Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính

Chia sẻ: Nguyen Thi Kim Oanh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:28

1
292
lượt xem
142
download

Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính', tài chính - ngân hàng, kế toán - kiểm toán phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính

  1. Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính
  2. Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng quy đ ịnh trình t ự, n ội dung, th ủ t ục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng. Quy trình ban hành phù hợp với các quy định của Luật kiểm toán nhà nước, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, chế độ của Nhà nước và thực tiễn hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trong lĩnh vực kiểm toán Các t ổ ch ức tài chính – ngân hàng. Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng quy đ ịnh nh ững n ội d ụng c ụ th ể theo 4 bước: - Chuẩn bị kiểm toán; - Thực hiện kiểm toán; - Lập và gửi báo cáo kiểm toán; - Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Triển khai các bước như sau: Trình tự, thủ tục tiến hành chuẩn bị kiểm toán BCTC của đơn vị là Các tổ chức tài chính – ngân hàng (sau đây viết tắt là đơn vị) được thực hiện theo các quy đ ịnh t ại Ch ương 2 c ủa Quy trình KTNN. Quy trình này quy định cụ thể các bước sau: Khảo sát thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán Xác định trọng yếu và rủi ro được kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán I. CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN 1. Khảo sát và thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán 1.1 Thu thập thông tin 1.1.1 Thông tin về tổ chức hoạt động của đơn vị Tùy thuộc vào loại hình tổ chức đơn vị và s ố l ần kiểm toán tr ước đó, các thông tin c ần thu thập phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: - Quá trình hình thành và hoạt động của đơn vị: Nhằm tìm hiểu về quá trình hình thành và nh ững thay đ ổi về t ổ ch ức, mô hình, tính ch ất hoạt động của đơn vị. - Mục tiêu hoạt động chủ yếu, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức: + Tùy thuộc vào loại hình tổ chức tài chính ngân hàng (là NHTM, NHPT, NHCS, NHNN, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm…), mục tiêu hoạt động ch ủ y ếu là gì? ch ức năng, nhi ệm v ụ được quy định như thế nào? và cấp nào quyết định để xác định m ục tiêu, n ội dung, ph ạm vi c ủa cuộc kiểm toán phù hợp với loại hình tổ chức được kiểm toán. + Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy mô tổ chức hoạt động để xác đ ịnh th ời gian, nhân l ực cho cuộc kiểm toán đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả nhất. - Đặc thù và phương thức hoạt động: Để tìm hiểu phạm vi, nhiệm vụ được phép hoạt động; nh ững nghiệp v ụ kinh doanh chính; các dịch vụ; qui trình nghiệp vụ; chế độ kế toán và ph ương pháp x ử lý thông tin k ế toán,...; ph ải tìm hiểu được những đặc thù về hoạt động của t ổ chức để xác định các l ợi th ế ho ặc b ất l ợi riêng có của tổ chức, từ đó xác định phương pháp kiểm toán thích hợp trong k ế ho ạch ki ểm toán. - Điều lệ tổ chức và hoạt động; Quy chế quản lý tài chính, tín dụng, các văn bản pháp quy khác có liên quan đến quản lý và phân cấp quản lý tài chính, k ế toán, tín d ụng, ho ạt đ ộng;
  3. Phải nghiên cứu kỹ các văn bản này để nắm được những đặc thù riêng có c ủa đ ơn v ị v ề cơ chế chính sách để đưa ra những chỉ đạo nhất quán trong đoàn kiểm toán ngay t ừ khâu l ập kế hoạch tổng quát. - Những thay đổi hiện tại hoặc sắp tới về công nghệ, loại hình, quy trình hoạt động: Thu thập thông tin về tình hình triển khai và d ự đ ịnh (k ế hoạch, chi ến l ược) tri ển khai c ủa tổ chức trong việc cải tiến công nghệ, quy trình hoạt đ ộng, d ịch v ụ, s ản ph ẩm m ới có th ể cung cấp trong tương lai. Nhằm đánh giá sơ bộ về tính hoạt động liên l ục và lâu dài c ủa t ổ ch ức. - Một số thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị. Thông qua việc thu thập các thông tin về tình hình môi tr ường kinh t ế- xã h ội, môi tr ường hoạt động của tổ chức và các chính sách, luật pháp, đánh giá s ơ b ộ nh ững thu ận l ợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hoạt động và báo cáo tài chính c ủa t ổ ch ức. - Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động trong năm được kiểm toán và một số năm trước đó (theo số báo cáo của đơn vị): Phải chi tiết theo t ừng loại hình đ ơn v ị, nh ư: + Đối với đơn vị được kiểm toán là các tổ chức ngân hàng: Tổng nguồn vốn, trong đó nguồn vốn huy động; Tổng d ư nợ cho vay, trong đó có chi ti ết phân loại nợ, nợ xấu; Nguyên giá TSCĐ; Tổng doanh thu, thu nh ập; T ổng chi phí; T ổng l ợi nhuận trước thuế; Các khoản phải nộp NSNN; Số lao đ ộng bình quân; Thu nh ập bình quân người/ tháng… + Đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Tổng nguồn vốn kinh doanh, trong đó chi tiết nguồn v ốn nhà nước, ngu ồn khác; Nguyên giá TSCĐ; Thu phí bảo hiểm gốc, trong đó phí b ảo hi ểm g ốc gi ữ l ại; Doanh thu ho ạt đ ộng tài chính, doanh thu khác; Chi phí bồi thường, chi phí hoạt đ ộng môi gi ới; Chi phí qu ản lý, bán hàng; Chi phí hoạt động tài chính; Chi phí về trích lập d ự phòng,… 1.1.2 Các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ - Các nhân tố kiểm soát chung như: Môi trường luật pháp quy đ ịnh đ ối v ới t ổ ch ức đ ược kiểm toán, các chính sách, quy chế, cơ chế quản lý kinh doanh, quản lý tài chính- k ế toán và tín dụng; các quy định về quy trình nghiệp vụ... mà đơn vị đang th ực hi ện. (Ngoài ra, c ần thu th ập các văn bản có liên quan và nghiên cứu k ỹ t ừng văn b ản đ ể xác đ ịnh những nội dung cơ bản, đặc thù của mỗi văn bản). - Bộ máy kiểm soát nội bộ: + Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kinh doanh, hoạt động, chức năng nhi ệm vụ của từng bộ phận; Nghiên cứu điều lệ tổ chức hoạt động và các văn bản phân cấp trong nội bộ của đơn vị được kiểm toán để xác định được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của t ừng b ộ ph ận, t ừ đó có k ế hoạch, phương pháp, biện pháp chỉ đạo đoàn ki ểm toán ki ểm tra, đánh giá vi ệc th ực hi ện ch ức trách nhiệm vụ của từng bộ phận (tốt, chưa tốt, không tốt, không đúng th ẩm quy ền: v ượt ho ặc chưa hết trách nhiệm,…), đánh giá tính phù hợp , hiệu l ực, hiệu quả của các quy ch ế nội b ộ. + Tổ chức công tác kế toán (tập trung hay phân tán; cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống công nghệ ứng dụng trong công tác kế toán): + Hệ thống chứng từ kế toán (chứng từ bắt buộc, chứng từ do đơn vị tự quy định hoặc t ự in); + Hệ thống tài khoản kế toán (theo hệ thống tài khoản kế toán nào; việc quy định chi ti ết về hệ thống tài khoản kế toán có tính chất đặc thù...); + Hệ thống sổ kế toán: Theo hình thức kế toán nào (Nhật ký chứng t ừ, Nh ật ký chung, chứng từ ghi sổ....) + Hệ thống báo cáo tài chính; + Chính sách kế toán đơn vị áp dụng: Phương pháp kế toán tiền mặt hay d ồn tích; phân bổ chi phí; phương pháp khấu hao; trích lập và xử lý dự phòng, ... + Việc chỉ đạo và kiểm tra công tác tài chính - kế toán. - Hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin , công nghệ ứng dụng trong việc xử lý, quản lý các dịch vụ, hoạt động:
  4. Tìm hiểu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động và tạo l ập BCTC bao g ồm: Quá trình tạo lập, kiểm soát, phê duyệt, chia sẻ, l ưu trữ, tiếp c ận,… thông tin c ủa t ổ ch ức (ho ạt đ ộng của các tổ chức tài chính ngân hàng có mức độ ứng d ụng công ngh ệ thông tin r ất r ộng rãi, đ ặc biệt là các cơ sở dữ liệu giao dịch, khách hàng,… ) - Tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ (nếu có b ộ ph ận ki ểm toán n ội b ộ). Cần thu thập các thông tin sau: + Các quy định về tổ chức, nhân sự, các quy định, quy ch ế, quy trình, h ướng d ẫn, th ủ tục (cẩm nang) hoạt động của kiểm toán nội bộ; + Các kết quả (báo cáo, biên bản, phát hiện,…) của ki ểm toán nội b ộ trong niên độ đ ược kiểm toán và những năm gần nhất. + Cần nghiên cứu các văn bản này để xác định vai trò, vị trí của kiểm toán nội bộ trong cơ cấu tổ chức của đơn vị; đánh giá sự quan tâm của người đứng đầu đơn vị đ ối v ới b ộ ph ận kiểm toán nội bộ; xác định tính độc lập, khách quan của kiểm toán nội b ộ; ch ức năng, nhi ệm v ụ của kiểm toán nội bộ; Tìm hiểu năng lực chuyên môn của kiểm toán viên n ội b ộ cũng nh ư những hoạt động và hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ,… 1.2 Phương pháp thu thập thông tin - Nghiên cứu các hồ sơ kiểm toán trước đó (các năm trước) - Đề nghị tổ chức cung cấp bằng văn bản (hoặc files mềm) về KTNN; - Trực tiếp tiếp xúc, phỏng vấn, trao đổi với các nhà quản lý, các cán b ộ có trách nhi ệm của tỏ chức đơn vị. - Trực tiếp đến quan sát quá trình hoạt động kinh doanh t ại Hội s ở chính và m ột s ố đ ơn v ị, chi nhánh trực thuộc. Cần đi sâu tìm hiểu thực tế: việc vận hành hoạt động kinh doanh; Phân c ấp qu ản lý kinh doanh và chi tiêu tài chính; Việc thực hi ện các hoạt động theo ch ỉ đ ạo c ủa H ội s ở chính có gì tồn tại, vướng mắc; Mức độ quản lý tập trung công việc... - Thông qua các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, Hiệp h ội... - Thông qua các kênh thông tin khác như mạng Internet, báo chí,... 1.3. Những vấn đề khác cần lưu ý - Các phát hiện chủ yếu của kiểm toán (KTNN, kiểm toán độc l ập, và kiểm toán nội b ộ) và thanh tra kiểm tra từ bên ngoài - Vấn đề đã được thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng trong năm tài chính gần nhất - Những vấn đề cần chú ý trong hoạt động và quản lý tài chính, k ế toán c ủa t ổ ch ức thông qua các thông tin khác (báo chí, t ố cáo,...) 2. Đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ Sau khi đã phân loại thông tin thu thập đ ược, ti ến hành nh ận xét, đánh giá s ơ b ộ và rút ra các ý kiến về mức độ tin cậy của hệ thống KSNB bao gồm các nội dung sau: - Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy KSNB; - Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB cụ thể; - Hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ; - Những hạn chế của hệ thống KSNB.
  5. 3. Xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán 3.1 Trọng yếu kiểm toán Thông qua các thông tin, số liệu về đơn vị, đánh giá và xác đ ịnh s ơ b ộ v ề nh ững v ấn đ ề trọng yếu của cuộc kiểm toán nhằm xác định nội dung, phạm vi kiểm toán phù h ợp. Đánh giá s ơ bộ về mức độ trọng yếu, các khoản mục trong BCTC có thể phải điều ch ỉnh... 3.2 Rủi ro kiểm toán - Xác định các loại rủi ro liên quan đến hoạt động và báo cáo tài chính c ủa t ổ ch ức: R ủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro kiểm toán - Đánh giá về rủi ro: Mức độ rủi ro: cao, trung bình, th ấp 4. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 4.1 Xác định mục tiêu kiểm toán Tùy theo từng loại hình đối tượng kiểm toán và đ ịnh h ướng m ục tiêu ki ểm toán năm c ủa KTNN đối với lĩnh vực đơn vị để cụ thể hoá mục tiêu kiểm toán đối với đ ơn v ị đ ược ki ểm toán. 4.1.1 Mục tiêu chung: - Xác nhận tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của các s ố li ệu, tài li ệu, BCTC trong ph ạm vi kiểm toán. - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật, tính kinh t ế, hi ệu quả, hi ệu l ực trong qu ản lý, s ử d ụng tài sản, vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Kiến nghị thích hợp với các đơn vị được kiểm toán đ ể kh ắc ph ục, s ửa ch ữa sai sót, vi phạm để chấn chỉnh công tác quản lý kinh tế, công tác kế toán, tín d ụng… v ới các c ấp có th ẩm quyền xử lý các vi phạm, sửa đổi, bổ sung, cải tién chế độ quản lý kinh tế, tài chính, tín d ụng… 4.1.2 Mục tiêu cụ thể: Tùy thuộc vào tính chất, mục tiêu hoạt động chung c ủa t ổ ch ức, tình hình ho ạt đ ộng c ủa tổ chức trong năm được kiểm toán, kết quả kiểm toán nh ững năm trước đó đ ể xác đ ịnh các m ục tiêu kiểm toán cụ thể đối với từng loại hình kiểm toán và t ừng đ ơn vị c ụ th ể. + Các ngân hàng thương mại; + Ngân hàng chính sách, Ngân hàng phát triển; + Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng trung ương); + Các Quỹ tài chính tập trung (ngoài NSNN), nh ư: B ảo hi ểm xã h ội, các Qu ỹ tài chính chuyên ngành; + Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm; + Các công ty tài chính phi ngân hàng khác,… 4.2 Nội dung kiểm toán 4.2.1 Đối với kiểm toán tài chính - Kiểm toán tài sản, nguồn vốn; - Kiểm toán thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh (hay chênh l ệch thu-chi); - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành ho ặc h ạng m ục công trình (nếu có); - Kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN. 4.2.2 Đối với kiểm toán tuân thủ:
  6. Kiểm toán việc tuân thủ, chấp hành pháp luật; chính sách, chế đ ộ qu ản lý tài chính, k ế toán, tín dụng của đơn vị được kiểm toán 4.2.3 Đối với kiểm toán hoạt động Tùy theo từng loại hình tổ chức, đặc điểm hoạt động và năng l ực c ủa Đoàn ki ểm toán được thành lập, đưa vào nội dung kiểm toán các hoạt động c ủa t ổ ch ức nh ư: Ki ểm toán ho ạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã h ội, Ngân hàng Phát tri ển Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (theo từng nghi ệp vụ cụ thể),… 4.3 Phạm vi và giới hạn kiểm toán Từ mục tiêu kiểm toán nêu trên mà dự kiến phạm vi và gi ới h ạn ki ểm toán cho phù h ợp, đảm bảo cho mẫu chọn kiểm toán đại diện được đầy đủ các tính chất và đặc điểm cho t ổng th ể; để từ mẫu chọn này có thể rút ra nhận xét đánh giá sát đúng và phù h ợp nh ất. 4.3.1 Phạm vi kiểm toán - Phạm vi kiểm toán: nêu những lĩnh vực hoạt động cần ph ải ki ểm toán; danh sách các đơn vị được kiểm toán; quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính ch ủ yếu đ ược ki ểm toán so v ới tổng thể của đơn vị được kiểm toán; - Danh sách các đơn vị được kiểm toán; - Năm tài chính được kiểm toán. 4.3.2 Giới hạn kiểm toán Nêu những giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi những lý do khách quan. 4.4 Phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung cụ thể trên báo cáo tài chính đối với từng loại hình tổ chức Trên cơ sở đánh giá tính trọng yếu và rủi ro ki ểm toán, đánh giá m ức đ ộ sai sót có th ể chấp nhận được của từng nội dung cần kiểm toán, t ừ đó đ ưa ra ph ương pháp ki ểm toán đ ể ti ến hành kiểm toán phù hợp với việc đánh giá tính trọng y ếu và m ức đ ộ sai sót nh ằm h ạn ch ế m ức thấp nhất những rủi ro có thể gặp phải. - Ứng dụng phương pháp kiểm toán kiểm toán cơ bản: sử dụng để kiểm tra tính đúng đ ắn của số liệu, tài liệu kế toán, những nghiệp vụ không th ường xuyên và các ước tính k ế toán. Phương pháp này thực hiện thông qua áp dụng hai loại k ỹ thuật ki ểm toán c ơ b ản là phân tích và kiểm tra chi tiết; - Ứng dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ: áp d ụng với kiểm toán các lo ại nghi ệp v ụ thường xuyên. Phương pháp này được tiến hành bằng cách kết h ợp gi ữa hai loại k ỹ thu ật ki ểm toán: Kiểm tra hệ thống và thử nghiệm chi tiết đối với hệ thống kiểm soát n ội b ộ. 4.5 Kế hoạch nguồn nhân lực, thời gian, địa điểm kiểm toán - Xác định địa điểm, thời gian cần thiết cho cuộc kiểm toán là s ố ngày theo l ịch (th ời gian thực hiện kiểm toán tại hiện trường, thời gian l ập báo cáo, th ời gian xét duy ệt và phát hành báo cáo kiểm toán); - Tổ chức Đoàn kiểm toán: + Xác định bổ nhiệm trưởng đoàn, phó đoàn, số Tổ (nhóm) kiểm toán và s ố l ượng, c ơ c ấu kiểm toán viên (kèm theo); + Bố trí nhân sự, địa điểm, thời gian cho từng tổ kiểm toán.
  7. 4.6 Tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho KTV và thu thập các tài liệu luật pháp, quy định có liên quan. - Tổ chức cho các KTV được nghiên cứu k ỹ các qui chế áp d ụng đ ối v ới các đ ơn v ị đ ược kiểm toán; Tổ chức các báo cáo viên báo cáo thực t ế v ề đ ối t ượng ki ểm toán nh ư: kinh nghi ệm về quản lý, kế toán chuyên ngành, kiểm toán, phân tích hoạt đ ộng kinh t ế, các chính sách, c ơ chế, chế độ chung và đặc thù của đối t ượng kiểm toán... của các chuyên gia trong và ngoài ngành, trong nước và quốc tế. - Phổ biến để thảo luận nhằm quán triệt kế hoạch kiểm toán c ủa đoàn, bao g ồm: nh ững nội dung cụ thể của cuộc kiểm toán, yêu cầu về mục đích, nội dung, phạm vi và thời gian của cuộc kiểm toán, tổ chức của đoàn kiểm toán. Kiểm toán viên cần ch ọn cách th ức ti ến hành công việc một cách phù hợp, ảnh hưởng ít nhất đến hoạt động kinh doanh bình th ường c ủa đ ơn v ị được kiểm toán. 4.7 Kinh phí kiểm toán và các điều kiện vật chất khác - Xác định kính kinh phí cụ thể cho t ừng tổ kiểm toán và t ổng h ợp chung c ủa c ả đoàn gồm: tiền tàu xe, tiền lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ ... - Các điều kiện vật chất khác (xe ô tô, máy tính, văn phòng ph ẩm...) ph ục v ụ cho cu ộc kiểm toán, kể cả chi phí dự kiến thuê tư vấn chuyên gia (nếu có). 4.8 Tổ chức thông báo kế hoạch kiểm toán Trước khi tiến hành kiểm toán tại đơn vị, đại di ện Lãnh đ ạo KTNN, Đoàn ki ểm toán t ổ chức buổi làm việc với cơ quan chủ quản, hay cấp trên của t ổ ch ức đ ược ki ểm toán đ ể có s ự thống nhất, phối hợp chỉ đạo thực hiện (nếu cần thiết); Tổ chức cuộc họp với lãnh đ ạo và các cán bộ chủ chốt của đơn vị được kiểm toán, để thông báo kế hoạch kiểm toán và thống nh ất v ới lãnh đạo đơn vị về những vấn đề liên quan đến công việc của Đoàn ki ểm toán trong th ời gian kiểm toán tại đơn vị II. THỰC HIỆN KIỂM TOÁN Trình tự, thủ tục các bước thực hiện kiểm toán các đơn vị là các tổ chức tài chính, ngân hàng được thực hiện theo các quy định tại chương 3 Quy trình kiểm toán của Ki ểm toán Nhà n ước. Quy trình này quy định cụ thể những nội dung liên quan đến việc kiểm toán các t ổ ch ức tài chính, ngân hàng: Kiểm toán xác nhận tính đúng đắn, trung thực về tài s ản, nguồn vốn và k ết quả kinh doanh; Kiểm toán việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính, kế toán, tín d ụng; Kiểm toán hoạt động đầu tư tài chính, tín dụng, liên doanh liên kết; Kiểm toán tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của các hoạt động c ủa các t ổ ch ức tài chính - ngân hàng như việc ban hành các chính sách tiền tiền tệ, tín d ụng (đ ối v ới đ ơn v ị nhà nước). Trước khi thực hiện kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán l ập kế hoạch ki ểm toán chi ti ết theo quy định tại điểm 2.2 mục 2 chương 3 Quy trình kiểm toán c ủa Ki ểm toán Nhà n ước. Khi lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cần lưu ý một số vấn đề sau: + Tuân thủ và nhất quán với Kế hoạch không kiểm toán nh ững v ấn đề đã gi ới h ạn trong kế hoạch tổng quát; + Đặc thù về kinh doanh và phương thức hoạt động: căn c ứ vào đ ịa bàn ho ạt đ ộng, quy mô, tổ chức và năng lực của mỗi đơn vị thành viên, Ban lãnh đ ạo c ủa t ổ ch ức tài chính, ngân hàng phân cấp về tổ chức, hoạt động cho đơn vị thành viên. Do đó, KTV c ần ph ải xem xét những đặc thù của đơn vị được kiểm toán để xác định nh ững trọng yếu r ủi và ro ngay t ừ khi l ập kế hoạch kiểm toán chi tiết; + Các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã h ội và các doanh nghi ệp b ảo hiểm thường có các đơn vị phụ thuộc được phân cấp về công tác tài chính, k ế toán, tín d ụng, do
  8. vậy khi lập kế hoạch chi tiết cần chọn mẫu từ hội sở chính của Chi nhánh, Công ty đến các đơn vị trực thuộc là các Chi nhánh cấp dưới, phòng giao d ịch, phòng kinh doanh đ ể ki ểm toán đ ảm bảo phù hợp về tỷ trọng một số chỉ tiêu chủ yếu, cụ thể: Nêu một số chỉ tiêu chủ yếu của các đơn vị phụ thuộc được kiểm toán phù h ợp v ới m ục tiêu của cuộc kiểm toán như sau: Nguồn Tổng Dư nợ Tổng lợiThuế và Nvốn Doanh Tên đơn vị Tổng nhuận kếcác khoản cho vay … Tài sản huy thu, thu động(đối với toán trướcphải nộp… chi phí cố định (đối với các nhập thuế các NH) NSNN khác NH) Văn phòng ... Chi nhánh (phòng giao dịch, phòng kinh doanh) A .... Tổng cộng Tỷ trọng/tổng số (%) 1 Những vấn đề có tính nguyên tắc khi thực hiện kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng Khi thực hiện kiểm toán, KTV cần phải tuân thủ một s ố vấn đề có tính nguyên t ắc d ưới đây: 1.1 Tính có thật về sự tồn tại các khoản mục BCTC cũng như các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Sự tồn tại hoặc phát sinh về việc lập BCTC, đơn vị đã đ ưa vào BCTC các s ố li ệu (s ố d ư cuối kỳ) có theo đúng số liệu đã hạch toán trên sổ kế toán không? Nh ững xác nh ận c ủa KTV đ ề cập đến các chỉ tiêu về tài sản Nợ, tài s ản Có trong b ảng cân đối k ế toán có th ực s ự có vào ngày lập báo cáo hay không? Xác nhận số liệu các khoản thu, chi trong báo cáo thu nh ập và chi phí có thực sự phát sinh trong kỳ kế toán hay không? KTV ph ải thu th ập b ằng ch ứng, đ ể kh ẳng định rằng các nghiệp vụ được hạch toán đúng bản chất kinh t ế, kịp thời, theo đúng niên đ ộ tài chính, đảm bảo BCTC đưa ra bức tranh trung thực về thực trạng tài s ản, nguồn v ốn và k ết qu ả kinh doanh của đơn vị được kiểm toán trong một thời kỳ nhất định . Để kiểm tra hạch toán đúng kỳ, KTV nên kiểm tra m ột s ố nghi ệp v ụ phát sinh ngay tr ước hoặc sau ngày quyết toán, đối chiếu sự khớp đúng gi ữa các ch ứng t ừ có liên quan t ới nghi ệp v ụ, để khẳng định rằng các nghiệp vụ này được hạch toán đúng kỳ. Đối v ới các tài s ản nh ư ti ền mặt, ngân phiếu thanh toán, các khoản tiền g ửi và đ ầu t ư ch ứng khoán t ại NHNN, v ật liêu t ồn kho ... có thể kiểm toán thông qua kiểm kê th ực t ế, k ết hợp v ới đ ối chi ếu s ố li ệu đã đ ược vào s ổ kế toán với các chứng từ kế toán, kết hợp với vi ệc l ấy xác nh ận c ủa các bên có liên quan. Đ ối với các khoản phải thu thì kết hợp giữa vi ệc lấy xác nh ận c ủa các bên có liên quan. Đ ối v ới tài sản vô hình, KTV phải thu thập được bằng chứng về chi phí th ực t ế đã chi... 1.2. Quyền sở hữu và nghĩa vụ Những xác nhận của KTV đề cập đến việc tài sản được phản ánh trên BCTC có thu ộc quyền sở hữu của đơn vị hay không? Các khoản nợ có phải là nghĩa v ụ c ủa đ ơn v ị vào ngày l ập báo cáo hay không? Thông thường, quy trình kiểm toán cũng đ ược áp d ụng gi ống nh ư đ ối v ới c ơ sở dữ liệu về sự tồn tại, ví dụ, lấy xác nhận của NHNN cho b ằng ch ứng v ề s ự t ồn t ại c ủa ti ền gửi tại NHNN, đồng thời cũng cho bằng chứng về quyền s ở h ữu của đ ơn v ị đ ối v ới s ố ti ền g ửi đó ...
  9. Tuy nhiên, đối với một số tài sản khác như máy móc thiết bị..., vi ệc ki ểm kê th ực t ế ch ưa cho phép có được bằng chứng về quyền sở hữu, thông qua việc ki ểm tra h ồ s ơ l ưu tr ữ, các chứng từ kế toán của các nghiệp vụ kinh tế, dẫn tới sự hình thành tài s ản nh ư hoá đ ơn mua hàng, hoặc các hợp đồng kinh tế, hợp đồng đối với tài s ản thuê tài chính... thì m ới có đ ược ý kiến về quyền sở hữu, quyền sử dụng... của tài sản đó. 1.3. Xác nhận sự đầy đủ Các xác nhận của KTV cần nêu rõ: t ất cả các nghiệp vụ kinh t ế và các s ố d ư tài khoản kế toán phải được phản ánh trên BCTC và được phản ánh trong h ệ th ống s ổ k ế toán. Tính đ ầy đủ nói về khả năng bỏ qua các khoản mục, đáng lý ra ph ải đ ưa vào trong BCTC. M ột h ệ th ống KSNB hoạt động có hiệu quả sẽ đảm bảo rằng: mọi nghiệp vụ đ ều đ ược ghi nh ận và ph ản ánh trong hệ thống tài khoản, sổ kế toán, BCTC. Nếu đánh giá của KTV qua các th ử nghi ệm v ề kiểm soát cho thấy sự yếu kém, không hiệu quả thì KTV ph ải tăng quy mô c ủa th ử nghi ệm c ơ bản. Tiến trình của các bước kiểm toán bắt đầu t ừ các ch ứng t ừ g ốc, trên c ơ s ở ch ọn m ẫu, sau đó kiểm tra dựa vào sổ kế toán chi tiết có liên quan, s ổ k ế toán t ổng h ợp và BCTC. KTV th ực hiện kiểm tra thực tế, sau đó so sánh s ố liệu kiểm tra thực t ế v ới s ố li ệu k ế toán, cho ta b ằng chứng về sự đầy đủ của tài sản, phát hiện ra các tài sản ch ưa đ ược ghi chép, theo dõi trong h ệ thống kế toán. Phương pháp phân tích cũng rất h ữu ích đ ể chỉ ra kh ả năng có tài s ản ch ưa đ ược ghi nhận hoặc còn tồn tại các sai sót nghiêm trọng. 1.4 Tính đúng đắn về thời gian của nghiệp vụ phát sinh - KTV phải có sự xem xét BCTC của kỳ trước để xác định sự h ợp lý c ủa s ố d ư đ ầu kỳ kết chuyển sang để bảo đảm rằng các nghiệp vụ phát sinh tăng gi ảm trong kỳ đ ơn v ị không có sự nhầm lẫn hoặc cố ý hạch toán trùng lắp các nghiệp vụ từ kỳ trước chuyển sang. - KTV phải xem xét các nghiệp vụ phát sinh của những tháng đ ầu năm c ủa niên đ ộ k ế toán sau để bảo đảm rằng các nghiệp vụ này không bị hạch toán nh ầm l ẫn hoặc c ố ý t ừ kỳ trước sang kỳ này hoặc ngược lại. - Các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí nếu không tuân th ủ nguyên t ắc phù hợp trong kỳ kế toán sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đ ến k ết quả kinh doanh và báo cáo k ết quả kinh doanh. KTV phải kiểm tra sự tương thích, h ạch toán đúng kỳ đ ối v ới các kho ản doanh thu, thu nhập và chi phí quan trọng. 1.5 Việc phân loại đúng đắn khi hạch toán - Trong chế độ kế toán hiện hành yêu cầu đơn vị khi hạch toán các nghi ệp v ụ phát sinh phải phù hợp với các tài khoản đã đăng ký mở theo quy đ ịnh. Thu nh ập, chi phí phát sinh ở khâu nào, lĩnh vực nào thì phải hạch toán vào tài khoản tương ứng. - Các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm tài s ản, nguồn v ốn ph ải đ ược h ạch toán vào các tài khoản tương ứng theo quy định. Tuyệt đối không bù trừ công nợ, không h ạch toán t ừ tài s ản này sang tài sản khác, từ nguồn vốn nọ sang nguồn vốn kia. - KTV phải kiểm tra tính đúng đắn việc phân loại các nghi ệp v ụ phát sinh c ủa đ ơn v ị. Trường hợp đơn vị không thực hiện đúng phân loại cần nêu rõ nh ững ảnh h ưởng c ủa vi ệc h ạch toán sai này đối với những khoản mục của BCTC. 1.6 Đánh giá tài sản và sự phân bổ Chất lượng tài sản là một trong những yếu t ố quan trọng, ảnh h ưởng đ ến s ự lành m ạnh của một đơn vị, đây là một tiêu chuẩn khó đánh giá. Các nguyên t ắc k ế toán chung cũng đòi h ỏi giá trị của tài sản cần phải được đánh giá, và có d ự phòng tr ước đ ối v ới các kho ản gi ảm giá, những khoản nợ khó đòi. Lập quĩ dự phòng nợ phải thu khó đòi ph ải đ ược th ực hi ện trên c ơ s ở đánh giá đối với từng khoản nợ, các đơn vị ph ải áp d ụng nguyên t ắc trích l ập d ự phòng r ủi ro một cách thận trọng. KTV phải kiểm tra để khẳng định rằng: phương pháp định giá mà đơn v ị áp d ụng là phù hợp với loại tài sản, phù hợp với các chuẩn m ực kế toán đ ược ch ấp nh ận và tuân th ủ quy đ ịnh của Nhà nước; Đồng thời phải kiểm tra tính chính xác về giá tr ị (s ố ti ền) theo ph ương pháp đã sử dụng. Số liệu được thể hiện trên các BCTC, chính là s ự t ổng h ợp c ủa r ất nhi ều kho ản m ục, do vậy KTV phải kiểm tra lại sự chính xác về mặt số học. Các loại tài sản được đánh giá theo giá thực t ế, do v ậy, KTV ph ải ti ến hành ki ểm tra chi phí phát sinh để có được giá trị hợp lý của tài s ản thông qua vi ệc ki ểm tra các ch ứng t ừ g ốc v ề chi phí.
  10. KTV phải kiểm tra kỹ các khoản tài sản Có, vi ệc gi ảm giá nếu có, có h ợp lý hay không? Việc đánh giá, dự kiến giá có thể bán được trong t ương lai nh ư th ế nào? Kh ả năng thu h ồi n ợ cho vay đã quá hạn ?... Sau đó kiểm tra vi ệc l ập các khoản d ự phòng đã tuân th ủ ch ế đ ộ tài chính kế toán chưa ? 1.7 Sự trình bày trên BCTC Những xác nhận của KTV phải đề cập đến việc: các chỉ tiêu trên BCTC có đ ược trình bày đầy đủ và đúng đắn theo mẫu quy định của NHNN và B ộ Tài chính hay không? (l ưu ý khi nh ận xét việc lập BCTC hợp nhất của các ngân hàng thương mại, t ập đoàn tài chính). 2. Nội dung kiểm toán các đơn vị là các tổ chức tài chính, ngân hàng Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV cần chú ý kiểm tra trước m ột s ố vấn đề sau: 2.1 Chế độ mở sổ và sử dụng tài khoản kế toán KTV cần nắm vững tính chất, nội dung các tài khoản kế toán c ủa h ệ th ống tài kho ản k ế toán các tổ chức tài chính, ngân hàng do cơ quan có thẩm quy ền ban hành, đ ể đ ối chi ếu v ới h ệ thống tài khoản kế toán do các đơn vị được kiểm toán l ựa chọn, đăng ký, nh ằm xác đ ịnh xem h ệ thống tài khoản kế toán do đơn vị sử dụng có phù h ợp v ới qui đ ịnh chung không. Sau đó, đ ối chiếu với các tài khoản mà đơn vị đã mở và s ử dụng đ ể phát hi ện nh ững tr ường h ợp m ở sai và hạch toán sai. 2.2 Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp KTV cần kiểm tra qui trình hạch toán và việc mở các loại s ổ k ế toán, có theo đúng qui định trong chế độ kế toán hay không (đặc biệt đối với các đ ơn v ị vi ệc h ạch toán k ế toán đ ược thực hiện bằng phần mềm tin học). Để kiểm tra s ự chính xác c ủa s ố li ệu k ế toán, c ần đ ối chi ếu số liệu giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng h ợp, gi ữa báo cáo chi ti ết và báo cáo t ổng h ợp, giữa bản sao kê kiểm kê với số dư trên Bảng cân đối kế toán; Căn c ứ vào các qui đ ịnh v ề nghiệp vụ và thủ tục kế toán của từng loại nghiệp vụ cụ thể như: kế toán cho vay, k ế toán thanh toán, kế toán tài sản, kế toán thu, chi tài chính để đ ối chi ếu, ki ểm tra vi ệc x ử lý c ủa đ ơn v ị trong khi hạch toán kế toán vào các tài khoản. Chú ý kiểm tra sự chính xác giữa chứng từ ghi sổ đ ể phát hiện các tr ường h ợp th ừa, thi ếu chứng từ, độ chính xác của số liệu; Kiểm tra cân đối chi tiết t ừng ngày đ ể phát hi ện các tài khoản hạch toán sai tính chất như tài khoản tiền gửi d ư nợ, tiền vay d ư có...; ki ểm tra các lý do, nội dung và phương pháp điều chỉnh bút toán. 2.3 Chế độ chứng từ kế toán đơn vị Chứng từ kế toán đơn vị gồm: chứng từ do khách hàng l ập, ch ứng t ừ do đ ơn v ị l ập và chứng từ thanh toán điện tử . KTV cần kiểm tra, đ ể phát hi ện các ch ứng t ừ không h ợp lý, h ợp l ệ, hợp pháp. Chứng từ đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, h ợp pháp phải đ ảm b ảo các đi ều ki ện nh ư: đúng mẫu qui định; Các yếu tố trên chứng từ phải ghi đ ầy đ ủ, đúng qui đ ịnh, không t ẩy xoá. Riêng chứng từ chi tiêu nội bộ của đơn vị, phải có chứng từ gốc kèm theo. Các kho ản mua v ật tư, hàng hoá, dịch vụ phải có hoá đơn theo qui định c ủa B ộ Tài chính. Ch ữ ký trên ch ứng t ừ c ủa người thực hiện nghiệp vụ, người kiểm tra. Việc kiểm tra ch ứng t ừ phải trên c ơ s ở m ẫu ki ểm toán đã xác định. 3. Kiểm toán tài sản và nguồn vốn 3.1. Kiểm toán các tài khoản tiền 3.1.1 Mục đích kiểm toán - Nhằm xác định rằng số dư đã được báo cáo là h ợp lý và đúng đ ắn, s ố ti ền còn l ại là có thực và đầy đủ; Số dư các khoản tiền mặt, tiền gửi trong suốt quá trình ho ạt đ ộng có trong phạm vi định mức tồn quỹ của cấp trên quy định không và có đ ảm b ảo phù h ợp cho ho ạt đ ộng của đơn vị không? Các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi có hợp lý, h ợp l ệ và đúng đ ắn không. - Đảm bảo rằng vàng, kim loại quí thực sự có vào ngày lập báo cáo và thu ộc s ở h ữu c ủa đơn vị, được định giá đúng, phù hợp các qui định của Nhà nước. 3.1.2 Nội dung kiểm toán
  11. Các tài khoản trong mục này gồm: tiền mặt (cả VNĐ và ngo ại t ệ), ngân phi ếu thanh toán, các chứng từ có giá trị ngoại tệ và kim loại quí, đá quí; Các kho ản ti ền g ửi t ại NHNN; Ti ền, vàng gửi và cho vay TCTD khác. Kiểm toán các tài khoản tiền là vi ệc xem xét tính trung th ực, đ ầy đ ủ của số liệu cũng như việc thực hiện các biện pháp an toàn đối với các khoản tiền hiện đang có ở đơn vị như: Chấp hành chế độ quản lý kho quĩ, việc điều chuy ển ti ền, hàng đ ặc bi ệt, ch ấp hành các chế độ ghi chép, hạch toán, báo cáo... 3.1.3 Phương pháp kiểm toán Khi kiểm toán các tài khoản tiền, KTV phải xem xét tính h ữu hi ệu c ủa h ệ th ống KSNB đ ể đánh giá các rủi ro. Rủi ro kiểm toán thường là s ố d ư các tài kho ản trong BCTC b ị ghi gi ảm đi, hoặc có thể được ghi tăng lên; Đối với ngoại tệ là các s ố d ư cuối kỳ đ ược chuy ển đ ổi sang đ ồng Việt Nam một cách không đúng (quy đổi sai tỷ giá hối đoái)... - Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê tiền mặt th ực t ế v ới s ố d ư trên B ảng cân đối kế toán; Giữa tiền mặt thực tế với s ổ sách kế toán; Gi ữa s ổ nh ật ký quĩ (k ế toán) v ới s ổ quĩ (thủ quĩ); Giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán và s ố d ư mang sang trên s ổ sách k ế toán. KTV có thể tiến hành kiểm kê tại thời điểm kiểm toán, rồi dùng ph ương pháp loại tr ừ đ ể xác đ ịnh số dư trên BCTC (trừ đi số tiền thu vào và cộng thêm các kho ản đã chi ra t ại th ời đi ểm ghi trong bảng cân đối kế toán đến thời điểm kiểm kê, để xác đ ịnh số d ư ti ền m ặt t ại qu ỹ có đúng v ới s ố tiền ghi trong bảng cân đối hay không). Biên b ản kiểm kê quỹ ph ải có đ ầy đ ủ ch ữ ký c ủa ng ười chịu trách nhiệm về quỹ (thủ quĩ, kế toán, KSNB, giám đốc). - KTV cần kiểm soát toàn bộ séc lĩnh tiền mặt đồng th ời v ới vi ệc ki ểm kê ti ền m ặt. Các công việc sau đó thường liên quan đến việc so sánh tổng s ố chuyển tiếp v ới s ố d ư s ổ cái và xác định chênh lệch; Đánh giá từng khoản mục séc để xác định các khoản m ục b ất th ường; Xác nhận tính hợp lý của việc thanh toán hay chi dùng khác. Đối với các khoản mục bị trả lại sau khi thanh toán, KTV phải xác định nguyên nhân và việc xử lý sau đó. - Đối với các chứng khoán (chứng từ có giá): cách tiến hành t ương t ự nh ư các kho ản tiền. Cần lập riêng bảng kê các loại chứng khoán có thể mua bán đ ược, các ch ứng khoán gi ữ hộ... - Đối với các tài khoản ngoại tệ, ngoài việc tiến hành kiểm tra nh ư đã nêu trên, c ần ph ải tính toán lại việc chuyển đổi sang đồng Việt Nam bằng cách ki ểm tra t ỷ giá h ối đoái t ại th ời điểm ghi trong bảng cân đối. 3.2. Kiểm toán các khoản đầu tư 3.2.1 Mục đích kiểm toán Xác định các khoản đầu tư là có thực, thuộc sở hữu của đơn vị và có được ph ản ánh đúng đắn trong BCTC hay không; Thẩm tra xem danh m ục ch ứng khoán b ằng ngo ại t ệ có đ ược xác định giá trị đúng hay không; Các khoản thua l ỗ đã đ ược l ập d ự phòng đ ầy đ ủ không; Đánh giá mức độ tuân thủ các qui định và nguyên t ắc về đầu tư của NHNN. 3.2.2 Nội dung kiểm toán Các khoản đầu tư gồm: chứng khoán kinh doanh; chứng khoán đ ầu t ư; các công c ụ tài chính phái sinh; Góp vốn đầu tư dài hạn...Kiểm toán để xác đ ịnh một s ố v ấn đ ề sau: - Các khoản đầu tư có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hay không (trừ tiền g ửi). - Tính an toàn của các khoản đầu t ư, hay m ức đ ộ rủi ro c ủa các kho ản đ ầu t ư; Vi ệc b ảo quản các chứng khoán và việc kiểm kê định kỳ. - Xác định nguồn vốn dùng để góp vốn kinh doanh; gi ới h ạn đ ược phép góp v ốn kinh doanh. - Việc chấp hành các qui định của NHNN. 3.2.3 Phương pháp kiểm toán - KTV cần liệt kê các khoản đầu tư, góp vốn. Từ đó tiến hành ki ểm tra, đ ối chi ếu s ố li ệu trên sổ sách kế toán, chứng từ gốc và các giấy báo Nợ, báo Có c ủa NHNN và các t ổ ch ức khác. Xác định tính chính xác của chi phí đã bỏ ra (chú ý đến vi ệc hạch toán giá mua th ực t ế: Giá mua = giá gốc + chi phí mua vào). - Khi đơn vị có các trái phiếu, cổ phiếu hoặc các khoản đ ầu t ư dài h ạn khác, thì KTV phải kiểm tra thực tế các chứng khoán đó. Khi các khoản đầu t ư này, do m ột bên th ứ ba n ắm gi ữ thì phải kiểm tra sự tồn tại của chúng, bằng cách có các xác nh ận của ng ười nắm gi ữ;
  12. - Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của t ừng hợp đồng góp v ốn; Các đi ều kho ản c ủa h ợp đồng và việc thực hiện hợp đồng. Đối chiếu lợi nhuận hoặc t ổn th ất trong liên doanh (đã đ ược xác nhận của liên doanh), kiểm tra cổ phần của đơn vị trong BCTC liên doanh có kh ớp đúng v ới số liệu phản ánh trên sổ sách của đơn vị không? - Đánh giá về hiệu quả của dự án và xác định tính đ ầy đ ủ về d ự phòng cho vi ệc suy gi ảm giá trị đầu tư, cũng như các khoản phải thu lãi cộng d ồn (tuỳ theo s ự tho ả thu ận đ ối v ới t ừng khoản đầu tư). - Giá thị trường tại thời điểm ghi trong bảng cân đối, được xác định bằng cách kiểm tra giá cổ phần, hoặc trái phiếu của thị trường chứng khoán t ại thời điểm đó. Căn c ứ vào giá trên th ị trường, tại thời điểm lập bảng cân đối và các chỉ s ố về thu nh ập hàng năm c ủa các lo ại ch ứng khoán đầu tư ngắn hạn, để xem xét việc lập khoản dự phòng gi ảm giá cho t ừng m ục đ ầu t ư có phù hợp hay không? - Đánh giá việc chấp hành các qui định của NHNN. 3.3 Kiểm toán các khoản phải thu 3.3.1 Mục đích kiểm toán Xác định rằng những khoản mục này được trình bày trong BCTC là tho ả đáng và đ ược phân loại chính xác; Bảo đảm rằng các khoản ph ải thu đ ược thể hi ện trên BCTC có kh ả năng thu hồi được; Xác định mức độ đầy đủ các khoản dự phòng với vi ệc thua lỗ có th ể x ảy ra. 3.3.2 Nội dung kiểm toán Kiểm tra các khoản phải thu của khách hàng g ồm: các khoản ký quĩ, th ế ch ấp, c ầm c ố, các khoản thanh toán với NSNN và các khoản ph ải thu nội b ộ, chi phí ch ờ phân b ổ, các kho ản phải thu khác...; xác nhận các khoản mục quan trọng, công tác theo dõi thu h ồi, xoá n ợ ho ặc các xử lý khác. 3.3.3 Phương pháp kiểm toán - Đối chiếu số liệu giữa BCTC, sổ kế toán tổng hợp, s ổ kế toán chi ti ết và b ản sao kê các khoản phải thu; so sánh số dư cuối năm với BCTC năm trước đã đ ược duyệt, ho ặc đã đ ược kiểm toán, để có được sự giải thích cho những thay đ ổi quan tr ọng. Trên c ơ s ở đó l ựa ch ọn mẫu, đối chiếu với chứng từ gốc. - Xem xét nguồn gốc phát sinh các khoản phải thu, qui trình xét duy ệt đ ể thu h ồi; C ần l ưu ý đối với các khoản tồn đọng lâu ngày, nh ững khoản vượt m ức qui định... Phân lo ại các kho ản phải thu có khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu h ồi, các bi ện pháp đôn đ ốc đ ể gi ải quyết dứt điểm... Cuối năm phải được xác nhận các khoản ph ải thu đ ể đ ảm b ảo r ằng s ẽ đ ược thu hồi đúng hạn. - Với các khoản ký quĩ thế chấp, cầm cố: đây là s ố tiền hoặc là các tài s ản hi ện v ật, đ ược đơn vị đem ra làm vật đảm bảo cho một cam kết với bên th ứ ba, về một vi ệc làm trong t ương lai. Nếu chúng được thu về trước thời gian kiểm toán, thì ph ải kiểm tra các h ồ s ơ thu ti ền... N ếu các khoản này vẫn chưa được trả về cho đơn vị, thì phải ch ứng minh đ ược r ằng th ời h ạn cho chúng vẫn còn hiệu lực và phải điều tra về khả năng thu hồi; Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn được chứng minh là không có khả năng thu hồi khi đơn vị không th ực hiện theo h ợp đ ồng, ho ặc không có khả năng thực hiện các cam kết đó. - Tính toán lại các khoản phải thanh toán với NSNN nh ư t ạm ứng n ộp NSNN, thuế giá tr ị gia tăng đầu vào, các khoản chờ NSNN thanh toán có đúng không? - Kiểm tra các khoản phải thu thực tế với các s ố d ư cu ối kỳ, b ằng cách l ấy xác nh ận tr ực tiếp với khách hàng về các khoản nợ đó, KTV có thể thu đ ược b ằng ch ứng đáng tin c ậy v ề s ự tồn tại thực tế của khoản nợ và độ chính xác của các số d ư tài khoản này đã đ ược ghi s ổ. Tuy nhiên, không thể xác nhận toàn bộ số dư tài khoản ph ải thu, nh ưng h ầu h ết các kho ản ph ải thu có số dư lớn phải được xác nhận trực tiếp với khách nợ; còn l ại KTV s ử d ụng ph ương pháp chọn mẫu, để lấy xác nhận của khách hàng. Các khoản phải thu được đánh giá là trung th ực khi các kho ản ph ải thu t ồn t ại th ực t ế t ại thời điểm được đưa ra, khi khách hàng không có ý kiến bác b ỏ về khoản n ợ này và nó không được coi là không có khả năng thu hồi. KTV cần t ập trung ki ểm tra k ỹ các kho ản ph ải thu khó đòi, đã thanh lý trong kỳ để xem có khoản phải thu khó đòi nào đã đ ược xóa s ổ, thanh lý trong kỳ mà thực chất không phải như vậy.
  13. - Các nghiệp vụ thanh toán nội bộ đơn vị gồm thanh toán liên hàng trong h ệ th ống (có th ể là phải thu, hoặc phải trả) và các khoản ph ải thu, ph ải trả n ội b ộ. C ần ki ểm tra th ủ t ục, qui trình và hạch toán thanh toán liên hàng để phát hi ện các tr ường h ợp th ực hi ện không đúng qui đ ịnh; Chú ý kiểm tra việc xử lý các sai lầm và vi ệc m ở s ổ sách ghi chép có đ ầy đ ủ hay không. V ới các khoản phải thu nội bộ, cần rà soát lại các nội dung phát sinh công n ợ, vi ệc thanh quy ết toán có kịp thời, đúng qui định hay không. Ngoài ra, cần kiểm tra xem vi ệc phân lo ại các kho ản ph ải thu nội bộ, có được thực hiện đúng đắn không. Sau khi đã hoàn tất việc kiểm toán các khoản ph ải thu và đã thu đ ược các b ằng ch ứng (đầy đủ và tin cậy), KTV đưa ra kết luận về BCTC của đ ơn v ị trình bày có trung th ực, h ợp lý các khoản phải thu hay không? Phân loại các khoản nợ ph ải thu theo các nhóm: n ợ luân chuy ển bình thường, nợ tồn đọng và đánh giá khả năng thu hồi, không có kh ả năng thu h ồi; Phân tích nguyên nhân tại thời điểm ghi trong bảng cân đối kế toán. - Dự phòng các khoản phải thu khó đòi, ph ải đ ược cân nh ắc c ẩn th ận cho b ất c ứ kho ản phải thu nào tại thời điểm ghi trong bảng cân đ ối, v ẫn ch ưa đ ược thu h ồi vào th ời đi ểm ki ểm toán. KTV phải kiểm tra các khoản phải thu lớn, đã quá h ạn so v ới th ời đi ểm ghi trong b ảng cân đối, để đánh giá khả năng thu hồi và không có khả năng thu h ồi của các khoản ph ải thu. 3.4. Kiểm toán các khoản lãi cộng dồn dự thu 3.4.1 Mục đích kiểm toán - Nhằm đảm bảo rằng, BCTC đã phản ánh chính xác các khoản thu nh ập đúng đ ắn, thích ứng với các khoản chi phí đã bỏ ra trong một thời kỳ kế toán. - Kiểm tra các khoản lãi phải thu đã được tính và luỹ k ế trong các tài kho ản; Các kho ản lãi không thực hiện được, hoặc có dấu hiệu nghi vấn không được luỹ kế. 3.4.2 Nội dung kiểm toán Kiểm toán các khoản tiền lãi cộng dồn dự tính thu đ ược, đ ược tính trên các kho ản ti ền gửi, cho vay, đầu tư chứng khoán ở trong và ngoài nước mà đ ơn vị s ẽ đ ược nh ận khi đ ến h ạn thanh toán. Ở tài khoản này, đơn vị không quan tâm t ới vi ệc đã nh ận đ ược ti ền hay ch ưa, mà được hạch toán thu nhập khi tiền lãi phát sinh, được ghi nhận trong kỳ tính lãi . 3.4.3 Phương pháp kiểm toán - Ngoài việc xác nhận các khoản lãi đã thu (thu nh ập thực), còn ph ải xác nh ận các kho ản thu nhập trong tương lai. Tính toán xem các khoản tiền lãi cộng dồn đã chính xác ch ưa? Đ ặc biệt, cần đối chiếu với kết quả đánh giá danh mục cho vay và đầu tư; Cần chú ý đ ối v ới vi ệc tính lãi dự thu đối với các khoản nợ luân chuyển bình th ường, nợ quá h ạn. Khi ki ểm toán các tài khoản này cần gắn liền với việc trích lập dự phòng nợ khó đòi. - Dùng phương pháp đối chiếu để xem xét việc hạch toán s ố liệu trên các tài kho ản này đã đảm bảo tuân thủ các qui định chưa. Với các khoản nợ b ằng ngoại t ệ thì c ần ki ểm tra thêm việc chuyển đổi sang đồng Việt Nam vào ngày lập báo cáo. - Đánh giá các khoản lãi được miễn, giảm, xoá nợ b ằng cách: đ ối chi ếu v ới các qui đ ịnh và hướng dẫn có liên quan của Chính phủ, Bộ Tài chính và NHNN. 3.5. Kiểm toán công cụ lao động và vật liệu 3.5.1 Mục đích kiểm toán Xác định tính tồn tại và tính đúng đắn về giá trị của các tài s ản theo các nguyên t ắc k ế toán; đồng thời, KTV phải có ý kiến về việc đầu t ư tiền vào các tài s ản này có phù h ợp v ới các nguyên tắc, các qui định hay không? 3.5.2 Nội dung kiểm toán - Kiểm tra việc mở sổ sách theo dõi, vi ệc l ưu gi ữ các ch ứng t ừ gốc v ề vi ệc mua s ắm công cụ dụng cụ, trang thiết bị, vật liệu. - Xác định giá trị công cụ lao động và vật liệu đã xu ất dùng, giá trị t ồn kho có phù h ợp với số liệu kiểm kê không; Xác định trách nhiệm việc quản lý và s ử dụng tài s ản. - Việc thực hiện định mức sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ và quy trình qu ản lý v ật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị? 3.5.3 Phương pháp kiểm toán Chủ yếu dùng phương pháp kiểm tra chi tiết và phân tích, so sánh v ới các qui đ ịnh v ề quản lý và sử dụng công cụ lao động, vật liệu.
  14. - Đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ sách kế toán và BCTC. Nếu th ấy c ần thi ết có th ể cho tiến hành kiểm kê. - Kiểm tra việc mở sổ sách theo dõi công cụ lao đ ộng (s ố l ượng, hi ện v ật, giá tr ị). Vi ệc hạch toán giá trị công cụ lao động đưa ra sử d ụng, phân b ổ vào chi phí và giá tr ị xu ất kh ỏi tài sản của đơn vị. - Kiểm tra việc mua sắm: dự toán, số lượng, chủng loại, giá cả có phù h ợp không? - Việc mở sổ sách chi tiết theo dõi vật liệu; vi ệc kiểm tra đ ối chi ếu, ki ểm kê hàng tháng; Việc giao nhận, bảo quản, sử dụng và hạch toán vào chi phí... 3.6. Kiểm toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư 3.6.1 Mục đích kiểm toán Xác định tính tồn tại, quyền sở hữu, quyền s ử dụng và quy ền định đoạt các tài s ản đó. Xác định đúng giá trị của các tài sản theo các nguyên t ắc k ế toán; B ảo đ ảm r ằng các TSCĐ được khấu hao phù hợp các qui định của Nhà nước; KTV ph ải có ý ki ến v ề vi ệc đ ầu t ư ti ền vào các tài sản này có phù hợp với các nguyên tắc, các qui định hay không? Đ ồng th ời, b ảo đ ảm có sự kiểm soát đầy đủ việc quản lý các TSCĐ đó. 3.6.2 Nội dung kiểm toán TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, b ất đ ộng s ản đ ầu tư. Kiểm tra xem các TSCĐ đó đã được quản lý, s ử d ụng và h ạch toán có đúng ch ế đ ộ qui đ ịnh không. 3.6.3 Phương pháp kiểm toán - Kiểm tra hồ sơ, thủ tục: các thủ tục phê duyệt, cấp vốn, điều đ ộng v ốn, h ợp đ ồng mua bán, biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản, hồ sơ đ ấu thầu đ ối v ới các TSCĐ có giá tr ị l ớn.... Giá cả có hợp lý không? Chứng từ, hoá đơn có hợp lệ, h ợp pháp không? Vi ệc thanh quy ết toán đã chính xác chưa? Một vấn đề mà KTV cần lưu ý là xác định s ự tồn tại có th ực đ ối v ới các tài sản đã kiểm tra và quyền sở hữu đối với tài sản đó. - Kiểm tra việc lập thẻ TSCĐ; Đối chiếu về mặt giá trị gi ữa s ổ k ế toán chi ti ết và th ẻ TSCĐ. - Kiểm tra việc hạch toán tăng, giảm TSCĐ; Việc theo dõi, quản lý TSCĐ, trích kh ấu hao; thanh lý TSCĐ đã chấp hành các qui định như thế nào? + Đối với TSCĐ hữu hình, thông qua việc kiểm kê thực tế, đối chi ếu với sổ sách và BCTC, với các văn bản, chứng từ hợp lý, hợp lệ khi ghi tăng, giảm TSCĐ. + Với các công trình XDCB: kiểm tra việc chấp hành các qui đ ịnh về qu ản lý đ ầu t ư XDCB trong các bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quyết toán v ốn đàu t ư; H ợp đ ồng cung c ấp vật tư, thiết bị; Hồ sơ đấu thầu, chọn thầu; Hồ sơ quyết toán công trình... + Đối với TSCĐ thuê tài chính: KTV phải kiểm tra các hợp đồng thuê tài chính v ề n ội dung và việc thực hiện các iều khoản; Kiểm tra, đối chiếu giá trị v ới s ố d ư tài kho ản thuê tài chính; Kiểm tra việc trích và trả nợ gốc, nợ lãi có theo đúng qui đ ịnh trong h ợp đ ồng thuê tài s ản không. + Đối với TSCĐ vô hình: cần xác định các bằng chứng về s ự t ồn t ại c ủa TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, các công trình nghiên cứu, phát triển, chi phí chuy ển giao công ngh ệ ... được cơ quan chuyên môn ghi nhận là đã đăng ký b ản quy ền và các ch ứng t ừ, hoá đ ơn xác nhận thực tế đã chi ra. - Chú ý phát hiện những trường hợp quản lý TSCĐ thi ếu ch ặt chẽ, TSCĐ đ ể ngoài s ổ sách, không trích khấu hao hoặc trích không đúng t ỷ lệ qui đ ịnh, trích kh ấu hao đ ối v ới TSCĐ không thuộc loại phải khấu hao, hoặc TSCĐ đã hết thời gian s ử d ụng... - KTV cần tính toán, xác định việc mua sắm, đầu tư TSCĐ đảm bảo trong phạm vi cho phép: không quá 50% vốn tự có. Cần chú ý qui định đơn v ị không đ ược phép tr ực ti ếp kinh doanh bất động sản. 3.7. Kiểm toán chi phí XDCB dở dang 3.7.1 Mục đích kiểm toán Kiểm tra và xác định đúng những khoản xây dựng cơ bản dở dang. 3.7.2 Nội dung kiểm toán Kiểm tra chi phí xây dựng, nâng cấp, cải t ạo, mua s ắm TSCĐ đến th ời điểm kết thúc năm tài chính chưa hoàn thành, bàn giao để trở thành TSCĐ
  15. 3.7.3 Phương pháp kiểm toán Để xác định đúng các chi phí XDCB dở dang, cần kiểm tra các công vi ệc c ủa KSNB đ ối với các công trình xây dựng. Chi phí XDCB dở dang trong b ảng cân đ ối có th ể b ị ghi tăng lên. Điều này có thể xảy ra do khi số tiền chưa được chi cho các công trình, nh ưng đ ược h ạch toán với sự đồng ý của người lãnh đạo đơn vị; Cần l ưu ý là nguyên v ật li ệu đ ưa vào công trình có đúng chủng loại, định mức kinh tế kỹ thuật như thiết kế, dự toán được duyệt hay không? - KTV có thể kiểm tra thực tế, so sánh khối lượng thực tế với sổ sách. Trong t ất c ả các trường hợp, KTV phải tiến hành kiểm tra các tài liệu bổ sung cho chi phí XDCB d ở dang, t ại th ời điểm ghi trong bảng cân đối; đặc biệt là việc kiểm tra các hoá đơn mua nguyên v ật li ệu có đ ược nhập và xuất kho, đưa vào cho công trình có đúng ch ủng loại và định m ức kinh t ế k ỹ thu ật không? - Xem xét lại hồ sơ các công trình, các khoản m ục và xác đ ịnh tính ch ất đúng đ ắn c ủa các khoản chi phí dở dang có sát thực không? Có th ực s ự là ch ưa hoàn thành, hay còn v ướng mắc chưa quyết toán được, mặc dù công trình đã hoàn thành, nghi ệm thu, bàn giao và đ ưa vào sử dụng; hay vì một lý do nào đó mà còn hạch toán trên tài khoản này. 3.8 Kiểm toán các khoản nợ 3.8.1 Các khoản nợ a) Mục đích kiểm toán - Xác định số tiền đơn vị nợ về các loại tiền gửi, tiền vay cũng nh ư các kho ản thu, chi liên quan đã được hạch toán và trình bày trên báo cáo có theo các nguyên t ắc k ế toán hay không? - Bảo đảm lãi suất trả cho khách hàng là đúng đắn. - Xác định mức độ hợp lý của việc phân loại các tài khoản trong BCTC? B ảo đ ảm có s ự kiểm soát đối với việc mở, đóng tài khoản cũng nh ư các khoản gửi và rút tiền. b) Nội dung kiểm toán Kiểm tra sự đầy đủ và đúng đắn của các khoản nợ Chính ph ủ và NHNN; Ti ền g ửi và vay các TCTD khác; Vốn tài trợ ủy thác đầu tư; Tiền gửi của khách hàng; phát hành gi ấy t ờ có giá. Đây là các khoản tiền gửi và vay của khách hàng (NHNN, KBNN, TCTD khác, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, cá nhân..) và phần vốn do đ ơn v ị phát hành các lo ại gi ấy t ờ có giá tr ị, để huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu... c) Phương pháp kiểm toán - Đối chiếu số liệu trên BCTC với sổ tổng hợp, s ổ kế toán chi tiết, sao kê, t ừ đó ti ến hành chọn mẫu để tiến hành các thử nghiệm khác. - Trên cơ sở các thể lệ, chế độ về tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phi ếu, trái phi ếu, lãi suất...kiểm tra việc hạch toán kế toán, lãi suất áp d ụng, ph ương th ức thanh toán, vi ệc th ực hi ện tính và trả lãi. Chú ý việc thanh toán trả lãi tr ước kỳ h ạn các kho ản ti ền g ửi có kỳ h ạn, ti ền g ửi tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu... Khi đơn vị huy động v ốn d ưới hình th ức tín phi ếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có được phép không? Có văn bản chấp thuận không? + Kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc với nhật ký quĩ và các s ổ chi ti ết, s ổ t ổng h ợp (ch ọn mẫu). + Với loại huy động trả lãi trước phải kiểm tra số lãi đã trả so v ới phi ếu chi đã đ ược đóng trong nhật ký. + Có thể đối chiếu với khách hàng để xác nhận một s ố khoản tiền g ửi. - Đối với các tài khoản tạm ngừng hoạt động cần chú ý đến vi ệc chúng đã đ ược tách theo dõi riêng và kiểm soát chặt chẽ không? Nếu có phát sinh thu - chi c ần xem xét tính h ợp lý, h ợp lệ và hợp pháp một cách cụ thể. - Đối với các khoản phải trả có lãi cộng dồn, cần kiểm tra s ự hợp lý c ủa các tài kho ản, như: lãi tiền gửi có thể thẩm tra thông qua việc tính toán lãi đã tr ả và c ộng d ồn; Các chi phí v ề lãi suất, có thể liên quan đến số dư bình quân của các tài kho ản phát sinh lãi ph ải tr ả và m ức lãi suất trong thời gian đó. - Thu từ dịch vụ phí phải được kiểm tra để xác định mức độ đúng đ ắn của vi ệc thu đ ối v ới từng loại dịch vụ, phù hợp với các chính sách của đơn vị. - Phân tích số liệu: xem xét tính hợp lý; nh ận dạng các bi ến đ ộng b ất th ường; so sánh s ố dư các thời kỳ với nhau; chi phí trả lãi tiền gửi với s ố dư...
  16. 3.8.2 Các khoản phải trả a) Mục đích kiểm toán Xác nhận rằng các khoản nợ phải được hạch toán theo đúng các nguyên t ắc k ế toán, và được phản ánh đầy đủ, chính xác trong BCTC. b) Nội dung kiểm toán Xác định số liệu, sự phù hợp, đúng đắn, đầy đủ tại thời đi ểm báo cáo, bao g ồm các khoản phải trả về XDCB, mua sắm TSCĐ, tiền giữ hộ và đợi thanh toán, thuế và các kho ản ph ải nộp Nhà nước, chuyển tiền phải trả, nhận ký quĩ, phải trả cán bộ, công nhân viên... c) Phương pháp kiểm toán - Đối chiếu số liệu trên BCTC với sổ tổng hợp, sổ kế toán chi ti ết, sao kê. T ừ đó ti ến hành chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra việc tuân thủ qui trình XDCB, mua s ắm TSCĐ; Tính toán l ại s ố ph ải n ộp NSNN; Việc trích lập và sử dụng quĩ tiền lương, có chấp hành đúng các qui đ ịnh không? Đ ối v ới các khoản phải trả nội bộ cần xem xét kỹ nguồn gốc phát sinh các khoản này, và công tác thanh, quyết toán. Với các khoản mục lớn bất thường và các khoản tồn đ ọng lâu ngày ch ưa đ ược gi ải quy ết phải xem xét kỹ hồ sơ, xác định nguyên nhân, nội dung cụ thể và có ph ương án x ử lý c ụ th ể. - Nếu xét thấy cần thiết, KTV phải lấy xác nhận của từng chủ nợ. 3.9. Kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu và các quỹ 3.9.1 Mục đích kiểm toán Xác định rằng các khoản mục vốn, quỹ được ghi nhận theo đúng các nguyên t ắc k ế toán, tài chính; Các biến động đều phải được uỷ quyền hợp pháp hay đ ược phê duy ệt theo các qui định. 3.9.2 Nội dung kiểm toán Kiểm toán để xác định nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: V ốn của t ổ ch ức tín d ụng (V ốn điều lệ; Vốn đầu tư XDCB; thặng dư vốn cổ phần; cổ phiếu quỹ; c ổ phi ếu ưu đãi; V ốn khác); Các quĩ của TCTD (Quĩ dự trữ bổ xung vốn điều lệ; Quĩ đ ầu t ư phát tri ển; Quĩ d ự phòng tài chính; Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm; quỹ khen th ưởng phúc l ợi; Quĩ khác); Chênh l ệch t ỷ giá hối đoái; Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Lợi nhuận ch ưa phân ph ối. 3.9.3 Phương pháp kiểm toán - Kiểm tra việc cấp vốn ban đầu, cấp bổ sung, các nguồn khác và các phê duyệt liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu. - Kiểm tra việc hạch toán tăng, giảm nguồn vốn chủ sở h ữu trong kỳ: đ ối chi ếu chi ti ết v ới tổng hơp; Kiểm tra chứng từ gốc để xác định tính hợp lệ của nghiệp v ụ (có đúng v ới qui đ ịnh v ề quản lý taì chính và điều lệ không?); Có được ghi chép đúng với chế đ ộ k ế toán không? - Việc trích lập và sử dụng các quĩ có đúng qui định không? - Đối với các quỹ phát triển kinh doanh, quỹ d ự trữ, quỹ khen th ưởng và phúc lợi, nguồn vốn XDCB, KTV cần tiến hành các công việc sau: + Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC đã được phê duyệt hoặc đ ược ki ểm toán c ủa năm trước. + Kiểm tra các tài liệu hỗ trợ, để đảm bảo rằng những thay đ ổi trong năm đ ối v ới các tài khoản này đã được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền và được vào s ổ m ột cách đúng đ ắn. - Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản và tỷ giá có theo đúng các qui đ ịnh c ủa Nhà n ước không? KTV cần đánh giá phương pháp hạch toán chênh lệch t ỷ giá c ủa đ ơn v ị có phù h ợp v ới chế độ kế toán hiện hành và áp dụng một cách nhất quán không? KTV thu th ập ho ặc phân tích chênh lệch tỷ giá cho số ngoại tệ còn tồn đến 31/12 theo t ỷ giá quy đ ịnh t ại th ời đi ểm ghi trong bảng cân đối. - Kiểm tra các nghiệp vụ xử lý chênh lệch đánh giá l ại tài s ản có đ ược xét duy ệt b ởi các cơ quan có thẩm quyền không? KTV có thể kiểm tra chênh lệch đánh giá l ại tài s ản theo cách: + Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC đã được duyệt, hoặc kiểm toán năm trước. + Đối chiếu việc đánh giá lại trong năm, với báo cáo đánh giá ho ặc các tài li ệu h ỗ tr ợ khác, đồng thời đối chiếu với công việc kiểm toán đã được thực hi ện về ph ần TSCĐ.
  17. + Kiểm tra các tài sản đã đánh giá, được bán ra mà đã đ ược trích kh ấu hao toàn b ộ không. Khi kiểm toán đối với nguồn vốn - quỹ, thông th ường KTV s ử d ụng ph ương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn và các chỉ số, để đánh giá tình hình s ử d ụng v ốn và ngu ồn v ốn c ủa đ ơn vị. Xem xét tình hình tăng, giảm cơ cấu nguồn vốn, cụ thể t ừng trường hợp, KTV có th ể đánh giá chiều hướng phát triển của đơn vị tốt hay xấu. - Kiểm toán lãi chưa phân phối Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC của năm trước đã được phê duyệt hoặc đ ược ki ểm toán; Đối chiếu lãi hoặc lỗ trong năm với báo cáo lãi l ỗ; Đối chiếu và tính toán ki ểm tra vi ệc phân phối lãi... 3.10. Kiểm toán các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 3.10.1 Mục đích Kiểm toán tính đầy đủ, trung thực, hợp lý số liệu các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 3.10.2 Nội dung Theo các chỉ tiêu cụ thể quy định tại mẫu biểu về các chỉ tiêu ngoài b ảng cân đ ối c ủa NHNN 3.10.3 Phương pháp kiểm toán Áp dụng theo các phương pháp kiểm toán như các khoản nợ ph ải thu, ph ải tr ả, các kho ản tiền và tài sản phản ánh trong nội bảng cân đối kế toán như đã nêu trên. 4. Kiểm toán hoạt động tín dụng 4.1 Mục đích kiểm toán Mục tiêu của kiểm toán hoạt động tín dụng là xác đ ịnh ảnh h ưởng c ủa ho ạt đ ộng tín dụng đến kết quả tài chính, và mức độ ảnh hưởng phải được l ượng hoá thành tiền. 4.2 Nội dung kiểm toán - Xác định mức độ phù hợp với các văn bản pháp qui trong qui ch ế, qui trình th ủ t ục tín dụng của đơn vị và ảnh hưởng của hoạt động này đến hiệu quả kinh doanh; - Kiểm tra việc chấp hành các qui định trong các văn b ản pháp qui về t ừng lo ại nghi ệp v ụ tín dụng; - Xác định mức độ chính xác về doanh số cho vay, thu nợ và s ố d ư t ừng nghi ệp v ụ tín dụng; - Phân tích, đánh giá sự đảm bảo về chất lượng tín d ụng, d ự ki ến m ức đ ộ r ủi ro và trích lập dự phòng theo qui định;. 4.3. Phương pháp kiểm toán 4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thông tin kiểm soát nội bộ Nếu bước này chưa được tiến hành cùng với việc đánh giá chung v ề KSNB, thì KTV căn cứ môi trường kiểm soát chung (các yếu tố về quản lý, cơ c ấu t ổ ch ức, chính sách nhân s ự, công tác kế hoạch,...), hệ thống kế toán, hệ thống và qui trình ki ểm soát đ ể đánh giá và quy ết định sử dụng kết quả KSNB ở mức độ nào. a) Thu thập thông tin, tài liệu - Các biên bản, báo cáo thanh tra của các cơ quan và nội b ộ đơn v ị; - Các báo cáo tổng kết (quí, 6 tháng, 9 tháng và năm về công tác tín d ụng); - Các hồ sơ cho vay, hồ sơ bồi thường, s ổ theo dõi của cán b ộ tín d ụng, b ồi th ường và các sổ sách, tài liệu, vật chứng liên quan; - Chức năng, nhiệm vụ của KSNB và qui trình KSNB đối với hoạt đ ộng tín d ụng; - Qui định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng tín dụng; - Chiến lược kinh doanh của đơn vị. b) Phương pháp đánh giá
  18. Chủ yếu áp dụng các phương pháp kiểm toán tuân thủ: k ỹ thuật đi ều tra h ệ th ống, các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát, có thể tham khảo ý kiến của c ơ quan qu ản lý tr ực ti ếp, b ộ máy thanh tra của Chính phủ, NHNN. Để quyết định áp dụng phương pháp kiểm toán nào và xác định mức đ ộ tin c ậy vào k ết quả KSNB , có thể vận dụng các bước như sau: - Trước hết, phải đánh giá môi trường kiểm soát chung, bao g ồm toàn b ộ các y ếu t ố có tính chất môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và k ết qu ả (s ự h ữu hi ệu) c ủa các qui chế, qui trình kiểm soát của đơn vị. Cần xem xét những yếu t ố chủ yếu sau: + Đặc thù về quản lý: tìm hiểu quan đi ểm của nh ững ng ười quản lý đ ơn v ị v ề ho ạt đ ộng kinh doanh; quan điểm về chính sách và thủ t ục kiểm soát; c ơ c ấu quyền l ực t ập trung vào m ột người hay nhiều người... + Cơ cấu tổ chức: hợp lý hay không hợp lý, có đ ảm b ảo nguyên t ắc và hi ệu qu ả cho công tác quản lý hay không? + Bộ phận KTNB: về tổ chức trực thuộc cấp nào? Có b ị gi ới h ạn ph ạm vi ho ặc kh ống ch ế hoạt động không? Nhân viên có trung thực không? Có đ ủ năng l ực ki ểm soát không? Thông tin kiểm soát có phong phú không? ... + Ngoài ra có thể tìm hiểu tác động của các yếu t ố khác nh ư công tác k ế ho ạch, chính sách nhân sự và các yếu tố bên ngoài (ảnh hưởng của cơ quan quản lý Nhà n ước, trách nhi ệm pháp lý...) Vấn đề cần lưu ý là người đứng đầu có nh ận th ức đ ủ t ầm quan tr ọng và s ử d ụng t ốt hệ thống KSNB phục vụ cho hoạt động quản lý của mình hay không? - Nếu môi trường kiểm soát nêu trên còn yếu, thì chuy ển sang ph ương pháp th ử nghi ệm. Trường hợp này đòi hỏi cần nhiều KTV và kiểm toán phải làm việc v ất v ả h ơn, b ởi vì công vi ệc kiểm toán không dựa vào kết quả KTNB được. - Nếu môi trường kiểm soát được đánh giá mạnh, thì đánh giá r ủi ro ki ểm soát. KTV ti ến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ đã được kiểm soát theo đúng qui trình KSNB không? Nh ững yếu tố cần xem xét để đánh giá mức độ rủi ro là: bản chất kinh doanh c ủa khách hàng, b ản ch ất các bộ phận được kiểm toán, bản chất các hệ thống kế toán và thông tin; xem xét các lo ại nghiệp vụ phức tạp và mới, khối lượng giao dịch l ớn; cách thức phân b ổ lao đ ộng theo phân định công việc,... Nếu rủi ro kiểm soát cao thì phải chuyển sang phương pháp thử nghiệm số liệu. Nếu rủi ro kiểm soát thấp thì đánh giá m ức thoả mãn về ki ểm soát theo 3 c ấp: cao, ph ải chăng, thấp (không thoả mãn). Đây là sự đánh giá v ề qui ch ế, qui trình ki ểm soát và vi ệc th ực hiện nó có hiệu quả không, có tin cậy được không (theo 3 c ấp đánh giá tính hi ện th ực, tính đúng đắn của các cơ sở dẫn liệu trong BCTC, báo cáo kinh doanh tín d ụng c ủa đ ơn v ị và có s ự so sánh với chi phí kiểm toán). Nếu mức thoả mãn ở cấp độ cao, phải chăng thì áp d ụng ph ương pháp c ập nh ật cho h ệ thống: kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ để đánh giá lại mức đội rủi ro kiểm soát và thi ết k ế các th ử nghiệm chi tiết về kiểm soát . Các thử nghiệm chi tiết đối với kiểm soát: được tiến hành đ ể thu th ập b ằng ch ứng v ề s ự hữu hiệu của qui chế kiểm soát và qui trình kiểm soát. Các thử nghi ệm ch ủ y ếu đ ược th ực hi ện trên cơ sở kiểm tra mẫu các qui chế KSNB, ngoài ra, còn kết h ợp v ới quan sát tr ực ti ếp, ph ỏng vấn, đối chiếu,... Căn cứ kết quả đánh giá, KTV xác định phạm vi, loại hình và th ời gian th ực hi ện ph ương pháp kiểm toán cơ bản (dựa vào số liệu). 4.3.2 Rà soát qui chế, qui trình thủ tục của từng nghiệp vụ tín dụng do đơn v ị đ ược ki ểm toán ban hành Qui chế, qui trình nghiệp vụ của t ừng đơn vị có ảnh h ướng lớn đ ến k ết quả kinh doanh. Công việc của kiểm toán là xem xét tính khoa h ọc và m ức đ ộ phù h ợp c ủa qui ch ế, qui trình nghiệp vụ nội bộ mà đơn vị đã ban hành so với qui đ ịnh chung, các văn b ản pháp qui có liên quan tới hoạt động tín dụng do Chính phủ và NHNN đã ban hành. a) Thu thập thông tin, tài liệu - Các văn bản pháp qui: Luật Các t ổ chức tín d ụng, các qui ch ế, th ể l ệ nghi ệp v ụ do Thống đốc NHNN ban hành, các luật và văn bản có liên quan c ủa Nhà n ước và các c ơ quan
  19. chức năng,...(Qui chế về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, c ầm đ ồ, qui đ ịnh v ề qu ản lý vay, trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối,...) - Qui chế, qui trình các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tín d ụng và các văn b ản h ướng d ẫn khác của đơn vị được kiểm toán. - Sao kê dự nợ cho vay đến thời điểm 31/12 năm ki ểm toán và đ ến th ời đi ểm ki ểm toán (đối với các NH); - Hồ sơ cho vay: Trước khi yêu cầu cung cấp hồ s ơ cho vay KTV c ần th ực hi ện các th ủ tục chọn mẫu khách hàng vay nợ ngân hàng, vi ệc chọn m ẫu ph ải căn c ứ vào qui mô và tính chất các khoản nợ để chọn mẫu các khách hàng vay nợ ngân hàng cần kiểm tra đ ảm b ảo t ỷ l ệ (giá trị dư nợ vay chọn kiểm tra/ tổng giá trị dư nợ cho vay thuộc mỗi nhóm nợ) thích h ợp. b) Phương pháp kiểm tra, đối chiếu (Có phụ lục chi tiết về phương pháp và nội dung kiểm toán hoạt đ ộng tín d ụng kèm theo) Đối chiếu các hướng dẫn cụ thể trong qui chế, qui trình nghiệp v ụ c ủa đ ơn vị v ới qui đ ịnh trong văn bản pháp qui . Nội dung đối chiếu chủ yếu về chính sách cho vay chung của đ ơn vị đ ược ki ểm toán; đ ối tượng, điều kiện (cho vay, bảo lãnh,...) chấp nhận bi ện pháp b ảo đ ảm ti ền vay, b ảo đ ảm nghĩa vụ thanh toán, xử lý nợ xấu; quản lý rủi ro;... Nếu phát hiện những trường hợp vượt ra ngoài qui định, cần tìm hi ểu nguyên nhân c ụ th ể. c) Nhận xét, đánh giá Sau khi kiểm tra xong, KTV đưa ra nhận xét, đánh giá chủ yếu trên 2 khía c ạnh: - Về tính đầy đủ: Qui chế, qui trình của đơn vị đã đ ầy đ ủ ch ưa (nhi ều đ ơn v ị không có văn bản hướng dẫn về qui trình nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, c ầm đ ồ,...). N ếu không đ ầy đ ủ s ẽ dẫn tới tình trạng tiến hành công việc ở các chi nhánh không gi ống nhau, d ễ d ẫn t ới r ủi ro . - Về tính hợp pháp: Nếu có trường hợp khác các qui định so v ới các văn b ản pháp qui, thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh tín d ụng (n ếu n ới l ỏng quá sẽ dẫn đến rủi ro, nếu thắt chặt hơn sẽ làm gi ảm khối lượng tín d ụng, h ạn ch ế vi ệc ph ục v ụ cho sự phát triển của nền kinh tế) . 4.3.3 Tổng hợp tình hình chung và kiểm tra việc chấp hành qui định cụ thể v ề nghi ệp v ụ tín dụng theo các văn bản pháp qui Trong bước này, KTV cần có sự khái quát về s ố liệu, tình hình chung đ ể có quan đi ểm tổng hợp. Trên cơ sở đó, KTV tiến hành kiểm tra vi ệc ch ấp hành qui đ ịnh c ụ th ể v ề ho ạt đ ộng tín dụng của đơn vị. Nội dung chủ yếu cần t ập trung vào đi ều ki ện tín d ụng, m ức cho vay, b ảo lãnh, cho thuê, lãi suất, mức phí áp dụng; việc xử lý nợ (chuy ển n ợ quá h ạn, gia h ạn n ợ, đ ịnh l ại kỳ hạn nợ, giãn nợ, khoanh nợ, lãi chưa thu; phát m ại tài s ản thu h ồi n ợ,...). N ếu có các tr ường hợp xử lý không đúng qui định, phải xác định lại và ghi rõ s ố li ệu đ ể ph ục v ụ cho vi ệc đánh giá chất lượng tín dụng ở bước sau. a) Thu thập tài liệu, thông tin - Sử dụng tài liệu, thông tin của bước 2 . - Hồ sơ thực tế của từng nghiệp vụ tín dụng (đối với nghiệp vụ cho vay là h ồ s ơ cho vay, với nghiệp vụ bảo lãnh là hồ sơ bảo lãnh,... của từng món) . - Báo cáo số liệu tổng hợp thời kỳ kiểm toán về từng nghiệp vụ tín d ụng - Báo cáo chất lượng tín dụng của đơn vị. b) Phương pháp kiểm toán - Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ đối chi ếu; ph ỏng v ấn; phân tích s ố liệu tổng hợp . - Chọn mẫu để kiểm tra: Tuỳ theo thời gian, yêu cầu của đ ợt ki ểm toán đ ể ch ọn m ẫu nhiều hay ít theo phân nhóm, phân tổ trong từng nghi ệp vụ tín d ụng. c) Nhận xét, đánh giá Sau khi kiểm tra, KTV đưa ra nhận xét, đánh giá trên các m ặt sau: - Nhận xét khái quát về qui mô khối lượng, chất lượng tín d ụng nói chung, trong đó c ần nêu từng nghiệp vụ cụ thể (cho vay, bảo lãnh, chi ết khấu,...); Vi ệc ch ấp hành qui đ ịnh các văn bản pháp qui về hoạt động tín dụng . - Nhận xét việc chấp hành với từng loại hình nghiệp vụ cụ thể, cần lưu ý:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản