intTypePromotion=1

ROSAMPLINE (Kỳ 2)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
61
lượt xem
3
download

ROSAMPLINE (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CHỈ ĐỊNH Nhiễm trùng do chủng nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng và miệng, thận và tiết niệu-sinh dục, phụ khoa, tiêu hóa và mật. Các biểu hiện nhiễm trùng màng não (thuốc đi qua hàng rào máu-não tốt), nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Quá mẫn với nhóm pénicilline. - Chống chỉ định nghiêm ngặt khi có tiền sử dị ứng điển hình với thuốc. - Nhiễm virus nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ROSAMPLINE (Kỳ 2)

  1. ROSAMPLINE (Kỳ 2) CHỈ ĐỊNH Nhiễm trùng do chủng nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng và miệng, thận và tiết niệu-sinh dục, phụ khoa, tiêu hóa và mật. Các biểu hiện nhiễm trùng màng não (thuốc đi qua hàng rào máu-não tốt), nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Quá mẫn với nhóm pénicilline. - Chống chỉ định nghiêm ngặt khi có tiền sử dị ứng điển hình với thuốc. - Nhiễm virus nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị biến chứng ngoài da). CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
  2. - Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng. - Một vài trường hợp được ghi nhận có các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nặng có thể gây tử vong ở các bệnh nhân được điều trị bằng nhóm pénicilline. Do đó phải hỏi bệnh sử trước khi dùng thuốc. THẬN TRỌNG LÚC DÙNG - Lưu ý nguy cơ xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh thuộc họ céphalosporine. - Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, liều được điều chỉnh theo thanh thải créatinine hoặc theo créatinine huyết. LÚC CÓ THAI Nhóm pénicilline đi qua hàng rào nhau thai. Do đó thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. LÚC NUÔI CON BÚ Nhóm pénicilline đi qua sữa mẹ và có thể gây tai biến dị ứng ở trẻ. Do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị. TƯƠNG TÁC THUỐC Không nên phối hợp :
  3. - Allopurinol : tăng nguy cơ gây phản ứng ở da. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Biểu hiện dị ứng : sốt, nổi mày đay, tăng bạch cầu ưa acide, phù Quincke, hiếm khi gặp sốc phản vệ. Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, bệnh nấm do Candida. Phản ứng máu có thể hồi phục : thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. Việc dùng pénicilline với liều rất cao có thể gây bệnh não nặng (rối loạn ý thức, cử động bất thường, cơn co giật có thể dẫn đến hôn mê) nhất là ở bệnh nhân suy thận. Mẫn đỏ ngoài da dạng dát-sần do nguyên nhân dị ứng hay không. Viêm thận kẽ cấp tính. Tăng lượng transaminase vừa phải và tạm thời. Hiếm trường hợp bị viêm tiểu-đại tràng giả mạc. Hiếm trường hợp bị viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
  4. Đường uống : - Người lớn : 2 g/24 giờ, chia làm 2 lần. - Trẻ em : 50 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Đường tiêm : - Người lớn : đường tiêm bắp : 2 g/24 giờ, đường tĩnh mạch : 2 g đến 12 g/24 giờ. - Trẻ em/Trẻ còn bú : đường tiêm bắp : 50 mg/kg/24 giờ, tiêm 2 lần vào buổi sáng và tối, đường tĩnh mạch : 100-300 mg/kg/24 giờ. - Trẻ sơ sinh : đường tĩnh mạch : 100-300 mg/kg/24 giờ. - Người suy thận : Tùy thuộc độ thanh thải créatinine : - 30 đến 60 ml/phút : 2-4 g/24 giờ ; tối đa : 4 g/24 giờ, chia 2 mũi tiêm.
  5. - 10 đến 30 ml/phút : 1 g, sau đó 500 mg/12 giờ. - < 10 ml/phút : 1 g, sau đó 500 mg/24 giờ.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2