====================
Mt s quy cách v to
ng Pht
====================
Tượng c Vit Nam còn lại bản tượng trong các chùa, đưc chú ý nhiu
tượng Pht các B tát. Ngh nhân xưa tạc tượng theo trc quan và kinh
nghim m nghchính, song càng v sau - nht là thi Nguyn, khi kinh sách
v quy cách tạc tượng và nhng quy chun v tượng Phật được nhp vào Vit
Nam được in ấn để ph biến rng, thì nếu điều kin vn là nhng sách tham
kho rt tt cho các ngh nhân tạc tượng. đây, chúng tôi muốn đề cập đến quy
cách tạo tượng theo sách và đặc đim của tượng Pht.
Mt squy định tạo tượng trong sách Pht hc
Thư viện Vin Hán Nôm còn giđược mt ssách liên quan đến việc làm tượng
Pht. B sách "Di sn Hán m Việt Nam thư mục đề yếu" gii thiu mang
tính ch dn ba cun sách:
1. Diên quang tam mui to tượng (ký hiu A.3134)
Do Tsư chùa Bích Động son, chép lại năm Quý Mùi niên hiu Bảo Đại tức năm
1943, dày 244 trang viết kh 28x16, gm 5 phn:
- Tân biên Tam mui tạo tượng nghi qu: nói v cách dựng tượng và hủy tượng.
- Diên Quang tp: nói về cách điểm nhãn.
- An tâm phù thc: nói v cách thc làm bùa an thn.
- Thnh Pht an tâm khoa: nói v các nghi thc trong thnh Pht an tâm.
- Thnh Pht an ta khai quang khánh tán nghi: nói v các nghi thc tng nim
Pht.
Tượng Pht Thích Ca l thiên" niêm hoa vi tiếu" ti TV Vnh Hạnh Tp Đà Lạt.
2. Tạo tượng lượng đạc đồ dng (ký hiu 3104/g), dày 51 trang in kh 31x23.
Nói v chân dung các Phật, Đế, Quân... dùng làm mẫu để (nặn), đúc tượng;
phân tích tượng theo đồ họa để hướng dn cách làm.
3. Tạo tượng lượng đạc kinh (hiu AC.123), dày 138 trang kh 31x22, c
bn Nôm. Nói v cách thức m tượng Pht, có bn v mu chú thích, trích yếu
kinh và din Nôm. Sách ca Trung Quc bài Ta và bài Tiu dẫn đều ghi m năm
Nhâm Tut niên hiu Càn Long 7, tức năm 1742. Trong sách c phn To
tượng lượng đạc tc b in ti chùa Xin Pháp, thôn An Trch, bên hữu Văn Miếu
tnh Hà Ni.
Dưới yêu cu tìm hiu công thc tạc tượng Pht, chúng tôi hoàn chnh bn Nôm
(do Lê Quc Việt đọc) để giữ đúng cách diễn t của người xưa.
Nguyên văn:
Tạo tượng lượng đạc kinh trích yếu Phật tượng din âm. H phàm phép Pht
tượng, thi chng ctượng ln tượng nh, cũng phải k tđỉnh đầu xuống đến
bàn chân, chia m 120 phn. Mi 1 phn gi một ngón. Trên đỉnh nhc kế 4
ngón. Tchân tóc đến ấn đường 4 ngón. T ấn đường đến đầu mũi 4 ngón rưỡi.
T mũi đến cm 4 ngón. T cm đến vai 4 ngón. Tvai đến 12 ngón. T
đến rn 12 ngón. T rốn đến âm nang 12 ngón. Tâm nang đến bn 4 ngón. T
bẹn đến bánh chè đu gi 24 ngón. Bánh chè 4 ngón. Tbánh chè đến mt 24
ngón. T mắt đến bàn chân 4 ngón. y k tđỉnh nhc kế đến bàn chân 120
ngón.
Tđầu vai đến khuu cánh tay 20 ngón. T khuỷu đến c tay 16 ngón. T c tay
đến đầu ngón tay gia 12 ngón. K tvai đến đầu ngón tay gia, c thy 48 ngón.
y là chiu dựng đứng đo đủ.
Tượng Pht nhp Niết bàn 49 m chiu dài ti núi Tà Cú -Bình Thun
Lại nói các phép đo trên đỉnh kế vòng tròn 15 ngón, đen kịt má bóng mà cát,
tóc xanh đen vòng v bên tay phi, không có cái nào ri vi cái nào. Tai chiu
ngang rng 2 ngón. Tai r xuống 4 ngón rưỡi, thùy châu 5 ngón, đu tai ngang
bng lông mi. Ca l tai dài mt ngón, trong sâu na ngón, nhĩ ngoài che l
tai cao na ngón, rng 1 ngón, mỏng chia một phn ngón. L tai k vòng ngoài
sâu 2 ngón rưỡi. Trong tai trên dưới chia một phn ngón. Lông mi dài 4 ngón,
như mặt trăng mới mọc. Hai đầu lông mi trong bch hào tròn 1 ngón rưỡi,
lông trng nhthưa. mt to 3 ngón, dạng như cánh hoa sen. Mắt dài 4 ngón,
lòng đen 1 ngón, lòng trng mi bên 1 ngón, trong lòng mâu t(con ngươi) nửa
ngón. Mt mchia một phn ngón. Đầu mt bên này qua mũi đến đầu mt bên
kia 2 ngón. Mũi rộng n 2 ngón. T nhân trung cao đến đầu mũi 1 ngón rưỡi.
Trong ct mũi nửa ngón. Hai l mũi mỗi bên na ngón, vào trong rộng hơn. Nhân
trung chia ba mt phn ngón. T mũi đến môi trên 1 ngón rưỡi. Hai môi dày 1
ngón. Hai góc môi 1 ngón. Ming rng 4 ngón. Tmôi dưới đến cằm 1 ngón rưỡi,
cm rng 4 ngón. T cằm đến c sâu 4 ngón. Mt vòng quanh qua mũi qua gáy 36
ngón. T tai bên này qua mũi sang tai bên kia 18 ngón. T sau tai bên này qua gáy
đến tai bên kia 14 ngón. T chân nhĩ trước đến chân tai sau 2 ngón. C to 8
ngón, quanh tròn 24 ngón. C t giáp cm xung chia ba mt phn ngón, mt
ngấn, dưới hơn 1 nn 1 ngn na, lại dưới 2 ngón là 1 ngn na. T c ra vai
mi bên 12 ngón. Cánh tay gn nách tròn quanh 16 ngón, đoạn dưới gn chu tròn
quanh 12 ngón. Lòng bàn tay dui 7 ngón, ngang 5 ngón. Ngón gia dài 5 ngón,
ngón tr kém na ngón, ngón danh cũng thế, ngón út 4 ngón, ngón cái 4 ngón.
Các móng tay dài na ngón. Gốc ngón cái đến gc ngón ch xa 3 ngón. T gc
ngón út đến ngn ctay 4 ngón rưỡi. Lòng bàn tay cái mài bng phng. Ngón cái 2
đốt, các ngón đều ba đốt. Chít khăn tròn 56 ngón, rn sâu rng 1 ngón, quanh rn
48 ngón. Đùi trên gn bn quanh tròn 32 ngón, gần bánh chè 28 ngón. Đùi dưới
rng gia 21 ngón, quanh trên mt 14 ngón, bên cnh rng 2 ngón. Gót tròn dài
3 ngón. Dưới bàn chân 12 ngón. Bên ngón cái b ngang dày 2 ngón. Bên ngón út
bngang y 1 ngón. Dưới bàn chân ngàn vòng, nhnông như ngấn bàn tay.