trong nhà trường.

Chỉ đạo tổ chức các buổi trao đổi và đi đến thống nhất kế hoạch DH môn

TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới, thông báo kế hoạch DH môn

TN&XH trong các trường TH.

85

Khi bắt đầu năm học mới, HT nhà trường chỉ đạo Phó HT và tổ trưởng tổ

chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:

Nghiên cứu các văn bản có liên quan, chỉ đạo thành lập Ban kiểm tra, đánh giá

hoạt động dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh môn TN&XH theo

chương trình giáo dục phổ thông mới với thành phần bao gồm lãnh đạo nhà trường và

tổ trưởng bộ môn.

Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn TN&XH theo chương

trình giáo dục phổ thông mới, đồng thời xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt

động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo TCNL. Công việc này có thể

được thực hiện thông qua các cuộc thảo luận trước hết ở phạm vi toàn trường, sau đó

là cấp tổ chuyên môn.

Thông báo cơ chế và kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả DH cho tất cả GV

môn TN&XH trong nhà trường thông qua các cuộc họp Hội đồng vào đầu năm học

hay thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tại tổ chuyên môn để tất cả các GV

nắm vững kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn TN&XH cho học sinh trong

nhà trường.

Tổ chức và tiến hành việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV một cách

thường xuyên theo kế hoạch đã được xây dựng hoàn thiện, đảm bảo các nguyên tắc

cần thiết đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn TN&XHJ

Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chương

trình giáo dục phổ thông theo quy trình chặt chẽ. Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập của học sinh bao gồm các bước sau:

Bước 1. Xác định mục đích đánh giá

Bước 2. Tổ chức, chỉ đạo lựa chọn hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá.

Bước 3. Xác định nội dung cần đánh giá và bậc nhận thức tương ứng với các nội

dung đó, tỷ lệ các bậc nhận thức phù hợp, đáp ứng mục đích đánh giá.

Bước 4. Chuẩn bị tâm thế, các điều kiện khác cho học sinh thực hiện bài kiểm tra.

Bước 5. Ghi chép điểm và nhận xét cho từng học sinh trong sổ điểm của GV,

lưu ý các trường hợp đặc biệt (đặc biệt xuất sắc, kém v.v…).

Bước 6. Nhận xét kết quả.

Công bố kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV và kết quả học tập

của HS theo chương trình giáo dục phổ với các bên có liên quan.

Khi kết thúc năm học, dựa trên những kết quả kiểm tra, đánh giá, HT thực hiện

một cách có hiệu quả hoạt động thi đua khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân

86

lập được nhiều thành tích trong DH và kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn TN&XH

trong các trường TH.

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để thực hiện hiệu quả biện pháp này cần có những điều kiện cơ bản sau:

Cần có hệ thống văn bản có liên quan đến hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt

động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục.

Cần có hệ thống các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV và kết

quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cần xác định đúng và vận dụng phù hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá

hoạt động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục

phổ thông mới.

Cần đó đội ngũ CBQL, GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có tinh thần

trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và kết quả

học tập của học sinh môn TN&XH theo theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cần đảm bảo các điều kiện CSVC, trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra, đánh

giá hoạt động dạy của GV và kết quả học tập của HS theo theo chương trình giáo dục

phổ thông mới.

Cần có sự tham gia tích cực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong

hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và kết quả học tập của học

sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

3.2.5. Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ

hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Tăng cường xây dựng một hệ thống CSVC, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ về

số lượng và đảm bảo về chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập của người học cũng

như phục vụ quá trình quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình

giáo dục phổ thông mới.của mỗi nhà trường. CSVC, trang thiết bị trong nhà trường

là điều kiện để thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học. Đồng thời tạo điều kiện để

nhà trường có những tiêu chuẩn đáp ứng được đòi hỏi của xã hội và khẳng định

được vị thế của mình.

3.2.5.2. Nội dung của thực hiện

CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lí hoạt động dạy học môn

TN&XH bao gồm hệ thống phòng làm việc, trang thiết bị, máy tính phục vụ cho hoạt

87

động quản lí của mỗi một trường TH. Ngoài ra còn có các CSVC phục vụ cho hoạt

động học tập của người học thực hiện quá trình học tập môn TN&XH. Những CSVC,

trang thiết bị này cần phải được đảm bảo về số lượng và chất lượng để hoạt động

quản lí hoạt động dạy học môn môn TN&XH ở các trường TH theo chương trình giáo

dục phổ thông mới diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả.

Đầu tư kinh phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị của các trường TH nhằm

đảm bảo điều kiện CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học môn

TN&XH, bồi dưỡng CBQL đảm trách công tác quản lí hoạt động dạy học TN&XH

trong các trường TH trên địa bàn.

3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Thứ nhất: Tiến hành rà soát thực trạng về CSVC, trang thiết bị, môi trường...

phục vụ cho hoạt động dạy học môn TN&XH và quản lí hoạt động dạy học môn môn

TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Những CSVC, trang thiết bị,

phương tiện phục vụ học tập, nghiên cứu và làm việc không còn đáp ứng cần lên kế

hoạch tu sửa, bổ sung và trang sắm mới hoàn toàn. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu làm

việc trong giai đoạn mới cũng như đáp ứng đòi hỏi của xã hội về chất lượng làm việc

cũng như chất lượng quản lí hoạt động dạy học cần tiến hành lên kế hoạch, dự trù

kinh phí để xây dựng và sửa chữa những thiết bị làm việc không đạt hiệu quả và

không đảm bảo điều kiện làm việc.

Thứ hai: Tăng cường đầu tư hiện đại hoá các phòng chức năng, sân bãi, tham

quan... Để thực hiện tốt vấn đề này, cần phải tăng cường hơn nữa công tác huy động

các nguồn lực ở trong và ngoài nhà trường nhằm tạo dựng hệ thống CSVC, trang

thiết bị đảm bảo phục vụ hiệu quả cho hoạt động dạy học môn học. Theo đó, cần

nghiên cứu cơ chế đầu tư thích hợp cho việc xây dựng hệ thống CSVC phục vụ hoạt

động dạy học môn TN&XH, cần phân định chủ thể tiến hành đầu tư, phương thức tổ

chức đấu thầu xây dựng, phương án khai thác hiệu quả công trình trước khi tiến

hành đầu tư.

Thứ ba: Tăng cường đầu tư, hiện đại hoá các trang thiết bị, phương tiện học tập,

giảng dạy cho hoạt động dạy học môn môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ

thông mới. Thực hiện ứng dụng rộng rãi các thành tựu của khoa học, công nghệ vào

giảng dạy và học tập. Trước yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng các

thành tựu khoa học - kỹ thuật vào nghiên cứu, giảng dạy, việc đầu tư, hiện đại hoá

trang thiết bị, phương tiện phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập là hết sức cần

88

thiết, đây là một trong những tiền đề quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học môn

TN&XH của các nhà trường. Bởi chất lượng học tập của người học là một phần để

đánh giá chất lượng quản lí hoạt động dạy học của mỗi một nhà trường. CSVC, trang

thiết bị phục vụ việc giảng dạy và học tập của hoạt động dạy học và quản lí hoạt động

dạy học có đáp ứng thì người làm công tác dạy học môn TN&XH theo chương trình

giáo dục phổ thông mới mới thực hiện được tốt chức năng và nhiệm vụ của mình.

Thứ tư: Để đầu tư có hiệu quả cần phải tìm hiểu kỹ công nghệ ứng dụng của

từng loại máy móc, thiết bị, lựa chọn ưu tiên những trang thiết bị, phương tiện mũi

nhọn để đầu tư mua sắm trước, tránh tình trạng lãng phí trong đầu tư, mua sắm trang

thiết bị.

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Sự quan tâm của Lãnh đạo nhà trường TH trong vấn đề huy động tài chính cho

hiện đại hóa trang thiết bị CSVC phục vụ hoạt động dạy học môn môn TN&XH theo

chương trình giáo dục phổ thông mới.

Năng lực lãnh đạo và quản lí của BGH nhà trường, tổ trưởng chuyên môn và

các bên có liên quan.

Tăng cường quá trình xã hội hóa giáo dục để huy động tất cả các nguồn lực xã

hội, đặc biệt là sự đồng thuận của lực lượng phụ huynh học sinh trong xây dựng và

hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương

trình giáo dục phổ thông mới.

Thời gian và nguồn kinh phí đầu tư.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và

xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành

phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh mà luận văn đã nghiên cứu, đề

xuất là một hệ thống đa dạng và linh hoạt, không có biện pháp nào mang tính vạn

năng, khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể, các CBQL nhà trường thông thường cần

phối kết hợp nhiều biện pháp để hoạt động quản lý ngày càng mang lại những hiệu

quả thiết thực. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, sẽ có một

hoặc một số biện pháp chiếm ưu thế hơn trong quá trình sử dụng.

Mỗi biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đều có chức năng riêng về một

89

mặt nào đó nhưng giữa chúng có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với nhau, tác động

qua lại lẫn nhau.

Trong 05 biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới

ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đã được luận văn đề xuất,

biện pháp thứ nhất “Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu

học” được coi là cơ sở cho tất cả các biện pháp khác, nó giữ vai trò thúc đẩy việc thực

hiện và kết quả thực hiện của các biện pháp tiếp theo.

3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông

mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

3.4.1. Giới thiệu về quá trình khảo nghiệm

3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm

Thăm dò về sự tán thành của các đối tượng tham gia đánh giá về mức độ cần

thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương

trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

3.4.1.2. Khách thể khảo nghiệm

Đề tài tiến hành khảo sát kết quả về mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường

TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trên đối tượng khách thể là 70 CBQL giáo

dục (CBQL phòng GD&ĐT và CBQL các trường Tiểu học) trên địa bàn thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

3.4.1.3. Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh bao gồm các biện pháp sau:

- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên

tiểu học.

- Biện pháp 2: Phối hợp các lực lượng trong nhà trường đổi mới phương pháp,

hình thức tổ chức dạy học môn TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục

phổ thông mới.

- Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh.

- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

90

- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh

phí phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường.

3.4.1.4. Phương pháp khảo nghiệm

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất với CBQL phòng GD&ĐT và CBQL các trường Tiểu học đã

được xác định.

3.4.1.5. Tiêu chí và thang đánh giá kết quả

Để có cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo

nghiệm, trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết (CT) và tính khả thi (KT) của các biện

pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh được đề xuất với các mức độ cần thiết và khả

thi như sau:

- Mức độ cấp thiết: Không cấp thiết: 1 điểm; Ít cấp thiết: 2 điểm; Bình thường:

3 điểm; Cấp thiết: 4 điểm; Rất cấp thiết: 5 điểm

- Mức độ khả thi: Không khả thi: 1 điểm; Ít khả thi: 2 điểm; Bình thường: 3

điểm; Khả thi: 4 điểm; Rất khả thi: 5 điểm

Công thức tính giá trị trung bình:

Trong đó: xi: là điểm số trong thang điểm; ai: số khách thể đạt điểm tương ứng

với xi; N: là tổng số khách thể thực hiện khảo sát.

Thang đo khoảng được sử dụng trong các câu hỏi về mức độ, tần suất có giá trị

từ nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 5 và giá trị khoảng cách là 0.80. Ý nghĩa của giá trị trung

bình đối với thang đo khoảng được liệt kê ở bảng 3.1.

Bảng 3.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình

1 - 1.80

1.81 - 2.60

2.61 - 3.40

3.41 - 4.20 4,21 - 5,00

Giá trị

Mức độ CT

Không CT

Ít CT

Bình thường

CT

Rất CT

Mức độ KT

Không KT

Ít KT

Bình thường

KT

Rất KT

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.4.2.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên

và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố

Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 3.2 dưới đây:

91

Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Mức độ

Rất CT

CT

Ít CT

Stt

Các biện pháp

ĐTB

Bình thường

Không CT

Thứ bậc

SL %

SL %

SL % SL % SL %

59

0,00 11 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.84

1

1

56 80,00 14 20,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.80

2

2

50 71,43 20 28,57 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.71

4

3

53 75,71 17 24,29 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.76

3

4

45 64,29 25 35,71 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.64

5

5

Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học. Phối hợp các lực lượng nhà trường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường

ĐTB chung

4,75

Qua kết quả nghiên cứu thu được ở bảng 3.2 chúng ta nhận thấy rằng:

Nhìn chung, Các ý kiến của các CBQL tham gia khảo sát đánh giá cao về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh với tỉ lệ các ý kiến lực chọn ở mức độ “Cần thiết” và “Rất cần thiết” là 100%. Không có ý kiến nào

đánh giá các biện pháp đã được luận văn đề xuất ở mức “Bình thường”, “Ít cần thiết” hay “Không cần thiết”. Bên cạnh đó, ĐTB của các biện pháp tương ứng với năm mức độ cũng ở mức cao (ĐTB chung = 4,75 và dao động từ 4,64 đến 4,84.

Xét theo từng biện pháp cụ thể chúng ta có thể thấy rằng: Trong số các biện pháp được đề xuất, biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho

92

giáo viên tiểu học” được đánh giá có mức độ thiết ở vị trí cao nhất với ĐTB là 4,84.

Đứng ở vị trí thứ hai là biện pháp “Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới” với ĐTB là 4,80. Đứng ở vị

phục vụ HĐDH trong nhà trường” nhưng cũng có ĐTB ở mức cao (4,64).

trí thứ 5 là biện pháp “Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí

3.4.2.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 3.3 dưới đây:

Bảng 3.3. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương

Rất KT

KT

Ít KT Không KT

trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Stt Các biện pháp

ĐTB

Thứ bậc

SL %

SL %

Mức độ khả thi Bình thường SL % SL % SL %

52 74,86 18 25,14

0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.74

1

1

2

42 60,00 28 40,00

0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.60

2

3

21 30,00 49 70,00

0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.35

5

4

36 51,43 34 48,57

0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.51

3

5

32 45,71 38 54,29

0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.46

4

Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đáp ứng yêu chương của cầu trình GDPT mới Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường

ĐTB chung

4,53

93

Từ kết quả nghiên cứu thu được ở bảng 3.3 cho thấy:

Các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở

các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh được các khách thể khảo sát

đánh giá cao về tính khả thi với ĐTB chung là 4,53 và dao động từ 4,35 đến 4,74

tương ứng với năm mức độ được đưa ra. 100% khách thể tham gia khảo sát đều

khẳng định các biện pháp luận văn đề xuất có tính khả thi, không có ý kiến nào đánh

giá ở mức “Bình thường”, “Ít khả thi” hay “Không khả thi”.

Xét theo từng biện pháp cụ thể chúng ta có thể nhận thấy: Trong số các biện

pháp được luận văn đề xuất, biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy

học cho giáo viên tiểu học” được đánh giá có tính khả thi cao nhất với ĐTB là 3,74

và biện pháp được đánh giá có tính khả thi ở vị trí thấp nhất trong số các biện pháp đề

xuất là biện pháp “Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS” là

4,35 tương ứng năm mức độ.

Như vậy, dựa vào những kết quả khảo nghiệm thu được chúng tôi có thể

khẳng định về tính đúng đắn của các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo

chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

đã được đề xuất.

94

Kết luận chương 3

Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn của đề tài, đồng

thời dựa trên những định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp, luận văn đã đề xuất

05 biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các

trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh bao gồm:

- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên

tiểu học.

- Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn

TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh.

- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh

phí phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường.

Kết quả khảo nghiệm thu được đã cho thấy các biện pháp quản lý HĐDH môn

TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh mà luận văn đã đề xuất đều có tính cấp thiết và tính khả thi.

95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1. Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới là một

quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối

tượng quản lí (các thành tố cảu hoạt động dạy học...) thông qua việc vận dụng các

chức năng và phương tiện quản lý nhằm đảm bảo hoạt động dạy học môn học được

diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đáp ứng yêu

cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đã được đề ra.

Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình

GDPT mới bao gồm: Lập kế hoạch đào tạo, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra HĐDH môn

Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới.

Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Tự

nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới. Mỗi yếu tố có

những ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội

theo chương trình GDPT mới. Do đó, trước khi tổ chức thực hiện công tác quản lý

HĐDH môn học này ở trường TH, các CBQL cần xác định được đầy đủ các yếu tố

ảnh hưởng, cũng như đánh giá đúng đắn về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối

với HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và xã hội ở trường Tiểu học theo

chương trình GDPT mới.

2. Việc thực hiện dạy học môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng

Cái tỉnh Quảng Ninh bước đầu có những chuyển biến theo hướng tích cực hơn và dần

đi vào nề nếp. Đa phần CBQL, GV có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của HĐ

DH môn TN&XH; Việc thực hiện Phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá

có những dấu hiệu tích cực, có nội dung khảo sát đạt khá. Tuy nhiên, việc thực hiện

nội dung chưa tốt; đa phần các tiêu chí nghiên cứu được các khách thể đánh giá ở

mức trung bình.

Công tác quản lý HĐ DH môn TN&XH đã đi vào chiều sâu; việc xây dựng kế

hoạch quản lý HĐ DH môn TN&XH đã được thực hiện ở mức khá; Đa phần GV có

nhận thức đúng về quản lý mục tiêu HĐ DH môn TN&XH ở các trường TH. Tuy

nhiên, công tác tổ chức thực hiện hoạt động, chỉ đạo triển khai HĐ còn yếu; công tác

quản lý kiểm tra, đánh giá chưa tốt..

96

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường

TH. Mức độ ảnh hưởng là khác nhau. Trong đó các yếu tổ như Điều kiện về số lượng,

cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS ảnh hưởng lớn nhất.

3. Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn của đề tài, đồng

thời dựa trên những định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp, luận văn đã đề xuất

05 biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các

trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh bao gồm:

- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.

- Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn

TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

- Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh

- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh

phí phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường

Kết quả khảo nghiệm thu được đã cho thấy các biện pháp quản lý HĐDH môn

TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh mà luận văn đã đề xuất đều có tính cấp thiết và tính khả thi.

2. Khuyến nghị

2.1. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Móng Cái

Có kế hoạch chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên TN&XH theo

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH, tập trung vào bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên TH đáp ứng yêu cầu đổi mới một cách thường xuyên và liên tục.

Cần chú ý đến nhu cầu, nguyện vọng được bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng

lực công tác, năng lực dạy học trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên TH và

chương trình giáo dục phổ thông mới để xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung, hình

thức bồi dưỡng phù hợp với đối tượng giáo viên.

Phân công các cụm trường, liên trường và hỗ trợ các cụm trường xây dựng kế

hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Tạo điều kiện cử giáo viên đi bồi dưỡng tập trung để đáp ứng ngày càng cao các

tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

97

2.2. Với Ban Giám hiệu các trường Tiểu học thành phố Móng Cái

Hiệu trưởng các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh cần vận dụng

linh hoạt các biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TN&XH trên cơ sở

Chuẩn nghề nghiệp và chương trình giáo dục phổ thông mới đã nghiên cứu trong luận

văn này phù hợp với tình hình thực tế từng cơ sở.

Cần khảo sát, đánh giá và nắm bắt nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo

viên môn TN&XH đáp ứng yêu cầu đổi mới để tham mưu và lựa chọn hình thức, nội

dung, xây dựng kế hoạch quản lí bồi dưỡng năng lực giáo viên phù hợp và đạt hiệu

quả cao.

Tổ chức tuyên truyền, huy động mọi nguồn lực hiện có trong nhà trường hỗ trợ

cho công tác bồi dưỡng năng lực giáo viên TN&XH theo chương trình giáo dục phổ

thông mới.

Xác định rõ cho đội ngũ giáo viên về nhu cầu và tính cần thiết của việc bồi

dưỡng năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong tình hình hiện nay để góp

phần xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời.

Làm tốt công tác tham mưu, phối hợp với các cơ quan ban ngành thực hiện tốt

biện pháp tăng cường các nguồn lực cơ sở vật chất đảm bảo việc dạy học theo

chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.3. Với giáo viên các trường Tiểu học thành phố Móng Cái

Phối kết hợp với cán bộ quản lý các trường tiểu học trong việc triển khai kế

hoạch thực hiện theo kế hoạch đã đặt ra.

Là cầu nối trung gian của mỗi nhà trường để kết nối với gia đình phụ huynh

trong việc thuyết phục lực lượng này cùng hiểu và cùng góp sức tham gia cùng nhà

trường trong việc hỗ trợ con em mình tham gia, góp phần nâng cao chất lượng dạy và

học của nhà trường và xã hội nói chung.

98

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày

4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.

2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

3. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình

dạy học, Vụ Giáo viên, Hà Nội.

4. Nguyễn Ngọc Bảo (2005), Lý luận dạy học ở trường trung học cơ sở, Nxb Đại

học Sư phạm, Hà Nội.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý

chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

các môn học ở Tiểu học, Nxb Giáo dục.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình GDPT 2018, Ban hành theo

Thông tư số 322018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018.

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường tiểu học (2014), Văn bản hợp nhất

Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT và Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18

tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ

trường tiểu học.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư ban hành quy định đánh giá học sinh

tiểu học, số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư sửa đổi một số điều của quy định

đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT

ngày 28 tháng 8 năm 2014.

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Văn bản hợp nhất Thông tư 22 và Thông tư 30

về đánh giá học sinh tiểu học.

12. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình

dạy học, Nxb Giáo dục.

13. Chính phủ Việt Nam (2010), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020,

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

99

14. Trần Khánh Đức (2014), Lý luận và phương pháp dạy học hiện đại- phát triển

năng lực và tư duy sáng tạo, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

15. Êxipôp B.P (1977), Những cơ sở lý luận dạy học, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

16. Guy Palmade (1999), Các phương pháp sư phạm, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

17. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

18. Phó Đức Hòa, Lê Thị Lan Anh (2013), “Dạy học phát hiện ở tiểu học dưới góc

nhìn lý thuyết kiến tạo”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 97.

19. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2009), Lý luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư

phạm, Hà Nội.

20. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại - Lý luận, biện pháp, kỹ thuật, Nxb

Đại học Quốc gia, Hà Nội.

21. Đặng Thành Hưng (2010), “Quản lý giáo dục và quản lý trường học”, Tạp chí

Quản lý Giáo dục, số 17.

22. Đặng Thành Hưng (2013), “Kĩ năng dạy học và tiêu chí đánh giá”, Tạp chí

Khoa học Giáo dục, số 88.

23. Joe Landsberger (2010), Học tập cũng cần có chiến lược, Nxb Lao động- Xã hội,

Hà Nội.

24. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Viện Khoa học

Giáo dục, Hà Nội.

25. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

26. Kôndakốp M.I (1983), Những cơ sở lý luận của quản lý trường học, Trường

Cán bộ QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.

27. Kôndakốp M.I. (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý, Trường Cán bộ

QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.

28. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

29. Trần Thị Quỳnh Loan (2013), “Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy

học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”,

Tạp chí Giáo dục, số 95.

30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên 2004), Một số vấn đề giáo dục đại học, Nxb Đại học

Quốc gia, Hà Nội.

100

31. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương về khoa học quản lý,

Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

32. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí

(2000), Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp

Bộ, mã số B98-53-11.

33. Phan Văn Nhân (2013), “Dạy học theo thuyết đa trí tuệ”, Tạp chí Khoa học

Giáo dục, số 98.

34. Lê Đức Ngọc (2005), Giáo dục học đại học - Phương pháp dạy và học, Nxb Đại học

Quốc gia, Hà Nội.

35. Hà Thế Ngữ (1987), Quá trình sư phạm - Bản chất cấu trúc, tính quy luật, Nxb

Trường CBQLGDII, TPHCM.

36. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học

sư phạm, Hà Nội.

37. Trần Thị Tuyết Oanh (2013), “Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm

tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường phổ thông”, Tạp chí

Khoa học Giáo dục, số 92.

38. Pôpốp A. (1956), Quản lý trường học (Skolovedenie).

39. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Dạy học - Con đường hình thành nhân cách,

Trường CBQLGD, Hà Nội.

40. Bùi Văn Quân (2007), Giáo trình Quản lý Giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

41. Robert J. Owens (1995), Hành vi và tổ chức trong giáo dục.

42. Nguyễn Văn Trường, (Biên dịch cùng nhóm tác giả) (2004), Phương pháp lãnh

đạo, quản lý nhà trường hiệu quả, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

43. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

44. Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lý học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội,

45. UNESCO (2005), Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới,

Nxb Thế giới, Hà Nội

46. Phan Thị Hồng Vinh (2010), Phương pháp dạy học giáo dục học, Nxb Đại học

Sư phạm, Hà Nội.

47. Viện Quản lý và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô cũ)

(1987), Những cơ sở của quản lý nội bộ trường học.

48. Phạm Viết Vượng (1996), Giáo dục học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

101

49. Nguyễn Như Ý (Cb) (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin,

Hà Nội.

50. W. Getzels, Tames M. Lipham. Roald F. Campbell (1996), Quản lý giáo dục -

Lý thuyết, nghiên cứu và thực tiễn.

Tiếng Anh

51. Bush T (1995), Theories of Education Management, PCP, London.

52. Dewey J (1985), Experience and nature, New York, Dover.

102

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho CBQL các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)

Kính thưa đồng chí!

Để có thể giúp chúng tôi có được thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng

quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục

phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi rất mong đồng chí trả lời những câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô

trống hoặc điền vào chỗ (…) những ý kiến mà đồng chí cho là phù hợp.

A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT Họ và tên:.................................Giới tính..........................Tuổi:…………….

Đơn vị công tác: …………………………Chức vụ:……………………….…

Trình độ văn hóa:…………….… …Trình độ chuyên môn:………..………

B. NỘI DUNG KHẢO SÁT Câu 1. Theo đồng chí, HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình

GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là:

Không quan trọng  Ít quan trọng  Bình thường  Quan trọng  Rất quan trọng 

Giải thích tại sao?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 2. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện mục tiêu DH môn Tự nhiên

và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Mức độ đánh giá

Phân

Đồng ý

Không đồng ý

vân

TT Mục tiêu

Hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ

1 yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại

Chương trình tổng thể.

2

Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Câu 3. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện nội dung DH môn Tự

nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng

Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Mức độ đánh giá TT Nội dung dạy học Tốt Khá Trung bình Yếu Kém

1 Gia đình

2 Trường học

3 Cộng đồng địa phương

4 Thực vật và động vật

5 Con người và sức khỏe

6 Trái đất và bầu trời

Câu 4. Đánh giá của đồng chí về thực trạng các phương pháp DH môn Tự nhiên và

Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Mức độ đánh giá

TT Các phương pháp dạy học Trung Tốt Khá Yếu Kém bình

1 Phương pháp thuyết trình

2 Phương pháp quan sát

3 Phương pháp vấn đáp

4 Phương pháp thực hành thí nghiệm

5 Phương pháp kể chuyện

6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề

7 Phương pháp dạy học thảo luận nhóm

8 Phương pháp dạy học theo tình huống

9 Phương pháp Bàn tay nặn bột

Câu 5. Đánh giá của đồng chí về thực trạng mức độ sử dụng các hình thức tổ

chức DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh hiện nay

Hình thức tổ chức DH môn

Rất chưa

Không

TT

Rất thường

Thường

Chưa thường

TN&XH ở trường TH

thường

thực

xuyên

xuyên

xuyên

xuyên

hiện

Mức độ đánh giá

1 Lớp bài

2 Tham quan

3 Tự học

4 Trải nghiệm

Câu 6. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết

quả DH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học

Mức độ đánh giá

TT

Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Tốt Khá TB Yếu Kém

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện

1

và Xã hội phù hợp với mục tiêu dạy học môn học theo

quy định của chương trình GDPT mới.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện

2

và Xã hội đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết

quả DH.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện

3

và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm

tra, đánh giá.

4 Sử dụng phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp, hiệu quả.

5 Sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp, hiệu quả.

Thu hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động

6

kiểm tra, đánh giá.

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Câu 7. Theo đồng chí, quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương

trình GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là:

Không cần thiết  Ít cần thiết  Bình thường  Cần thiết  Rất cần thiết 

Giải thích tại sao?

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

Câu 8. Đánh giá của đồng chí về mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch quản

lý DH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Tốt Khá TB Yếu Kém

1 Xây dựng kế hoạch DH môn TN&XH theo năm học.

2 Xây dựng kế hoạch DH môn TN&XH theo học kỳ

Kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn

3

TN&XH

4 Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn TN&XH

5 Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên

6 Kế hoạch xây dựng chuyên đề môn TN&XH

7 Kế hoạch phát triển chương trình môn TN&XH

Nội dung lập kế hoạch quản lý HĐDH môn Mức độ đánh giá TT TN&XH

8

Câu 9. Đánh giá của đồng chí về mức độ thực hiện công tác tổ chức thực hiện

HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Tốt Khá TB Yếu Kém

Mức độ đánh giá TT Nội dung tổ chức thực hiện HĐDH

1 Phân công Ban giám hiệu phụ trách chuyên môn

2 Thành lập tổ chuyên môn

3 Phân công giảng dạy cho GV

4 Phân công nhiệm vụ cho GV dạy văn hóa trong đó có môn TN&XH theo CTGDPT mới

Tổ chức cho GV dạy học môn TN&XH theo 5 CTGDPT mới.

6 Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy học môn TN&XH theo CTGDPT mới

Câu 10. Đánh giá của đồng chí về mức độ chỉ đạo triển khai HĐDH môn Tự

nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Tốt Khá TB Yếu Kém

Mức độ đánh giá TT Nội dung chỉ đạo triển khai HĐDH môn TN&XH

1 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giảng dạy môn TN&XH theo CTGDPT mới

Chỉ đạo phân công giảng dạy phù hợp với năng lực 2 giáo viên và đối tượng học sinh

3 Chỉ đạo dự giờ, kiểm tra chuyên môn giáo viên

Chỉ đạo việc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho 4 đội ngũ GV

Chỉ đạo GV đổi mới phương pháp, hình thức dạy học

môn TN&XH theo CTGDPT mới

Chỉ đạo đầu tư CSVC dạy học môn TN&XH theo

CTGDPT mới

Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

môn TN&XH của học sinh theo CTGDPT mới

Chỉ đạo sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá xếp

loại GV

Câu 11. Đánh giá của đồng chí về mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh

giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái,

tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Tốt Khá TB Yếu Kém

Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH Mức độ đánh giá TT môn TN&XH

Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy qua 1

các hoạt động dạy học theo chủ đề

Kiểm tra thông qua sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ 2 theo dõi thực hành

Kiểm tra đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ

3

sở vật chất trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình GDPT

Tốt Khá TB Yếu Kém

Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH Mức độ đánh giá TT môn TN&XH

Kiểm tra hoạt động học tập môn TN&XH của 4 học sinh trong nhà trường

Kiểm tra đánh giá GV sau khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao kỹ 5 năng tổ chức hoạt động DH nói chung và DH

môn TN&XH nói riêng

Nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm việc phối hợp các lực lượng trong tổ chức thực hiện hoạt động 6

dạy học môn TN&XH theo CTGDPT

Tuyên dương khen thưởng những tập thể, cá

7 nhân thực hiện tốt, nhắc nhở, phê bình những cá

nhân chưa thực hiện tốt HĐ dạy học

Câu 12. Đánh giá của đồng chí về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố dưới đây

đến quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các

trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Không

Ảnh

Mức độ đánh giá

Ảnh

Bình

Ít ảnh

hưởng

thường

hưởng

ảnh hưởng

hưởng nhiều

1

Năng lực quản lý hoạt động DH theo CTGDPT mới của cán bộ QL nhà trường

Năng lực DH môn TN&XH theo chương

2

trình GDPT mới của giáo viên

Ý thức, thái độ, tính tích cực tham gia

3

hoạt động học tập của học sinh

Cơ chế, chính sách của Ngành, Sở

4

giáo dục và đào tạo về hoạt động DH

5 Mục tiêu giáo dục của môn TN&XH

6

Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

7

Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động DH môn TN&XH

TT Các yếu tố

Xin chân thành cảm ơn đồng chí về sự hợp tác, giúp đỡ!

Phụ lục 2

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho GV các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)

Kính thưa đồng chí! Để có thể giúp chúng tôi có được thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi rất mong đồng chí trả lời những câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống hoặc điền vào chỗ (…) những ý kiến mà đồng chí cho là phù hợp.

A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT Họ và tên:.................................Giới tính..........................Tuổi:……………. Đơn vị công tác: …………………………Chức vụ:………………………. Trình độ văn hóa:…………….… …Trình độ chuyên môn:………..……… B. NỘI DUNG KHẢO SÁT Câu 1. Theo đồng chí, HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình

GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là:

Không quan trọng  Ít quan trọng  Bình thường  Khá quan trọng  Rất quan trọng 

Giải thích tại sao?

……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

Câu 2. Đánh giá của đồng chí về thực trạng kết quả thực hiện mục tiêu DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Mức độ đánh giá

Đồng ý

Không đồng ý

Phân vân

TT Mục tiêu

1

2

Hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể. Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Câu 3.

Đánh giá của đồng chí về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH môn Tự

nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Mức độ đánh giá TT Nội dung dạy học Tốt Khá Trung bình Yếu Kém

1 Gia đình

2 Trường học

3 Cộng đồng địa phương

4 Thực vật và động vật

5 Con người và sức khỏe

6 Trái đất và bầu trời

Câu 4. Đánh giá của đồng chí về thực trạng kết quả thực hiện các phương pháp

DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng

Ninh hiện nay

Mức độ đánh giá

TT Các phương pháp dạy học Trung Tốt Khá Yếu Kém bình

1 Phương pháp thuyết trình

2 Phương pháp quan sát

3 Phương pháp vấn đáp

4 Phương pháp thực hành thí nghiệm

5 Phương pháp kể chuyện

6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề

7 Phương pháp dạy học thảo luận nhóm

8 Phương pháp dạy học theo tình huống

9 Phương pháp Bàn tay nặn bột

Câu 5. Đánh giá của đồng chí về thực trạng mức độ sử dụng các hình thức tổ

chức DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh

Quảng Ninh hiện nay

Hình thức tổ chức DH môn

Rất chưa

Không

TT

Rất thường

Thường

Chưa thường

TN&XH ở trường TH

thường

thực

xuyên

xuyên

xuyên

xuyên

hiện

Mức độ đánh giá

1 Lớp bài

2 Tham quan

3 Tự học

4 Trải nghiệm

Câu 6. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết

quả DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh

Mức độ đánh giá

TT

Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Tốt Khá TB Yếu Kém

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện

1

và Xã hội phù hợp với mục tiêu dạy học môn học theo

quy định của chương trình GDPT mới.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện

2

và Xã hội đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết

quả DH.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện

3

và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm

tra, đánh giá.

4 Sử dụng phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp, hiệu quả.

5 Sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp, hiệu quả.

Thu hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động

6

kiểm tra, đánh giá.

Quảng Ninh hiện nay

Xin chân thành cảm ơn đồng chí về sự hợp tác, giúp đỡ!

Phụ lục 3

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho CBQL các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)

Kính thưa đồng chí!

Nhằm giúp chúng tôi khảo sát đánh giá về mức độ cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo

chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng

Cái, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi rất mong quý thầy (cô) đóng góp ý kiến bằng cách

đánh dấu () vào những ô trống mà thầy (cô) cho là phù hợp với ý kiến của mình.

Xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô) về sự hợp tác, giúp đỡ!

A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT

Họ và tên:.................................Giới tính..........................Tuổi:…………….

Đơn vị công tác: …………………………Chức vụ:……………………….

Trình độ văn hóa:…………….… …Trình độ chuyên môn:..………..……

B. NỘI DUNG KHẢO SÁT

Câu 1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học

(HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới

ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Mức độ

TT

Biện pháp

Rất cần

Cần

Bình

Ít cần

Cần

thiết

thiết

thường

thiết

thiết

1

Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực DH cho GV tiểu học

2

Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức DH đáp ứng yêu cầu của CTGDPT mới.

3

Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS

Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra,

4

đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới

Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật

5

chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường

Câu 2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự

nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu

học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Tính khả thi

Rất

Ít

Không

TT

Biện pháp

Khả

Bình

khả

khả

khả

thi

thường

thi

thi

thi

Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực DH cho GV

1

tiểu học

Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức

2

DH đáp ứng yêu cầu của CTGDPT mới.

Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích

3

cực cho HS

Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá

4

kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng

yêu cầu của chương trình GDPT mới

Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang

5

thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường

Xin chân thành cảm ơn đồng chí về sự hợp tác, giúp đỡ!