đáng k đối vi các thành viên khác. Nhng kênh marketing truyn thng đó thiếu
s lãnh đạo mnh, có đặc đim là hot động kém hiu qu và có nhiu mâu thun
phc tp.
Hình 11.2. Kênh marketing truyn thng
b. H thng marketing dc
Mt trong nhng bước tiến có ý nghĩa trong thi gian gn đây là s xut hin
nhng h thng marketing dc thách thc vi các kênh marketing truyn thng.Mt
h thng marketing dc (VMS), bao gm nhà sn xut, nhà bán s nhà bán l
hot động như mt th thng nht. Hoc mt thành viên này là ch s hu ca các
thành viên khác, hoc trao cho h độc quyn kinh tiêu, hoc có quyn lc mnh đến
ni các thành viên kia phi hp tác. H thng marketing dc có th đặt dưới quyn
kim soát ca müt người sn xut, mt người bán s hay mt người bán l. H
thng marketing dc là mt mng lưới kế hoch hóa tp trung và qun lý có nghip
v chuyên môn, được thiết kế vi ý đồ đảm bo tiết kim trong khai thácđạt
mc ti đa nh hưởng ca th trường. H thng marketing dc đang tiến ti kim
soát hành vi ca kênh và loi tr mâu thun phát sinh do các thành viên độc lp ca
kênh theo đui nhng mc tiêu riêng ca mình. Nó tiết kim được là nh qui mô,
kh năng thương lượng và loi tr được nhng dch v trùng lp.
Hình 11.3. H thng marketing dc
c.H thng marketing ngang
Mt bước phát trin na v mt t chc kênh là s sn sàng ca hai hay nhiu
doanh nghip mt cp hp li vi nhau để khai thác mt cơ hi marketing mi
xut hin. Mi doanh nghip đều có th thiếu vn, bí quyết k thut, năng lc sn
xut và các ngun lc marketing để kinh doanh độc lp, hoc là h ngi ri ro, hoc
vì nhìn thy tác dng to ln khi hp tác vi các doanh nghip khác. Các doanh
nghip có th làm vic vi nhau trên cơ s tm thi hay lâu dài, hoc lp mt doanh
nghip riêng. Adler gi đó là marketing cng sinh.
d. H thng marketing đa kênh
Người
bán s
Người
sn xut
Khách
hàng
Người
bán l
Khách
hàng
Người bán l
Người sn xut
Ngườiì bán s
Trước đây, nhiu doanh nghip bán hàng cho mt th trường duy nht thông
qua mt kênh phân phi duy nht. Ngày nay cùng vi s phát trin và cu trúc đa
dng hơn ca các nhóm khách hàng và kh năng phc v ca kênh phân phi, có
nhiu doanh nghip đã chp nhn marketing đa kênh. Marketing đa kênh là cách
thc phân phi , theo đó mt doanh nghip s dng hai hay nhiu kênh phân phi
cho nhng nhóm khách hàng khác nhau.
Bng cách b sung thêm nhiu kênh phân phi, các doanh nghip có th tăng
được phm vi bao quát th trường, gim chi phí hot động ca kênh phân phi và
gia tăng kh năng tha mãn theo ý mun khách hàng. Các doanh nghip thường b
sung thêm mt kênh phân phi nhm tiếp cn được mt nhóm khách hàng mà kênh
phân phi hin có chưa vươn ti được. Chng hn như đưa thêm nhng nhân viên
bán hàng v mt vùng nông thôn để có th bán được hàng cho nhng người nông
dân phân tán. Doanh nghip có th b sung thêm kênh phân phi mi để gim chi
phí bán hàng ca mình cho mt nhóm khách hàng hin có, ví d như bán hàng qua
đin thoi mà không trc tiếp viếng thăm nhng khách hàng nh. Doanh nghip
cũng có th b sung thêm kênh phân phi có kh năng bán hàng phù hp vi yêu
cu ca khách hàng hơn, như s dng lc lượng bán hàng có k thut để bán nhng
thiết b tương đối phc tp.
Tuy nhiên, nhng kênh phân phi mi cũng gây nên nhng khó khăn nht
định trong vic qun tr h thng kênh. Chúng có th làm ny sinh nhng mâu
thun khi các kênh phân phi tranh giành nhau cùng mt s khách hàng, và vic
kim soát cũng tr nên phc tp hơn khi nhng kênh phân phi mi mang tính độc
lp hơn. Vì thế các doanh nghip cn cân nhc k lưỡng nhng vn đề li hi ny
sinh để thiết kế và vn hành có hiu qu h thng phân phi vi cu trúc đa kênh.
2. Hot động ca kênh phân phi
Mt s kênh phân phi là s liên kết các cơ s khác nhau li vì li ích chung,
mi thành viên trong kênh đều da vào các thành viên khác. Mi thành viên trong
kênh gi mt vai trò riêng và chuyên thc hin mt hay nhiu chc năng.
Mt cách lý tưởng, vì s thành công ca mi thành viên tùy thuc và thành
công chung ca c kênh, nên mi t chc trong kênh đều phi hiu và chp thun
phn vic riêng ca mình, phi hp mc tiêu và hot động ca mình vi mc tiêu và
hot động ca thành viên khác, và phi hp để hoàn thành mc tiêu ca c kênh,
Bng s hp tác, h có th nm bt nhu cu, cung ng và tha mãn th trường mc
tiêu tt hơn.
Nhưng mi thành viên thường không có cái nhìn toàn cc như thế. Kênh phân
phi dù được thiết kế và qun tr tt đến đâu thì vn có mt s mâu thun vì quyn
li ca các thành viên trong kênh,vi tư cách là nhng thc th kinh doanh độc lp,
không phi bao gi cũng trùng hp vi nhau. H thường quan tâm nhiu hơn ti
nhng mc tiêu ngn hn ca mình và nhng giao dch vi thành viên kế cn trong
kênh phân phi. Vic hp tác để đạt nhng mc tiêu chung ca kênh đôi khi li có
nghĩa là t b nhng mc tiêu cá nhân. H thường không đồng ý v vai trò mi
thành viên phi làm, v vn đề ai phi làm gì và nhn được li ích gì. Nhng bt
đồng v vai trò và mc tiêu như thế làm ny sinh nhng mâu thun trong kênh.
a. Các loi mâu thun trong kênh phân phi
Mâu thun chiu dc tn ti khi có mâu thun gia các cp khác nhau trong
kênh phân phi. Ví d, General Motors đã có thi k mâu thun vi các đại lý ca
mình khi c gng thc hin chính sách áp đặt v dch v, định giá và qung cáo
theo ý mình. Coca -Cola cũng có mâu thun vi nhng người đóng chai sn phm
ca mình khi h tha thun đống chai cho c sn phm ca Dr. Pepper.
Mâu thun chiu ngang là nhng mâu thun là ny sinh gia các thành viên
cùng mt cp ca kênh phân phi. Mt s đại lý độc quyn ca Pizza Inn đã than
phin v đại lý độc quyn khác ca Pizza Inn đã không theo đúng công thc pha
chế, đảm bo dch v ti và làm tn hi đến hình nh chung ca Pizza Inn. Hay
Benetton đã b kin v vic cp đặc quyn cho quá nhiu ca hàng gn nhau làm
gim li nhun ca h. Trong nhng trường hp như thế này người ph trách kênh
phân phi phi xây dng nhng chính sách rõ ràng có tính kh thi và áp dng ngay
nhng bin pháp khn cp để kim soát và gii quyết mâu thun.
Mâu thun đa kênh thường xy ra khi người sn xut thiết lp hai hay nhiu
kênh cnh tranh vi nhau trong vic bán hàng trên cùng mt th trường. Khi Zenith
chp thun vic bán máy thu hình ca mình qua các ca hàng tng hp đã làm cho
các ca hàng bán thiết b thu thanh và thu hình độc lp ni điên lên. Hay khi Levi
Strauss đồng ý phân phi áo qun jeans ca mình thông qua h thng siêu th Sears
và Penny ngoài kênh ca hàng chuyên doanh bình thường ca mình, đã làm cho các
ca hàng chuyên doanh đó tc gin. Mâu thun đa kênh có th tr nên gay gt hơn
khi các thành viên ca kênh phân phi hoc là hưởng giá thp hơn do mua s lượng
ln, hoc là sn sàng bán vi giá đạt mc li nhun thp hơn.
b. Các nguyên nhân gây mâu thun trong kênh phân phi
Nguyên nhân ch yếu là s xung khc v mc đích. Chng hn, trong khi
người sn xut mun gia tăng khi lượng bán để gia tăng th phn bng mt chính
sách định giá thp, thì các đại lý li mun có mc li nhun cao và chy theo kh
năng sinh li trước mt. Đây là loi mâu thun khó gii quyết.
Mâu thun có th sinh ra do vai trò và quyn hn ca các thành viên được xác
định không rõ ràng. IBM bán máy tính cá nhân cho nhng khách hàng ln thông
qua lc lưọng bán ca mình, nhưng cũng đồng thi khuyến khích các đại lý c gng
bán hàng cho nhng khách hàng ln. Phm vi lãnh th ca th trường, các điu kin
tín dng bán hàng,... là nhng yếu t gây nên mâu thun.
Mâu thun có th phát sinh t nhng khác bit v nhn thc. Các đại lý có th
có cái nhìn lc quan v trin vng kinh tế sp ti và mun được d tr nhiu hàng
hơn, nhưng người sn xut li không mun do đánh giá tình hình kinh tế không
được kh quan.
Mâu thun còn ny sinh do li ích ca các trung gian phân phi ph thuc quá
nhiu vào người sn xut.Nhng đại lý đọc quyn thường chu nh hưởng ca
nhng may ri do nhng quyết định v mu mã, mt hàng và giá c ca người sn
xut.
c. Gii quyết mâu thn trong kênh phân phi
Nhng mâu thun trong kênh phân phi thường gây ra nhng tr ngi cho
vic vn hành có hiu qu hot động phân phi sn phm ca doanh nghip. Nhưng
cũng có mt s mâu thun to nên s cnh tranh lành mnh trong hot động ca
kênh. Chúng có th đòi hi phi ci tiến kênh phân phi, làm cho nó năng động và
thích ng linh hot hơn vi môi trường đã thay đổi. Vn đề không ch là loi b
mâu thun, mà là qun lý tt hơn mâu thun đó.
Gii pháp quan trng nht để qun lý mâu thun có hiu qu là chp nhn
nhng mc tiêu cơ bn. Các thành viên ca kênh phân phi phi tha thun được
vi nhau v mc tiêu cơ bn mà h cùng theo đui. Mc tiêu đó có th là tn ti, gai
tăng th phn nâng cao cht lượng sn phm hay tha mãn khách hàng.Điu này
thường xy ra khi kênh phân phi phi đương đầu vi s đe da t bên ngoài, như
có mt kênh cnh tranh khác có hiu qu hơn, có nhng qui định pháp lý bt li
hơn cho vic phân phi sn phm, hay mong mun ca người tiêu dùng đẫ thay đổi.
Mt cách khác na để x lý mâu thun là tiến hành vic trao đổi người gia
hai hay nhiu cp ca kênh phân phi, tc là người ca mt cp này(ví d như
người sn xut ) có th làm vic mt cp khác (ví d như đại lý độc quyn) hay
ngược li. Như vy h có th hiu và thông cm vi quan đim ca nhau hơn trong
công vic hp tác.
Khi mâu thun đã tr nên nghiêm trng, thì các thành viên ca kênh phân phi
có th phi s dng bin pháp ngoi giao, trung gian hòa gii hay trng tài phân x.
Bin pháp ngoi giao có nghĩa là các bên thành viên c ra mt nhóm người để gp
g đại din ca phía bên kia để cùng nhau thương lượng nhm tìm ra gii pháp cho
vn đề mà hai bên quan tâm. Trung gian hòa gii là s dng mt bên th ba trung
lp đứng ra hòa gii quyn li ca hai bên. Đưa ra trng tài phân x khi hai bên
đồng ý trình bày nhng lun đim ca mìnhcho mt bên th ba (mt hay nhiu
trng tài viên) và chp nhn quyết định phân x ca trng tài.
Cui cùng để toàn b kênh phân phi hot động tt, cn chuyên môn hóa vai
trò ca tng thành viên và các xung đột phi được điu gii mt cách hiu qu. S
hp tác, chuyên môn hóa vai trò và điu gii xung đột trong kênh phân phi ch
thc hin được nếu doanh nghip có mt cp lãnh đạo vng mnh. Kênh phân phi
s hot động tt hơn nếu có mt b máy điu hành có quyn lc phân chia lc
lượng hp lý trong kênh, có quyn phân công nhim v và gii quyết mâu thun.
III. QUYT ĐỊNH THIT K KÊNH PHÂN PHI
Vic thiết kế h thng kênh phân phi đòi hi phi phân tích nhu cu khách
hàng, xác định nhng mc tiêu và nhng yêu cu bt buc ca kênh, xây dng và
đánh giá nhng phương án chính ca kênh và la chn kênh phân phi để áp dng
vào hot động phân phi sn phm.
1. Phân tích yêu cu ca khách hàng v mc độ đảm bo dch v
Vic đầu tiên khi thiết kế kênh phân phi là tìm hiu xem khách hàng mc tiêu
mua nhng sn phm nào, mua đâu, ti sao h mua và mua như thế nào. Người
làm marketing phi hiu được nhng yêu cu ca khách hàng v mc độ đảm bo
dch v mà h mun có. Các ch tiêu ch yếu dùng để đánh giá mc độ đảm bo
dch v là:
- Qui mô lô hàng. Qui mô lô hàng là s lượng sn phm mà kênh phân phi
cho phép mt khách hàng mua trong mt đợt. Ví d các ca hàng bán xe máy mun
mt kênh đảm bo mua được mt s lượng ln xe máy trong mi đợt đặt hàng, còn
người mua để s dng ch cn có mt kênh cho phép h mua được chiếc xe máy mà
h mong mun. Qui mô lô hàng càng nh thì mc độ dch v mà kênh đảm bo
càng cao.
- Thi gian ch đợi. Thi gian ch đợi là khong thi gian trung bình mà
khách hàng ca kênh phân phi phi ch đợi để nhn được hàng. Khách hàng có xu
hướng chn nhng kênh phân phi giao hàng nhanh. Thi gian giao hàng càng
nhanh thì mc độ đảm bo dch v càng cao.
- Địa đim thun tin. Địa đim mua hàng thun tin th hin mc độ kênh
phân phi to điu kin d dàng cho người mua sn phm. Cách b trí các đim bán
hàng rng khp trên các khu vc th trường s thun li cho người mua hơn vì h
tiết kim được thi gian và chi phí đi li tìm kiếm và sa cha, nhưng đồng thi
cũng làm tăng chi phí ca người bán nếu kh năng bán hàng ca mi đim bán là
khá nh.
- Sn phm đa dng. Nếu kênh phân phi đảm bo được chiu rng ca loi
sn phm càng ln thì sn phm càng đa dng, và do đó nó làm tăng kh năng đáp
ng đúng nhu cu mà khách hàng đòi hi. Mc độ thun tin v địa đim s càng
tăng thêm na khi s dng marketing trc tiếp.
- Dch v h tr. Đây là nhng dch v ph thêm (tín dng ưu đãi, giao hàng
tn nhà, lp đặt, sa cha) mà kênh phân phi đảm nhn. Dch v h tr càng nhiu
thì công vic mà kênh phi thc hin càng nhiu hơn.
Trong vic cnh tranh bng cách tăng thêm mc độ đảm bo dch v, nhng
người qun tr kênh hy vng khi lượng hàng bán và doanh thu qua kênh phân phi
ca mình tăng lên trang tri được nhng chi phí ph thêm và còn đem lai nhiu li
nhun hơn. Người làm marketing phi hiu đúng mc độ đảm bo dch v
khách hàng yêu cu, và không nht thiết là phi cao hơn mc độ mà khách hàng đòi
hi. Bi vì mc độ đảm bo dch v càng cao thì chi phí cho kênh phân phi càng
ln và giá tính cho khách hàng s càng cao. Thành công ca các ca hàng bán giá
thp cho thy rng khách hàng sn sàng chp nhn mc đảm bo dch v thp hơn
để mua được sn phm vi giá thp hơn.
2.Xây dng nhng mc tiêu và ràng buc ca kênh phân phi
Vic hoch định mt kênh hiu qu bt đầu bng s định rõ cn vươn ti th
trường nào vi mc tiêu nào. Nhng mc tiêu có th là mc phc v khách hàng ti
đâu và các trung gian phi hot động thế nào. Mi nhà sn xut trin khai nhng
mc tiêu ca mình trong nhng điu kin ràng buc t phía khách hàng, sn phm,
các trung gian phân phi, các đối th cnh tranh, chính sách ca doanh nghip và
môi trường kinh doanh.