QUY CHẾ PHỐI HỢP
GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KCN BẮC NINH VỚI CỤC THUẾ BẮC NINH
Về công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp KCN Bắc Ninh
2
UBND TỈNH BẮC NINH
BAN QUẢN LÝ CÁC KCN - CỤC THUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
Số: 01 /BQL-CT Bắc Ninh, ngày 9 tháng 2 năm 2007
QUY CHẾ PHỐI HỢP
GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KCN BẮC NINH VỚI CỤC THUẾ BẮC NINH
Về công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp KCN Bắc Ninh
- Căn c c Luật thuế và các Nghđịnh của Chính phquy định chi tiết
thi hành các Luật thuế;
- Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Quy chế phối hợp quản N nước đối với các Khu ng
nghiệp Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định s 127/2001/QĐ-UB ngày
29/11/2001 của UBND tỉnh Bắc Ninh;
Ban quản các Khu công nghiệp Bắc Ninh phối hp với Cục Thuế Bắc
Ninh xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản nhà nước đối với c
doanh nghip KCN Bắc Ninh như sau:
PHẦN I
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Bản quy định này quy định việc phối hợp giữa Ban quản các Khu công
nghiệp Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) và Cc thuế Bắc Ninh (gọi tắt
Cục thuế) trong việc thực hiện chức năng quản N nước bao gồm một số
lĩnh vực cụ thể như sau:
- ớng dẫn các doanh nghiệp Khu công nghiệp thực hiện c thủ tục
hành chính trong việc: Đăng mã sthuế, mã shải quan; Kê khai np thuế
GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp; Kê khai np tiền thđất; Thụ ởng các
ưu đãi đầu tư được cấp có thm quyền quyết định.
- Theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp Khu công nghiệp thực hiện các
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với Nhà nước.
3
- Tư vấn, hỗ trợ giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp Khu công nghiệp
vcác chính sách liên quan đến quyn và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Các b phận, các phòng chuyên n, cán b công chức Ban quản lý, Cục
thuế phi hợp thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp này.
PHN II
C QUY ĐỊNH PHI HỢP CỤ TH
Điều 3: Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế, mã số hải quan
Hsơ đăng kýsthuế, mã số hải quan bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoc Giấy chứng nhận đầu tư (Bản
sao công chứng);
- Điều lệ công ty;
- Hợp đồng thuê đất, Quyết định thuê đất (nếu có);
- Tờ khai đăng ký thuế (Theo mẫu của Cục thuế).
Căn cvào các quy định hiện hành, Ban quản trách nhiệm ớng
dẫn choc doanh nghiệp Khu công nghiệp về trình t thủ tục hsơ đăng ký
s thuế, mã số hải quan tại Cục thuế.
Cục thuế có trách nhiệm cung cấp các mu khai đăng ký, hướng dẫn
doanh nghiệp thực hiện việc kê khai, hoàn thiện hồ sơ. Thụ và giải quyết việc
cấp mã s thuế, mã s hải quan cho doanh nghiệp trong thời gian 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhn đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 4: ng dẫn kê khai np thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thhưởng ưu đãi đầu về thuế thu
nhập doanh nghiệp
Hsơ gồm:
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư;
- Tkhai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gửi về Cục thuế trước ngày
25/1 hàng năm (Theo mẫu của Cục thuế);
- Tkhai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gửi về Cục thuế trước
90 ngày k từ khi kết thúc năm tài chính (Theo mẫu của Cục thuế);
- Trong thời gian 25 ngày ktừ ngày cấp mã sthuế, doanh nghiệp phải
gửi tờ khai thuế về Cục thuế.