intTypePromotion=1
ADSENSE

Quản lý nhà ở, xây dựng và Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân: Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

81
lượt xem
14
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong quản lý nhà ở, xây dựng sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm, cụ thể hơn về trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân trong quản lý nhà ở, xây dựng từ công tác quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép, xử phạt vi phạm trật tự đô thị đến các hoạt động phát triển nhà ở xã hội, phát triển quỹ nhà ở công vụ, quản lý nhà nước về nhà ở. Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 Tài liệu sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lý nhà ở, xây dựng và Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân: Phần 1

  1. THÂM QUYÊN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TRONG QUẢN LÝ NHÀ ở, XÂY DựNG A N H T U Ấ N b iên so ạ n NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ
  2. LỜI GIỚI THIỆU Uy ban nhân dân do Hội đông nhản dãn bâu là cơ quan chảp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và CO' quan nhà nước ccĩp trên. V ỹ ban nhân dân chịu trách nhiệm châp hành ỊỉiOn pháp , luật, các vãn bản cùa cơ quan nhà nước câp trên và nghị qayêt của Hội đông nhân dân cùng câp nhăm bao đàm thực hiện chủ (rương, biện pháp phát triên kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn. V y ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ơ địa phương, góp phần bao đảm sự chỉ đạo , quản lý thông nhát trong bộ máv hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sơ, trong đó có lĩnh vực quan ỉý nhà ở, xây đựng. Yi ( 'non sách " T h ẩ m q u y ề n của ú y b a n n h â n đ â n 1 V %ỉ t r o n g q u ả n lý n h à ỏ, xây d ự n g ” sẽ giúp bạn đọc hiên thèm, cụ thê hơn vể trách nhiệm, quyền hạn của 5
  3. Uy ban nhân dân trong quan lý nhà 0\ xây dựriẹ từ công tác quy hoạch xây íỉựng. cáp giấy phép xay dựng, x ứ phạt vi phạm trật lự đô thị đên các hoạt động phái triên nhà ơ xã hội , phái triên quỹ nhà ỏ công vụ, quán lý nhà nước về nhà ờ. Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc! T Á C G IẢ 6
  4. P hần th ứ nhất THẨM QUYỂN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TRONG QUẲN LÝ n h a ớ , x a y d ự n g Trong lĩnh vực xâv dựng, quản lý và phát triển đô thị, Iheo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủ y ban nhân dân năm 2003: Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức việc lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thâm quyền các quy hoạch xây dựng vùng, xây ciựne đô thị trên địa bàn tỉnh; quản lý kiến trúc, xây dựng, đất xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt; ptiê duyệt kế hoạch, dự án đầu tư các công trình xây dự n a thuộc thâm quyên; quản lý công tác xây dựng và cap phép xây dựng trên địa bàn tỉnh; - Quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng các công trinh kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, điểm dân cư nông, thôn; quản lỷ việc thực hiện các chính sách về nhà ử, đất ở; quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ giao; - Xây d ự n s quy hoạch, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quản lv việc khai thác và sản xuât, kinh doanh vật liệu xây dự n g trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 7
  5. Uv băn nhân dân thành p h ô trực thuộc Trung ương thực hiện nhừna nliiệm vụ. quyên hạn nêu trẽn và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đày: - Chỉ đạo. tố ch ứ c thực hiện kế h o ạ c h xây d ự n s các c ô n g trình kết cầu hạ tầna đô thị: lập quy ho ậc h t ô n a thê vê xây tỉ ự ne và phát tri en đò thị trình Hội đ ô n s nhân dàn t h ô n s qua đè trình C h ín h phủ phê duyệt; - Thực hiện chủ trươna, biện pháp tạo nguòn tài chính, huy động vốn để phát triền đô thị: xày dựng và quản lý thốne nhất cơ sở hạ tản
  6. nóng thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xảy đựiie đã dược duyệt; - Quản lý. khai thác, sử dụne, các cô n s trình °iao th ô n g và kết cấ u hạ tần Sì cơ sở th eo sự phân cấp; - Quản lý việc xâv dựna, cấp 2,iấy phép xâv dựne và kiêm tra việc thực hiện pháp luật vê xây dựng; tô chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; - Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây đựng theo phân câp của Ưy ban nhân dân tinh (Điều 100). " Úy bơn nhãn dân xã, thị trơn quản lý và sử dụno. hợp lý. có hiệu quả quỹ dất được để lại phục vụ các nhu càu côna ích ở địa phương: xây dựne. và quản lv các cône, trình cồng cộng, dưồng giao thông, trụ sờ. trườne, học. trạm y tế, côno trình điện, nước theo quy định của pháp luật. Uy han nhãn dân thị xã, thành phổ thuộc tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quv định tại Điêu 100 (của Uy ban nhân dân huyện) và ihtrc hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đâv: - Xây dựng quy hoạch phát tricn đô thị của thị xã, thành pho thuộc tỉnh trình Mội dồng nhân dân củtog cấp thône, qua để trình cấp trên phê duyệt: - Thực hiện các imhị qũVèt của Mội dònu nhân dân vê quv hoạch tôna thê xây dựna và phát tricn đô 9
  7. thị của thị xã. thành phố thuộc tình trên cơ sờ quy hoạch chung, kế hoạch xây dựna kết câu hạ tầng kỳ thuật đô thị, biện pháp bảo đảm trật tụ' công cộng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị; biện pháp quản lỷ dân cư đô thị và tổ chức đời sống dân cư trên địa bàn; - Thực hiện quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỳ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện các quyết định xử lv vi phạm trong xâv dựng, lấn chiếm đất dai theo quy định của pháp luật: - Quản lý. kiểm tra đổi với việc sử dụng các công trình cône cộng được giao trên địa bàn; việc xây dựng trường phổ thôno quốc lập các cấp; việc xây dựng và sử dụng các cône trình cône, cộna, điện chiêu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, nội thành- an toàn giao thông, vệ sinh đô thị ở địa phương; - Quản lý các cơ sở văn hoá - thõng tin, thế dục thể thao của thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thăng cảnh do thị xã, thành phô thuộc tỉnh quản lý, Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận (ai, ủ v han nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn san đây: - Tổ chức thực hiện việc xây dựng,, tu sửa dường giao thông trone xã theo phân cấp; 10
  8. - Ọuản lý việc xây dựng, câp giây phép xây dựng nhà ở riêne, lè ở điêm dàn cư nône thôn theo quy định của pháp luật, kiêm tra việc thực hiện pháp luật về xây đựne và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định; - Tỏ chức việc bảo vệ, kiêm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đ ư ờ n g giao thông và các cô n e trình cơ sở hạ tầ n a khác ở địa phương theo quy định của pháp luật; - Huy động sự đóng góp tự neuyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật (Điều 113 và Điều 118). I. T H Ả M Q U Y Ẻ N CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN T R O N G Q U Ả N LÝ NHÀ Ở Theo quy định tại khoản 4 Điều 146 Luật Nhà ở: “ ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ". N aày 23/6/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 71/2010/N Đ-CP quy dịnh chi tiết và h ư ớ n s dẫn thi hành một số nội dung về sờ hữu nhà ở, phát triển nhà ở. quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước vè nhà ở quy định tại Luật Nhà ở (sau dây gọi tắt là Nghị định số 71). 11
  9. Tại Điêu 81 Nghị định sô 71, trách nhiệm quản iỷ nhà nước về nhà ở của Ưv ban nhân dân được quv định rõ ràng và cụ thệ như sau: ủ y ban nhân dân cấp tinh có trách nhiệm: - Thực hiện quản lý nhà nước về nhà ờ trên địa bàn; - Xây đựng và tô chức triên khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương, bao eồm chươne, trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chune và các chương trình mục tiêu của địa phương về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở: - Công bố côníi khai trên Wcbsite của Uy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng quv hoạch xâv đựne tỷ lệ 1/2000 vả quy hoạch chi tiết xây dựng tv lệ 1/500, các dự án phát triển nhà ở đane, được triốn khai thực hiện, các trườne hợp chuyến n h ư ợ n e dự án, thav đối chủ đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn; - Lập quy hoạch và bố trí quỳ đất để xây dựrm nhà ở xã hội. nhà ở cône, vụ theo quy định pháp luật; - Tô chức thực hiện quản lý quỹ nhà ở công vụ và nhà ở xã hội được xây dựne bâng vốn n # . n sách của dịa phương; 12
  10. - Xác dịnh danh mục nhà biệt thự dê thực hiện quản lý theo quv định của Nehị định nàv và pháp luật có liên quan; - Chi đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra côna tác quản lv và phát triên nhà ở trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được iiiao: - Tuyên truyền, vận dộna các tô chứe, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về quàn lv và phát Iriên nhà ở; - Xử lv theo thầm quvền hoặc đề nehị cơ quan có thẩm quyền xử lv các hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở. - Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ được eiao theo quy định của pháp luật; - Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cấp trèn về lình hình triển khai Luật Nhà ở và Nghị định sổ 71 trên địa bàn. Sơ Xây d ự n e siúp ủ y ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bât động sản trên địa bàn. ư v ban nhân dân câp huyện cỏ trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nư ớc về nhà ở và thị trường bất độ n g san trên dịa bàn theo chức năng, nhiệm vụ đư ợc ai ao. Chù lịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước 13
  11. pháp luật nếu chậm trồ thực hiện hoặc không thực hiện các quy định của Luật Nhà ờ và Nshị định sô 71. Thẩm quyền cua ũ y ban nhân dàn trona quan lý nhà ở được thê hiện trong các lĩnh vực cụ thê sau: 1. Sở h ữ u nhà ỏ ủ v ban nhân dân cỏ thâm quyền cắp G iấy chứng nhận quvển sơ hữu nhà ớ (Điều ỉ 4 Luật N hà ở): - ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chune. là Uv ban nhân dân cấp tỉnh) cấp Giấy chứnẹ nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức. T rư ờ n e hợp chủ sở hữu chung là tỏ chức và cá nhân thì ủ y ban nhân dàn câp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quvền sở hữu nhà ờ. - Uv ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủ y ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hmt nhà ơ, Uy ban nhân dân có trách nhiệm, quyên hạn sau đây: - Trường hợp cá nhân nộp hồ sư tại ủ y ban nhân dân xã thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. ƯY ban nhân dân xã có trách nhiệm chuyên hô sơ cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện. 14
  12. - Tại khu vực nône thôn, ủ y ban nhân dân xã có trách nhiệm thu giấy lờ gốc quy định tại khoản này đối với những trường hợp chủ sở "hữu nhà ở nhận Giấy chứng nhận quyền sờ hữu nhà ở tại ủ v ban nhân dân xã. Trong, thời hạn mười ngày làm việc, ủ y ban nhàn dân xã phải nộp siấy tờ gốc cho cơ quan quàn ỉý nhà ở cấp huyện đế đưa vào hồ sơ lưu trữ. (Điều 16 Luật Nhà ở). 2. Q u y hoạch p h á t tr iề n n h à ỏ' ử y ban nhân dân cấp tỉnh phái công bổ công khai quv hoạch phát triên nhà ở, các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cụ thê đổi với từ ne dự án phát triển nhà ở (khoản 3 Điều 31 Luật Nhà ở). 3. P h á t triển n h à ỏ' xã hôi - Căn cứ vào quy hoạch xây dựne, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các dự án phái triển nhà ở xã hội đã được phc duyệt, ú y ban nhân dân cấp có thấm quyền íhực hiện giao đât hoặc cho thuê đất để đầu tư xâv dựng quỹ nhà ờ xã hội ( khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở). « - Uy ban nhàn dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước đê cho thuê, thuê mua trên địa hàn (khoản 1 Điều 50 Luật Nhà ở). - ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội theo các nguyên tắc sau đây: 15
  13. + Trường hợp có từ hai đơn vị đăng ký tham gia trở lên thì phải thực hiện việc lựa chọn thông' qua hình thức đấu thầu theo q u y định của pháp luật: + T rư ờ n 2 hợp chỉ có một dơn vị đăne ký tham gia thì giao cho đơn vị đó thực hiện nếu đu năng lực, điều kiện và khả năng quản lý vận hành nhà ở: + Trường hợp khỏne cỏ dơn vị nào đãnơ ký tham eia thì e;iao cho tổ chức có chức năng quản lý nhà ở thuộc sờ hữu nhà nước thực hiện (khoán 2 Đièu 51 Luật Nhà ờ). về quy trình xét duyệt đôi tượtig thuê, thuê mua: ủ y ban nhân dân cấp lình căn cứ vào quỳ nhà ở xã hội và đối chiếu với các quy định pháp luật dê quyết định người được thuê, thuò mua. quy định trinh tự, thù tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội chưa đáp irne nhu cầu thì việc cho thuê, thuê mua phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên (khoản 3 Điều 55 Luật Nhà ở). Hướng dẫn chi tiết về Vấn dê này. theo khoản 4 Điều 31 Nghị định số 71, trách nhiệm của ú y ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phát triên nhà ở xã hội được quy định: - Phê duyệt và công bố côim khai quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phát triến nhà ở, quỹ đất và địa điêm cụ thê dành đè phát triền nhà ở xã hội bảo đảm sự 2 ắn kết với dự án phát tricn nhà ở thương mại. 16
  14. khu đô thị mới hoặc khu kinh tế, khu cône nghiệp, khu chê xuât, khu cône nsh ệ cao; - Lập kê hoạch, chương trình phát triên nhà ờ xã hội năm năm và hàne năm, trong đó xác định cụ thể loại nhà ở; nhu cầu v.ề diện tích nhà ở, cơ cấu căn hộ dành clê bán, cho thuê, cho thuê mua. cân đôi cụ thê các nauồn vốn đầu tư phù hợp với các quy định pháp luật: cơ chê khuvến khích đê kêu gọi các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát trièn nhà ở xã hội; - Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc ủv quyền cho ử v ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án phát triển nhà ờ xã hội được xây dựng bằng vốn neân sách địa phương; chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triên nhà ở được xây dựng bănc các nguồn vốn khône, phải từ ngân sách nhà nước và chỉ đạo, kiểm tra việc triên khai thực hiện. Đối vói qaỹ đất dành cho phát triển nhà ở x ẵ hội: - ủ y ban nhân dàn cấp tỉnh hoặc ủ y ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định và bố trí quỹ đất đổ xây dựng nhà ờ xã hội khi lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, điếm dân cư nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chè xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn. - Đối với những địa phương có nhu cầu về nhà ở xã hội thì căn cứ vào điều kiện cụ thể, ủ v ban nhân 17
  15. dân câp tỉnh xem xét. quyêt định yêu câu chủ đàu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn có quy m ô sử dụng đất từ lOha trơ ỉên có trách nhiệ m dành 2 0% điện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án này để xây dựng nhà ở xã hội, T rư ờng h ọ p chủ đầu tư bàn giao diện tích đất quy định tại khoản này cho chính quvền địa phương đế xây dựng nhà ở xã hội thì được hoàn trả hoặc được trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp vào ngân sách nhà nước các khoản chi phí bồi thường giải ph óng mặt bằng và chị phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của diện tích đất dành để xây dự n ẹ nhà ờ xã hội (Khoản 1 và 2 Điều 32 Nghị định sổ 71). 4. Phát triển quỹ nhà ở công vụ về trách nhiệm p h á t triển quỹ nhà ở công vụ theo Đ iêu 59 L u ật N hà ở, ủ y ban nhân dân có thâm quvền sau: - C ơ quan có cán bộ, công chức thuộc diện được ở nhà ở công vụ phải xác định nhu cầu về nhà ở công vụ của cơ quan mình và gửi cho ủ y ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp. - Căn cứ vào kết quả tổng hợp nhu cầu nhà ở còng vụ, ủ y ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công vụ để phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 18
  16. - Uy ban nhân dân câp tỉnh tô chức thực hiện đâu tư xây dựnc, vả quản lý vận hành quỹ nhà ở công vụ trên địa bàn (Điều 59 Luật Nhà ở). 5. Hỗ tr o , tao điều kiên cải th iê n n h à ỏ • ' • • 9 ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quv định cụ thể hộ gia đình nehèơ, hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật (người có cóng cách mặng; hộ gia đình nghèo ơ miền núi hoặc vùng thường xuyên bị ảnh hĩrơng bởi thiên tai; hộ gia đình cỏ hoàn canh đọc biệt khỏ khăn) phù hợp với thực tế địa phươnc (Điêu 62 Luật Nhà ở). 6. P há đõ n h à ở - về trách nhiệm phá dỡ nhà 07 Úy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc phá dỡ nhà ở trên địa bàn (khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ờ). - Trong trường hợp cưỡng chế p h á d ỡ nhà ơ, thâm quyển ra quvết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở dược quy định như sau: +■ ủ y ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết dịnh cưởng chè phá dỡ nhà ở đối với nhà chung cư cao tầng vả nhà ử thuộc sở hữu nhà nước; ■t- ủ y ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế phá dờ đối với nhà ở không thuộc quy định nêu trên (khoản 2 Điều 86 Luật N h à ở). 19
  17. 7. Q u ả n lý n h à nư ớc vê n h à ỏ về định hướng, chương trình vò quy hoạch phái íriên nhà ở: - Căn-cứ vào chương trình phát triên kinh tê - xã hội, Chính phủ ban hành định hướrìa phát trièn nhà ở quốc gia làm cơ sở hoạch định các chính sách cụ thê bảo đảm nhu cầu thiết yếu cua nhàn dân về cái thiện chỗ ở. - Căn cứ vào định hư ớne phát triển nhà ờ quốc gia, các chính sách về nhà ở. ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình phát triên nhà ở trên địa bàn trình Hội đồng nhân dân cáp tỉnh thông qua. - ủ y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trona việc lập, phê duyệt quy hoạch phát triện khu dán cư, nhà ở và có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phát triển nhà ở; chỉ đạo tổ chức thực hiện ch ư ơ n e trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn (Điều 135 Luật Nhà ở). Lập quỹ p h á t triển nhà ờ: - Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chu tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Quỹ phát tricn nhà ở của địa phương trên cơ sở các nguồn vốn huy động theo quy định của pháp luật và ban hành quy chế quản lý Ọuỹ đảm báo các nguyên tắc theo quy định của pháp luật. 20
  18. - Căn cứ vào điêu kiện của từng địa phươne, Uy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triên của địa phương thực hiện quản lý các hoạt động của Quỹ phát triển nhà ở (khoản 2 và khoản 3 Điều 75 Nghị định số 71). Việc cho phép, đình c h ix â v dựng, cài lạo nhà ở: - Việc cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn. - Chủ tịch ủ y ban nhân dân câp tỉnh hoặc Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp phê duyệt dự án phát triển nhà ờ trên địa bàn (khoản 1 và khoan 2 Điều 136 Luật Nhà ở). Điều tra, thông kê, xây dựng dữ liệu vẻ nhà ở ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở trên địa bàn phục vụ vêu cầu xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ư (khoản 1 Điều 140 Luật Nhà ở). Quàn lý hoạt động dịch vụ công về nhà ở: ử y ban nhân dân cấp tỉnh quyết dịnh thành lập tổ chức thực hiện các dịch vụ công về nhà ở và ban hành quv che hoạt dộníĩ cua tổ chức thực hiện các địch vụ còng vè nhà ơ trên địa bàn (khoản 3 Điêu 144 Luật Nhà ở). 21
  19. II. T H Ẩ M Q U Y È N C Ủ A ỦY B A N N H À N D Â N T R O N G Q U Ả N LÝ X Â Y D Ụ N G Luật Xây dựng dã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 bao gồm 09 chươnạ, 123 điều và chính thức có hiệu lực pháp luật từ ngẵỵ 01/7/2004. Đây là cơ sờ pháp lý quan trọng để nhà nước ta từng bước quản lý tốt hơn hoạt động đầu tư xây dựng công trình cơ sờ hạ tầng của đất nước, hoạt độne đầu tư xâv dụng nhà ở của các doanh nghiệp, phát triên nhà ở thương mại. nhà đơn lẻ của các hộ dân tại các điêm dân cư đô thị và nông, thôn, nhà ở thuộc diện chính sách xã hội. Luật này cũng sẽ góp phần vào việc lập lại trật tự kỷ c ư ơ n a tron ạ hoạt độna đâu tư tạo lập bât dộng sản, tránh tình trạne xây dựnẹ k hône phù hợp với quv hoạch được phê duyệt, xây dựna không phép, trái phép của nhiều tố chức, cá nhân gây mất mỹ quan đô thị, phá vỡ quy hoạch, cảnh quan môi trường làm thiệt hại đến lợi ích của cả nhà nước và nhân dân. Trong; nội dunR đạo luật, thấm quyền của Uy ban nhân dân dược quy định một cách chi ti64, cụ thê và rõ ràn 2,. 1. C ô n g tá c q u y h o ạc h xây d ự n g Thâm quyền chung cua ủ y ban nhân dân trong công lác quy hoạch xây dựng cỉirợc quy định: - ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tố chúc lập quy hoạch xàv dựnc trone địa Riứi hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các 22
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2