
BỘ VĂN HOÁ VÀ THÔNG
TIN
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 75/1999/QĐ-BVHTT Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1999
QUYẾT ĐNNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LIÊN DOANH VỀ IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN
PHẨM.
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA-THÔNG TIN
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 07/7/1993 và Nghị định số 791CP ngày 06/11/1993 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 81/CP ngày 08/11/1993 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Văn hóa - Thông tin;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản,
QUYẾT ĐNNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Liên doanh về in và phát hành
xuất bản phNm.
Điều 2. Bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực sau 15
ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, Giám đốc các Sở Văn
hóa - Thông tin, Giám đốc các Nhà xuất bản, Giám đốc các cơ sở in, Giám đốc các tổ
chức phát hành sách, chủ các đại lý, cửa hàng phát hành xuất bản phNm và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Khoa Điềm
QUY CHẾ

LIÊN DOANH VỀ IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
(ban hành kèm theo Quyết định số 75/1999/QĐ-BVHTT ngày 08 tháng 11
năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin).
Chương 1:
QUY ĐNNH CHUNG
Điều 1. Liên doanh về in và phát hành xuất bản phNm quy định tại Quy chế này là
hình thức góp vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước với Nhà xuất bản để in và phát
hành xuất bản phNm; việc liên doanh chỉ được thực hiện đối với từng xuất bản phNm.
Nhà xuất bản vay vốn của tổ chức, cá nhân trong nước để hoạt động xuất bản không
thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nhà xuất bản có xuất bản phNm liên doanh phải ghi rõ trong bản đăng ký kế
hoạch xuấtbản với Cục Xuất bản về đối tượng liên doanh, hình thức liên doanh và
thời gian xuất bản. Xuất bản phNm liên doanh phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của
Nhà xuất bản và chỉ được thực hiện sau khi đã được Cục Xuất bản cấp giấy chấp nhận
đăng ký kế hoạch.
Điều 3. Giám đốc, Tổng biên tập Nhà xuất bản, Giám đốc cơ sở in, Giám đốc và
người đứng đầu tổ chức phát hành xuất bản phNm chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các xuất bản phNm liên doanh theo quy định tại Luật Xuất bản và những quy định cụ
thể tại Quy chế này.
Tổ chức, cá nhân góp vốn để in và phát hành xuất bản phNm chịu trách nhiệm trước
pháp luật theo hợp đồng ký kết với Nhà xuất bản.
Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản và công chức có trách nhiệm giải
quyết công việc liên quan đến xuất bản, in, phát hành không được liên doanh về in và
phát hành xuất bản phNm.
Chương 2:
QUY ĐNNH CỤ THỂ
A. ĐỐI VỚI NHÀ XUẤT BẢN
Điều 5. Khi thực hiện liên doanh với tổ chức, cá nhân về in và phát hành xuất bản
phNm, nhà xuất bản phải ký hợp đồng, trong đó có các nội dumg chủ yếu sau đây:
1. Mục đích liên doanh in và phát hành xuất bản phNm (kinh doanh hay không kinh
doanh).
2. Nhà xuất bản chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình biên tập, duyệt bản thảo theo đúng
Luật Xuất bản và Nghị định số 79/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Xuất bản.
3. Trách nhiệm phát hành xuất bản phNm (theo quy định tại Điều 12 Quy chế này).

4. Tỷ lệ góp vốn và chia lãi của các bên liên doanh.
5. Trách nhiệm của mỗi bên liên doanh khi vi phạm hợp đồng.
Điều 6. Việc biên tập xuất bản phNm liên doanh phải tuân thủ quy trình và Giám đốc
hoặc Tổng biên tập Nhà xuất bản ký duyệt in. Bản thảo đưa in phải được sao thành
hai bản, một bản giao cho cơ sở in, một bản lưu tại Nhà xuất bản để đối chiếu. Đôí với
xuất bản phNm liên doanh là sách, lịch các loại, băng âm thanh, băng hình, đa âm
thanh, đa hình, trên bìa bốn hoặc trang cuối cùng phải ghi rõ: Tên tổ chức, cá nhân
liên doanh với Nhà xuất bản.
Chỉ có cán bộ của Nhà xuất bản, được lãnh đạo Nhà xuất bản ủy quyền mới được trực
tiếp giao dịch với cơ sở in để in xuất bản phNm liên doanh.
Điều 7. Trưởng chi nhánh của Nhà xuất bản chỉ được ký giấy trích ngang xuất bản và
hợp đồng liên doanh với tổ chức, cá nhân in và phát hành xuất bản phNm khi được
Giám đốc Nhà xuất bản ủy quyền bằng văn bản.
Điều 8. Khi in xong xuất bản phNm liên doanh, Nhà xuất bản có trách nhiệm làm thủ
tục nhập, xuất kho theo quy định quản lý tài chính - kế toán hiện hành; đọc kiểm tra
nội dung và nộp lưu chiểu theo luật định; tờ khai lưu chiểu xuất bản phNm liên doanh
do Giám đốc Nhà xuất bản ký.
Sau 7 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản nhận được lưu chiểu mà
không có ý kiến gì về nội dung hoặc về những thông tin bắt buộc phải ghi theo quy
định tại Điều 12 Nghị định số 79/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Xuất bản, Giám đốc Nhà xuất bản mới được ký duyệt cho phát hành.
Điều 9. Xuất bản phNm liên doanh được Cục Xuất bản chấp nhận chỉ có giá trị thực
hiện trong năm kế hoạch; mọi sự thay đổi về tên đề tài, số lượng in, thời gian xuất
bản, đối tượng liên kết phải được Cục Xuất bản đồng ý mởi được thực hiện.
Điều 10. Nhà xuất bản được thu quản lý phí và có trách nhiệm trả tiền nhuận bút, tiền
công in và nộp thuế theo luật định.
B. ĐỐI VỚI CƠ SỞ IN
Điều 11. Các cơ sở in khi ký kết hợp đồng in xuất bản phNm liên doanh với Nhà xuất
bản, phải tuân theo các quy định sau:
1. Chỉ nhận giao dịch làm hợp đồng in xuất bản phNm liên doanh với cán bộ của Nhà
xuất bản khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Giấy giới thiệu do Giám đốc hoặc Trưởng chi nhánh Nhà xuất bản ký (ghi rõ họ và
tên, chức danh ngườì đến liên hệ in xuất bản phNm).
b) Giấy trích ngang kế hoạch xuất bản (ghi rõ tên xuất bản phNm, tác giả, số trang,
khuôn khổ, số lượng in, số chấp nhận đăng ký kế hoạch xuất bản của Cục Xuất bản).
Giấy trích ngang kế hoạch xuất bản không có giá trị để ký hợp đồng in khi bị tNy xóa
hoặc sao chép lại.

c) Bản thảo đưa in phải được Glám đốc hoặc Tổng biên tập Nhà xuất bản ký duyệt in.
2. Hợp đồng in do lãnh đạo Nhà xuất bản ký; trừ trường hợp quy đlnh tại Điều 7 của
Quy chế này.
3. Khi in xong xuất bản phNm, cơ sở in chỉ được phép giao cho Nhà xuất bản, không
được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân liên doanh.
4. Việc in nối bản phải ký hợp đồng in như in lần đầu theo đúng quy định tại khoản l
và 2 Điều 11 của Quy chế này.
C. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Điều 12. Xuất bản phNm liên doanh chỉ được phát hành sau khi đã được Giám đốc
Nhà xuất bản ký duyệt cho phát hành; tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh phát
hành xuất bản phNm mới được phát hành xuất bản phNm liên doanh, Tổ chức, cá nhân
không có đăng ký kinh doanh phát hành xuất bản phNm thì không được bán xuất bản
phNm liên doanh dưới bất ký hình thức nào; việc phát hành xuất bản phNm liên doanh
với tổ chức, cá nhân không có đăng ký phát hành do Nhà xuất bản đảm nhiệm.
Điều 13. Khi nhận xuất bản phNm liên doanh để phát hành, tổ chức, cá nhân phát
hành phải tuân theo các, quy định sau:
1. Chỉ nhận xuất bản phNm liên doanh có in đầy đủ các thông tin được quy định tại
Điều 12 Nghị định số 79/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản
và tên tổ chức, cá nhân liên doanh quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
2. Phải có các chứng từ giao nhạn hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Giám đốc các nhà xuất bản, giám đốc các cơ sở in, giám đốc các tổ chức và
chủ các đại lý, cửa hàng phát hành xuất bản phNm, khi hoạt động xuất bản, in, phát
hành mà vi phạm Luật Xuất bản và các điều quy định trong Quy chế này, thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự.
Điều 15. Sáu tháng một lần hoặc trong trường hợp đột xuất khi cơ quan quản lý nhà
nước về xuất bản có yêu cầu, Nhà xuất bản có xuất bản phNm liên doanh có trách
nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch liên doanh.
Điều 16. Cục Xuất bản có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế và phối hợp với
các cơ quan hữu quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm Quy chế
này trong phạm vi cả nước.
Điều 17. Sở Văn hóa - Thông tin các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phôl hợp với các
cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này ở địa
phương.

Điều 18. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

