B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 124/2003/QĐ-BTC Hà Ni, ngày 01 tháng 8 năm 2003
QUYT ĐNNH
CA B TRƯỞNG B TÀI CHÍNH S 124/2003/QĐ-BTC NGÀY 01 THÁNG 08
NĂM 2003 V VIC BAN HÀNH QUY CH THNG KÊ NHÀ NƯỚC V HI
QUAN
B TRƯỞNG B TÀI CHÍNH
Căn c Lut Hi quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn c Lut Thng kê ngày 19 tháng 5 năm 2003;
Căn c Ngh định 86/2002/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2002 ca Chính ph quy
định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B, cơ quan ngang B;
Căn c Ngh định 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 ca Chính ph quy
định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Tài chính;
Căn c Ngh định 96/2002/NĐ-CP ngày19/11/2002 ca Chính ph qui định chc
năng, nhim v, quyn hn, và cơ cu t chc ca Tng cc Hi quan;
Căn c Quyết định s 141/2002/QĐ-TTg ngày 21/10/2002 ca Th tướng Chính ph
phê duyt Định hướng phát trin thng kê Vit nam đến 2010;
Theo đề ngh ca Tng cc trưởng Tng cc Hi quan.
QUYT ĐNNH
Điu 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thng kê nhà nước v Hi quan.
Điu 2: Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày, k t ngày đăng công báo.
Bãi b Quy chế công tác Thng kê nhà nước v Hi quan ban hành kèm theo Quyết
định s 89/QĐ-TCHQ ngày 21 tháng 12 năm 1993 ca Tng cc trưởng Tng cc Hi
quan.
Điu 3: Tng cc trưởng Tng cc Hi quan, Chánh Văn phòng B, Th trưởng các
đơn v thuc và trc thuc B, các t chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi
hành quyết định này.
Trương Chí Trung
(Đã ký)
QUY CH
THNG KÊ NHÀ NƯỚC V HI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định s 124/2003/QĐ-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2003
ca B trưởng B Tài chính)
Chương 1:
NHNG QUY ĐNNH CHUNG
Điu 1: Thng kê nhà nước v Hi quan là quá trình thu thp, x lý, tng hp, qun
lý, phân tích và cung cp thông tin thng kê phn ánh tình hình xut khNu, nhp khNu
ca đất nước, phc v yêu cu ca Nhà nước, nhu cu thông tin ca các đối tượng
khác theo qui định, do Tng cc Hi quan t chc thc hin.
Điu 2: Thông tin thng kê v hàng hoá xut khNu, nhp khNu được tng hp t t
khai hi quan đối vi hàng hoá xut khNu, nhp khNu, các chng t kèm theo h sơ
hi quan và các thông tin b sung theo quy định ca pháp lut. Cơ s d liu hàng hoá
xut khNu, nhp khNu do Tng cc Hi quan qun lý là cơ s d liu quc gia.
Điu 3:.Công tác thng kê nhà nước v Hi quan được ci tiến và hoàn thin theo
hướng ng dng phương pháp thng kê hin đại, ng dng công ngh thông tin tiên
tiến, phù hp vi h thng t động hoá th tc Hi quan, vi các tiêu chuNn, thông l
thng kê quc tế và thc tin Vit Nam.
Điu 4:
1. Thng kê nhà nước v Hi quan phi đảm bo đầy đủ, chính xác, kp thi và thng
nht trong phm vi toàn quc v:
- Phương pháp thu thp, tng hp thông tin thng kê;
- Các ch tiêu, phương pháp tính, ni dung và biu mu thng kê trong ngành Hi
quan phù hp vi phương pháp thng kê ca cơ quan thng kê nhà nước đã ban hành.
2. Trong công tác Thng kê nhà nước v Hi quan, nghiêm cm:
- S dng các thông tin ca các loi t khai, chng t, biu mu không hp l để cp
nht và báo cáo;
- C tình không đưa đầy đủ vào h thng các t khai hi quan và các thông tin ca t
khai hi quan;
- Làm l bí mt các thông tin thng kê.
Chương 2:
PHM VI VÀ NI DUNG THNG KÊ HÀNG HOÁ XUT KHU, NHP
KHU
Điu 5: Phm vi s liu thng kê hàng hoá xut khNu, nhp khNu:
1. Toàn b hàng hoá được đưa ra khi lãnh th Vit Nam (xut khNu) làm gim hoc
đưa vào lãnh th ca Vit Nam (nhp khNu) làm tăng ngun vt cht ca Vit Nam
đều thuc phm vi thng kê.
Nhng hàng hoá ch đơn gin vn chuyn qua lãnh th ca Vit Nam mà không làm
tăng hoc gim ngun vt cht ca Vit Nam thì không thng kê vào hàng hoá xut
khNu, nhp khNu.
2. Hàng hoá xut khNu: gm toàn b hàng hoá có xut x trong nước, hàng hoá tái
xut, được xut khNu trc tiếp ra nước ngoài hoc gi vào kho ngoi quan để xut
khNu.
Trong đó:
- Hàng hoá có xut x trong nước là hàng hoá được sn xut, kinh doanh, khai thác,
chế biến trong nước;
- Hàng hoá tái xut là nhng hàng hoá đã nhp khNu, sau đó li xut khNu nguyên
dng hoc ch sơ chế, bo qun, đóng gói li, không làm thay đổi bn cht ca nhng
hàng hoá đó.
3. Hàng hoá nhp khNu: gm toàn b hàng hoá nước ngoài, hàng hoá tái nhp, được
nhp khNu để phc v cho mc đích sn xut, kinh doanh, gia công, tiêu dùng trong
nước và để tái xut, k c hàng hoá nhp khNu ca các doanh nghip chế xut trong
và ngoài khu chế xut.
Trong đó:
- Hàng hoá nước ngoài là nhng hàng hoá được nhp khNu trc tiếp t các nước, k c
hàng hoá ca Vit Nam được gia công nước ngoài sau đó nhp vào trong nước và
nhng hàng hoá nhp vào trong nước t kho ngoi quan.
- Hàng hoá tái nhp là nhng hàng hoá ca Vit Nam đã xut khNu ra nước ngoài, sau
đó được nhp khNu tr li nguyên dng hoc ch sơ chế, đóng gói li, bn cht hàng
hoá không thay đổi.
Điu 6: Nhng hàng hoá được tính trong thng kê hàng hóa xut khNu, nhp khNu ca
Vit Nam:
Hàng hoá mua bán, trao đổi vi nước ngoài thông qua các hp đồng thương mi, hp
đồng gia công, đổi hàng, hp tác kinh tế, hp tác đầu tư, liên doanh vi nước ngoài,
được ký gia Chính ph, các doanh nghip hoc các cá nhân;
Hàng hoá thuc các chương trình vin tr Chính ph, phi Chính ph, các t chc quc
tế và các hình thc vin tr nhân đạo khác;
Hàng hoá kinh doanh theo phương thc tm nhp tái xut hoc tm xut tái nhp;
Vàng phi tin t (có mã HS là 710811, 710812, 710813);
Tin giy (có mã HS là 49070020), tin xu (có mã HS là 7118) không dùng trong lưu
thông, séc không phát hành (có mã HS là 49070030), các b sưu tp tin xu hoc tin
giy (có mã HS là 97050090);
Hàng hoá cho thuê hoc đi thuê vi thi hn trên mt năm (chng hn như: thiết b
nhà thu, máy bay, tàu thuyn,...);
Hàng hoá đưa ra nước ngoài để sa cha, hoàn thin và hàng hoá ca nước ngoài đưa
vào Vit Nam để sa cha, hoàn thin (ch tính lượng, tr giá ph tùng thay thế khi
sa cha);
Hàng hoá đưa đi tham d hi ch trin lãm, gii thiu sn phNm nước ngoài sau đó
được bán, tng, trao đổi nước ngoài và ngược li, hàng hoá ca nước ngoài nhp
vào nước ta vi các mc đích trên, sau đó không tái xut khNu;
Hàng hoá mua bán ca cư dân biên gii vi các nước có chung đường biên gii;
Hàng hoá vượt quá tiêu chuNn hành lý cá nhân do Chính ph Vit Nam qui định khi
xut cnh , nhp cnh;
Đin, khí đốt, nước mua bán gia Vit Nam vi các nước;
Xăng du cho máy bay, tàu thuyn trong giao thông quc tế;
Hàng hoá là vt mang tin (như băng t, đĩa t, CD ) đã ghi âm, ghi hình, d liu
hoc phn mm máy tính được sn xut phc v nhiu đối tượng s dng hoc để
mua/bán thông thường (tr loi cha bn gc được sn xut theo yêu cu riêng);
Hàng hoá xut khNu, nhp khNu qua phương thc thương mi đin t.
Điu 7: Nhng hàng hoá không được tính trong thng kê hàng hoá xut khNu, nhp
khNu Vit Nam mà được thng kê riêng:
Hàng hoá xut khNu, nhp khNu ca các ca hàng min thuế;
Hàng hoá kinh doanh theo phương thc chuyn khNu (mua ca mt nước, sau đó bán
cho mt nước khác, không làm th tc nhp khNu vào Vit Nam hoc ch làm th tc
gi vào kho ngoi quan ca Vit Nam); hàng hoá quá cnh qua lãnh th Vit Nam;
Hàng hoá qun lý tm thi thông qua th tc hi quan tm nhp tái xut hoc tm xut
tái nhp như: hàng hoá tham d trin lãm, hi ch, mu chào hàng, dng c, súc vt
phc v các chuyến biu din xiếc, ngh thut, thi đấu th thao sau đó li tái xut hoc
tái nhp;
Hàng hoá cho thuê hoc đi thuê dưới mt năm;
Hàng hoá ca Chính ph gi cho các đoàn ngoi giao, các đại s quán;
Vàng tin t: vàng thuc giao dch ca các ngân hàng hoc cơ quan tin t hot động
ti Vit Nam xut khNu, nhp khNu cho mc đích d tr, cân đối tin t (có mã s HS
là 710820);
Tin xu, tin giy và tin séc đã phát hành và đang trong khâu lưu thông;
Điu 8: Thi đim thng kê hàng hoá xut khNu, nhp khNu là thi đim cơ quan Hi
quan chp nhn đăng ký h sơ hi quan.
Trong nhng trường hp đặc bit thi đim thng kê khác vi thi đim này s được
quy định riêng.
Thi gian quy định trong thng kê hàng hoá xut khNu, nhp khNu tính theo năm
dương lch.
Điu 9: Phân loi hàng hoá xut khNu, nhp khNu trong thng kê:
Mã s hàng hoá trong thng kê hi quan được s dng theo Danh mc hàng hoá xut
khNu, nhp khNu ca Vit Nam.
Điu 10: Tr giá thng kê:
Xác định tr giá: tr giá s dng để thng kê là tr giá ca hàng hoá xut khNu, nhp
khNu do người khai báo khai trên t khai hi quan ti thi đim được cơ quan hi
quan chp nhn đăng ký.
Loi giá s dng trong thng kê:
- Tr giá hàng hoá xut khNu được tính theo giá FOB hoc giá giao hàng ti biên gii
ca Vit Nam;
- Tr giá hàng hoá nhp khNu tính theo giá CIF hoc giá khi nhn hàng hoá ti biên
gii Vit Nam .
- Nếu hp đồng thương mi áp dng điu kin giao hàng khác vi điu kin xut khNu
FOB, nhp khNu CIF thì cn s dng các chng t như hp đồng vn ti, bo him, để
tính toán và qui v giá theo điu kin FOB, CIF.
Tr giá hàng hoá cho các loi hình đặc thù như:
- Hàng hoá gia công, chế biến, lp ráp: tính đầy đủ tr giá hàng hoá là nguyên liu
trước khi gia công, chế biến, lp ráp và toàn b tr giá thành phNm hoàn tr sau gia
công, chế biến lp ráp.
- Hàng hoá làm th tc hi quan đăng ký t khai 1 ln: khi thanh khon t khai thì
điu chnh tr giá theo tr giá thc thanh toán.
Điu 11: Đồng tin s dng trong thng kê: