intTypePromotion=1

Quản lý nước theo lưu vực sông - Một vấn đề cấp thiết hiện nay

Chia sẻ: Nguyen Thi Hong Mai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
144
lượt xem
25
download

Quản lý nước theo lưu vực sông - Một vấn đề cấp thiết hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Quản lý nước theo lưu vực sông - Một vấn đề cấp thiết hiện nay của TS. Nguyễn Văn Thắng có nội dung trình bày vấn đề quản lý nước theo lưu vực sông, một số kinh nghiệm của thế giới về quản lý lưu vực sông.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lý nước theo lưu vực sông - Một vấn đề cấp thiết hiện nay

  1. Quản lý nước theo lưu vực sông - một vấn đề cấp thiết hiện nay Quản lý lưu vực sông là một vấn đề đã được th ực hi ện ở nhi ều nước trên th ế gi ới trong n ửa cu ối của thế kỷ 20 và phát triển Drất mạnh trong vài thập k ỷ g ần đây nh ằm đ ối phó v ới nh ững thách th ức v ề s ự khan hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhi ễm và suy thoái các ngu ồn tài nguyên và môi tr ường c ủa các lưu vực sông. Hiện nay trên thế giới đã có hàng trăm các t ổ ch ức qu ản lý l ưu v ực sông đ ược thành l ập đ ể quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước, đ ất và các tài nguyên liên quan khác trên l ưu v ực sông, t ối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng nh ưng không làm t ổn h ại đ ến tính b ền v ững của hệ thống môi trường trọng yếu của lưu vực, duy trì các đi ều ki ện môi tr ường s ống lâu b ền cho con người. Trên thế giới, kể từ sau Hội nghi Dublin và Hội nghị thượng đỉnh v ề Môi tr ường và phát tri ển c ủa th ế giới họp tại Rio de janero (Brasin, 1992), phần l ớn các nước trên thế gi ới đ ều trong ti ến trình th ực hi ện qu ản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) với việc lấy lưu vực sông làm đ ơn v ị quản lý n ước càng đ ược chú trọng và được coi là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sử d ụng nước, đi ều ph ối và gi ải quy ết t ốt các mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước gi ữa các vùng, các khu v ực th ượng h ạ l ưu c ủa l ưu vực sông. Nước là một tài nguyên thiết yếu và quan trọng nh ất c ủa l ưu v ực sông.Vi ệc s ử d ụng n ước có m ối liên quan mật thiết với sử dụng đất và ảnh hưởng đến h ệ sinh thái l ưu v ực nên qu ản lý n ước theo l ưu v ực sông sẽ giúp cho sử dụng và bảo vệ tốt hơn tài nguyên đ ất và môi trường l ưu v ực, qu ản lý và gi ảm nh ẹ các tác động tiêu cực của các hoạt động phát triển kinh t ế xã h ội c ủa con ng ười t ới tài nguyên và môi tr ường sống. Quản lý nước theo địa giới hành chính là phương thức truyền thống v ẫn ph ổ bi ến trên th ế gi ới nhi ều thế kỷ gần đây và vẫn tồn tại cho đến ngày nay. ở nước ta cũng v ậy, Đi ều 58 c ủa Lu ật Tài nguyên n ước đã giao nhiệm vụ quản lý nước thuộc trách nhiệm của bộ máy hành chính các c ấp t ừ trung ương đ ến đ ịa phương. Tuy nhiên, để phát triển bền vững thì nước cũng cần thi ết ph ải đ ược qu ản lý theo l ưu v ực sông. Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của vấn đề này, đi ều 64 c ủa Luật Tài nguyên n ước đã th ể ch ế hoá về quản lý lưu vực sông bằng việc quy định nội dung quản lý quy hoạch l ưu v ực sông và vi ệc thành l ập c ơ quan quản lý quy hoạch lưu vực sông đối với các lưu vực sông l ớn ở nước ta. Việc thực hiện quản lý nước theo lưu vực sông là m ột xu th ế và đ ịnh h ướng mà n ước ta s ẽ ph ải thực hiện trong các giai đoạn tới. Tuy nhiên đây là v ấn đ ề r ất m ới và trong b ối c ảnh c ủa n ước ta thì vi ệc thực hiện trong thực tế không phải dễ dàng, sẽ có nhiều vấn đ ề đ ặt ra c ần ph ải nghiên c ứu đ ể t ừng b ước giải quyết. Phương hướng chung là phải tiếp cận kinh nghi ệm của các nước trên th ế gi ới và nghiên c ứu v ận dụng với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các lưu vực sông ở nước ta, thông qua trao đ ổi r ộng rãi đ ể tìm ra một mô hình hợp lý.
  2. Việc thực hiện quản lý nước theo lưu vực sông luôn gắn ch ặt v ới vi ệc thành l ập trên l ưu v ực m ột t ổ chức có vai trò chủ yếu là điều hành tất cả các hoạt đ ộng có liên quan đ ến s ử d ụng n ước và các y ếu t ố liên quan đến nước, bảo vệ môi trường lưu vực sông, gọi chung là T ổ ch ức l ưu v ực sông (TCLVS). Vi ệc thành lập TCLVS không có gì khó khăn vì đã được thể chế hoá trong Luật Tài nguyên nước. Tuy nhiên, xác đ ịnh rõ các chức năng, nhiệm vụ cũng như hình thức của TCLVS, xây d ựng các c ơ ch ế cho t ổ ch ức này có th ể ho ạt động được một cách hiệu quả mới là vấn đề quan trọng, tránh tình tr ạng TCLVS thành l ập chi mang tính hình thức mà không triển khai được hoạt động và không phát huy vai trò c ủa mình trong th ực t ế. Đây cũng là vấn đề mà trong bài báo này muốn đề cập đến. Một số kinh nghiệm của thế giới về quản lý lưu vực sông Hiện nay việc đổi mới thể chế trong QLLVS ở các nước phát triển và đang phát tri ển th ường t ập trung vào hai việc là: thành lập các t ổ chức quản lý ở cấp l ưu v ực, và đổi m ới các h ọat đ ộng liên quan đ ến quản lý nước ở lưu vực sông như là xây dựng cơ chế phối hợp, đ ổi mới pháp ch ế, thi ết k ế l ại các công c ụ kinh tế trong chính sách nước (như giá nước,thuế, trợ cấp), thiết k ế l ại các t ổ ch ức kinh t ế (các t ổ ch ức d ịch vụ công, các tổ chức cung cấp dịch vụ, thị trường nước, chuyển giao quản lý t ưới cho các t ổ ch ức dùng nước). Trên thế giới đã có hàng trăm các TCLVS được thành l ập. Các t ổ ch ức này có c ơ c ấu t ổ ch ức và chức năng không hoàn toàn giống nhau tuỳ thuộc vào m ỗi nước và đi ều ki ện các l ưu v ực sông. S ự khác nhau thường tập trung vào các điểm chính: Hình thức t ổ ch ức, ch ức năng, m ức đ ộ tham gia trong qu ản lý nước của TCLVS, phương thức hoạt động, cơ chế tài chính. T ổng hợp các mô hình c ủa t ổ ch ức qu ản lý l ưu vực sông của thế giới có thể rút ra một số ý kiến đánh giá như sau: Về hình thức của TCLVS Các hình thức của TCLVS trên thế giới có thể quy thành ba loại ph ổ bi ến nh ư sau: C ơ quan thu ỷ v ụ lưu vực sông; ủy hội lưu vực sông, Hội đồng lưu vực sông. Mỗi loại có m ột m ức đ ộ t ập trung quy ền l ực cũng như mức độ tham gia vào quản lý nước khác nhau. - Cơ quan thuỷ vụ lưu vực sông Đây là hình thức TCLVS có đầy đủ quyền hạn và ph ạm vi quản lý l ớn nh ất. Thí d ụ nh ư là C ơ quan thuỷ vụ thung lũng Tennessce ở Mỹ và Cơ quan thuỷ vụ Núi tuyết ở úc,.. Đây là nh ững t ổ ch ức liên ngành lớn, tiếp nhận hầu hết các chức năng của các cơ quan hi ện h ữu, trong đó bao g ồm t ất c ả ch ức năng đi ều hành và quản lý nước. Hình thức này có thể áp dụng đối với các l ưu v ực có nhi ệm v ụ phát tri ển l ớn. - Uỷ hội lưu vực sông: Là mô hình thấp hơn cơ quan thuỷ v ụ l ưu v ực sông v ề quy ền h ạn cũng nh ư sức mạnh của tổ chức và ảnh hưởng của nó trong quản lý l ưu vực sông. M ột U ỷ h ội l ưu v ực sông th ường bao gồm một “ Hội đồng quản lý ” đại diện cho t ất cả các bên quan tâm và có m ột “ Văn phòng k ỹ thu ật” chuyên sâu hỗ trợ. Uỷ hội lưu vực sông liên quan ch ủ yếu đ ến xây d ựng chính sách, l ập quy ho ạch phát triển lưu vực, xây dựng thủ tục và kiểm soát s ử dụng nước. Nó có thể đi ều ch ỉnh các v ấn đ ề s ử d ụng n ước liên quan đến nhiều tỉnh, thông qua các chính sách liên quan đến nước c ủa l ưu v ực sông, xây d ựng các c ơ
  3. sở dữ liệu, thông tin và mô hình phù hợp về các vấn đ ề quản lý trên quy mô toàn l ưu v ưc. M ột s ố U ỷ h ội l ưu vực sông nắm cả chức năng vận hành (có thể cả đầu tư ) đối v ới nh ững công trình l ớn, còn h ầu h ết vi ệc vận hành và quản lý hàng ngày các công trình và hệ thống cung c ấp d ịch v ụ n ước là công vi ệc c ủa các t ỉnh nằm trong lưu vực. Một Uỷ hội như vậy có thể giám sát vi ệc thực hi ện các chi ến l ược, v ận hành và qu ản lý các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện chủ chốt. Tuy nhiên, trong thực t ế U ỷ h ội th ường u ỷ quy ền làm vi ệc cho các tổ chức khác thông qua các thoả thuận hay h ợp đ ồng v ận hành. Thí d ụ v ề lo ại t ổ ch ức này nh ư là U ỷ hội sông Maray- Darling của úc, Uỷ hội sông Mê Kông,.. - Hội đồng lưu vực sông: Đây là mô hình yếu hoặc có ít quy ền l ực nh ất hi ện nay. H ội đ ồng l ưu v ực sông hoạt động chỉ như là một diễn đàn mà t ại đó chính quy ền liên bang, các ti ểu bang, cũng nh ư đ ại di ện các hộ dùng nước chia sẻ trách nhiệm phân phối nước, thúc đ ẩy toàn di ện qu ản lý n ước t ại c ấp l ưu v ực. Các Hội đồng lưu vực sông thường hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận. Nói chung, hình thức này có vai trò giới hạn trong quy hoạch dài h ạn, đi ều ph ối các v ấn đ ề chính sách và chiến lược cấp cao, không có vai trò vận hành hoặc quản lý hàng ngày. Thí d ụ v ề hình th ức này như Hội đồng lưu vực sông Lerma– Chapala được thành lập năm 1993 của Mexico,.. Về chức năng và nhiệm vụ Quản lý nước theo lưu vực sông có s ự khác biệt so v ới quản lý n ước theo đ ịa gi ới hành chính c ủa các tỉnh ở chỗ phạm vi xem xét và giải quyết của quản lý nước ở đây là trên toàn b ộ l ưu v ực sông, trong đó chức năng của quản lý nước có thể bao gồm hai loại, đó là: Đề ra các tiêu chu ẩn, ki ểm tra, đi ều hành các t ổ chức chịu trách nhiệm quản lý vận hành các công trình khai thác s ử d ụng n ước, qu ản lý và đi ều hành v ề tài nguyên nước trên toàn bộ lưu vực sông. Việc xác định các chức năng và nhiệm vụ của TCLVS phải tương xứng với yêu c ầu qu ản lý c ủa l ưu vực sông trong thực tế, trong đó chú trọng những yêu cầu cốt yếu. V ới m ột l ưu v ực sông c ụ th ể tuỳ theo tình hình thực tế và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ mà có th ể l ựa ch ọn m ột s ố ch ức năng chính và t ối c ần thiết để thực hiện trước. Các chức năng khác có thể đưa vào trong ti ến trình thực hi ện các giai đo ạn sau. Có thể thấy rằng gần như tất cả các TCLVS đều có chức năng l ập quy hoạch qu ản lý l ưu v ực và b ổ xung điều chỉnh quy hoạch này trong quá trình th ực hi ện. Ngoài quy ho ạch, TCLVS có th ể tham gia vào quản lý nước cũng như vận hành hệ thống công trình khai thác s ử d ụng TNN nh ưng v ới các m ức đ ộ khác nhau tuỳ theo hình thức của TCLVS. Trong thực tế, các TCLVS đều tập trung vào việc xây dựng và phát tri ển các chi ến l ược, chính sách, phân chia và điều phối sử dụng nước trong phạm vi lưu vực, có ít các TCLVS tham gia trực ti ếp vào qu ản lý vận hành các công trình cụ thể mà việc này thường dành cho h ệ th ống qu ản lý n ước theo đ ịa gi ới hành chính đảm nhiệm. Từ chức năng có thể xác định cụ th ể các nhiệm v ụ c ủa TCLVS trong quy ho ạch và qu ản lý nguồn nước của lưu vực sông. Về quyền hạn của TCLVS
  4. Quyền hạn của TCLVS phải được thể chế hoá trong các văn b ản của nhà nước và ph ải t ương x ứng với nhiệm vụ trong quản lý nước của TCLVS được nhà nước giao cho. Trong thực t ế có TCLVS t ập trung r ất nhiều quyền lực và đảm nhiệm phần lớn các nội dung của quản lý nước k ể c ả đi ều tra quan tr ắc các s ố li ệu khí tượng thuỷ văn, số liệu chất lượng nước, đầu t ư xây dựng và quản lý v ận hành các công trình s ử d ụng nước vừa và lớn (như là các Tổ chức quản lý lưu vực các sông l ớn c ủa Trung qu ốc nh ư sông Tr ường Giang, Hoàng Hà..). Ngược lại cũng có TCLVS có rất ít quyền h ạn trong quản lý n ước mà ch ỉ đóng vai trò nh ư là một tổ chức tư vấn đóng góp các ý kiến về quản lý l ưu vực sông cho các c ấp chính quy ền, không tham gia bất kỳ các hoạt động quản lý nước cụ thể nào. Cơ chế tài chính Hoạt động của TCLVS cần có nguồn kinh phí ổn định lâu dài. Nguồn tài chính này có th ể d ựa trên sự trợ giúp của nhà nước, các tổ chức quốc t ế hoặc đóng góp tài chính c ủa các t ỉnh, các h ộ dùng n ước được hưởng lợi trên lưu vực sông. Trong thực tế phần l ớn các t ổ ch ức l ưu v ực sông trên th ế gi ới đ ược trích một phần nguồn thu từ thuế tài nguyên nước và phí ô nhiễm nước cho các hoạt đ ộng quản lý c ủa mình. Thành phần tham gia TCLVS còn là một diễn đàn để tất cả các bên liên quan trao đ ổi, th ảo lu ận, gi ải quy ết các tranh chấp và tìm tiếng nói chung trong quản lý s ử dụng và b ảo vệ tài nguyên n ước. Vì th ế, TCLVS c ần có s ự tham gia của tất cả các thành phần liên quan đến quản lý nước và ph ải có đ ầy đ ủ quy ch ế cho th ực hi ện s ự tham gia này. Các thành phần tham gia trong m ột TCLVS thường bao g ồm c ơ quan qu ản lý c ấp Trung ương, đại diện của các tỉnh và địa phương, đại di ện của các B ộ và ngành dùng n ước, đ ại di ện c ủa c ộng đồng các người dùng nước. Tuỳ theo chức năng và nhi ệm vụ của mỗi TCLVS mà m ức đ ộ tham gia c ủa các thành phần này có thể khác nhau, tạo nên đặc điểm riêng về hoạt đ ộng của mỗi t ổ ch ức l ưu v ực sông. Về vấn đề quản lý các lưu vực sông ở nước ta, ngoài các lưu vực sông l ớn nh ư sông H ồng- Thái Bình, lưu vực sông Cửu long, nước ta còn một s ố các lưu vực sông t ương đối l ớn ch ảy qua nhi ều t ỉnh nh ư sông Đồng Nai, sông Mã, sông Cả, sông Serepok, sông Thu B ồn, sông Trà khúc, sông Ba, sông Cái Phan Rang,.. các lưu vực sông này đang tồn t ại nhiều vấn đ ề trong quy hoạch cũng nh ư qu ản lý ngu ồn n ước nên cũng rất cần nghiên cứu các mô hình quản lý l ưu vực thích h ợp. Đi ều này đ ặt ra yêu c ầu r ất l ớn cho s ự nghiên cứu. Một số ý kiến trao đổi và thảo luận Về yêu cầu đối với Tổ chức lưu vực sông ở nước ta : Để TCLVS sau khi thành l ập có th ể ho ạt đ ộng được, các TCLVS ở nước ta cần đáp ứng một số yêu cầu: TCLVS ph ải có hình th ức t ổ ch ức phù h ợp v ới điều kiện và bối cảnh của lưu vực sông của nước ta. Nhiệm vụ của TCLVS không đ ược trùng lặp v ới nhi ệm vụ của các tổ chức khác trên lưu vực sông, đặc bi ệt là nhiệm v ụ quản lý n ước c ủa h ệ th ống qu ản lý n ước hiện hành của các tỉnh trên lưu vực. TCLVS cần có cơ ch ế phù h ợp đ ể có th ể ph ối h ợp ho ạt đ ộng v ới các cơ quan và tổ chức khác trong quản lý s ử dụng nước, nh ất là v ới h ệ th ống qu ản lý theo đ ịa gi ới hành chính hiện hành. TCLVS phải là một diễn đàn mở rộng cho t ất cả các thành ph ần liên quan đ ến qu ản lý n ước và
  5. môi trường tham gia trao đổi các ý kiến và thống nh ất cách gi ải quyết các mâu thu ẫn trong qu ản lý n ước, trong đó phải coi trọng sự tham gia của cộng đồng. Điều này ph ải đ ược th ể hi ện trong c ơ c ấu t ổ ch ức và hoạt động của TCLVS. Về chức năng lập, trình duyệt và theo dõi thực hiện quy ho ạch lưu v ực sông. Việc lập, trình duyệt và theo dõi thực hi ện quy hoạch l ưu v ực sông là m ột trong nh ững ch ức năng cần có của các TCLVS trên thế giới kể cả ở nước ta. TCLVS là t ổ ch ức phù h ợp nh ất đ ảm nhi ệm công tác quy hoạch lưu vực sông để xác định các chính sách và chi ến l ược thực hiện quản lý t ổng h ợp và th ống nh ất tài nguyên nước, đất và các tài nguyên môi trường liên quan khác, qu ản lý và b ảo v ệ l ưu v ực sông. Đi ều này cũng phù hợp với Luật Tài nguyên nước cũng như chức năng nhà nước đã giao cho các Ban qu ản lý quy hoạch các lưu vực sông đã thành lập ở nước ta như lưu vực sông Hồng- Thái Bình,.. Về chức năng quản lý nước cũng như mức độ tham gia trong qu ản lý n ước. Các TCLVS của nước ta có cần tham gia trong quản lý nước c ủa l ưu v ực hay không và n ếu có thì nên ở mức độ nào là phù hợp ? Có thể thấy rằng các l ưu v ực sông c ủa n ước ta đang có nhi ều t ồn t ại và bức xúc không chỉ trong quy hoạch và cả trong quản lý nguồn nước c ần ph ải tháo g ỡ, h ậu qu ả c ủa cách quản lý riêng rẽ theo địa giới hành chính t ừ nhiều năm qua đ ể l ại đ ến ngày nay. Hi ện t ại nhà n ước đã phân cấp cho hệ thống quản lý nước theo địa gi ới hành chính ch ịu trách nhi ệm qu ản lý n ước t ại các t ỉnh và đ ịa phương, nhưng bao quát và giải quyết các vấn đề về quản lý nguồn nước trên toàn b ộ l ưu v ực sông c ả s ố lượng và chất lượng thì gần như chưa có ai chịu trách nhiệm (thí d ụ nh ư các v ấn đ ề phân chia h ợp lý ngu ồn nước giữa các ngành dùng nước, giữa các khu vực, thượng lưu và h ạ l ưu, duy trì dòng ch ảy trên dòng chính và yêu cầu nước cho hệ sinh thái ,..). Điều này sẽ gây trở ng ại rất nhi ều cho vi ệc th ực hi ện các nguyên t ắc về quản lý tổng hợp tài nguyên nước và phát tri ển b ền vững tài nguyên n ước trên l ưu v ực và ch ỉ có th ể gi ải quyết được khi trao chức năng này cho tổ chức lưu vực sông. Các phân tích trên cho thấy việc giao trách nhi ệm ch ỉ đ ạo, đi ều ph ối và ki ểm soát vi ệc s ử d ụng nước trong phạm vi toàn bộ lưu vực sông cho các TCLVS của nước ta nh ư ph ần l ớn các TCLVS trên th ế giới thường đảm nhận là rất cần thiết để khắc phục các t ồn t ại của quản lý nước riêng r ẽ theo đ ịa gi ới hành chính hiện hành. Tuy nhiên, để không chồng chéo thì các TCLVS ở nước ta không nên tham gia vào các hoạt động quản lý khai thác và sử dụng nước của hệ thống quản lý nước theo đ ịa giới hành chính hi ện hành mà TCLVS chỉ nên đóng vai trò theo dõi, ki ểm soát và trợ giúp cho ho ạt đ ộng qu ản lý n ước c ủa các t ỉnh và địa phương trên lưu vực sông hài hoà với nhau, vì quy ền l ợi riêng c ủa các t ỉnh cũng nh ư c ả l ợi ích chung của toàn bộ lưu vực sông. Mặt khác, chỉ có được giao cho tham gia tr ực ti ếp vào vi ệc ch ỉ đ ạo, đi ều ph ối và kiểm soát việc sử dụng nước trên lưu vực sông thì TCLVS m ới có vai trò và ảnh h ưởng rõ r ệt t ới phát tri ển của lưu vực sông và hơn nữa có thể sử dụng một phần các nguồn thu v ề thu ế, phí tài nguyên n ước,.. cho các hoạt động thường xuyên của TCLVS. Điều 64 Luật Tài nguyên nước mới chỉ đề cập đến vi ệc thành lập Ban quản lý quy ho ạch l ưu v ực sông và các nội dung của quản lý quy hoạch l ưu vực sông, riêng về quản lý n ước m ới quy đ ịnh v ề ki ến ngh ị
  6. giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trong l ưu vực sông. Để đ ưa thêm vai trò ch ỉ đ ạo, đi ều ph ối và kiểm soát việc sử dụng nước trong phạm vi toàn bộ lưu vực sông cho các TCLVS ở n ước ta thì c ần ph ải xem xét sửa đổi, để Luật Tài nguyên nước ngày càng thích ứng và đi vào cuộc s ống xã h ội c ủa đ ất n ước. Do chức năng quản lý nước của TCLV sông như đã phân tích ở trên ch ỉ gi ới h ạn ở m ức đi ều ph ối việc sử dụng nước trong phạm vi lưu vực sông, phối hợp và trợ giúp cho hệ thống quản lý nước theo đ ịa gi ới hành chính của các tỉnh trên lưu vực, nên các TCLVS ở nước ta không c ần t ập trung quá nhi ều quy ền l ực, tuy nhiên nó cũng không thể là một t ổ chức tư vấn đ ơn thuần mà cũng c ần có m ột s ố quy ền l ực nh ất đ ịnh tương xứng với vai trò điều phối, kiểm soát và gi ải quyết các xung đ ột và mâu thu ẫn trong s ử d ụng n ước của lưu vực sông. Điều này phải được thể hiện trong cơ cấu t ổ ch ức và cách th ức ho ạt đ ộng đ ể th ực hi ện các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của TCLVS. Về cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của TCLVS Là một tổ chức có một vị trí độc lập, có cơ cấu tổ chức g ọn nhẹ, phù h ợp v ới ho ạt đ ộng đi ều ph ối, theo dõi giám sát và tư vấn cho nhà nước và các t ỉnh v ề các ho ạt đ ộng s ử d ụng n ước và xâm ph ạm đ ến tài nguyên nước. Có sự tham gia đầy đủ của các thành phần liên quan thông qua các đ ại di ện có v ị trí t ương xứng trong Ban hay Hội đồng điều hành của TCLVS. Hoạt động trên nguyên t ắc đ ồng thu ận cùng chia s ẻ lợi ích và rủi ro của các tỉnh và các ngành dùng nước trên l ưu v ực. TCLVS c ần s ử d ụng quy ền l ực c ủa các Tỉnh, Bộ và ngành liên quan thông qua vai trò và vị trí c ủa các thành viên đ ại di ện c ủa t ỉnh, B ộ và ngành tham gia trong Hội đồng đại diện của TCLVS để thực hiện các quyết định điều phối và quản lý. TS. Nguyễn Văn Thắng Trường Đại học Thuỷ Lợi
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2