ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ MINH THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ MINH THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì
công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác giả luận văn
Vũ Thị Minh Thủy
i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo
chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh” tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn
Thị Thanh Huyền, Trưởng Khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại
học Thái Nguyên người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định
hướng đề tài, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên,
Khoa Tâm lý giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn quan tâm tạo
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh
ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình làm đề tài luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh được thiếu sót, tôi
kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của các thầy, cô giáo để luận văn
được hoàn chỉnh và ứng dụng nhiều hơn trong quá trình quản lý giáo dục.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Minh Thủy
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC .................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................................... 6
1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động dạy học ở trường tiểu học ..................................... 6
1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học và quản lý
hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học ............................... 10
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................................. 12
1.2.1. Quản lý........................................................................................................................ 12
1.2.2. Hoạt động dạy học ..................................................................................................... 14
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học ........................................................................................ 15
1.2.4. Môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học ............................................................... 16
1.2.5. Chương trình giáo dục phổ thông mới ...................................................................... 16
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo
dục phổ thông mới ...................................................................................................... 17
1.3. Dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục
phổ thông mới ............................................................................................................. 18
1.3.1. Đặc điểm dạy học ở trường tiểu học ......................................................................... 18
iii
1.3.2. Vị trí, vai trò của môn Tự nhiên và Xã hội trong chương trình giáo dục phổ
thông mới ..................................................................................................................... 25
1.3.3. Mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ..................................................................................................................... 25
1.3.4. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ..................................................................................................................... 26
1.3.5. Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ..................................................................................................................... 28
1.3.6. Hình thức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ..................................................................................................................... 30
1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình
giáo dục phổ thông mới .............................................................................................. 31
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục
phổ thông mới ở trường Tiểu học .............................................................................. 32
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong quản lý hoạt
động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông ...... 32
1.4.2. Lập kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ở trường Tiểu học ..................................................................................... 34
1.4.3. Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới cho học sinh ở trường Tiểu học ................................ 36
1.4.4. Chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học ...................................................... 37
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình
giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học ................................................................ 38
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội
theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học ................................ 41
1.5.1. Năng lực quản lý hoạt động DH theo chương trình GDPT mới của cán bộ
quản lý nhà trường ...................................................................................................... 41
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................................... 42
Kết luận chương 1 ................................................................................................................ 44
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................................ 45
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ................................................................................ 45
iv
2.1.1. Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Móng Cái ......................... 45
2.1.2. Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Móng Cái .............................................. 46
2.2. Khái quát chung về tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................... 47
2.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................................... 47
2.2.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................................... 47
2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................................................ 48
2.2.4. Đối tượng, khách thể khảo sát ................................................................................... 48
2.2.5. Cách thức xử lý số liệu và thang đo .......................................................................... 48
2.3. Thực trạng về hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu
học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 49
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và mục tiêu của hoạt động dạy học
môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh
Quảng Ninh................................................................................................................. 49
2.3.2. Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ 51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường
tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 60
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường
Tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh .................................................... 60
2.4.2. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các
trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 63
2.5. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự
nhiên và xã hội ở các trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ..... 67
2.6. Đánh giá chung về thực trạng ................................................................................... 69
2.6.1. Những kết quả đạt được............................................................................................. 69
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................................ 69
Kết luận chương 2 ................................................................................................................ 71
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ............. 72
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp.............................................................................. 72
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ................................................................................................. 72
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học .............................................................................................. 72
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống ............................................................................................... 73
v
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn .............................................................................................. 74
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi .................................................................................................. 74
3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................................... 74
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................................. 75
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học môn Tự nhiên xã hội theo
chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên tiểu học .................................. 75
3.2.2. Phối hợp các lực lượng trong nhà trường tiến hành đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học môn TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông mới ...................................................................................................... 79
3.2.3. Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh ......................... 81
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới ................... 85
3.2.5. Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ
hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường ................................................. 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã
hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 89
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh............... 90
3.4.1. Giới thiệu về quá trình khảo nghiệm ........................................................................ 90
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................................. 91
Kết luận chương 3 ................................................................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 96
1. Kết luận ............................................................................................................................. 96
2. Khuyến nghị ..................................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 99
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý :
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo :
GDPT Giáo dục phổ thông :
GV Giáo viên :
HĐDH Hoạt động dạy học :
HS Học sinh :
: HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học
NXB Nhà xuất bản :
PP Phương pháp :
PPDH Phương pháp dạy học :
vii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình ....................................................... 49 Bảng 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH môn TN&XH ở trường TH .. 49 Bảng 2.3. Nhận thức về mục tiêu của HĐDH môn TN&XH ở trường TH............. 50 Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH
môn TN&XH ở các trường TH ............................................................... 51
Bảng 2.5 Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH môn
TN&XH ở các trường TH ....................................................................... 52
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng các PPDH môn
TN&XH ở các trường TH ....................................................................... 53
Bảng 2.7. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các PPDH môn
TN&XH ở các trường TH ....................................................................... 54
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng HTTC dạy học
môn TN&XH ở các trường TH ............................................................... 55
Bảng 2.9. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các HTTC dạy học
môn TN&XH ở các trường TH ............................................................... 56
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ thực hiện KT, ĐG kết quả
dạy học môn TN&XH ở các trường TH ................................................. 58
Bảng 2.11. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện KT, ĐG kết quả
dạy học môn TN&XH ở các trường TH ................................................. 59
Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường
TH thành phố Móng Cái, Quảng Ninh .................................................... 60
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn TN&XH ở các
trường TH thành phố Móng Cái .............................................................. 62
Bảng 2.15. Thực trạng kết quả chỉ đạo triển khai HĐDH môn TN&XH ở các
trường tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh ................................ 64 Bảng 2.16. Thực trạng KT, ĐG kết quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH .... 66 Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở
các trường TH ......................................................................................... 68 Bảng 3.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình ................................................. 91 Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 92
Bảng 3.3. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................................. 93
viii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm qua, thực hiện mục tiêu chương trình đổi mới toàn diện giáo
dục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, tạo nên một nền giáo dục tiên
tiến, hiện đại để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội, thực
hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục đã không
ngừng nỗ lực tiến hành đổi mới, cải cách với sự quan tâm của toàn Đảng, toàn dân.
Để thực hiện được mục tiêu, ngành giáo dục đã xác định đổi mới giáo dục phổ thông
là bước đột phá với nhiệm vụ đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương
pháp, hình thức giáo dục trong đó đổi mới hoạt động dạy học hướng vào phát triển
người học được quan tâm hơn bao giờ hết.
Ngay từ năm 2005, Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Trong Nghị
quyết 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế” khẳng định giáo dục phổ thông là “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo
dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời…” [1].
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã tiến hành xây dựng chương trình phổ thông mới và đã được ban hành theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (GDĐT) về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông trong đó có
những điểm mới trong lĩnh vực giáo dục tiểu học với mục tiêu “giúp học sinh hình
thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về
thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị
bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và
1
sinh hoạt; giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học Trung học cơ sở”.
Như vậy, trong chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu giáo dục tiểu
học không chỉ chú ý chuẩn bị cho học sinh những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để
học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” mà còn chú ý yêu cầu “phát triển phẩm chất
và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng
và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.
Trong thực tiễn triển khai hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ
thông nói chung và việc dạy học môn tự nhiên - xã hội ở tiểu học nói riêng tại Móng
Cái đã đạt được những thành tựu nhất định song cũng gặp những khó khăn, hạn chế,
mà một trong những nguyên nhân xuất phát từ hoạt động quản lý hoạt động dạy học
của các cấp và nhà trường.
Dạy môn TN-XH tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, có vai
trò quan trọng trong việc giúp học sinh (HS) ở tiểu học tại Móng Cái đã đạt được
những thành tựu nhất định. Góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên. Môn học coi trọng việc tổ
chức cho HS trải nghiệm thực tế, tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù
hợp với tự nhiên và xã hội. song Việc dạy học các môn này cũng gặp những khó
khăn, hạn chế, mà một trong những nguyên nhân xuất phát từ hoạt động quản lý hoạt
động dạy học của các cấp và nhà trường. Do đó đòi hỏi, cần phải đổi mới, xây dựng
các biện pháp quản lý việc dạy học môn TN-XH theo chương trình phổ thông mới ở
các trường tiểu học ở thành phố Móng Cái.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt
động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở
các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự
nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy
2
học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm nâng
cao hiệu quả học tập môn tự nhiên và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình
giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh đã được quan tâm thực hiện và đã đạt được những kết quả nhất
định, tuy nhiên để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới thì còn những
khó khăn, bất cập. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
tự nhiên và xã hội một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn các nhà trường
và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, phù hợp với nội dung chương trình giáo dục phổ
thông mới thì sẽ nâng cao hiệu quả học tập môn tự nhiên và xã hội góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục ở các tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội và
quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo
chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động
dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Hiệu
trưởng các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại 5 trường tiểu học thuộc 03 cụm chuyên
môn gồm các trường Tiểu học: Trà Cổ, Bình Ngọc, Hải Hòa, Lý Tự Trọng, Hải Xuân
thuộc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp: Phân tích; tổng hợp; so sánh; hệ thống hóa; khái quát
hóa nhằm tổng quan các tài liệu lý luận, các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến
quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý dạy học và quản lý hoạt động dạy
học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường
Tiểu học nói riêng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thiết kế các phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh về thực trạng hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội và quản lý hoạt
động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các
trường Tiểu học thành phố Móng Cái.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Tiến hành quan sát hoạt động dạy và học môn Tự nhiên và xã hội của các
trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, để thu thập thêm thông tin bổ
sung cho việc đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
chương trình giáo dục phổ thông mới.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn phòng, CBQL và giáo viên các trường tiểu học
nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng vấn đề.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tiến hành tham vấn ý kiến của những đội ngũ chuyên gia để khảo sát tính
cấp thiết, mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội theo tiếp cận năng lực.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê tổng hợp các ý kiến điều tra, lập các bảng biểu, phân
tích, đánh giá số liệu. Sử dụng các công thức toán học để xử lý số liệu thu được từ
các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy
chính xác cao.
4
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở các
trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo
chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh
Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Nghiên cứu về hoạt động dạy học là vấn đề đã được nhiều công trình đề cập tới.
Từ cuối thế kỷ XIV, J.A.Cômenki (1592 - 1670), ông đã đưa ra quan điểm GD
phải thích ứng với tự nhiên. Theo ông, HĐDH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là
phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không
nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép HS chấp nhận bất kì một điều gì và ông đã nêu ra
một số nguyên tắc DH có giá trị rất lớn đó là: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát
huy tính tự giác tích cực của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố
kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực;
DH theo nguyên tắc cá biệt…
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, dưới sự tác động, ảnh hưởng của tiến bộ khoa
học, kĩ thuật cũng như sự phát triển của các trào lưu dân chủ, sự nhận thức về HĐDH
trong nhà trường có sự phát triển mới. John Dewey (1859 - 1952) - nhà GD Mỹ, đã
phê phán cách thức tổ chức HĐDH áp đặt, thiếu động lực phát triển các kĩ năng giao
tiếp của HS, ông viết: “Đa số trường học vận dụng những PP có khuynh hướng
khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, buộc tất cả HS trong lớp phải đồng loạt đọc cùng
những cuốn sách như nhau và đọc thuộc lòng những bài học giống hệt nhau. Trong
hoàn cảnh đó, trẻ sẽ mất dần những động lực giao tiếp và người thầy sẽ không thể
tận dụng được những nhu cầu tự nhiên của đứa trẻ như cho, làm và phục vụ”. Nhà
GD J.Dewey đã đề xuất thành lập nhà trường tích cực hướng vào người học, lấy quá
trình học tập của người học làm trung tâm. HĐDH lấy người học làm trung tâm dựa
trên hai nguyên tắc căn bản: đảm bảo tính liên tục của kiến thức và sự tác động qua
lại của các thành viên [dẫn theo 16].
Vào những năm đầu thế kỉ XX, tư tưởng tổ chức đời sống xã hội ngay trong
trường học, đã được các nhà GD quan tâm nghiên cứu sâu sắc. R.Cousinet (1881 -
1973) - nhà GD Pháp: “Phải tổ chức nhà trường sao cho trở thành môi trường mà trẻ
em có thể sống bằng cách tạo nên BP phù hợp về mặt tâm lý, cũng như về mặt GD.
6
Khi tổ chức hoạt động DH phải lưu ý: tạo cho người học khả năng hòa hợp với cộng
đồng; tạo cho người học thói quen làm việc không cần kiểm soát của người dạy; khắc
phục được tình trạng lười suy nghĩ của người học” [dẫn theo 2, tr.26]. Kế thừa kinh
nghiệm tổ chức HĐDH theo tư tưởng R.Cousinet của trường Ecole - Dumal - Thụy
Sĩ, ở trường thực nghiệm thuộc Viện Đại học Iena, Peter Peterson đã “nghiên cứu và
tổ chức HĐDH có hệ thống kế hoạch hoạt động: các bài giảng của người dạy và hoạt
động hướng dẫn người học. Cách thức tổ chức HĐDH này nhằm mục đích tạo sự hỗ
trợ cho nhau giữa người học một cách linh hoạt, hài hòa trong phối hợp công việc
của toàn lớp” [dẫn theo 16, tr.95].
Những năm 30 - 40 của thế kỷ XX, việc tổ chức HĐDH được nghiên cứu rộng rãi
ở Mỹ và các nước châu Âu. Trong khoảng thời gian này, “các nhà nghiên cứu không chỉ
quan tâm tới hệ thống chương trình hay cách giảng dạy HS, mà còn chú ý tới sự phụ
thuộc của HĐDH vào các yếu tố, các điều kiện đảm bảo khác. Theo nghiên cứu của A Ja
Kiel cho thấy, người học ở lứa tuổi thanh, thiếu niên có nhu cầu tương tác rất cao, sự
phát triển tư duy và ngôn ngữ tương đối hoàn thiện” [dẫn theo 16, tr.95].
Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, cùng với trào lưu cải cách GD, việc
nghiên cứu về HĐDH đã được đẩy mạnh ở các nước phương Tây. Các nghiên cứu chủ
yếu hướng vào xây dựng mô hình và chiến lược DH một cách hiệu quả, cũng như xu thế
phát triển của nó trong tương lai. Tiêu biểu có các nghiên cứu của tác giả: Joe
Landsberger “Học tập cũng cần có chiến lược” [23], công trình nghiên cứu của tác giả
Robert J. Marzano “Hành vi và tổ chức trong giáo dục” [41]... Ở một khía cạnh khác,
khuyến cáo cho việc tổ chức các hoạt động DH, Joe Landsberger trong công trình “Học
tập cũng cần có chiến lược” đã viết: “GV tổ chức quá trình hoạt động tương tác mà các
thành viên cùng đóng góp và giúp đỡ nhau để đạt được mục đích chung” [16, tr.125].
Vấn đề về HĐDH không chỉ được quan tâm ở các nước phương Tây mà còn
được quan tâm ở cả các nước XHCN trước đây. Những vấn đề chủ yếu trong các tác
phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho hoạt động GD là các
quy luật về “sự hình thành cá nhân con người”, về “tính quy luật của kinh tế - xã hội
đối với GD…”. Các quy luật đặt ra những yêu cầu đối với GD và tính ưu việt của xã
hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho GD. Trên cơ sở lý
luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học Xô Viết cũ đã có các thành tựu
khoa học đáng trân trọng về QLGD và quản lý HĐDH. Nhà trường ở các nước
XHCN đã tổ chức nghiên cứu và thực hiện nhiều kiểu dạy mới, trong đó quan tâm
7
HĐDH phát huy tính tích cực của người học. Theo quan điểm của nhà GD Êxipôp
B.P: “Phối hợp các hình thức tổ chức DH có lợi cho người học” [15, tr.76]. Ông còn
chỉ rõ sự khác biệt giữa cách thức tổ chức hoạt động DH ở trường trung học Xô Viết
và phương Tây như sau: “Các cách thức tổ chức hoạt động DH ở trường trung học
Xô Viết về nguyên tắc khác với các cách thức áp dụng trong nhà trường tư sản ở chỗ:
các cách thức ấy được thực hiện trên cơ sở chủ nghĩa tập thể. HĐDH ở nhà trường
Liên Xô có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện cho HS làm việc tích cực và đảm bảo PP
cá thể đối với mỗi HS nhằm làm cho HS học tập có kết quả, phát triển đến mức tối đa
những khả năng của họ” [15; tr.77]. Nhà sư phạm học Kôtôp tiến hành thực nghiệm
sư phạm, qua đó, ông đã xây dựng một quy trình kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về
cách thức tổ chức hoạt động DH, trong đó bao gồm các thao tác cần thiết mà người
dạy và người học cần thực hiện trong từng tiết học.
Ở Việt Nam, vấn đề HĐDH cũng đã được đề cập nhiều trong các tác phẩm của
các nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lỗi lạc dưới thời phong kiến như: Nguyễn Trãi,
Chu Văn An…
Trong thời kỳ mới cách mạng Việt Nam, trước hết phải nói đến quan điểm phát
triển GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969). Bằng việc kế thừa những tinh hoa
của các tư tưởng GD tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo PP luận của Chủ nghĩa Mác -
Lênin, Người đã để lại cho GD Việt Nam nền tảng lý luận về: vai trò của GD, định
hướng phát triển GD, mục đích DH, các nguyên lý DH, các phương thức DH, vai trò
của quản lý và cán bộ QLGD, PP lãnh đạo và quản lý…
Trên diễn đàn khoa học GD, các công trình khoa học đã được công bố như: “Dự
án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo chương
trình và sách giáo khoa mới” [5], “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình
dạy học” [12], “Dạy học hiện đại - Lý luận, biện pháp, kỹ thuật” [20], “Một số vấn đề
giáo dục đại học” [30], “Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục” [32], “Giáo dục học đại
học - Phương pháp dạy và học” [34], “Giáo dục học hiện đại” [43], “Phương pháp dạy
học giáo dục học” [46] … Các tác giả đã phân tích khá sâu sắc về bản chất, vai trò và
cách thức tổ chức của quá trình DH, trong đó có tổ chức HĐDH. Các tác giả cho rằng,
cần tổ chức HĐDH hướng vào tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học.
Các công trình khoa học được công bố trên thể hiện rõ các mặt sau đây:
- Về mặt lý luận chung HĐDH, trong công trình nghiên cứu của mình “Giáo dục
học hiện đại” [43] tác giả Thái Duy Tuyên đã đề cập đến những cơ sở PP luận chung
8
nhất như: Quan điểm tiếp cận phức hợp, hệ thống cấu trúc, mô hình… để nghiên cứu
các vấn đề cơ bản của HĐDH và hoạt động GD. Đó là, hệ thống những quy luật DH
được tác giả giới thiệu với 3 dạng: những quy luật chung nhất, những quy luật chung
và những quy luật đặc thù; đồng thời trình bày PP phối hợp các quy luật DH trong
giảng dạy. Tác giả cũng đề cập đến những vấn đề bức xúc của GD như: GD đạo đức,
bồi dưỡng nhân tài, GD gia đình, kế hoạch hóa GD…; qua đó, tác giả đã tìm ra BP
giải quyết đúng đắn. Tuy nhiên, những vấn đề trên mang tính khái quát cao, có ý
nghĩa về lý luận, vấn đề đặt ra là tác giả chưa đề cập đến tổ chức HĐDH ở nhà trường
TH trên cơ sở lấy năng lực của HS làm mục tiêu DH]. Trong công trình “Những vấn
đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học” [12]. Tác giả Nguyễn Hữu Châu cho
thấy hệ thống cấu trúc của quá trình DH bao gồm những thành tố cơ bản: các mô hình
DH, các cách tiếp cận và PPDH, các kĩ thuật DH, những hình thức và BP tổ chức
HĐDH,… Tác giả có quan điểm rõ ràng trong quá trình dạy phải thể hiện một cách
sinh động và cụ thể các ý tưởng của chương trình GD, đồng thời cũng chỉ rõ, chủ thể
phải biết thiết kế và tổ chức chương trình nói chung, có tinh thần hướng đến cá nhân
người học; khi xây dựng chương trình phải đặt ra những vấn đề ảnh hưởng của giao
tiếp đến chất lượng giảng dạy của GV và các PPDH tích cực. Đây là những điểm
mạnh được tác giả trình bày rõ, tuy nhiên chưa cụ thể được cách thức xây dựng mô
hình tổ chức HĐDH, mục tiêu, nội dung DH, quy trình tổ chức DH ở nhà trường TH
lấy năng lực của HS làm mục tiêu DH.
- Về mặt PPDH, tác giả Thái Duy Tuyên (Giáo dục học hiện đại) đã chỉ rõ tầm
quan trọng của PPDH trong việc ĐT con người và những hạn chế của nhà trường
trong việc sử dụng PP giảng dạy. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra quan điểm đổi mới
PPDH, nhất là sử dụng các PPDH tích cực nhằm phát huy người học. Tuy nhiên, việc
vận dụng quan điểm trên vào tổ chức HĐDH ở nhà trường TH lấy năng lực của HS
làm mục tiêu DH nói riêng, tác giả chưa đề cập đến. Tác giả Phan Thị Hồng Vinh
trong công trình “Phương pháp dạy học giáo dục học” [45] đã đề cập đến quá trình
DH GD học bao gồm các thành tố có mối quan hệ biện chứng với nhau: mục đích,
nội dung, PP, hình thức tổ chức HĐDH, kết quả DH và khẳng định nó luôn vận động,
phát triển trong môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. Tuy nhiên, công trình
nghiên cứu của tác giả chỉ dừng lại ở góc độ chuyên môn hẹp, chỉ khu biệt với sinh
viên sư phạm, giới hạn chỉ trong môn GD.
9
Các đề tài, luận án cũng bàn luận về vấn đề HĐDH như: HĐDH và thực tiễn
của việc hình thành kĩ năng cho HS. Bên cạnh đó, một số tạp chí chuyên ngành cũng
đăng tải các kết quả nghiên cứu bàn đến một số vấn đề có liên quan HĐDH, đã đi sâu
làm rõ quan niệm về tổ chức HĐDH nhằm phát huy tính tích cực của HS như bài báo
“Dạy học phát hiện ở tiểu học dưới góc nhìn lý thuyết kiến tạo” [18] của nhóm tác giả
Phó Đức Hòa , Lê Thị Lan Anh; “Kĩ năng dạy học và tiêu chí đánh giá” [22] của tác
giả Đặng Thành Hưng; [33], [37].
Tóm lại, những công trình nghiên cứu về HĐDH ở trong và nước đã có những
đóng góp cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu
sâu đến tổ chức HĐDH nói chung và HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội trong trường
Tiểu học.
1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học và quản lý
hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học
Thực tiễn quản lý HĐDH luôn tồn tại và sôi động. Tuy nhiên, việc tổng kết lý
luận về vấn đề này còn khá chậm so với thực tiễn. Đầu những năm 50 của thế kỷ XX,
trong hàng loạt những công trình nghiên cứu có tính hàn lâm của các nhà khoa học
Liên Xô cũ, đã xuất hiện các đề tài về những khía cạnh khác nhau của QL GD. Năm
1956, lần đầu xuất hiện cuốn “Quản lý trường học” (Skolovedenie) của tác giả
A.Pôpốp [38], một nhà sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ. Cuốn sách này,
về thực chất, không phải là một công trình khoa học về QLGD, mà là cả một tập hợp
khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác
quản lý giáo dục, đặc biệt là quản lý trường học; trong đó có quản lý HĐDH.
Trong quá trình phát triển GD Xô Viết (cũ), nhiều nhà nghiên cứu khoa học GD
đã lần lượt cho ra đời những tài liệu vừa có tính khoa học, vừa có tính thực tiễn về
quản lý hai quá trình sư phạm chủ yếu diễn ra trong nhà trường: DH và GD. Sự tập
trung của những kiến giải đó được thể hiện cụ thể trong các tác phẩm xuất bản vào
giữa những năm 70. Đặc biệt, M.I Kôndakốp, nhà lý luận và hoạt động thực tiễn xuất
sắc của Liên Xô (cũ) đã dày công nghiên cứu những vấn đề về quản lý giáo dục [27].
Năm 1987, Viện Quản lý và Kinh tế GD thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô
cũ) đã tổng kết những thành tựu nghiên cứu về quản lý trường học qua nhiều năm,
trình bày những quan điểm mới nhất về QLGD nói chung và quản lý HĐDH nói riêng
của các học giả Xô Viết (cũ) tính đến thời điểm đó [46].
Tại các nước phương Tây, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLGD nói
chung và quản lý HĐDH nói riêng cũng rất sôi động. Năm 1968, các tác giả Jacob W.
10
Getzels, Tames M. Lipham. Roald F. Campbell đã cho ra đời công trình đầu tiên
nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề QLGD dưới ánh sáng của các học thuyết quản
lý chung, đặc biệt là thuyết hành vi (quan hệ con người) trong quản lý [50].
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với
khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh đó, nền GD Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình
đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển GD với các nước trong khu
vực và trên thế giới. Các thành tựu nghiên cứu GD đã thừa nhận QLGD là nhân tố
then chốt đảm bảo cho sự thành công của phát triển GD. Vấn đề này đặt ra cho các
nhà QLGD phải hết sức nỗ lực trong công tác quản lý của mình.
Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện
các vấn đề về vị trí, vai trò của việc quản lý HĐDH, ý nghĩa của việc nâng cao chất
lượng DH trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng GD. Những ưu điểm và nhược
điểm của việc quản lý HĐDH trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa quản lý HĐDH
và hoạt động học, quản lý vai trò của người dạy và người học, quản lý đổi mới nội
dung và cách thức tổ chức tiến hành các hình thức tổ chức DH trên lớp, điển hình là
các tác giả: Đặng Quốc Bảo [2], Trần Kiểm [24], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [30], Hà Thế
Ngữ [35], Nguyễn Ngọc Quang [39]…
Trong những năm gần đây đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT nói chung và
đổi mới HĐDH nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà Giáo dục học,
Tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới quản lý HĐDH nhằm nâng cao tính
hiện đại, gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làm trung
tâm trong HĐDH như: Phạm Minh Hạc [17], Đặng Thành Hưng [20], Bùi Văn Quân
[40], Phạm Viết Vượng [48]...
Một số tác giả đi vào nghiên cứu quản lý HĐDH môn học, có thể kể đến như:
Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (2017) của tác giả Trần Xuân
Hòa “Quản lí hoạt động dạy học môn Thể dụcở các trường THPT trên địa bàn huyện
Yên Minh, tỉnh Hà Giang theo tiếp cận năng lực”; đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lí giáo dục của tác giả Hà Văn Tuân (2017) “Quản lí hoạt động dạy học
môn sinh học ở các trường Trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực
thực hiện huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên”; đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lí giáo dục của tác giả Khổng Thị Kim Dung (2019) “Quản lí họa động
dạy học môn Toán tại trường Tiểu học Bồ Đề quận Long Biên, thành phố Hà Nội”;
11
Như vậy, vấn đề QLGD nói chung và quản lý HĐDH từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Ngày nay, vấn đề này càng được quan tâm
nhiều hơn và trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu
GD, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy
trong các công trình nghiên cứu của họ là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác
quản lý trong dạy và học ở các cấp học, bậc học. Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào
bàn luận, nghiên cứu sâu đến quản lý HĐDH trong nhà trường Tiểu học nói chung và
quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội trong nhà trường Tiểu học nói riêng.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động, nó có
tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính
đặc thù của xã hội. Khi đề cập đến cơ sở khoa học của quản lý, Các Mác viết: “Bất
cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều
cần ở chừng mực nhất định sự QL, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều
khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [dẫn theo 26].
Như vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau. Khi lao
động xã hội đạt đến một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất
yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt. Từ đó, trong xã hội
hình thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản
lý, hình thành nghề quản lý.
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, GD,... các nhà nghiên cứu,
thực hành về quản lý đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
- Quan niệm về “quản lý” của các nhà khoa học nước ngoài: H.Koontz (người
Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những
nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của QL
là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm
với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [45]. V.Taylor cho
rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó
như thế nào bằng PP tốt nhất và rẻ tiền nhất” [45]. K.Omarov (Liên Xô) cho rằng:
“Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản
xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu”. Henry Fayol là người đầu tiên chỉ ra
chức năng và những yếu tố của quản lý cho răng: “Quản lý hành chính là dự đoán và
lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [45].
12
- Quan niệm về “quản lý” của các nhà khoa học ở Việt Nam: Tác giả Phạm
Minh Hạc cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
người quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực
hiện mục tiêu dự kiến” [17]. Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản
lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định” [19], [36]. Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là
những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng,
điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức
(chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất” [24]. Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là sự
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách
thể quản lý (người bị quản lý) - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức” [31].
Các quan niệm trên đây, tuy khác nhau, song các tác giả đã có cách hiểu chung
về một số nội dung của quản lý là:
- Hoạt động quản lý, bao giờ cũng là quản lý con người được tiến hành trong
một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý là những tác động có tính hướng đích.
- Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt mục tiêu
của tổ chức. Đây là thể hiện mối quan hệ của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
- Quản lý theo tinh thần của chủ nghĩa Mác- Lênin là hoạt động mang tính chủ
quan nhưng phải phù hợp với những quy luật khách quan và hoạt động tự giác của
con người.
- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể quản lý và
khách thể QL luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường. quản lý vừa
là khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy, người quản lý ngoài những yêu cầu về
trình độ, năng lực, phẩm chất còn phải nhạy cảm, linh hoạt trong công tác lãnh đạo
của mình.
Quản lý có 2 chức năng bao quát là duy trì và phát triển. Để bảo đảm hai chức
năng này, hoạt động quản lí phải bao gồm 4 chức năng cụ thể sau:
Kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm
soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lí quan trọng.
13
Tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương
bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan
hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
Chỉ đạo: Xác định tầm nhìn chiến lược, chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối
hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự
phân công đã định.
Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lí để đánh giá kết
quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so
với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn.
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức, có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển đối
tượng quản lý thực hiện nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Hoạt động dạy học
GD được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, một trong những con
đường hiệu quả nhất là tổ chức HĐDH. Thông qua HĐDH, nhằm cung cấp cho HS hệ
thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng PP tư duy sáng tạo và kĩ năng thực tiễn, nhằm
nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống văn hóa. Mục đích cuối cùng là làm
cho mỗi HS trở thành những người tự chủ, năng động sáng tạo. Như vậy, HĐDH là
con đường cơ bản nhất để đạt tới mục đích GD tổng thể. HĐDH là một hệ thống toàn
vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức,
PP dạy, PP học. Các thành tố này tương tác với nhau thực hiện nhiệm vụ HĐDH
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả HĐDH. Các thành tố cấu trúc của HĐDH có mối
quan hệ tương tác lẫn nhau, bổ sung cho nhau trong sự tác động của môi trường tự
nhiên, xã hội. Nếu tác động tốt vào mối quan hệ đó, nó sẽ là cơ sở và là điều kiện để
tăng thêm hiệu quả của HĐDH, nâng cao chất lượng GD.
HĐDH diễn ra một cách khoa học, các thành tố cấu trúc của DH được thực hiện
nghiêm túc và phối hợp chặt chẽ thì sẽ đạt được mục tiêu của GD&ĐT.
Chúng tôi quan niệm rằng: Hoạt động dạy học là quá trình giáo viên tiến hành
các thao tác có tổ chức, có định hướng và học sinh bằng hoạt động của bản thân,
từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các tri
thức, các kĩ năng, các giá trị văn hóa của nhân loại để trên cơ sở đó có khả năng giải
quyết được các yêu cầu thực tế đặt ra trong cuộc sống.
14
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Trong nhà trường, quản lý HĐDH là quá trình CBQL xác lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt
mục tiêu đề ra. Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐDH của
CBQL cấp Phòng và cấp trường là hoạt động cơ bản, nó chiếm thời gian và công sức
rất lớn, bởi vì nhiệm vụ hàng đầu của quản lý HĐDH là quản lý có hiệu quả các thành
tố cấu trúc của HĐDH, cần phải tạo điều kiện và tác động cho sự cộng tác tối ưu giữa
GV và HS nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch, áp
dụng hài hòa các PP, tận dụng các phương tiện và điều kiện hiện có, tổ chức linh hoạt
các hình thức DH, tìm ra phương thức kiểm tra - đánh giá kết quả DH đáng tin cậy.
Quản lý HĐDH là quản lý việc chấp hành các quy định (điều lệ, quy chế, nội
quy...) về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS, đảm bảo cho
hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp, có chất lượng và hiệu quả cao.
Quản lý HĐDH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong HĐDH nhằm đạt được mục
tiêu đề ra.
Quản lý HĐDH của CBQL cấp Phòng và cấp trường đối với các trường Tiểu
học chính là quản lý quá trình sư phạm tương tác giữa GV, HS và yếu tố môi trường
tác động vào HĐDH và GD theo chương trình đã được quy định. CBQL cấp Phòng
và cấp trường chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong nhà trường,
mà trọng tâm là quản lý quá trình giảng dạy - GD, trong đó bao gồm một hệ thống
cộng tác như: đảm bảo chương trình, nội dung giảng dạy các môn, cải tiến việc dạy
và việc học, cung ứng những điều kiện DH.
Ở trường Tiểu học, GV phải dạy toàn diện các môn học, đòi hỏi CBQL cấp Phòng
và cấp trường không những là người có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải có năng lực
chuyên môn và năng lực quản lý tốt để làm gương cho CB, GV về phẩm chất đạo đức,
giúp đỡ GV về chuyên môn, quản lý có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
CBQL cấp Phòng và cấp trường quản lý trường Tiểu học phải thể hiện hai vai
trò: người GV và nhà quản lý. Vì vậy, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần biết
những kĩ năng nhất định của GV và những kĩ năng của nhà quản lý. Ta cần phải nhấn
mạnh các kĩ năng của nhà quản lý vì đấy là sự khác biệt của CBQL cấp Phòng và cấp
trường so với GV.
15
1.2.4. Môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học
Môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học được ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BDGĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
Môn TN&XH là môn học bắt buộc ở các lớp 1,2,3 cấp tiểu học. Môn TN-XH
tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, có vai trò quan trọng trong
việc giúp học sinh (HS) học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5.
Góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội ở các cấp học trên. Môn học coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm thực tế,
tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với TN&XH.
1.2.5. Chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới (năm 2018) được ban hành kèm
theo thông tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng bộ GD&ĐT là văn bản thể
hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng
lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá
kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng GDPT; đồng thời là cam kết của Nhà
nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở GDPT.
Chương trình GDPT mới được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà
nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu
điểm của các chương trình GDPT đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu
nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình
phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát
triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù
hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và
những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển
chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm
sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học
sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
Chương trình GDPT bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông
qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài
hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá
dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát
16
huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp
với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
Chương trình GDPT mới bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với
nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề
nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
Chương trình GDPT mới được xây dựng theo hướng mở, cụ thể hoá mục tiêu
GDPT, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức,
kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân
cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng
góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục tiểu
học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự
phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính
vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần
thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh
phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự
điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương
pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết
ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học
phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Chương trình giáo dục
trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần
thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức
học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích,
điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào
cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu
hoá và cách mạng công nghiệp mới.
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo
dục phổ thông mới
Dựa vào những khái niệm có liên quan đã có, chúng tôi quan niệm rằng:
Quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiêm và Xã hội theo chương trình giáo dục
phổ thông mới là một quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của
chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí (các thành tố của hoạt động dạy học...) thông
qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đảm bảo hoạt động
17
dạy học môn học được diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ
dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đã được đề ra.
1.3. Dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở trường tiểu học theo chương trình giáo
dục phổ thông mới
1.3.1. Đặc điểm học sinh tiểu học và dạy học ở trường tiểu học
1.3.1.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học
Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi từ 7 đến 11 tuổi. Đây là lứa tuổi
các em trở thành một học sinh ở trường phổ thông, chứ không còn là một em
bé mẫu giáo “học mà chơi, chơi mà học” nữa. Đó là một chuyển biến rất
quan trọng trong sự phát triển của trẻ em, một đặc trưng quan trọng của lứa
tuổi này.
Trước khi nói đến sự phát triển nhân cách của lứa tuổi này ta nói về
những thay đổi về cơ thể, môi trường sống và hoạt động của lứa tuổi này:
nhìn chung ở lứa tuổi này có những thay đổi cơ bản về những đặc điểm giải
phẫu sinh lý. So với trẻ mẫu giáo, lứa tuổi này đang diễn ra một sự kiện toàn
đáng kể về cơ thể; não bộ, hệ xương, hoạt động của tim mạch, hệ thần kinh.
Đây là những tiền đề vật chất quan trọng tạo điều kiên cho trẻ chuyển sang hoạt
động khác về chất so với hoạt động vui chơi ở
tuổi mẫu giáo.
Bước chân đến trường, đó là một biến đổi quan trọng trong đời sống của trẻ em
cấp I. Điều đó làm thay đổi một cách căn bản vị trí của trẻ trong xã hội, trong
gia đình, cũng như thay đổi cả nội dung và tính chất hoạt động của chúng. Trở
thành một học sinh chính thức trẻ bắt đầu tham gia một hoạt động nghiêm túc,
một hoạt động xã hội, với đầy đủ ý nghĩa xã hội trọn vẹn của nó. Hoạt động
học tập trở thành hoạt động chủ đạo của các em. Nội dung học tập với nhiều tri
thức phong phú, nhiều môn học có tính chất khác nhau (toán, làm văn, thủ
công) đề ra những yêu cầu cao cho các em, buộc các em phải phấn đấu, nỗ lực
vượt mọi khó khăn trở ngại.Theo A.V.Petrovski, các em mới đến trường
thường gặp ít nhất ba khó khăn sau:
• Thứ nhất là học tập mới mẻ, phải dậy sớm, đến trường đúng giờ, phải
làm bài tập đúng hạn, phải có cách học tập mới thích hợp.
18
• Thứ hai là mối quan hệ mới của các em với thầy, bạn, với tập thể lớp, các
em lo ngại, rụt rè, thậm chí sợ sệt trước mọi người, các em chưa quen sinh hoạt
với tập thể,… dần dần những khó khăn này sẽ giảm đi ở các lớp cuối cấp.
• Thứ ba là nhiệm vụ học tập làm trẻ mệt mỏi, uể oải. khó khăn lại này
thường nảy sinh sau vài ba tháng ban đầu, có nhiều thích thú mới lạ trong việc
đi học: đó là sự thích thú cái vẻ bên ngoài hấp dẫn của nhà trường (trường to,
rộng, nhiều bàn ghế, nhiều tranh ảnh, nhiều bạn vui chơi nhộn nhịp…).
Đó là những vấn đề cần chú ý đối với các học sinh lớp một tuy nhiên việc
giải quyết những khó khăn trên có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển tâm lý ở
các em.
Đặc điểm nhân cách của lứa tuổi học sinh tiểu học là: Đây là giai đoạn học
sinh bắt đầu tham gia vào hoạt động mang tính xã hội hóa mạnh mẽ để tiếp
nhận hệ thống thống tri thức khoa học của loài người. dưới ảnh hưởng của hoạt
động học tập, nhân cách của học sinh có nhiều biến đổi phong phú và sâu sắc.
Đầu tiên ta nói về sự phát triển của các quá trình nhận thức: ở lứa tuổi này
diễn ra một sự phát triển toàn diện về các quá trình nhận thức như sau:
- Tri giác của các em đã phát triển hơn hẳn.
- Trí nhớ của các em đang phát triển mạnh.
- Tưởng tượng của các em phát triển mạnh hơn và phong phú hơn.
- Tư duy của các em phát triển rất nhanh.
- Năng lực trừu tượng hóa và khái quát hóa đang phát triển mạnh.
- Ngôn ngữ của các em có sự phát triển rõ rệt.
- Các chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế.
Tiếp theo là sự phát triển của xúc cảm - ý chí: đời sống xúc cảm, tình cảm
của học sinh tiểu học khá phong phú, đa dạng và cơ bản là mang tính tích cực.
trẻ em rất vui mừng vì tình bạn mới với bạn cùng lớp, tự hào vì được gia nhập
Đội, hãnh diện vì được giáo viên, chỉ huy đội giao cho những công việc cụ thể,
ở học sinh tiểu học tính tự kiềm chế và tính tự giác được tăng cường bộc lộ ở
sự ổn định của những trạng thái cảm xúc. Các em biết điều khiển tâm trạng của
19
mình, thậm chí còn biết che dấu tâm trạng khi cần thiết. Nhìn chung, học sinh
tiểu học cân bằng hơn tuổi mẫu giáo và thiếu niên. Tâm trạng sảng khoái, vui
tươi thường bền vững, lâu dài là biểu hiện vốn có ở học sinh tiểu học. Đó là
những điều kiện thuận lợi để giáo dục những chuẩn mực đạo đức cũng như
hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết.
Đặc điểm nhân cách của học sinh TH nổi bật ở những nét sau:
- Khả năng nhận thức phát triển nhanh chóng nhờ hoạt động học tập.
- Đời sống cảm xúc, tình cảm chiếm ưu thế hơn và chi phối mạnh mẽ đến
các hoạt động, nhận thức của trẻ.
- Tính hồn nhiên, vui tươi hướng về những cảm xúc tích cực.
- Hay bắt chước những người gần gũi, có uy tín với trẽ (cha mẹ, thầy cô,
bạn bè…).
- Hành vi ý chí chưa cao, bản tính hiếu động, khó kiềm chế, kém tự chủ
nên dễ phạm lỗi, nhất là đối với các yêu cầu có tính nghiêm ngặt, đòi hỏi sự tập
trung cao độ, gây căng thẳng.
Nhân cách của học sinh tiểu học chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: gia
đình, nhà trường, xã hội. Trong đó những ảnh hưởng từ cha mẹ, thầy cô là rất
quan trọng vào đầu tuổi và sau đó là các ảnh hưởng từ bạn bè và phương tiện
thông tin đại chúng, sách báo, phim ảnh…
Đặc điểm nổi bật nhất là đời sống tình cảm của học sinh tiểu học. các em
đang ở lứa tuổi ngây thơ, trong trắng, rất dễ xúc cảm trước hiện thực, rất dễ
hình thành những tình cảm tốt đẹp. các em dễ xúc cảm mạnh, đã có ấn tượng
khá sâu sắc và khá bền vững. các em sống nhiều bằng tình cảm và bị ảnh hưởng
nhiều bởi tình cảm.
Tình cảm của các em mang tính cụ thể, trực tiếp và giàu cảm xúc. Nó
không chỉ biểu hiện trong đời sống sinh hoạt mà còn trong cả hoạt động trí tuệ,
các em tiếp thu kiến thức không đơn thuần bằng lý trí, mà còn dựa nhiều vào
cảm tính và đượm màu sắc tình cảm, các em dễ bị “lây” những cảm xúc của
20
người khác. Năng lực tự kiềm chế những biểu hiện tình cảm còn yếu. tình cảm
cũng dễ thay đổi, dễ dịu đi nhưng cũng dễ bị kích động, vừa khóc đã có thể
cười ngay.
Tình cảm của các em đã có nội dung phong phú và bền vững hơn tuổi mẫu
giáo. Những tình cảm cao cấp đang hình thành. Đặc biệt tình cảm gia đình giữ
vài trò khá quan trọng. nhiều khi lòng yêu thương cha mẹ trở thành động cơ
học tập của các em. Những tình cảm đạo đức, thẫm mĩ thường gắn với những
sự vật cụ thể, gần gũi với các em.
Tình bạn và tính tập thể được hình thành và phát triển cùng với tình thầy
trò. Tình bạn còn dựa vào hứng thú chung đối với một hoạt động vui chơi hay
học tập. nó chưa có cơ sở lí trí vững vàng nên dễ thay đổi: thân nhau, giận
nhau, làm lành với nhau là hiện tượng thường xuyên xảy ra. Tình cảm tập thể
có ý nghĩa lớn đối với các em. Các em dễ dàng gắn bó với nhau, những người
có vai trò lớn trong tập thể là thầy, cô giáo. Đó là trung tâm của những mối
quan hệ giữa các em, là biểu hiện ý kiến chung của trẻ. Những tình cảm rộng
lớn hơn như lòng yêu tổ quốc, yêu lao động, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách
nhiệm cũng đang được hình thành.
Những phẩm chất ý chí và tình cảm của học sinh cấp I cũng bắt đầu nảy
sinh và phát triển. các em có thể rèn luyện để có tính kế hoạch, tính kiên trì,
nhẫn nại, tính mục đích… nhưng nó chưa trở thành những nét tính cách vững
chắc,tính độc lập còn yếu. Các em chưa vững tin ở bản thân và dựa nhiều vào ý
kiến của cha mẹ và thầy giáo. Các em thường bắt chước họ một cách máy móc,
và coi họ là mẫu mực phải noi theo.
Năng lực tự chủ đã có nhưng còn yếu, tính tự phát còn nhiều, do đó khó
giữ kỹ luật, trật tự, nhiều khi các em vi phạm kỹ luật một cách vô ý thức.
Các em có tính hiếu động cao, thích vận động chạy nhảy, hò hét, vật lộn…
Các em rất hay bắt chước, có thể bắt chước khá tỉ mỉ chi tiết, nhưng lại hay chú
ý những đặc điểm bên ngoài và bắt chước thiếu lựa chọn: kẻ say rượu, người
21
điên khùng, người tàn tật… nói chung là những cái gì ly kỳ, mới lạ. vì thế nếu
giáo dục không tốt, trẻ có thể có những hành vi không tốt, như nói tục, đánh
nhau, chửi thề, trêu chọc mọi người, phá phách nghịch ngợm,
Những nét tính cách tốt đã có thể hình thành ở các em như tính thật thà,
dũng cảm,… từ việc nhặt của rơi đem trả lại. đến việc nhảy xuống sông cứu
bạn, thậm chí đến việc tiếp đạn cho bộ đội đánh giặc, bắt cướp bảo vệ nhân
dân… đều có thể có ở các em học sinh tiểu học Tuy nhiên, những nét tính cách
tốt của học sinh tiểu học cũng được hình thành từ rất sớm. Trong lịch sử, có rất
nhiều tấm gương học sinh đã có những đức tính quý báu như gan dạ, dũng cảm,
quả cảm như những thiếu niên anh hùng: Kim Đồng, Lê Văn Tám. Trong giai
đoạn hiện nay, cũng có rất nhiều tấm gương nhi đồng được khen ngợi bởi
những đức tính tốt như thật thà, dũng cảm, nhặt được của rơi, trả người đánh
mất, nhiều em sẵn sàng liều mình cứu bạn…
Đặc điểm nhân cách của các em đã bộc lộ rõ ra bên ngoài qua hành vi và
cử chỉ, chúng cũng ít có mâu thuẫn hơn, đó là điều kiện thuận lợi trong việc tìm
hiểu nhân cách của các em. Tuy nhiên cần chú ý nhìn nhận rõ những trạng thái
tạm thời, những nét tính cách do sự bắt chước còn ngây thơ của chúng trong
khi đánh giá nhân cách của các em. Hứng thú của các em cũng đã hình thành
khá rõ rệt. Các em đã có hứng thú học tập, nhưng nhiều khi do kết quả học tập
(điểm số) hay lời khen của thầy cô là chính. Đến cuối tuổi tiểu học, hứng thú
mới bắt đầu chịu sự chi phối bởi nhiều nội dung học tập. Tuy nhiên, nói chung
hứng thú chưa được bền vững. Các em còn hứng thú lao động, nhất là lao động
mang lại những hiểu biết mới, lao động mang tính chất vui chơi. Các em rất
thích trồng cây, chăn nuôi, rất thích động vật nuôi trong nhà (chó, mèo…) các
em cũng bắt đầu có hứng thú đọc sách, xem tranh, nghe kể chuyện, ca hát, đá
bóng, xem phim…
Các em có nhiều ước mơ tươi sáng, ly kỳ (lên cung trăng, lái máy bay, xe
tăng…) những ước mơ này còn xa thực tế, nhưng đẹp và có ý nghĩa giáo dục
22
đối với các em. Nội dung các em thích cái đẹp, cái vui, cái mới, cái độc đáo,
ly kỳ…
1.3.1.2. Đặc điểm của dạy học ở trường Tiểu học
- Học sinh tiểu học hiện nay có năng lực nhận thức phát triển hơn so với học
sinh cùng độ tuổi trước kia
Những kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lý học trong và ngoài nước đã cho
thấy: So với học sinh cùng độ tuổi ở các thế hệ trước, học sinh hiện nay có năng lực
nhận thức phát triển hơn, thông minh hơn. Người ta gọi đó là hiện tượng tăng tốc
phát triển của trẻ em. Hiện tượng tăng tốc phát triển của trẻ em ngày nay biểu hiện ở
ba dấu hiệu: Hiện tượng tăng tốc phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể; Sự
trưởng thành sinh dục sớm; Sự phát triển trí tuệ sớm.
Năng lực nhận thức của học sinh ngày nay được phát triển sớm hơn và nhanh
hơn so với trẻ em cùng độ tuổi trước đây do nhiều yếu tố sau: Sự cải thiện điều kiện
sinh hoạt vật chất, tinh thần, sự đô thị hóa của xã hội hiện đại, cùng nhịp độ phát triển
nhanh của kinh tế - xã hội trong thời đại thông tin; Giao lưu được mở rộng, tạo điều
kiện trao đổi, phối kết hợp với nhau giữa các cá nhân với cá nhân, cá nhân với cộng
đồng; Những phương tiện thông tin đại chúng, phương tiện nghe nhìn làm cho trẻ
sớm trưởng thành về tư duy và có thể tiếp nhận những lượng thông tin mới một cách
nhanh chóng; Sự mở rộng các loại hình hoạt động văn hóa - xã hội tạo cơ hội cho học
sinh tiếp nhận những lĩnh vực yêu thích phù hợp với nhu cầu và khả năng; Sự đổi mới
mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học trong nhà trường tác động
mạnh đến sự phát triển năng lực trí tuệ của trẻ; Mặt bằng dân trí ngày càng được nâng
cao đã tác động tích cực đến giáo dục gia đình, kiến thức và kỹ năng nuôi dạy và giáo
dục con của cha mẹ học sinh ngày càng trở nên khoa học hơn. Chất lượng giáo dục
gia đình được nâng cao có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển năng lực nhận thức
của trẻ.
Năng lực nhận thức phát triển thúc đẩy học sinh trở thành chủ thể tích cực của
quá trình dạy học ngày nay. Những người làm công tác giáo dục cần nhận thức rõ
đặc điểm này và quán triệt vận dụng vào quá trình dạy học trong lý luận cũng như
thực tiễn. Cụ thể, cần: Thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá về năng lực nhận thức,
kinh nghiệm của học sinh ngày nay; Đổi mới, hoàn thiện quá trình dạy học về mục
đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học, phân hóa
23
và cá biệt hóa trong dạy học... cho phù hợp với sự phát triển năng lực nhận thức của
học sinh.
- Hoạt động học tập của học sinh tiểu học được tích cực hoá trên cơ sở nội
dung dạy học ngày càng được hiện đại hoá.
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học, kỹ thuật - công nghệ hiện
nay khiến nội dung dạy học không ngừng được đổi mới, được hiện đại hoá. Từ thực
tế đó nảy sinh mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức tăng hơn, phức tạp hơn với thời
lượng học tập của học sinh trong quá trình dạy học có giới hạn.
Hướng giải quyết tích cực mâu thuẫn này là đổi mới phương pháp dạy học
nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của người học.
Từ đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạy học không chỉ là
người cung cấp thông tin mà quan trọng hơn, họ phải là người hướng dẫn học sinh
biết cách tự mình thu thập, xử lý và vận dụng thông tin. Còn học sinh trong quá trình
học tập phải chú trọng học cách thu thập, xử lý và vận dụng thông tin để giải quyết
những nhiệm vụ đặt ra trong học tập cũng như cuộc sống.
- Trong quá trình học tập hiện nay, nhu cầu hiểu biết của học sinh tiểu học có
xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kỹ năng do chương trình quy định
Xu hướng này thể hiện ở chỗ học sinh thường chưa thoả mãn với những tri thức
được cung cấp qua chương trình học tập. Các em luôn muốn biết thêm, biết sâu hơn
hững điều đã học và nhiều điều mới lạ của cuộc sống muôn màu muôn vẻ nhằm thoả
mãn nhu cầu hiểu biết và các nhu cầu cần thiết khác của cuộc sống.
- Hoạt động dạy học ở trường Tiểu học hiện nay được tiến hành trong điều kiện
cơ sở vật chất, phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, đa dạng
Trong xã hội hiện đại, các phương tiện dạy học đã có rất nhiều thay đổi so với
trước. Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, các phương tiện kỹ thuật
dạy học mới đã ra đời: Phim ảnh, vô tuyến truyền hình, máy vi tính, máy dạy học và
kiểm tra, các phầm mềm dạy học, các thiết bị đa phương tiện... Các thiết bị hiện đại
này cho phép đưa vào quá trình dạy học những nội dung sinh động, làm thay đổi
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, mang đến cho quá trình dạy học một nhịp
độ, phong cách và trạng thái tâm lý mới.
24
1.3.2. Vị trí, vai trò của môn Tự nhiên và Xã hội trong chương trình giáo dục phổ
thông mới
* Vị trí môn học
Môn Tự nhiên và xã hội ở các lớp 1, 2, 3 với thời lượng 70 tiết cho mỗi lớp; tích
hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội. Môn học đóng vai trò quan trọng
trong việc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5
của cấp tiểu học, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên.
* Vai trò của môn học
Môn TN&XH là môn học bắt buộc, có vai trò quan trọng trong chương trình
dạy học cho học sinh tiểu học.
Môn TN&XH có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển ở học
sinh tình yêu con người, thiên nhiên, tính chăm chỉ, ý thức bảo vệ sức khỏe thể chất
và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài
sản, tinh thần trách nhiệm với môi trường sống. Bên cạnh đó, môn học còn có vai trò
quan trọng trong việc hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tìm hiểu TN&XH.
1.3.3. Mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới
Mục tiêu tổng quát của môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học theo chương trình
GDPT mới là nhằm hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên;
đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức
tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng
lực chung và năng lực khoa học.
Các mục tiêu cụ thể của HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học theo chương
trình GDPT mới bao gồm:
- Giúp HS có tình cảm yêu quý, trân trọng gia đình, bạn bè, cộng đồng; yêu
thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên; có ý thức giữ vệ sinh cá nhân,
thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và
những người xung quanh; có ý thức sử dụng tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ những đồ
dùng, vật dụng của gia đình, xã hội; có ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật và động vật,
giữ vệ sinh môi trường; có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng học được vào cuộc
sống; tham gia các công việc gia đình, trường lớp, cộng đồng vừa sức với bản thân;
hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
25
- Giúp học sinh nhận biết ở mức độ cơ bản, ban đầu về một số sự vật, hiện
tượng và mối quan hệ trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như sức khoẻ
và sự an toàn trong cuộc sống; Mối quan hệ của HS với gia đình, nhà trường, cộng
đồng và thế giới tự nhiên; Phân biệt được sự vật và hiện tượng này với sự vật và hiện
tượng khác dựa trên một số tiêu chí đơn giản.
- Giúp học sinh có khả năng tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội
xung quanh: Quan sát và đặt được các câu hỏi đơn giản về các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, xã hội xung quanh và sự thay đổi của chúng; Sử dụng được những dụng cụ
đơn giản để quan sát; Biết đọc để tìm thông tin, điều tra, thực hành đơn giản để tìm
hiểu về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh; Thu
thập và ghi lại được các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thực hành; Từ kết quả quan sát,
thực hành rút ra được nhận xét về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác
nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian
một cách đơn giản.
- Giúp học sinh biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với
tự nhiên và xã hội: Vận dụng kiến thức để mô tả, giải thích được một số sự vật, hiện
tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh; Ứng xử phù hợp trong các
tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.
1.3.4. Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới
Nội dung dạy học môn Tự nhiên và Xã hội được tổ chức theo các chủ đề: Gia
đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức
khỏe, trái đất và bầu trời. Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và
nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3. Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa
con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội.
Nội dung môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 1 được tổ chức theo các chủ đề như sau:
- Gia đình: Thành viên và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình; nhà
ở, đồ dùng trong nhà, sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà, sắp xếp đồ dùng cá
nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Trường học: Cơ sở vật chất của lớp học và trường học; các thành viên và
nhiệm vụ của một số thành viên trong lớp học, trường học; hoạt động chính của học
sinh ở lớp học và trường học; an toàn khi vui chơi ở trường và giữ lớp học sạch đẹp.
26
- Cộng đồng địa phương: Quang cảnh làng xóm, đường phố; một số hoạt động
của người dân trong cộng đồng; an toàn giao thông.
- Thực vật và động vật: Thực vật và động vật xung quanh; chăm sóc và bảo vệ
cây trồng và vật nuôi.
- Con người và sức khỏe: Các bộ phận bên ngoài và giác quan của cơ thể; giữ
cho cơ thẻ khỏe mạnh và an toàn.
- Trái đất và bầu trời: Bầu trời ban ngày, ban đêm, thời tiết.
Nội dung môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 2 được tổ chức theo các chủ đề như sau:
- Gia đình: Các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình;
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà; giữ vệ sinh nhà ở.
- Trường học: Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường học; giữ an toàn vệ
sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.
- Cộng đồng địa phương: Hoạt động mua bán hàng hóa; hoạt động giao thông.
- Thực vật và động vật: Môi trường sống của thực vật và động vật; bảo vệ môi
trường sống của thực vật và động vật.
- Con người và sức khỏe: Một số cơ quan bên trong cơ thể; vận động, hô hấp,
bài tiết nước tiểu; chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.
- Trái đất và bầu trời: Các mùa trong năm; một số thiên tai thường gặp.
Nội dung môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 3 được tổ chức theo các chủ đề như sau:
- Gia đình: Họ hàng nội, ngoại; ngày kỉ niệm, sự kiện đáng nhớ của gia đình;
phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà; giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Trường học: Hoạt động kết nối với xã hội của trường học; truyền thống nhà
trường; giữ an toàn và vệ sinh ở trường hoặc khu xung quanh trường.
- Cộng đồng địa phương: Một số hoạt động sản xuất; một số di tích văn hóa,
lịch sử và cảnh quan thiên nhiên.
- Thực vật và động vật: Các bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của
các bộ phận đó; sử dụng hợp lí thực vật, động vật.
- Con người và sức khỏe: Một số cơ quan bên trong cơ thể; tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh; chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.
- Trái đất và bầu trời: Phương hướng; một số đặc điểm của trái đất; trái đất trong
hệ mặt trời.
27
1.3.5. Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục
phổ thông mới
Có nhiều phương pháp dạy học được sử dụng trong dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội theo chương trình GDPT mới, trong đó có thể kể đến một số phương pháp
thường được sử dụng dưới đây:
- Phương pháp thuyết trình:
Thuyết trình là phương pháp giáo viên dùng ngôn ngữ nói để trình bày tài liệu
học tập cho học sinh một cách có hệ thống, qua đó thực hiện nhiệm vụ dạy học.
Mô hình của thuyết trình: - Giáo viên tác động vào đối tượng - bài giảng bằng
phương pháp nhận thức khoa học và phương pháp sư phạm để chuyển tải kiến thức
đến học sinh. Giáo viên là người trực tiếp điều khiển quá trình chuyển tải thông tin,
học sinh là người tiếp nhận thông tin. Trong dạy học Tự nhiên vã xã hội, GV sử dụng
phương pháp này để trình bày những nội dung kiến thức mới, GV giảng giải cho học
sinh dễ hiểu.
- Phương pháp quan sát:
Quan sát là quá trình tri giác có chủ định, có kế hoạch, tạo khả năng theo dõi
tiến trình và sự biến đổi diễn ra trong đối tượng tri giác.
Sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội là quá
trình giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng các giác quan khác nhau để tri giác các
sự vật, hiện tượng trong TN&XH một cách trực tiếp, có mục đích, có kế hoạch và
trọng tâm, nhằm thu thập những sự kiện, hình thành những biểu tượng ban đầu về sự
vật hiện tượng, qua đó rút ra được những kết luận khoa học.
- Phương pháp vấn đáp là phương pháp giáo viên tổ chức cuộc trao đổi giữa
GV và HS, giữa HS với nhau dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm dẫn dắt HS đi đến kết
luận khoa học hoặc vận dụng vốn hiểu biết của mình để tìm hiểu những vấn đề về học
tập, cuộc sống tự nhiên xung quanh.
- Phương pháp thực hành thí nghiệm
Là phương pháp dưới sự định hướng của giáo viên, học sinh sử dụng những
thiết bị, nguyên vật liệu thí nghiệm và thao tác làm thí nghiệm nhằm làm sáng tỏ,
khẳng định những vấn đề lý thuyết, củng cố, đào sâu những tri thức đã hình thành,
vận dụng những tri thức lý thuyết để nghiên cứu những vấn đề do thực tiễn đặt ra. Ở
bậc tiểu học, các thí nghiệm chỉ nghiên cứu những hiện tượng về mặt định tính mà
chưa đặt ra mặt định lượng.
28
- Phương pháp kể chuyện
Phương pháp kể chuyện là cách thức dùng lời nói trình bày một cách sinh động,
có hình ảnh và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện lịch
sử, một phát minh hay một vùng đất... để qua đó hình thành một biểu tượng hoặc một
khái niệm cho học sinh.
- Phương pháp Dạy học nêu vấn đề: là phương pháp giáo viên nêu ra vấn đề
chính và đặt ra các câu hỏi, yêu cầu học sinh tự giải quyết các câu hỏi xoay quanh
vấn đề đó. Phương pháp nêu vấn đề sẽ tăng cường phát huy tính tích cực, năng lực tự
học của học sinh, dành nhiều thời gian cho học sinh nghiên cứu SGK và tài liệu.
- Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thảo luận là PPDH GV chia lớp làm nhiều nhóm theo biên chế tổ
HS hay theo dãy bàn; giao nhiệm vụ cho từng nhóm ứng với từng nội dung bài học
của môn học. Các nhóm thảo luận, bàn bạc và đi đến thống nhất. Sau đó, đại diện
từng nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nghe và nhận xét, đóng góp ý kiến cho
nhóm bạn. Cuối cùng, GV chốt ý, kết luận. Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ
phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc
và năng lực giao tiếp của học sinh. Đồng thời tránh sự nhàm chán, khơi dậy sự hứng
thú. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế là nếu GV quản lý lớp không tốt
thì HS dễ mất trật tự, chỉ một số ít em tập trung thảo luận, còn các em khác trông
chờ, ỷ lại.
- Phương pháp dạy học theo tình huống
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống. Trong đó có quy định rõ
thời gian chuẩn bị của mỗi nhóm. Các nhóm thảo luận chuẩn bị giải quyết tình huống
và đại diện trình bày trước lớp. Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc
trước các tình huống đặt ra, về ý nghĩa của các cách ứng xử… GV kết luận, định
hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho. Phương pháp này
nhằm giúp học sinh phát huy được năng lực năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phương pháp bàn tay nặn bột
Phương pháp bàn tay nặn bột là phương pháp dưới sự giúp đỡ của GV, chính
HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành
thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức
của mình.
29
Không có PPDH nào là vạn năng, mỗi PPDH đều có những ưu điểm và nhược
điểm của mình. Do đó, muốn mang lại kết quả DH tối ưu, GV cần phải sử dụng phối
hợp các PPDH.
1.3.6. Hình thức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới
Hình thức tổ chức dạy học là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối hợp
chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh được thực hiện trong một trật tự quy định và một
số chế độ xác định. HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương
trình GDPT mới được thực hiện thông qua các HTTCDH như: Hình thức Lớp - Bài,
thảo luận, ngoại khóa, tham quan… Mỗi hình thức dạy học có những ưu - nhược
điểm riêng biệt.
- Hình thức Lớp - Bài (hình thức Lên lớp)
Khi sử dụng dạy môn Tự nhiên và Xã hội cần bảo đảm cho dạy và học tiến
hành có mục tiêu, có kế hoạch, có hệ thống phù hợp với yêu cầu về tâm lý học, giáo
dục học; Hình thức đạy học này cơ ưu điểm đào tạo được hàng loạt học sinh theo nhu
cầu học tập của học sinh và yêu cầu trình độ lao động của xã hội; Tạo điều kiện thuận
lợi cho việc hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các học sinh trong học tập cũng như trong
giáo dục học sinh những phẩm chất đạo đức.
- Hình thức trải nghiệm
Môn TN&XH có nhiều nội dung gắn liền với môi trường Tự nhiên, xã hội của
địa phương, nơi HS sinh sống. Có thể lựa chọn các nội dung thực tế phù hợp liên
quan đến các nội dung trong môn học, tổ chức cho học sinh được tham gia hoạt động,
được trải nghiệm, qua đó giúp HS củng cố, khắc sâu, sáng tỏ những tri thức được lĩnh
hội trong môn học.
- Hình thức Tham quan.
Hoạt động tham quan, tìm hiểu thực tiễn là một hình thức dạy học được coi
trọng và áp dụng rộng rãi trong dạy học. Ưu điểm nổi bật của hoạt động này chính là
tính trực quan sinh động, có khả năng tạo ra sự hứng thú cho học sinh vì các em được
hòa mình vào môi trường tự nhiên, xã hội.
Trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội, tham quan là hình thức tổ chức dạy
học có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện để HS tiếp xúc với thiên nhiên, xã
hội xung quanh, giúp cho HS thấy được hiện tượng sinh động, cụ thể vừa giúp các em
bổ sung, mở rộng nhận thức, củng cố tri thức đã học. Đồng thời, thông qua việc tham
30
gia vào các hoạt động tham quan, học sinh được trải nghiệm thực tế được bày tỏ quan
điểm, ý tưởng, và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện và đánh giá kết quả hoạt
động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè, phát huy vai trò chủ thể, tính tích
cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân.
- Hình thức tự học
Hình thức học ở nhà có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội. Cụ thể hình thức này giúp cho học sinh:
Mở rộng, đào sâu, hệ thống hoá và khái quát hoá những điều đã học ở trên lớp,
làm cho vốn hiểu biết được hoàn thiện; Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng những tri
thức của mình vào các tình huống, kể cả tình huống nảy sinh từ cuộc sống, từ sản
xuất. Chuẩn bị lĩnh hội tri thức mới bằng cách đọc trước bài trong sách giáo khoa,
làm trước thí nghiệm, thực nghiệm đơn giản theo sự chỉ dẫn của giáo viên.
Tự bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, tính tự giác độc lập, tính kỉ luật, tính tổ
chức, tính kế hoạch trong học tập. Vì vậy, song song với việc tổ chức dạy học môn
Tự nhiên và xã hội với các hình thức lớp - bài; tham quan; trải nghiệm thì giáo viên
cần giao nhiệm vụ với các nội dung học tập cụ thể để học sinh thực hiện hình thức tự
học ở nhà.
Có thể thấy, mỗi HTTCDH có ưu điểm và nhược điểm riêng, do đó, GV cần sử
dụng phối hợp các HTTCDH nhằm mang lại kết quả dạy học môn học.
1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình
GDPT mới không chỉ qua việc việc hiểu biết kiến thức, mà cần quan tâm đến việc
đánh giá các kỹ năng, thái độ của học sinh trong học tập môn Tự nhiên và xã hội.
Giáo viên sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan
sát, bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm,...
Các hình thức đánh giá gồm đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh, đánh
giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh. Qua các hoạt động đánh giá,
học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy phản biện, năng lực giao tiếp, hợp tác.
Đánh giá tổng kết môn học được thực hiện sau khi học xong các chủ đề về xã
hội (Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương) và các chủ đề về tự nhiên (Thực
vật và động vật, Con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời) với mục đích xác định
xem học sinh đã học được những gì.
31
Kết quả đánh giá tổng kết môn Tự nhiên và xã hội là những nhận xét cụ thể của
giáo viên về việc học sinh đạt được hay chưa đạt được những yêu cầu đã được nêu
trong chương trình môn học.
Kết quả đánh giá phản ánh được thực trạng những năng lực được hình thành và
phát triển ở HS. Năng lực của học sinh được đánh giá thông qua các mặt sau:
- Khả năng nhận thức ban đầu về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường
gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, như: một số vấn đề liên quan
đến sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống; mối quan hệ của học sinh với gia đình,
nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên; khả năng so sánh, phân loại các sự vật,
hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí.
- Khả năng tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, bao gồm: kĩ năng
đặt câu hỏi; kĩ năng quan sát, thực hành đơn giản; kĩ năng thu thập và ghi lại các dữ liệu
đơn giản từ quan sát, thực hành; kĩ năng nhận xét so sánh sự giống và khác nhau giữa các
sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian,...
- Khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được ở mức độ đơn
giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh;
phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người
khác và môi trường sống xung quanh; giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng
xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản).
Phương pháp đánh giá là kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; kết
hợp nhiều hình thức đánh giá (quan sát, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận,
thực hành, các dự án/sản phẩm học tập,…), nhiều lực lượng tham gia đánh giá (đánh
giá của giáo viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của học sinh,...).
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo
dục phổ thông mới ở trường Tiểu học
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong quản lý hoạt
động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông
Tại Điều 20, Điều lệ trường Tiểu học quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Hiệu
trưởng nhà trường. Cụ thể:
(1) Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các
hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng
giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với
32
trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của
cấp có thẩm quyền.
(2) Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải
đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.
(3) Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu
trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường
tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lý một trường tiểu học không quá hai
nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một trường tiểu học.
(4) Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được
cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các
hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.
(5) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: a) Xây dựng quy hoạch phát triển
nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo,
đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; b)
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;
bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá
trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên,
nhân viên theo quy định; d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; e) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động
giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định
khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên
lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho
học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; g) Dự
các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy
bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi
theo quy định; h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị -xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; i)
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng
tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã được quy định, Hiệu trưởng trường Tiểu
học cần thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình đối với HĐDH môn Tự nhiên
và Xã hội theo chương trình GDPT mới như: Lập kế hoạch HĐDH môn Tự nhiên và
Xã hội theo chương trình GDPT mới; tổ chức thực hiện HĐDH môn Tự nhiên và Xã
33
hội theo chương trình GDPT mới; chỉ đạo triển khai HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội
theo chương trình GDPT mới; kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội
theo chương trình GDPT mới.
1.4.2. Lập kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục
phổ thông mới ở trường Tiểu học
Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định
những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; Dự báo các khả năng;
Lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức,
biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình. Trong mỗi kế hoạch thường
bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các
điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định
xem hoạt động nào là cần thiết tiến hành để đạt được mục tiêu đặt ra.
Lập kế hoạch trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội nằm trong kế hoạch dạy
học tổng thể chung của các nhà trường. Kế hoạch dạy học có vai trò rất quan trọng,
giúp cho hoạt động quản lí của Hiệu trưởng và cho hoạt động học sinh của nhà trường
theo trình tự, hoạt động của giáo viên và HS sẽ hướng tới kết quả một cách chủ động
và tích cực hơn. Kế hoạch dạy học được xây dựng cụ thể, chi tiết mục tiêu và biện
pháp thực hiện đánh giá phù hợp với tình hình thực tế của trường sẽ giúp việc thực
hiện kế hoạch dễ dàng và mang lại hiệu quả cao. Hơn nữa, khi lập kế hoạch dạy học
tốt thì sẽ thuận lợi trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả mục tiêu của hoạt động dạy
học. Đây còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lí.
Để tổ chức thực hiện lập kế hoạch dạy học môn tự nhiên và xã hội của cả năm
học, cần cụ thể hóa thành chương trình hoạt động học kỳ, hàng tháng và theo chủ điểm.
Ngoài ra, Hiệu trưởng chỉ đạo Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kế hoạch
dạy học môn học theo chương trình GDPT mới. Kế hoạch của tổ phải chính xác hóa
và cụ thể hóa các nhiệm vụ và chỉ tiêu của kế hoạch dạy học theo CT GDPT mới của
nhà trường ở từng đơn vị tổ cho phù hợp; phải thể hiện định mức, lượng hóa cụ thể
các nhiệm vụ được giao, đặc biệt phải xây dựng được một hệ thống biện pháp có hiệu
lực, đồng thời phải xây dựng được một chương trình hoạt động cụ thể.
Lập kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới ở
trường Tiểu học bao gồm những công việc sau:
34
- Nghiên cứu các văn bản hướng dẫn của ngành để xây dựng kế hoạch chuyên
môn của nhà trường nói chung và kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội nói riêng
sao cho phù hợp với chương trình môn học và điều kiện thực tiễn của nhà trường.
Để làm được như vậy, Hiệu trưởng sẽ cung cấp những thông tin căn bản và trao
đổi với tổ trưởng những căn cứ cần thiết để xây dựng kế hoạch (văn bản về chương
trình, nhiệm vụ năm học; tình hình thực tế của nhà trường, của tổ; những yêu cầu của
nhà trường đối với dạy học theo CT GDPT mới...), làm cho tổ trưởng nắm được những
ý định quan trọng của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học theo CTGDPT mới trong
năm. Kế hoạch dạy học tổ chuyên môn phải được hiệu trưởng duyệt, và trở thành văn
bản pháp lý để hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn.
Ở cấp độ tiếp theo, Hiệu trưởng chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo
viên xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình
GDPT mới. Kế hoạch của giáo viên do tổ trưởng ký duyệt và là căn cứ pháp lý để
quản lý hoạt động dạy học theo CTGDPT mới của giáo viên, trong năm học theo kế
hoạch đã phê duyệt, bao gồm:
- Kế hoạch năm học;
- Kế hoạch học kỳ;
- Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn;
- Kế hoạch đổi mới phương pháp, hình thức dạy học;
- Kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động (giáo án);
- Kế hoạch xây dựng chuyên đề môn học;
- Kế hoạch xây dựng chương trình môn học.
- Xây dựng thời khóa biểu đảm bảo tính khoa học, hợp lý giữa các khối lớp,
các môn học. Thông báo tổ trưởng chuyên môn để các Tổ trưởng tiếp tục chuyển giao
thời khóa biểu đến GV trong Tổ mình.
- Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học của tổ. Ngay từ đầu năm học,
đầu mỗi học kỳ, Ban Giám hiệu nhà trường cần ban hành các văn bản chỉ đạo các Tổ
trưởng chuyên môn tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học môn học theo cả kì học và
theo từng bài học cụ thể.
- Dựa vào kế hoạch dạy học chung của nhà trường, các tổ chuyên môn chỉ đạo
giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học môn học tự nhiên và xã hội theo từng học kì,
từng tháng, từng tuần và từng bài học.
35
Kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và xã hội nằm trong kế hoạch giáo dục tổng
thể của nhà trường vì vậy kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu của
môn học với mục tiêu giáo dục trong trường TH theo chương trình GDPT mới; phải
đảm bảo phối hợp hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp; phải đảm bảo lựa chọn
phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với tâm sinh lý học sinh tiểu học để đạt hiệu
quả giáo dục cao.
1.4.3. Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới cho học sinh ở trường Tiểu học
Tổ chức là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp,
điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc hiện thực hoá mục tiêu đã đề ra
của kế hoạch.
Tổ chức thực hiện hoạt động DH môn Tự nhiên và xã hội sau khi đã lập xong
kế hoạch, đó là lúc cần phải chuyển hóa những ý tưởng thành hiện thực. Tổ chức thực
hiện hoạt động dạy học quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong nhà trường để giúp họ thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của nhà trường về HĐDH. Vì vậy các thành viên
và các bộ phận cần được giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch DH; thảo luận
biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm QL, huy
động cơ sở vật chất, tài chính; định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu,
thời hạn kết thúc.
Để tổ chức việc thực hiện hoạt động DH, Hiệu trưởng sẽ tiến hành phân công,
quy định nhiệm vụ cho các lực lượng trong trường thực hiện GDĐĐ theo năm học, học
kì, tháng, tuần theo mục tiêu, nội dung đã đề ra, muốn vậy. HT cần xác định vai trò của
các lực lượng tham gia hoạt động dạy học để có sự phân công, chỉ đạo phù hợp.
Quản lí nội dung này, HT cần có nghệ thuật sử dụng và phối kết hợp các lực
lượng nhằm phát huy những ưu điểm của từng lực lượng nhằm tổ chức các lực lượng
thành một khối đoàn kết thống nhất để có tác động mạnh mẽ nhất đến hoạt động DH,
tránh các tác động rời rạc, tùy tiện, vô hiệu hóa lẫn nhau; cần tổ chức, trao đổi, bàn
bạc thống nhất, cải tiến về kế hoạch, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp,
kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học.
Công tác tổ chức thực hiện HĐDH môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình
GDPT mới ở trường Tiểu học bao gồm những công việc sau:
36
- Trên cơ sở văn bản kế hoạch đã có, người quản lý thực hiện các công việc
cụ thể để tổ chức thực hiện hoạt động dạy học theo CT GDPT mới như:
+ Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác giáo dục trong nhà trường;
+ Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn: Quản lý hoạt động dạy- học;
+ Thành lập tổ chuyên môn: Căn cứ vào số lượng giáo viên, nhân viên, sự
hợp lý giữa các môn học;
+ Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm công tác khác: Theo năng lực, kinh
nghiệm của giáo viên, đối tượng học sinh;
+ Phân công nhiệm vụ cho giáo viên: Giảng dạy, kiêm nhiệm;
+ Giáo viên: Xây dựng kế hoạch phê duyệt qua tổ trưởng chuyên môn hoặc
hiệu phó, hiệu trưởng phụ trách và thực hiện theo đúng kế hoạch.
Trong đó nội dung kế hoạch giảng dạy môn môn Tự nhiên và xã hội theo
chương trình GDPT mới bao gồm:
+ Xác định mục tiêu dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT
mới 2018;
+ Lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học theo Tự nhiên và xã hội theo
chương trình GDPT phù hợp với nội dung bài học và đối tượng học sinh;
+ Xác định chuẩn năng lực cần đạt của bài học Tự nhiên và xã hội theo
chương trình GDPT;
+ Thiết kế giáo án Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT;
+ Tổ chức dạy học Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT;
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo chuẩn năng lực đạt được.
1.4.4. Chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học
Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những
nhiệm vụ để bảo đảm hoạt động dạy học diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp
và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả. Chức năng chỉ đạo trong
quản lí HĐ dạy học là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu
quản lí dạy học và góp phần tạo nên chất lượng, hiệu quả cao cho hoạt động này. Chỉ
đạo có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hóa mục tiêu của hoạt động
dạy học trong nhà trường.
Để việc thực hiện kế hoạch dạy học nói chung và dạy học môn Tự nhiên và xã
hội nói riêng theo chương trình giáo dục phổ thông mới trong nhà trường tiểu học
37
được hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thức
của hoạt động dạy học theo chương trình GDPT mới, Hiệu trưởng cần thực hiện một
số công việc như:
- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền cho đội ngũ CBQL, giáo viên, cho cha mẹ học
sinh và các lực lượng giáo dục khác, nhận thức đúng về vai trò, nhiệm vụ của mình
trong thực hiện hoạt động dạy học theo chương trình GDPT mới, từ đó giúp họ tự
giác tham gia tổ chức hoạt động dạy học và hỗ trợ nhà trường tổ chức hoạt động này;
đảm bảo, thống nhất các nguyên tắc, hình thức và phương pháp dạy học theo chương
trình GDPT mới;
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học môn TN&XH một cách đầy đủ, thống
nhất; trên cơ sở đó, CBQL nhà trường trực tiếp hoặc chỉ đạo cán bộ thực hiện tốt
công tác quản lí hoạt động của GV.
- Chỉ đạo GV thực hiện DH môn Tự nhiên và xã hội thông qua các hình thức
tổ chức dạy học phù hợp với nội dung môn học, đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh
tiểu học, đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT mới.
- Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học,
kiểm tra đánh giá kết quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
+ Chỉ đạo dự giờ, kiểm tra chuyên môn giáo viên, Chỉ đạo đổi mới hoạt động
kiểm tra, đánh giá học sinh theo yêu cầu chương trình GDPT mới;
+ - Chỉ đạo thực hiện hoạt động học tập của học sinh nhằm nâng; hướng dẫn
học sinh khai thác vốn sống, kinh nghiệm bản thân vào hoạt động học tập;
- Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn: Đảm bảo thực hiện đúng chế độ hội họp;
điều hành giáo viên của tổ thực hiện các hoạt động dạy học theo CTGDPT mới; đổi
mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn.
- Chỉ đạo tăng cường khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trong tổ chức
hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo yêu cầu chương trình GDPT mới.
- Chỉ đạo phối hợp với gia đình và các lực lượng bên ngoài nhà trường trong
quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội.
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học
Kiểm tra là một trong các chức năng của người làm quản lí, không phân biệt
họ làm việc ở cấp nào trong bộ máy quản lí nói chung và trong bộ máy QL trường
38
học nói riêng. Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lí đồng thời
chuẩn bị cho một quá trình quản lí tiếp theo.
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học gắn liền với
công việc của cán bộ quản lí, giáo viên ở trường tiểu học và thông thường theo một số
hướng chủ yếu sau:
+ Kiểm tra để theo dõi để cho hoạt động DH phù hợp với mục tiêu, nội dung,
chương trình giáo dục của nhà trường và sự phân công của cấp trên.
+ Kiểm tra để quan sát, bảo đảm nhiệm vụ được giao có đủ điều kiện thực
hiện, phù hợp với thực tế hay không. Kiểm tra để hướng dẫn và điều chỉnh hoạt động
DH kịp thời nhằm tăng hiệu quả công việc của từng bộ phận trong nhà trường.
+ Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của hoạt động DH
theo kế hoạch đặt ra.
Về mặt QL chung, kiểm tra hướng tới việc xem xét tính hợp lý hay không hợp
lý của một chương trình công tác đã vạch ra, khả năng thực hiện trong thực tế. Ở nhà
trường tiểu học, hoạt động kiểm tra sẽ hướng tới các tiêu chuẩn, các định mức nêu ra
cho các loại công việc, các phương tiện được sử dụng, nguồn tài chính, con người…
Theo quan điểm hệ thống, cơ sở của kiểm tra là sự kết hợp chặt chẽ giữa các
nhân tố khác nhau trong cùng một công việc. Để kiểm tra, người QL cần phải xây
dựng các tiêu chuẩn, cần đo lượng công việc và cuối cùng đều phải có sự điều chỉnh
các tiêu chuẩn cho phù hợp với nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra. Quá trình đó diễn ra mọi
nơi và cho mọi đối tượng. Do vậy, các nhà QL còn gọi kiểm tra là một hệ thống liên
hệ ngược. Nó được hiểu như một hệ thống phản hồi có mối liên hệ chặt chẽ đến các
chức năng còn lại trong QL.
Trong QL hoạt động dạy học nói chung, dạy học môn Tự nhiên và xã hội nói
riêng theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường tiểu học, công tác kiểm tra
có thể hiểu là hoạt động nghiệp vụ QL của người cán bộ quản lí nhằm theo dõi, kiểm
soát, phát hiện, xem xét sự diễn biến và đánh giá kết quả hoạt động dạy học đó có phù
hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình môn học hay không. Qua đó, kịp
thời động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn những mặt chưa đạt chuẩn nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường.
Hiệu trưởng có thể tiến hành kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực
tiếp, hoặc gián tiếp để giúp GV, học sinh hiểu rõ hơn về hoạt động dạy và học của
39
mình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết tự điều
chỉnh hoạt động dạy, học của mình cho phù hợp với yêu cầu chung.
Một số hoạt động nhằm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học nói
chung và dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới cho HS ở
nhà trường tiểu học:
Kiểm tra, đánh giá HĐDH là khâu cuối cùng, quan trọng của chức năng
quản lý. Thông qua kiểm tra, Hiệu trưởng nắm được việc thực hiện dạy học của
giáo viên theo ở mức độ nào, hiệu quả ra sao, trên cơ sở đó có những đề xuất, điều
chỉnh trong quản lý dạy học môn học.
Kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên với các phương pháp như:
+ Nghiên cứu hồ sơ, sổ sách của giáo viên và tổ chuyên môn;
+ Quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên; quan sát các hoạt động
chuyên môn khác của giáo viên;
+ Trao đổi với tổ trưởng chuyên môn, cha mẹ học sinh.
Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh: Theo Quy định hiện hành bằng nhiều
biện pháp, tuy nhiên chuyển từ kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá
năng lực người học, đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm học sinh.
Thông qua việc kiểm tra, giúp cho giáo viên nâng cao chất lượng dạy học theo
chương trình, khuyến khích sự cố gắng của giáo viên. Đồng thời bồi dưỡng cho giáo viên
có khả năng tự kiểm tra, đánh giá việc dạy học theo chương trình GDPT mới của mình.
Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tự nhiên và
xã hội theo chương trình GDPT mới của giáo viên. Có thể kể đến các hình thức cơ
bản, bao gồm:
+ Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút
kinh nghiệm giờ dạy, qua các hoạt động dạy học theo chủ đề…;
+ Kiểm tra thông qua sổ sách: Sổ đầu bài, sổ điểm, sổ theo dõi thực hành,
+ Kiểm tra đánh giá giáo viên sau khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng nâng cao kỹ năng tổ chức HĐ dạy học theo chương trình GDPT mới.
+ Kiểm tra, đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ ở vật chất trong quá trình
tổ chức hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới.
+ Nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm thực hiện phối hợp các lực lượng trong tổ
chức thực hiện HĐ dạy học theo chương trình GDPT mới.
40
+ Kiểm tra hoạt động học tập môn TN&XH của học sinh trong nhà trường.
+ Tuyên dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt, nhắc nhở,
phê bình những cá nhân chưa thực hiện tốt HĐ dạy học.
Với mỗi hình thức kiểm tra, đánh giá, Hiệu trưởng có thể thực hiện thường
xuyên trong các tuần, các tháng, cũng có thể thực hiện vào cuối các kì học hay
năm học tùy thuộc vào đặc thù của từng hình thức.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội
theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường Tiểu học
1.5.1. Năng lực quản lý hoạt động DH theo chương trình GDPT mới của cán bộ
quản lý nhà trường
Mục tiêu của giáo dục được thể hiện chủ yếu trong các hoạt động của nhà
trường, đội ngũ CBQL là lực lượng thực thi nòng cốt, là nhân tố cơ bản quyết định sự
thành công hay thất bại trong việc hiện thực hóa các mục tiêu đề ra. Do vậy, nếu như
các nhà lãnh đạo có trách nhiệm định hướng cho tổ chức mình thì các nhà quản lý cần
có năng lực quản lý chuyên môn với các phương pháp, cách thức phù hợp với quy
luật phát triển chung và tình hình cụ thể.
Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào phẩm chất đạo đức và năng lực
điều hành của người đứng đầu trong tổ chức. Để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy
học nói chung và dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ
thông mới đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý là người có phẩm chất đạo đức tốt, mẫu
mực trong mọi hoạt động, năng lực nhận thức đúng và triển khai tổ chức hoạt động
dạy học theo chương trình GDPT mới.
1.5.1.1. Năng lực dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới của GV
Con người là yếu tố quan trọng nhất cho thành công của mọi công việc; Để
quản lý HĐ dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới đạt hiệu
quả cao thì mỗi người giáo viên trước tiên phải hiểu rõ quan điểm chỉ đạo về đổi mới
giáo dục tiểu học, nắm rõ được về chương trình GDPT cấp tiểu học mới, cách tiếp
cận chương trình, các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cách kiểm tra, đánh
giá nói chung và về môn Tự nhiên và xã hội nói riêng.
Môn Tự nhiên và xã hội đa dạng, phong phú với nhiều chủ đề khác nhau và
luôn ở trạng thái động từ nội dung đến hình thức do đó đòi hỏi người tổ chức hoạt
động dạy học phải có những kỹ năng dạy học: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn, điều
41
khiển hoạt động học của học sinh, kỹ năng thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học; thu
thập, tổng hợp thông tin, kỹ năng thuyết trình, sáng tạo và luôn có ý thức tìm tòi cái
mới, biết huy động và phát huy tính tích cực của học sinh, tạo môi trường thuận lợi
giúp học sinh tham gia hoạt động học tập. Nếu năng lực dạy học của giáo viên, hạn
chế thì sẽ khó có thể thu hút HS hứng thú tham gia hoạt động học tập, hoạt động học
tập sẽ không thể đạt kết quả tốt.
1.5.1.2. Ý thức, thái độ tính tích cực tham gia hoạt động học của học sinh
Ý thức, thái độ, tính tích cực hoạt động học tập của học sinh có vai trò quan
trong hoạt động dạy học. Điều này càng đòi hỏi người giáo viên phải luôn ý thức
được “vai trò - chức năng” của mình trong quá trình dạy học nhằm tạo ra môi trường
học tập thân thiện, tích cực thức đẩy học sinh tham gia học tập. Tư duy của học sinh
tiểu học đang dần phát triển lên mức độ cao, các em có khả năng thu thập thông tin ở
các nguồn khác nhau làm giàu thêm vốn hiểu biết của bản thân. HĐ dạy học môn Tự
nhiên và xã hội nếu GV tổ chức HĐ dạy học phù hợp, sẽ khơi dậy nhu cầu ham học
hỏi, tự tìm tòi kiến thức, khám phá cái mới ở tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ, đồng
thời giúp các em củng cố, trải nghiệm những kiến thức đã học ở các môn học thì chắc
chắn sẽ thu hút được các em tham gia hoạt động học tập một cách tích cực. Nếu GV
không biết cách tổ chức HĐ dạy học phù hợp với môn học, nội dung nghèo nàn,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đơn điệu không phù hợp với lứa tuổi học
sinh tiểu học thì sẽ khó thu hút được học sinh tham gia một cách tích cực, kết quả
hoạt động học tập sẽ không mang lại nhiều hiệu quả.
1.5.2. Các yếu tố khách quan
* Cơ chế chính sách có liên quan đến HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên
và Xã hội theo chương trình GDPT mới
Đây là yếu tố có vai trò quan trọng, bởi lẽ, cơ chế chính sách có liên quan đến
HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới sẽ
là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tổ chức, triển khai HĐDH và quản lý HĐDH dạy
học môn học trong nhà trường.
* Môi trường giáo dục của địa phương có liên quan trực tiếp đến HĐDH và quản
lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới của nhà trường.
Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của công tác xã hội hóa giáo dục nói
chung và xã hội hóa HĐDH ở các trường Tiểu học ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
xây dựng môi trường giáo dục tại mỗi địa phương, nó có ảnh hưởng không nhỏ đến
42
HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới tại
các trường Tiểu học của địa phương.
* Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Để quản lý tốt hoạt động giảng dạy của GV, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các
cá nhân, giữa các tổ chức tập thể trong và ngoài nhà trường để tạo nên sự thống nhất
chung, tạo nên sức mạnh đoàn kết.
Đó là đội ngũ CBQL trường Tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng
chuyên môn) tạo thành bộ máy quản lý hoàn chỉnh hoạt động có hiệu quả; coi trọng
vai trò của tổ chuyên môn và Hội đồng sư phạm nhằm tạo sự chuyển biến về chất
lượng công tác giảng dạy. Đồng thời sự phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, các
tổ chức xã hội trên ở địa phương nơi trường đóng là những lực lượng hỗ trợ cho hoạt
động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT mới đạt hiệu quả cao.
* Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn Tự nhiên
và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐDH được coi là điều kiện tiên quyết,
điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng DH môn Tự nhiên và
Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới. Do đó, nó có ảnh hưởng to
lớn đến chất lượng của một giờ dạy và việc phục vụ mục tiêu GD con người phát
triển toàn diện của nhà trường.
Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình
GDPT mới cần quan tâm chỉ đạo tăng cường CSVC, đảm bảo những điều kiện vật
chất tốt nhất cho HĐDH trong nhà trường.
43
Kết luận chương 1
HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới có vai trò quan trọng, bởi lẽ,
môn TN&XH là môn học bắt buộc ở các lớp 1,2,3 cấp tiểu học. Môn TN-XH tích hợp
những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội, có vai trò quan trọng trong việc giúp
học sinh (HS) học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở các lớp 4, 5. Kết quả dạy
học môn học này góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự
nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên. Môn học coi trọng việc tổ chức cho HS
trải nghiệm thực tế, tạo cho các em cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội
xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với TN&XH.
Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới là một
quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối
tượng quản lí (các thành tố của hoạt động dạy học...) thông qua việc vận dụng các
chức năng và phương tiện quản lý nhằm đảm bảo hoạt động dạy học môn học được
diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đáp ứng yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đã được đề ra.
Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình
GDPT mới bao gồm: Lập kế hoạch HĐDH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra HĐDH môn Tự
nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới.
Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Tự
nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới. Mỗi yếu tố có
những ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội
theo chương trình GDPT mới. Do đó, trước khi tổ chức thực hiện công tác quản lý
HĐDH môn học này ở trường TH, các CBQL cần xác định được đầy đủ các yếu tố
ảnh hưởng, cũng như đánh giá đúng đắn về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối
với HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo
chương trình GDPT mới.
Các vấn đề lý luận trên là cơ sở khoa học để khảo sát, nghiên cứu thực tiễn quản
lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học và đề xuất các biện pháp quản
lý HĐ DH theo chương trình GDPT mới 2018.
44
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Móng Cái
Móng Cái là một Thành phố biên giới nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng
Ninh với toạ độ địa lý: từ 21010' đến 21039' vĩ độ Bắc; từ 107043' đến 108040' kinh
độ Đông, ranh giới của Thành phố tiếp giáp với: Phía Bắc và Đông Bắc giáp nước
cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Phía Đông - Đông Nam tiếp giáp với Biển Đông; Phía
Tây Bắc giáp huyện Hải Hà.
Địa hình Thành phố Móng Cái: Phía Bắc là đồi núi, địa hình thoải dần ra biển.
Diện tích đất tự nhiên của Thành phố (phần trên đất liền và đảo) là 516,55km2, chiếm
8,49% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh. Thành phố có đường biên giới trên đất
liền 72km tiếp giáp với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, có cửa khẩu quốc tế
Móng Cái tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn của miền nam Trung Quốc, có 50km
bờ biển.
Dân số: dân số trên 10 vạn người, bao gồm 5 dân tộc anh em cùng chung sống:
Kinh, Dao, Tày, Hoa, Sán Dìu, Móng Cái gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã (8
phường và 9 xã). Thành phố Móng Cái cách thành phố Hạ Long (Thủ phủ của tỉnh
Quảng Ninh) 186 km đường bộ.
Theo báo cáo của UBND TP Móng Cái, ngay từ đầu năm 2016, do ảnh hưởng
chung của nền kinh tế thế giới, đã tác động trực tiếp đến việc huy động nguồn lực, thu
hút đầu tư của thành phố; doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thương mại, XNK còn
gặp nhiều khó khăn do chính sách biên mậu thiếu ổn định, chậm được tháo gỡ; hoạt
động sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp còn khó khăn, nhất là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp; thị trường bất động
sản phục hồi chậm đã ảnh hưởng đến kết quả tăng thu ngân sách nói chung... Thế
nhưng, với sự nỗ lực, phấn đấu của các cấp, ngành và cộng đồng doanh nghiệp, trong
đó tập trung vào phát triển kinh tế - xã hội như chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch
chiến lược Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư trên
địa bàn, nên phát triển kinh tế - xã hội của TP Móng Cái đã có một năm khởi sắc. Đặc
45
biệt, thành phố đã thực hiện các giải pháp đồng hành, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho
các doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành
chính, thu hút đầu tư, lập lại trật tự môi trường kinh doanh du lịch, phát triển sản
phẩm du lịch mới, đẩy mạnh hợp tác công - tư; tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư triển
khai một số dự án, công trình trên địa bàn... Qua đó, tình hình kinh tế - xã hội của
thành phố năm 2018 tiếp tục đạt kết quả tích cực. Tổng giá trị hàng hoá XNK ước đạt
9.470 triệu USD, tăng 85,8% so với cùng kỳ năm 2016, thuế XNK ước đạt 565,006 tỷ
đồng, tăng 2,8%; tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 1.620 tỷ đồng, tăng 9,1%
(trong đó thu nội địa đạt 760,3 tỷ đồng, tăng 19,7% so dự toán tỉnh giao, tăng 9,1% so
cùng kỳ). Hoạt động vận tải duy trì tăng khá, khối lượng vận chuyển hàng hoá cả năm
ước đạt trên 757.000 tấn, tăng 16,7%, tổng doanh thu vận tải, bốc xếp cả năm ước đạt
585,455 tỷ đồng, tăng 16,4% so cùng kỳ...
Song song với đó, công tác đảm bảo an sinh xã hội được thành phố đặc biệt
quan tâm, tăng cường các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội về trợ cấp, lao động, việc
làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Thành phố đã chi trả trợ cấp cho 550
đối tượng có công với số tiền 9,38 tỷ đồng, quản lý và chi trả trợ cấp cho 2.835 đối
tượng bảo trợ xã hội với số tiền 11 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 3.580 lao động,
giảm được 300 hộ nghèo (hiện thành phố còn 365 hộ nghèo). Năm 2016, có 17/17 xã,
phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu
học, phổ cập giáo dục THCS. Chất lượng giáo dục mũi nhọn năm học 2015-2016 có
bước tiến bộ rõ rệt. Tại kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố đạt 77 giải, đặc biệt,
lần đầu tiên xã Hải Sơn - xã biên giới khó khăn có học sinh giỏi cấp tỉnh (1 giải ba và
2 giải khuyến khích).
2.1.2. Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Móng Cái
Toàn thành phố có 14 trường TH có kết quả đạt được như sau:
- Chất lượng giáo dục TH được duy trì và có những chuyển biến tích cực: Cùng
với sự chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục và Đào tạo, sự nhiệt tình tâm huyết của cán
bộ quản lý, giáo viên nên chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục được duy trì
và giữ vững, phân loại rõ đối tượng học sinh, tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt các nội
dung học tập và rèn luyện cao hơn so với cùng kì; kết quả: 99,44% học sinh hoàn
thành chương trình lớp học (tăng 0,14% so cùng kỳ); 100% học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học; 99,32% chuyển lớp thẳng (tăng 0,02% so với cùng kỳ).
46
- 100% các trường đã chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện; quan
tâm tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà nhằm phát hiện
những học sinh có năng lực, tố chất, thành lập đội tuyển, tổ chức ôn luyện, bồi dưỡng
để phát huy hơn nữa tài năng của học sinh; tổ chức thi cấp trường để chọn đội tuyển,
tiến hành bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm bài.
Năm học 2018-2019 cấp Tiểu học Phòng GD&ĐT đã tổ chức Giao lưu Tiếng
Việt của chúng em cho học sinh dân tộc thiểu số. Kết quả: 22 giải cá nhân, gồm 02
giải Nhất, 04 giải Nhì, 06 giải Ba, 10 giải KK và 03 giải tập thể gồm 01 giải Nhất, 01
giải Nhì, 01 giải Ba. Tổ chức giao lưu Olympic các môn học Tiểu học cấp thành phố
có 124 học sinh tham gia và đạt 76 giải, trong đó: 6 giải Nhất, 13 giải Nhì, 25 giải Ba,
32 giải khuyến khích. Số lượng giải học sinh giỏi cấp Thành phố và cấp Tỉnh đều
tăng so với năm học trước, các trường khu vực trung tâm vẫn duy trì được chất lượng
các giải học sinh giỏi, đặc biệt trường THCS Hải Sơn thuộc vùng dân tộc, tiếp tục
duy trì được các giải học sinh giỏi cấp Thành phố và cấp tỉnh.
- Các trường thực hiện đúng quy định kế hoạch nội dung, chương trình các hoạt
động ngoài giờ lên lớp, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng
sống, giáo dục an toàn giao thông, Phòng chống các tệ nan xã hội xâm nhập học
đường. Tích cực tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức đạo đức cho học sinh thông
qua nhiều hình thức hoạt động tập thể như: tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu luật an
toàn giao thông; học tập và kí cam kết thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 406- CP, Nghị
định 36/CP; Chỉ thị 902/TTg; Quyết định 95/TTg của Chính phủ,...
2.2. Khái quát chung về tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát thực trạng HĐDH môn TN&XH ở các trường TH thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH môn
TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Khảo sát và đánh giá thực trạng HĐDH môn TN&XH ở các trường TH thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường
TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
47
- Khảo sát và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn
TN&XH ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
2.2.3. Phương pháp khảo sát
Điều tra bằng phiếu hỏi (xây dựng các mẫu phiếu điều tra về HĐDH và quản lý
HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH); phỏng vấn
CBQL, GV, quan sát hoạt động dạy và học môn TN&XH, nghiên cứu các giáo án
môn TN&XH của GV.
2.2.4. Đối tượng, khách thể khảo sát
70 CBQL (CBQL Phòng GD&ĐT và CBQL trường TH) và 70 GV của 5 trường
tiểu học Trà Cổ, Bình Ngọc, Hải Hòa, Lý Tự Trọng, Hải Xuân thuộc thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh; các trường TH trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
2.2.5. Cách thức xử lý số liệu và thang đo
2.2.5.1. Cách thức xử lý số liệu
Các thông tin định tính được phân tích, tổng hợp để đưa ra đặc điểm chung. Các
thông tin định lượng được xử lý theo các công thức thống kê toán học. Sử dụng công
thức tính giá trị phần trăm và công thức tính giá trị trung bình để xử lý số liệu thu
được từ thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
Công thức tính phần trăm % =
Trong đó, m là số khách thể trả lời, n là tổng số khách thể được khảo sát.
Công thức tính giá trị trung bình:
Trong đó: xi: là điểm số trong thang điểm; ai: số khách thể đạt điểm tương ứng
với xi; N: là tổng số khách thể thực hiện khảo sát.
2.2.5.2. Thang đo
Thang đo khoảng được sử dụng trong các câu hỏi về mức độ, tần suất có giá trị
từ nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 5 và giá trị khoảng cách là 0.80 (Ngoại trừ thang đo 3
mức độ khi đánh giá về nhận thức, tầm quan trọng thực hiện dạy môn TN - XH: giá
trị nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 3 và giá trị khoảng cách là 0.67) thang đo Ý nghĩa của
giá trị trung bình đối với thang đo khoảng được liệt kê ở bảng 2.1.
48
Bảng 2.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình
1 - 1.80
1.81 - 2.60 2.61 - 3.40 3.41 - 4.20 4,21 - 5,00
Giá trị
Mức độ quan trọng (QT)
Không QT
Bình thường
QT
Ít QT
Rất QT
Mức độ cần thiết (CT)
Không CT
Bình thường
CT
Ít CT
Rất CT
Mức độ kết quả thực hiện
Kém
Trung bình
Khá
Yếu
Tốt
Ít ảnh
Không
Rất ảnh
Mức độ ảnh hưởng
Bình thường Ảnh hưởng
ảnh hưởng
hưởng
hưởng
Rất chưa
Rất thường
Chưa thường
Thường
Không
Mức độ thực hiện
thường
xuyên
xuyên
xuyên
thực hiện
xuyên
2.3. Thực trạng về hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu
học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và mục tiêu của hoạt động dạy học
môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
2.3.1.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Tự
nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 1 phần Phụ lục 1,2. Kết quả
nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH môn TN&XH ở trường TH
Mức độ quan trọng (QT)
Khách
Bình
thể
Rất QT
QT
Ít QT
Không QT
Stt
Thứ
thường
khảo
ĐTB
bậc
sát
SL
%
SL %
SL %
SL %
SL %
32
1 CBQL
45,71 38 54,29
0
0,00
0
0,00
0
0,00
4,46
1
21
2 GV
30,00 49 70,00
0
0,00
0
0,00
0
0,00
4,30
2
Từ bảng số liệu 2.2 chúng tôi nhận thấy rằng: đa số khách thể nghiên cứu là
CBQL và GV đều cho rằng HDDH môn TN&XH ở trường TH là quan trọng và rất
quan trọng. Trong đó CBQL đánh giá mức độ quan trọng cao hơn (CBQL: rất quan
trọng 45,71%, ĐTB = 4,46 và GV: rất quan trọng: 30%, ĐTB = 4.30). Kết quả trên là
rất quan trọng. Bởi khi các khách thể khảo sát có nhân thức đúng là cơ sở để họ có
thái độ và hành động đúng giúp cho việc quản lý và tiến hành HĐDH môn TN&XH
trong trường tiểu học ở địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tốt hơn.
49
2.3.1.2. Thực trạng nhận thức về mục tiêu của hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã
hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu thu được (câu hỏi số 2, phụ lục 1,2) thể hiện ở bảng 2.3
dưới đây:
Bảng 2.3. Nhận thức về mục tiêu của HĐDH môn TN&XH ở trường TH
CBQL
GV
Stt
Mục tiêu của HĐDH môn TN&XH ở trường TH
Đồng ý
Phân vân
Không đồng ý
Đồng ý
Phân vân
Không đồng ý
SL
70
0
0
67
3
0
Hình thành, phát triển ở HS phẩm chất chủ yếu và năng
1
lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp
% 100,00 0,00
0,00
95,71
4,29
0,00
học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.
SL
63
7
0
58
12
0
Hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học, bao
gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi
2
%
90,00 10,00
0,00
82,86 17,14
0,00
trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học
Qua kết quả bảng 2.3 cho thấy đa phần các khách thể khảo sát đều có nhận thức
đúng đắn về mục tiêu của HĐ DH môn TN&XH ở trường TH, trong đó mục tiêu 1
được đánh giá cao hơn, cụ thể: mục tiêu 1 “Hình thành, phát triển ở HS phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được
quy định tại Chương trình tổng thể” có đánh giá: CBQL, đồng ý: 100%; GV: đồng ý:
95,71%, phân vân: 4,29%. Mục tiêu 2: “Hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa
học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học” được CBQL: đồng ý: 90%,
phân vân:10% và GV: đồng ý:82,86% và phân vân: 17,14%. Kết quả trên càng khẳng
định nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của HĐ DH môn TN&XH ở TH. Tuy vậy
vẫn còn một số CBQL, GV còn “phân vân” khi đánh giá là cần suy ngẫm, biết rằng
trong đó có thể có nhiều ý kiến đồng ý, nhưng có thể không đồng ý. Do đó, vấn đề
cần điều chỉnh để họ có nhận thức phù hợp là rất quan trọng.
50
2.3.2. Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
2.3.2.1. Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường
tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
* Đánh giá của CBQL về thực trạng kết nội dung dạy học môn Tự nhiên và xã
hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3 phần Phụ lục 1, kết quả
nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.4 dưới đây:
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH môn
TN&XH ở các trường TH
Mức độ kết quả Nội dung DH môn Thứ Stt ĐTB Trung TN&XH ở trường TH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình
1 Gia đình 0 10 52 8 0 3.03 1
2 Trường học 0 13 43 14 0 2.99 2
3 Cộng đồng địa phương 0 14 40 16 0 2.97 3
4 Thực vật và động vật 0 10 46 14 0 2.94 4
5 Con người và sức khỏe 0 11 43 17 0 2.92 5
6 Trái đất và bầu trời 0 12 37 21 0 2.87 6
2,95 ĐTB chung
Nội dung dạy học môn TN&XH là một thành tố quan trọng trong quá trình dạy
học. Xác định được nội dung DH phù hợp và cập nhât sẽ góp phần đảm bảo nâng cao
chất lượng, năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.Qua kết quả bảng 2.4 cho thấy,
kết quả thực hiện nội dung DH môn TN&XH ở các trường TH của CBQL ở mức
trung bình, ĐTBC X = 2,95 (min = 1, max =5)
Trong các nội dung trên hai nội dung: Gia đình” và “trường học” xếp ở hai vị trí
đầu tiên, ĐTB lần lượt là: 3.03 và 2.95. Hai nội dung được đánh giá thực hiện thấp nhát
là: “Con người và sức khỏe” và “Trái đất và bầu trời”, ĐTB lần lượt là: 2.92 và 2.87.
* Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện nội dung dạy học môn Tự
nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Tìm hiểu nội dung này trên đội ngũ GV chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3 phần
Phụ lục 2. Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.5 dưới đây:
51
Bảng 2.5. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH
môn TN&XH ở các trường TH
Mức độ kết quả Nội dung DH môn Thứ Stt ĐTB Trung TN&XH ở trường TH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình
Gia đình 0 17 30 23 0 1 2.91 3
Trường học 0 13 32 25 0 2 2.83 6
Cộng đồng địa phương 0 12 33 15 0 3 2.95 2
Thực vật và động vật 0 15 34 11 0 4 3.07 1
Con người và sức khỏe 0 14 33 23 0 5 2.87 4
Trái đất và bầu trời 0 13 35 22 0 6 2.87 4
ĐTB chung 2,92
Kết quả bảng 2.5 cho thấy, đánh giá về việc thực hiện nội dung DH môn TN&XH
của GV xét theo ĐTB tương tự như đánh giá của CBQL khi ĐTB= 2.92 so với CBQL:
2.95. Tuy nhiên, xét theo các nội dung thì vị trí sắp xếp kết quả thực hiện là khác nhau.
Chẳng hạn, hai vị trí đầu tiên là: “Thực vật và động vật”, xếp thứ 1, ĐTB= 3.07; “Cộng
đồng địa phương” xếp thứ 2, ĐTB= 2.95. Nội dung “Gia đình” GV đánh giá thấp hơn
khi xếp ở vị trí thứ 3, ĐTB= 2.91. Sự khác biệt lớn nhất ở nội dung “Trường học” GV
xếp vị trí cuối cùng (CBQL, xếp thứ 2). Lý giải cho sự khác biệt này, thầy H.V.T trường
Tiểu học Trà Cổ cho rằng: “GV là người trực tiếp giảng dạy nên họ đưa ra đánh giá
chính xác hơn. CBQL thường nghĩ rằng Gia đình và trường học là gần gũi nên đánh giá
cao. Tuy vậy, với trẻ tiểu học thì khác. Gia đình còn gần gũi, nhưng trường học vẫn là
nơi trẻ chưa có nhiều kỷ niệm, vẫn là nơi trẻ mới được tiếp cận - nhất là lớp 1 nên nội
dung này thực hiện khó hơn các nội dung khác.”
Kết quả trên mặc dù có sự khác biệt trong đành giá về thứ bậc của hai nhóm
khách thể khảo sát. Nhưng kết quả chênh lệch về ĐTB của các nôi dung đánh giá của
các nội dung và các nhóm khách thể là không lớn. Kết qủa trên có thể cho thấy việc
thực hiện nội dung DH môn TN&XH ở TH là chưa tốt, đây là vấn đề đặt ra cho các
lực lượng GD cần có các biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thực hiện các nội
dung dạy học này.
52
2.3.2.2. Thực trạng phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu
học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
* Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp dạy học
môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 4 phần Phụ lục 1. Kết quả
nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.6 dưới đây:
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng các PPDH môn
TN&XH ở các trường TH
Mức độ sử dụng
PPDH môn TN&XH
Thứ
Rất
Chưa
Rất
Không
Stt
ĐTB
Thường
ở trường TH
bậc
thường
thường
chưa
thực
xuyên
xuyên
xuyên
TX
hiện
1 Phương pháp thuyết trình
0
25
45
0
0
3.36
2
2 Phương pháp quan sát
0
24
46
0
0
3.34
4
3 Phương pháp vấn đáp
0
21
49
0
0
3.30
5
4 Phương pháp thực hành thí nghiệm
0
19
51
0
0
3.27
8
5 Phương pháp kể chuyện
0
21
49
0
0
3.30
5
6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề
0
33
37
0
0
3.47
1
7 Phương pháp thảo luận nhóm
0
25
45
0
0
3.36
2
8 Phương pháp dạy học theo tình huống
0
23
57
0
0
3.29
7
9 Phương pháp Bàn tay nặn bột
0
27
43
0
0
3.16
9
ĐTB chung
3.31
Qua kết quả bảng 2.6 cho thấy, đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử
dụng các PPDH môn TN&XH ở các trường TH ở mức trung bình đến khá, ĐTBC ở
mức trung bình: X= 3.31 (min = 1, max=5).
Trong các phương pháp dạy học trên, phương pháp được CBQL đánh giá thực
hiện thường xuyên với tỉ lệ cao, xếp loại khá là: “Phương pháp dạy học nêu vấn đề”,
xếp thứ 1, ĐTB= 3.47. Kết quả này theo CBQl là “hợp lý vì đây là phương pháp phù
hợp với học sinh tiểu học, rất được giáo viên quan tâm”. Hai phương pháp xếp thứ 2
là: “Phương pháp thuyết trình” và “Phương pháp thảo luận nhóm”, ĐTB = 3.36. Các
phương pháp còn lại đều được đánh giá ở mức độ thường xuyên có độ chênh lệc ĐTB
là không đáng kể. Điều này cho thấy trong quá trình dạy học môn Tự nhiên và xã hội,
53
GV các trường Tiểu học thành phố Móng Cái đã biết sử dụng các phương pháp khác
nhau, tuy nhiên mức độ thường xuyên chưa nhiều.
* Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các phương pháp dạy học
môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Sử dụng câu hỏi số 4 phần phụ lục 2 để điều tra trên đội ngũ GV, chúng tôi thu được
kết quả ở bảng 2.7 dưới đây:
Bảng 2.7. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các PPDH môn TN&XH ở
các trường TH
Mức độ kết quả
PPDH môn TN&XH
Thứ
Rất
Chưa
Rất
Không
Stt
ĐTB
Thường
bậc
ở trường TH
thường
thường
chưa
thực
xuyên
xuyên
xuyên
TX
hiện
1 Phương pháp thuyết trình
0
25
45
0
0
3.36
1
2 Phương pháp quan sát
0
24
46
0
0
3.34
2
3 Phương pháp vấn đáp
0
24
46
0
0
3.34
2
4 Phương pháp thực hành thí nghiệm
0
16
54
0
0
3.18
9
5 Phương pháp kể chuyện
0
20
50
0
0
3.29
7
6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề
0
23
47
0
0
3.33
4
7 Phương pháp thảo luận nhóm
0
22
48
0
0
3.31
5
8 Phương pháp dạy học theo tình huống
0
22
48
0
0
3.31
5
9 Phương pháp Bàn tay nặn bột
0
19
51
0
0
3.27
8
ĐTB chung
3,30
Qua kết quả bảng 2.7 cho thấy, Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng
các phương pháp dạy học môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái
tỉnh Quảng Ninh không khác biệt lớn so đánh giá ĐTB của CBQL nhưng đánh giá
của GV thấp hơn, ĐTB X= 3,30; không phương pháp nào được đánh giá mức độ thực
hiện điểm trung bình xếp loại khá.
Phương pháp được GV đánh giá thực hiện với mức độ thường xuyên cao nhất
nhất là: “Phương pháp thuyết trình”, xếp thứ 1, ĐTB = 3.36 (gần tương tự đánh giá
của CBQL); “Phương pháp quan sát” và “ Phương pháp vấn đáp” cùng xếp thứ 2,
54
ĐTB= 3.34. Qua phỏng vấn về việc đánh giá cao 3 phương pháp này và tại sao
phương pháp dạy học vấn đề không được đánh giá cao nhất, cô N.T.T trường tiểu học
Lý Tự Trọng cho rằng: “Ba phương pháp này chúng tôi thường hay sử dụng nó phù
hợp với lứa tuổi tiểu học. Còn phương pháp dạy học nêu vấn đề là phương pháp dạy
học hiện đại nhưng nó phù hợp hơn đối với lứa tuổi HS lớn hơn”
Kết quả bảng trên cũng chỉ ra, mặc dù có sự khác nhau về thứ bậc nhưng không
có sự khác biệt lớn về ĐTB, thậm chí từ vị trí thứ nhất đến vị trí thứ 9 độ chênh lệch
cũng khá nhỏ chỉ 0,22.
Tóm lại, so với thực hiện nội dung DH môn TN&XH ở các trường TH thì việc
thực hiện phương pháp là tốt hơn. Có phương pháp còn được đánh giá thực hiện khá.
Tuy vậy, kết quả vẫn đa số là mức thực hiện trung bình. Do đó, việc đề xuất các biện
pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện các phương pháp này trong dạy học môn Tự
nhiên và xã hội là hết sức cần thiết.
2.3.2.3. Thực trạng các hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các
trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
* Đánh giá của CBQL về thực trạng kết quả sử dụng các hình thức tổ chức dạy
học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 5 phần Phụ lục 1. Kết quả
nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.8 dưới đây:
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ sử dụng HTTC
dạy học môn TN&XH ở các trường TH
Mức độ kết quả Hình thức DH Thứ Rất Chưa Rất Không môn TN&XH Stt ĐTB Thường bậc thường thường chưa thực ở trường TH xuyên xuyên xuyên TX hiện
1 Lớp Bài 0 37 0 0 3.47 1 33
2 Tham quan 0 52 0 0 3.26 4 18
3 Tự học 0 49 0 0 3.30 3 21
4 Trải nghiệm 0 46 0 0 3.34 2 24
ĐTB chung 3,34
55
Qua kết quả bảng 2.8 cho thấy, CBQL đánh giá sử dụng các HTTC dạy học
môn TN&XH ở các trường TH với kết quả xếp loại trung bình là ở thang mức độ
trung bình đến khá, ĐTB= 3.34 (min = 1, max=5).
Trong các hình thức dạy học trên, hình thức dạy học Lớp - bài vẫn là hình thức
được CBQL đánh giá GV sử dụng thường xuyên với mức độ cao nhất, ĐTB là 3.47
xếp thứ bậc 1. Tiếp theo là hình thức dạy học thông qua trải nghiệm xếp thứ bậc 2 với
số lượng đánh giá thường xuyên là 24, điểm TB là 3.34. Hình thức Tham quan được
đánh giá mức độ thấp nhất, ĐTB= 3.26 xếp thứ bậc 4. Hình thức Tự học cũng là hình
thức được GV quan tâm thực hiện với mức độ thường xuyên là 21 ý kiến”, ĐTB=
3.30. Kết quả trên cũng cho thấy độ chênh lệch giữa các mức độ đánh giá về các hình
thức tổ chức dạy học là không đáng kể.
* Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các hình thức tổ chức dạy học
môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học
Tìm hiểu vấn đề này chung tôi tiến hành khảo sát trên giáo viên với câu hỏi số
5, phụ lục 2.
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.9 dưới đây:
Bảng 2.9. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả sử dụng các HTTC dạy học môn
TN&XH ở các trường TH
Mức độ kết quả Hình thức DH Thứ Rất Chưa Rất Không Stt môn TN&XH ĐTB Thường bậc thường thường chưa thực ở trường TH xuyên xuyên xuyên TX hiện
1 Lớp Bài 5 45 20 0 0 3.78 1
2 Tham quan 0 15 55 0 0 3.21 4
3 Tự học 0 30 40 0 0 3.42 2
4 Trải nghiệm 0 25 45 0 0 3.35 3
ĐTB chung 3,44
Qua kết quả bảng 2.9 cho thấy, đa số GV đánh giá mức độ thực hiện các
HTTC dạy học môn TN&XH ở các trường TH với thang đánh giá xếp loại ở mức khá
và trung bình cao hơn đánh giá của CBQL ở các hình thức, ĐTB= 3,44 min =1,
max=5).
56
Có sự phù hợp trong đánh giá hình thức thực hiện tốt nhất và thực hiện thấp
nhất giữa CBQL và GV. Tuy vậy, với hình thức tổ chức dạy học Lớp - Bài thì ở Gv
có ý kiến đánh giá ở mức độ Rất thường xuyên giáo viên thực hiện. Hình thức tự học
được GV đánh giá mức độ thực hiện xếp thứ bậc 2, ý kiến cho rằng thường xuyên là
30/70 ý kiến. Điều này có thể thấy, GV vẫn coi trọng hình thức DH Lớp - bài trong
quá trình thực hiện hoạt động DH với môn Tự nhiên và xã hội. Và coi trọng việc giao
nhiệm vụ học tập về nhà cho học sinh tự học. Hình thức dạy học thông qua trải
nghiệm cũng đã được giáo viên quan tâm thực hiện nhưng vẫn chỉ đứng thứ bậc 3.
Hình thức tham quan là ít được sử dụng hơn cả. Trao đổi với cô giáo P.T.B.V trường
tiểu học Hải Hoà về vấn đề này cô cho biết: “HS tiểu học, các em còn nhỏ, mỗi lần tổ
chức cho các em đi tham quan, ra khỏi phạm vi khuôn viên nhà trường là kèm theo đó
rất nhiều vấn đề, tài chính, thời gian… nhưng lo nhất chính là sự an toàn của các em.
Vì vậy, trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, với hình thức này chúng tôi ít sử
dụng hơn cả”.
Qua đánh giá của 2 nhóm khách thể cho thấy, việc sử dụng các HTTC dạy học
môn TN&XH ở các trường TH là chưa đồng đều ở các mức độ, đặc biệt qua đánh giá
của GV- những người trực tiếp thực hiện giảng dạy trên lớp. Chính vì vậy, nâng cao
hiệu quả sử dụng các hình thức DH môn TN&XH giúp học sinh có hứng thú với môn
học là hết sức cần thiết, góp phân nâng cao chất lượng DH tiểu học nói chung.
2.3.2.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các
trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
* Đánh giá của CBQL về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn
Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.10 dưới đây:
57
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về thực trạng mức độ thực hiện KT, ĐG kết quả dạy
học môn TN&XH ở các trường TH
Mức độ kết quả
Nội dung KT,ĐG kết quả DH
Thứ
Stt
ĐTB
môn TN&XH ở trường TH
bậc
Tốt Khá TB
Yếu Kém
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả DH môn Tự nhiên và Xã hội
1
phù hợp với mục tiêu dạy học
0
38
32
0
0
3.54
2
môn học theo quy định của
chương trình GDPT mới.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả DH môn Tự nhiện và Xã hội
2
0
37
33
0
0
3.53
3
đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra,
đánh giá kết quả DH.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả DH môn Tự nhiên và Xã hội
3
0
39
31
0
0
3.56
1
đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt
động kiểm tra, đánh giá.
Sử dụng phương pháp, công cụ
4
35
35
0
3.50
5
0
0
đánh giá phù hợp, hiệu quả.
Sử dụng các hình thức kiểm tra,
5
0
0
36
34
0
3.51
4
đánh giá phù hợp, hiệu quả.
Thu hút được nhiều lực lượng
6
tham gia vào hoạt động kiểm tra,
0
9
40
21
0
2.83
6
đánh giá.
ĐTB chung
3,41
Qua kết quả bảng 2.10 cho thấy, Đánh giá việc thực trạng thực hiện KT, ĐG kết
quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH ở mức khá với hầu hết các nội dung khảo
sát (5/6), ĐTB mức khá= 3.41 (min = 1, max=5).
Trong 5 nội dung kiểm tra đánh giá đầu tiên trong bảng đánh giá thực hiện khá
và có ĐTB chung tương tự nhau, mức độ chênh lệch rất nhỏ từ thức nhất đến thứ 5
chỉ là: 0,06. Nội dung thứ 6 đánh giá thực hiện thấp nhất và ở mức trung bình: “Thu
hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá”, ĐTB = 2.83.
Kết quả trên cũng hợp lý bởi trong kiểm tra đánh giá cũng như các hoạt động khác,
việc phối hợp các lực lượng tham gia thường là khó khăn nhất.
58
* Đánh giá của GV về kết quả thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.11 dưới đây:
Bảng 2.11. Đánh giá của GV về thực trạng kết quả thực hiện KT, ĐG kết quả dạy học
môn TN&XH ở các trường TH
Mức độ kết quả Stt ĐTB Nội dung KT, ĐG kết quả DH môn TN&XH ở trường TH Thứ bậc Tốt Khá TB Yếu Kém
1 0 24 46 0 0 3.34 3
2 0 25 45 0 0 3.36 2
3 0 26 44 0 0 3.37 1
4 0 20 50 0 0 3.29 5
5 0 22 48 0 0 3.31 4
6 0 10 39 21 0 2.84 6
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội phù hợp với mục tiêu dạy học theo quy định của môn học chương trình GDPT mới. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết quả DH. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá. Sử dụng phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp, hiệu quả. Sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp, hiệu quả. Thu hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá.
ĐTB chung 3,25
Qua kết quả bảng 2.11 thấy rằng, GV đánh giá kết quả thực hiện KT,ĐG kết
quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH thấp hơn đánh giá của CBQL, các nội
dung đánh giá đều ở mức trung bình, ĐTB = 3.25( min = 1, max= 5).
Qua kết quả trên cho thấy giống như CBQL, GV cũng đánh giá khá tương
đồng trên hầu hết các nội dung đánh giá, như nội dung: “Hoạt động kiểm tra, đánh giá
kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra,
đánh giá » cao nhất. Nội dung đánh giá thấp nhất nội dung thứ 6: "Thu hút được
nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá".
59
Lý giải lý do có sự khác biệt đánh giá về điểm số giữa CBQL và GV, CBQL
đánh giá việc thực hiện kiểm tra, đánh giá cao hơn GV vì các nội dung này chủ yếu
do CBQL làm nên việc đánh giá cao hơn là dễ hiểu. Tuy vậy, việc thực hiện kiểm tra
đánh giá mới chỉ dừng ở mức trung bình đến khá xét cả hai khách thể khảo sát chỉ ở
mức chấp nhận được. Trong tương lai, việc nâng cao chất lượng KT, ĐG kết quả dạy
học môn TN&XH là cần thiết - là nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý trong
việc nâng cao chất lượng DH.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường
tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các
trường Tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 8, Phụ lục 1, để điều tra
trên đội ngũ CBQL. Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.13 dưới đây:
Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH
thành phố Móng Cái, Quảng Ninh
STT
ĐTB
Nội dung lập kế hoạch quản lý HĐDH môn TN&XH
Thứ bậc
Tốt Khá
Yếu Kém
Mức độ kết quả Trung bình
1
0
31
39
0
0
3.44
1
2
0
27
43
0
0
3.39
4
3
0
29
41
0
0
3.41
3
4
0
28
42
0
0
3.36
5
5
0
38
40
0
0
3.43
2
6
0
26
44
0
0
3.37
6
7
0
25
40
0
0
3.38
7
Xây dựng kế hoạch DH môn Tự nhiên và xã hội theo năm học Xây dựng kế hoạch dạy học môn Tự nhiên và XH theo học kỳ Kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn TN &XH Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Kế hoạch xây dựng chuyên đề môn môn Tự nhiên và xã hội theo năm học Kế hoạch phát triển chương trình môn học môn Tự nhiên và xã hội theo năm học
ĐTB chung
3.39
60
Qua kết quả bảng 2.13 cho thấy, thực trạng lập kế hoạch quản lý HĐDH môn
TN&XH ở các trường TH được đánh giá ở mức khá, ĐTB= 3.39. Mức độ đánh giá
giữa các nội dung sự chênh lệch là thấp.
hoạch DH môn Tự nhiên và xã hội theo năm học”, xếp thứ 1, ĐTB= 3.44 và “Kế hoạch
bồi dưỡng chuyên môn giáo viên” xếp thứ 2, ĐTB= 3.43. Nội dung ĐTB thấp nhất là
Nội dung thực hiện được đánh giá điểm trung bình cao nhất là: “Xây dựng kế
“kế hoạch phát triển chương trình môn TN và XH theo năm học”
Kết quả trên là đáng mừng, bởi thực hiện tốt các nội dung xây dựng kế hoạch
là bước khởi đầu, cơ sở quan trọng giúp cho CBQL tổ chức thực hiện tốt việc quản lý,
tổ chức DH môn TN&XH ở tiểu học. Nâng cao hơn nữa việc lập kế hoạch để đạt hiệu
quả cao trong trong quản lý hoạt động DH nói chunhg và QL hoạt động DH môn Tự
nhiên và xã hội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo chương trình giáo dục mới là
cần thiết. Qua đây cũng cho thấy, CBQL các trường tiểu học Thành phố Móng Cái
tỉnh QN cũng đã quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV, vì thế công tác
bồi dưỡng đội ngũ GV luôn được các nhà trường quan tâm, coi đó là một nhiệm vụ
trọng tâm để nâng cao chất lượng dạy học
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi tiến hành trò chuyện với cô Đ.T.L hiệu
trưởng trường tiểu học Lý Tự Trọng cô cho biết: “Đội ngũ GV là lực lượng có vai trò
quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục và đào tạo của mỗi nhà
trường, chính vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường trước tiên
cần quân tâm đến nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đảm bảo đủ về số lượng và
chuẩn về chất lượng. Trong giai đoạn đổi mới giáo dục như hiện nay, khi chương
trình GDPT mới đi vào triển khai, chúng tôi thực sự rất lo lắng, sợ rằng có nhiều vấn
đề GV chưa quen, chưa biết cách làm, vì vậy mục tiêu trong kế hoạch của nhà trường
2 năm học gần đây, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV”.
Điều này thêm một lần nữa khẳng định sự quan tâm và lo lắng của cán bộ quản
lý về việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, về năng lực của đội ngũ GV nhà
trường, đó cũng chính là sự chuẩn bị chu đáo để thực hiện hiệu quả hoạt động DH nói
chung và hoạt động DH môn Tự nhiên và Xã hội nói riêng theo chương trình GDPT
mới một cách hiệu quả.
2.4.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các
trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.14 dưới đây:
61
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn TN&XH
ở các trường TH thành phố Móng Cái
Phân công BGH phụ trách
Mức độ kết quả Nội dung tổ chức thực hiện Thứ Stt ĐTB Trung HĐDH môn TN&XH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình
chuyên môn
Kiện toàn tổ chuyên đảm bảo
1 0 31 39 0 3.44 4 0
theo đúng yêu cầu quy định
Phân công nhiệm vụ, quy định
trách nhiệm, môi liên hệ ràng
2 0 38 32 0 3.54 1 0
buộc giữa các
thành viên
trong Tổ chuyên môn
Tổ chức phối hợp các lực
lượng bên trong và ngoài nhà
3 0 34 36 0 0 3.48 2
trường cùng tham gia vào hoạt
động DH
Tổ chức hoạt động dạy học
môn Tự nhiên và xã hội theo
4 0 24 46 0 0 3.34 6
đúng chương trình môn học
quy định
Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy
5 0 34 36 0 0 3.48 2
học môn Tự nhiên và xã hội
6 0 30 40 0 0 3.40 5
ĐTB chung 3.42
Qua kết quả bảng 2.14 cho thấy, việc tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn
TN&XH ở các trường TH cũng đã được CBQL nhà trường quan tâm thực hiện sát
sao, các nội dung tổ chức ở mức độ khá, ĐTB= 3,42.
Kết quả bảng trên cũng cho thấy nội dung nội dung đầu tiên mà CBQL các
trường tiểu học thành phố Móng Cái quan tâm để làm tốt công tác tổ chức và là điều
kiện để quản lý có hiệu quả hoạt động DH nói chung và DH môn Tự nhiên và XH nói
riêng chính là kiện toàn cơ cấu tổ chuyên môn xếp thứ nhất.
“Kiện toàn tổ chuyên môn theo đúng yêu cầu quy định”, ĐTB= 3.54. Tiếp đến
đứng ở vị trí thứ 2 là 2 nội dung: “Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm, môi liên
62
hệ ràng buộc giữa các thành viên trong Tổ chuyên môn” và “Tổ chức hoạt động dạy học
môn Tự nhiên và xã hội theo đúng chương trình môn học quy định”. Trên thực tế có thể
thấy, hoạt động chuyên môn của mỗi nhà trường gắn liền với tổ chuyên môn. Chức
năng quan trọng của tổ chuyên môn là tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy
học. Chính vì vậy, việc kiện toàn tổ chuyên môn là nhiệm vụ đầu mỗi năm học các
trường cần thực hiện, sau khi kiện toàn xong nhân sự của tổ thì vấn đề phân công
nhiệm vụ cho giáo viên đảm bảo phù hợp với uy tín và năng lực cũng là vấn đề các
nhà quản lý giáo dục cần quan tâm.
Trên thực tế cho thấy, tổ chức và quản lý là 2 mặt của một chức năng kép, nếu
làm tốt công tác tổ chức, là cơ sở để quản lý tốt, ngược lại muốn quản lý tốt thì phải
làm tốt công tác tổ chức. Vì thế các bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Móng
Cái đã nhận thức đúng vấn đề này, nên học đã đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện
tốt công tác tổ chức trong quản lý hoạt động dạy học nói chung và DH môn Tự nhiên
và xã hội nói riêng.
Nội dung được CBQL các trường tiểu học Móng Cái đánh giá với ý kiến mức
độ trung bình là 46/70, xếp loại ĐTB 3.34, thứ bậc thấp nhất trong các nội dung chính
hoạt động DH”.
là “Tổ chức phối hợp các lực lượng bên trong và ngoài nhà trường cùng tham gia vào
Hoạt động giáo dục nhà trường chỉ đạt hiệu quả toàn diện khi phối hợp với các
lực lượng giáo dục khác, đặc biệt là với gia đình học sinh. Tuy nhiên trong số các nội
dung tổ chức thực hiện thì nội dung này tự cán bộ quản lý các trường tiểu học thành
phố Móng Cái đánh gía là thấp hơn cả, mặc dù điểm trung bình vẫn là 3.34.
Như vây, mặc dù thứ bậc khác nhau, nhưng sự chênh lệch điểm số giữa các nội
dung là không nhiều. Kết quả cũng cho thấy CBQL các nhà trường tiểu học đã quan
tâm và bước đầu triển khai co hiệu quả công tác tổ chức hoạt động DH nói chung
trong đó có môn Tự nhiên và xã hội, tuy nhiên cũng cần có sự điều chỉnh, cần xây
dựng các biện pháp phù hợp để nâng cao hơn việc tổ chức thực hiện hoạt động DH
theo chương trình GDPT mới.
2.4.2. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở
các trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Tìm hiểu nội dung này chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 2.15 dưới đây:
63
Bảng 2.15. Thực trạng kết quả chỉ đạo triển khai HĐDH môn TN&XH ở các trường
tiểu học thành phố Móng Cái, Quảng Ninh
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch
giảng dạy môn Tự nhiên và
Mức độ kết quả Nội dung chỉ đạo triển Thứ STT ĐTB Trung khai HĐDH môn TN&XH bậc Tốt Khá Yếu Kém bình
xã hội theo CT GDPT
Chỉ đạo phân công giảng dạy
phù hợp với năng lực giáo
1 0 58 12 0 0 3.82 1
viên và đối tượng học sinh
Chỉ đạo dự giờ, kiểm tra
2 0 39 31 0 0 3.55 4
chuyên môn giáo viên
Chỉ đạo việc bồi dưỡng nâng
cao năng lực chuyên môn
0 37 33 0 0 3.52 6 3
cho đội ngũ GV
Chỉ đạo GV đổi mới phương
pháp, hình thức dạy học môn
4 0 41 29 0 0 3.58 3
Tự nhiên và xã hội theo
CTGDPT
Chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết
bị trong DH môn Tự nhiên
5 0 55 15 0 0 3.78 2
và xã hội theo CTGDPT
Chỉ đạo đổi mới kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập môn
6 0 25 45 0 0 3.35 7
Tự nhiên và xã hội của học
sinh theo CTGDPT
Chỉ đạo sử dụng kết quả
kiểm tra để đánh giá, xếp
7 0 38 32 0 0 3.54 5
loại giáo viên
8 0 23 47 0 0 3.32 8
ĐTB chung 3.55
64
Qua kết quả bảng 2.15 cho thấy, giống như việc tổ chức các HĐ DH, thực hiện
công tác chỉ đạo HĐ DH môn TN&XH ở trường TH cũng đã được CBQL các trường
tiểu học thành phố Móng Cái quan tâm thực hiện. Qua khảo sát khách thể đánh giá
việc thực hiện ở mức độ ĐTB = 3.55.
Kết quả bảng trên cũng cho thấy, để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động
dạy học nói chung và DH môn TN&XH nói riêng, các trường đã thực hiện rất nhiều
các nội dung khác nhau: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học là nội dung được đánh
giá thực hiện tốt nhất, ĐTB là 3.82 xếp thứ bậc 1. Tiếp đến là “Chỉ đạo GV đổi mới
phương pháp, hình thức dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo CTGDPT”. Và Chỉ đạo
việc bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV với ĐTB là 3.58, xếp
thứ bậc 3.
Nội dung được CBQL các trường tiểu học thành phố Móng Cái đánh giá là
thất hơn trong số các nội dung chỉ đạo triển khai hoạt động DH môn Tự nhiên và xã
hoàn toàn phù hợp. Bởi không thể lấy căn cứ và sử dụng kết quả kiểm tra hoạt động dạy
học của 1 môn học vào làm cơ sở để đánh giá, xếp lại GV, mà sẽ chỉ là 1 trong những
căn cứ để tham khảo cho nhà quản lý trong việc đánh giá, xếp loại GV.
hội là “Chỉ đạo sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá, xếp loại giáo viên”. Điều này là
Kết quả khảo sát trên là đáng mừng trong công tác quản lý dạy học ở các nhà
trường tiểu học. Việc chỉ đạo không tốt sẽ dẫn đến thực hiện không tốt, sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng HĐ DH nói chung và môn TN&XH nói riêng. Vì vậy CBQL
các nhà trường cần luôn biết cách xây dựng và thực hiện các biện pháp phù hợp với
nhà trường trong từng điều kiện thay đổi cụ thể, để nâng cao chất lượng hoạt động chỉ
đạo nói chung, chỉ đạo HĐ DH ở các trường TH nói riêng để hoạt động đó đi vào nền
nếp, đạt chất lượng dạy và học.
2.4.2.1. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các
trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.16 dưới đây:
65
Bảng 2.16. Thực trạng KT, ĐG kết quả dạy học môn TN&XH ở các trường TH
STT ĐTB Nội dung KT, ĐG kết quả DH môn TN&XH Thứ bậc Tốt Khá Yếu Kém Mức độ kết quả Trung bình
0 26 44 0 0 3.37 2 1
0 27 43 0 0 3.38 1 2
0 22 45 3 0 3.27 6 3
0 24 44 2 0 3.31 5 4
0 27 40 3 0 3.34 3 5
0 21 45 4 0 3.24 7 6
7 0 25 42 3 0 3.32 4
Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy, qua các hoạt động dạy học theo chủ đề…; Kiểm tra thông qua sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ theo dõi thực hành, Kiểm tra, đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ ở vật chất trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học môn Tự nhiên và xã hội theo chương trình GDPT Kiểm tra hoạt động học tập môn TN&XH của học sinh trong nhà trường. Kiểm tra đánh giá giáo viên sau khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao kỹ năng tổ chức HĐ dạy học nói chung và DH môn TN&XH nói riêng theo chương trình GDPT Nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm việc phối hợp các lực lượng trong tổ chức thực hiện HĐ dạy học môn TN&XH theo chương trình GDPT Tuyên dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt, nhắc nhở, phê bình những cá nhân chưa thực hiện tốt HĐ dạy học
ĐTB chung 3.2
66
Qua bảng 2.16 cho thấy, việc thực hiện công tác KT, ĐG kết quả dạy học môn
TN&XH ở mức trung bình, ĐBT= 3.2.
Nội dung kiểm tra đánh giá hoạt động DH được thực hiện nhiều nhất theo đánh
giá của CBQL các trường tiểu học thành phố Móng Cái là “thông qua sở ghi đầu bài,
sổ theo dõi sổ đánh gía” với điểm TB là 3.38 xếp thứ bậc 1, tiếp đến là đánh giá thông
qua “Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút kinh
nghiệm giờ dạy, qua các hoạt động dạy học theo chủ đề…;”, với điểm TB là 3.37
xếp thứ bậc 2. Hoạt động kiểm tra, đánh giá thông qua việc “Nhận xét, góp ý, rút
kinh nghiệm việc phối hợp các lực lượng trong tổ chức thực hiện HĐ dạy học môn
TN&XH theo chương trình GDPT” theo ý kiến đánh giá của CBQL các trường tiểu
học là nội dung ít được quan tâm thực hiện hơn cả, vì vậy mức độ xếp thứ bậc là 8
với điểm TB là 3.24.
Như vậy, kết quả đánh giá về thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ning cũng phù
hợp với kết quả khảo sát ở các nội dung trên về hoạt động quản lý DH môn Tự nhiện
và xã hội. Như vậy, hiệu quả thực hiện công tác KT, ĐG cũng giống như hầu hết các
nội dung quản lý có kết quả trung bình. Kiểm tra đánh giá là quan trọng để tìm ra mặt
được, thấy được hạn chế để từ đó tìm ra cách khắc phục. Hoạt động này sẽ thực hiện
tốt khi có biện pháp quản lý tốt. Đó là yêu cầu đặt ra cho những người làm công tác
quản lý.
2.5. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học môn Tự
nhiên và xã hội ở các trường tiểu học Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 2.17 dưới đây:
67
Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐDH
môn TN&XH ở các trường TH
Mức độ ảnh hưởng
Thứ
Ảnh
Không
STT
Các yếu tố
ĐTB
Ảnh
Bình
Ít ảnh
bậc
hưởng
ảnh
hưởng
thường
hưởng
nhiều
hưởng
Năng
lực QL hoạt
động
DH
theo
47
23
0
0
0
4.67
2
1
CTGDPT mới của cán
bộ QL nhà trường
Năng lực DH môn Tự
2
nhiên và xã hội theo
32
38
0
0
4.46
6
0
CTGDPT mới của GV
Ý thức, thái độ, tính
3
tích cực tham gia hoạt
36
34
0
0
4.51
4
0
động học tập của HS
Cơ chế, chính sách của
4
ngành, sở giáo dục và đào
56
14
0
4.80
1
0
0
tạo về hoạt động DH
Mục tiêu giáo dục của
5
38
32
0
4.54
3
0
0
môn Tự nhiên và xã hội
Sự phối hợp giữa các lực
6
lượng giáod dục trong và
34
36
0
4.49
5
0
0
ngoại nhà trường
Điều kiện cơ sở vật
chất phục vụ hoạt động
7
46
24
0
0
0
4.66
2
DH môn Tự nhiên và
xã hội
Tổng
4.56
Qua bảng số liệu 2.17 chúng tôi nhận thấy rằng: các các yếu tố yếu tố ảnh
hưởng tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH là rất lớn, ĐTBC đánh giá
giá của cả hai nhóm khảo sát đều thể hiên rất ảnh hưởng khi, ĐTBC= 4.56.
Kết quả trên cho thấy cả hai nhóm khảo sát đều cho rằng, yếu tố ảnh hưởng
nhiều nhất là yếu tố nội tại bên trong của trường TH đó là: “Điều kiện về số lượng, cơ
68
cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS”, xếp thứ 1, ĐTB là 4.80; yếu tố cho rằng ảnh
hưởng ít nhất là: “Môi trường giáo dục của địa phương có liên quan trực tiếp đến
HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới của
nhà trường.”, xếp thứ 6, ĐTB là 4,46 , được đánh giá rất ảnh hưởng.
Tóm lại, kết quả bảng trên thấy rằng sự chênh lệch trong đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng từ lớn nhất đến ít nhất đến yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐDH môn
TN&XH ở các trường TH là không lớn (0,35). Trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh
hưởng, cùng với việc nghiên cứu thực trạng trên là cơ sở để chúng tôi đề xuất các
biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn TN&XH ở các
trường TH.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng
2.6.1. Những kết quả đạt được
Thực tiễn HĐDH và quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua đã đạt được những kết quả
dưới đây:
- Việc thực hiện dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học thành
phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh bước đầu có những chuyển biến theo hướng tích cực
hơn và dần đi vào nề nếp.
- Đa phần CBQL, GV có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của HĐ DH môn
TN&XH và mục tiêu công tác quản lý HĐ DH môn TN&XH ở trường TH, có thái độ
đúng mực trong thực hiện công tác giảng dạy.
- Việc thực hiện Phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá có những
dấu hiệu tích cực, có nội dung khảo sát đạt khá. Góp phần quan trọng trong giảng dạy
các môn TN- XH theo yêu cầu đổi mơi.
- Công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐ DH môn TN&XH đã được thực
hiện ở mức khá, tạo những thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện, triển khai và kiểm tra
đánh giá HĐ DH môn TN&XH ở các trường TH.
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.6.2.1. Hạn chế
Việc thực hiện các nội dung của HĐ DH các môn TN&XH chưa tốt, đã ảnh
hưởng tới chất lượng dạy học các môn TN- XH.
Công tác tổ chức thực hiện chỉ đạo triển khai HĐ DH môn TN&XH ở tiểu học
còn có những hạn chế nhất định, đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc các trường tiểu học
thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học các môn học TN&XH.
69
Công tác chỉ đạo triển khai HĐ DH môn TN&XH ở các trường TH của BGH
mà trực tiếp là hiệu trưởng còn chưa đạt hiệu quả cao. Đã ảnh hưởng đến chất lượng
quản lý việc dạy học các môn TN&XH ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố
Móng Cái.
Công tác tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá chỉ ở mức trung bình, do đó gây
khó khăn trong công tác kết luận, tổng kết rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng
dạy học các môn TN&XH trên địa bàn.
2.6.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
Một số CBQL, GV còn thiếu kiến thức, kinh nghiệm trong tổ chức HĐ DH
trong đó có HĐ DH môn tự nhiên và xã hội ở các trường TH đã ảnh hưởng không
nhỏ đến việc thực hiện hoạt động này.
Do trình độ năng lực của một số CBQL, GV trong đó có đội ngũ BGH của các
trường TH còn hạn chế.
Do vấn đề cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho DH các môn TN &XH còn
chưa đáp ứng yêu cầu.
Do áp lực của xã hội và những yêu cầu đổi mới của xã hội về giáo dục và đào
tạo theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
70
Kết luận chương 2
Qua kết quả nghiên cứu đề tài và khảo sát đánh giá từ 140 CBQL, GV các
trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh về công tác quản lý HĐ DH môn
TN&XH ở các trường TH trên địa bàn, tôi có một số kết luận dưới đây:
Việc thực hiện dạy học môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng
Cái tỉnh Quảng Ninh bước đầu có những chuyển biến theo hướng tích cực hơn và dần
đi vào nề nếp. Đa phần CBQL, GV có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của HĐ
DH môn TN&XH; Việc thực hiện Phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá
có những dấu hiệu tích cực, có nội dung khảo sát đạt khá. Tuy nhiên, việc thực hiện
nội dung chưa tốt; đa phần các tiêu chí nghiên cứu được các khách thể đánh giá ở
mức chưa cao.
Công tác quản lý HĐ DH môn TN&XH đã đi vào chiều sâu; việc xây dựng
kế hoạch quản lý HĐ DH môn TN&XH đã được thực hiện ở mức khá; Đa phần
GV có nhận thức đúng về quản lý mục tiêu HĐ DH môn TN&XH ở các trường
TH. Tuy nhiên, công tác tổ chức thực hiện hoạt động, chỉ đạo triển khai HĐ vẫn
còn tồn tại những hạn chế; công tác quản lý kiểm tra, đánh giá chưa đạt được kết
quả như mong muốn.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường
TH. Mức độ ảnh hưởng là khác nhau. Trong đó các yếu tố như điều kiện về số lượng,
cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS ảnh hưởng lớn nhất.
Kết quả nghiên cứu thực trạng trên là cơ sở quan trọng để tôi đề xuất một số
biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường TH ở
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay.
71
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ
HỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa
Về mặt lí luận, đổi mới không phải là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ để xây dựng cái
mới, độc lập và khác biệt với cái cũ. Không thể phủ nhận những thành công trong
quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã đem lại
những thành tích đáng kể cho quá trình dạy học môn TN&XH nói riêng và quá trình
dạy học trong các trường TH nói chung. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động dạy học
môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay cũng không phải là thay thế hay xóa bỏ các
hình thức, phương pháp quản lí hiện thời bằng những giải pháp hoàn toàn mới mà cần
có tính kế thừa những yếu tố hợp lý, tích cực của các biện pháp quản lí hiện thời, tiến
hành đổi mới một cách dần dần, tuần tự, bổ sung, tăng cường, điều chỉnh, cải tạo,
thay thế những yếu tố chưa hợp lý, những yếu tố đã lỗi thời bằng những yếu tố mới,
hợp lý hơn. Các biện pháp quản lí cũng có thể theo hướng đề xuất cách thức tổ chức
các yếu tố của các hoạt động quản lí dạy học, cách thức tác động, vận hành các yếu tố
đó trong điều kiện có thể nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lí trong bối cảnh môi
trường xã hội có những thay đổi.
Theo đó, sự kế thừa có chọn lọc những biện pháp quản lí dạy học trước đó sẽ
không gây nên những xáo trộn lớn với hoạt động dạy học mà sẽ dần dần phát triển và
từng bước thay thế những yếu tố lạc hậu, bất cập bằng những yếu tố mới, phù hợp và
hiệu quả hơn trên cơ sở cân nhắc, tính toán đến những đặc thù của hoạt động dạy học
môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH cũng như
xu hướng phát triển chung của giáo dục Việt Nam.
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được luận văn nghiên cứu, đề xuất cần
phải phù hợp, triển khai thực hiện đồng bộ, đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác
quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở
72
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học môn TN&XH nói riêng, nâng chất lượng và hiệu quả quản lí hoạt động dạy
học và giáo dục của các trường TH nói chung.
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống
HĐDH là một hệ thống với nhiều yếu tố khác nhau, cách thức tương tác, quan
hệ giữa các yếu tố cũng không đơn giản. Những phần tử cấu thành nên hệ thống đó
chính là các yếu tố của quá trình dạy học trong nhà trường - tồn tại trong mối quan hệ
biện chứng với nhau và bản thân mỗi yếu tố này cũng luôn ở trạng thái vận động,
phát triển và tương hỗ với nhau. Chính sự vận động và phát triển tổng hợp, đồng bộ
của các yếu tố cấu trúc này tạo nên sự vận động và phát triển chung của quá trình dạy
học. Khi nghiên cứu, phân tích về quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo
chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh không thể không phân tích về các yếu tố này, đồng thời xác định vị trí,
vai trò, chức năng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ giữa chúng với nhau. Bên
cạnh đó, khi tìm phương hướng tác động, nâng cao hiệu quả của quản lí hoạt động
dạy học TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới cũng không thể xem nhẹ
mối quan hệ các yếu tố cấu thành quá trình dạy học với môi trường tự nhiên và xã
hội, môi trường khoa học - kĩ thuật…
Quản lí hoạt động dạy học nói chung và dạy học môn TN&XH theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động dạy học có nghĩa là xác định biện pháp quản lí
phù hợp để tác động vào hệ thống, tạo điều kiện cho hệ thống hoạt động hiệu quả.
Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo
dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đưa ra để
giải quyết một nhiệm vụ nhất định phải nằm trong hệ thống các biện pháp đã có và sẽ
có nhằm đạt mục tiêu chung. Các biện pháp phải tạo sự đồng bộ, nhất quán, tránh
được sự chồng chéo trong tổ chức thực hiện. Việc thực hiện các biện pháp sẽ phát
huy được tính mới trong hệ thống, đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu quản lí.
Mỗi biện pháp là một mắt xích trong chuỗi hệ thống, có mối quan hệ và hỗ trợ để tạo
nên tính đồng bộ và hiệu quả cho quá trình quản lí hoạt động dạy học môn Thể dục ở
mỗi một nhà trường. Nếu một biện pháp nào đó được xem nhẹ thì tính hiệu quả của
các biện pháp sẽ giảm và không đạt được mục tiêu quản lí đề ra.
73
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
có thể thấy hiệu quả quản lí chưa đạt được mục tiêu đã đề ra. Chính vì vậy, nguyên
tắc này đòi hỏi những biện pháp quản lí được luận văn đề xuất cần phải phù hợp với
thực tiễn địa phương, thực tiễn nhà trường và thực tiễn hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi
Tính khả thi của biện pháp là cơ sở quan trọng để có thể khẳng định về mức độ
hiệu quả của biện pháp đã được đề ra. Do đó, để bảo đảm các biện pháp đề xuất mang
tính khả thi cần có sự nỗ lực không ngừng của các CBQL trường TH, giúp cho việc
áp dụng các biện pháp vào thực tiễn một cách thuận lợi. Chính vì vậy, các biện pháp
quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh được đề xuất cần bám sát các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành giáo dục, đặc biệt là NQ số
29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, Thông tư số 32 về chương trình giáo dục
phổ thông 2028. Bên cạnh đó các biện pháp cần phù hợp với điều kiện, tình hình thực
tế của địa phương, của nhà trường và năng lực của CBQL các trường TH, phát huy
các ưu điểm sẵn có, khắc phục những hạn chế, tồn tại của công tác quản lí hoạt động
dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường TH
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Bên cạnh đó, tính khả thi yêu cầu các biện
pháp quản lí được đề xuất phải được xây dựng theo qui trình khoa học, đảm bảo
chính xác, phù hợp đối tượng, điều kiện thực tế ở địa phương và tại các trường TH để
các biện pháp chắc chắn có thể thực hiện được và thực hiện thành công. Mặt khác, để có thể đảm bảo tính khả thi của biện pháp cần tránh đưa ra các biện pháp xa rời thực
tiễn, tránh áp đặt các ý kiến chủ quan, phải căn cứ vào tình hình cụ thể, căn cứ vào
các mục tiêu cụ thể của nhà trường đề tiến hành đề xuất các biện pháp.
3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được luận văn nghiên cứu, đề xuất cần
phải phù hợp, triển khai thực hiện đồng bộ, đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn TN&XH nói riêng, nâng chất lượng và hiệu quả quản lí hoạt động dạy học và giáo dục các trường TH nói chung.
74
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương
trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học môn Tự nhiên xã hội theo
chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên tiểu học
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Thực hiện biện pháp này nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên dạy học môn TN&XH của nhà trường, giúp cho người GV thực hiện tốt vai trò
chủ đạo của mình, thực hiện HĐDH môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ở các trường TH, đảm bảo sự phát triển năng lực hành động cho học sinh.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn
+ Bồi dưỡng thường xuyên trình độ và năng lực chuyên môn cho GV môn
TN&XH. Năng lực chuyên môn của GV bao gồm những năng lực thiết kế hoạch DH,
năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học; năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả DH;
năng lực phát triển chương trình dạy học. Những năng lực cơ bản này lại bao gồm
những năng lực cụ thể của nó. Việc bồi dưỡng này ngoài sự nỗ lực chủ động của mỗi
GV qua các kênh thông tin khác nhau thì việc nhà trường, Phòng GD&ĐT tổ chức
các chủ đề sinh hoạt chuyên môn trong tổ chuyên môn, trong trường TH; tổ chức các
hội thảo, nghe các báo cáo chuyên đề, tổ chức cho GV TN&XH đi tham quan thực tế,
thực hành nghề nghiệp, tiếp cận những mô hình dạy học ưu việt, tham gia các lớp tập
huấn nghiệp vụ… cũng là biện pháp quan trọng.
+ Tổ chức liên kết hoạt động sưu tầm, cập nhật và cung cấp thông tin chuyên
môn và nghiệp vụ theo chuyên môn mà GV môn TN&XH phụ trách.
+ Tổ chức trao đổi về học thuật, nghiệp vụ và kinh nghiệm DH nhất là trao đổi
bài giảng, tài liệu giáo khoa, tài liệu trắc nghiệm môn học… giữa các GV, giữa các
trường TH trên điạ bàn thành phố... để nâng cao chất lượng chuyên môn của GV môn
TN&XH ở mỗi trường TH. Tuy nhiên trong quá trình trao đổi, hợp tác cần chú trọng
đến kinh nghiệm làm việc của mỗi GV, điều kiện và tình hình thực tế.
+ Trong bồi dưỡng NLDH cho GV, cần đặc biệt chú trọng yêu cầu GV xác định
rõ các mục tiêu ưu tiên, các năng lực chung và chuyên biệt/đặc thù của môn học/bài
học cần đạt; thiết kế các hoạt động học tập để học sinh có cơ hội tự học/tự nghiên cứu
các lý thuyết/các thao tác liên quan đến mục tiêu dạy học; tổ chức các hoạt động dạy
75
học thực hành phù hợp và có các hình thức kiểm tra đánh giá các thao tác/động tác và
các năng lực được xác định. Việc quan sát và điều chỉnh hành vi và thao tác là rất
quan trọng".
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc trong môi trường giáo dục:
Là GV làm việc tại các trường TH nên mỗi GV môn TN&XH phải ý thức được
trách nhiệm và tâm thế làm việc trong môi trường mô phạm. Năng lực chuyên môn là
quan trọng nhưng năng lực làm việc trong môi trường giáo dục cũng vô cùng quan
trọng. Đó là sự tâm huyết, cống hiến và phục vụ cho công tác dạy học và giáo dục thế
hệ trẻ nói riêng và phục vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục của địa phương và đất
nước nói chung. Đòi hỏi mỗi GV phải ý thức được trách nhiệm của bản thân và có
những cách giao tiếp, ứng xử đúng mực đối với đồng nghiệp, đối với người học và
các bên có liên quan.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
Năng lực nghiên cứu khoa học là một đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi người
giáo viên. Không có nghiên cứu khoa học sẽ không có những cải tiến mang tính
sáng tạo, hiệu quả trong HĐDH. Chính vì thế bồi dưỡng về năng lực nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng cho GV môn TN&XH trong mỗi nhà trường là cần
thiết và quan trọng.
+ Tăng cường các hình thức sinh hoạt khoa học trong quá trình làm việc của đội
ngũ GV; coi đó là một hoạt động thường xuyên, quan trọng trong hoạt động nghề
nghiệp của bản thân; tổ chức đánh giá nghiêm túc kết quả sinh hoạt khoa học và có
biện pháp điều chỉnh kịp thời để các hoạt động này ngày càng trở nên thiết thực, đóng
góp quan trọng vào nâng cao chất lượng DH và nâng cao năng lực đội ngũ GV của
mỗi trường TH.
+ Xây dựng các nhóm nghiên cứu trong đội ngũ GV môn TN&XH, nhằm tập
hợp đội ngũ GV có năng lực nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài trường, hoặc GV
của các cơ sở giáo dục khác có cùng chuyên môn tham gia. Đây là điều kiện tốt nhất
để bồi dưỡng nâng cao trình độ GV, tạo điều kiện tăng cường giao lưu học hỏi kinh
nghiệm lẫn nhau.
+ Xây dựng các hướng NCKH, viết tài liệu về DH, nhất là DH môn TN&XH
theo chương trình phổ thông mới. Khuyến khích, tạo điều kiện cho GV viết bài báo
khoa học, tham gia các hội thảo về DH nói chung và DH theo chương trình phổ thông
mới nói riêng.
76
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng.
+ Mỗi trường tổ chức đánh giá, khảo sát thực trạng chất lượng GV môn
TN&XH của mình; đối chiếu với yêu cầu của các nội dung trong chuẩn nghề nghiệp
giáo viên; cân đối với yêu cầu đối với vị trí công tác và thứ tự ưu tiên của các nội
dung cần bồi dưỡng để tiến hành lập danh sách, thống kê số lượng các cá nhân được
tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề của mình.
+ Các trường cần bám sát khung năng lực nghề nghiệp của GV nói chung và
GV môn TN&XH nói riêng, trên cơ sở đó, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho
GV môn TN&XH. So với các tiêu chí, cá nhân mỗi GV phải xác định điểm yếu, điểm
mạnh của mình để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
+ Trách nhiệm chủ yếu trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV là
của các cơ quan QLGD, của CBQL nhà trường.
+ Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, các nhà trường cần xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trước mắt và lâu dài thông qua phân tích điểm
mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức tại mỗi giai đoạn, thời điểm. Kế hoạch phải thể
hiện được mục tiêu, nội dung, hình thức, thời gian, đối tượng, nguồn lực, kiểm tra
giám sát… và các điều kiện khác về đào tạo, bồi dưỡng.
+ Cần tạo điều kiện cho đa số GV có mong muốn tham gia học tập, bồi dưỡng
trình độ chuyên môn được tham gia.
- Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề
nghiệp của mỗi giáo viên.
+ Khi kế hoạch đã được phê duyệt, việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng là rất quan trọng. Trước hết cần phải quán triệt sâu rộng trong các cấp lãnh
đạo, quản lí và đội ngũ GV về vai trò và ý nghĩa của công tác đào tạo, bồi dưỡng GV
đối với việc nâng cao chất lượng DH theo chương trình giáo dục phổ thông mới trong
nhà trường trong bối cảnh hiện nay.
+ Trong quá trình triển khai các nội dung bồi dưỡng, cần giúp GV xác định
được khung kế hoạch bài dạy theo các bước sau để bảo đảm có thể "đo lường và đánh
giá" được mục tiêu dạy học đạt mức nào:
77
TÊN BÀI HAY CHỦ ĐỀ DẠY HỌC..........
(1) Mục tiêu: sau khi học xong bài học, người học có khả năng: (bao gồm định
hướng hình thành và phát triển NL chung/chuyên biệt).
(2) Mục tiêu cốt lõi/Nội dung cơ bản cần dạy học.
(3) Phương pháp DH.
(4) Phương tiện hỗ trợ DH.
(5) Hoạt động dạy học (các nhiệm vụ học tập học sinh chuẩn bị trước và các
hoạt động dạy học trên lớp).
(6) Kiểm tra đánh giá (dựa trên các sản phẩm và các hoạt động học tập của HS
ở nhà và trên lớp + lấy ý kiến phản hồi của HS về tiết học).
(7) Định hướng học tập tiếp (cần cụ thể, có chỉ dẫn/hỗ trợ…): bao gồm bài. tập
củng cố, nâng cao của bài vừa học và các câu hỏi định hướng/nhiệm vụ học tập bài tiếp.
(8) Các lưu ý khi dạy học bài học/chủ đề (các khó khăn/dễ hiểu nhầm, hiểu sai
của HS khi học bài/chủ đề này và cách các thầy cô hỗ trợ/gợi ý để HS học hiệu quả;
và/ bao gồm lưu ý cách khích lệ các đối tượng yếu và bảo đảm tính phù hợp nhất định
cho các đối tượng khác…).
(9) Ghi nhận những điểm mới/tâm đắc của thầy cô khi chuẩn bị kế hoạch dạy học.
(10) Danh mục tài liệu dạy học (chú ý viết danh mục theo quy định và nhất quán).
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
- Sự quan tâm thiết thực của lãnh đạo các trường TH: lãnh đạo cần nhận thức rõ
vai trò của giáo dục TN&XH trong phát triển toàn diện của HS, đầu tư các nguồn lực
phù hợp cho phát triển nguồn nhân lực phục vụ dạy học.
Về mặt khách quan công tác này cần phải diễn ra thường xuyên và liên tục. Tuy
nhiên để thực hiện một cách có hiệu quả lại phụ thuộc vào ý thức chủ quan của ban
lãnh đạo nhà trường. Rõ ràng mỗi ban lãnh đạo các nhà trường khác nhau sẽ có các
nhận thức khác nhau về các vấn đề nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV môn
TN&XH của mỗi trường TH. Điều này dẫn đến hành động của các ban lãnh đạo trong
vấn đề bồi dưỡng NL nghề nghiệp cho GV là hoàn toàn khác nhau, thậm chí còn đối
lập nhau. Có thể khẳng định: ý thức và sự nỗ lực chủ quan của ban lãnh đạo có một vị
trí hết sức quan trọng và quyết định đến tính hiệu quả của công tác bồi dưỡng nâng
cao năng lực chuyên môn cho GV, đáp ứng yêu cầu của đổi mới, nâng cao chất lượng
DH và giáo dục hiện nay.
78
- Về ý thức của bản thân mỗi GV môn TN&XH.
Trong việc bồi dưỡng, phát triển NL nghề nghiệp cho GV, mọi yếu tố khác sẽ
trở thành hình thức và không thiết thực nếu như việc tham gia bồi dưỡng không xuất
phát từ yếu tố nhu cầu tự thân của mỗi GV. Vì thế điều kiện quyết định kết quả bồi
dưỡng là mỗi GV phải xác định tham gia bồi dưỡng vừa là trách nhiệm, vừa là quyền
lợi và trước hết là nhu cầu tự thân của họ
3.2.2. Phối hợp các lực lượng trong nhà trường tiến hành đổi mới phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học môn TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo
dục phổ thông mới
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Thực hiện nhằm giúp cho CBQL thông qua những tác động của mình đảm bảo
tốt việc quán triệt thực hiện đổi mới PPDH của mỗi Tổ chuyên môn, mỗi GV môn
TN&XH, góp phần từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả DH môn học, phát
triển tối ưu năng hành động cho học sinh trong nhà trường.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
Biện pháp này được triển khai thực hiện theo các nội dung cơ bản sau:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng PPDH, hình thức dạy học theo yêu cầu
chương trình giáo dục phổ thông mới của GV hiện nay.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH.
- Thông qua kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH của mỗi GV.
- Tổ chức thực hiện đổi mới PPDH và HTDH.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện HĐDH, PPDH của mỗi GV
- Đánh giá kết quả của hoạt động đổi mới PPDH và PTDH.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo thành lập Ban đổi mới PPDH trong nhà
trường, trong đó, Trưởng ban là Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, thành viên
là Tổ trưởng chuyên môn và một số GV có nhiều kinh nghiệm trong đổi mới PPDH.
- Ban đổi mới PPDH chỉ đạo Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn với
chủ đề chính là “Đổi mới PPDH và HTDH theo chương trình giáo dục phổ thông
mới” và những chủ đề nhánh của nó, yêu cầu toàn bộ GV trong Tổ chuyên môn phải
tham gia thường xuyên, tích cực. Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, mỗi GV
cần nắm rõ được những vấn đề sau:
+ Những lí luận cơ bản có liên quan đến đổi mới phương pháp và hình thức dạy
học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
79
+ Hệ thống các phương pháp và hình thức dạy học theo chương trình giáo dục
phổ thông mới.
+ Quy trình lựa chọn và sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học theo
chương trình giáo dục phổ thông mới..
+ Những điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các phương pháp và hình thức
dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Sau những đợt sinh hoạt chuyên môn,Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo mỗi GV
cần xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH phù hợp với khả năng của bản thân
và điều kiện thực tế của HĐDH môn học.
- Khi đã hoàn tất kế hoạch đổi mới PPDH và HTDH của cá nhân, GV bộ môn
nộp lại bản kế hoạch cho Tổ trưởng chuyên môn. Dựa vào những bản kế hoạch của
các thành viên, Tổ trưởng chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn để GV trong Tổ
chuyên môn cùng nhau trao đổi và đi đến thống nhất những vấn đề chung trong đổi
mới PPDH và HTDH cần thực hiện.
- Dựa vào bản kế hoạch đã được thống nhất, mỗi GV chủ động thực hiện HĐDH
của mình với việc lựa chọn và sử dụng phối kết hợp các PPDH và HTDH theo
chương trình giáo dục phổ thông mới.
- BGH nhà trường, lãnh đạo Tổ chuyên môn cần huy động mọi nguồn lực, tạo
điều kiện thuận lợi để mỗi GV thực hiện có hiệu quả HĐDH, đổi mới PPDH và
HTDH của mình.
- Trong quá trình giáo viên thực hiện HĐDH, Ban giám hiệu phân công các cán
bộ cụ thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng các PPDH và HTDH của mỗi GV, ghi nhận
vào biên bản cụ thể, rõ ràng, phản ánh đúng thực trạng sử dụng các PPDH và HTDH
của GV trong nhà trường.
- Hiệu trưởng các trường TH chủ trì tổ chức các Hội nghị chuyên đề về đánh giá
thực trạng đổi mới PPDH và HTDH, trên cơ sở đó, nghiên cứu và áp dụng các biện
pháp nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đổi mới PPDH và HTDH của GV
trong nhà trường.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để biện pháp này được thực hiện thuận lợi và hiệu quả cần có những điều kiện
cơ bản như:
- Sự quan tâm sâu sát, thường xuyên của lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Tổ
chuyên môn đối với hoạt động đổi mới PPDH và HTDH của GV.
- Năng lực quản lí hoạt động đổi mới PPDH và HTDH của các CBQL.
80
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần tự giác của mỗi GV.
- Môi trường hoạt động nghề nghiệp tích cực.
3.2.3. Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp này được thực hiện nhằm giúp cho nhà trường xây dựng được môi
trường tích cực cho quá trình học tập nói chung và học tập môn TN&XH nói riêng
của học sinh, tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình hình thành và phát
triển năng lực cho các em.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
Việc xây dựng môi trường dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới
được tiến hành thông qua các nội dung cụ thể như sau:
Xây dựng và hoàn thiện môi trường học tập lành mạnh đảm bảo được các điều
kiện cần thiết về hệ thống CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐDH, quản lí HĐDH, cảnh
quan môi trường xanh - sạch - đẹp, có sân chơi cho học sinh, đây là một trong những
điều kiện quan trọng để dạy môn TN&XH…
Xây dựng nề nếp học tập, sinh hoạt vui chơi của học sinh; quan tâm nhiều về
hoạt động trải nghiệm, tham quan trong học tập nhằm giáo dục các kỹ năng sống …
Kết hợp tốt các môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội.
Xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ tích cực giữa các lực lượng giáo
dục ở trong và ngoài nhà trường.
Đưa hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của học sinh vào nề nếp,
tạo một môi trường sư phạm ngăn nắp, kỷ luật nhưng thân thiện; làm tốt phong trào
xây dựng “trường học đạt chuẩn về cảnh quan, vệ sinh môi trường” để tạo môi trường
tốt nhất phục vụ nhu cầu học tập môn TN&XH cũng như các hoạt động giáo dục khác
của học sinh tại trường.
Hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị dạy học theo hướng đáp ứng đủ về số
lượng và đảo bảo về chất lượng.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Trước khi bước vào năm học mới, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo các Phó Hiệu
trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:
Hiệu trưởng nhà trường cần chỉ đạo Phó Hiệu trưởng và các Tổ trưởng tổ
chuyên môn tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống CSVC, trang thiết bị và
các yếu tố khác của môi trường cảnh quan phục vụ cho HĐDH môn TN&XH. Trên
81
cơ sở đó, Phó Hiệu trưởng lập báo cáo về kết quả khảo sát, đánh giá trình lên Hiệu
trưởng nhà trường.
Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống CSVC, trang
thiết bị và các yếu tố khác của môi trường cảnh quan phục vụ cho hoạt động dạy học
môn TN&XH, Hiệu trưởng nhà trường báo cáo lên lãnh đạo Phòng GD&ĐT và các cấp
Ủy Đảng, chính quyền, trong báo cáo nêu rõ những hạn chế về CSVC, trang thiết bị phục
vụ hoạt động DH môn TN&XH của các trường TH, đề xuất nhu cầu tăng cường hệ
thống CSVC, trang thiết bị dạy học của nhà trường với các cơ quan có liên quan.
Hiệu trưởng nhà trường xin ý kiến chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền
địa phương, ngành GD thành phố đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn
thể tuyên truyền, vận động mọi thành phần xã hội ủng hộ, đóng góp cho quá trình
hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị dạy học, xây dựng cảnh quan môi trường
đáp ứng tốt yêu cầu của hoạt động DH môn TN&XH.
Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra nội bộ thực hiện
kiểm tra các nội dung về CSVC, trang bị môi trương dạy học phục vụ hoạt động dạy
học môn TN&XH. Nội dung các quy định cần nêu rõ thời gian bắt đầu thực hiện, thời
gian hoàn thành (đi vào nề nếp), điều chỉnh, bổ sung hợp lý, thành lập ban kiểm tra,
kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy định, nội quy đề ra.
Hiệu trưởng nhà trường tập hợp, nghiên cứu kỹ các văn bản quy định của Bộ
GD&ĐT về quản lí HĐDH: Mục tiêu đào tạo trường TH, Điều lệ trường TH, quy
định về hồ sơ giảng dạy, quy định về thi đua khen thưởng, điều kiện xét hoàn thành
chương trình, các tiêu chí... Cụ thể hóa được các yêu cầu văn bản vào đơn vị mình, từ
đó đề ra các yêu cầu thực hiện đối với cán bộ GV trong việc tổ chức các hoạt động
học tập học sinh.
Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương quan tâm tăng cường đầu tư CSVC phục vụ cho HĐDH ở trường TH, đảm
bảo các điều kiện hỗ trợ GV thực hiện đổi mới PPDH.
Ngay từ đầu năm học và trong suốt năm học, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo
các Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng tổ chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:
Trên cơ sở các nguồn đầu tư, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo công tác tăng
cường các trang thiết bị dạy học môn TN&XH.
Chỉ đạo tổ chức cho GV kiểm tra thiết bị đồ dùng dạy học đã có, xây dựng kế
hoạch sử dụng theo yêu cầu bộ môn, từ đó tham mưu cho Hiệu trưởng mua sắm bổ
82
sung trang thiết bị dạy học hợp lý theo nguồn kinh phí nhà trường, đồng thời có biện
pháp huy động xã hội hóa nếu cần.
Chỉ đạo Tổ chuyên môn hướng dẫn cho các GV môn TN&XH sử dụng thiết bị
đồ dùng phải quy định rõ, cụ thể những tiết dạy có thiết bị dồ dùng và thiết bị tối
thiểu cần có. Đưa việc sử dụng thiết bị vào tiêu chí đánh giá giờ dạy cũng như tiêu
chí đánh giá thi đua.
Chỉ đạo tổ chức hội thảo, bồi dưỡng cho GV cách thức sử dụng, bảo quản TB
phục vụ HĐDH. Tiến hành cùng tham gia thực hiện với những bài khó để rút kinh
nghiệm, tránh tình trạng GV lúng túng hoặc không thành công khi thực hành trên lớp
làm ảnh hưởng đến hiệu quả giờ dạy, đến niềm tin của HS.
Chỉ đạo tổ chức hội thảo về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ cho
giảng dạy sao cho hiệu quả nhất. Lồng ghép yêu cầu dạy học có ứng dụng CNTT vào
các đợt Hội giảng - Hội học, bồi dưỡng GV dự thi GV giỏi cấp tỉnh để rút kinh
nghiệm, cùng phát hiện các biểu hiện của việc lạm dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy để cùng khắc phục.
Chỉ đạo tổ chức hội thi GV tự làm đồ dùng dạy học đạt chất lượng, khen thưởng
GV có nhiều sáng tạo, cải tiến đồ dùng dạy học nâng cao chất lượng dạy học ở TH.
Chỉ đạo cán bộ phụ trách phòng thiết bị phải tích cực bảo quản, bảo dưỡng thiết
bị. Có kế hoạch sắp xếp khoa học, thuận tiện thiết bị cho giáo viên mượn, trả. Có kế
hoạch cho mượn, ghi chép nhật ký, đánh giá việc sử dụng thiết bị của giáo viên
(nhiều hay ít, bảo quản tốt hay không tốt mỗi khi sử dụng...). Hàng tháng, báo cáo với
Hiệu trưởng về việc thực hiện quy định cũng như hiệu quả sử dụng đồ dùng, để chấn
chỉnh kịp thời.
Chỉ đạo xây dựng hệ thống hồ sơ, sổ sách ghi chép, theo dõi quá trình xây dựng,
hoàn thiện hệ thống CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ HĐDH môn TN&XH,
đồng thời phân công trách nhiệm việc bảo quản, kiểm kê hàng năm cho một phó Hiệu
trưởng nhà trường phụ trách.
Chỉ đạo tích cực huy động các nguồn lực xã hội hóa, tranh thủ sự đóng góp, ủng
hộ cho nhà trường về từ nhiều tập thể, cá nhân với nhiều hình thức khác nhau, đặc
biệt là hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị phục vụ cho
HĐDH môn TN&XH
Tổ chức cho GV, học sinh học tập, trao đổi rút kinh nghiệm việc thực hiện nề
nếp năm học trước. Các vấn đề tồn tại, yếu kém, chưa thực hiện được cần được quán
83
triệt và đề ra các biện pháp khắc phục. Các nội dung đó thực hiện tốt cần được tuyên
dương, khen thường đồng thời nhân rộng phạm vi áp dụng.
Tổ chức phối hợp với đội ngũ GV xây dựng nghiêm túc các kế hoạch nội dung
công việc, kịp thời chấn chỉnh nề nếp học sinh, sinh hoạt vui chơi của học sinh đảm
bảo phát huy được vai trò chủ động tích cực, sáng tạo của các em.
Thông báo rộng rãi các quy định, quy chế chuyên môn tới toàn thể GV, cán bộ
nhân viên trong nhà trường, nội quy tới toàn thể học sinh trong nhà trường. Nêu rõ
hình thức khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể thực hiện tốt, mức độ xử lý kỷ
luật với các trường hợp vi phạm, không hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Thực hiện một cách thường xuyên việc tăng cường các hoạt động củng cố và
phát triển mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, giữa gia
đình - nhà trường - xã hội,... các yếu tố tâm lý như động cơ, nhu cầu, hứng thú, tích
cực học tập học sinh và phong cách, phương pháp giảng dạy của GV tạo nên môi
trường học tập, nhóm, lớp.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy và quản lí hoạt
động học tập của học sinh đảm bảo mục tiêu giáo dục của cấp học, thực hiện tốt mối
quan hệ giữa giáo viên với phụ huynh học sinh,… nhằm kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn
động cơ học tập, ý thức đạo đức học sinh.
Nhà trường cần mở rộng quan hệ hợp tác với cộng đồng và các tổ chức liên
quan để có sự hỗ trợ về CSVC, về các nguồn nhân lực phù hợp cho các em có thể đến
tập luyện, thi đấu, tham quan, học hỏi...
Nhà trường cần tạo điều kiện mời các vận động viên nổi tiếng về trao đổi để tạo
cho các em động cơ phấn đấu...
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để biện pháp này được thực hiện thuận lợi và hiệu quả cần có những điều kiện
cơ bản như:
Sự quan tâm sâu sát, thường xuyên của lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền;
lãnh đạo Phòng GD&ĐT, cùng với sự nhiệt tình ủng hộ, đóng góp về mọi mặt của
toàn thể nhân dân địa phương.
Năng lực, phẩm chất của đội ngũ CBQL, GV cùng với ý thức trách nhiệm cao
của họ trong HĐDH và quản lí HĐDH môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ
thông mới; xây dựng môi trường học tập tích cực cho học sinh.
84
Cần có cơ chế, chính sách mang tính hoàn thiện có liên quan đến hoạt động dạy
học và quản lí dạy học môn TN&XH trong nhà trường theo tiếp cận năng lực; xây
dựng môi trường học tập tích cực cho học sinh.
Cần đảm bảo về nguồn kinh phí phục vụ cho việc hoàn thiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ học động dạy và hoạt động học trong nhà trường.
Cần có vai trò chủ đạo của nhà trường trong công tác huy động các lực lượng
cộng đồng tham gia xây dựng môi trường học tập tích cực cho học sinh
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp này được thực hiện nhằm giúp cho lãnh đạo nhà trường thường
xuyên thu thập được những thông tin về hoạt động và kết quả hoạt động dạy học môn
TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới, xác định một cách đúng đắn
những kết quả đạt được cùng với những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động dạy của
giáo viên và hoạt động học tập của học sinh để từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp
thời, góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh
của nhà trường.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
Xây dựng và hoàn thiện các văn bản có liên quan đến hoạt động kiểm tra, đánh
giá hoạt động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục
phổ thông mới.
Tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và kết quả học tập của
học sinh theo tiếp cận năng lực.
Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn TN&XH của GV và
kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới với các bên
có liên quan.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Trước khi bắt đầu năm học mới, HT nhà trường chỉ đạo Phó HT và tổ trưởng tổ
chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:
Chỉ đạo các tổ trưởng tổ chuyên môn , GV TN&XH lập kế hoạch DH môn học
này trong nhà trường.
Chỉ đạo tổ chức các buổi trao đổi và đi đến thống nhất kế hoạch DH môn
TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới, thông báo kế hoạch DH môn
TN&XH trong các trường TH.
85
Khi bắt đầu năm học mới, HT nhà trường chỉ đạo Phó HT và tổ trưởng tổ
chuyên môn thực hiện các hoạt động sau:
Nghiên cứu các văn bản có liên quan, chỉ đạo thành lập Ban kiểm tra, đánh giá
hoạt động dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh môn TN&XH theo
chương trình giáo dục phổ thông mới với thành phần bao gồm lãnh đạo nhà trường và
tổ trưởng bộ môn.
Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn TN&XH theo chương
trình giáo dục phổ thông mới, đồng thời xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt
động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo TCNL. Công việc này có thể
được thực hiện thông qua các cuộc thảo luận trước hết ở phạm vi toàn trường, sau đó
là cấp tổ chuyên môn.
Thông báo cơ chế và kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả DH cho tất cả GV
môn TN&XH trong nhà trường thông qua các cuộc họp Hội đồng vào đầu năm học
hay thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tại tổ chuyên môn để tất cả các GV
nắm vững kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn TN&XH cho học sinh trong
nhà trường.
Tổ chức và tiến hành việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV một cách
thường xuyên theo kế hoạch đã được xây dựng hoàn thiện, đảm bảo các nguyên tắc
cần thiết đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn TN&XHJ
Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chương
trình giáo dục phổ thông theo quy trình chặt chẽ. Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh bao gồm các bước sau:
Bước 1. Xác định mục đích đánh giá
Bước 2. Tổ chức, chỉ đạo lựa chọn hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá.
Bước 3. Xác định nội dung cần đánh giá và bậc nhận thức tương ứng với các nội
dung đó, tỷ lệ các bậc nhận thức phù hợp, đáp ứng mục đích đánh giá.
Bước 4. Chuẩn bị tâm thế, các điều kiện khác cho học sinh thực hiện bài kiểm tra.
Bước 5. Ghi chép điểm và nhận xét cho từng học sinh trong sổ điểm của GV,
lưu ý các trường hợp đặc biệt (đặc biệt xuất sắc, kém v.v…).
Bước 6. Nhận xét kết quả.
Công bố kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV và kết quả học tập
của HS theo chương trình giáo dục phổ với các bên có liên quan.
Khi kết thúc năm học, dựa trên những kết quả kiểm tra, đánh giá, HT thực hiện
một cách có hiệu quả hoạt động thi đua khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân
86
lập được nhiều thành tích trong DH và kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn TN&XH
trong các trường TH.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để thực hiện hiệu quả biện pháp này cần có những điều kiện cơ bản sau:
Cần có hệ thống văn bản có liên quan đến hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt
động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục.
Cần có hệ thống các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của GV và kết
quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
Cần xác định đúng và vận dụng phù hợp các phương pháp kiểm tra, đánh giá
hoạt động dạy của GV và kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục
phổ thông mới.
Cần đó đội ngũ CBQL, GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và kết quả
học tập của học sinh môn TN&XH theo theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
Cần đảm bảo các điều kiện CSVC, trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra, đánh
giá hoạt động dạy của GV và kết quả học tập của HS theo theo chương trình giáo dục
phổ thông mới.
Cần có sự tham gia tích cực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong
hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và kết quả học tập của học
sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới
3.2.5. Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ
hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Tăng cường xây dựng một hệ thống CSVC, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ về
số lượng và đảm bảo về chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập của người học cũng
như phục vụ quá trình quản lí hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình
giáo dục phổ thông mới.của mỗi nhà trường. CSVC, trang thiết bị trong nhà trường
là điều kiện để thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học. Đồng thời tạo điều kiện để
nhà trường có những tiêu chuẩn đáp ứng được đòi hỏi của xã hội và khẳng định
được vị thế của mình.
3.2.5.2. Nội dung của thực hiện
CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lí hoạt động dạy học môn
TN&XH bao gồm hệ thống phòng làm việc, trang thiết bị, máy tính phục vụ cho hoạt
87
động quản lí của mỗi một trường TH. Ngoài ra còn có các CSVC phục vụ cho hoạt
động học tập của người học thực hiện quá trình học tập môn TN&XH. Những CSVC,
trang thiết bị này cần phải được đảm bảo về số lượng và chất lượng để hoạt động
quản lí hoạt động dạy học môn môn TN&XH ở các trường TH theo chương trình giáo
dục phổ thông mới diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả.
Đầu tư kinh phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị của các trường TH nhằm
đảm bảo điều kiện CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học môn
TN&XH, bồi dưỡng CBQL đảm trách công tác quản lí hoạt động dạy học TN&XH
trong các trường TH trên địa bàn.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
Thứ nhất: Tiến hành rà soát thực trạng về CSVC, trang thiết bị, môi trường...
phục vụ cho hoạt động dạy học môn TN&XH và quản lí hoạt động dạy học môn môn
TN&XH theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Những CSVC, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ học tập, nghiên cứu và làm việc không còn đáp ứng cần lên kế
hoạch tu sửa, bổ sung và trang sắm mới hoàn toàn. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu làm
việc trong giai đoạn mới cũng như đáp ứng đòi hỏi của xã hội về chất lượng làm việc
cũng như chất lượng quản lí hoạt động dạy học cần tiến hành lên kế hoạch, dự trù
kinh phí để xây dựng và sửa chữa những thiết bị làm việc không đạt hiệu quả và
không đảm bảo điều kiện làm việc.
Thứ hai: Tăng cường đầu tư hiện đại hoá các phòng chức năng, sân bãi, tham
quan... Để thực hiện tốt vấn đề này, cần phải tăng cường hơn nữa công tác huy động
các nguồn lực ở trong và ngoài nhà trường nhằm tạo dựng hệ thống CSVC, trang
thiết bị đảm bảo phục vụ hiệu quả cho hoạt động dạy học môn học. Theo đó, cần
nghiên cứu cơ chế đầu tư thích hợp cho việc xây dựng hệ thống CSVC phục vụ hoạt
động dạy học môn TN&XH, cần phân định chủ thể tiến hành đầu tư, phương thức tổ
chức đấu thầu xây dựng, phương án khai thác hiệu quả công trình trước khi tiến
hành đầu tư.
Thứ ba: Tăng cường đầu tư, hiện đại hoá các trang thiết bị, phương tiện học tập,
giảng dạy cho hoạt động dạy học môn môn TN&XH theo chương trình giáo dục phổ
thông mới. Thực hiện ứng dụng rộng rãi các thành tựu của khoa học, công nghệ vào
giảng dạy và học tập. Trước yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng các
thành tựu khoa học - kỹ thuật vào nghiên cứu, giảng dạy, việc đầu tư, hiện đại hoá
trang thiết bị, phương tiện phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập là hết sức cần
88
thiết, đây là một trong những tiền đề quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học môn
TN&XH của các nhà trường. Bởi chất lượng học tập của người học là một phần để
đánh giá chất lượng quản lí hoạt động dạy học của mỗi một nhà trường. CSVC, trang
thiết bị phục vụ việc giảng dạy và học tập của hoạt động dạy học và quản lí hoạt động
dạy học có đáp ứng thì người làm công tác dạy học môn TN&XH theo chương trình
giáo dục phổ thông mới mới thực hiện được tốt chức năng và nhiệm vụ của mình.
Thứ tư: Để đầu tư có hiệu quả cần phải tìm hiểu kỹ công nghệ ứng dụng của
từng loại máy móc, thiết bị, lựa chọn ưu tiên những trang thiết bị, phương tiện mũi
nhọn để đầu tư mua sắm trước, tránh tình trạng lãng phí trong đầu tư, mua sắm trang
thiết bị.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Sự quan tâm của Lãnh đạo nhà trường TH trong vấn đề huy động tài chính cho
hiện đại hóa trang thiết bị CSVC phục vụ hoạt động dạy học môn môn TN&XH theo
chương trình giáo dục phổ thông mới.
Năng lực lãnh đạo và quản lí của BGH nhà trường, tổ trưởng chuyên môn và
các bên có liên quan.
Tăng cường quá trình xã hội hóa giáo dục để huy động tất cả các nguồn lực xã
hội, đặc biệt là sự đồng thuận của lực lượng phụ huynh học sinh trong xây dựng và
hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương
trình giáo dục phổ thông mới.
Thời gian và nguồn kinh phí đầu tư.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và
xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh mà luận văn đã nghiên cứu, đề
xuất là một hệ thống đa dạng và linh hoạt, không có biện pháp nào mang tính vạn
năng, khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể, các CBQL nhà trường thông thường cần
phối kết hợp nhiều biện pháp để hoạt động quản lý ngày càng mang lại những hiệu
quả thiết thực. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, sẽ có một
hoặc một số biện pháp chiếm ưu thế hơn trong quá trình sử dụng.
Mỗi biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đều có chức năng riêng về một
89
mặt nào đó nhưng giữa chúng có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với nhau, tác động
qua lại lẫn nhau.
Trong 05 biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới
ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đã được luận văn đề xuất,
biện pháp thứ nhất “Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu
học” được coi là cơ sở cho tất cả các biện pháp khác, nó giữ vai trò thúc đẩy việc thực
hiện và kết quả thực hiện của các biện pháp tiếp theo.
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông
mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
3.4.1. Giới thiệu về quá trình khảo nghiệm
3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm
Thăm dò về sự tán thành của các đối tượng tham gia đánh giá về mức độ cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương
trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3.4.1.2. Khách thể khảo nghiệm
Đề tài tiến hành khảo sát kết quả về mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường
TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trên đối tượng khách thể là 70 CBQL giáo
dục (CBQL phòng GD&ĐT và CBQL các trường Tiểu học) trên địa bàn thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3.4.1.3. Nội dung khảo nghiệm
Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh bao gồm các biện pháp sau:
- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên
tiểu học.
- Biện pháp 2: Phối hợp các lực lượng trong nhà trường đổi mới phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học môn TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục
phổ thông mới.
- Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh.
- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
90
- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
phí phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường.
3.4.1.4. Phương pháp khảo nghiệm
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất với CBQL phòng GD&ĐT và CBQL các trường Tiểu học đã
được xác định.
3.4.1.5. Tiêu chí và thang đánh giá kết quả
Để có cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo
nghiệm, trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết (CT) và tính khả thi (KT) của các biện
pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh được đề xuất với các mức độ cần thiết và khả
thi như sau:
- Mức độ cấp thiết: Không cấp thiết: 1 điểm; Ít cấp thiết: 2 điểm; Bình thường:
3 điểm; Cấp thiết: 4 điểm; Rất cấp thiết: 5 điểm
- Mức độ khả thi: Không khả thi: 1 điểm; Ít khả thi: 2 điểm; Bình thường: 3
điểm; Khả thi: 4 điểm; Rất khả thi: 5 điểm
Công thức tính giá trị trung bình:
Trong đó: xi: là điểm số trong thang điểm; ai: số khách thể đạt điểm tương ứng
với xi; N: là tổng số khách thể thực hiện khảo sát.
Thang đo khoảng được sử dụng trong các câu hỏi về mức độ, tần suất có giá trị
từ nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 5 và giá trị khoảng cách là 0.80. Ý nghĩa của giá trị trung
bình đối với thang đo khoảng được liệt kê ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thang đo khoảng theo giá trị trung bình
1 - 1.80
1.81 - 2.60
2.61 - 3.40
3.41 - 4.20 4,21 - 5,00
Giá trị
Mức độ CT
Không CT
Ít CT
Bình thường
CT
Rất CT
Mức độ KT
Không KT
Ít KT
Bình thường
KT
Rất KT
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
3.4.2.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên
và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 3.2 dưới đây:
91
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Mức độ
Rất CT
CT
Ít CT
Stt
Các biện pháp
ĐTB
Bình thường
Không CT
Thứ bậc
SL %
SL %
SL % SL % SL %
59
0,00 11 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.84
1
1
56 80,00 14 20,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.80
2
2
50 71,43 20 28,57 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.71
4
3
53 75,71 17 24,29 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.76
3
4
45 64,29 25 35,71 0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.64
5
5
Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học. Phối hợp các lực lượng nhà trường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường
ĐTB chung
4,75
Qua kết quả nghiên cứu thu được ở bảng 3.2 chúng ta nhận thấy rằng:
Nhìn chung, Các ý kiến của các CBQL tham gia khảo sát đánh giá cao về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh với tỉ lệ các ý kiến lực chọn ở mức độ “Cần thiết” và “Rất cần thiết” là 100%. Không có ý kiến nào
đánh giá các biện pháp đã được luận văn đề xuất ở mức “Bình thường”, “Ít cần thiết” hay “Không cần thiết”. Bên cạnh đó, ĐTB của các biện pháp tương ứng với năm mức độ cũng ở mức cao (ĐTB chung = 4,75 và dao động từ 4,64 đến 4,84.
Xét theo từng biện pháp cụ thể chúng ta có thể thấy rằng: Trong số các biện pháp được đề xuất, biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho
92
giáo viên tiểu học” được đánh giá có mức độ thiết ở vị trí cao nhất với ĐTB là 4,84.
Đứng ở vị trí thứ hai là biện pháp “Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới” với ĐTB là 4,80. Đứng ở vị
phục vụ HĐDH trong nhà trường” nhưng cũng có ĐTB ở mức cao (4,64).
trí thứ 5 là biện pháp “Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí
3.4.2.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Kết quả nghiên cứu thu được thể hiện ở bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐ DH môn TN&XH theo chương
Rất KT
KT
Ít KT Không KT
trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Stt Các biện pháp
ĐTB
Thứ bậc
SL %
SL %
Mức độ khả thi Bình thường SL % SL % SL %
52 74,86 18 25,14
0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.74
1
1
2
42 60,00 28 40,00
0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.60
2
3
21 30,00 49 70,00
0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.35
5
4
36 51,43 34 48,57
0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.51
3
5
32 45,71 38 54,29
0 0,00 0 0,00 0 0,00 4.46
4
Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đáp ứng yêu chương của cầu trình GDPT mới Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường
ĐTB chung
4,53
93
Từ kết quả nghiên cứu thu được ở bảng 3.3 cho thấy:
Các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở
các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh được các khách thể khảo sát
đánh giá cao về tính khả thi với ĐTB chung là 4,53 và dao động từ 4,35 đến 4,74
tương ứng với năm mức độ được đưa ra. 100% khách thể tham gia khảo sát đều
khẳng định các biện pháp luận văn đề xuất có tính khả thi, không có ý kiến nào đánh
giá ở mức “Bình thường”, “Ít khả thi” hay “Không khả thi”.
Xét theo từng biện pháp cụ thể chúng ta có thể nhận thấy: Trong số các biện
pháp được luận văn đề xuất, biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy
học cho giáo viên tiểu học” được đánh giá có tính khả thi cao nhất với ĐTB là 3,74
và biện pháp được đánh giá có tính khả thi ở vị trí thấp nhất trong số các biện pháp đề
xuất là biện pháp “Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS” là
4,35 tương ứng năm mức độ.
Như vậy, dựa vào những kết quả khảo nghiệm thu được chúng tôi có thể
khẳng định về tính đúng đắn của các biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo
chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
đã được đề xuất.
94
Kết luận chương 3
Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn của đề tài, đồng
thời dựa trên những định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp, luận văn đã đề xuất
05 biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các
trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh bao gồm:
- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên
tiểu học.
- Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn
TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh.
- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
phí phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường.
Kết quả khảo nghiệm thu được đã cho thấy các biện pháp quản lý HĐDH môn
TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh mà luận văn đã đề xuất đều có tính cấp thiết và tính khả thi.
95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới là một
quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối
tượng quản lí (các thành tố cảu hoạt động dạy học...) thông qua việc vận dụng các
chức năng và phương tiện quản lý nhằm đảm bảo hoạt động dạy học môn học được
diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đáp ứng yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đã được đề ra.
Quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình
GDPT mới bao gồm: Lập kế hoạch đào tạo, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra HĐDH môn
Tự nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới.
Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Tự
nhiên và Xã hội ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT mới. Mỗi yếu tố có
những ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội
theo chương trình GDPT mới. Do đó, trước khi tổ chức thực hiện công tác quản lý
HĐDH môn học này ở trường TH, các CBQL cần xác định được đầy đủ các yếu tố
ảnh hưởng, cũng như đánh giá đúng đắn về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối
với HĐDH và quản lý HĐDH môn Tự nhiên và xã hội ở trường Tiểu học theo
chương trình GDPT mới.
2. Việc thực hiện dạy học môn TN&XH ở các trường tiểu học thành phố Móng
Cái tỉnh Quảng Ninh bước đầu có những chuyển biến theo hướng tích cực hơn và dần
đi vào nề nếp. Đa phần CBQL, GV có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của HĐ
DH môn TN&XH; Việc thực hiện Phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá
có những dấu hiệu tích cực, có nội dung khảo sát đạt khá. Tuy nhiên, việc thực hiện
nội dung chưa tốt; đa phần các tiêu chí nghiên cứu được các khách thể đánh giá ở
mức trung bình.
Công tác quản lý HĐ DH môn TN&XH đã đi vào chiều sâu; việc xây dựng kế
hoạch quản lý HĐ DH môn TN&XH đã được thực hiện ở mức khá; Đa phần GV có
nhận thức đúng về quản lý mục tiêu HĐ DH môn TN&XH ở các trường TH. Tuy
nhiên, công tác tổ chức thực hiện hoạt động, chỉ đạo triển khai HĐ còn yếu; công tác
quản lý kiểm tra, đánh giá chưa tốt..
96
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tới quản lý HĐDH môn TN&XH ở các trường
TH. Mức độ ảnh hưởng là khác nhau. Trong đó các yếu tổ như Điều kiện về số lượng,
cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV và HS ảnh hưởng lớn nhất.
3. Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn của đề tài, đồng
thời dựa trên những định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp, luận văn đã đề xuất
05 biện pháp quản lý HĐDH môn TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các
trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh bao gồm:
- Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.
- Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn
TN&XH đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
- Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho học sinh
- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
- Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
phí phục vụ hoạt động dạy học môn TN&XH trong nhà trường
Kết quả khảo nghiệm thu được đã cho thấy các biện pháp quản lý HĐDH môn
TN&XH theo chương trình GDPT mới ở các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh mà luận văn đã đề xuất đều có tính cấp thiết và tính khả thi.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Móng Cái
Có kế hoạch chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên TN&XH theo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH, tập trung vào bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên TH đáp ứng yêu cầu đổi mới một cách thường xuyên và liên tục.
Cần chú ý đến nhu cầu, nguyện vọng được bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng
lực công tác, năng lực dạy học trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên TH và
chương trình giáo dục phổ thông mới để xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung, hình
thức bồi dưỡng phù hợp với đối tượng giáo viên.
Phân công các cụm trường, liên trường và hỗ trợ các cụm trường xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Tạo điều kiện cử giáo viên đi bồi dưỡng tập trung để đáp ứng ngày càng cao các
tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
97
2.2. Với Ban Giám hiệu các trường Tiểu học thành phố Móng Cái
Hiệu trưởng các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh cần vận dụng
linh hoạt các biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TN&XH trên cơ sở
Chuẩn nghề nghiệp và chương trình giáo dục phổ thông mới đã nghiên cứu trong luận
văn này phù hợp với tình hình thực tế từng cơ sở.
Cần khảo sát, đánh giá và nắm bắt nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên môn TN&XH đáp ứng yêu cầu đổi mới để tham mưu và lựa chọn hình thức, nội
dung, xây dựng kế hoạch quản lí bồi dưỡng năng lực giáo viên phù hợp và đạt hiệu
quả cao.
Tổ chức tuyên truyền, huy động mọi nguồn lực hiện có trong nhà trường hỗ trợ
cho công tác bồi dưỡng năng lực giáo viên TN&XH theo chương trình giáo dục phổ
thông mới.
Xác định rõ cho đội ngũ giáo viên về nhu cầu và tính cần thiết của việc bồi
dưỡng năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong tình hình hiện nay để góp
phần xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời.
Làm tốt công tác tham mưu, phối hợp với các cơ quan ban ngành thực hiện tốt
biện pháp tăng cường các nguồn lực cơ sở vật chất đảm bảo việc dạy học theo
chương trình giáo dục phổ thông mới.
2.3. Với giáo viên các trường Tiểu học thành phố Móng Cái
Phối kết hợp với cán bộ quản lý các trường tiểu học trong việc triển khai kế
hoạch thực hiện theo kế hoạch đã đặt ra.
Là cầu nối trung gian của mỗi nhà trường để kết nối với gia đình phụ huynh
trong việc thuyết phục lực lượng này cùng hiểu và cùng góp sức tham gia cùng nhà
trường trong việc hỗ trợ con em mình tham gia, góp phần nâng cao chất lượng dạy và
học của nhà trường và xã hội nói chung.
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
3. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình
dạy học, Vụ Giáo viên, Hà Nội.
4. Nguyễn Ngọc Bảo (2005), Lý luận dạy học ở trường trung học cơ sở, Nxb Đại
học Sư phạm, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý
chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
các môn học ở Tiểu học, Nxb Giáo dục.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình GDPT 2018, Ban hành theo
Thông tư số 322018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường tiểu học (2014), Văn bản hợp nhất
Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT và Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ
trường tiểu học.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư ban hành quy định đánh giá học sinh
tiểu học, số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư sửa đổi một số điều của quy định
đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 8 năm 2014.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Văn bản hợp nhất Thông tư 22 và Thông tư 30
về đánh giá học sinh tiểu học.
12. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình
dạy học, Nxb Giáo dục.
13. Chính phủ Việt Nam (2010), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
99
14. Trần Khánh Đức (2014), Lý luận và phương pháp dạy học hiện đại- phát triển
năng lực và tư duy sáng tạo, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
15. Êxipôp B.P (1977), Những cơ sở lý luận dạy học, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
16. Guy Palmade (1999), Các phương pháp sư phạm, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
17. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
18. Phó Đức Hòa, Lê Thị Lan Anh (2013), “Dạy học phát hiện ở tiểu học dưới góc
nhìn lý thuyết kiến tạo”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 97.
19. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2009), Lý luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
20. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại - Lý luận, biện pháp, kỹ thuật, Nxb
Đại học Quốc gia, Hà Nội.
21. Đặng Thành Hưng (2010), “Quản lý giáo dục và quản lý trường học”, Tạp chí
Quản lý Giáo dục, số 17.
22. Đặng Thành Hưng (2013), “Kĩ năng dạy học và tiêu chí đánh giá”, Tạp chí
Khoa học Giáo dục, số 88.
23. Joe Landsberger (2010), Học tập cũng cần có chiến lược, Nxb Lao động- Xã hội,
Hà Nội.
24. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Viện Khoa học
Giáo dục, Hà Nội.
25. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
26. Kôndakốp M.I (1983), Những cơ sở lý luận của quản lý trường học, Trường
Cán bộ QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
27. Kôndakốp M.I. (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý, Trường Cán bộ
QLGD và Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
28. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
29. Trần Thị Quỳnh Loan (2013), “Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy
học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”,
Tạp chí Giáo dục, số 95.
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên 2004), Một số vấn đề giáo dục đại học, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội.
100
31. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương về khoa học quản lý,
Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
32. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí
(2000), Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Bộ, mã số B98-53-11.
33. Phan Văn Nhân (2013), “Dạy học theo thuyết đa trí tuệ”, Tạp chí Khoa học
Giáo dục, số 98.
34. Lê Đức Ngọc (2005), Giáo dục học đại học - Phương pháp dạy và học, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội.
35. Hà Thế Ngữ (1987), Quá trình sư phạm - Bản chất cấu trúc, tính quy luật, Nxb
Trường CBQLGDII, TPHCM.
36. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học
sư phạm, Hà Nội.
37. Trần Thị Tuyết Oanh (2013), “Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường phổ thông”, Tạp chí
Khoa học Giáo dục, số 92.
38. Pôpốp A. (1956), Quản lý trường học (Skolovedenie).
39. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Dạy học - Con đường hình thành nhân cách,
Trường CBQLGD, Hà Nội.
40. Bùi Văn Quân (2007), Giáo trình Quản lý Giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
41. Robert J. Owens (1995), Hành vi và tổ chức trong giáo dục.
42. Nguyễn Văn Trường, (Biên dịch cùng nhóm tác giả) (2004), Phương pháp lãnh
đạo, quản lý nhà trường hiệu quả, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
43. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
44. Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lý học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội,
45. UNESCO (2005), Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới,
Nxb Thế giới, Hà Nội
46. Phan Thị Hồng Vinh (2010), Phương pháp dạy học giáo dục học, Nxb Đại học
Sư phạm, Hà Nội.
47. Viện Quản lý và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm (Liên Xô cũ)
(1987), Những cơ sở của quản lý nội bộ trường học.
48. Phạm Viết Vượng (1996), Giáo dục học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
101
49. Nguyễn Như Ý (Cb) (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin,
Hà Nội.
50. W. Getzels, Tames M. Lipham. Roald F. Campbell (1996), Quản lý giáo dục -
Lý thuyết, nghiên cứu và thực tiễn.
Tiếng Anh
51. Bush T (1995), Theories of Education Management, PCP, London.
52. Dewey J (1985), Experience and nature, New York, Dover.
102
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho CBQL các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)
Kính thưa đồng chí!
Để có thể giúp chúng tôi có được thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng
quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục
phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi rất mong đồng chí trả lời những câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô
trống hoặc điền vào chỗ (…) những ý kiến mà đồng chí cho là phù hợp.
A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT Họ và tên:.................................Giới tính..........................Tuổi:…………….
Đơn vị công tác: …………………………Chức vụ:……………………….…
Trình độ văn hóa:…………….… …Trình độ chuyên môn:………..………
B. NỘI DUNG KHẢO SÁT Câu 1. Theo đồng chí, HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình
GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là:
Không quan trọng Ít quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng
Giải thích tại sao?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện mục tiêu DH môn Tự nhiên
và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Mức độ đánh giá
Phân
Đồng ý
Không đồng ý
vân
TT Mục tiêu
Hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ
1 yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại
Chương trình tổng thể.
2
Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Câu 3. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện nội dung DH môn Tự
nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Mức độ đánh giá TT Nội dung dạy học Tốt Khá Trung bình Yếu Kém
1 Gia đình
2 Trường học
3 Cộng đồng địa phương
4 Thực vật và động vật
5 Con người và sức khỏe
6 Trái đất và bầu trời
Câu 4. Đánh giá của đồng chí về thực trạng các phương pháp DH môn Tự nhiên và
Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Mức độ đánh giá
TT Các phương pháp dạy học Trung Tốt Khá Yếu Kém bình
1 Phương pháp thuyết trình
2 Phương pháp quan sát
3 Phương pháp vấn đáp
4 Phương pháp thực hành thí nghiệm
5 Phương pháp kể chuyện
6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề
7 Phương pháp dạy học thảo luận nhóm
8 Phương pháp dạy học theo tình huống
9 Phương pháp Bàn tay nặn bột
Câu 5. Đánh giá của đồng chí về thực trạng mức độ sử dụng các hình thức tổ
chức DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh hiện nay
Hình thức tổ chức DH môn
Rất chưa
Không
TT
Rất thường
Thường
Chưa thường
TN&XH ở trường TH
thường
thực
xuyên
xuyên
xuyên
xuyên
hiện
Mức độ đánh giá
1 Lớp bài
2 Tham quan
3 Tự học
4 Trải nghiệm
Câu 6. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết
quả DH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học
Mức độ đánh giá
TT
Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Tốt Khá TB Yếu Kém
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện
1
và Xã hội phù hợp với mục tiêu dạy học môn học theo
quy định của chương trình GDPT mới.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện
2
và Xã hội đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết
quả DH.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện
3
và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm
tra, đánh giá.
4 Sử dụng phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp, hiệu quả.
5 Sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp, hiệu quả.
Thu hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động
6
kiểm tra, đánh giá.
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Câu 7. Theo đồng chí, quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương
trình GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là:
Không cần thiết Ít cần thiết Bình thường Cần thiết Rất cần thiết
Giải thích tại sao?
……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
Câu 8. Đánh giá của đồng chí về mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch quản
lý DH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Tốt Khá TB Yếu Kém
1 Xây dựng kế hoạch DH môn TN&XH theo năm học.
2 Xây dựng kế hoạch DH môn TN&XH theo học kỳ
Kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn
3
TN&XH
4 Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn TN&XH
5 Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên
6 Kế hoạch xây dựng chuyên đề môn TN&XH
7 Kế hoạch phát triển chương trình môn TN&XH
Nội dung lập kế hoạch quản lý HĐDH môn Mức độ đánh giá TT TN&XH
8
Câu 9. Đánh giá của đồng chí về mức độ thực hiện công tác tổ chức thực hiện
HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Tốt Khá TB Yếu Kém
Mức độ đánh giá TT Nội dung tổ chức thực hiện HĐDH
1 Phân công Ban giám hiệu phụ trách chuyên môn
2 Thành lập tổ chuyên môn
3 Phân công giảng dạy cho GV
4 Phân công nhiệm vụ cho GV dạy văn hóa trong đó có môn TN&XH theo CTGDPT mới
Tổ chức cho GV dạy học môn TN&XH theo 5 CTGDPT mới.
6 Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy học môn TN&XH theo CTGDPT mới
Câu 10. Đánh giá của đồng chí về mức độ chỉ đạo triển khai HĐDH môn Tự
nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Tốt Khá TB Yếu Kém
Mức độ đánh giá TT Nội dung chỉ đạo triển khai HĐDH môn TN&XH
1 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giảng dạy môn TN&XH theo CTGDPT mới
Chỉ đạo phân công giảng dạy phù hợp với năng lực 2 giáo viên và đối tượng học sinh
3 Chỉ đạo dự giờ, kiểm tra chuyên môn giáo viên
Chỉ đạo việc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho 4 đội ngũ GV
Chỉ đạo GV đổi mới phương pháp, hình thức dạy học
môn TN&XH theo CTGDPT mới
Chỉ đạo đầu tư CSVC dạy học môn TN&XH theo
CTGDPT mới
Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
môn TN&XH của học sinh theo CTGDPT mới
Chỉ đạo sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá xếp
loại GV
Câu 11. Đánh giá của đồng chí về mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh
giá kết quả DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Tốt Khá TB Yếu Kém
Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH Mức độ đánh giá TT môn TN&XH
Kiểm tra, đánh giá qua kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm giờ dạy qua 1
các hoạt động dạy học theo chủ đề
Kiểm tra thông qua sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ 2 theo dõi thực hành
Kiểm tra đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ
3
sở vật chất trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học môn TN&XH theo chương trình GDPT
Tốt Khá TB Yếu Kém
Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả HĐDH Mức độ đánh giá TT môn TN&XH
Kiểm tra hoạt động học tập môn TN&XH của 4 học sinh trong nhà trường
Kiểm tra đánh giá GV sau khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao kỹ 5 năng tổ chức hoạt động DH nói chung và DH
môn TN&XH nói riêng
Nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm việc phối hợp các lực lượng trong tổ chức thực hiện hoạt động 6
dạy học môn TN&XH theo CTGDPT
Tuyên dương khen thưởng những tập thể, cá
7 nhân thực hiện tốt, nhắc nhở, phê bình những cá
nhân chưa thực hiện tốt HĐ dạy học
Câu 12. Đánh giá của đồng chí về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố dưới đây
đến quản lý HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình GDPT mới ở các
trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Không
Ảnh
Mức độ đánh giá
Ảnh
Bình
Ít ảnh
hưởng
thường
hưởng
ảnh hưởng
hưởng nhiều
1
Năng lực quản lý hoạt động DH theo CTGDPT mới của cán bộ QL nhà trường
Năng lực DH môn TN&XH theo chương
2
trình GDPT mới của giáo viên
Ý thức, thái độ, tính tích cực tham gia
3
hoạt động học tập của học sinh
Cơ chế, chính sách của Ngành, Sở
4
giáo dục và đào tạo về hoạt động DH
5 Mục tiêu giáo dục của môn TN&XH
6
Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
7
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động DH môn TN&XH
TT Các yếu tố
Xin chân thành cảm ơn đồng chí về sự hợp tác, giúp đỡ!
Phụ lục 2
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho GV các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)
Kính thưa đồng chí! Để có thể giúp chúng tôi có được thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi rất mong đồng chí trả lời những câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống hoặc điền vào chỗ (…) những ý kiến mà đồng chí cho là phù hợp.
A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT Họ và tên:.................................Giới tính..........................Tuổi:……………. Đơn vị công tác: …………………………Chức vụ:………………………. Trình độ văn hóa:…………….… …Trình độ chuyên môn:………..……… B. NỘI DUNG KHẢO SÁT Câu 1. Theo đồng chí, HĐDH môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình
GDPT mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là:
Không quan trọng Ít quan trọng Bình thường Khá quan trọng Rất quan trọng
Giải thích tại sao?
……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
Câu 2. Đánh giá của đồng chí về thực trạng kết quả thực hiện mục tiêu DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Mức độ đánh giá
Đồng ý
Không đồng ý
Phân vân
TT Mục tiêu
1
2
Hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể. Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Câu 3.
Đánh giá của đồng chí về thực trạng kết quả thực hiện nội dung DH môn Tự
nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Mức độ đánh giá TT Nội dung dạy học Tốt Khá Trung bình Yếu Kém
1 Gia đình
2 Trường học
3 Cộng đồng địa phương
4 Thực vật và động vật
5 Con người và sức khỏe
6 Trái đất và bầu trời
Câu 4. Đánh giá của đồng chí về thực trạng kết quả thực hiện các phương pháp
DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh hiện nay
Mức độ đánh giá
TT Các phương pháp dạy học Trung Tốt Khá Yếu Kém bình
1 Phương pháp thuyết trình
2 Phương pháp quan sát
3 Phương pháp vấn đáp
4 Phương pháp thực hành thí nghiệm
5 Phương pháp kể chuyện
6 Phương pháp dạy học nêu vấn đề
7 Phương pháp dạy học thảo luận nhóm
8 Phương pháp dạy học theo tình huống
9 Phương pháp Bàn tay nặn bột
Câu 5. Đánh giá của đồng chí về thực trạng mức độ sử dụng các hình thức tổ
chức DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh hiện nay
Hình thức tổ chức DH môn
Rất chưa
Không
TT
Rất thường
Thường
Chưa thường
TN&XH ở trường TH
thường
thực
xuyên
xuyên
xuyên
xuyên
hiện
Mức độ đánh giá
1 Lớp bài
2 Tham quan
3 Tự học
4 Trải nghiệm
Câu 6. Đánh giá của đồng chí về thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết
quả DH môn Tự nhiên và Xã hội ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Mức độ đánh giá
TT
Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Tốt Khá TB Yếu Kém
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện
1
và Xã hội phù hợp với mục tiêu dạy học môn học theo
quy định của chương trình GDPT mới.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện
2
và Xã hội đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết
quả DH.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả DH môn Tự nhiện
3
và Xã hội đảm bảo các yêu cầu đối với hoạt động kiểm
tra, đánh giá.
4 Sử dụng phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp, hiệu quả.
5 Sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp, hiệu quả.
Thu hút được nhiều lực lượng tham gia vào hoạt động
6
kiểm tra, đánh giá.
Quảng Ninh hiện nay
Xin chân thành cảm ơn đồng chí về sự hợp tác, giúp đỡ!
Phụ lục 3
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho CBQL các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)
Kính thưa đồng chí!
Nhằm giúp chúng tôi khảo sát đánh giá về mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo
chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu học thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi rất mong quý thầy (cô) đóng góp ý kiến bằng cách
đánh dấu () vào những ô trống mà thầy (cô) cho là phù hợp với ý kiến của mình.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô) về sự hợp tác, giúp đỡ!
A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT
Họ và tên:.................................Giới tính..........................Tuổi:…………….
Đơn vị công tác: …………………………Chức vụ:……………………….
Trình độ văn hóa:…………….… …Trình độ chuyên môn:..………..……
B. NỘI DUNG KHẢO SÁT
Câu 1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
(HĐDH) môn Tự nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới
ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Mức độ
TT
Biện pháp
Rất cần
Cần
Bình
Ít cần
Cần
thiết
thiết
thường
thiết
thiết
1
Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực DH cho GV tiểu học
2
Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức DH đáp ứng yêu cầu của CTGDPT mới.
3
Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích cực cho HS
Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra,
4
đánh giá kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới
Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật
5
chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường
Câu 2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn Tự
nhiên và Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ở các trường Tiểu
học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Tính khả thi
Rất
Ít
Không
TT
Biện pháp
Khả
Bình
khả
khả
khả
thi
thường
thi
thi
thi
Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực DH cho GV
1
tiểu học
Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
2
DH đáp ứng yêu cầu của CTGDPT mới.
Xây dựng và phát triển môi trường học tập tích
3
cực cho HS
Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá
4
kết quả dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đáp ứng
yêu cầu của chương trình GDPT mới
Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, trang
5
thiết bị, kinh phí phục vụ HĐDH trong nhà trường
Xin chân thành cảm ơn đồng chí về sự hợp tác, giúp đỡ!

