i cách khác, chi n l c là:ế ượ
N i doanh nghi p c g ng v n t i trong dài h n (ph ng h ng)ơ ươ ươ ướ
Doanh nghi p ph i c nh tranh trên th tr ng nào nh ng lo i ho t đ ng ườ
nào doanh nghi p th c hi n trên th tr ng đó (th tr ng, quy )? ườ ườ
Doanh nghi p s làm th nào đ ho t đ ng t t h n so v i các đ i th c nh ế ơ
tranh trên nh ng th tr ng đó (l i th )? ườ ế
Nh ng ngu n l c nào (k năng, tài s n, tài chính,c m i quan h , năng
l c k thu t, trang thi t b ) c n ph i có đ th c nh tranh đ c (các ế ượ
ngu n l c)?
Nh ng nhân t t môi tr ng bên ngoài nh h ng t i kh năng c nh tranh ườ ưở
c a doanh nghi p (môi tr ng)? ườ
Nh ng giá tr kỳ v ng nào mà nh ng ng i có quy n hành trong ngoài ườ
doanh nghi p c n là gì (các nhà góp v n)?
2
Nh n di n nh ng m i đe d a và c h i bên ơ
ngoài
TTO - Chi n l c b t đ u b ng m c tiêu, còn m c tiêu l iế ượ
xu t phát t nhi m v c a công ty. M c tiêu đ c đ a ra qua ượ ư
s nh n th c sâu s c v môi tr ng bên ngoài cũng nh ườ ư
năng l c c a công ty.
Không ph i m i th đ u b t ngu n t m c tiêu, nh ng nh ng ư
ng i l p m c tiêu luôn d a trên nh ng gì kh thi, và tùy thu c vào môi tr ng bênườ ườ
ngoài mà h s d ng nh ng ngu n l c và năng l c riêng.
Ví d , Công ty 3M cam k t th c hi n m c tiêu hàng năm là tăng l i nhu n h n 10%, ế ơ
t l hoàn v n là 27%, v.v... M c tiêu c th này không xu t hi n m t cách ng u
nhiên, mà là k t qu t kinh nghi m c a các nhà đi u hành và qu n lý công ty 3M –ế
nh ng ng i hi u rõ th tr ng mà h ph c v và năng l c c a công ty. H bi t ườ ườ ế
h ng t m nhìn r ng m ra bên ngoài cũng nh đánh giá khách quan n i l c th t sướ ư
c a công ty m i khi đ a ra m c tiêu ho t đ ng. ư
Nh đ c trình bày hình 1-1 d i đây, vi c l p chi n l c luôn b t ngu n b ngư ượ ướ ế ượ
vi c xem xét các y u t bên trong và bên ngoài công ty. Đ i v i các nhà ho ch đ nh ế
chi n l c thì đây là mô hình phân tích SWOT: S=Strengths (Đi m m nh),ế ượ
W=Weaknesses (Đi m y u), O=Opportunities (C h i) và T=Threats (M i đe d a). ế ơ
Đi m m nh . Nh ng năng l c giúp công ty hay phòng ban có kh năng th c hi n t t
nh ng đi m c n thúc đ y.
Đi m y u ế . Nh ng đi m c n kh c ph c vì chúng ngăn c n công ty hay phòng ban
đ t hi u qu t t khi th c hi n công vi c.
C h i.ơ Xu h ng, đ ng l c, s ki n và ý t ng mà công ty hay phòng ban có thướ ưở
t n d ng.
M i đe d a . Nh ng s ki n hay s c ép có th x y ra n m ngoài t m ki m soát mà
công ty hay phòng ban c n tính đ n hay c n quy t đ nh cách gi i h n nh h ng. ế ế ưở
Xem xét các y u t bên trong l n bên ngoài đóng vai trò quan tr ng vì chúng giúpế
làm rõ môi tr ng mà công ty ho c phòng ban đang ho t đ ng cũng nh hình dungườ ư
rõ h n v t ng lai mong mu n c a mình. Ch ng này s phân tích nh ng y u tơ ươ ươ ế
bên ngoài. Ph n phân tích y u t bên trong s đ c tr ế ượ
3
Khách hàng
TTO - Vi c tìm ki m và thu hút khách hàng luôn là m c tiêu ế
quan tr ng nh t c a m i công ty. N u không có khách hàng, ế
nh ng công vi c nh phát tri n s n ph m, m r ng quy mô ư
s n xu t, phân ph i hàng hóa, đào t o và hu n luy n, v.v.
đ u s tr nên vô nghĩa. Vì v y, vi c phân tích các y u t ế
bên ngoài th ng b t đ u b ng vi c nghiên c u khách hàng:ườ
Đ i t ng khách hàng là ai? ượ
Khách hàng nh y c m v i giá c nh th nào? ư ế
Làm th nào có th ti p c n đ c khách hàng ti m năng?ế ế ượ
Cách th c khách hàng hi n đang s d ng m t s n ph m hay d ch v c th ?
Nhu c u nào c a khách hàng b ph c v kém ho c không đ c ph c v ? ượ
M c đ trung thành c a khách hàng đ i v i các nhà cung c p hi n t i?
Khách hàng tìm ki m m t giao d ch t m th i hay m t m i quan h lâu dài?ế
B n nên phân chia khách hàng thành các nhóm có nh ng đ c đi m chung. Phân
khúc th tr ng là ph ng pháp phân chia m t th tr ng l n và không đ ng nh t ườ ươ ườ
thành nh ng phân khúc nh h n v i nhi u đ c đi m đ ng nh t. Nh ng đ c đi m ơ
đ ng nh t này đ c xác đ nh theo nhi u cách. Sau đây là m t vài ví d : ượ
Đ tu i. Ng i cao tu i, thanh thi u niên, sinh viênườ ế
Gi i tính. Ph n , nam gi i
V trí đ a lý. Các h gia đình ngo i ô phía B c và Tây
Lo i ng i s d ng. ườ Ng i dùng nhi u th tho iườ ư
Thu nh p. Các h gia đình có t ng thu nh p t 30.000 đ n 50.000 đô la m i năm ế
Hành vi. Ng i th ng mua s m qua m ng Internetườ ườ
Vi c phân tích v phân khúc khách hàng s giúp các nhà chi n l c d dàng h n ế ượ ơ
trong vi c xác đ nh nhu c u (đã đ c đáp ng và ch a đ c đáp ng), s nh y c m ượ ư ượ
v giá, kh năng ti p c n, và lòng trung thành c a khách hàng. Ch ng h n, nghiên ế
c u v các phân khúc th tr ng chính có th cho th y m t s khách hàng có kh ườ
năng đem l i l i nhu n nhi u h n các khách hàng khác. Trong bu i ban đ u c a k ơ
nguyên đi n tho i di đ ng, nghiên c u c a m t hãng vi n thông đã khám phá ra
m t s phân khúc khách hàng d nh n di n nh sau: ư
Nh ng ng i hi m khi s d ng. Phân khúc này ph n l n là ph n , ch thuê bao ườ ế
m c t i thi u và h u nh ch đ ph c v nhu c u cá nhân c n thi t. Phân khúc này ư ế
mua các d ch v giá th p nh t và đem l i ít l i nhu n. T l thay th khách hàng ế
phân khúc này c c kỳ cao vì nh ng khách hàng này th ng xuyên chuy n đ i nhà ườ
cung c p d ch v đ đ c h ng nh ng d ch v đ c bi t, giá th p mà các đ i th ượ ưở
cung c p theo đ nh kỳ.
Nh ng ng i th nh tho ng s d ng. Đây là nh ng khách hàng ch th c hi n vài ườ
cu c g i m i tu n. Công ty vi n thông s hòa v n nhóm này.
Các chuyên gia kinh doanh. Nh ng ng i này dùng đi n tho i di đ ng th ng xuyên ườ ườ
và đăng ký thuê bao gói d ch v cao c p. H cũng trung thành và t ng đ i ít nh y ươ
c m v giá. Ph n l n l i nhu n c a công ty xu t phát t phân khúc này.
Nh ng khám phá này đã tác đ ng đ n chi n l c trong t ng lai c a công ty vi n ế ế ượ ươ
thông này.
Hãy dành th i gian suy nghĩ v khách hàng trong lĩnh v c kinh doanh c a b n, c
nh ng khách hàng b n đang có l n nh ng khách hàng ti m năng. Công ty b n th c
s bi t v nh ng khách hàng này và nhu c u c a h đ n m c đ nào? Công ty có ế ế
chia khách hàng thành nh ng nhóm đ ng nh t th hi n các d ki n chính cho nhà
chi n l c không? Có phân khúc nào quan tr ng và nhi u ti m năng l i nhu nế ượ
b n ho c đ i th c nh tranh ch a ph c v không? ư
4
L m phát đ i v i các ho t đ ng kinh doanh nh h ng nhi u khi khó nh n ưở
th y nh ng cùng nguy hi m. L m phát gi m l i nhuân thu đ c trên th c t ư ượ ế
trong khi các nhà qu nc ng r ngng ty mình đang phát tri n. L m phát
cũng khi n m c đ u t gi m nh h ng đ nế ư ưở ế phân b i nguyên. Giá tr th
tr ng suy gi m, c ph n h u nh không sinh lãi trong th i kì l m phát.ườ ư
Đ ng th i, cũng gi ng nh b t kì m i đe d a kinh t nào khác, l m phát chính ư ế
"l a th vàng"nh cho các doanh nghi p. Nh ng công ty mu n v t qua ượ
các nh h ng tiêu c c c a l m pháp th l i d ng giai đo n này đ đánh ưở
b i các đ i th y u h n và nâng l i th c nh tranh c a mình. ế ơ ế
Bài vi t này t quá trình chu n b g m 2 b c. B c th nh t là xác đ nh,ế ướ ướ
đánh giá các tác đ ng c a l m phát đ i v i l i nhu n v n đ u t c a công ư
ty, cũng nh xem xét kh năng ng phó hi u qu đ i v i các tác đ ng đó.ư
B c đ u tiên này chính là vi c d đoán nh h ng c a l m phát. B c th 2ướ ưở ướ
s d ng k t qu phân tích tác đ ng trên đ xây d ng m t k ho ch t ng th ế ế
t p trung vào kh ng tác đ ng c a l m phát, có th giúp công ty tránh các
h u qu tiêu c c.
Quá trình chu n b hoàn thành càng s m thì công ty càng có kh ng h n ch ế
nh h ng c a l m phát đ n các ho t đ ng kinh doanh c a mình. càng đ i ưở ế
lâu thì vi c đ i phó hi u qu v i l m phát càng khó khăn h n. ơ
Xác đ nh nh h ng l m phát đ n l i nhu n ưở ế
M c đ nh h ng c a l m phát đ n l i nhu n c a công ty l n hay nh ph ưở ế
thu c vào hai y u t . M t là kh năng h n ch s tăng giá t phía nhà cung ế ế
c p. Hai là kh năng đ nh giá s n ph m cao h n mà khách hàng v n ch p ơ
nh n. Nên nh r ng m c tiêu đây không ph i là b o v ng hoàn toàn v i
l m phát, đi u này rõ ràng là không th th c hi n đ c. Thay vào đó, công ượ
ty c n ch c ch n r ng chi phí đ u vào tăng ch m h n m c tăng c a giá bán ơ
ra.
Xác đ nh nh h ng c a l m phát liên quan đ n vi c đánh giá tác đ ng có th ưở ế
c a l m phát đ i v i lãi/l c a công ty. L m phát tác đ ng đ n các lo i chi ế
phí khác nhau c a công ty m c đ nào? Và công ty có th tăng giá s n
ph m lên bao nhiêu trong th i kì l m phát? Đ tr l i nh ng câu h i trên, 4
y u t c n ph i xem xét. Đó là: các đi u kho n trong h p đ ng c a công ty,ế
m i quan h v i nhà cung c pkhách hàng, m c đ nh h ng c a l m ưở
phát đ i v i n cung c p và khách hàng, cu i cùng m c đ c nh tranh.
V i kh năng l m phát s tăng trong th i gian t i, ngay t bây gi
các công ty c n có s chu n b c n thi t đ ng phó hi u qu . ế
Đi u kho n h p đ ng
H u h t các ho t đ ng trao đ i kinh t th ng đ c th c hi n, qu n lý thông ế ế ườ ượ
qua m t s d ng h p đ ng (rõ ràng ho c ng m hi u). Chi phí đ u vào th ng ườ
đ c qu n lý b i các th a thu n ng m trong bán l , các h p đ ng đ c chu nượ ượ
a trên th tr ng ch ng khoán hay các h p đ ng theo yêu c u c a nhà cung ườ
c p. Giá bán ra thì do các đ nh c v i khách hàng quy t đ nh. M t s h p ướ ế
đ ng th không chính th c nh ng v n m t s quy đ nh nh gi y b o ư ư
hành, hay các giao kèo d ch v . Đ đánh giá tác đ ng th c a l m phát
đ i v i chi phí, giá c , hay chính l i nhu n c a công ty, các đi u kho n trong
h p đ ng c n ph i minh b ch, rõ ràng.
Th i h n h p đ ngm t y u t quan tr ng, c n xem xét kĩ l ng. Ví d , v ế ưỡ
phía ng i cung c p, h p đ ng dài h n chính là m t bi n pháp b o v trongườ
khi quá nhi u h p đ ng ng n h n các th tr ng giao ngay (tr c ti p) l i làm ườ ế
tăng r i ro l m phát. T ng t , các h p đ ng v i giá c đ nh s giúp tránh cácươ
tác đ ng tiêu c c c a l m phát t t h n so v i h p đ ng v i giá có th đi u ơ
ch nh.
Các công ty cũng nên chú ý đ n nh h ng ti m n c a các đi u kho n có thế ưở
th ng l ng l i trong h p đ ng. Nhi u h p đ ng dài h n giá c đ nh m tươ ượ
s đi u kho n quy đ nh m c giá có th thay đ i khi m c l m phát v t quá t ượ
l nào đó. Ngoài các đi u kho n h p đ ng chính th c, các nghi p v b o hi m
tài chính cũng c n đ c quan tâm, đánh giá tác đ ng, đ c bi t đ i v i nguyên ượ
li u thô h u nh đ c mua bán trên các th tr ng d bi n đ ng. Nghi p v ư ượ ườ ế
b o hi m tài chính th gi m ho c tăng m c đ nh h ng c a l m phát chi ưở
phí.