Y BAN NHÂN DÂN
HUYN BÌNH CHÁNH
-----
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
-------
S: 16/2008/QĐ-UBND Bình Chánh, ngày 25 tháng 8 năm 2008
QUYT ĐNNH
V BAN HÀNH QUY CH T CHC VÀ HOT ĐỘNG CA PHÒNG CÔNG
THƯƠNG THUC Y BAN NHÂN DÂN HUYN BÌNH CHÁNH
Y BAN NHÂN DÂN HUYN BÌNH CHÁNH
Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn c Ngh định s 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 ca Chính ph Quy
định t chc các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân huyn, qun, th xã,
thành ph thuc tnh;
Căn c Quyết định s 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 ca y ban
nhân dân thành ph v t chc các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân qun
- huyn;
Căn c Quyết định s 13/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 ca y ban
nhân dân huyn Bình Chánh v thành lp Phòng Công Thương thuc y ban nhân
dân huyn Bình Chánh;
Xét đề ngh ca Trưởng Phòng Công Thương và ca Trưởng Phòng Ni v, ti T
trình s 61/TTr-NV ngày 25 tháng 6 năm 2008,
QUYT ĐNNH:
Điu 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bn Quy chế t chc và hot động
ca Phòng Công Thương thuc y ban nhân dân huyn Bình Chánh.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 07 ngày, k t ngày ký. Bãi b các
quy định trước đây trái vi Quyết định này.
Điu 3. Chánh Văn phòng Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân huyn, Trưởng
Phòng Ni v, Th trưởng các cơ quan, đơn v s nghip, Ch tch y ban nhân dân
xã, th trn và Trưởng Phòng Công Thương chu trách nhim thi hành Quyết định
này./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
Q. CH TNCH
Trn Trng Tun
QUY CH
T CHC VÀ HOT ĐỘNG CA PHÒNG CÔNG THƯƠNG THUC Y BAN
NHÂN DÂN HUYN BÌNH CHÁNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s 16/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2008
ca y ban nhân dân huyn Bình Chánh)
Chương I.
CHC NĂNG, NHIM V VÀ QUYN HN
Điu 1. V trí, chc năng
Phòng Công Thương là cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân huyn Bình
Chánh; chu s lãnh đạo và qun lý trc tiếp, toàn din ca y ban nhân dân huyn;
đồng thi chu s ch đạo, hướng dn, kim tra v chuyên môn, nghip v ca S
Công Thương và các S - ngành chc năng có liên quan ca thành ph.
Phòng Công Thương có chc năng tham mưu, giúp y ban nhân dân huyn thc hin
qun lý nhà nước v công nghip; tiu th công nghip; thương mi; xây dng; phát
trin đô th; kiến trúc, quy hoch xây dng; vt liu xây dng; nhà và công s; h
tng k thut đô th (gm: Cp, thoát nước; công viên, cây xanh, chiếu sáng; bến, bãi
đỗ xe đô th); giao thông; khoa hc và công ngh; đăng ký kinh doanh; thng nht
qun lý kinh tế hp tác xã, kinh tế tp th, kinh tế tư nhân.
Phòng Công Thương có tư cách pháp nhân, có du riêng, được m tài khon ti Kho
bc Nhà nước huyn Bình Chánh để hot động.
Điu 2. Nhim v
1. Tham mưu cho y ban nhân dân huyn xây dng quy hoch, kế hoch, chương
trình công tác hàng năm và dài hn v các lĩnh vc thuc chc năng, nhim v ca
Phòng Công Thương trình cp có thNm quyn phê duyt để t chc thc hin;
2. Tham mưu cho y ban nhân dân huyn thc hin vic qun lý hành chính Nhà
nước và gii quyết khiếu ni, t cáo v các lĩnh vc thuc chc năng, nhim v ca
Phòng đúng theo quy định ca pháp lut;
3. Tham mưu, đề xut y ban nhân dân huyn quyết định x lý vi phm hành chính
đối vi t chc, cá nhân vi phm pháp lut, quy định Nhà nước trong các lĩnh vc
thuc chc năng qun lý ca Phòng Công Thương;
4. D tho trình y ban nhân dân huyn ban hành các văn bn hướng dn thc hin
chính sách, pháp lut, quy định ca Nhà nước v các lĩnh vc thuc chc năng, nhim
v ca Phòng Công Thương;
5. Phi hp vi các cơ quan chc năng có liên quan tuyên truyn, ph biến, giáo dc
pháp lut; xây dng chương trình, kế hoch t chc thc hin nhim v ci cách hành
chính nhà nước các lĩnh vc thuc chc năng, nhim v ca Phòng Công Thương;
6. Giúp y ban nhân dân huyn xây dng, phát trin và qun lý các cơ s công
nghip, tiu th công nghip; sp xếp mng lưới thương mi; dch v; các làng ngh
truyn thng; hp tác xã, kinh tế tp th; kinh tế tư nhân; quy hoch phát trin mng
lưới đin và thc hin công tác qun lý, kim tra an toàn v đin trên địa bàn huyn;
7. Giúp y ban nhân dân huyn thc hin và chu trách nhim v vic thNm định,
đăng ký, cp các loi giy phép thuc phm vi trách nhim và thNm quyn ca Phòng
Công Thương theo quy định pháp lut và theo phân công ca y ban nhân dân huyn;
8. Thc hin công tác quy hoch, qun lý ch; các quy định v tiêu chuNn đo lường và
cht lượng sn phNm; thc hin các bin pháp ng dng tiến b khoa hc và công
ngh phc v sn xut và đời sng;
9. Giúp y ban nhân dân huyn thc hin công tác lp quy hoch chung, quy hoch
chi tiết 1/2.000 và đim dân cư nông thôn, quy hoch chi tiết 1/500 và các d án đầu
tư theo thNm quyn được phân cp cho huyn. Phi hp gii quyết h sơ tha thun
địa đim đầu tư trên địa bàn huyn. ThNm định quy hoch chi tiết xây dng, quy
hoch h tng cơ s đô th và nông thôn;
10. Thc hin công tác qun lý h tng k thut đô th (gm: cp, thoát nước; công
viên, cây xanh, chiếu sáng; bến, bãi đỗ xe đô th), qun lý h thng giao thông nông
thôn; khoa hc, công ngh và cht lượng công trình;
11. ThNm tra h sơ, giúp y ban nhân dân huyn thc hin công tác cp giy phép
xây dng, h sơ chuyn mc đích s dng đất riêng l, qun lý nhà công s,
thc hin công tác cp s nhà theo thNm quyn được phân cp;
12. Giúp y ban nhân dân huyn thc hin công tác cp quyn s hu nhà ; quyn
s hu công trình xây dng;
13. Giúp y ban nhân dân huyn thc hin công tác qun lý nhà và bán nhà thuc s
hu nhà nước theo quy định;
14. Qun lý vic thc hin quy hoch, xây dng, cp phép xây dng, sa cha, san
lp mt bng, hành ngh xây dng, vt liu xây dng; qun lý các t chc, cá nhân
đăng ký sn xut, kinh doanh các lĩnh vc công nghip; tiu th công nghip; thương
mi, dch v theo thNm quyn được phân cp;
15. Kim tra, theo dõi, hướng dn các t chc, cá nhân thc hin đúng quy định và
pháp lut ca Nhà nước v các lĩnh vc thuc chc năng, nhim v do Phòng Công
Thương qun lý;
16. Thc hin các nhim v khác theo yêu cu ca y ban nhân dân huyn và ca S
- ngành chc năng có liên quan ca thành ph v các lĩnh vc thuc chc năng, nhim
v ca Phòng Công Thương.
Điu 3. Quyn hn
Trưởng Phòng Công Thương có các quyn hn như sau:
1. Được yêu cu các cơ quan, đơn v, xã, th trn báo cáo, cung cp s liu có liên
quan đến lĩnh vc công tác thuc chc năng, nhim v ca Phòng Công Thương;
2. Được mi các ngành, đơn v, t chc, cá nhân để hướng dn v chuyên môn nghip
v; ph biến các quy định, pháp lut ca Nhà nước liên quan đến lĩnh vc công tác do
Phòng ph trách;
3. Được kim tra hoc phi hp kim tra đối vi t chc, cá nhân đang hot động
trong các lĩnh vc thuc chc năng, nhim v qun lý ca Phòng Công Thương.
4. Được tham d các k hp ca Hi đồng nhân dân, y ban nhân dân huyn, xã, th
trn và có ý kiến v ni dung công tác thuc chc năng, nhim v ca Phòng;
5. Được Ch tch y ban nhân dân huyn phân cp hoc y quyn thc hin mt s
công vic thuc thNm quyn ca y ban nhân dân huyn (bng các quyết định c th);
6. Được tham mưu, đề xut y ban nhân dân huyn nhn xét, đánh giá, khen thưởng,
k lut cán b, công chc thuc ngành qun lý.
Chương II.
CƠ CU T CHC VÀ BIÊN CH
Điu 4. Cơ cu t chc b máy
Phòng Công Thương do Trưng png ph trách có t 01 đến 03 Phó Trưng phòng
giúp vic. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Ch tch y ban nhânn huyn
quyết đnh b nhim sau khi ý kiến chp thun ca Ban Thưng v Huyn y.
Trưởng phòng là người chu trách nhim trước Ch tch y ban nhân dân huyn v
toàn b công tác ca Phòng, đồng thi chu trách nhim thc hin các ch đạo, hướng
dn v chuyên môn, nghip v ca S Công Thương và các S - ngành chc năng có
liên quan ca thành ph.
Phó Trưởng phòng là người giúp vic Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công
ph trách mt s công vic c th ca Phòng, liên đới chu trách nhim trước cp trên
v nhng phn vic được phân công ph trách và được y quyn thc hin mt s
công vic khi Trưởng phòng đi vng.
Điu 5. Biên chế
Biên chế ca Phòng Công Thương do Ch tch y ban nhân dân huyn quyết định
trong tng s ch tiêu biên chế hành chính ca huyn được y ban nhân dân thành
ph giao hàng năm.
Lãnh đạo Phòng căn c biên chế được giao, phân công cán b, công chc thc hin
các mt công tác theo chc năng, nhim v ca Phòng.
Điu 6. Kinh phí hot động
Kinh phí hot động ca Phòng Công Thương thc hin theo Ngh định s
130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 ca Chính ph v quy định chế độ t
ch, t chu trách nhim v s dng biên chế và kinh phí hành chính đối vi cơ quan
nhà nước và Quyết định s 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 ca y
ban nhân dân thành ph v thc hin chế độ t ch, t chu trách nhim v s dng
biên chế và kinh phí hành chính đối vi cơ quan nhà nước.
Chương III.
CH ĐỘ LÀM VIC VÀ QUAN H CÔNG TÁC
Điu 7. Chế độ hi hp, làm vic
1. Chế độ hi hp:
Hàng tháng Phòng Công Thương hp cơ quan mt ln để kim đim tình hình thc
hin công tác trong tháng qua và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thi ph
biến các ch trương, chính sách, chế độ mi ca Nhà nuc và nhim v mi phi thc
hin.
Hàng quý, 06 tháng và cui năm Phòng có báo cáo sơ, tng kết công tác theo quy
định.
Phòng có th t chc hp đột xut để trin khai các công vic cn thiết và cp bách
theo yêu cu ca y ban nhân dân huyn hoc ca lãnh đạo các S ngành chc năng
có liên quan ca thành ph.
2. Chế độ làm vic:
Cán b, công chc ca Phòng Công Thương đều có chc danh, nhim v c th, có
bng tên đặt ti bàn làm vic và phi đeo th công chc khi thc hin nhim v.
Cán b, công chc phi tn ty vi công v; phi chp hành nghiêm chnh gi gic
làm vic theo quy định; phi có thái độ lch s, khiêm tn vi khách đến liên h công
tác; tôn trng và lng nghe ý kiến ca đồng nghip, ca lãnh đạo Phòng.
Cán b, công chc ca Phòng phi thc hin đúng Pháp lnh Cán b, công chc ngày
26 tháng 02 năm 1998; Pháp lnh sa đổi, b sung mt s điu ca Pháp lnh Cán b,
công chc ngày 29 tháng 4 năm 2003; Lut Phòng, chng tham nhũng và Lut Thc
hành tiết kim, chng lãng phí ngày 29 tháng 11năm 2005.