1. M ĐU
1.1. Lí do ch n v n đ nghiên c u:
Trong h th ng giáo d c qu c dân, Ti u h c là b c n n t ng, s thành
công c a Giáo d c Ti u h c có ý nghĩa to l n vào s phát tri n và ch t l ng ượ
c a các b c h c ti p theo. M c tiêu c a giáo d c Ti u h c hi n nay là: “Hình ế
thành nh ng c s ban đu cho s phát tri n đúng đn và lâu dài v Đo đc, ơ
trí tu , th ch t, th m m và các k năng c b n đ h c sinh Ti u h c h c ơ
lên các l p trên…”.
Năm h c 2012 2013, B Giáo d c và đào t o đã tri n khai thí đi m
Mô hình tr ng h c m i t i Vi t Nam VNEN t i 1447 tr ng Ti u h cườ ườ
nh m th c hi n ch tr ng đi m i v ph ng pháp d y h c, đi m i v ươ ươ
đánh giá h c sinh, đi m i t ch c l p h c. Sau khi đc t p hu n và nghiên ượ
c u các văn b n h ng d n th c hi n mô hình tr ng h c m i Vi t Nam ướ ườ
tr ng tôi đã t ch c th c hi n. Song đây là quá trình th c nghi m nên trongườ
th i gian đu tri n khai chúng tôi g p không ít nh ng khó khăn, v ng m c ướ
v Tài li u, phân ph i ch ng trình, v ph ng pháp và hình th c d y h c c ươ ươ
v nh n th c c a cha m h c sinh… M c dù v y chúng tôi đã t ng b c ướ
kh c ph c. Tr c h t là vi c xây d ng k ho ch sinh ho t chuyên môn c p ướ ế ế
t , c p tr ng và c m tr ng. Sau m t th i gian th c hi n, đc bi t t khi có ư ườ
công văn ch đo sinh ho t chuyên môn c a Ban d án Công văn 86/GPE-
VNEN V/V H ng d n sinh ho t chuyên môn các tr ng tri n khai Môướ ườ
hình VNEN ngày 18 tháng 3 năm 2014, T khi th c hi n sinh ho t chuyên
môn theo công văn 86 chúng tôi đã gi i t a đc nh ng khó khăn, v ng m c ượ ướ
trong d y h c, giáo viên đc chia s v i đng nghi p v nh ng kinh ượ
nghi m hay nh ng đi u ch a hi u và d n d n vi c sinh ho t đã đi vào n ư
n p. Qua m t th i gian th c hi n chúng tôi đã đt đc nh ng k t qu r tế ượ ế
kh quan. Chính t đi m i trong sinh ho t chuyên môn đã giúp giáo viên
m nh d n t tin, linh ho t, sáng t o, tích c c h n trong đi m i ph ng pháp ơ ươ
d y h c, t o đc không khí l p h c t nhiên, nh nhàng, thân thi n. Công ượ
tác chuyên môn c a nhà tr ng đã đi vào n n p và đã đa ch t l ng nâng ườ ế ư ượ
lên rõ r t.
Là m t Phó Hi u tr ng ph trách chuyên môn c a nhà tr ng, là ng i ưở ườ ườ
đã đc tham gia t p hu n mô hình VNEN trong 5 năm liên ti p và cũng làượ ế
Báo cáo viên tri n khai đn các đng chí giáo viên tr c ti p d y v Mô hình ế ế
tr ng h c m i VNEN t i nhà tr ng. B n thân tôi m nh d n đ xu t kinhườ ườ
nghi m v :
M t s bi n pháp ch đo đi m i sinh ho t chuyên môn Tr ng ườ
Ti u h c Xuân Lâm”. Mong mu n góp m t ph n nh bé c a mình vào công
tác b i d ng nghi p v s ph m cho giáo viên c a nhà tr ng n i tôi đang ưỡ ư ườ ơ
công tác.
1.2. M c đích nghiên c u.
1
Nh m đa sinh ho t chuyên môn tr thành ho t đng th ng xuyên, có ư ườ
ch t l ng, tránh t ch c m t cách hình th c t i t chuyên môn và c m ượ
tr ng.ườ
K p th i tháo g nh ng khó khăn v chuyên môn và có gi i pháp phù h p
v i đi t ng h c sinh, đi u ki n c a nhà tr ng, đa ph ng. ượ ườ ươ
Nâng cao năng l c cho cán b qu n lý trong ch đo chuyên môn, nâng cao
năng l c chuyên môn, kĩ năng s ph m cho giáo viên trong ho t đng d y ư
h c.
T o m i quan h chia s , h c t p, giúp đ nhau gi a cán b qu n lý và
giáo viên, gi a giáo viên và giáo viên, gi a các t , kh i chuyên môn trong
tr ng và gi a các tr ng ti u h c.ườ ườ
T o c h i đ m i cán b , giáo viên đc phát huy kh năng sáng t o, ơ ượ
đóng góp sáng ki n kinh nghi m nâng cao ch t l ng giáo d c, đáp ng yêuế ượ
c u đi m i căn b n toàn di n giáo d c ti u h c.
1.3. Đi t ng nghiên c u. ượ
- Bi n pháp ch đo sinh ho t chuyên môn
- Giáo viên tr ng TH Xuân Lâm.ườ
1.4. Ph ng pháp nghiên c u.ươ
Trong quá trình nghiên c u tôi đã s d ng các ph ng pháp nghiên c u ươ
sau:
* Nhóm ph ng pháp nghiên c u lý lu n:ươ
- Nghiên c u các văn b n, ngh quy t c a c p trên. ế
- Nghiên c u các ch th , quy t đnh c a Chính ph và B Giáo d c và Đào ế
t o.
- Nghiên c u tài li u b i d ng giáo viên. ưỡ
* Nhóm ph ng pháp nghiên c u th c ti n:ươ
- Ph ng pháp quan sát.ươ
- Ph ng pháp đàm tho i.ươ
- Ph ng pháp đi u tra th ng kê.ươ
- Ph ng pháp nghiên c u k t qu ho t đng.ươ ế
- Ph ng pháp th c hành.ươ
- Ph ng pháp so sánh.ươ
- Ph ng pháp phân tích.ươ
* Nhóm ph ng pháp nghiên c u h tr :ươ
- Ph ng pháp th ng kê toán h c.ươ
- Ph ng pháp d gi kh o c u.ươ
2. N I DUNG SÁNG KI N KINH NGHI M
2.1. C s lý lu n: ơ
Trong quá trình qu n lý chuyên môn Tr ng Ti u h c có r t nhi u vi c ườ
ph i làm nh qu n lý chuyên môn đúng v i quy đnh c a nhà tr ng, tăng ư ườ
c ng k t qu chuyên môn, h tr chuyên môn, c i ti n chuyên môn… Trongườ ế ế
2
đó, qu n lý ho t đng t chuyên môn là h t s c quan tr ng b i vì: Ch ng ế
nh ng t chuyên môn nh h ng tr c ti p đn ho t đng d y và ho t đng ưở ế ế
h c (Ho t đng này là ho t đng đc tr ng là nhi m v trung tâm c a m i ư
nhà tr ng, nó tô đm ch c năng c a Tr ng Ti u h c, đng th i nó là cườ ườ ơ
s , là n n t ng đ th c hi n m c tiêu giáo d c). Mà còn quan tr ng b i v trí,
vai trò, ch c năng, nhi m v c a t chuyên môn:
+ V trí: Tr ng Ti u h c là m t h th ng ph c t p, t chuyên môn là ườ
m t ph n t c a h th ng đó. T chuyên môn là m t ch c c s trong b ơ
máy tr ng h c, giúp cho ng i qu n lý, giáo viên th c hi n t t các ho tườ ườ
đng giáo d c theo k ho ch chung. ế
+ Vai trò: T chuyên môn chính là m t nút thông tin trong h th ng
thông tin tr ng h c, là n i t ch c và th c hi n các ho t đng giáo d c.ườ ơ
+ Nhi m v : T chuyên môn có nhi m v xây d ng k ho ch (cá nhân, ế
t ); T ch c th c hi n k ho ch đó, ki m tra vi c th c hi n k ho ch, đánh ế ế
giá k t qu giáo d c c a h c sinh.ế
- T ch c b i d ng và nâng cao trình đ cho giáo viên trong t . T ch c ưỡ
th c hi n các chuyên đ theo ch đo; T ch c trao đi và đánh giá sáng ki n ế
kinh nghi m.
- T ch c thi đua trong t , nh n xét, đánh giá, x p lo i giáo viên, đ ngh ế
khen th ng, k lu t giáo viên.ưở
Sinh ho t chuyên môn trong nhà tr ng là ho t đng trong đó giáo viên ườ
h c t p l n nhau, h c t p th c t , là n i th nghi m và tr i nghi m nh ng ế ơ
cái m i, là n i k t n i gi a lý thuy t v i th c hành. ơ ế ế
Trên nh ng quan đi m đó thì vi c ch đo Sinh ho t chuyên môn theo mô
hình tr ng h c m i VNEN có ý nghĩa h t s c quan tr ng.ườ ế
V i t t c lý do trên, đã khi n Ban giám hi u chúng tôi r t quan tâm, trăn ế
tr , tìm gi i pháp qu n lý m i, đúng đn và phù h p v i th c t c a đn v ế ơ
mình và đã mang l i k t qu cao. Đng th i, chúng tôi đã rút đc kinh ế ượ
nghi m cho b n thân mình và b n bè đng nghi p v công tác ch đo qu n
lý ho t đng chuyên môn trong nhà tr ng. ườ
2.2. Th c tr ng:
2.2.1. Th c tr ng c a Tr ng Ti u h c Xuân Lâm. ườ
- V nhà tr ng: Tuy đã th c hi n thí đi m Mô hình VNEN đc 5 năm và ườ ượ
nh n đc s quan tâm c a c p trên nh ng hi n t i nhà tr ng v n còn thi u ượ ư ườ ế
3 giáo viên n u tính 1,5 giáo viên/1 l p. Các năm h c tr c nhà tr ng v nế ướ ườ
còn thi u phòng h c. Tuy nhiên nhà tr ng v n t o đi u ki n đ các l pế ư
h c theo mô hình VNEN v n đm b o m i l p/1 phòng h c. Năm h c 2016
2017 đc s quan tâm c a chính quy n đa ph ng và s quan tâm c aượ ươ
UBND huy n, nhà tr ng đã đc trang b đ phòng h c. Các phòng h c ư ượ
đc trang trí phù h p và đy đ các góc và các công c phù h p h tr hi uượ
qu cho vi c h c theo mô hình VNEN.
3
Đi ngũ cán b qu n lý giáo d c và giáo viên n đnh, đm b o v s
l ng và ch t l ng, có tinh th n h c t p, b i d ng nâng cao chuyên môn,ư ượ ưỡ
nghi p v s ph m t o đc s đng thu n trong vi c quy t tâm ch n ch nh ư ượ ế
k c ng trong d y h c có ý th c đi m i ph ng pháp và nâng cao hi u qu ươ ươ
giáo d c, trong qu n lý. Tuy nhiên v n còn m t s giáo viên ch a năng đng, ư
sáng t o và linh đng trong d y h c đ phù h p v i d y h c theo mô hình
VNEN. Ch t l ng sinh ho t chuyên môn cũng nh kh năng t h c, t b i ượ ư
d ng c a m t s giáo viên còn h n ch d n đn hi u qu các bu i sinhưỡ ế ế
ho t chuyên môn ch a cao. ư
- V h c sinh: Nhìn chung h c sinh chăm ngoan nh ng phong trào t h c ư
ch a cao. M t s gia đình ch a th t s quan tâm đn vi c h c hành c a conư ư ế
em mình khi h c nhà. Nhi u ph huynh ch a th t s quan tâm đn mô hình ư ế
VNEN, m c dù hàng năm trong các h i ngh ph huynh nhà tr ng đã tuyên ườ
truy n r ng rãi đ ph huynh n m b t và hi u h n v mô hình. Tài li u h c ơ
theo mô hình là tài li u 3 trong m t nh ng s l ng còn ít và là sách th ư ượ
nghi m đc c p nên h c sinh ch a đc đem v nhà, chính vì v y vi c xem ượ ư ượ
tr c tài li u và s h ng d n c a ph huynh ch a có nên cũng ph n nàoướ ướ ư
nh h ng đn ch t l ng h c t p c a h c sinh. ưở ế ượ
Trong m t s bu i sinh ho t chuyên môn n i dung đa ra trao đi còn ư
ch a phong phú, ch a đi sâu vào các v n đ tr ng tâm đi m i ph ng phápư ư ươ
d y h c và tháo g nh ng khó khăn cho giáo viên trong t . V vi c d gi
trong m t s l n sinh ho t chuyên môn còn ch a có hi u qu do trong không ư
gian l p h c (theo mô hình VNEN) còn ch t h p, s l ng giáo viên d gi ượ
đông, h c sinh trong l p nhi u. Sau khi d gi xong, đn ph n th o lu n đánh ế
giá rút kinh nghi m, m t s giáo viên ch a m nh d n đóng góp ý ki n cho ư ế
đng nghi p ho c có đóng góp còn n nang, ch a có tinh th n c u th , c u ư
ti n còn th đng trông ch l i s đi u hành c a Ban giám hi u, c a tế
tr ng, t phó. ưở
T t c nh ng thu n l i và khó khăn trên đòi h i ban Giám hi u chúng
tôi ph i có k ho ch và bi n pháp c th và khoa h c đ ch đo t t công tác ế
d y và h c mà đc bi t là công tác qu n lý ho t đng t chuyên môn.
2.2.2. Th c tr ng c a vi c sinh ho t t chuyên môn:
- nhà tr ng vi c sinh ho t chuyên môn theo mô hình VNEN đã sinh ườ
ho t th ng xuyên, đu đn song v n còn đn đi u và còn n ng v lý thuy t. ườ ơ ế
- N i dung sinh ho t chuyên đ đã có n i dung nh ng ch a sáng t o ư ư
nên hi u qu đem l i ch a cao. ư
- Ch t l ng chuyên môn v kh năng t b i d ng c a m t s giáp ượ ưỡ
viên còn h n ch . M t s giáo viên ch a m nh d n t đánh giá, rút kinh ế ư
nghi m tri t đ trong d gi , góp ý.
4
- V n còn tình tr ng ch a ch u khó, ng i đi m i, v n còn tình tr ng ư
l i, trông ch . V n còn m t s giáo viên ti p c n mô hình tr ng h c m i ế ườ
VNEN ch a t t.ư
Nh v y, ư t th c tr ng trên, giáo viên có ti p thu và hi u đc n i ế ượ
dung c a vi c sinh ho t t song đ áp d ng vào gi ng d y, nâng cao ch t
l ng thì rõ ràng còn nhi u h n ch c n kh c ph c.ượ ế
Sau 5 năm nghiêm c u, tr i nghi m tôi m nh d n đ xu t v i nhà
tr ng áp d ng m t s bi n phápườ : Ch đo đi m i sinh ho t chuyên
môn” b c đu có k t qu kh quan rõ r t.ướ ế
2.3. Các bi n pháp th c hi n:
Xu t phát t th c ti n ch đo qu n lý sinh ho t chuyên môn t i tr ng ườ
tôi đa ra m t s bi n pháp áp d ng c th nh sau:ư ư
Bi n pháp 1: Xây d ng k ho ch ch đo vi c sinh ho t t theo năm ế
h c, tham m u cùng Ban giám hi u c c u t tr ng chuyên môn có năng ư ơ ưở
l c và có trách nhi m cao.
1.1. C c u t ch c t chuyên môn: T chuyên môn là t p th giáo viênơ
ph trách các l p thu c cùng m t kh i ho c hai đn ba kh i l p do đi u ki n ế
t ng tr ng c th . M i t chuyên môn có m t t tr ng ph trách. T ườ ưở
tr ng t chuyên môn do Hi u tr ng b nhi m hàng năm.ưở ưở
- Tiêu chu n c b n c a t tr ng chuyên môn: T tr ng chuyên môn ơ ưở ưở
ph i có uy tín v m t chuyên môn, có năng l c t ch c các ho t đng giáo
d c, có kh năng đoàn k t, th ng nh t và t p h p các giáo viên trong t . ế
1.2. Nhi m v c a t tr ng chuyên môn: ưở
- N m ch c đi u ki n, hoàn c nh, kh năng c a t ng giáo viên trong
t , s d ng đúng năng l c, s tr ng, nguy n v ng c a t ng giáo viên. ườ
- Xây d ng, quy đnh v k ho ch c a t , h ng d n cá nhân làm k ế ướ ế
ho ch.
- T ch c và ti n hành cho giáo viên th c hi n k ho ch. ế ế
- Xây d ng và th c hi n n n n p lam vi c c a t . ế
- Qu n lý và đi u hành th c hi n ch ng trình trong ph m vi t . Yêu ươ
c u đi u hành đúng ti n đ, đ n i dung và không b c t xén. ế
1.3. N i dung qu n lý và bi n pháp qu n lý ho t đng T chuyên môn:
Yêu c u chung c a vi c qu n lý T chuyên môn là đng viên khuy n ế
khích ho t đng s ph m c a t p th và t o đi u ki n cho m i ng i t ư ườ
ho t đng nâng cao ch t l ng giáo d c, c th là: ượ
a. T tr ng chuyên môn có công vi c hàng ngày hoàn toàn gi ng nh ưở ư
m t giáo viên bình th ng nên b h n ch v s ho t đng đ th c hi n ch c ườ ế
trách c a mình nh ng T tr ng cũng là ng i hi u rõ toàn b công vi c nên ư ưở ườ
thu n l i trong t ch c ho t đng ki m tra.
5