intTypePromotion=3

Quy trình thực hiện Chương trình truyền thông bằng phương pháp giáo dục hành động

Chia sẻ: Tằng Túy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

0
33
lượt xem
4
download

Quy trình thực hiện Chương trình truyền thông bằng phương pháp giáo dục hành động

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu này là sự chia sẻ một trải nghiệm về một cách tiếp cận trong hoạt động truyền thông nhằm thay đổi hành vi với mong muốn cùng với các tổ chức, các địa phương có quan tâm để phát triển một chương trình truyền thông nâng cao khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi trước rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu trong cộng đồng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy trình thực hiện Chương trình truyền thông bằng phương pháp giáo dục hành động

  1. Oxfam thực hiện tại 3 tỉnh Bến Tre, Tiền Giang và Trà Vinh Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tháng 06 năm 2014
  2. LỜI MỞ ĐẦU Thiên tai và Biến đổi khí hậu đang ngày càng tác động rõ rệt đến đời sống và môi trường của người dân, đặc biệt ở vùng nông thôn ven biển ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nâng cao năng lực ứng phó, phục hồi và thích nghi với tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu tốt hơn cho người dân đang là mục tiêu của Đề án 1002 về Quản lý Rủi ro Thiên tai Dựa vào Cộng đồng của Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu đến 2020. Các chương trình này đang được triển khai ở các tỉnh với nhiều công cụ và phương pháp truyền thông khác nhau kể cả phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cộng đồng và cán bộ các cấp. Kết quả là kiến thức và nhận thức của người dân cũng đã và đang được cải thiện, tuy chưa đáp ứng được đầy đủ mục tiêu, yêu cầu của Chương trình. Theo báo cáo kết quả nghiên cứu của BBC Media Action năm 2013 về “Người dân Việt Nam đang thích ứng với biến đổi khí hậu thế nào và truyền thông có thể làm gì để hỗ trợ họ” trong khuôn khổ dự án Climate Asia do Bộ Phát Triển Quốc Tế Anh (DFID) tài trợ, cho thấy có 41% người dân ở ĐBSCL cho rằng chưa bị ảnh hưởng - tức là chưa cần phải hành động, trong khi có 14% cố tồn tại: quá khó khăn để làm được gì, 10% chật vật: có hành động nhưng gặp khó khăn, 16% thích ứng: đã và muốn hành động thêm và 19% sẵn lòng:- lo lắng về tương lai. Báo cáo cũng đưa ra nhận định rằng những người dân được thông tin đầy đủ thì ứng phó tốt hơn. Do đó, các tổ chức truyền thông về BĐKH cần phải chú ý đến những giá trị và ưu tiên của người dân, họ muốn nhìn thấy những lợi ích rõ ràng nếu họ hành động. Về thông tin và truyền thông khuyến khích hành động: để thành công cũng cần phải tính đến hiệu ứng lan tỏa của các nhóm đối tượng. Sự tham gia và thảo luận của cộng chứng minh là chìa khóa để người dân thực hiện các hành động phức tạp hơn trong việc chuẩn bị trước thời tiết cực đoan và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh đó, Oxfam thí điểm áp dụng một phương pháp truyền thông trực tiếp, bổ sung cho các phương pháp truyền thông khác hiện có. Phương pháp này đã và đang mang lại những kết quả nhìn thấy được và khá phù hợp trong lĩnh vực truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi để giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng đó là phương pháp Giáo dục Hành động (PAOT - Participatory Action Oriented Training). Chương trình truyền thông trong cộng đồng bằng phương pháp Giáo dục Hành động (PAOT) trong lĩnh vực giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu đã và đang được phát triển dựa vào những kinh nghiệm rút ra từ áp dụng thí điểm tại 35 xã ven biển trong khuôn khổ dự án RADCC tại Bến Tre và PRC tại và Trà Vinh Quy trình thực hiện phương pháp GDHĐ này không phải là một giáo trình mà là sự chia sẻ một trải nghiệm về một cách tiếp cận trong hoạt động truyền thông nhằm thay đổi hành vi với mong muốn cùng với các tổ chức, các địa phương có quan tâm để phát triển một chương trình truyền thông nâng cao khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi trước rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu trong cộng đồng. Tài liệu này chỉ mang tính định hướng ban đầu. Trong quá trình thực hiện cần phải được cập nhật, cải tiến cho phù hợp với thực tế địa phương và từng chương trình dự án. Vì vậy, những chia sẻ, đóng góp ý kiến của các tổ chức, đơn vị luôn được hoan nghênh và đánh giá cao để chúng tôi kịp thời điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao tính hiệu quả của hoạt động truyền thông cộng đồng về GNRRTT và TƯ BĐKH. Chúng tôi chân thành cảm ơn bà Hồ Thị Tuyết Hồng, Hội liên hiệp Phụ nữ Tiền Giang và ông Nguyễn Thiện Pháp, Chi cục trưởng Chi Cục Thủy Lợi, Phó Giám đốc Ban _____________________________________________________________________________ Quy trình thực hiện chương trình chương trìinh PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  3. Quản lý Dự án PRC Tiền Giang đã tiên phong tham gia thiết kế và thí điểm triển khai phương pháp GDHĐ tại tỉnh Tiền Giang trước khi mở rộng tại 2 tỉnh Bến Tre và Trà Vinh. Nội dung tài liệu này sử dụng phương pháp truyền thông theo định hướng Giáo dục Hành động có sự tham gia - WIND/ PAOT - mà chúng tôi đã truy cập trên các trang web gồm:  Phát triển Chương trình Tập huấn WIND tại Châu Á - Phương pháp tiếp cận có sự tham gia nhằm cải thiện an toàn, sức khỏe và điều kiện lao động của nông dân - Tiến sĩ Tsuyoshi Kawakami, bác sĩ Tôn Thất Khải, Tiến sĩ Kazutaka Kogi biên soạn được hỗ trợ bởi Chương trình hợp tác Văn phòng hợp tác Lao động Quốc tế ILO/Viện nghiên cứu khoa học Lao động, Kawasaki, Nhật Bản/ Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ, Việt Nam 2009 – 2010.  Participatory Action Oriented Training – Trung tâm Y tế Lao động và Môi trường Cần Thơ, Việt Nam – Tác giả bác sĩ Tôn Thất Khải – xuất bản năm 2005,  Phương pháp Giáo dục Hành động trong cấp nước và vệ sinh hộ gia đình tháng 12/2009 của Penny Dutton, Tư vấn quốc tế NTPII cụm miền trung, bác sĩ Đinh Xuân Lâm, Chuyên gia IEC, giảng viên chương trình nước và vệ sinh. Và sử dụng báo cáo nghiên cứu của BBC Media Action năm 2013 về “Người dân Việt Nam đang thích ứng với biến đổi khí hậu thế nào và truyền thông có thể làm gì để hỗ trợ họ” – tác giả Tan Cosey, Nguyễn Thị Hoàng Yến và Phạm Hà Phương, trong khuôn khổ dự án Climate Asia do Bộ Phát Triển Quốc Tế Anh (DFID) tài trợ. Trang web www.bbc.co.uk/climateasia. Chân thành cám ơn tác giả các nguồn tham khảo nói trên.
  4. MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC HÀNH ĐỘNG ........................................ 3 1. Phương pháp giáo dục hành động (PP GDHĐ) là gì? ................................................... 3 1.1 Khái quát về PP GDHĐ ................................................................................................. 3 1.2 Nguồn gốc và sự phát triển của phương pháp Giáo dục hành động (GDHĐ) ............... 3 1.3 Quá trình phát triển của PP GDHĐ ở Việt Nam ............................................................ 3 2. Vì sao lựa chọn PP GDHĐ? .......................................................................................... 4 3. PP GDHĐ được áp dụng trong lĩnh vực nào ở Việt Nam? ............................................ 5 4. Đối tượng áp dụng PP GDHĐ ....................................................................................... 6 5. Đặc điểm chung và nguyên tắc chính của PP GDHĐ .................................................... 6 5.1 Đặc điểm chung của PP GDHĐ ................................................................................... 6 5.2 Các nguyên tắc chính của PP GDHĐ............................................................................ 7 6. Công cụ của PP GDHĐ ................................................................................................. 7 7. Hoạt động chính của PP GDHĐ .................................................................................... 7 II. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG GNRRTT & TỨBĐKH BẰNG PP GDHĐ .............................................................................................. 8 Bước 1: Xác định đơn vị triển khai thực hiện. ...................................................................... 8 Bước 2: Xác định địa bàn và nhân rộng mô hình GDHĐ ...................................................... 9 Bước 3: Xây dựng khung chiến lược truyền thông và xác định các vấn đề ưu tiên trong chương trình Giáo dục Hành động ................................................................................ 9 Bước 4: Thảo luận với chính quyền địa phương cấp huyện, xã ......................................... 11 Bước 5: Chuẩn bị kế hoạch và ngân sách chi tiết .............................................................. 12 Bước 6: Thuê chuyên gia/ giảng viên tập huấn về pp GDHĐ ............................................. 12 Bước 7: Phát triển bảng đăng ký hành động cải thiện ở hộ gia đình - in ấn tài liệu. ........... 13 Bước 8: Lựa chọn và tập huấn cho nhóm tập huấn viên và tuyên truyền viên. .................. 17 Bước 9: Tổ chức các cuộc họp và thăm hộ gia đình .......................................................... 19 Bước 10: Giám sát – đánh giá, hỗ trợ hoạt động và báo cáo. ............................................ 21 III. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 22 IV. PHỤ LỤC ........................................................................................................ 23 ẢNH MINH HỌA Ảnh 1: Sơ đồ PAOT ..................................................................................................................10 Ảnh 2a, 2b&2c: Cùng cộng đồng xây dựng khung chiến lược ..................................................10 Ảnh 3: Thảo luận với chính quyền địa phương .........................................................................11 Ảnh 4: Thảo luận về các hành động cải thiện ...........................................................................13 Ảnh 5a, 5b & 5c: Chia nhóm thảo luận ......................................................................................14 Ảnh 6: Chọn ô hành động đăng ký cải thiện..............................................................................16 Ảnh 7: Tập huấn cho nhóm tập huấn viên và tuyên truyền viên ................................................17 Ảnh 8: Các tuyên truyền viên tham gia khóa tập huấn ..............................................................18 Ảnh 9: Tuyên truyền viên tổ chức họp và thăm hộ gia đình.......................................................19 Ảnh 10: Tuyên truyền viên thăm hộ gia đình để động viên, nhắc nhở thực hiện .......................20 Quy trình thực hiện chương trình chương trìinh PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  5. TỪ VIẾT TẮT IEC Thông tin – Giáo dục - Truyền thông BCC Truyền thông thay đổi hành vi ILO Tổ chức Lao động Quốc tế NTP Chương trình mục tiêu quốc gia THV Tập huấn viên WIND Cải thiện an toàn vệ sinh lao động trong nông nghiệp và phát triển tình làng nghĩa xóm PAOT Phương pháp Giáo dục hành động (GDHĐ) Bảng ĐKHĐ Bảng Đăng ký Hành động cải thiện của hộ gia đình TTV Tuyên truyền viên WU Hội Liên hiệp Phụ nữ CFSC Ban chỉ huy phòng chống lụt bão GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai TƯ BĐKH Thích ứng biến đổi khí hậu Sở TNMT Sở Tài Nguyên Môi Trường _____________________________________________________________________________ Quy trình thực hiện chương trình chương trìinh PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  6. I. GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC HÀNH ĐỘNG Phƣơng pháp giáo dục hành động (PP GDHĐ) là gì? 1.1 Khái quát về PP GDHĐ Giáo dục hành động (GDHĐ) là một phương pháp truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cá nhân và cộng đồng bằng cách khuyến khích các hộ gia đình tự thực hiện cải thiện điều kiện trang thiết bị tại hộ mình và sau đó chia sẻ thành quả với các gia đình chung quanh để khuyến khích các hộ khác cùng làm theo. Những cải thiện ban đầu bắt đầu từ sáng kiến ngay tại địa phương, phù hợp với điều kiện của đại đa số gia đình, phương pháp GDHĐ tổ chức cho các hộ gia đình đến tham quan hoặc thông qua hình ảnh để hiểu và về thực hiện tại gia đình mình bằng những vật liệu hiện có và bằng năng lực của chính họ. Hộ gia đình luôn được khuyến khích để có thể cải tiến tốt hơn cái hiện có. Việc cải thiện này là một quá trình diễn ra không ngừng ngay tại hộ gia đình cũng như trong cộng đồng. Việc nhân rộng các sáng kiến cải thiện trong các hộ gia đình được tiến hành thông qua các cuộc họp nhóm của các hộ gia đình. 1.2 Nguồn gốc và sự phát triển của phƣơng pháp Giáo dục hành động (GDHĐ) PP GDHĐ có tên gọi tiếng Anh là PAOT (Participatory Action Oriented Training) - (Giáo dục hành động dựa trên sự tham gia của mọi người). PAOT bắt nguồn từ WIND (Work Improvement in Neighbourhood Development) - (Cải thiện điều kiện làm việc, phát triển tình làng nghĩa xóm) Đây không phải là cách tiếp cận mới hoàn toàn. Nguyên gốc của phương pháp này được phát triển trong lĩnh vực an toàn nghề nghiệp cho nông dân, thợ mỏ, công nhân công nghiệp do tổ chức Lao động quốc tế (ILO) tài trợ ở một số tỉnh. Phương pháp GDHĐ cũng đã được áp dụng ở các nước khác vùng Đông Nam Á để cải thiện điều kiện làm việc hiệu quả và an toàn ở những nơi làm việc như các hầm mỏ. 1.3 Quá trình phát triển của PP GDHĐ ở Việt Nam Chương trình truyền thông WIND bằng phương pháp tiếp cận có sự tham gia nhằm cải thiện an toàn, sức khỏe và điều kiện lao động của nông dân được thử nghiệm từ năm 1995 trong khuôn khổ dự án “Nâng cao năng lực về An toàn Vệ sinh Lao động”dưới sự tài trợ của Chương trình hợp tác đa phương Nhật Bản và Tổ chức Lao động Quốc tế ILO và do Tiến sĩ Tsuyoshikawakami (Trưởng phòng Quan hệ quốc tế của Viện Khoa học lao động Nhật Bản), Tiến sỹ Kazutaka Kogi và bác sĩ Tôn Thất Khải (nay là Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ), bác sĩ Nguyễn Công Thiện (nguyên Giám đốc Sở Y tế Cần Thơ), bác sĩ Lê Thành Lập (Sở Y tế Cần Thơ)… tổ chức thực hiện tại một số xã thuộc tỉnh Hậu Giang, Cần thơ. Ban đầu: Bộ công cụ phức tạp, tài liệu tốn kém, khó làm, chưa quen với phương pháp mới; vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Hiện nay: Được cải tiến theo thời gian để phù hợp với điều kiện hiện tại của địa phương và cộng đồng. Yêu cầu:  Đơn giản  Dễ làm  Dễ theo dõi  Dễ nhân rộng Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 3
  7. Vì sao lựa chọn PP GDHĐ? GDHĐ mang lại sự thay đổi hành vi nhìn thấy đƣợc. Và sự thay đổi này có thể được theo dõi và đo lường cả về chất lượng và số lượng theo thời gian. GDHĐ là phương pháp truyền thông hữu hiệu bổ sung cho các phương pháp truyền thông truyền thống nhằm khuyến khích hộ gia đình thay đổi hành vi bằng hành động sau khi được tiếp cận với thông tin và kiến thức thông qua bảng đăng ký hành động cải thiện cụ thể bằng hình được treo ở nơi dễ nhìn thấy trong nhà là công cụ thường xuyên nhắc nhở hộ gia đình thực hiện những hành động cải thiện mà mình đã đăng ký. GDHĐ là phương pháp truyền thông đơn giản, thực tế vì vậy địa phương nào cũng có thể áp dụng được; thực tế thực hành chứ không lý thuyết suông vì người dân nông thôn dễ làm theo những gì họ thấy hơn là làm theo những gì chỉ được nghe. GDHĐ là phương pháp phù hợp cho mọi đối tượng trong cộng đồng, đặc biệt đối với nhóm ít chữ hoặc không biết chữ, và người dân tộc. Nếu việc tập huấn cho TTV tốt và các cuộc họp nhóm hộ gia đình thực hiện tốt thì GDHĐ sẽ mang lại kết quả tốt ngay từ bản thân TTV đến cho sự chuyển đổi hành vi của cộng đồng, đôi khi sự thay đổi này xảy ra rất nhanh chóng. GDHĐ còn giúp xây dựng mối quan hệ tình làng nghĩa xóm giữa các hộ trong cộng đồng và tăng cường tính tự tin và sáng tạo của mọi người để giải quyết những vấn đề khó khăn của riêng họ. Ngoài ra, GDHĐ còn góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong ứng phó và thích nghi với RRTT và BĐKH. Phương pháp giáo dục hành động luôn quan tâm lồng ghép giới từ khâu xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên, thiết kế bảng ĐKHĐ, cho đến tổ chức các họat động trong cộng đồng:  Việc xây dựng cơ cấu tổ chức mạng lưới tuyên truyền viên cấp cơ sở (xã, ấp) đảm bảo một tỷ lệ % phụ nữ hợp lý tham gia.  Việc thiết kế Bảng Đăng ký Hành động giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu của hộ gia đình đảm bảo có sự thảo luận và ra quyết định của cả nam và nữ trong việc đề xướng các ý tưởng về các các hành động cải thiện. Các hình ảnh minh hoạ các hành động cải thiện được sử dụng trong Bảng Đăng ký Hành động giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu của hộ gia đình và Bộ tranh lật dành cho tuyên truyền viên luôn có xem xét yếu tố giới thể hiện qua sự cân đối các hành vi tích cực của nam giới và phụ nữ.  Nam giới và phụ nữ cùng tham gia, vợ chồng trong hộ gia đình cùng đồng thuận trong việc ra quyết định chọn lựa các hành động cải thiện để đăng ký và thực hiện. Nam giới và phụ nữ có quyền như nhau trong việc tiếp cận thông tin và có cơ hội học tập như nhau thông qua các buổi tập huấn, cuộc họp truyền thông cộng đồng.  Các hộ gia đình bắt đầu thay đổi bằng các cải thiện nhỏ, dễ làm, ít tốn kém nhằm cải thiện điều kiện sống của hộ gia đình sẽ giúp thay đổi về nhận thức và tạo nên sự đồng thuận của các thành viên nam và nữ trong gia đình.  Các cuộc họp thường được tổ chức ngay tại hộ gia đình, nên vừa tiện lợi cho việc đi lại của các hộ gia đình, vừa tiện cho quan sát để áp dụng các điều kiện tại hộ gia đình họ. Đồng thời, còn mang lại yếu tố ảnh hưởng tích cực tới các thành viên nam và nữ. Nếu mời cả vợ và chồng cùng tham dự họp thì mới có sự 4 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  8. trao đổi và thống nhất trong quyết định thay đổi hành vi tại gia đình họ. Thí dụ: nếu chỉ một người đi thì sẽ gặp khó khăn khi đưa ra các quyết định chọn lựa hành động phức tạp hơn, tốn kém hơn như thay đổi lịch mùa vụ, cải thiện sinh kế thích ứng, trồng cây xanh quanh nhà, xây nhà vệ sinh … Các hoạt động của GDHĐ chủ yếu là các hoạt động ở cộng đồng của các tổ chức quần chúng như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân nên có tính bền vững. Chỉ cần cung cấp tài liệu, kỹ năng, phương pháp thực hiện là các TTV cấp xã, ấp (cán bộ Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, trưởng ấp) có thể thực hiện được. Do đó hoạt động của phương pháp GDHĐ có khả năng bền vững cao. PP GDHĐ đƣợc áp dụng trong lĩnh vực nào ở Việt Nam? Phương pháp này đã được thực hiện thành công trong một số lĩnh vực ở Việt Nam như sau:  Môi trường làm việc, nhà ở, quan hệ gia đình, làng xóm và xã hội.  Nước sạch, vệ sinh hộ gia đình  Cúm gia cầm Gần đây PP GDHĐ cũng được áp dụng thành công trong lĩnh vực  Sức khỏe,  Giao thông  Và đang được Oxfam áp dụng trong lĩnh vực GNRRTT và TƯBĐKH Lĩnh vực áp dụng Nơi đã và đang áp dụng Cải thiện điều kiện làm 1998 – 1999: Chương trình WIND được áp dụng tại một số trường mẫu việc và môi trƣờng giáo giáo và tiểu học tại huyện Long Mỹ (tỉnh Hậu Giang) dục nông thôn An toàn sức khoẻ lao Từ 2002: hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ lao động (MS-OSH-ILO) động công nghiệp như bước phát triển mới của Chương trình WISEi, Trung tâm SKLĐ & MT đã mở lớp tập huấn cho 37 doanh nghiệp tại Cần Thơ An toàn vệ sinh lao động 2001 – 2007: Chương trình WIND tại huyện Cờ Đỏ do Sở Y tế Cần Thơ trong nông nghiệp thực hiện được tài trợ bởi Tổ chức Bánh Mì Thế Giới Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 5
  9. Cải thiện điều kiện nƣớc  2007 – 2011: Chương trình WIND Hội Phụ nữ Tiền Giang, Hội PN sạch, vệ sinh cá nhân & tỉnh Sóc Trăng vệ sinh môi trƣờng nông thôn  2007 – 2012: Chương trình GDHĐ (PAOT) do Tổ chức CARE phối hợp với HPN Cà Mau, Sóc Trăng thực hiện  Từ 2007: Chương trình WIND - Trung tâm nước sạch VSMTNT tỉnh Đak Lak  Từ tháng 5/2011: Chương trình Giáo dục Hành động PAOT do Tổ chức Child Fun thực hiện tại tỉnh Hoà Bình, Bắc Kạn  Từ 2011: : Chương trình Giáo dục Hành động PAOT do Tổ chức PLAN thực hiện  Từ 2013: Chương trình GDHĐ (PAOT) do Tổ chức Caritas thực hiện ở tỉnh Hà Giang Sức khỏe cộng đồng  2005: Dự án " Phát triển tổng hợp cấp thôn và giáo dục hành động cộng đồng" tại Yên Bái do tổ chức Bánh Mỳ Thế Giới tài trợ 2005  2007: TT Y tế dự phòng tỉnh Ninh Thuận phối hợp HPN thực hiện Giảm nhẹ rủi ro thiên tai  Từ tháng 8/2012: Dự án RADCC Bến Tre (NZAID), dự án PRC và thích ứng biến đổi khí (AUSAID) Tổ chức Oxfam Anh và Hội PN tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, hậu Tiền Giang và Ban Phòng chống Lụt Bão tỉnh Tiền Giang phối hợp thực hiện  Từ tháng 4/2014: Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng (MCD) đã triển khai phổ biến đăng ký bộ giải pháp PAOT tại 3 tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng Đối tƣợng áp dụng PP GDHĐ  Hộ gia đình a. Thành thị b. Nông thôn c. Dân tộc  Trường học, trạm y tế, cơ quan công sở. Đặc điểm chung và nguyên tắc chính của PP GDHĐ 5.1 Đặc điểm chung của PP GDHĐ  Tập trung vào khía cạnh tích cực của sự cải thiện và nêu bật điểm mạnh trong mỗi hộ gia đình để thường xuyên cải thiện trang bị trong gia đình (không có điểm xấu, chỉ có điểm cần cải thiện)  Bắt đầu bằng thực hành với những giải pháp đơn giản, rẻ tiền  Lý thuyết trong hành động – Tập trung vào thực hành hơn là tập huấn lý thuyết tại lớp và tìm kiếm các giải pháp thông minh. Các giải pháp chính là các bài giảng  Chấp nhận giải pháp chƣa tròn - Có nhiều phương án cho một giải pháp và các giải pháp là một quá trình không “tròn trịa”  Cộng đồng là ngƣời thầy - Khuyến khích mọi người và cộng đồng chia sẻ kinh nghiệm của họ - Đây có thể là những phát hiện mang tính cá nhân và 6 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  10. khuyến khích lòng nhiệt tình của mọi người đến và chia sẻ ý kiến và các giải pháp khác nhau.  Khuyến khích mọi ngƣời tự nguyện tham gia – lợi ích của sự thay đổi hành vi từ nhóm hộ gia đình khởi đầu và lan tỏa trong cộng đồng xung quanh. 5.2 Các nguyên tắc chính của PP GDHĐ là:  Khởi đầu bằng những việc làm nhỏ nhất  Thực hiện cải tiến ít tốn kém  Tận dụng tay nghề, vật liệu tại chỗ Công cụ của PP GDHĐ  Bảng đăng ký hành động hộ gia đình  Hình ảnh các cải thiện của hộ gia đình  Tranh lật dành cho TTV  Bộ tranh cung cấp kiến thức về RRTT và BĐKH dành cho TTV  Sổ tay ghi chép của TTV  Tờ rơi giới thiệu các mô hình làm đơn giản. Hoạt động chính của PP GDHĐ  Khảo sát hộ gia đình  Thiết kế bảng kiểm định  Tập huấn kỹ năng cho TTV  TTV tổ chức họp nhóm hộ gia đình; thăm hộ gia đình  Tổ chức cho các hộ tham quan học hỏi kinh nghiệm của nhau.  Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, tôn vinh, khen thưởng.  Khuyến khích người dân trở thành TTV.  Ghi chép của TTV và tổng hợp báo cáo của cán bộ các cấp Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 7
  11. II. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG GNRRTT & TƢBĐKH BẰNG PP GDHĐ Việc thực hiện PP GDHĐ cần theo trình tự các bước sau: Bƣớc 1: Xác định đơn vị triển khai thực hiện. Việc lựa chọn đơn vị thực hiện là công tác rất quan trọng đảm bảo việc triển khai thành công, duy trì và mở rộng mạng lưới sau khi dự án kết thúc. i. Tiêu chuẩn lựa chọn đơn vị thực hiện: Các tiêu chí lựa chọn đơn vị chịu trách nhiệm triển khai và quản lý chương trình GDHĐ bao gồm:  Là tổ chức có mạng lưới cán bộ ở cấp cơ sở (xã, ấp), có nhiệm vụ và có kinh nghiệm nhất định về công tác truyền thông trong cộng đồng.  Cam kết dành thời gian và chủ động xây dựng kế hoạch tổng thể đến các kế hoạch hành động chi tiết để tổ chức thực hiện và giám sát chương trình GDHĐ;  Sẵn sàng lồng ghép các hoạt động truyền thông hàng năm của tổ chức vào chương trình truyền thông GDHĐ  Có kế hoạch duy trì và phát triển chương trình truyền thông sau khi dự án kết thúc.  Có kinh nghiệm và năng lực phối hợp với các tổ chức khác trong tỉnh để tranh thủ các nguồn lực cho công tác truyền thông GNRRTT và thích ứng BĐKH như chính quyền đoàn thể các cấp, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, Trung tâm Nước Sạch Vệ sinh Vệ Sinh Môi Trường, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm/ Trạm Khuyến nông, Trung tâm/ Cơ sở dạy nghề … ii. Vai trò, trách nhiệm của đơn vị thực hiện: Đơn vị thực hiện có vai trò xây dựng các kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát – đánh giá, quản lý – điều phối, duy trì mạng lưới tuyên truyền viên tham gia chương trình. Nhiệm vụ của đơn vị thực hiện gồm:  Am hiểu phương pháp GDHĐ, đầu tư thời gian, kinh phí và nỗ lực thực hiện mô hình này đạt được những mục tiêu của chương trình;  Thành lập đội ngũ tập huấn viên nòng cốt (TOT) , mạng lưới tuyên truyền viên (TTV) và tập huấn, hướng dẫn TTV thực hiện chương trình GDHĐ trong cộng đồng có lồng ghép Giới;  Xây dựng các kế hoạch, thiết kế tài liệu và công cụ truyền thông theo nguyên lý của PP GDHĐ và phù hợp cộng đồng nông thôn có lồng ghép yếu tố giới;  Lập và thực hiện các kế hoạch hoạt động, kinh phí cho các hoạt động truyền thông khả thi và hiệu quả;  Xây dựng và vận hành cơ chế giám sát – đánh giá thay đổi hành vi GNRRTT và thích ứng BĐKH trong cộng đồng vùng dự án bằng các công cụ đơn giản và cần thiết;  Tổ chức hệ thống cung cấp và phản hồi thông tin, báo cáo giữa mạng lưới TTV và hệ thống đơn vị quản lý. 8 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  12. Ở Việt Nam, các đơn vị có khả năng chọn lựa để quản lý – điều phối chương trình truyền thông bằng PP GDHĐ có thể là các hội đoàn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Chữ Thập Đỏ, ... iii. Chuẩn bị làm việc với các tổ chức/đơn vị thực hiện tiềm năng  Dự án tổ chức cuộc họp giới thiệu về chương trình truyền thông GNRRTT và TƯBĐKH bằng PP GDHĐ cho các đối tác tiềm năng bao gồm HPN, Ban chỉ huy PCLB, Ủy Ban Nhân Dân Xã – cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích, kết quả mong đợi, qui trình thực hiện, nhóm mục tiêu, địa bàn… để đối tác có đủ thông tin trước khi hợp tác.  Thảo luận với đối tác để có thể liên kết các hoạt động của đối tác trong lĩnh vực truyền thông BĐKH của các chương trình hiện có của chính phủ. Ví dụ với Hội Phụ Nữ có thể kết hợp các hoạt động của chương trình Năm Không, Ba sạch, truyền thông về nước sạch vệ sinh môi trường, với Xã là chương trình Nông thôn mới, với Sở TNMT và Chi Cục Thủy Lợi về nâng cao năng lực cộng đồng của Chương trình mục tiêu QG về BĐKH và Đề án 1002.  Lập kế hoạch lộ trình hợp tác giữa dự án và đối tác. Bƣớc 2: Xác định địa bàn và nhân rộng mô hình GDHĐ Một số vấn đề cần quan tâm gồm:  Sự khởi đầu mô hình truyền thông bằng phương pháp GDHĐ sẽ được tiến hành ở đâu và vì sao?  Sự khởi đầu thực hiện ở các địạ bàn nào (cấp xã) và có kế hoạch nhân rộng sang các xã trong huyện và các huyện khác trong tương lai không?  Làm sao xác định những nơi ưu tiên thực hiện PP GDHĐ trước?  Mô hình GDHĐ có được áp dụng ở những xã nghèo, xa trung tâm không hay chỉ những xã có điều kiện thuận lợi hoặc những xã dễ dàng cho đơn vị thực hiện đến thăm?  Một quyết định cần thiết nữa là vấn đề nhân rộng mô hình, nơi nào sẽ được chọn thực hiện trước vì điều này ảnh hưởng đến ngân sách, nguồn nhân lực. Kinh nghiệm cho thấy trong giai đoạn thử nghiệm nên áp dụng nhỏ và rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai hơn là áp dụng quá nhiều nơi cùng một lúc để tránh những khó khăn về nguồn lực (nhân lực, kinh phí...) trong việc hỗ trợ quá nhiều xã trong cùng thời gian. Bƣớc 3: Xây dựng khung chiến lƣợc truyền thông và xác định các vấn đề ƣu tiên trong chƣơng trình Giáo dục Hành động Khảo sát kiến thức – thái độ - hành vi (KAP) liên quan đến thiên tai và biến đổi khí hậu của cộng đồng vùng dự án được xác định dựa trên các dữ liệu thu thập được từ:  Kết quả khảo sát đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng trước thiên tai và BĐKH có sự tham gia của cộng đồng tại 35 xã dự án thuộc 3 tỉnh Bến Tre, Tiền Giang và Trà Vinh trong khuôn khổ dự án RADCC và PRC (khảo sát PCVA)- do xã thực hiện Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 9
  13.  Nghiên cứu khảo sát ban đầu về kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) về giảm nhẹ thiên tai (DRR) và thích ứng với biến đổi khí hậu (CCA) trong các xã dự án ở 3 tỉnh (do AMDI là một công ty tư vấn độc lập thực hiện).  Tham khảo báo cáo kết quả khảo sát “Người dân Việt Nam đang thích ứng với BĐKH thế nào và truyền thông có thể làm gì để hỗ trợ họ” thuộc dự án Climate Asia được tài trợ bởi Bộ Phát Triển Quốc Tế Anh (DFID) do BBC Media Action thực hiện và xuất bản năm 2013. Ảnh 1: Sơ đồ PAOT Khung chiến lược truyền thông GNRRTT và TƯ BĐKH trong cộng đồng nông thôn bằng PP GDHĐ tập trung giải quyết các vấn đề ưu tiên mà cộng đồng cần thay đổi được xếp loại theo tính cấp thiết về mức độ ảnh hưởng, phạm vi tác động để lựa chọn thông điệp truyền thông phù hợp. Thông điệp truyền thông được chia theo các nhóm hành động như sau: (i) hành động ứng phó và GNRRTT, (ii) hành động giảm nhẹ BĐKH, (iii) hành động thích ứng với BĐKH, (iv) hành động vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường Ảnh 2a, 2b&2c: Cùng cộng đồng xây dựng khung chiến lược 10 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  14. Bƣớc 4: Thảo luận với chính quyền địa phƣơng cấp huyện, xã UBND huyện, xã cũng đóng vai trò quan trọng, họ cần phải tham gia vào hoạt động ngay từ đầu và theo dõi tiến trình thực hiện chương trình truyền thông bằng PP GDHĐ tại xã họ. UBND xã sẽ tạo điều kiện cho cán bộ đoàn thể cấp huyện, xã tham gia chương trình (ví dụ: cán bộ HPN xã, ấp) và trưởng ấp dành thời gian, trách nhiệm đi thăm hộ gia đình, theo dõi và giải thích động viên hộ gia đình thực hiện các hành động tích cực; ghi chép và báo cáo các hoạt động truyền thông GDHĐ. Điều quan trọng là thảo luận về các kế hoạch truyền thông bằng PP GDHĐ với chính quyền cấp huyện, xã để họ hiểu mục đích của mô hình GDHĐ và làm sao họ có thể tham gia và hỗ trợ trong quá trình thực hiện. Những cuộc thảo luận này cần được tiến hành rất sớm trong giai đoạn lập kế hoạch. Những hiểu biết về địa phương sẽ giúp bạn lập kế hoạch và hiểu sâu về các vấn đề, những khó khăn và nhu cầu của địa phương cũng như sự khác nhau giữa các xã. Ngoài ra, chính quyền địa phương cần góp ý để thống nhất kế hoạch thực hiện, lựa chọn cán bộ cấp huyện, xã và tuyên truyền viên tham gia chương trình. Ảnh 3: Thảo luận với chính quyền địa phương Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 11
  15. Bƣớc 5: Chuẩn bị kế hoạch và ngân sách chi tiết Đây là bước lập kế hoạch và dự trù kinh phí cho hoạt động có sự tham gia của đơn vị thực hiện chương trình GDHĐ và dự án. Kế hoạch bao gồm cả kế hoạch theo thời gian, các hoạt động cũng như những hạng mục cần thiết để đưa vào bảng kinh phí. Kinh phí thực hiện mô hình này phải được xem như kinh phí hoạt động của đơn vị thực hiện và cũng phải tuân thủ các nguyên tắc thủ tục tài chính chung. Bảng dự trù kinh phí sẽ bao gồm:  Kinh phí đi lại cho nhân viên của đơn vị tác nghiệp tại địa bàn, họp với chính quyền địa phương bàn kế hoạch, chọn cán bộ cấp xã và tuyên truyền viên, chuẩn bị kế hoạch…, mua máy ảnh kỹ thuật số.  Kinh phí thuê chuyên gia: thiết kế tài liệu (tập huấn) và công cụ (bảng đăng ký cải thiện của hộ GĐ) và tổ chức tập huấn cho TTV. Chi phí này thường bao gồm: thời gian làm việc, đi lại, khách sạn cho chuyên gia được thể hiện bằng hợp đồng tư vấn (Kinh phí này thường từ phần kinh phí hỗ trợ kỹ thuật thực hiện chương trình)  In ấn Bảng đăng ký cải thiện của hộ gia đình (mỗi hộ gia đình 1 bảng ĐK), in sổ tay TTV (mỗi TTV một cuốn).  Tập huấn cho TTV: Tập huấn 3 ngày cho TTV (trong đó có ½ ngày cho TTV thực hiện cuộc họp nhóm các hộ gia đình)  Hỗ trợ cho TTV tổ chức các cuộc họp nhóm hộ gia đình; mỗi TTV sẽ phụ trách khoảng 20 - 50 hộ gia đình và tổ chức khoảng 10 cuộc họp. Kinh phí này là kinh phí nước uống cho cuộc họp tại các hộ gia đình (thời gian cho cuộc họp khoảng 1- 2 giờ). Để bảo đảm các cuộc họp vẫn được triển khai sau khi không có sự hỗ trợ của dự án nên lồng ghép vào các cuộc họp thường xuyên của tổ chức hội hay cộng đồng như họp nhóm hội nông dân, phụ nữ, họp ấp …  Kinh phí hỗ trợ TTV hàng tháng: để tổ chức cuộc họp, thăm hộ gia đình, ghi chép báo cáo…. (nên gắn nhiệm vụ này là một trong những nhiệm vụ của TTV thì khi dự án kết thúc thì hoạt động vẫn được thực hiện thường xuyên)  Kinh phí giám sát đánh giá: đi lại cho cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã đi giám sát hỗ trợ TTV thực hiện và ghi nhận hình ảnh để tổ chức cuộc hội thảo chia sẻ kinh nghiệm. (nên đưa các đầu mục công việc này vào bảng mô tả nhiệm vụ của cán bộ khi đi giám sát các hoạt động thường xuyên của đơn vị thì hoạt động này sẽ bền vững hơn)  Hội thảo đánh giá chia sẻ kinh nghiệm và lập kế hoạch tiếp theo (sẽ thực hiện trong 1 ngày tại xã, thường thực hiện sau 6 tháng hoặc 1 năm, nên có kinh phí quà tặng tượng trưng cho những hộ gia đình điển hình, làm tốt nhiều hành động cải thiện).  Tham quan học hỏi kinh nghiệm: với những xã mới có thể tổ chức cho TTV đi tham quan những xã đã thực hiện tốt để về triển khai tại xã mình. Bƣớc 6: Thuê chuyên gia/ giảng viên tập huấn về PP GDHĐ Không phải ai cũng có thể trở thành giảng viên phương pháp GDHĐ được. Giảng viên/ chuyên gia này cần phải có những kỹ năng giảng dạy, kỹ năng phát triển khuyến khích nông dân, người ít chữ và phải có kinh nghiệm về phát triển cộng đồng và nhất là phương pháp GDHĐ để hướng dẫn toàn bộ các bước của quá trình thực hiện GDHĐ. 12 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  16. Thực tế đây không phải là cách dạy bình thường mà cần áp dụng triệt để phương pháp có sự tham gia, tôn trọng những ý kiến của người dân ở trong cộng đồng. Thông thường, các giảng viên thường chịu khó thu thập và tổng hợp các thông tin cần thiết cho các bài giảng từ nhiều nguồn khác nhau như kinh nghiệm của các giảng viên khác, thư viện, sách và tài liệu tham khảo. Từ đó, giảng viên khái quát các thông tin và thiết kế một chương trình tập huấn phù hợp mục tiêu và đối tượng học viên. Tuy nhiên, trong PP GDHĐ, giảng viên sẽ không tìm thấy tài liệu tập huấn về PP GDHĐ hoặc bất kỳ tài liệu tập huấn nào liên quan. Thay vào đó, giảng viên phải thu thập thông tin từ hiện trường, thăm hỏi nông dân, các hộ gia đình, các nhóm cộng đồng nông thôn để xây dựng các phương pháp tập huấn và các bài giảng của THV. Do đó, các phương pháp tập huấn và các bài giảng về PAOT của các giảng viên có thể khác nhau. Đặc biệt là PP GDHĐ còn chú trọng cộng đồng là những “người thầy”. Ví dụ: kỹ thuật ủ rác hữu cơ làm phân compost thì nông dân đã có kinh nghiệm thực tiễn tuy nhiên họ không biết hệ thống các bước thực hiện và giải thích bằng lý luận khoa học. Bƣớc 7: Phát triển bảng đăng ký hành động cải thiện ở hộ gia đình - in ấn tài liệu. Bảng đăng ký hành động cải thiện (Bảng ĐKHĐ) được xây dựng dựa vào thông điệp truyền thông đã ưu tiên lựa chọn ở bước 3. Bảng ĐKHĐ hiển thị các giải pháp cải tiến mẫu để gợi ý và khuyến khích người tham gia đưa ra quyết định lựa chọn hành động thực tế phù hợp với điều kiện gia đình mình. Các giải pháp hiển thị trên Bảng đăng ký hành động là một danh sách các hành động khả thi, dễ làm với chi phí thấp có thể ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng. Để thỏa mãn mục đích nêu trên, Bảng đăng ký hành động cải thiện giảm nhẹ RRTT và thích ứng BĐKH của Hộ Gia Đình được xây dựng theo trình tự như sau: Khâu thiết kế ban đầu: Bảng ĐKHĐ chủ yếu dựa vào:  Các ưu tiên được lựa chọn trong bước 3  Các mục tiêu, kết quả mong đợi, các đầu ra và các chỉ số đánh giá về họat động nâng cao năng lực, thay đổi hành vi của 2 dự án (khung giám sát – đánh giá của dự án). Ảnh 4: Thảo luận về các hành động cải thiện Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 13
  17. Thành phần tham gia thiết kế Bảng Đăng ký hành động (Bảng ĐKHĐ) ban đầu gồm có sự tham gia của một chuyên gia về WIND, Hội LH Phụ nữ tỉnh, Ban QLDA tỉnh, Ban chỉ huy Phòng chống Lụt bão và cán bộ Oxfam đã có kinh nghiệm về PAOT. Ảnh 5a, 5b & 5c: Chia nhóm thảo luận Khâu tham vấn: Sự tham gia đóng góp ý kiến từ:  Tổ chức Oxfam và Tổ chức MCD  Ban Quản lý Dự án RADCC Bến Tre và PRC tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh;  Hội liên hiệp Phụ Nữ 3 tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh  Ban chỉ huy Phòng chống Lụt bão 3 tỉnh  Các chuyên gia và các cá nhân có kinh nghiệm thực hiện PP GDHĐ;  Các chuyên gia về BĐKH Khâu thử nghiệm: 14 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH
  18.  Bảng ĐKHĐ được sử dụng thử thông qua các cuộc họp cộng đồng tại một số xã dự án do các cán bộ UBND xã và hội phụ nữ xã, trưởng ấp thực hiện;  Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm PP GDHĐ giữa các bên tham gia dự án RADCC và PRC tại huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang vào tháng 4/2014 Khâu phổ biến – in ấn: Sau nhiều lần chỉnh sửa, Bảng ĐKHĐ mẫu được gửi đến phòng ngoại vụ của UBND tỉnh để được thông qua và làm thủ tục xin giấy phép tại Sở Thông tin & Truyền thông và chính thức phổ biến trong cộng đồng vùng dự án Cấu trúc Bảng đăng ký hành động cải thiện gồm:  Thông điệp của hành động cải thiện;  Hình ảnh của một hành động cải thiện liên quan đến thông điệp;  3 Ô chọn  để đăng ký hành động cải thiện  Có: Nếu hộ tự xét thấy gia đình mình cần phải đăng ký hành động cải thiện và đánh dấu vào một trong các vòng tròn  thời gian hoàn thành các hành động cải thiện 1 tháng/3 tháng/ 6 tháng hoặc 12 tháng  Không: Nếu hộ tự xét thấy gia đình mình hiện đã thực hiện hành động này và thấy không cần cải thiện nữa thì đánh dấu chọn  Ngoài ra, nếu hộ tự xét thấy gia đình mình chưa đủ điều kiện thực hiện hành động này thì bỏ trống ô không (không đánh dấu chọn)  Ưu tiên: Nếu hộ xét thấy đây là hành động ưu tiên cần phải thực hiện so với các hành động khác Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH 15
  19.  4 Vòng tròn  đăng ký thời gian hoàn thành hành động cải thiện gồm 1 tháng/3 tháng/6 tháng hoặc 12 tháng Ảnh 6: Chọn ô hành động đăng ký cải thiện Qua thực hiện các hành động cải thiện cũng thúc đẩy sự tự tin và hợp tác giữa các thành viên trong gia đình và các hộ trong ấp. Hộ tham gia sẽ rất thích thú và tự hào khi đánh dấu vào các ô hành động đăng ký cải thiện mà họ đã làm được, bằng nổ lực của chính mình. Và TTV có thể đo lường được kết quả trong quá trình thay đổi của hộ bằng những hành động cụ thể, thay vì chỉ cung cấp kiến thức hoặc thông tin một cách chung chung. Trong thực tế, người tham gia được yêu cầu để tìm ý tưởng sáng tạo và cải tiến những hành động có sẵn trong Bảng ĐKHĐ sau khi đã có kinh nghiệm thực tế từ việc thực hành các hành động có sẵn trong bảng ĐK và chia sẻ cho những hộ chung quanh. Do đó, khâu thiết kế Bảng ĐKHĐ bằng PP GDHĐ là bước quan trọng đầu tiên. Chúng ta cần chuyên gia hỗ trợ để tìm và chụp các hình ảnh (bao gồm hình ảnh hiện trạng và các hình ảnh cải thiện phù hợp tại địa phương để làm tài liệu và so sánh tiến trình thay đổi trong quá trình thực hiện mô hình GDHĐ tại địa phương). Chuyên gia sẽ đi cùng với các cán bộ địa phương như Y tế xã, Hội phụ nữ, Hội nông dân, chính quyền địa phương và hướng dẫn chúng ta làm bảng ĐKHĐ, thống nhất với nhóm về các vấn đề ưu tiên cần cải thiện đối với từng địa phương để đưa vào bảng ĐKHĐ hộ gia đình. Điều quan trọng là nên bắt đầu bằng các giải pháp giá rẻ, dễ làm để tạo sự tự tin cho hộ. Khi người làm và người đến tham quan thấy dễ làm thì họ có động lực về thực hiện được tại gia đình họ. Những giải pháp đơn giản nên được khuyến khích mọi người cải thiện ngay, còn các giải pháp lớn như trồng rừng …thì cần có thời gian, sự tham gia của toàn cộng đồng và nguồn kinh phí lớn thì các hộ mới có thể thực hiện được. Các hình ảnh mẫu cải thiện sẽ đóng vai trò quan trọng trong PP GDHĐ. Toàn bộ khoá tập huấn phụ thuộc rất lớn vào các hình ảnh mẫu một cách rõ ràng, vì vậy tốt nhất là giảng viên nên là người chụp các hình ảnh đó để hiểu hết giá trị của sự cải thiện nằm trong các hình ảnh đó. Sử dụng máy chụp ảnh kỹ thuật số chụp các hình ảnh để làm hình ảnh mẫu. Trước khi chụp cần phải hiểu chính xác “thông điệp”. Hình ảnh của PP GDHĐ cung cấp cho mọi người hình ảnh thực tế, tập trung vào điểm chính để giúp mọi người dễ nhận ra điểm tích cực từ đó đưa ra giải pháp thực hiện. Không nên đưa hình ảnh phức tạp có nhiều chi tiết làm cho mọi người hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Cũng cần xin phép người dân và giải thích cho họ về mục đích chụp ảnh để họ đồng ý và hợp tác tốt. Người dân vùng nông thôn thường rất thích được chụp ảnh và sẵn sàng hợp tác với 16 Quy trình thực hiện chương trình PAOT về GNRRTT & TƯ BĐKH

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản