B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 06/2005/QĐ-BTC Hà Ni, ngày 18 tháng 1 năm 2005
QUYT ĐNNH
CA B TRƯỞNG B TÀI CHÍNH S 06/2005/QĐ-BTC NGÀY 18 THÁNG 01
NĂM 2005 V VIC BAN HÀNH QUY CH TÍNH GIÁ TÀI SN, HÀNG HOÁ,
DNCH V
B TRƯỞNG B TÀI CHÍNH
Căn c Pháp lnh Giá s 40/2002/UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn c Ngh định s 170 /2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 ca Chính ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Pháp lnh Giá;
Căn c Ngh định s 86/2002/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2002 ca Chính ph quy
định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B, cơ quan ngang B;
Căn c Ngh định s 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 ca Chính ph quy
định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Tài chính;
Để thng nht vic xác định giá tài sn, hàng hoá, dch v làm cơ s thc hin vic
định giá đối vi tài sn, hàng hoá, dch v do Nhà nước định giá; kim soát chi phí
sn xut, lưu thông, giá hàng hoá, dch v khi phát hin có du hiu liên kết độc
quyn v giá; xem xét vic hình thành giá độc quyn; kim soát các yếu t hình thành
giá tài sn, hàng hóa, dch v thc hin bình n giá; làm căn c để các t chc,
doanh nghip xây dng phương án giá, thc hin hip thương giá;
Theo đề ngh ca Cc trưởng Cc Qun lý Giá,
QUYT ĐNNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tính giá tài sn, hàng hoá, dch
v.
Điu 2. T chc thc hin:
1. Cc trưởng Cc qun lý Giá chu trách nhim hướng dn, kim tra các doanh
nghip, t chc và cá nhân (sau đây gi chung là doanh nghip) kinh doanh tài sn,
hàng hoá, dch v do Nhà nước định giá thc hin các quy định ti Quy chế tính giá
tài sn, hàng hóa, dch v ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Các doanh nghip kinh doanh tài sn, hàng hoá, dch v do Nhà nước định giá;
hàng hóa, dch v thc hin bình n giá; hàng hóa, dch v độc quyn; hàng hóa, dch
v cn hip thương giá có trách nhim cung cp đầy đủ tài liu, s liu có liên quan
đến vic tính giá được quy định ti Quy chế này để cơ quan qun lý nhà nước v giá
có thNm quyn phê duyt giá, kim soát chi phí và giá c.
3. Các doanh nghip thuc mi thành phn kinh tế được vn dng các quy định ti
Quy chế này, đồng thi căn c vào hiu qu sn xut, kinh doanh ca doanh nghip
và giá th trường xã hi chp nhn để quy định mc giá c th đối vi tài sn, hàng
hoá, dch v thuc quyn định giá ca mình.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày k t ngày đăng Công báo.
Bãi b Thông tư s 05 TT/LB ngày 29 tháng 10 năm 1996 ca Liên B Ban Vt giá
Chính ph-B Tài chính hướng dn tm thi tính chi phí sn xut làm cơ s xây dng
giá thành, giá bán sn phNm công nghip tàu thuyn thanh toán t ngun ngân sách và
nhng quy định trước đây v tính giá tài sn, hàng hoá, dch v trái vi Quyết định
này.
Cc trưởng Cc Qun lý Giá, V trưởng V Pháp chế, Chánh Văn phòng, Th trưởng
các đơn v có liên quan chu trách nhim t chc trin khai thc hin Quy chế tính giá
tài sn, hàng hóa, dch v ban hành kèm theo Quyết định này.
Trn Văn Tá
(Đã ký)
QUY CH
NH GIÁ TÀI SẢN , HÀNG HOÁ, DNCH V
(Ban hành kèm theo Quyết định s 06 /2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2005
ca B trưởng B Tài chính)
A. NHNG QUY ĐNNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điu chnh
1. Quy chế này quy định v nguyên tc, phương pháp xác định giá tài sn, hàng hóa,
dch v.
2. T chc, doanh nghip và cá nhân căn c vào quy định ti Quy chế này để lp
phương án giá tài sn, hàng hóa, dch v do Nhà nước định giá; xây dng phương án
để hip thương giá.
3. Cơ quan qun lý nhà nước v giá có thNm quyn căn c vào Quy chế này để:
a) Định giá, hip thương giá các tài sn, hàng hóa, dch v c th thuc thNm quyn
định giá.
b) Kim soát chi phí sn xut, lưu thông, giá hàng hoá, dch v khi phát hin có du
hiu liên kết độc quyn v giá hoc khi cn phi xem xét vic hình thành giá độc
quyn.
c) Kim soát các yếu t hình thành giá tài sn, hàng hóa, dch v thc hin bình n
giá, ngăn nga và x lý hành vi vi phm trong định giá bo v li ích hp pháp ca t
chc, doanh nghip và cá nhân sn xut, kinh doanh; ca người tiêu dùng và li ích
ca Nhà nước.
4. Tài sn là đất do Nhà nước định giá không thuc phm vi điu chnh ca Quy chế
này.
Điu 2. Đối tượng áp dng
Quy chế này áp dng đối vi t chc, doanh nghip và cá nhân sn xut, kinh doanh
(sau đây gi chung là kinh doanh) tài sn, hàng hoá, dch v do Nhà nước định giá;
hàng hoá, dich v thuc danh mc thc hin bình n giá; hàng hoá, dch v độc quyn
và liên kết độc quyn v giá; hàng hóa, dch v hip thương giá.
Điu 3. Căn c xác định giá tài sn, hàng hoá, dch v
1. Chi phí sn xut, chí phí bán hàng thc tế hp lý (đảm bo trung bình ph biến ca
giá thành sn xut) và cht lượng ca tài sn, hàng hoá, dch v ti thi đim tính giá.
2. Quan h cung cu ca tài sn, hàng hóa, dch v và sc mua ca đồng tin Vit
Nam.
3. Giá th trường trong nước, khu vc, thế gii và kh năng cnh tranh ca tài sn,
hàng hoá, dch v ti thi đim tính giá.
4. Chính sách phát trin kinh tế-xã hi ca Nhà nước thuc phm vi c nước hoc
tng vùng, tng địa phương.
B. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐNNH GIÁ TÀI SN, HÀNG HOÁ, DNCH V
I - PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Điu 4. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sn, hàng hoá, dch v
thông qua vic tiến hành phân tích mc giá mua hoc giá bán ph biến ca tài sn,
hàng hóa, dch v cùng loi hoc tương t trên th trường trong nước, khu vc và thế
gii.
1. Tài sn, hàng hóa, dch v cùng loi vi tài sn, hàng hóa, dch v cn tính giá là tài
sn, hàng hóa, dch v có s ging nhau v mi phương din, bao gm:
a) Đặc đim vt cht ca sn phNm (như b mt sn phNm, vt liu cu thành, phương
pháp chế to, chc năng, mc đích s dng, tính cht cơ, lý, hóa )
b) Cht lượng sn phNm.
c) Danh tiếng, nhãn hiu ca sn phNm.
2. Tài sn, hàng hóa tương t vi tài sn, hàng hóa cn tính giá là tài sn, hàng hóa có
các đặc trưng cơ bn ging nhau, bao gm:
- Được làm t các nguyên liu, vt liu tương đương, có cùng phương pháp chế to.
- Có cùng chc năng, mc đích s dng.
- Cht lượng tương đương nhau.
- Có th hoán đổi cho nhau trong giao dch thương mi (người mua chp nhn thay
thế tài sn, hàng hóa này cho tài sn, hàng hóa kia).
3. Khi áp dng phương pháp so sánh phi căn c vào:
a) Giá tài sn, hàng hoá, dch v đã có trên th trường (trong nước, khu vc và thế
gii).
b) Thông s kinh tế, k thut ch yếu ca tài sn, hàng hoá, dch v.
c) Điu kin thương mi trong kinh doanh trên th trường trong nước, th trường trong
khu vc và thế gii.
II - PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ
Điu 5. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sn, hàng hoá, dch v
da trên cơ s chi phí thc tế hp lý sn xut, kinh doanh (sau đây gi chung là kinh
doanh) tài sn, hàng hóa, dch v và mc li nhun d kiến .
Chi phí sn xut và chi phí bán hàng được xác định như sau:
1. Chi phí vt tư để tính giá
Chi phí vt tư gm chi phí nguyên liu, vt liu, nhiên liu, động lc... (sau đây gi
chung là vt tư) được xác định trên cơ s giá vt tư và mc tiêu hao vt tư.
Đối vi hàng hoá, dch v được sn xut ra thuc đối tượng chu thuế giá tr gia tăng
thì chi phí vt tư được tính theo công thc:
Chi phí
vt tư
= Giá vt tư
(chưa có VAT)
x Mc tiêu hao
vt tư
Đối vi hàng hoá, dch v được sn xut ra không thuc đối tượng chu thuế giá tr
gia tăng:
Chi phí
vt tư
= Giá vt tư (đã có VAT) x Mc tiêu hao
vt tư
1.1. Giá vt tư dùng để tính giá sn phNm bao gm:
a) Đối vi vt tư do Nhà nước định giá: tính theo mc giá do Nhà nước quy định.
b) Đối vi vt tư mua ngoài là giá mua ghi trên hóa đơn ca người bán hàng (nếu là
vt tư nhp khNu bng ngoi t thì quy đổi ra đồng Vit Nam theo t giá giao dch
bình quân trên th trường ngoi t liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Vit Nam
công b ti thi đim phát sinh) cng (+) thuế nhp khNu và các khon ph thu (nếu
có) cng (+) chi phí vn chuyn, chi phí bc xếp, phí bo qun, phí bo him, phí hao
ht theo định mc trong lưu thông (nếu có), tin thuê kho bãi, phí gia công trước khi
nhp kho (nếu có), phí chn lc tái chế nhưng không được cao hơn giá trung bình ph
biến trên th trường ti thi đim tính giá.
c) Đối vi vt tư t chế là giá thc tế xut kho cng (+) chi phí thc tế phát sinh trong
quá trình t chế.
d) Đối vi vt tư thuê ngoài gia công, chế biến là giá thc tế xut kho giao gia công
cng (+) chi phí gia công cng (+) chi phí vn chuyn, bc d.
Giá các loi vt tư và các khon gia công chế biến, vn chuyn, bo qun, thu mua
(quy định ti đim b, c, d) nêu trên phi được ghi trên hoá đơn chng t theo quy định
ca B Tài chính. Trường hp vt tư là sn phNm nông, lâm, thu sn mua ca người
trc tiếp sn xut không có hóa đơn thì người mua hàng phi lp bng kê mua hàng,
ghi rõ tên, địa ch người bán hàng, s lượng hàng hóa, đơn giá, thành tin, ch ký ca
người bán hàng và được Th trưởng đơn v, Tng Giám đốc, Giám đốc doanh nghip
duyt chi.
1.2. Mc tiêu hao vt tư cho mt đơn v sn phNm:
a) Đối vi hàng hóa, dch v đã có định mc tiêu hao vt tư do cơ quan nhà nước có
thNm quyn quy định thì thc hin theo định mc tiêu hao vt tư đó.
b) Đối vi hàng hóa, dch v không có định mc tiêu hao vt tư do cơ quan nhà nước
có thNm quyn quy định thì Tng giám đốc, Giám đốc (dưới đây gi chung là Giám
đốc) doanh nghip xây dng, phê duyt và chu trách nhim v tính chính xác ca
định mc tiêu hao vt tư áp dng cho doanh nghip. Đối vi doanh nghip có Hi
đồng qun tr thì Giám đốc xây dng định mc tiêu hao vt tư trình Hi đồng qun tr
phê duyt và chu trách nhim v tính chính xác ca các định mc đó.
2. Chi phí khu hao tài sn c định để tính giá.
2.1. Tài sn c định ca doanh nghip (bao gm tài sn c định hu hình và tài sn c
định vô hình) được huy động vào kinh doanh phi tính khu hao để xác định giá tài
sn, hàng hóa, dch v.
2.2. Vic quy định c th tài sn c định hu hình và tài sn c định vô hình thc hin
theo Điu 2 Chế độ qun lý, s dng và trích khu hao tài sn c định ban hành kèm
theo Quyết định s 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 ca B trưởng B
Tài chính (sau đây gi tt là Quyết định s 206/2003/QĐ-BTC).
2.3. Tiêu chuNn nhn biết tài sn c định hu hình và vô hình thc hin theo quy định
ti Điu 3 Chế độ qun lý, s dng và trích khu hao tài sn c định ban hành kèm
theo Quyết định s 206/2003/QĐ-BTC.