TH TƯỚNG CHÍNH PH CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 214/2006/QĐ-TTg Ni, ngày 27 tháng 9 năm 2006
QUYT ĐỊNH
PHÊ DUYT ĐỀ ÁN THÍ ĐIM “T CHC QUN LÝ, DY NGHVÀ GII QUYT VIC LÀM
CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIN MA TUÝ”TI THÀNH PH HÀ NI
TH TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Lut Phòng, chng ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn c Ngh quyết s 16/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 ca Quc hi v vic
thc hin thí đim t chc qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm cho người sau cai
nghin ma tuý ti thành ph H Chí Minh và mt s tnh, thành khác trc thuc Trung
ương;
Xét đề ngh ca B trưởng B Lao động - Thương binh và Xã hi và Ch tch y ban
nhân dân thành ph Hà Ni,
QUYT ĐỊNH
Điu 1. Phê duyt Đề án thí đim “T chc qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm cho
người sau cai nghin ma tuý'' ti thành ph Hà Ni (kèm theo Quyết định này).
Điu 2. y ban nhân dân thành ph Hà Ni có trách nhim t chc thc hin Đề án; hàng
năm t chc sơ kết, đánh giá tình hình thc hin Đề án báo cáo Th tướng Chính ph.
Điu 3. B Lao động - Thương binh và Xã hi ch trì, phi hp vi B Công an, B Tài
chính, B Tư pháp và các B, ngành liên quan trong vic ch đạo, hướng dn, giúp đỡ y
ban nhân dân thành ph Hà Ni thc hin Đề án theo chc năng, nhim v, quyn hn
ca mình; đồng thi phi hp vi y ban nhân dân thành ph Hà Ni tháo g nhng
vướng mc trong quá trình thc hin, định k hàng năm báo cáo Th tướng Chính ph
tình hình thc hin Đề án ca thành ph Hà Ni.
Điu 4. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày, k t ngày đăng Công báo.
Điu 5. Các B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Th trưởng cơ quan thuc Chính
ph, Ch tch y ban nhân dân thành ph Hà Ni chu trách nhim thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhn:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th tướng, các Phó Th tướng Chính ph;
- Các B, cơ quan ngang B,
KT. TH TƯỚNG
PHÓ TH TƯỚNG
cơ quan thuc Chính ph;
- HĐND, UBND các tnh,
thành ph trc thuc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban ca Đảng;
- Văn phòng Ch tch nước;
- Hi đồng Dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Văn phòng Quc hi;
- Toà án nhân dân ti cao;
- Vin Kim sát nhân dân ti cao;
- Cơ quan Trung ương ca các đoàn th;
- Hc vin Hành chính quc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính ph, Ban Điu hành 112,
Người phát ngôn ca Th tướng Chính ph,
các V, Cc, đơn v trc thuc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, VX
Trương Vĩnh Trng
ĐỀ ÁN
T CHC QUN LÝ, DY NGH VÀ GII QUYT VIC LÀM CHO NGƯỜI SAU
CAI NGHIN MA TUÝ TI THÀNH PH HÀ NI
(Ban hành kèm theo Quyết định s 214/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2006 ca
Th tướng Chính ph)
Phn th nht
S CN THIT PHI T CHC QUN LÝ, DY NGH VÀ GII QUYT
VIC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIN MA TUÝ
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGƯỜI NGHIN MA TUÝ VÀ CÔNG TÁC CAI
NGHIN TI THÀNH PH HÀ NI
1. Khái quát tình hình người nghin ma tuý ti thành ph Hà Ni
Theo s liu điu tra ca các cơ quan chc năng thành ph s người nghin ma tuý
Ni hàng năm vn tiếp tc tăng, c th là:
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
S người nghin ma tuý 11.966 13.614 15.262 16.910 18.561
Tuy nhiên s liu này còn thp so vi thc tế. S người nghin ước tính có khong
20.000 người.
S người nghin ma tuý là nam chiếm 96,96%, n 3,04% tp trung độ tui còn tr.
Dưới 30 tui chiếm 46,50%; t 30 đến dưới 40 tui chiếm 39,73%. Trình độ văn hoá mù
ch 1,5%; tiu hc 13,05%; trung hc cơ s 48,63%; trung hc ph thông 30,39%; cao
đẳng 0,55%, trung hc chuyên nghip 1,34%; đại hc 1,66%. S người không có ngh
không có vic làm chiếm 84%, s có tin án 48%; tin s chiếm 49%; s người nhim
HIV 27%.
Nghin ma tuý là him ha ln đối vi xã hi, gây tác hi cho sc kho, làm suy thoái nòi
ging, phm giá con người, hnh phúc gia đình, hu qu ca nó rt nghiêm trng đối vi
s phát trin bn vng ca thành ph; do đó vic cai nghin có hiu qu là vn đề cn
phi quan tâm.
2. Thc trng v tình hình cai nghin ca thành ph Hà Ni trong thi gian qua
Thc hin s ch đạo ca Chính ph, Hà Ni đã trin khai nhiu gii pháp mnh cho công
tác cai nghin phc hi.
Thành u Hà Ni có chương trình 09-CTr/TU ngày 24 tháng 8 năm 2001 v gii quyết
mt s vn đề xã hi bc xúc giai ®o¹n 2001 - 2005, trong đó có ni dung gii quyết t
nn ma tuý, mi dâm. Hi đồng nhân dân thành ph Hà Ni có Ngh quyết s 12/NQ-HĐ
ngày 21 tháng 01 năm 1998 v tăng cường công tác phòng, chng t nn ma tuý, khng
định: “tăng cường phòng, chng ma tuý và cha tr cho người nghin là nhim v cp bách
ca các cp, các ngành, các đoàn th và nhân dân”. y ban nhân dân thành ph Hà Ni đã
phê duyt quy hoch xây dng các cơ s cai nghin ma tuý ca Hà Ni t năm 2001 đến năm
2010, do đó s người được cai nghin đã không ngng tăng qua các năm.
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
S người được cai 1.036 2.220 3.935 5.733 7.313
D kiến đến 2010 Hà Ni cơ bn đưa hết s người nghin vào cai nghin tp trung.
Thi gian cai nghin các Trung tâm Cha bnh - Giáo dc - Lao động xã hi (gi tt là
Trung tâm) là 2 năm. Hin nay thành ph có 6 Trung tâm đang cai nghin cho trên 7.000
người. Các Trung tâm hin có mi ch đáp ng được 55% s người cn cai nghin. S
lượng nhà xưởng và các trang thiết b đầu tư cho các Trung tâm còn chưa đầy đủ. Hin
mi có mt s doanh nghip đặt hàng gia công vi các Trung tâm, bo đảm được vic
làm có thu nhp cho khong 1.800 người cai nghin.
Công tác qun lý sau cai nghin tuy có tiến b, người nghin sau cai tr v cng đồng
được giao cho gia đình, chính quyn và các đoàn th địa phương qun lý, tư vn, giúp
đỡ hc ngh, to vic làm, n định cuc sng. Ngoài ra Thành ph còn thành lp trên 100
Câu lc b sau cai thu hút trên 1.000 hi viên sinh hot thường xuyên đã góp phn gim
t l tái nghin sau 1 năm t 90% (năm 2000) xung còn 70% (năm 2005). Tuy nhiên s
người sau cai được gii quyết vic làm ch có 7%. T l tái nghin sau 5 năm còn rt cao,
chiếm ti trên 90%.
II. S CN THIT PHI T CHC QUN LÝ, DY NGH VÀ GII QUYT
VIC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIN MA TUÝ
Kết qu cai nghin ma tuý trong thi gian qua Hà Ni đạt được còn rt thp do các
nguyên nhân ch yếu sau:
1. Thi gian người cai nghin sng trong môi trường hc tp, rèn luyn và không có ma
tuý chưa đủ để h hoàn toàn phc hi. Vì vy, thi gian cai nghin Trung tâm như hin
nay là chưa bo đảm điu kin đầy đủ cho người cai nghin tham gia các hot động cai
nghin, phc hi, hc tp, lao động và rèn luyn, có s chuyn biến tích cc và bn vng
để đon tuyt vi ma tuý.
2. Trong thi gian cai nghin Trung tâm, s đông người cai nghin được dy ngh
nhưng ch yếu là ngh th công đơn gin, như: khâu bóng, xe hương, làm vàng mã... Các
Trung tâm dy mt s ngh k thut như hàn, mc, sa cha xe máy, vi tính nhưng cht
lượng dy ngh chưa bo đảm, do đó khi tr v cng đồng người sau cai nghin khó tìm
được vic làm.
3. S người nghin ma tuý chưa đi cai nghin cng đồng còn nhiu, người sau cai
thường b người nghin cng đồng lôi kéo. Cơ chế qun lý người sau cai nghin còn
lng lo, nng v hình thc, hiu qu thp.
4. Tình trng buôn bán ma tuý còn khá ph biến nhiu địa bàn phường, xã vi rt nhiu
th đon tinh vi, xo quyt.
Thc tế Hà Ni và nhiu địa phương khác cho thy: nếu sau thi gian cai nghin,
người sau cai được tiếp tc qun lý cht ch, được tư vn, dy ngh, to vic làm có thu
nhp n định, được sng trong môi trường trong sch không có ma tuý thì t l tái nghin
gim rõ rt.
Trước tình hình trên, ngoài vic thc hin các bin pháp đấu tranh có hiu qu vi bn ti
phm ma tuý thì công tác cai nghin và qun lý sau cai nghin phi có bước đột phá. Do
đó, vic xây dng và thc hin Đề án t chc qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm
cho người sau cai nghin ma tuý Hà Ni là cn thiết.
III. CƠ S PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DNG VÀ THC HIN ĐỀ ÁN
1. Căn c Lut Phòng, chng ma tuý ca Quc hi nước Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit
Nam ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2000.
2. Căn c Ngh quyết s 16/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 ca Quc hi v vic
thc hin thí đim t chc qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm cho người sau cai nghin
ma tuý thành ph H Chí Minh mt s tnh, thành ph khác trc thuc Trung ương.
3. Căn c Ngh định s 146/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2004 ca Chính ph v
vic quy định th tc, thm quyn quyết định đưa vào cơ s qun lý, dy ngh và gii
quyết vic làm đối vi người sau cai nghin ma tuý.
Phn th hai
NI DUNG ĐỀ ÁN
I. MC ĐÍCH VÀ MC TIÊU CA ĐỀ ÁN
1. Mc đích
T chc qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm cho người sau cai nghin ma tuý có
nguy cơ tái nghin cao bo đảm để h tiếp tc rèn luyn, hc ngh, lao động sn xut
trong môi trường thích hp chun b các điu kin để tái hoà nhp cng đồng vì li ích
ca chính h, gia đình h và li ích chung ca cng đồng.
2. Mc tiêu và ch tiêu
a) Mc tiêu
H thp t l tái nghin, to điu kin cho người sau cai nghin tái hoà nhp cng đồng
n định cuc sng, góp phn bo đảm trt t an ninh, an toàn xã hi và nâng cao hiu qu
công tác cai nghin.
b) Ch tiêu
- T chc qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm cho 1.500 người đã hết thi gian cai
nghin ti các Trung tâm.
- T chc dy văn hoá, xoá mù ch hoc tái mù ch cho nhng người được đưa vào cơ s
qun lý, dy ngh và gii quyết vic làm (sau đây gi tt là cơ s).
- Dy ngh cho 100% s người sau cai chưa có ngh được đưa vào các cơ s qun lý, dy
ngh và gii quyết vic làm cho người sau cai nghin.
- Gii quyết vic làm cho nhng người sau cai nghin tham gia đề án qun lý, dy ngh
và gii quyết vic làm để đưa h tái hoà nhp cng đồng mt cách vng chc.
- Gim t l tái nghin 20% so vi t l tái nghin trước khi thc hin Đề án.
II. NGUYÊN TC, TH TC ĐƯA NGƯỜI SAU CAI NGHIN VÀO CƠ S
1. Nguyên tc
Vic đưa người hết hn cai nghin bt buc theo quyết định ca Ch tch y ban nhân
dân cp huyn và người cai nghin t nguyn vào cơ s qun lý, dy ngh và gii quyết
vic làm thc hin theo nguyên tc sau:
a) Vn động thuyết phc người sau cai nghin t nguyn tham gia là chính.
b) Đối vi nhng người không t nguyn tham gia, nhưng có kh năng tái nghin cao nếu
được đưa tr li cng đồng thì Ch tch y ban nhân dân thành ph Hà Ni ra quyết định