Một số quan niệm cổ điển về xã hội dân sự
Trong lịch ssinh thành của khái niệm "xã hội dân sự" i các ntưởng cổ
điển Tây phương, người ta thể nhận thấy rằng diễn trình biến chuyển của khái
niệm này thực ra biểu hiện những sự thay đổi trong các quan điểm lý thuyết về các
mối quan hệ giữa các lĩnh vực chính trị, kinh tế và hội, đặc biệt là mối quan hệ
giữa nhà nước với xã hội. Quá trình biến chuyển này xét về đại thể đã trải qua bốn
quan nim khác nhau: từ (1) quan niệm đồng hóa xã hội n sự với nhà nước/quốc
gia qua Thomas Hobbes, John Locke Jean-Jacques Rousseau vào c thế kỷ
XVI-XVIII, (2) quan nim xã hi dân sự là hội thị trường với Bernard
Mandeville, Adam Ferguson Adam Smith vào các thế kỷ XVII-XIX, (3) quan
niệm xã hội dân sự tách khỏi nhà nước với Immanuel Kant, Benjamin Constant
vào c thế kỷ XVIII-XIX, đến (4) quan niệm xã hội dân sự là xã hội thị dân hay
hội sản với Georg Hegel, Karl Marx, Friedrich Engels và Antonio Gramsci
vào các thế kỷ XIX-XX.
Trong tiếng Việt, các cm từ "xã hội dân sự" và "xã hội công dân" thường được
dùng để biểu thị khái niệm civil society trong tiếng Anh, société civile trong tiếng
Pháp, hay bürgerliche Gesellschaft trong tiếng Đức.
Thực ra, tính từ civil (dân sự, hay dân chính, hay thuộc về lĩnh vực công n)
thmang những ý nghĩa khác nhau tùy theo văn cảnh sử dụng. thể được
hiểu là đối lập với cái gì thuộc về tôn giáo (religious), đối lập với lĩnh vực quân s
(military), hay trong luật học đối lập với hình s (penal) hay thương mại
(commercial), trong chiến tranh thì được hiểu là nội chiến (civil war) đối lập với
chiến tranh với ngoại bang, hay còn thhiểu theo nghĩa văn minh, lịch s
(cùng gốc với chcivilized) đối lập với cái gì hoang dã, thô lỗ, và cuối cùng cũng
có nghĩa là lĩnh vực dân sự đối lập với lĩnh vực chính trị (political).
Trong tiếng Đức, tính từ bürgerliche (trong cụm từ bürgerliche Gesellschaft mà
Georg F. Hegel Karl Marx sdụng) xuất phát từ chBürger (tương ứng với
chữ bourgeois trong tiếng Pháp hay tiếng Anh) là một thuật ngữ khó tìm được một
chtương đương duy nhất trong tiếng Việt, và cn được hiểu được dịch theo
từng văn cảnh, chứ không thể chỉ đơn giản dùng ch“tư sản”. châu Âu ngày
xưa, chữ Bürger hay bourgeois thoạt đầu là kbảo vệ một u đài hay một thị tứ
(Burg, bourg), rồi từ thế kỷ XII, trong thời trung cổ, dân đô thị, gần với
nghĩa “thị dân”. còn nghĩa citizen (“thường dân”) tức những tầng lớp
không thuộc hàng giáo sĩ (tăng lữ) mà cũng không phải là quí tộc hay quan lại,
nhưng tài sản và không phải sống bằng lao động chân tay. Nhưng, kể tHegel,
lại được phân biệt với citoyen (từ La Tinh: civis), tức với “công dân” của một
“nhà nước”, xuất phát từ quan niệm của Hegel về xã hội dân sự. Hegel coi "xã hội
dân sự" là lĩnh vực nằm ngoài nhà nước ngoài gia đình, ông coi đây lĩnh vực
hoạt động kinh tế-xã hội của những nhân với nhau, trong khi nhà nước mục
đích cao n nhiều so với sự điều tiết những quan hệ giữa những nhân trong xã
hội dân sự. “Xã hội dân sự” biến nhân thành một Bürger, còn “nhà nước” biến
nhân thành một citoyen, tức thành một công dân của một nhà nước nhất định
như nước Pháp, nước Phổ, chứ không đơn thun là một Bürger (trader) thể làm
ăn buôn bán với cả người Pháp lẫn người Phổ. Nhưng chBürger trong tiếng Đức
hiện nay lại chỉ nghĩa “ngưi công n”, còn bürgerliche Gesellschaft
nghĩa là “xã hội tư sản” hay “xã hội dân sự”.[1]
Tây Âu, thuật ngữ civil society kể từ khi ra đời tới nay thực ra là một thuật ngữ
khá hồ và đa nghĩa, thậm chí có thể mang những nội hàm trái ngược hẳn nhau,
tùy theo từng tác giả vào từng thời kỳ lịch sử, và gần đây được cnhững người
phe tlẫn phe hữu sử dụng theo những ý nghĩa khác nhau nhằm biện hộ cho các
quan điểm của mình, đến mức mà cụm từ này gần như trở thành một thứ khẩu hiệu
thời trang hay đồ trang sức! (xem thêm Rangeon, 1986, tr. 9-10, và Lochak, 1986,
tr. 44-45)
Trong các ngành khoa học xã hội, người ta thường không đồng ý với nhau về s
tách biệt trên bình diện thuyết, cũng như về mối quan hệ, giữa các nh vực
chính trị, kinh tế và hội. Sự biến chuyển về ý nghĩa của khái niệm "xã hội dân
sự" thực ra biểu hiện sự thay đổi trong các quan điểm lý thuyết về các mối quan h
này, đặc biệt là mối quan hệ giữa nhà nước vi hội (xem Abercrombie et al.,
1988, tr. 34).
Trong bài viết này, chúng tôi sđiểm lại các quan niệm của một số tác giả cổ điển
Tây phương về xã hội dân sự.
Theo Guy Berger, tựu trung chúng ta có thể phân biệt được sáu quan niệm chủ yếu
sau đây về xã hội dân sự (société civile):[2]
Trước hết là quan niệm theo truyền thống Aristoteles do Thomas d’Aquin lấy lại
và khai triển, đó là quan nim về một tập hợp con người hoàn chỉnh, có thể tự nuôi
sống mình, mang mục tiêu đem lại hạnh phúc trần thế cho con người và s hòa
thuận giữa các thành viên với nhau.
Thhai các định nghĩa của Hobbes, Locke và Rousseau. hội dân slà một
tập hợp con người trình độ cao, phát sinh từ ý chí của các nhân và được thiết
lập vì lợi ích chung nhằm giúp cho các cá nhân và gia đình thoát ra khỏi tình trạng
tự nhiên (état de nature).
Thba định nghĩa của Hegel. Xã hội dân sự là một giai đoạn của trật tự đạo
đức, được thiết lập trong kỷ nguyên hin đại, nằm giữa tập hợp tự nhiên là gia
đình và nhà nước.
Th định nghĩa của Marx: đó là một xã hội phi chính trị được cấu trúc bởi
các quan hệ kinh tế và hệ thống các giai cấp.
Thnăm định nghĩa của Gramsci: đó là toàn bcác định chế và các nhóm
hội chi phối và thống lãnh h tư tưởng.
Thsáu là quan nim của các nhà tưởng Ba Lan khi họ phê phán chế độ toàn
trị: xã hội dân sự là toàn thxã hội với tất cả các thành tcủa mình trong chừng
mực mà những thành tố này chtheo đuổi những mục tiêu tnhiên.
La Mã vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên, Cicero (106-43 trước Công
nguyên) đã từng dùng tsocietas civilis (tiếng La-tinh) để nói về res publica (có
nghĩa là việc công, nhà nước, hay đời sống chính trị) hoặc nói về đô thị, xét như
một thực thể được hợp nhất trong cùng một nền luật pháp: "Lex est civilis
societatis vinculum" ("Luật pháp là sợi dây liên kết xã hội dân sự" (De Republica,
I, 32). Đối với Cicero, societas civilis là cộng đồng được tổ chức về mặt chính tr
vmặt pháp lý, khác với nhân loại nói chung hay xã hội con người nói chung
(xem Rangeon, 1986, tr. 11).
Vào m 1677, n ởng người Pháp Bossuet (1627-1704) định nghĩa cụm từ
"société civile" phần o tương tnhư ý nim của Cicero nói trên: đó "xã hi
con người hợp nhất với nhau dưới cùng mt chính quyền và cùng các luật lệ" (dẫn
lại theo Rangeon, 1986, tr. 12).