intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT Đô thị TP.HCM (HOUTRANS) - Báo cáo cuối cùng - Quyển 1: Báo cáo tóm tắt

Chia sẻ: Homnay 2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:128

0
78
lượt xem
29
download

Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT Đô thị TP.HCM (HOUTRANS) - Báo cáo cuối cùng - Quyển 1: Báo cáo tóm tắt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự án do JICA hỗ trợ với tên “Quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi về giao thông vận tải đô thị khu vực TPHCM” được thực hiện với những mục tiêu chính sau: xây dựng quy hoạch tổng thể (QHTT) về hệ thống giao thông đô thị toàn diện cho khu vực TPHCM tới năm 2010 và 2020; xây dựng kế hoạch hành động ngắn hạn trên cơ sở QHTT đã xây dựng và tiến hành nghiên cứu khả thi đối với các dự án ưu tiên được lựa chọn; tiến hành chuyển giao công nghệ về chuẩn bị cơ sở dữ liệu, xây dựng mô hình và lập quy hoạch cho đối tác Việt Nam trong quá trình thực hiện nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT Đô thị TP.HCM (HOUTRANS) - Báo cáo cuối cùng - Quyển 1: Báo cáo tóm tắt

  1. CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ NHẬT BẢN (JICA) BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM (BỘ GTVT) UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ THI VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH (HOUTRANS) BÁO CÁO CUỐI CÙNG Quyển 1: Báo Cáo Tóm Tắt Tháng 6 năm 2004 CÔNG TY ALMEC
  2. QUYỂN 1: BÁO CÁO TÓM TẮT MỤC LỤC 1 GIỚI THIỆU 2 HIỆN TRẠNG GTVT, CÁC VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN TỒN TẠI 2.1 Tình hình chung về giao thông vận tải...........................................................................2-1 2.2 Một số lĩnh vực chính.....................................................................................................2-8 2.3 Khả năng hoạt động của mạng lưới giao thông đô thị ................................................2-15 3 CHÍNH SÁCH GIAO THÔNG CHO KHU VỰC …………………………………………….3-1 4 KỊCH BẢN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ/ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG……………………… 4-1 5. DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG …………………………………………………………5-1 6. XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI GTVT TƯƠNG LAI …………………………………………….6-1 7 PHÁT TRIỂN VÀ ĐẨY MẠNH DỊCH VỤ GTCC …………………………………………….7-1 8 QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI ……………………………………….8-1 9 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NGẮN HẠN ……………………………………………………..9-1 10 NGHIÊN CỨU KHẢ THI ………………………………………………………………….10-1 11 KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT ……………………………………………………………………...11-1
  3. Danh sách Bảng Bảng 2.1 Chỉ tiêu kinh tế xã hội theo khu vực .................................................................................. 2-3 Bảng 2.2 Tăng trưởng dân số của Khu vực Nghiên cứu.................................................................. 2-4 Bảng 2.3 Tổng nhu cầu đi lại trong Khu vực Nghiên cứu1).............................................................. 2-7 Bảng 2.4 Khả năng tiếp cận phương thức giao thông thay thế, năm 2002.................................... 2-16 Bảng 2.5 Thời gian đi lại trung bình và kết quả đánh giá theo phương thức ................................. 2-18 Bảng 2.6 Thời gian đi lại trung bình và đánh giá của người sử dụng ............................................ 2-18 Bảng 4.1 Khung kinh tế – xã hội năm 2020 ...................................................................................... 4-4 Bảng 4.2 Kịch bản tăng trưởng thứ tư............................................................................................. 4-6 Bảng 5.1 Phân bổ nhu cầu trong tương lai, năm 2020..................................................................... 5-2 Bảng 5.2 Tăng trưởng nhu cầu được phân bổ trong tương lai, 2002 và 2020 ................................ 5-2 Bảng 6.1 Tác động đến mạng lưới giao thông trong các trường hợp .............................................. 6-2 Bảng 6.2 Mô tả các kịch bản khác nhau ........................................................................................... 6-4 Bảng 6.3 Phát triển đường và VTHKCCKLL đến năm 2020 ............................................................ 6-6 Bảng 6.4 Các dự án giao thông liên tỉnh liên quan đến QHTT ......................................................... 6-6 Bảng 6.5 So sánh hiệu quả hoạt động mạng lưới theo các phương án........................................... 6-8 Bảng 6.6 Năng lực đường theo quận/huyện năm 2002 và 2020 ..................................................... 6-9 Bảng 6.7 Tác động lên chất lượng không khí................................................................................... 6-9 Bảng 7.1 Quá trình tiến triển của vận tải xe buýt ở TPHCM ............................................................ 7-2 Bảng 8.1 Các chiến lược và hành động đề xuất trong dự án HOUTRANS ..................................... 8-6 Bảng 8.2 Tóm tắt các dự án QHTT chính....................................................................................... 8-10 Bảng 8.3 Các dự án đã cam kết/đang thực hiện ............................................................................ 8-12 Bảng 8.4 Các dự án chính đang triển khai và đề xuất trong QHTT ............................................... 8-13 Bảng 8.5 Danh sách dự án đường bộ chính yếu............................................................................ 8-14 Bảng 8.6 Danh sách các dự án đường thứ yếu ............................................................................. 8-15 Bảng 8.7 Danh sách dự án đường cao tốc đô thị...........................................................................8-16 Bảng 8.9 Danh sách dự án UMRT.................................................................................................. 8-20 Bảng 8.10 Chiều rộng tối thiểu cho các công trình đường sắt ......................................................... 8-21 Bảng 8.11 Đánh giá điều kiện giao thông theo quận huyện ............................................................. 8-25 Bảng 8.12 Danh sách dự án đường cao tốc liên tỉnh .......................................................................8-28 Bảng 8.13 Kế hoạch đầu tư tổng thể ................................................................................................8-30 Bảng 9.1 Nội dung của Kế hoạch Hành động Ngắn hạn.................................................................. 9-2 Bảng 9.2 Yêu cầu cải tạo các hành lang xe buýt (phía trong đường vành đai 2) ............................ 9-6 Bảng 9.3 Yêu cầu cải tạo cho các hành lang xe buýt (phía ngoài vành đai 2)................................. 9-8 Bảng 9.4 Các biện pháp cải thiện an toàn giao thông đề xuất ......................................................... 9-9 Bảng 10.1 Chi phí xây dựng đường vành đai 2................................................................................ 10-4 Bảng 10.2 Hành khách tuyến VTĐTKLL số 1 ................................................................................... 10-7 Bảng 10.3 Chi phí xây dựng tuyến VTĐTKLL 1................................................................................ 10-9 Bảng 11.1 Yêu cầu vốn..................................................................................................................... 11-3
  4. Danh sách Hình Hình 1.1 Phạm vi khu vực Nghiên cứu ............................................................................................ 1-2 Hình 1.2 Khung nghiên cứu tổng thể ............................................................................................... 1-3 Hình 1.3 Tổ chức nghiên cứu .......................................................................................................... 1-4 Hình 2.1 Vị trí của Khu vực Nghiên cứu trong vùng ........................................................................ 2-2 Hình 2.2 Mạng lưới giao thông vận tải hiện nay trong vùng ............................................................ 2-3 Hình 2.3 Tăng trưởng dân số và Mật độ dân số ở KVNC theo quận/huyện ................................... 2-6 Hình 2.4 So sánh tỉ lệ diện tích đường .......................................................................................... 2-10 Hình 2.5 Số làn xe trong khu vực đô thị1)...................................................................................... 2-10 Hình 2.6 Ý kiến và đánh giá của người dân về dịch vụ giao thông đô thị ..................................... 2-17 Hình 2.7 Lưu lượng giao thông và tỷ lệ lưu lượng/năng lực trong KVNC1).................................. 2-19 Hình 3.1 Sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh......................................................................... 3-1 Hình 4.1 Khung phân tích quản lý tăng trưởng đô thị...................................................................... 4-1 Hình 4.2 Các hướng phát triển đô thị............................................................................................... 4-4 Hình 4.3 Điều kiện thổ nhưỡng ........................................................................................................ 4-4 Hình 4.4 So sánh giữa điều kiện thổ nhưỡng và tình hình sử dụng đất hiện tại ............................. 4-5 Hình 4.5 Đề xuất về cấu trúc thành phố tương lai ........................................................................... 4-6 Hình 4.6 Kế hoạch sử dụng đất sơ bộ ............................................................................................. 4-7 Hình 5.1 Quy trình dự báo nhu cầu giao thông................................................................................ 5-1 Hình 5.2 Thu hút và phát sinh chuyến đi , 2002 và 2020................................................................. 5-3 Hình 5.3 Tăng trưởng nhu cầu theo hướng, 2002- 2002 ................................................................ 5-3 Hình 5.4 So sánh phân bố chuyến đi năm 2002 và 2020 ................................................................ 5-4 Hình 6.1 Khung phân tích/quy hoạch mạng lưới ............................................................................. 6-1 Hình 6.2 Phân bổ nhu cầu giao thông trong tương lai..................................................................... 6-3 Hình 6.3 Phân bổ giao thông trên mạng lưới tương lai theo kịch bản 1) ........................................ 6-5 Hình 6.4 Mạng lưới Quy hoạch Tổng thể năm 2020 ....................................................................... 6-7 Hình 6.5 Ảnh hưởng trong tương lai của mạng lưới GT đề xuất đến phạm vi đi lại ....................... 6-8 Hình 8.1 Cấu trúc và nội dung của Quy hoạch Tồng thể Giao thông Vận tải.................................. 8-2 Hình 8.2 Mục tiêu mong muốn về tỷ phần phương thức năm 2020 ................................................ 8-3 Hình 8.3 Mạng lưới QHTT giao thông............................................................................................8-11 Hình 8.4 Vị trí các dự án đang thực hiện/đã cam kết .................................................................... 8-12 Hình 8.7 Vị trí các dự án đường thứ yếu ....................................................................................... 8-15 Hình 8.8 Mặt cắt điển hình đường thứ yếu (đô thị)........................................................................ 8-15 Hình 8.9 Vị trí của đường cao tốc đô thị ........................................................................................ 8-16 Hình 8.10 Mặt cắt điển hình của đường cao tốc đô thị.................................................................... 8-16 Hình 8.11 Vị trí của các cầu vượt và nút giao khác mức có liên thông (khu vực đô thị) 8-17 Hình 8.12 Vị trí của các hành lang xe buýt đã đề xuất .................................................................... 8-19 Hình 8.13 Mạng lưới VTĐTKLL 8-19 Hình 8.14 Các mặt cắt điển hình của các đoạn ngầm, trên cao và nổi trên mặt đất ....................... 8-21 Hình 8.15 Vị trí của đường dành riêng cho xe buýt ......................................................................... 8-22 Hình 8.16 Mạng lưới xanh trong khu trung tâm thành phố đã được đề xuất .................................. 8-26 Hình 8.18 Vị trí của đường cao tốc liên tỉnh..................................................................................... 8-28 Hình 8.19 Vị trí của đoạn Hòa Hưng-Trảng Bom............................................................................. 8-29 Hình 9.1 Vị trí của các tuyến hành lang xe buýt đề xuất.................................................................. 9-5 Hình 10.1 Các hợp phần dự án đường vành đai 2 .......................................................................... 10-1 Hình 10.2 Lưu lượng xe ước tính .................................................................................................... 10-2 Hình 10.3 Mặt cắt điển hình của đường vành đai 2......................................................................... 10-3 Hình 10.4 Vị trí tuyến VTĐTKLL 1.................................................................................................... 10-5 Hình 10.5 Lưu lượng giao thông ước tính trên tuyến UMRT 1........................................................ 10-7 Hình 10.6 Mặt cắt điển hình của tuyến VTĐTKLL 1 ........................................................................ 10-8
  5. Bảng chữ viết tắt AADT Lưu lượng giao thông trung bình hàng ngày trong năm AASHTO Hiệp hội Kỹ sư Vận tải và Đường bộ Hoa Kỳ AC Bê tông nhựa ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á APD Sở Quy hoạch Kiến trúc ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ATC Kiểm soát giao thông khu vực BOT Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao BR-VT Bà Rịa – Vũng Tàu CAO Văn phòng Kiến trúc sư trưởng CBD Khu trung tâm thương mại CP Đối tác CPRGS Chiến lược Xóa đói Giảm nghèo và Tăng trưởng toàn diện DBST Xử lý mặt 2 lần DCI Sở Văn hóa Thông tin DFID Bộ Phát triển Quốc tế DLH Sở Địa chính DOC Sở Xây dựng DONRE Sở Tài nguyên Môi trường DOSTE Sở Khoa học Công nghệ DOT Sở Giao thông Công chính DPI Sở Kế hoạch và Đầu tư EIA Đánh giá tác động môi trường E&M Điện và cơ khí EIRR Tỷ lệ nội hoàn kinh tế EPZ Khu chế xuất FIRR Tỷ lệ nội hoàn tài chính F/S Nghiên cứu Khả thi GDP Tổng sản phẩm quốc nội GIS Hệ thống thông tin địa lý GOJ Chính phủ Nhật Bản GOV Chính phủ Việt Nam GPS Hệ thống thông tin định vị toàn cầu GRDP Tổng sản phẩm sản xuất trong vùng HCM Hồ Chí Minh HCMC TP Hồ Chí Minh HDI Chỉ số phát triển con người HEPZA Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Khu chế xuất TPHCM HIS Điều tra phỏng vấn hộ gia đình HOUTRANS Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị KV TPHCM HPI Chỉ số đói nghèo ICD Cảng container nội địa
  6. IRR Tỷ lệ nội hoàn IT Công nghệ thông tin ITS Hệ thống giao thông thông minh IWT Giao thông thủy nội địa IZ Khu công nghiệp JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JBIC Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản J/V Liên doanh HCMC-PC UBND TPHCM IER Viện Nghiên cứu Kinh tế LED Đèn điện tử hai cực LS Khóa học MOC Bộ Xây dựng MOCPT Trung tâm Quản lý Khai thác Vận tải Hành khách Công cộng MOF Bộ Tài chính MOT Bộ Giao thông Vận tải MPI Bộ Kế hoạch Đầu tư M/C Xe máy M/P Quy hoạch Tổng thể MRDR Vùng đồng bằng sông Cửu Long NESR Miền Đông Nam Bộ NGO Tổ chức Phi chính phủ NH Quốc lộ NMV Xe thô sơ NPO Tổ chức Phi lợi nhuận NTSP Chương trình An toàn Giao thông Quốc gia OD Đi - đến ODA Hỗ trợ phát triển chính thức O&M Khai thác và quản lý PC UBND PCU Đơn vị xe con PBSC Công ty Dịch vụ công ích PLC Công ty Chiếu sáng công cộng PMU Ban Quản lý Dự án PMU-IUT Ban QLDA đầu tư giao thông đô thị PPC UBND Tỉnh PPP Hợp tác Nhà nước – Tư nhân PR Tỉnh lộ PTP Đề án thử nghiệm chính sách RAO Hệ số sử dụng đường RFID Xác định tần số đài phát thanh RND Mật độ mạng lưới đường ROW Chỉ giới đường
  7. RR Đường vành đai SC Ban Chỉ đạo SFEZ Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam SOE Doanh nghiệp Quốc doanh STRADA Hệ thống phân tích nhu cầu giao thông S/W Phạm vi công việc SWM Quản lý chất thải rắn TDSI Viện Chiến lược và Phát triển GTVT TDM Quản lý nhu cầu giao thông TMU Phòng Quản lý giao thông TSSV Hội Khoa học GTVT Việt Nam TUPWS Sở Giao thông Công chính TWG Tổ Công tác kỹ thuật UMRT Vận tải đô thị khối lượng lớn UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp Quốc UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp Quốc UPI Viện Quy hoạch đô thị VC Lưu lượng – năng lực VCR Tỷ lệ lưu lượng – năng lực VITRANSS Nghiên cứu Chiến lược Phát triển GTVT Quốc gia tại nước CHXHCN Việt Nam VMS Bảng báo hiệu thay đổi được VND Đồng Việt Nam VOC Chi phí khai thác phương tiện VUTIP Dự án Cải tạo Giao thông đô thị Việt Nam VR Đường sắt Việt Nam
  8. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Tóm tắt thực thi Phạm vi nghiên cứu Mục tiêu: Dự án do JICA hỗ trợ với tên “Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về Giao thông vận tải đô thị Khu vực TPHCM” được thực hiện với những mục tiêu chính sau: • Xây dựng Quy hoạch tổng thể (QHTT) về hệ thống giao thông đô thị toàn diện cho khu vực TPHCM tới năm 2010 và 2020; • Xây dựng kế hoạch hành động ngắn hạn trên cơ sở QHTT đã xây dựng và tiến hành nghiên cứu khả thi đối với các dự án ưu tiên được lựa chọn; • Tiến hành chuyển giao công nghệ về chuẩn bị cơ sở dữ liệu, xây dựng mô hình và lập quy hoạch cho đối tác Việt Nam trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu này, xét từ quan điểm phát triển vùng, được thực hiện trên toàn TPHCM và các huyện giáp ranh thành phố thuộc các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Long An. Dân số trong khu vực nghiên cứu là 7,5 triệu người, trong đó 5,3 triệu sống ở TPHCM. Tiến trình nghiên cứu: Nghiên cứu này bắt đầu triển khai vào tháng 8 năm 2002 và kết thúc vào tháng 6 năm 2004.1 Quá trình thực hiện nghiên cứu được đặt dưới sự theo dõi, giám sát của Ban chỉ đạo nhiều cấp do Thứ trưởng Bộ GTVT và Phó Chủ tịch UBND TPHCM làm Trưởng ban và Phó Trưởng ban, đồng thời được sự ủng hộ và tham gia của nhiều cơ quan Việt Nam thông qua các buổi họp nhóm chuyên đề và một loạt các cuộc hội thảo, các buổi học chuyển giao kinh nghiệm, họp nhóm công tác đặc biệt về Dự án thử nghiệm chính sách, các khóa đào tạo về dự báo nhu cầu vận tải và quy hoạch giao thông cũng như công tác phối hợp cán bộ đối tác trực tiếp của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển GTVT phía Nam và Sở Giao thông Công chính. Các hoạt động này đã giúp tăng cường quyền làm chủ của phía Việt Nam đối với nghiên cứu này. Ngoài ra, việc xây dựng được một bộ cơ sở dữ liệu cập nhật đã góp phần vào sự thành công của Nghiên cứu. Các vấn đề về giao thông vận tải và đô thị Khu vực Nghiên cứu ở miền Nam Việt Nam: Khu vực Nghiên cứu không những chỉ là trung tâm kinh tế xã hội của khu vực phía nam mà còn là của cả nước. Tầm quan trọng cũng như vai trò của Khu vực Nghiên cứu trong khu vực đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa hệ thống giao thông đô thị với hệ thống giao thông khu vực. Việc tăng cường mạng lưới giao thông trong Khu vực Nghiên cứu sẽ ngày càng trở nên quan trọng, giúp thành phố tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế. Phát triển kinh tế - xã hội và đô thị: Theo ước tính, dân số Khu vực Nghiên cứu sẽ đạt mức 13,5 triệu người vào năm 2020 (10,0 triệu người ở TPHCM). Mức GDP trung bình sẽ tăng từ 1.400USD lên 4.000-5.000USD (mức hiện tại của Băng Cốc) trong cùng thời kỳ và xét về lâu dài sẽ có nhiều thay đổi với quy mô lớn, nhanh chóng trong xã hội. Mặc dù Việt Nam được coi là tương đối thành công trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo nhưng sự chênh lệch về thu nhập đang ngày càng lớn. Nếu quá trình đô thị hóa tiếp tục diễn ra mà không có những quy hoạch thành phố hiệu quả thì chất lượng môi trường sống và các dịch vụ của thành phố sẽ giảm sút và sẽ lại xuất hiện sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống trong cộng đồng. Cơ giới hóa và nhu cầu vận tải: Theo ước tính, tổng nhu cầu vận tải trong khu vực nghiên cứu là 19,1 triệu lượt đi lại/ngày (không tính 3,9 triệu lượt đi bộ), trong đó 13,4 triệu lượt ở TPHCM 1 Dự thảo báo cáo cuối cùng được đệ trình vào tháng 5 năm 2004. 1
  9. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi (không tính 2,5 triệu lượt đi bộ). Khu vực Nghiên cứu có đặc điểm là hệ số đi lại cao và tỷ lệ sở hữu xe máy rất cao. Ở TPHCM, 78% chuyến đi là bằng xe máy trong khi ô tô con chỉ chiếm 1,2%. Tỷ phần của phương tiện cá nhân, bao gồm cả xe đạp (14%), là 93%. Đây là trường hợp hy hữu ở các nước châu Á nói chung. Các hợp phần chính về giao thông Tình hình chung: Khi nói đến hệ thống giao thông trong Khu vực Nghiên cứu là không chỉ nói đến tiềm lực cơ sở hạ tầng như cảng, sân bay, đường sắt và đường bộ mà còn cả về chức năng của chúng. Ngoài ra, xét về vai trò của TPHCM trong khu vực thì cần xem xét sự liên kết giữa hệ thống giao thông đô thị với hệ thống giao thông vùng. Khu vực Nghiên cứu hoàn toàn thiếu cơ sở hạ tầng giao thông và còn gặp nhiều khó khăn khác như mạng lưới còn thiếu, sự liên kết liên phương thức còn yếu, thiếu bảo trì và tiêu chuẩn về kết cấu còn yếu. Một hướng tiếp cận dựa trên việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông sẽ đòi hỏi phải có các khoản đầu tư rất lớn và kéo dài đồng thời cần giải phóng mặt bằng vốn là công việc ngày càng trở lên khó khăn Để giải quyết các vấn đề về giao thông một cách hiệu quả, cần có một hướng tiếp cận toàn diện với một số lượng lớn các biện pháp được thực hiện đồng thời, ví dụ như sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện tại, quản lý nhu cầu, khai thác mạng lưới hiệu quả, kết nối liên phương thức, bố trí tốt hơn để thực hiện phát triển, đảm bảo nguồn vốn ổn định v.v. Hiện tại đường bộ là phương thức chủ yếu trong Khu vực Nghiên cứu, trong khi đường sông và đường sắt cũng có vai trò quan trọng. Phát triển đường bộ: Mạng lưới đường bộ trong Khu vực Nghiên cứu có tổng chiều dài là 1.250km. Tuy nhiên, mạng lưới này còn thiếu cả về số lượng và kém về chất lượng. Quỹ đất dành cho đường bộ còn thấp, chỉ khoảng 3% ở khu vực ngoại thành, trong khi đó ở khu vực trung tâm là 10-20%2 Chiều dài các đoạn đường có 6 làn xe trở lên chỉ là 73km. Đường trong khu vực trung tâm và các khu vực lân cận cũng như các trục đường chính đều được trải mặt và bảo trì khá tốt. Tuy nhiên đường ở khu vực nông thôn và đường địa phương lại ở trong tình trạng kém. Mặc dù phát triển đường có vai trò quan trọng trong vệc xây dựng một khu vực đô thị tốt nhưng giải phóng mặt bằng luôn là vấn đề khó khăn3 và nguồn vốn cũng bị hạn chế4. Do đó cần có cải tiến về công tác hoạch định chính sách và xây dựng chiến lược. Quản lý giao thông: Ngoài việc phát triển không đủ cơ sở hạ tầng khiến phát sinh một vài vấn đề liên quan tới bản thân đường bộ thì có nhiều khiếm khuyết về hệ thống xét cả về phần cứng cũng như phần mềm. Nguồn nhân lực chịu trách nhiệm cưỡng chế thi hành luật lệ giao thông còn khá mỏng và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu. Các nút giao, đèn giao thông, biển báo, vạch sơn kẻ đường, vạch qua đường v.v. đều cần được cải tạo. Các biện pháp kiểm soát giao thông và đỗ xe đã được triển khai ở một mức độ nhất định nhưng còn chưa đáp ứng được thực tiễn giao thông và đảm bảo an toàn giao thông. Các chiến dịch tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về an toàn giao thông còn nhiều hạn chế. Do tốc độ cơ giới hóa nhanh và có sự thay đổi về cơ cấu phương tiện (tăng số lượng xe con) nên nhiệm vụ cấp bách đặt ra là cần cải thiện công tác quản lý giao thông và tăng cường năng lực điều hành. Giao thông công cộng dựa vào đường bộ: Mở rộng và tăng cường các dịch vụ giao thông công cộng trong Khu vực Nghiên cứu là một trong những yếu tố quyết định đối với hệ thống giao thông đô thị tương lai. Thiết lập một hệ thống xe buýt cũng như xây dựng được các chính sách 2 Mật độ đường trung bình là 3,95km/km². Tuy nhiên, ở các khu vực mới phát triển lại khá thấp là 0,48km/km² còn ở khu vực ngoại vi chỉ là 0,29km/km². Sự chênh lệch giữa trung tâm và ngoại thành khá lớn. 3 Đối với dự án Hành lang Đông – Tây hiện tại, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng theo báo cáo chiế tới 40% tổng chi phí dự án. 4 Năm 2000, tổng chi phí cho GTVT là khoảng 900 tỷ đồng, trong đó 360 tỷ đồng dành cho bảo trì. Chi phí dành cho phát triển mới khoảng 540 tỷ đồng. 2
  10. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi phù hợp chính là vấn đề trọng tâm cần được quan tâm tới. Hệ thống giao thông công cộng trong Khu vực Nghiên cứu chủ yếu là các dịch vụ đường bộ, bao gồm xe buýt thường (40-60 chỗ), xe lam (11-12 chỗ), taxi, xích lô và xe ôm. Tỷ phần của xe buýt và xe lam trong tổng nhu cầu giao thông hiện chỉ chiếm 2%. Tuyến đường sắt hiện có nối Sài Gòn với các tỉnh phía bắc vẫn chưa được sử dụng cho giao thông đô thị. Giao thông thủy hiện chỉ mới phục vụ nhu cầu địa phương dọc các con sông. Hoạt động của hệ thống giao thông đô thị hiện tại5 Khả năng tiếp cận và tính cơ động: Theo kết quả Điều tra Phỏng vấn Hộ gia đình (ĐTPVHGĐ) tiến hành năm 2002 ở TPHCM, 94% số hộ gia đình có xe máy (60% có 2 xe trở lên) và 50% có xe đạp. Các hộ có thu thu nhập từ 500USD trở lên trung bình có 3 xe máy. Điều này cũng giống như ở các tỉnh phụ cận (90% có xe máy và 40% có 2 xe trở lên). Do đó, xét theo phương diện cá nhân, trên 60% dân số đều có phương tiện đi lại riêng (xe đạp/xe máy). Còn những người không có xe cũng có thể sử dụng xe của người trong gia đình hoặc được đưa đi, đón về. Do đó, tính cơ động của người dân ở TPHCM là rất cao. Nhận thức của người dân: Kết quả điều tra phỏng vấn hộ gia đình cho thấy nhận thức của người dân về các chính sách giao thông đối với các vấn đề không giống nhau. Các vấn đề quan trọng nhất được coi là “an toàn giao thông”, “đường và công trình đường bộ” và “thực hiện luật lệ giao thông” với trên 40% số người chọn. Các vấn đề khá quan trọng là “điều kiện đi lại”, “các biện pháp kiểm soát giao thông”, “dịch vụ giao thông công cộng” và “ô nhiễm khí thải phương tiện” còn các vấn đề được coi là ít quan trọng hơn là “điều kiện đi bộ”, “đỗ xe ở nơi đến” và “đỗ xe ở nhà”. Mức độ hài lòng đối với các vấn đề giao thông cũng khác nhau, tuy nhiên lại không trùng với các vấn đề được coi là quan trọng An toàn giao thông: Số vụ tai nạn giao thông đang ngày càng tăng. Năm 2001, trên địa bàn TPHCM xảy ra 2.500 vụ tai nạn giao thông, làm 1220 người chết và 1900 người bị thương. 92% là do lỗi của người đi xe máy như vượt quá tốc độ cho phép, say rượu, vượt ẩu. Xe máy chiếm 78% nguyên nhân và 66% nạn nhân của các vụ tai nạn giao thông. Người đi bộ chỉ chiếm 15% về nguyên nhân nhưng lại chiếm tới 17% nạn nhân, trong khi tỷ lệ đó với người đi xe đạp là 1,6% và 11%. Các vấn đề chính liên quan tới an toàn giao thông là (1) thái độ của người điều khiển phương tiện và người đi bộ, (2) luật lệ giao thông không được tôn trọng, (3) môi trường đi bộ không tốt, (4) hệ thống báo cáo và cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông không đầy đủ và (5) thiếu tuyên truyền giáo dục về an toàn giao thông. Môi trường: Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm không khí ở TPHCM là khí thải từ phương tiện giao thông và các cơ sở công nghiệp rải rác trong các khu dân cư. Cụ thể hơn, chính các hạt bụi lơ lửng (PM) và oxit cácbon (CO) từ phương tiện, PM từ nhà máy xi măng, sulfur dioxide (SO2) từ các nhà máy nhiệt điện và PM từ các cơ sở công nghiệp khác là tác nhân gây ô nhiễm. Ùn tắc giao thông: Ở các thành phố lớn của các nước đang phát triển, giảm thiểu ùn tắc giao thông đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất về chính sách vì những thiệt hại kinh tế do nó gây ra chiếm tới 2-3% tổng GDP. Ngoài thiệt hại về kinh tế, ùn tắc giao thông còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới người nghèo, tạo nên những vấn đề xã hội chứ không chỉ là thiệt hại kinh tế. Ùn tắc giao thông có tác động tiêu cực tới sức khỏe con người do làm tăng ô nhiễm không khí. Hiện nay, ùn tắc giao thông ở TPHCM mới chỉ giới hạn ở một số địa điểm trong khoảng thời gian nhất định. Thời gian đi lại trung bình ngắn với tốc độ đi lại khá cao. Phần lớn người tham gia giao thông đều hài lòng hoặc đánh giá “bình thường” về vấn đề này. 5 Chủ yếu dựa vào kết quả điều tra nhận thức người dân trong khuôn khổ Điều tra phỏng vấn hộ gia đình của HOUTRANS. 3
  11. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Đề án thử nghiệm chính sách Đề án thử nghiệm chính sách (TNCS): Mục tiêu của đề án này là thử nghiệm một loạt các biện pháp đồng bộ nhằm cải thiện dịch vụ xe buýt và môi trường hoạt động xe buýt (xem Bảng 1) cũng như rút ra các bài học kinh nghiệm để triển khai chiến lược phát triển vận tải xe buýt của HOUTRANS. Đề án TNCS dựa trên sự phối hợp giữa Đoàn Nghiên cứu và các cơ quan chức năng của TPHCM từ tháng 8 năm 2003 tới tháng 10 năm 2003. Hành lang thử nghiệm: Đường Trần Hưng Đạo với chiều dài 5km đã được chọn làm hành lang thử nghiệm cho đề án này. Đường Trần Hưng Đạo nối 2 bến xe buýt lớn là Bến Thành ở trung tâm và Chợ Lớn ở ngoại ô. Tuyến xe buýt số 1 hiện tại đang hoạt động trên tuyến này đã được cải tạo thành tuyến xe buýt thí điểm. Bảng 1 Các biện pháp đã thực hiện trong đề án TNCS Giai đoạn 1 (01/08 –14/09) Giai đoạn 2 (15/09 –31/10) Khai thác xe buýt - Tăng tần suất hoạt động - Tiếp tục các biện pháp ở GĐ1 - Kéo dài thời gian hoạt động - Khai thác xe có máy lạnh - Thời điểm khởi hành cố định - Làn ưu tiên/dành riêng cho xe buýt - Trông xe cho người đi xe buýt ở bến - Các tuyến vòng tròn ở trung tâm Quản lý và thi hành - Quản lý giao thông tại các nút giao - Tiếp tục các biện pháp ở GĐ1 luật lệ giao thông chính - Cấm xe 4 bánh vào các đoạn đường hẹp - Cấm đố xe trên đường - Thực hiện nghiêm luật lệ giao thông và hành vi điều khiển phương tiện An toàn giao thông - Tuyên truyền tại chỗ về an toàn giao thông và công tác tuyên - Tổ chức tuyên truyền về đề án tại chỗ và qua truyền hình, báo chí truyền Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Đánh giá: Việc thực hiện đề án TNCS đã tạo cơ hội xem xét lại một cách toàn diện tác động của dự án tới hoạt động khai thác xe buýt, người đi xe buýt và các điều kiện giao thông khác. Sau đây là những phát hiện chính: • Nhìn chung đề án này đã được cộng đồng bao gồm các đơn vị khai thác xe buýt, hành khách, người tham gia giao thông và người dân sống hai bên đường chấp nhận và đánh giá cao; • Làn ưu tiên xe buýt hoạt động tốt và cho thấy khả năng áp dụng vào phát triển vận tải xe buýt; • Dịch vụ xe buýt sau khi cải thiện đã thu hút được người dân, số lượng hành khách đã tăng 80% trong thời gian thực hiện đề án TNCS; • Các biện pháp như cải tiến về phương pháp tiếp cận và cưỡng chế thi hành luật lệ giao thông đã tỏ ra hiệu quả trong việc khuyến khích phát triển giao thông công cộng và cải thiện an toàn giao thông; • Các công trình trông giữ phương tiện cho người đi xe buýt đã tạo điều kiện cho người dân chuyển sang đi xe buýt, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế; • Nhiều biện pháp nhỏ về giao thông ở nút giao cũng đã phát huy tốt với kết quả khả quan; • Việc cấm đỗ xe trên đường đã hỗ trợ tốt cho mô hình ưu tiên xe buýt. Quy hoạch tổng thể giao thông đô thị Vai trò và cơ cấu của QHTT: Bản QHTT giao thông tới năm 2020 cho khu vực TPHCM không chỉ vạch ra xem thành phố cần trở nên như thế nào vào năm 2020 mà còn chỉ ra con đường dẫn tới tương lai đó; trong đó ngành giao thông vận tải đóng vai trò định hướng. Một loạt các chiến lược đồng bộ cũng đã được chuẩn bị để hành trình từ hiện tại tới tương lai mà sẽ được thực hiện một cách logic và bền vững nhất. Bản QHTT giao thông này gồm quy hoạch dài hạn, kế hoạch hành động ngắn hạn 5 năm và kế hoạch đầu tư trung hạn 10 năm . 4
  12. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Về vấn đề này, một cơ chế kết hợp tầm nhìn, các hành động và các biện pháp nhằm theo dõi tiến trình và phối hợp giữa các cơ quan hữu quan cũng đã được xây dựng (xem Hình 1). Để có thể kết nối tầm nhìn với các hành động cụ thể, 7 mục tiêu và 35 chiến lược cơ bản đã được xác định, sau đó đề xuất ra 105 hành động và dự án cụ thể dựa trên các chiến lược đó (xem Bảng 2). Tầm nhìn và mục tiêu chung: Tương lai của khu vực nghiên cứu sẽ rất ảm đạm nếu không có những biện pháp can thiệp mang tính chiến lược. Việc tự do sử dụng xe máy và không gian đường bộ có thể vẫn chấp nhận được với một thành phố nhỏ, nhưng đối với một thành phố với hơn 10 triệu dân hoạt động xã hội nhộn nhịp và đa dạng thì không thể được. Khi dân số trở nên già đi, người ta sẽ ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng của dịch vụ vận tải. TPHCM trong tương lai cần phải là nơi có môi trường sống tốt đồng thời phải có sức cạnh tranh trên trường quốc tế và hấp dẫn đối với các chủ đầu tư, dẫn đầu cả nước về thương mại quốc tế. Ngành giao thông vận tải cần phải được chuẩn bị để biến điều đó thành hiện thực. Mục tiêu chung của giao thông đô thị là: “Đảm bảo khả năng đi lại và tiếp cận, sử dụng các dịch vụ đô thị quan trọng cho người dân và xã hội thông qua việc cung cấp hệ thống giao thông an toàn, tiện lợi, bình đẳng và bền vững dựa trên hệ thống giao thông công cộng hiệu quả” HÌnh 1 Cơ cấu và nội dung của QHTT giao thông Tầm nhìn và mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể Chiến lược Điều phối Giám sát • Các vấn đề chuyên ngành và các vấn đề xuyên suốt • Phối hợp với các cơ • Tiến độ/ Tiến • Chiến lược phát triển ngành quan trung ương • Chiến lược phát triển vùng trình • Phối hợp với các cơ • Kết quả quan khác Các dự án/hành động • Chính phủ • Danh sách các hành động • Các dự án/chương trình - Chính quyền tỉnh và địa phương - Tư nhân/NGO Kế hoạch thực thiện • Kế hoạch - Nhà tài trợ • Hồ sơ dự án Thực hiện • Chính phủ thực hiện • Tư nhân tham gia Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Mục tiêu về tỷ phần các phương thức: Cần có sự kết hợp giữa các chiến lược kích cung, kích cầu để thay đổi căn bản tỷ phần phương thức vận tải trên các đường thể hiện trên biểu đồ ở Hình 2. Cần lưu ý rằng sự chuyển đổi phương thức này chỉ là ví dụ. Không đạt được 50% cho giao thông công cộng thì kế hoạch có được sẽ đánh giá quá mức nhu cầu về năng lực xe buýt, đường sắt nhưng lại đánh giá không đủ về đường bộ nên ảnh hưởng tới tính khả thi của nhiều dự án đường bộ. 5
  13. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Hình 2 Ước tính về mục tiêu tỷ phần phương thức 36 triệu chuyến Xe con/xe tải (dự báo) 18 triệu chuyến/ngày 50% Xe máy (ước tính) Đường sắt Xe buýt Hiện tại (2002) Tương lai (2020) Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Bảng 2 Các mục tiêu, chiến lược và hoạt động đề xuất Mục tiêu Chiến lược Hành động A. Khuyến khích sự A1 Thực hiện các chiến dịch A11: Xác định những người liên quan đến các chính sách giao thông chủ yếu (an toàn giao thông, hiểu biết về khía giao thông liên tiếp nhau phát triển xe buýt) cạnh xã hội về các A12: Thiết lập một cơ chế thực hiện có sự hợp tác của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức vấn đề giao thông quần chúng và các cộng đồng dân cư đô thị A13: Chiến dịch tuyên truyền về các chiến lược chính và công tác giám sát A2 Mở rộng giáo dục về giao A21: Giáo dục về an toàn giao thông tại các trường cấp I, II thông A22: Chiến dịch an toàn giao thông ở cấp phường, xã A23: Mở rộng giáo dục an toàn giao thông đến những người điều khiển xe A3 Tăng cường nghiên cứu về A23: Mở rộng giáo dục an toàn giao thông đến những người điều khiển xe giao thông A32: Nâng cao năng lực nghiên cứu của các trường đại học/viện nghiên cứu về giao thông A33: Tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về các vấn đề giao thông A4 Thực hiện các Đề án thử A41: Nhân rộng đề án thử nghiệm chính sách về phát triển hành lang xe buýt nghiệm chính sách A42: Dự án chính sách về hạn chế nhu cầu giao thông TDM (D53) A43: Chương trình mẫu về kết hợp phát triển đô thị và giao thông A5 Quản lý thông tin A51: Thiết lập hệ thống thông tin về giao thông A52: Lập và vận hành trang chủ A53: Quảng bá trên phương tiện thông tin đại chúng B. Quản lý sự phát B1 Chính sách phối hợp trong B11: Lập Hội hiệp thương giao thông Vùng đô thị TPHCM (dự kiến) triển và phát triển khu vực đô thị B12: Kết hợp Quy hoạch giao thông đô thị và giao thông khu vực đô thị bền vững B13: Kết hợp Quy hoạch không gian giữa TPHCM và các tỉnh lân cận B2 Hợp nhất QHTT của thành B21: Thiết lập cơ chế quy hoạch đô thị phố và QHTT về giao thông B22: Kết hợp Quy hoạch tổng thể của thành phố với Quy hoạch tổng thể giao thông B23: Thể chế hóa quy hoạch tổng thể kết hợp B3 Phát triển mạng lưới đường B31: Thiết lập hệ thống đường nhiều cấp bộ có tính hệ thống B32: Phát triển có chiến lược hệ thống đường trọng yếu B33: Thiết lập phương pháp phát triển có hiệu quả cho các dự án xây dựng đường B4 Khuyến khích phát triển hợp B41: Xác lập phương pháp phát triển đô thị nhất giao thông và đô thị B42: Kết hợp phát triển giao thông với phát triển vận chuyển khối lượng lớn B43: Thực hiện các dự án thí điểm B5 Hướng dẫn đ/v việc phát B51: Cải thiện cơ chế cấp phép đầu tư phát triển triển đô thị lý tưởng B52: Đưa vào áp dụng biện pháp đánh giá ảnh hưởng giao thông B53: Thiết lập phương pháp cải thiện điều kiện sống ở những khu vực có mật độ dân cư cao C. Khuyến khích và C1 Phát triển hệ thống vận tải C11: Hệ thống kế hoạch phát triển vận tải khối lượng lớn dài hạn. phát triển hệ GTCC khối lượng lớn C12: Thiết lập chính sách về phân chia phương thức có tính thu hút cao C13: Thiết lập các phương án phát triển hệ thống vận tải khối lượng lớn C2 Phát triển hệ thống vận tải C21: Thiết lập hệ thống kinh doanh và điều hành xe buýt xe buýt C22: Phát triển hành lang xe buýt C23: Tăng cường năng lực quản lý và vận hành xe buýt C3 Khai thác các phương tiện C31: Thiết lập hệ thống quản lý vận tải hành khách không C32: Cải thiện các CSHT và các phương tiện hỗ trợ chính quy (như xích lô, xe C33: Hệ thống hỗ trợ cho tài xế và các đơn vị khai thác có quy mô nhỏ ôm..) và phương tiện thô sơ C4 Khai thác hệ thống VT đường C41: Điều tra điều kiện thực tế và phát triển cơ sở dữ liệu thuỷ C42: Cải thiện CSHT giao thông vận tải đường thuỷ và môi trường sông C43: Khuyến khích giao thông đường thủy đối với mục đích đi lại của người dân trong khu vực và mục đích du lịch C5 Khuyến khích sử dụng vận C51: Chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng vận tải công cộng tải công cộng và mở rộng C52: Mở rộng dịch vụ xe buýt cho HS-SV và công nhân các dịch vụ C53: Giới thiệu các dịch vụ mới D. Quản lý hiệu quả D1 Thiết lập hệ thống quản lý D11: Cải thiện hệ thống đăng kí xe cộ và giới thiệu công nghệ thông tin (IT) giao thông và nhu toàn diện đối với các phương D12: Xem xét phí đăng kí trước bạ và thu phí đối với người sử dụng cầu giao thông tiện cơ giới D13: Điều chỉnh số lượng phương tiện cung cấp 6
  14. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Mục tiêu Chiến lược Hành động D2 Tăng cường luật lệ và quản D21: Cải thiện luật lệ và quản lý giao thông lý giao thông D22: Tăng cường năng lực cho các đơn vị thực thi giao thông (thông qua các các lớp huấn luyện) D23: Tăng cường sự hợp tác với các cộng đồng dân cư và các tổ chức phi chính phủ D3 Phản hồi có tính hiệu qủa D31: Điều tra điều kiện thực tế và chuẩn bị cơ sở dữ liệu đối với vận tải hàng hoá D32: Các biện pháp đối với vận tải có liên quan đến cảng D33: Toa xe chở hàng khối lượng lớn D4 Tổ chức chính sách đậu/đỗ D41: Điều tra điều kiện thực tế và chuẩn bị cơ sở dữ liệu xe D42: Thiết lập cơ chế cung cấp chỗ đậu/đỗ D43: Thiết lập chính sách về chi phí đậu/đỗ D5 Áp dụng quản lý nhu cầu D51: Đặc điểm của các biện pháp quản lý nhu cầu giao thông giao thông (TDM) D52: Thiết lập cơ cấu tổ chức để thực hiện Quản lý nhu cầu giao thông D53: Đề án thử nghiệm chính sách về Quản lý nhu cầu giao thông (A42) E. Phát triển toàn diện E1 Quản lý các hành lang vận E11: Chuẩn bị sổ tay hướng dẫn quy hoạch môi trường và tải E12: Quy định việc sử dụng và phát triển hai bên đường không gian vận tải E13: Thành lập cơ quan điều hành các hành lang giao thông E2 Cải thiện môi trường vận tải E21: Điều tra điều kiện thực tế vầ chuẩn bị cơ sở dữ liệu để nâng cấp cho khách bộ hành và người E22: Kế hoạch hình thành mạng lưới cây xanh sử dụng xe đạp E23: Xác định các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông E3 Tái phân bố không gian vận E31: Quy hoạch hệ thống giao thông cho khu vực trung tâm thành phố tải và cải thiện môi trường E32: Thiết lập hệ thống điều hành giao thông cho khu vực trung tâm thành phố giao thông trong khu vực E33: Dự án thí điểm về điều hành giao thông cho khu vực trung tâm thành phố trung tâm thành phố E4 Giảm ô nhiễm không khí E41: Lập hướng dẫn về môi trường E42: Giảm các nguồn ô nhiễm không khí E43: Cải thiện chất lượng nhiên liệu E5 Thiết lập chiến lược phát E51: Lập kế hoạch giao thông cho các quận huyện triển vận tải cấp quận E52: Cơ chế Phát triển và Điều hành cơ sở hạ tầng giao thông liên quận huyện /huyện E53: Thiết lập cơ chế cung cấp các dịch vụ giao thông liên quận huyện F. Cải thiện an toàn F1 Thành lập hệ thống kiểm F11: Chuẩn bị các hướng dẫn thực hiện giao thông soát an toàn giao thông F12: Phát triển nguồn nhân lực cho việc vận hành hệ thống kiểm soát an toàn giao thông F13: Thành lập Hệ thống kiểm soát an toàn giao thông F2 Cải thiện tình hình ở các F21: Thành lập cơ sở dữ liệu về giao thông đoạn thường xuyên xảy ra F22: Xác định các đoạn đường thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông và chuẩn bị các biện pháp tai nạn đối phó F23: Cải thiện và kiểm soát các đoạn đường thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông F3 Cải thiện hệ thống cấp bằng F31: Điều tra điều kiện thực tế và giám sát các phương tiện F32: Cải thiện hệ thống cấp bằng lưu thông F33: Cải thiện hệ thống giám sát các phương tiện lưu thông F4 Tăng cường hệ thống thực F41: Cải thiện nghiệp vụ cho các đơn vị thực thi giao thông thi giao thông F42: Tăng cường hệ thống phạt hành chính đối với các trường hợp vi phạm F43: Tăng cường sự hợp tác với các tổ chức phi chính phủ và phi lợi nhuận F5 Tăng cường hệ thống sơ F51: Điều tra điều kiện thực tế cứu tai nạn F52: Tăng cường hợp tác với các ban ngành trong trường hợp khẩn cấp và hệ thống thông tin liên lạc F53: Tăng cường hệ thống chuyên chở và giao nhận bệnh nhân trong trường hợp khẩn cấp bằng các dịch vụ chăm sóc đặc biệt. G. Nâng cao khả năng G1 Cải tổ các tổ chức có liên G11: Cải tổ hệ thống thể chế hành chánh và quan đến giao thông G12: Chương trình đào tạo nhân sự năng lực quản lý G13: Giới thiệu công nghệ thông tin trong khu vực giao G2 Khuyến khích các thành G21: Cải thiện các điều kiện cạnh tranh thông phần tư nhân tham gia G22: Mở rộng khu vực dự án cho thành phần tư nhân G23: Thiết lập hệ thống hỗ trợ khu vực tư nhân G3 Cải thiện hệ thống quản lý G31: Thiết lập mô hình Hợp tác Nhà nước và Tư nhân và phát triển CSHT G32: Mở rộng hệ thống duy tu bảo dưỡng G33: Khuyến khích ngành xây dựng và các đơn vị tư vấn trong nước G4 Nâng cao năng lực quy G41: Thực hiện các điều tra về giao thông và cập nhật Karte hoạch G42: Bồi dưỡng cán bộ quy hoạch giao thông G43: Xem xét tiêu chuẩn thiết kế và quy hoạch G5 Bảo đảm quỹ phát triển G51: Phổ biến các quy định “Người sử dụng phải trả tiền” G52: Mở rộng năng lực tài chính của nhà nước G53: Sử dụng vốn ODA có hiệu quả Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Mạng lưới giao thông vận tải trong QHTT và các dự án Mạng lưới QHTT: Trên cơ sở kết quả phân tích một loạt các kịch bản thay thế bao bồm tỷ phần phương thức cũng như cơ cấu mạng lưới, một mạng lưới giao thông tương lai đã được hoạch định trong đó sử dụng những vấn đề sau theo giả định sẽ được đảm bảo thông qua việc can thiệp chính sách phù hợp: (a) giao thông công cộng đáp ứng 50% tổng nhu cầu, (b) xe buýt sẽ được 7
  15. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi khai thác hiệu quả với hệ số chất tải cao, (c) việc sử dụng xe con sẽ bị hạn chế xuống gần 20% nhu cầu giao thông, (d) hoạt động quản lý giao thông và bảo trì cơ bản sẽ được thực hiện tốt và (e) không có nút cổ chai nghiêm trọng trong mạng lưới. Mạng lưới QHTT sẽ gồm đường bộ (các đường chính yếu, thứ yếu đồng mức và đường cao tốc đô thị trên cao) và hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và đường xe buýt). Mạng lưới QHTT sẽ có 703km đường mới, trong đó có 238km đường chính yếu và 419km đường thứ yếu, 46km đường cao tốc, 138km đường vận tải khối lượng lớn (xem Bảng 3 và Hình 3). Hoạt động của mạng lưới: Tình hình vận tải và điều kiện giao thông sau khi hoàn tất mạng lưới QHTT đã được mô phỏng với mô hình này. Trong khi tổng nhu cầu sẽ tăng từ 3,1 triệu lượt PCU lên 7,3 triệu hay tăng 2,4 lần từ năm 2002 đến năm 2020. Giá trị PCU-km tăng 2,8 lần còn PCU-giờ sẽ tăng 2,5 lần. Điều này có nghĩa rằng người dân sẽ có chuyến đi dài hơn và sử dụng nhiều thời gian hơn vào việc đi lại. Mức tắc nghẽn nói chung sẽ tăng từ 0,7 đến 0,9, nhưng tốc độ đi lại trung bình sẽ tăng nhờ công tác cải tạo mạng lưới đường và phát triển các tuyến đường chất lượng cao như đường cao tốc đô thị và đường vành đai. Với mạng lưới được cải tạo này, khoảng cách mà người dân có thể tới được từ trung tâm thành phố cũng sẽ xa hơn. Thành phần các dự án QHTT: Các dự án QHTT được lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu mạng lưới và các hoạt động đã xác định nhằm tạo ra các gói dự án và chương chình để thực hiện. Các dự án QHTT bao gồm cơ sở hạ tầng, quản lý và khai thác giao thông, phát triển thể chế, phát triển đô thị v.v. Các dự án được chọn chủ yếu là về cơ sở hạ tầng do cần có nguồn tài chính lớn. QHTT bao gồm cả các dự án đang thực hiện và đã cam kết cũng như các dự án mới. Các dự án cơ sở hạ tầng đã cam kết: Các dự án cơ sở hạ tầng đã cam kết (bao gồm cả các dự án đang thực hiện trong Khu vực Nghiên cứu) chủ yếu là về đường bộ. Các dự án này được coi là không thể thay đổi được trong QHTT. Các dự án mới đề xuất trong HOUTRANS: Các dự án/chương trình lớn đề xuất trong Nghiên cứu này chủ yếu thuộc 4 nhóm là đường bộ, quản lý giao thông, phát triển giao thông công cộng và chương trình môi trường giao thông. Tất cả có 16 dự án đã được chuẩn bị. Tổng chi phí ước tính: Tổng chi phí ước tính của các dự án/chương trình QHTT vào khoảng 14 tỷ đô la. Bảng 3 Phát triển đường bộ và VTĐTKLL tới năm 2020 2002 Dự án QHTT 2020 Tăng Khu vực Cơ sở hạ tầng Mở Tỷ lệ (km) Mới (km) km rộng1) 2020/2002 Chính yếu 206 113 128 476 271 2,3 Đường bộ Thứ yếu 309 213 251 647 338 2,1 TPHCM Cao tốc ĐT - - 46 46 46 - VTĐTKLL - - 120 120 120 - Đường Chính yếu 185 27 110 295 110 1,6 Các tỉnh bộ Thứ yếu 297 172 168 569 272 1,9 phụ cận VTĐTKLL - - 32 32 32 - Chính yếu 391 140 238 771 380 2,0 Đường bộ Thứ yếu 606 385 419 1,216 610 2,0 Toàn KVNC Cao tốc ĐT - - 46 46 46 - VTĐTKLL - - 138 138 138 - Nguồn: Đoàn Nghiên cứu 1) bao gồm cả các đoạn đường đã được phân cấp lại hoặc nâng cấp do mở đường. 8
  16. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Hình 3 Mạng lưới QHTT đề xuất KV phát triển TT TM (tiểu KVTT) KV Kiểm soát PT Tỉnh lỵ Khu dân cư TH (mật Đô thị vệ tinh độ cao) Khu DCTH (mật độ cao TT quận/huyện và TB) Công nghiệp Quân đội Cây xanh CV phần mềm Sân bay TT giáo dục KVTMTT Mạng lưới đường Mạng lưới VTKLL Đường chính yếu Đường sắt Đường thứ yếu Đường xe buýt Đường khác Các công trình khác Cao tốc đô thị Cao tốc liên tỉnh ĐS (hiện có) ĐS (Đề xuất) Cảng (hiện có) Cảng (Đế xuất) Mạng lưới đường Mạng lưới VTKLL Đường chính yếu Đường sắt Đường thứ yếu Đường xe buýt Đường khác Các công trình khác Cao tốc đô thị Cao tốc liên tỉnh ĐS (hiện có) ĐS (Đề xuất) Cảng (hiện có) Cảng (Đế xuất) Nguồn: Đoàn Nghiên cứu 9
  17. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Bảng 4 Các dự án chính đang triển khai và được đề xuất trong QHTT Chi phí Chương trình/Dự án Mô tả (hoạt động)1) ước tính (tr. USD.) (1) Chính yếu 38 đường dài 382km (B3, D3) 3.361 (2) Thứ yếu Tổng số 757km (B3) 2.656 Đường bộ (3) Cao tốc đô thị 7 đoạn dài 26km (B3) 1.861 (4) Cầu vượt 53 vị trí (B3) 1.401 (5) Xây dựng năng lực Đào tạo, thiết bị, v.v. (A1, D2) 10 Quản lý giao (6) Quản lý giao thông ở khu Đèn tín hiệu, bến đỗ, lối đi bộ, điểm trung 100 vực TMTT chuyển,v.v.. (A1, A42, D2, D4, D5, E2, E3) thông (7) Quản lý hành lang giao Phân luồng, phủ mặt, công trình xe buýt, tái tổ chức 50 thông không gian đường bộ (A41, C22, D3, E1) (8) Đường sắt đô thị 5 tuyến dài 97km (C1) 3.452 (9) Đường xe buýt 3 tuyến dài 57km (C1) 173 Giao thông công cộng (10) Hiện đại hóa xe buýt Đội xe, hệ thống quản lý (A1, C2, C3, C5) 222 (11) Bến trung chuyển VTĐTKLL, xe buýt liên tỉnh (A43, B4, C1, C2) 200 (12) Vận tải thủy đô thị Bến, tàu thuyền (C4) 10 (13) Cải thiện giao thông địa Quản lý giao thông, công trình, phủ mặt v.v. (E5, G5) 300 phương (14) Mạng lưới xanh Lối đi bộ, chiếu sáng, cây xanh v.v. (E2, E3) 20 Môi trường giao thông (15) Cải thiện chất lượng không Các trạm theo dõi, kiểm định phương tiện (E4) 20 khí Tuyên truyền, giáo dục người điều khiển phương (16) An toàn giao thông 20 tiện (A1, A2, A41, F1, F2, F3 F4, F5) Tổng 13.870 Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Bảng 5 Tóm tắt về chi phí đầu tư cho các dự án QHTT Chi phí Mục Triệu USD Tỷ đồng % A. Các dự án đang thực hiện và đã cam kết 12.570 811 5,5 1) Đường bộ 143.825 9.279 63,2 2) Quản lý giao thông 2.480 160 1,1 B. Các dự án mới 3) Giao thông công cộng 63.101 4.071 27,7 4) Môi trường giao thông 5.580 360 2,5 Tổng 227.556 14.681 100,0 Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Bảng 6 Các nguồn cấp vốn Item US$ billion Ước tính yêu cầu về 1) QHTT HOUTRANS 14,7 vốn 2004-2020 2) Công việc khác (30% của 1) 4,4 Tổng 19,1 1) Cơ chế cấp vốn hiện tại1) 1,9 -4,7 2) Sự tham gia của tư nhân • Cao tốc đô thị (40%) 0,7 • VTĐTKLL (40%) 1,2 • Đường thứ yếu (20%) 0,5 3) Các biện pháp kinh tế về quản lý nhu cầu GT • tăng phí trước bạ đối với phương tiện 300 USD / xe máy 1,0 3.000 USD / xe ô tô 7,9 • Tăng phí trông, giữ xe2) 3.500 đồng/xe máy 3,9 6.000 đồng/ ô tô 1,9 • Thu phí lái xe vào khu vực cụ thể3) 7.500 đồng/lượt/xe máy 0,3 1.5000/ đồng/lượt/ô tô 0,8 • Tăng giá nhiên liệu (1,5 lần) 4) 2,1 Nguồn vốn có được Tổng 21,3-24,1 2004-2020 Nguồn: Đoàn Nghiên cứu 1) 1,25% GDP của TPHCM(2004-2020). 3) gồm 11 quận trong trung tâm (Quận 1, 3, 5, 10, 11 và một phần Q6). 2) ½ xe máy và ô tô. 4) Từ 0,37USD/lít lên 0,56USD/lít 10
  18. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Hình 4 Vị trí các dự án đường chính yếu P5 P5 P3 P3 P2 P2 P6 P4 P4 P6 P7 P7 P15 P14 P1 P1 P15 P14 P9 P8 P8 P9 P11 P13 P13 P9 P9 P11 P10 P10 P12 P12 00 10 10 20 20 km km Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Hình 5 Vị trí các dự án đường thứ yếu S9 S7 S8 S5 S6 S3 5 S10 S1 S4 S1 S1 6 S2 S11 1 S1 S13 S1 4 S1 2 0 10 20 km Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Hình 6 Vị trí các dự án đường cao tốc đô thị Hình 7 Vị trí các dự án VTĐTKLL 0 2.5 5 km Nguồn: Đoàn Nghiên cứu Nguồn: Đoàn Nghiên cứu 11
  19. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Nghiên cứu khả thi tuyến Vành đai 2 Tuyến vành đai 2 (VĐ2) là một dự án ưu tiên của chính quyền thành phố. Tuyến này sẽ tạo ra đường vành đai tiêu chuẩn cao đầu tiên bằng cách hoàn tất các đoạn còn thiếu để nối vào tuyến Quốc lộ 1 hiện có và mạng lưới đường phía nam TPHCM. Đường VĐ2 khi hoàn tất sẽ có chức năng làm trục xương sống cho khu vực đô thị mở rộng trong tương lai. Con đường này sẽ rất quan trọng cả về phương diện giao thông cũng như phát triển đô thị. Theo quan điểm giao thông, tuyến đường này sẽ giúp không cho các luồng giao thông công nghiệp ra vào các nhà máy và cảng mà sử dụng đường trong trung tâm thành phố. Theo quan điểm phát triển đô thị, con đường này tạo cơ hội phát triển mới dọc hai bên đường, đặc biệt là các trung tâm đô thị mới tại các khu vực mà đường vành đai giao cắt với các hành lang xuyên tâm chính. Tuyến đường vành đai này sẽ tạo cơ hội rất lớn cho việc khuyến khích phát triển cơ cấu đô thị đa cực. Dự án này gồm các hợp phần sau: (a) Xây dựng mới đoạn phía đông (23,5 km, gồm cả cầu Phú Mỹ) (b) Mở rộng đoạn phía tây nam (5km, gồm cả cầu Phú Định) (c) Xây cầu vượt (11 vị trí) Nhu cầu giao thông năm 2020 theo ước tính sẽ đạt từ 70 đến 100 nghìn PCU/ngày ở đoạn phía đông. Mặt cắt ngang cơ bản của toàn tuyến VĐ2 được thiết kế với làn xe và các làn đường dịch vụ. Tổng chi phí dự án để hoàn tất đường VĐ2 là 1.272 triệu USD, trong đó riêng các đoạn ưu tiên (các đoạn còn thiếu ở phía đông và tây nam) sẽ cần 882 triệu USD. Dự án này sẽ khả thi về mặt kinh tế với EIRR là 29,4%. Mô hình hợp tác Nhà nước – tư nhân phù hợp đã được đề xuất theo đó khu vực tư nhân sẽ đầu tư một phần cho dự án. Hình 8 Dự án đường vành đai 2 TL16 QL13 QL1A QL22 QL1K HL13 Xa lộ Hà Nội TL25 N NG O D TL Chú thích : Vành đai 2 (quy hoạch) Hùng Vương : Vành đai 2 (hiện có) : Đường chính yếu Đại lộ Đường thứ yếu Cầu Đông Tây TL 15 Phú Định TL 34 : Cầu vượt (quy hoạch) Cầu : Cầu vượt (hiện có) TL 1A NH50 Phú Mỹ :Nút giao lập thể lớn Nguyễn Văn Linh Nguồn: Đoàn Nghiên cứu 12
  20. Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về GTVT đô thị Khu vực TPHCM (HOUTRANS) Báo cáo cuối cùng Tóm tắt thực thi Nghiên cứu khả thi tuyến UMRT 1 (phía đông) Trong khi đường vành đai tạo ra một hành lang mới thì tuyến vận tải đô thị khối lượng lớn tốc độ cao (UMRT) 1 nhằm tăng năng lực vận tải hành khách trên hành lang hiện có nối TPHCM và thành phố Biên Hòa thủ phủ tỉnh Đồng Nai nơi tập trung nhiều hoạt động công nghiệp. Hành lang này sẽ có chức năng là cầu nối quan trọng giữa 2 trung tâm đô thị lớn và các tiểu trung tâm kinh tế và dân số ở giữa 2 khu vực này. Tuyến UMRT 1 sẽ tạo ra một hệ thống giao thông công cộng chất lượng cao, năng lực lớn làm trục xương sống cho mạng lưới vận tải công cộng. Dự án này gồm những hợp phần sau: (a) Đoạn đường sắt đô thị giữa chợ Bến Thành và Chợ Nhỏ (13,7km), ban đầu sẽ là đường xe buýt rồi sau đó mới được nâng cấp thành đường sắt (b) Đường xe buýt đoạn Chợ Nhỏ-Biên Hòa (14,5km), hoạt động hài hòa với nội dung đường sắt. Năm 2020, số người sử dụng đường sắt đô thị sẽ là 526.000 người/ngày còn số người sử dụng đường xe buýt là 240.000 người/ngày. Trên cơ sở nhu cầu ước tính, điều kiện tự nhiên, điều kiện hai bên đường và môi trường xã hội, cần triển khai thiết kế sơ bộ các công trình đường sắt đô thị, đường xe buýt, đề pô, bến, ga v.v. và lập kế hoạch khai thác. Tổng chi phí dự án khoảng 710 triệu USD (chi phí khai thác và bảo trì là 7,4 triệu USD/năm). Dự án này khả thi về mặt kinh tế với EIRR là 20%. Đã có đề xuất áp dụng mô hình hợp tác nhà nước – tư nhân phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho thành phần tư nhân. Hình 9 Tuyến VTĐTKLL số 1 (phía đông) Bien Hoa ĐSVN Tuyến buýt số 1 (14,5km) NH1 Cho Nho Tuyến 3 Thu Duc Tuyến 4 Tuyến ĐS đô Chiều dài Phương Đoạn Kết cấu thị số 1 (Km) thức Phuoc Long Bến Thành – (13,7km) 1,8 Ngầm Tuyến 5 Saigon An Binh Sở thú ĐS đô Bridge Sở thú – 7,5 Trên cao Huong Hiep An Bình thị Thao Dien An Bình – Chợ 4,4 Đồng mức Nhỏ Hoa Hung Thi Nghe Chợ Nhỏ – 14,5 Đồng mức Đường xe Tuyến 2 Xa lộ Hà Nội Biên Hòa buýt Saigon Zoo UBND TP Ben Thanh 0 2.5 5 Tuyến 1 (phía Tây)) km Nguồn: Đoàn Nghiên cứu 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản