intTypePromotion=1

QUY PHẠM NỐI ĐẤT VÀ NỐI KHÔNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN - 2

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
229
lượt xem
68
download

QUY PHẠM NỐI ĐẤT VÀ NỐI KHÔNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN - 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

7 1.ll. Nối đất hoặc nối “không" cho các thiết bị điện đặt trên cột đường dây trên không (máy biến áp lực, máy biến áp đo lường, dao cách ky, cầu chảy, tụ điện và các thiết bị khác ) phải được thực hiện theo các yêu cầu của tiêu chuẩn đã được ban hành và các quy định trong tiêu chuẩn này. Điện trở của trang bị nối đất cho các cột đường dây trên không trên đó có đặt thiết bị điện phải thoả mãn những yêu cầu đối với nối đất của thiết bị điện tương ứng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUY PHẠM NỐI ĐẤT VÀ NỐI KHÔNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN - 2

  1. 7 1 .ll. Nối đất hoặc nối “không" cho các thiết bị điện đặt trên cột đường dây trên không (máy biến áp lực, máy biến áp đo lường, dao cách ky, cầu chảy, tụ điện và các thiết bị khác ) phải được thực hiện theo các yêu cầu của tiêu chuẩn đã được ban hành và các quy định trong tiêu chuẩn n ày. Điện trở của trang bị nối đất cho các cột đ ường dây trên không trên đó có đặt thiết bị điện phải thoả mãn những yêu cầu đối với nối đất của thiết bị điện tương ứng Các thiết bị điện đặt trên cột đường dây trên không trong mạng điện ba pha điện áp đến 1000V có trung tính nối đất trực tiếp và trong m ạng điện một pha có đầu ra của nguồn nối đất phải được nối “không”). 1 .12. Khi không thể thực hiện nối đất hay nối không thoả m ãn yêu cầu của tiêu chuẩn này hay thực hiện gặp khó khăn, không kinh tế th ì cho phép dùng một trong những biện pháp hay kết hợp các biện pháp bảo vệ sau đây máy cắt điện an toàn, san bằng thế ( san bằng thế tự nhiên hoặc san bằng thế nhân tạo), cách điện chỗ làm việc ( sàn cách điện ). Các thiết bị điện công suất nhỏ trong mạng điện có điện áp đến 1000V có trung tính nối đất trực tiếp nếu thực hiện nối “không” gặp khó khăn th ì cho phép nối đất bảo vệ. 2. NỐI ĐẤT CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN 2 .1. Nối đất các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V trong m ạng điện có trung tính nối đất hiệu quả. 2 .1.1. Trang b ị nối đất của thiết bị điện có điện áp lớn h ơn 1000V trong mạng điện có trung tính nối đất hiệu quả phải đảm bảo trị số điện trở nối đất và trị số điện áp ch ạm cũng như điện áp trên trang bị nối đất và các biện pháp kết cấu. Những yêu cầu 7
  2. 8 này không áp dụng cho các trng bị nối đất các cột điện của đường dây tải điện trên không. 2 .1.2. Điện trở của trang bị nối đất không đ ược lớn hơn 0,5 trong bất kỳ thời gian nào trong năm, có tính đ ến điện trở nối đất tự nhiên. Điện trở nối đất nhân tạo không vượt quá 1. 2 .1.3. Trang bị nối đất ph ải đảm bảo điện áp chạm không lớn hơn giá trị qui định trong bất kỳ thời gian nào trong năm khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua. Khi xác định giá trị cho phép của điện áp chạm thì thời gian tác động tính toán phải lấy bằng tổng thời gian tác động của bảo vệ và thời gian cắt toàn ph ần của máy cắt. Để xác định điện áp chạm cho phép ở chỗ làm việc của công nhân khi thực hiện các thao tác đóng cắt có thể xuất hiện nhắn mạch ra các kết cấu m à nhân viên vận h ành có thể chạm tới, thì thời gian tác động của bảo vệ phải lấy bằng thời gian tác động của bảo vệ dự trữ. Đối với những chỗ làm việc còn lại th ì thời gian n ày bằng thời gian tác động chính. 2 .1.4. Điện áp trên trang bị nối đất khi có dòng điện ngắn mạch chạm đất chạy qua không được lớn h ơn 10kV. Trong trường hợp loại trừ đư ợc khả năng truyền điện từ trang bị nối đất ra ngo ài ph ạm vi các nhà và hàng rào bên ngoài của thiết bị điện thì cho phép điện áp trên trang b ị nối đất lớn h ơn 10kV. Khi điện áp trên các trang bị nối đất lớn hơn 5kV phải có bảo vệ cách điện cho các đường cáp thông tin và h ệ thống điều khiển từ xa từ thiết bị điện đi ra và các biện pháp để khắc phục hiện tượng lan truyền điện rhế nguy hiểm ra ngoài phạm vi bảo vệ thiết bị điện. 8
  3. 9 2 .1.5. Để san bằng thế và đảm bảo nối thiết bị điện với điện cực nối đất, trên diện tích đặt thiết bị điện phải đặt các điện cực nối đất nằm ngang theo chiều d ài và chiều rộng của diện tích đó và nối các điểm cực với nhau thành lưới nối đất. Các điện cực nối đất theo chiều dài phải được đặt giữa các dãy thiết b ị điện về phía đi lại vận hành ở độ sâu từ 0,5m đến 0,7m và cách móng hay b ệ đặt thiết bị từ 0,8m đến l,0m. Nếu các thiết bị điện đư ợc đặt thành các dãy có lối đi lại ở giữa, còn khoảng cách giữa hai d ãy (hàng) không quá 3m thì cho phép đặt một điện cực san bằng thế chung ở giữa cho hai dãy thiết bị. Các điện cực nối đất theo chiều rộng phải đ ược đặt ở những vị trí thuận tiện giữa các thiết bị điện ở độ 0,5 đến 0,7m kề từ mặt đất. Khoảng cách giữa chúng đ ược lấy tăng lên kể từ chu vi đến trung tâm của lưới nối đất. Khi đó khoảng cách đầu tiên và kho ảng cách tiếp theo kể từ chu vi không được vượt quá 4,5; 6; 7; 9; 11;13,5;16 và 20m. Kích thước của các ô lưới tiếp giáp với chỗ nối điểm trung tính của máy biến áp lực và dao ngắn mạch với trang bị nối đất không vượt qúa 6x6m2 Trong mọi trường hợp khoảng cách giữa các điện cực nhân tạo nằm ngang không được lớn h ơn 30m. Các điện cực nằm ngang phải được đặt theo biên của diện tích đặt trang bị nối đất để chúng tạo th ành một mạch vòng khép kín. Nếu mạch vòng nối đất bố trí trong phạm vi hàng rào phía ngoài cân thiết bị điện thì dưới các cửa ra vào, sát với điện cực nằm ngang ngoài cùng của mạch vòng phải đặt thêm hai cọc nối đất để san bằng thế. Hai cọc nối đất này ph ải có độ dài từ 3m-5m và khoảng cách giữa chúng phải bằng chiều rộng của cửa ra vào. 9
  4. 10 2 .1.6. Việc lắp đặt trang bị nối đất phải thoả m ãn các yêu cầu sau - Các dây nối đất để nối thiết bị hoặc các kết cấu với cực nối đất phải đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,3m. - Ph ải đặt một mạch vòng nối đất nằm ngang bao quanh chỗ nối đất trung tính của máy biến áp lực và dao ngắn mạch. - Khi trang bị nối đất vượt ra ngoài phạm vi h àng rào thiết bị th ì các điện cực nối đất nằm ngang ở phía ngo ài diện tích đặt thiết bị điện phải được đặt ở độ sâu không nhỏ hơn lm. Mạch vòng nối đất ngoài cùng trong trường hợp này nên có d ạng đa giác có góc tù ho ặc có góc lớn. 2 .1.7. Không phải nối hàng rào bên ngoài của thiết bị điện với trang bị nối đất. Nếu có các đường dây tải điện trên không có điện áp 110kV và lớn hơn từ thiết bị điện đi ra thì hàng rào này ph ải đ ược nối đất bằng các cọc nối đất có chiều dài từ 2 -3m và được chôn cạnh các trụ của h àng rào theo toàn bộ chu vi và cách nhau từ 20 đến 50m một cọc. Không yêu cầu đặt cọc nối đất này đối với các hàng rào có các trụ bằng kim loại hoặc bằng bê tông cốt thép, nếu các cốt thép của các trụ này đã được nối với các chi tiết kim loại của hàng rào. Để loại trừ liên h ệ về điện giữa hàng rào bên ngoài với trang bị nối đất thì kho ảng cách từ hàng rào đến các chi tiết của trang bị nối đất bố trí dọc theo hàng rào ở phía trong hay phía ngoài hoặc ở hai phía của hàng rào không được nhỏ hơn 2m. Các điện cực nối đất, các dây cáp có vỏ bọc kim loại, đư ờng ống kim loại khác đi ra ngoài phạm vi của hàng rào ph ải được bố trí giữa các trụ của hàng rào, ở độ sâu không được nhỏ hơn 0,5m. Những nơi tiếp giáp giữa hàng rào phía ngoài với các nhà và các công trình xây dựng, cũng như ở những nơi tiếp giáp giữa h àng rào phía ngoài với hàng rào kim loại phía trong phải được xây gạch hay lắp bằng gỗ với chiều d ài không nhỏ hơn 1m 10
  5. 11 2 .1.8. Nếu như trang thiết bị nối đất của thiết bị điện công nghiệp hoặc của các thiết bị điện khác được nối với nối đất của thiết bị điện có điện áp lớn hơn lkv có trung tính nối đất hiệu quả bằng dây cáp có vỏ bọc bằng kim loại, hoặc bằng các dây kim loại khác, thì việc san bằng thế ở khu vực xung quanh các thiết bi điện hoặc xung quanh các nhà có b ố trí các thiết bị điện này phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau đây: a) Đặt một mạch vòng nối đất xung quanh nh à hay xung quanh d iện tích đặt thiết bị và nối mạch vòng này với các kết cấu kim loại của công trình xây dựng, thiết bị sản xuất và với lưới nối đất (nối không). Mạch vòng ph ải đ ược đặt ở độ sâu lm và cách móng nhà hay chu vi chỗ đặt thiết bị là lm. ở cửa ra vào nhà phải đặt hai dây nối đất, cách mạch vòng nối đất 1 và 2m ở độ sâu tương ứng là 1 và l,5m và phải nối những dây nối đất này với mạch vòng. b ) Cho phép dùng móng bê tông cốt thép làm nối đất, nếu như bảo đảm đ ược yêu cầu về san bằng thế. Không phải thực hiện những điều kiên nêu ra ở mục a và mục b nếu như xung quanh nhà và ở các cửa ra vào nhà dã đ ược rải nhựa đư ờng. 2.2. Nối đất các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V trong m ạng điện có trung tính cách ly. 2 .1.1 . Điện trở nối đất của thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V trong m ạng có trung tính cách ly có tính đến điện trở nối đất tự nhiên ở b ất kỳ thời gian nào trong năm khi có dòng điện ngắn mạch chạm đất chạy qua không được lớn hơn : - Trong trường hợp trang bị nối đất được sử dụng đồng thời cho cả thiết bị điện có điện áp đến 1000V. 11
  6. 12 125 R  I Trong trư ờng hợp này vẫn phải thực hiện những yêu cầu về nối đất (nối không) cho các thiết bị có điện áp đến 1000V. - Trong trường hợp trang bị nối đất chỉ sử dụng cho thiết bị điện có điện áp lớn hơn l000V. 125 R  I nhưng không lớn hơn 10  ở đây : R- Điện trở lớn nhất của trang bị nối đất,  I- Dòng đ iện ngắn mạch chạm đất tính toán, A 2 .2.2. Dòng điện ngắn mạch tính toán được chọn như sau : a) Trong mạng điện không có bù dòng điện điện dung th ì dòng đ iện tính toán sẽ là dòng đ iện tổng ngắn mạch chạm đất b ) Trong mạng điện có bù dòng đ iện dung - Đối với trang bị nối đất có nối với thiết bị bù thì dòng đ iện tính toán sẽ lấy bằng 125% dòng điện danh định của các thiết bị bù đó. - Đối với trang bị nối đất không nối với các thiết bị bù thì dòng tính toán toán sẽ là dòng điện dư của dòng ngắn mạch chạm đất khi cắt thiết bị bù có công suất lớn nhất trong số các thiết bị bù hoặc khi cắt phần mạng điện rẽ nhánh. 12
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản