TH TƯỚNG CHÍNH PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 17/2002/QĐ-TTg Hà Ni, ngày 21 tháng 1 năm 2002
QUYT ĐNNH
CA TH TƯỚNG CHÍNH PH S 17/2002/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 01
NĂM 2002 V VIC ĐNN H HƯỚNG VÀ GII PHÁP PHÁT TRIN CÂY BÔNG
NG NGHIP THI K 2001-2010
TH TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề ngh ca B trưởng B Nông nghip và Phát trin nông thôn, B Công
nghip;
QUYT ĐNNH:
Điu 1: Định hướng và gii pháp phát trin cây bông công nghip thi k 2001-2010
nhm:
1- Cung cp nguyên liu cho ngành công nghip dt, gim dn vic nhp khNu bông
xơ, tiết kim ngoi t và ch động sn xut.
2- Góp phn chuyn dch cơ cu sn xut nông nghip có hiu qu, to thêm vic làm
cho khong 400.000 lao động trong nông nghip và hàng vn lao động trong công
nghip chế biến, tăng thu nhp cho nông dân và xoá đói gim nghèo.
3- Bo đảm ngành dt may phát trin bn vng, cnh tranh được vi th trường trong
nước và ngoài nước.
4- Đến năm 2005 din tích đạt khong 115.000 ha, sn lượng 80.000 tn, bo đảm
50% nhu cu nguyên liu cho công nghip dt và đến năm 2010 din tích đạt khong
230.000 ha, sn lượng khong 180.000 tn, bo đảm 70% nhu cu nguyên liu cho
công nghip dt.
Điu 2: Quan đim phát trin
1- Huy động mi ngun lc trên phm vi c nước, nhanh chóng m rng din tích
trng bông công nghip nhng vùng có điu kin đất đai, khí hu phù hp để thay
thế dn nhu cu bông xơ nhp khNu và tiến ti đảm bo đủ nhu cu bông xơ trong
nước.
2- Phát trin cây bông phi theo hướng xây dng các vùng tp trung, s dng ging
ưu thế lai trng trong mùa khô có tưới, áp dng công ngh cao, công ngh mi để
3- Phát trin cây bông phi gán vi công nghip chế biến trên địa bàn.
4- Đa dng hoá các sn phNm t bông như: si, du, thc ăn chăn nuôi để tăng ngun
thu h tr cho trng bông.
Điu 3: Nhng gii pháp ch yếu
1- V quy hoch vùng sn xut: phát trin bông công nghip gn vi cơ s chế biến
bông xơ theo hướng hình thành vùng sn xut tp trung, thâm canh, có tưới. Trước
mt tp trung các tnh duyên hi Nam Trung B: Ninh Thun, Bình Thun, Phú
Yên, Khánh Hoà; các tnh Tây Nguyên: Gia Lai, Đắc Lc, mt s tnh Đông Nam B
và mt s tnh đồng bng sông Cu Long.
2- V đầu tư cơ s h tng: ưu tiên đầu tư các công trình thu li (bao gm: nâng cp
các công trình đã có, hoàn chnh các công trình d dang, xây dng công trình mi)
thuc các vùng tp trung, chuyên canh, thâm canh có tưới, c th:
Công trình thu li Du Tiếng, h thng công trình thu li và h: Sông Lòng Sông,
Phan Rí - Phan Thiết, Sông Lu, Sông Cà Giây, Sông Quao (xây dng mi h Sông
Lu), Sông Dinh 3, Tà Pao, Tân Giang, Định Bình, Đại Ninh, Iasoup Thượng, Iasoup
H, Ealâu, Eamơ, Krông Pa, AJunpa, Đồng Tròn.
Kiên c hoá kênh mương đối vi h thng công trình thu li đã có.
3- V đầu tư các cơ s chế biến: Vic đầu tư các cơ s cán bông phi gn vi vùng
nguyên liu, thiết b công ngh tiên tiến và hin đại bo đảm to ra sn phNm có cht
lượng phù hp vi yêu cu ca công nghip dt.
- Nâng cp các nhà máy cán bông hin có, xây dng mi các nhà máy cán bông mi,
để đến năm 2010 đạt công sut khong 470.000 tn bông ht/năm.
- Xây dng mt s nhà máy ép du ht bông đạt tng công sut khong 200.000
tn/năm.
4- V khoa hc công ngh: Tp trung nghiên cu lai to, chn lc và nhp ni ging
bông lai, bông kháng sâu bnh cho năng sut cao, cht lượng tt để cung cp cho nhu
cu sn xut ca nông dân.
- Tp trung đầu tư các cơ s nghiên cu, sn xut ging bông bao gm ging gc,
ging b m và ging lai F1; nhp khNu ging gc có năng sut và cht lượng cao.
- Hoàn chnh k thut công ngh sn xut ging bông lai, xây dng mng lưới sn
xut ging bo đảm đủ ging cho nhu cu sn xut.
- Các Vin nghiên cu cây bông Nha H, Vin Khoa hc k thut nông nghip min
Nam, Vin lúa đồng bng sông Cu Long, Vin cây ăn qu min Nam, Vin khoa hc
nông, lâm nghip Tây Nguyên, Vin Di truyn nông nghip và trung tâm nghiên cu
- Trin khai rng rãi các bin pháp phòng tr tng hp (IPM) đối vi cây bông.
- Tăng cường công tác khuyến nông cây bông theo hướng xã hi hoá công tác khuyến
nông gm khuyến nông Nhà nước, khuyến nông ca các doanh nghip, khuyến nông
t nguyn... để chuyn giao nhanh tiến b k thut và công ngh mi v trng bông,
chế biến.
- Thc hin tt công tác kim tra, kim nghim cht lượng nguyên liu, phân cp
bông xơ nhm bo đảm cht lượng vi t nguyên liu bông xơ trong nước, phc v
nhu cu ngày càng cao ca nhân dân và sn xut hàng dt may xut khNu.
5- V đầu tư và tín dng:
a) Ngân sách Nhà nước h tr đầu tư:
- Xây dng các công trình thu li bao gm h cha, công trình đầu mi, kênh chính,
h thng giao thông theo d án được cp có thNm quyn phê duyt;
- Đầu tư nâng cp Vin nghiên cu cây bông, các cơ s sn xut ging, chế biến ht
ging bông lai F1;
- Nghiên cu khoa hc công ngh, khuyến nông, chuyn giao tiến b k thut;
- Cp ging gc, ging ông bà cho các cơ s tham gia sn xut ging ht lai để cung
cp cho dân;
- H tr giá ging thương phNm cho nông dân trong thi gian 2 năm, năm th nht
60% và năm th hai 50% theo giá ti thi đim.
b) Vn tín dng đầu tư phát trin ca Nhà nước cho các d án ci to nâng cp, đổi
mi công ngh, thiết bđầu tư mi các nhà máy cán bông, ép du ht bông, sn
xut thc ăn chăn nuôi, phân bón t khô du bông.
c) Ngân hàng Nhà nước Vit Nam ch đạo các ngân hàng thương mi, các t chc tín
dng cho vay đối vi người trng bông theo Quyết định s 67/1999/QĐ-TTg ngày 30
tháng 3 năm 1999 ca Th tướng Chính ph v mt s chính sách tín dng phc v
phát trin nông nghip và nông thôn; phi hp vi Hi nông dân, Hi liên hip ph n
Vit Nam m rng hình thc t chc tín dng tiết kim, t tương h vay vn đề nông
dân vay vn được thun li hơn và s dng vn có hiu qu, tr được n vay.
d) Ngân hàng phc v người nghèo, Chương trình mc tiêu quc gia v xoá đói gim
nghèo và gii quyết vic làm ưu tiên giành vn cho vùng phát trin bông công nghip
để cho dân vay vn trng bông góp phn xoá đói gim nghèo.
6- V thuế và qu: B Tài chính nghiên cu điu chnh mc khu tr đầu vào khi tính
thuế giá tr gia tăng cho thu mua bông ht; min gim thuế s dng đất nông nghip
đối vi đất trng bông công nghip.
Lp qu h tr giá bông công nghip để h tr giá bông trong nước, khi giá bông thế
gii gim. Qu do t chc, cá nhân thu mua, chế giến bông tham gia và đóng góp.
Mc đóng góp đối vi t chc cá nhân thu mua, chế biến bông bng 2% giá tr bông
ht thu mua, đối vi t chc, cá nhân s dng bông bng 2% giá tr nguyên liu bông
xơ nhp khNu trong năm, nhưng không vượt quá 50% li nhun phát sinh. Ngun qu
được trích vào chi phí sn xut ca doanh nghip. Qu do Hip hi cây bông qun lý,
B Tài chính ch trì phi hp vi B Công nghip, Tng công ty dt may Vit Nam
ban hành Quy chế qun lý và s dng qu.
7- V tiêu th và giá c:
a) Các doanh nghip thành viên ca Tng công ty Dt may Vit Nam phi ký hp
đồng tiêu th hết bông xơ ca các cơ s chế biến, cán ép bông xơ trong nước. Các cơ
s chế biến, cán ép bông xơ phi ký hp đồng tiêu th bông ht vi người sn xut
hoc hp tác xã. Hp đồng phi quy định rõ trách nhim và quyn li ca hai bên,
phi xác định giá bông ht ti thiu bo đảm có li cho người sn xut và giá được
công b ngay t đầu v để người trng bông yên tâm sn xut. Khuyến khích các t
chc, cá nhân thc hin hình thc hp đồng 2 chiu dch v vt tư (ging, phân bón,
thuc tr sâu...), ng vn, khuyến nông và tiêu th bông ht đối vi người trng bông,
tng bước gn sn xut, chế biến tiêu th trong quá trình sn xut.
b) B Thương mi phi hp vi các B, ngành có liên quan xây dng h thng thông
tin th trường, d báo, xúc tiến thương mi hàng dt, may, bông xơ và du bông, nhm
hình thành quan h cung cu và giá c hp lý ca mt hàng này bo đảm quyn li
cho c người sn xut và tiêu dùng; đNy mnh xúc tiến thương mi, ch động hi nhp
khu vc và thế gii.
8- V phát trin các thành phn kinh tế; khuyến khích và to điu kin thun li cho
t chc, cá nhân thuc các thành phn kinh tế đầu tư trng bông, tiêu th, chế biến
bông công nghip.
a) Công ty Bông Vit Nam, các doanh nghip Nhà nước ca các địa phương tiếp tc
đổi mi t chc, qun lý theo hướng dch v ging, vt tư, k thut và tiêu th chế
biến bông ht.
b) Tng bước hình thành hp tác xã ca nhng người trng bông để h tr, giúp nhau
trong dch v vt tư k thut và tiêu th bông ht.
c) Lp Hip hi cây bông bao gm: nhng người trng bông, tiêu th, chế biến bông
và nhng nhà nhp khNu bông xơ để bo v quyn li ca các thành viên.
9- V t chc ch đạo thc hin:
a) U ban nhân dân các tnh trên cơ s quy hoch tng th phát trin ngành bông, có
trách nhim ch đạo các cơ quan chuyên môn và doanh nghip trên địa bàn rà soát, lp
b) B Nông nghip và Phát trin nông thôn thc hin chc năng qun lý Nhà nước v
sn xut cây bông, ch trì phi hp vi các B, ngành có liên quan và U ban nhân
dân các tnh xây dng quy hoch, kế hoch phát trin bông công nghip trên phm vi
c nước.
c) B Công nghip qun lý Nhà nước v lĩnh vc dt may, ch đạo các doanh nghip
dt may có trách nhim tiêu th bông xơ cho các cơ s chế biến.
Điu 4: Quyết định này có hiu lc sau 15 ngày k t ngày ký.
Điu 5: B trưởng các B Nông nghip và Phát trin nông thôn, Kế hoch và Đầu tư,
Công nghip, Tài chính, Thương mi, Khoa hc công ngh và Môi trường và Thng
đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, Tng cc trưởng Tng cc địa chính, Tng Giám
đốc Qu h tr phát trin, Tng giám đốc Tng công ty Dt may Vit Nam, Ch tch
U ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương, Th trưởng các cơ quan
có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này.
Nguyn Công Tn
(Đã ký)