B TÀI CHÍNH
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 91/2005/QĐ-BTC Hà Ni, ngày 08 tháng 12 năm 2005
QUYT ĐỊNH
V VIC BAN HÀNH QUY CH QUN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VI HOT ĐỘNG
KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG
B TRƯỞNG B TÀI CHÍNH
Căn c Ngh định s 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 ca Chính ph quy định chi tiết thi
hành Lut Đầu tư nước ngoài ti Vit Nam; Ngh định s 27/2003/NĐ-CP ngày
19/3/2003 ca Chính ph sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định 24/2000/NĐ-CP;
Căn c Ngh định s 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 ca Chính ph quy định chi tiết
thi hành Lut Thuế thu nhp doanh nghip và Ngh định s 152/2004/NĐ-CP ngày
06/8/2004 ca Chính ph sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định 164/2003/NĐ-CP;
Ngh định s 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành
Lut thuế tiêu th đặc bit và Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut thuế tiêu th
đặc bit; Ngh định s 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003ca Chính ph quy định chi tiết
thi hành Lut thuế giá tr gia tăng và Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut thuế giá
tr gia tăng và Ngh định s 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 ca Chính ph sa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 158/2003/NĐ-CP;
Căn c Ngh định s 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 ca Chính ph quy định chi tiết
và hướng dn thi hành mt s điu ca Lut Kế toán áp dng trong hot động kinh
doanh;
Căn c Ngh định s 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 ca Chính ph quy định chc
năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Tài chính;
Căn c Quyết định s 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 ca Th tướng
Chính ph ban hành Quy chế v hot động kinh doanh trò chơi đin t có thưởng dành
cho người nước ngoài;
Thc hin ch đạo ca Th tướng Chính ph ti công văn s 5852/VPCP-QHQT ngày 27
tháng 10 năm 2004 ca Văn phòng Chính ph v vic ban hành Quy chế qun lý tài
chính đối vi hot động kinh doanh trò chơi có thưởng;
Theo đề ngh ca V trưởng V Tài chính đối ngoi.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế qun lý tài chính đối vi hot động
kinh doanh trò chơi có thưởng”.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày k t ngày đăng Công báo. V
trưởng V Tài chính đối ngoi, Th trưởng các đơn v thuc B Tài chính, Giám đốc S
Tài chính và Cc trưởng Cc thuế các tnh, thành ph trc thuc Trung ương trong phm
vi chc năng, quyn hn ca mình có trách nhim thi hành và t chc trin khai thc hin
Quyết định này. Các cơ s kinh doanh và đại din các Bên tham gia Hp đồng hp tác
kinh doanh được phép t chc hot động kinh doanh trò chơi có thưởng chu trách nhim
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Th tướng, các Phó Th tướng CP (Để báo cáo);
- Các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph;
- HĐND, UBND các tnh thành ph trc thuc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban ca Đảng;
- Văn phòng Quc hi;
- Văn phòng Ch tch nước;
- Văn phòng Chính ph;
- Các cơ quan Trung ương ca các đoàn th;
- Vin Kim sát Nhân dân ti cao, Toà án Nhân dân ti cao;
- Cc Kim tra văn bn (B Tư pháp)
- S Tài chính, Cc Thuế các tnh, thành ph;
- Công báo;
- Các đơn v thuc B Tài chính;
- Lưu: VT, V TCĐN.
KT. B TRƯỞNG
TH TRƯỞNG
Lê Th Băng Tâm
B TÀI CHÍNH
*****
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
*****
QUY CH
QUN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VI HOT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ
THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s 91/2005/QĐ-BTC ngày 8 tháng 12 năm 2005 ca B
trưởng B Tài chính)
Chương 1:
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi và đối tượng điu chnh
1. Quy chế này áp dng đối vi các hot động kinh doanh trò chơi có thưởng;
2. Các cơ s kinh doanh hot động kinh doanh trò chơi có thưởng chu s điu chnh ca
Quy chế này và chu trách nhim trước pháp lut Vit Nam v hot động kinh doanh trò
chơi có thưởng.
Điu 2. Gii thích t ng
Trong Quy chế này, các t ng sau đây được hiu như sau:
1. “Trò chơi có thưởng” là vic người chơi dùng tin hoc đồng tin quy ước để đặt chơi
thông qua máy chơi trò chơi có thưởng nhm thu được mt s tin thưng vi nhng t
l nht định.
a. “Trò chơi đin t có thưởng” là trò chơi có thưởng, nhưng trong sut quá trình chơi,
người chơi ch trc tiếp chơi vi các máy chơi trò chơi đin t có thưởng và nhân viên Đim
vui chơi gii trí có thưởng không được phép can thip hoc tham gia dưới mi hình thc vào
quá trình chơi ca người chơi.
b. “Trò chơi có thưởng khác” là trò chơi có thưởng, nhưng trong quá trình chơi nhân viên
làm vic ti Đim vui chơi gii trí có thưởng thc hin mt s công vic phc v người
chơi, như: chia bài, phát và thu chíp ca khách chơi ti Máy chơi trò chơi có thưởng.
2. Đồng tin quy ước” là các đồng chíp, đồng chíp trung gian và đồng xèng được sn
xut theo tiêu chun k thut chung ch dùng trong hot động kinh doanh trò chơi có
thưởng có th đổi ra tin mt, riêng chíp trung gian là loi chíp ch đổi được tin mt
thông qua đồng chíp. Trên mi đồng chíp và chíp trung gian có ghi giá tr mt đơn v tin
t nht định, còn trên đồng xèng có th ghi hoc không ghi giá tr nhưng giá tr ca nó
được quy đổi theo quy định ca cơ s kinh doanh.
3. “Máy chơi trò chơi có thưởng” là mt loi thiết b chuyên dng được thiết kế cho mc
đích chơi mt trò chơi may ri hay mt trò chơi được thc hin da trên các k năng
khéo léo hoc kết hp gia may ri và k năng khéo léo.
a. “Máy chơi trò chơi đin t có thưởng” là máy chơi trò chơi có thưởng dùng cho trò
chơi đin t có thưởng, trong đó t l tr thưởng và h thng tr thưởng t động được cài
đặt sn trong máy.
b. “Máy chơi trò chơi có thưởng khác” là máy chơi trò chơi có thưởng, nhưng không thuc
các loi máy quy định ti Mc a Khon 3 Điu này.
4. “T l thưởng” là t l s tin người chơi có th thu được so vi s tin đặt chơi khi
chơi trò chơi có thưởng theo các Th l trò chơi đã được B Tài chính chp thun.
5. “Đim vui chơi gii trí có thưởng” là khu vc riêng đã được xác định và đăng ký vi
các cơ quan nhà nước có thm quyn dùng để t chc hot động kinh doanh trò chơi có
thưởng ca cơ s kinh doanh.
Chương 2:
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ THU NHP CA HOT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ
CHƠI CÓ THƯỞNG
Điu 3. Doanh thu
Doanh thu ca hot động kinh doanh trò chơi có thưởng là s tin thu được (chưa có thuế giá tr
gia tăng) do đổi cho khách trước khi chơi ti quy đổi tin hoc máy chơi tr s tin đổi tr li
cho khách và được xác định như sau:
1. Đối vi hot động kinh doanh trò chơi đin t có thưng
a. Đối vi máy chơi trò chơi đin t có thưởng mà khi chơi người chơi phi đưa đồng tin
quy ước hoc tin trc tiếp vào máy chơi đin t để tiến hành chơi: Doanh thu là toàn b
s tin thu được khi m túi.
b. Đối vi máy chơi trò chơi đin t có thưởng khác: Doanh thu là toàn b s tin thu được
ca khách đưc xác định theo hoá đơn thu tin ti quy thu ngân, tc là bng tng s tin
thu được ca khách theo hoá đơn đổi tin tr đi s tin tr li cho khách do khách thng
hoc khách chơi chưa hết.
2. Đối vi hot động kinh doanh trò chơi có thưởng khác
a. Doanh thu ca các trò chơi có thưởng khác được xác định tng ngày ti máy chơi trò
chơi có thưởng.
b. Cơ s kinh doanh phi theo dõi doanh thu ca các trò chơi có thưởng khác ti quy để
đối chiếu khi xác định doanh thu.
Điu 4. Chi phí
Chi phí hp lý ca hot động kinh doanh trò chơi có thưởng là toàn b chi phí phc v
cho hot động kinh doanh trò chơi có thưởng được xác định theo quy định ca pháp lut
thuế Thu nhp doanh nghip hin hành.
Điu 5. Thu nhp
Thu nhp ca hot động kinh doanh trò chơi có thưởng bng doanh thu theo quy định ti
Điu 3 Quy chế này tr (-) các khon chi phí hp lý phc v cho hot động kinh doanh
trò chơi có thưởng được xác định theo quy định ti Điu 4 Quy chế này.
Điu 6. Hch toán đối vi các cơ s kinh doanh thc hin np thuế theo phương
thc khoán.
Các cơ s kinh doanh được phép hot động kinh doanh trò chơi có thưởng thc hin np
thuế giá tr gia tăng, thuế tiêu th đặc bit và thuế thu nhp doanh nghip theo phương
thc khoán quy định ti Điu 8 Quy chế này thì phi thc hin hch toán riêng doanh thu,
chi phí và thu nhp ca hot động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Chương 3:
V THU ĐỐI VI HOT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG
Điu 7. Thuế
1. Thuế thu nhp doanh nghip: Thuế sut thuế thu nhp doanh nghip áp dng đối vi
cơ s kinh doanh trò chơi có thưởng là 28%, không min gim. Trường hp, các cơ s
kinh doanh đã được cp Giy phép đầu tư hoc Giy đăng ký kinh doanh hot động
kinh doanh trò chơi có thưởng trước ngày Quy chế này có hiu lc thì thc hin theo
quy định c th ti Giy phép đầu tư hoc Giy đăng ký kinh doanh.
2. Các loi thuế khác: Thc hin theo quy định ti các pháp lut thuế hin hành.
Điu 8. Phương thc np thuế
1. Cơ s kinh doanh trò chơi đin t có thưởng thc hin np thuế giá tr gia tăng, thuế
tiêu th đặc bit và thuế thu nhp doanh nghip theo phương thc khoán.
a. Mc thuế khoán được xác định trên cơ s s máy và loi máy đang được cơ s kinh
doanh s dng hot động kinh doanh theo quy định ti Ph lc đính kèm. Mc thuế
khoán quy định ti Khung thuế khoán ca Ph lc này được điu chnh sau thi gian hai
(02) năm, mc điu chnh ph thuc vào tình hình hot động kinh doanh trò chơi đin
t có thưởng và s thay đổi ca chính sách thuế.
b. Căn c vào Khung thuế khoán quy định ti Ph lc và tình hình kinh doanh c th
ca cơ s kinh doanh, Cc thuế tnh, thành ph trc thuc Trung ương xác định mc
thuế khoán c th cho tng cơ s kinh doanh và chi tiết cho mi loi thuế. Mc thuế
khoán được áp dng n định trong thi gian hai (02) năm.
Trên cơ s mc thuế khoán hàng năm, cơ s kinh doanh xác định mc np c th ca
tng tháng bng mc thuế khoán ca năm chia cho mười hai (12) tháng và thc hin
np thuế ca tng tháng trước ngày 05 ca tháng tiếp theo.
2. Cơ s kinh doanh trò chơi có thưởng không thuc quy định ti Khon 1 Điu này thc
hin np thuế theo pháp lut hin hành; trường hp, nếu B Tài chính quyết định cho
phép khoán thuế thì thc hin np thuế theo phương thc và mc thuế khoán c th quy
định ti Quyết định đó.