
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRIỆU NGỌC SƠN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
HUYỆN CHƢ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 34 04 10
Đà Nẵng - Năm 2022

Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP
Phản biện 1: TS. Ngu ễn H ng C
Phản biện 1: PGS.TS. Trư ng T n u n
Luận văn được bảo vệ trước Hội đ ng ch m Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ uản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngà 05 tháng 3 Năm 2022.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư x dựng c bản (XDCB) luôn được xem là một lĩnh
vực quan trọng, giữ nhiệm vụ tiên qu ết trong quá trình hình thành vật
ch t - c sở hạ tầng của nền kinh tế, góp phần làm tha đổi c c u
kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Công tác đầu tư XDCB bằng NVNSS của nước ta vẫn còn một
số t n tại nh t định, một bộ phận dự án đầu tư còn mang tính dàn trải,
các công trình chưa hiệu quả, ch t lượng chưa cao và g th t thoát
vốn trong quá trình đầu tư x dựng. Ngu ên nh n chính xu t phát từ
công tác quản lý đầu tư XDCB còn ếu kém và b t cập. Sự ếu kém
nà t n tại ở t t cả các kh u của quá trình quản lý đầu tư x dựng,
Việc tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước hoạt động đầu tư
XDCB bằng ngu n vốn NSNN là êu cầu hàng đầu của nhà nước nói
chung và của tỉnh Gia Lai nói riêng, trong đó nh n tố qu ết định là
việc phát hu tính hiệu lực và hiệu quả trong công tác LNN đối với
hoạt động đầu tư XDCB.
Trong thời gian qua, hu ện Chư Prông đặc biệt quan t m đến
công tác đầu tư XDCB. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã có bước phát
triển rõ rệt, nh t là về hệ thống giao thông, trường học, thuỷ lợi, hệ
thống điện, tế, các công trình thuộc Chư ng trình MT G x dựng
NTM và hệ thống các c sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xu t. Các
công trình hầu hết được đưa vào s dụng có hiệu quả, tạo tiền đề, sức
bật để kinh tế - xã hội của hu ện tăng trưởng và phát triển ổn định.
Tu nhiên, khi triển khai thực hiện, công tác quản lý đầu tư
XDCB còn bộc lộ nhiều hạn chế. Điều nà cho th cần tăng cường

2
h n nữa công tác quản lý để cải thiện hiệu quả công tác đầu tư XDCB
tại hu ện Chư Prông. Tu nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có công
trình nào nghiên cứu chi tiết và đầ đủ về LNN đối với việc đầu tư
XDCB bằng ngu n vốn NSNN tại hu ện Chư Prông. Chính vì vậ ,
việc chọn Đề tài “Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc tại huyện Chƣ Prông, tỉnh
Gia Lai” để nghiên cứu có ý nghĩa c p thiết cả về lý luận lẫn thực
tiễn, nhằm góp phần n ng cao hiệu quả LNN để thực hiện tốt công
tác quản lý đầu tư XDCB tại hu ện Chư Prông trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và đề xu t giải pháp nhằm tăng cường
LNN về đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà
nước tại hu ện Chư Prông tỉnh Gia Lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nh t, hệ thống các c sở về lý luận về quản lý nhà nước về
đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà nước.
Thứ hai, ph n tích thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đầu tư
x dựng c bản bằng ngu n vốn NSNN tại địa bàn hu ện Chư Prông.
Thứ ba, đề xu t các giải pháp khắc phục hạn chế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn chủ ếu tập trung nghiên cứu các v n đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến công tác uản lý nhà nước về đầu tư x dựng
c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà nước tại hu ện Chư Prông từ
năm 2016-2020 và đề xu t giải pháptăng cường uản lý nhà nước về

3
đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu về công tác uản lý nhà nước về đầu tư
XDCB bằng ngu n vốn NSNN thuộc phạm vi qu ền hạn của chính
qu ền c p hu ện.
về không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu thực tiễn uản lý
nhà nước về đầu tư x dựng c bản bằng ngu n vốn ng n sách nhà
nước tại địa bàn hu ện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Về thời gian, thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2016 đến
năm 2020 và đề xu t giải pháp khả thi cải thiện tính hiệu lực và hiệu
quả LNN đối với đầu tư XDCB bằng ngu n vốn NSNN tại địa bàn
hu ện Chư Prông giai đoạn 2021- 2025.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phư ng pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ nhiều ngu n thông tin khác nhau. Cụ thể:
- Ngu n thông tin thứ c p: Những v n đề lý luận đã được
nghiên cứu trong các giáo trình chu ên ngành trong nước và quốc tế;
các báo cáo tổng hợp tại UBND hu ện...
- Ngu n thông tin s c p: Phư ng pháp khảo sát ý kiến chu ện
gia: Cụ thể là tác giả tiến hành g i phiếu khảo sát cho 50 cá nh n.
4.2. Phư ng pháp ph n tích, đánh giá
- “Thống kê mô tả: Dữ liệu được trình bà thông qua bảng biểu,
đ thị thống kê để tổng hợp dữ liệu. ua thống kê có thể nhận xét
được tình hình quản lý các ngu n vốn đầu tư x dựng giữa các địa
phư ng với nhau”.
- Phư ng pháp ph n tích kết c u (số tư ng đối kết c u) để đánh

