SƠ LƢỢC LÝ LỊCH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: LƢƠNG NGUYỄN BẢO CHÂU 2. Ngày tháng năm sinh: 20 – 05 – 1974 3. Nam, nữ: Nữ 4. Địa chỉ: 322/33 KP1 Phƣờng Trung Dũng Biên Hoà – Đ ng Nai 5. Điện thoại: CQ: 0613 824902 ; NR: 0613918316 ; ĐTDĐ: 0982409677
6. FAX: EMAIL: 7. Chức vụ: Giáo viên 8. Đơn vị công tác: Trƣờng Tiểu học Trịnh Hoài Đức
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giáo viên tiểu học - Số năm có kinh nghiệm: 18 năm - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: - Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học Sƣ phạm - Năm nhận bằng: 2004 - Chuyên ngành đào tạo: Giáo viên Tiểu học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC: + Một vài kinh nghiệm trong việc rèn giải toán có lời văn. + Một vài kinh nghiệm trong việc rèn kĩ năng đọc hiểu trong phân môn tập đọc lớp 4 + Một vài biện pháp giảm bớt l i ch nh tả cho học sinh Tiểu học. + Một vài kinh nghiệm trong việc t chức các tr chơi gi p học sinh lớp 4 Trƣờng Tiểu học Trịnh Hoài Đức học Tốt khái niệm và những kiến thức cơ bản vế phân số.
MỤC LỤC Trang .......................................................................................... 2
.................................................. 2
Mục lục A. M Đ U B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHI N C U: ............. 5 I. Nội dung nghiên cứu ............................................ 5 1. Thống kê l i – nguyên nhân m c l i ................................... 5 2. Một số biện pháp kh c phục ................................... 7 II. Kết quả nghiên cứu ............................... 13
I. L do chọn đề tài .................................................. 3 II. Mục đ ch nghiên cứu: ............................................... 3 III. Đối tƣ ng và khách thể nghiên cứu .................... 4 IV. Nhiện vụ nghiên cứu .................................................. 5 V. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................. 5 VI. Kế hoạch nghiên cứu .................................................... 5
C. KẾT LU N, BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ: 14 I. Bài học kinh nghiệm ........................... 14 II. Kết luận ............................... 14 III. Kiến nghị ........................... 14 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................... 14 E. PH L C ........................... 15
ác nhận c a Hội đ ng Chuyên môn nhà trƣờng:
2
CỘNG H A HỘI CH NGH A VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph c *&*
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
“ MỘT S BIỆN PHÁP KH C PH C L I CH NH TẢ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC”
I. L do chọn đề tài:
A.M Đ U: - Viết đ ng ch nh tả tiếng Việt là việc rất quan trọng không chỉ đối với ngƣời trƣởng thành mà c n một đ i hỏi tất yếu đối với học sinh tiểu học – lứa tu i b t đầu làm quen với chữ Việt. Đó là một kĩ năng cần đƣ c hình thành, làm nền tảng trong quá trình gi p trẻ học tập, giao tiếp, hoà nhập cùng cộng đ ng. Muốn viết đ ng ch nh tả ta phải tuân theo những quy định, quy t c đã đƣ c hình thành.
-Hiện nay, tiếng Việt dùng hệ chữ viết nhƣ k tự Latin gọi là chữ Quốc Ngữ. Theo tài liệu c a những nhà truyền giáo B Đào Nha l c trƣớc, chữ Quốc Ngữ phát triển từ trƣớc thế kỷ thứ 17 r i đƣ c chuẩn định do công c a một nhà truyền giáo ngƣời Pháp tên là Alexandre de Rhodes (1591–1660).
Chân dung Alexandre de Rhodes - Qua hàng trăm năm, đã có rất nhiều cuộc thảo luận đƣ c t chức nên đã gi p quy t c ch nh tả tiếng Việt dần đƣ c điển chế hoá tới một mức độ khả quan hơn. Song song đó, sự phát triển c a khoa học công nghệ, đặc biệt là sự chuẩn hoá c a mã chữ Unicode đã mang t nh quyết định trong việc hệ thống hoá những quy t c về ch nh tả tiếng Việt. ( - Theo chƣơng trình giáo dục, khi trẻ b t đầu làm quen với chữ Việt, việc học đọc-viết là những kĩ năng đƣ c tiến hành song song và có vai tr quan trọng nhƣ nhau.Trong thực tế, mặc dù đƣ c dạy khá kĩ nhƣng học sinh v n viết sai l i ch nh tả rất nhiều. Khi chấm bài c a các phân môn Tiếng Việt thậm ch cả lời giải c a môn Toán tôi không thể hiểu các em muốn diễn đạt điều gì vì bài viết m c quá nhiều l i ch nh tả. Điều này ảnh hƣởng tới kết quả học tập c a các em ở môn Tiếng Việt cũng nhƣ các môn học khác, hạn chế khả năng giao tiếp bằng văn bản (làm văn, các bài tập luyện từ và câu...), làm các em mất tự tin, trở nên rụt rè, nh t nhát khi thể hiện khả năng học tập trƣớc tập thể; kết quả học tập thấp d n đến tâm l chán học, không th ch học. - Vì l do đó, tôi đã cố g ng tìm hiểu nguyên nhân và đƣa ra một số biện pháp kh c phục “để giúp học sinh giảm bớt lỗi chính tả”, gi p các em mạnh dạn, tự tin hơn khi giao tiếp, học tập ngày càng tiến bộ hơn, đ ng thời góp phần giữ gìn n t đ p văn hóa Việt.
3
II. Mục đ ch nghiên cứu:
1. Thuận l i:
III. Đối tƣ ng và khách thể nghiên cứu: - Trƣờng tôi đƣ c đóng tại trung tâm thành phố, đa số phụ huynh rất
- Khả năng tiếp thu bài c a phần lớn học sinh không quá chậm, có tƣ
- Môi trƣờng làm việc có nhiều đ ng nghiệp chuyên môn vững vàng,
2. Khó khăn:
3. Điều tra cơ bản:
- Theo sự quan sát và ghi nhận tôi đã phân loại những học sinh viết sai
4
- Trong quá giảng dạy, tôi cố g ng tìm hiểu các hiện tƣ ng ch nh tả mà học sinh hay sai sót để tìm biện pháp kh c phục thông qua các bài tập, các tr chơi, các hoạt động rèn kĩ năng sống khi t chức giờ học nhằm gi p các em vui học - học mà chơi, chơi mà học. Khơi g i l ng yêu chữ Việt và th ch đƣ c viết chữ Việt. quan tâm đến việc học tập c a con em mình. - Bản thân hầu hết học sinh không phải làm việc thêm ngoài giờ học để phụ gi p gia đình do đó các em có nhiều thời gian để chuyên tâm vào việc học. duy ghi nhớ và vận dụng kiến thức đã học tƣơng đối tốt. - Đƣ c sự gi p đ c a các cấp lãnh đạo, tôi đã đƣ c học qua các lớp học nâng cao trình độ, chuyên môn. Trong quá trình học tập, tôi rất ch tâm đến các môn Ngữ âm học, Tiếng Việt thực hành... nhằm mở mang kiến thức gi p việc dạy học c a mình đạt kết quả cao hơn. Ban giám hiệu luôn tạo điều kiện gi p giáo viên phát triển tay nghề. - Sỉ số học sinh quá đông (nhiều năm nay luôn 56 học sinh / lớp trở lên) d n đến việc theo sát, gi p đ cho từng cá thể học sinh trong lớp vƣ t quá khả năng c a giáo viên do không đ thời gian. - Kĩ năng viết ch nh tả c a các em không đ ng đều. M i em sai ch nh tả ở những l i khác nhau. Vốn từ ngữ các em hạn h p do học sinh đa số chỉ th ch đọc truyện tranh hơn truyện có nhiều kênh chữ. nhiều l i ch nh tả theo 3 nhóm cơ bản: Lớp Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 HS khuyết tật nh HS chƣa HS khiếm khuyết tr tuệ chăm học, kĩ khả năng ngôn ( 3,6%) năng viết chƣa tốt ngữ (3,6%) ( 35,7%) - Nhóm 1 ; nhóm 3 : Các em sai gần hết bài ch nh tả do khả năng tr tuệ hạn chế, tiếp thu chậm, hay quên, phát âm không ch nh ác. - Nhóm 2: Bài viết sai nhiều thậm ch có khi hơn 10 l i trong một bài ch nh tả khoảng 60 chữ do phát âm sai, chƣa n m nghĩa từ, chƣa hình thành t nh cẩn thận, thức tự giác tập trung trong học tập.
Chất lƣ ng đầu năm các năm 2008-2009; 2009-2010; 2010-2011; 2011-2012
ớp
ố HS 56 4/6 58 4/7 4/2 56 4/10 60 0 2 2 5 3 1 2 2 2 1 9 13 15 14 12 8 8 10 15 16 7 9 5 7 8 4 2 5 1 2 3 2 3 2 1 5 5 4 3 3 2 3 3 2 6 4 5 2 3
10 6 7 2 9 Với kết quả điều tra cơ bản nhƣ thế thật sự tôi rất lo l ng cho chất lƣ ng học tập c a lớp mình, đ ng thời tôi cũng b t đầu đề ra những phƣơng án rèn ch nh tả cho các em.
- m i nhóm tôi có phƣơng pháp rèn khác nhau và sự kì vọng sự tiến
bộ c a các em cũng khác nhau.
- Lên kế hoạch giảng dạy, vừa dạy vừa r t kinh nghiệm vừa theo d i sự
- nhóm 1 và nhóm 3 các em tiến bộ đƣ c ch t t em nhƣ tôi đã thành công, c n ở nhóm 2 mức độ yêu cầu cao hơn, tôi s cố g ng gi p các em có sự tiến bộ khi viết chữ Việt. IV. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Tôi đã tìm hiểu mức độ, khả năng viết ch nh tả ở m i nhóm học sinh đƣa ra các bài tập, những hình thức, phƣơng pháp lên lớp gi p học sinh ghi nhớ các qui t c viết, hình thành kĩ năng nhận biết, viết đ ng ch nh tả và nhớ những m o vặt ch nh tả. V. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Quan sát, ghi nhận, thống kê các l i ch nh tả ở những đối tƣ ng học sinh, tôi tìm hiểu, tham khảo các tài liệu về qui t c, m o vặt viết ch nh tả qua sách báo, thông tin qua mạng internet, học hỏi kinh nghiệm giảng dạy c a đ ng nghiệp để lên kế hoạch dạy học. VI. Kế hoạch nghiên cứu: - Việc tìm hiểu những l i sai ch nh tả c a học sinh là một quá trình lâu dài, kinh nghiệm đƣ c đ t kết không chỉ trong một năm học mà có thể qua nhiều năm giáo viên mới n m b t hết những sai sót c a học sinh và đề ra hƣớng kh c phục. - Thông thƣờng trong tháng đầu nhận lớp tôi quan sát các l i học sinh thƣờng m c phải,đó là những đối tƣ ng nằm trong nhóm nào, các em thƣờng m c l i ch nh tả nguyên nhân do đâu ( do phát âm sai, không hiểu nghĩa từ, không phân biệt đƣ c các hiện tƣ ng ch nh tả gần giống nhau ...) chuyển biến c a học sinh. B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHI N C U:
N i dung nghi n c u h ng lỗi – ngu n nh n m c lỗi
- Đối với nhóm học sinh khuyết tật nh về tr tuệ và khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ ( nói l p, nói ngọng) các em s có u hƣớng đọc sao viết vậy theo ch quan c a bản thân nên các em sai rất nhiều do nhận thức chƣa đầy đ và do kĩ năng đọc, viết k m. những đối tƣ ng này l i ch nh tả rất nhiều ngay cả những từ thông dụng. Vì vậy tôi ch yếu hƣớng d n kĩ học sinh kĩ năng nghe và phát âm đ ng để hạn chế l i ch nh tả. Tôi thƣờng uyên theo d i từng 5
sự tiến bộ c a các em dù rất nhỏ để kịp thời động viên, khuyến kh ch sự cố g ng c a các em. - Đối với học sinh nhóm 2, tôi thấy các em thƣờng m c phải các loại l i sau: - L i về u v u n là nhiều nhất, không chỉ học sinh trung bình mà cả học sinh khá giỏi cũng bị sai.
í ụ l lẻ, rỏ ràng, suôn s ,...
Đây là l i ph biến c a học sinh ngƣời miền Nam và miền Trung. Một số học sinh c a lớp tôi ngƣời miền Trung khi viết những chữ có dấu hỏi hay dấu ngã các em lại viết thành dấu nặng. V dụ: rọ ràng, họi han, ... - L i thông thƣờng học sinh hay m c phải là c/k, g/gh, ng/ngh... V dụ: c o c t, g gề, ngi ngờ,....do các chƣa n m r qui t c kết h p âm đầu với âm ch nh trong trƣờng h p viết âm đầu nhƣ trên. - L i về ch/tr , d/ gi/r là l i thƣờng gặp c a HS ngƣời miền B c do cách phát âm những âm này gần nhƣ nhau. V dụ: chƣơng chình, giao động, ... - HS ngƣời miền Nam phát âm 2 âm v và d nhƣ nhau nhƣng khi viết t sai. Sai l i về các âm này thƣờng rơi vào học sinh trung bình, yếu. - L i về s/x là hay gặp nhất, học sinh c n l ng t ng khi viết những chữ mang âm s/x, nhất là những từ t gặp nhƣ ng nh, suôn sẻ, ơ ác, san sát... - Những l i sai mang t nh địa phƣơng cũng thƣờng ảy ra ở những lớp tập trung học sinh nhiều vùng miền nhƣ lớp tôi phụ trách. V dụ: học sinh l n lộn l/ n ( Hải Dƣơng, Hƣng Yên...) ; r/g ( cá gô, gung ginh ...), ...Để s a l i này luyện phát âm đ ng là quan trọng nhất.
c/ c í học sinh hay m c các l i nhƣ sau:
- ao/au/âu: cây cao, mào s c, kho báo, màu nhiệm,... -ai/ay/ây : dảy lụa, thức dạy, dậy d ... - ăc/âc ; / ăt / ât : nhấc nhở, nh c lên, bặt l a, im bật... - om/ôm/ơm: đóm l a, thom tho, cây rôm, ... - iu/iêu: diệu dàng, kì dịu... - ip / iêp: kiệp thời, dịp lục... - ăm / âm: anh thấm, lăm thăm - im / iêm / êm: tim thuốc, khim tốn, im ái... - ăp / âp ; ăn /ân; ăng / âng: nói lấp, t p nặp, nhân nhó, l n th n, vằng trăng, ... - ƣu / ƣơu: con hƣu, bƣơu điện - uôm / ƣơm: cánh bừm, nhƣ m vải... - oi/ôi : th i s c, dữ dọi, ... - ong/ông: cánh đ ng, l a làm đ ng... - ui / uôi : sỏi cụi, c i năm, cặm cuội... * Có 2 nguyên nhân gây ra sự l n lộn về âm ch nh trong các vần này:
6
- Nguyên nhân thứ nhất là do sự phức tạp c a chữ quốc ngữ: Nguyên âm /ă/ lại đƣ c ghi bằng con chữ a trong các vần ay, au m o n t u , các nguyên âm đôi /iê ươ uô/ lại đƣ c ghi bằng các dạng iê,yê, ia, ya; ươ ư ; uô u k ên k u ên; c k u ; t ươn t ư ; c uôn chua); âm đệm /w/ lại đƣ c ghi bằng 2 con chữ u và o (v dụ: um uê, l a
a, lũy tre). HS đa số chƣa n m đƣ c kiến thức về ngữ âm này nên các em hay nhầm l n .
- Nguyên nhân thứ hai là do cách phát âm l n lộn trong phƣơng ngữ
Nam Bộ đối với các âm ch nh trong hầu hết các vần trên.
d/ c ố
- HS ngƣời miền Nam phát âm thƣờng không phân biệt các vần có âm cuối c /t /ch ; n/ng ( bật thang, chim ch c, hỏi hang, bảo tàn, tràng lang...). Hai bán âm cuối i/u lại đƣ c ghi bằng 4 con chữ i/ y ( tai, tay ), u /o ( thau, thao ). Vì vậy l i về âm cuối học sinh miền Nam m c rất nhiều và khó kh c phục.
2. M t s bi n ph p h c phục Giờ học ch nh tả ch nh khóa ( 1 tuần / 1 tiết), lƣ ng thời gian dành cho việc rèn ch nh tả c n khá khiêm tốn. Do đó để nâng cao kĩ năng, thói quen viết đ ng ch nh tả, nhằm gi p học sinh kh c phục những nhƣ c điểm, sự nhầm l n trong quá trình viết chữ Việt, ngoài việc lựa chọn bài tập trong sách giáo khoa cho phù h p trình độ đối tƣ ng học sinh đang phụ trách giảng dạy, tôi luôn tìm nhiều biện pháp khác nhau, rèn cho các em mọi l c mọi nơi khi có điều kiện thuận l i chứ không chỉ trông chờ đến giờ học ch nh khóa.
A. i d ng i n th c
7
Lu n ph t m - Chữ quốc ngữ là chữ ghi âm - âm thế nào, chữ ghi lại thế ấy. Giọng đọc c a ngƣời Hà Nội tƣơng đối chuẩn. Khi dạy trẻ đọc, nhất là giáo viên lớp Một giọng đọc chuẩn thì các em cũng s đọc ch nh ác âm, vần, tiếng. Từ đó, ngƣời giáo viên đọc ch nh tả chỉ cần cố g ng đọc đ ng, tốc độ vừa phải thì học sinh s viết đ ng. - Bản thân giáo viên luyện đọc đ ng, tìm hiểu cách phát âm, điều chỉnh giọng đọc, âm phát ra phải r ràng, mạch lạc gi p học sinh luyện kĩ năng nghe. Từ đó học sinh mới có thể giải mã âm thanh bằng chữ viết một cách ch nh ác. - Việc luyện phát âm cho học sinh đ i hỏi tốn nhiều thời gian. Luyện cho các em đọc đ ng không chỉ trong giờ các phân môn tiếng Việt mà ở tất cả các giờ học khác nhƣ: Toán, Lịch s và địa l , Khoa học...Tôi luôn khuyến kh ch học sinh tập phát âm những từ hay l n lộn ( n/l; r/g; ch/ tr ) một cách t ch cực, không chỉ luyện trong giờ học mà c n luyện cả khi giao tiếp bằng lời nói cùng mọi ngƣời, cả l c ở trƣờng hoặc ở nhà. Việc này đôi khi gặp trở ngại lớn là do thói quen phát âm trong gia đình c a trẻ. lớp giáo viên chỉnh s a nhƣng về nhà môi trƣờng giao tiếp thƣờng uyên, chiếm nhiều thời gian hơn ở trƣờng trẻ s bị tác động mạnh. Do đó nếu đƣ c sự hậu thu n từ ph a gia đình cùng nhà trƣờng trẻ s có cơ hội hoàn thiện cách phát âm nhanh hơn. - Khi luyện trẻ phát âm, tôi yêu cầu nhìn khẩu hình và l ng nghe âm phát ra từ giọng đọc m u ( giáo viên, học sinh), sau đó tập phát âm theo m u. Đối với học sinh đọc sai l/n, ch/tr, r/g, r /gi kiên trì tập động tác phối h p giữa lƣ i, v m họng và chân răng s kh c phục đƣ c khuyết điểm này. Việc luyện phát âm đ ng không phải mục đ ch gi p các em phát âm thật chuẩn ch nh âm và làm mai một tiếng địa phƣơng - thứ tài sản văn hóa c a vùng, miền; tài sản c a dân tộc- mà là gi p các em viết đ ng ch nh tả khi t nh tự giác, thức c a các em chƣa cao ( nhất là các em học sinh ở đầu cấp).
( Tr ch c ớc – Tiếng Việt 4/ tập 1)
- Khi gặp những từ khó, t gặp tôi gi p các em đọc đ ng các từ và nh c học sinh lƣu ghi nhớ, giảng nghĩa từ...V dụ: cộc tuếch, nghếch, ngoằn ngoèo, ngọ nguậy, ... về nhà tập viết nhiều lần từ khó ở s tay ch nh tả để nhớ. b iểu ngh t - Việc hiểu nghĩa từ s gi p các em hạn chế sai l i ch nh tả. Kh c phục đƣ c khiếm khuyết do giọng đọc c a giáo viên không chuẩn. Đây là kĩ năng rèn đƣ c tƣ duy bền vững. - Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh: Tôi có thể cho học sinh đọc ch giải, tra từ điển, đặt câu (nếu học sinh đặt câu có nghĩa r ràng tức là học sinh đã hiểu nghĩa từ), chọn nghĩa đ ng cho từ, tìm từ đ ng nghĩa, trái nghĩa, miêu tả đặc điểm hoặc s dụng vật thật, mô hình, tranh ảnh, - Với từ nhiều nghĩa tôi phải đặt từ trong văn cảnh và giải nghĩa từ trong ngữ cảnh cụ thể. V dụ: từ nghĩa từ điển: tự vƣơng vào cái khiến phải bận l ng Trong câu: c g. Từ có nghĩa là u t n c m c h n tích c u t o ti ng – so s nh với t ti ng d l n l n - Đối với những tiếng về mặt âm thanh và chữ viết gần giống nhau, tôi hƣớng d n các em phân t ch cấu tạo tiếng, giải nghĩa, tìm từ mang tiếng đó, nhấn mạnh đặc điểm khác nhau để phân biệt từ. V dụ: nghiên - nghiêng - Cấu tạo tiếng: nghiên: ngh + iên + ngang
nghiêng : ngh + iêng + ngang - Học sinh so sánh nhận ra đặc điểm khác biệt giữa 2 tiếng : + Về mặt chữ viết: nghiên – âm cuối là n nghiêng – âm cuối là ng + Về mặt âm thanh, ngữ nghĩa: HS đọc phân biệt 2 tiếng , giải nghĩa từ, tìm từ gh p, từ láy, đặt câu... d hi nhớ qui t c chính tả
Khi có điều kiện về thời gian tôi thƣờng đố các em, t chức giờ học nhƣ một bu i tr chuyện trao đ i kinh nghiệm, tránh cho các em cảm giác nặng nề c a một tiết học cung cấp kiến thức. - ui t c vi t c c phụ m c / k ; g /gh ; ng / ngh. Học sinh đã đƣ c giáo viên cung cấp qui t c viết từ lớp Một nhƣng các em cũng rất dễ nhầm l n. Vì vậy, khi gặp các hiện tƣ ng ch nh tả này tôi đặt câu hỏi nh c lại hoặc chơi tr chơi gh p chữ để gi p học sinh kh c sâu kiến thức: i o dục th c:
8
k, gh, ngh chỉ kết h p với các nguyên âm: i, e ,ê nh th nh tính c n th n Trong bài viết c a học sinh đôi khi các em bị sai l i ch nh tả cũng do bỏ dấu thanh không đ ng vị tr hoặc viết dấu không r ràng, chữ viết không r n t. Tôi thƣờng nh c các em cẩn thận khi viết, đặt dấu thanh đ ng vị tr , viết dấu, chữ phải ngay ng n. Sự tập trung trong công việc, học tập ch nh là yếu tố quan trọng gi p trẻ thành công. Vì thế tôi luôn ch tâm theo d i thái độ, tác
phong c a trẻ để gi p các em có nề nếp học tập nghiên t c, phát huy hết năng lực học tập c a mình. Hàng tuần, trong bu i sinh hoạt lớp cuối tuần, ngoài những hoạt động sinh hoạt lớp cần có, các em cùng t ng kết em các bài viết có liên quan đến chữ Việt, nếu không m c một l i nào s đƣ c nhận bông hoa vinh dự “N c í ố ”.
b L m c c b i t p chính tả th ng qu c c tr ch i t o h ng thú
cho vi c học chính tả:
b. Hƣớng d n d. Dải lụa
Run rinh Thƣớc kẻ
B cuội cụi
9
Làm các bài tập ch nh tả thông qua việc t chức các hoạt động đa dạng, t chức các tr chơi: học mà chơi, chơi mà học gây hứng th , tâm l thoải mái, vui vẻ gi p học sinh tiếp nhận kiến thức nh nhàng, nhớ lâu. Sau m i bài tập, tôi gi p học sinh r t ra các quy t c ch nh tả, những điều cần lƣu để các em ghi nhớ. Ngoài những giờ học ch nh tả ch nh thức theo chƣơng trình, trong một tuần tôi dành 10 ph t đầu giờ trong một, hai bu i học t chức cho các em làm các bài tập ch nh tả ch yếu là vui học, có thể học sinh viết trên bảng con hoặc nêu sự chọn lựa mà không làm vào vở, tạo cho HS cảm giác đang chơi hơn là đang học. Dựa vào những l i ch nh tả mà học sinh c a tôi hay m c phải (đƣ c ghi ch trong giáo án sau m i tiết dạy hoặc tôi chuẩn bị C c p m t để sau tiết học ch nh tả học sinh ghi vào tờ giấy nhỏ, không cần ghi tên, bỏ vào đó những từ, tiếng đã viết sai) tôi đã ây dựng những bài tập, tr chơi nhƣ sau: - B t p trắc n ệm:T u : A n n ơn c c ớc c c í a. Hƣớng dẩn c. Giải lụa c ố ớc c c í c ố ớc c c í Run rẩy Lƣớt thƣớc ố c c ở c A ớ c c ở c c í A cặm sỏi - B t p c ọn lự : Tr c ơ : B n l n ư t ôn m n ọ íc p ặc c ỗ ố c Đóa hoa h ng mới nở trông thật .......... (xinh, sinh) Khi chiều tà, nƣớc biển đ i sang mùa anh...... l c l t ọ íc p ặc c ỗ ố c Học sinh . đèn học bài .. đêm khuya. (trong, chong) Lan th ch nghe kể .hơn đọc .. tru ện c u ện Trời nhiều .., gió heo lại về. (mây, may) - B t p p t ện t p n n t: Tr c ơ : T v o n m n c í c ử c Trên bầu trời, đàng chim n đang chao lƣ ng. Con r n trƣờng qua bãi cỏ trên sân trƣờn. - B t p ền k u t: Tr c ơ : C m về t
c ỗ ố s/x: chim ẻ, san ẻ, ẻ g . uất khẩu, năng .uất. iêt/ iêc: đi biền b ....., thấy tiêng t /.., anh biêng b /.. íc p c ỗ ố Dây leo chằng , ch n cả lối đi. Tiếng gà kêu quang - B t p t m từ: Tr c ơ : un c uôn v n
Học sinh tìm từ ngữ chứa âm, vần dễ l n qua g i nghĩa c a từ, qua
g i từ đ ng âm, từ trái nghĩa . c c c ứ ắ ặc c có ĩ Dụng cụ để đo, v , kẻ: Ngƣời chuyên nghiên cứu, bào chế thuốc chữa bệnh: c c c ỉ
- Chứa tiếng b t đầu bằng r: - Chứa tiếng b t đầu bằng d: - Chứa tiếng b t đầu bằng gi:
Rập rờn gió nh hoa cƣời
có ỏ ặc ã có ý ĩ - Trái nghĩa với từ thật thà: - Đoạn đƣờng nhỏ h p trong thành phố: - B t p p ân ệt: Tr c ơ : B n l n văn ặ c p cặp chúc – chút ngả - ngã - B t p câu ố : Tr c ơ : ố n c ố - E c ọ c c ỗ ố ồ c ố Hoa ba cánh mỏng Kết thành ....ùm tƣơi Nhƣ làn mây ....uyển dƣới .....ời mùa thu. (hoa gì?) E c ọ ỏ ã ặ c ậ ồ c ố sau: Cánh hoa nhiều lớp Rực r s c màu Tr ng, h ng, đo tƣơi Là bông hoa gì (hoa g ?)
c dụng c ng ngh th ng tin ích thích s h m học h i cho học
sinh:
Áp dụng công nghệ thông tin tăng hiệu quả giờ học. Nhƣng với điều kiện cơ sở vật chất chƣa tiện nghi nhƣ trƣờng tôi, khi dạy một tiết bằng CNTT tốn nhiều thời gian cho khâu chuẩn bị nên đôi khi tôi rất cân nh c, cân đối thời gian bu i học vì c n nhiều môn học khác cần phải rèn. Một số tr chơi, giải nghĩa từ áp dụng công nghệ thông tin, tạo ấn tƣ ng và gây hứng th học giờ ch nh tả cho học sinh: V dụ: - Giải nghĩa từ c bằng hình ảnh các em n m b t nghĩa từ dễ dàng Hơn.
10
Chính tả nghe – vi t Mù đ ng tr n rẻo c o
- Khi dạy bài ch nh tả Kim tự tháp Ai Cập tôi cho học sinh em một đoạn phim tƣ liệu về kim tự tháp để tạo ấn tƣ ng, k ch th ch sự ham hiểu biết cho các em.
Tôi thiết kế tr chơi ô chữ kì diệu, có nhiều cách để ây dựng tr chơi này. Tôi chuẩn bị hệ thống câu hỏi liên quan đến các từ ngữ cần cung cấp hay c ng cố, học sinh đoán ...các em rất hào hứng khi tham gia chơi. V dụ: C ng cố kiến thức cho bài ch nh tả cao - Từ khóa có 6 chữ cái, nếu giải đ ng một câu hỏi s uất hiện một chữ cái có trong từ khóa (là các từ có trong bài ch nh tả). Các em lựa chọn ng u nghiên các ô chữ.
+ ứ : Từ chỉ động tác nằm sát mặt đất, dùng sức đẩy thân mình về
ph a trƣớc. ( trƣờn – chữ cái uất hiện : R )
+ ứ Từ chỉ một s c độ c a màu vàng ( vàng hoe – chữ cái uất
hiện E )
+ ứ Hành động hay làm trƣớc khi ra về ( từ giã – chữ cái uất
hiện A)
+ ứ : Từ g i tả âm thanh c a những chiếc lá khi va vào nhau
( lao ao – chữ cái uất hiện O ... O )
+ ứ Một vật mà trẻ con th ch nhặt để chơi có bề mặt tr n, nh n,
Học sinh đoán từ khóa : R O CAO
11
thƣờng thấy ở l ng sông, l ng suối. ( sỏi cuội – Chữ cái uất hiện C) Trong trƣờng h p các em đoán đƣ c ngay từ khóa tôi v n cho các em giải từng ô chữ để c ng cố các từ đã chuẩn bị.
d. o h ng hí vui t i thi đu tích c c v đ t i T m u c
- Trang tr lớp bằng khẩu ngữ E c ” để tạo không kh thi
ệt: đua vui tƣơi trong lớp học. - Trong 5 - 10 ph t đầu giờ b t đầu cho tuần học mới, tôi có thể khởi động tinh thần học tập cho học sinh bằng các tr chơi nhỏ, vui với hình ảnh mặt cƣời và mặt bu n. Tôi ra yêu cầu ố c c c c c c c ậ ồ ậ c cố c ặc c Nếu các em tìm đ ng s đƣ c nhìn thấy nụ cƣời và ngƣ c lại.
- Phát động phong trào sƣu tầm tranh ảnh tên các loài cây, con vật đƣ c viết đƣ c viết bằng con chữ s và dán vào bảng thi đua c a từng t có kèm theo tên các loài cây, con vật đó để cả lớp cùng học tập, r t ra ghi nhớ.
12
con sam chim sáo
con sói con sứa
- Đôi khi để khởi động cho tiết sinh hoạt lớp cuối tuần ( khoảng 5 ph t) tôi bất ngờ cho các em nghe các loại âm thanh: tiếng chuông reo, tiếng gà gáy, gà kêu, tiếng chim hót, tiếng kẻng, tiếng thùng va đập vào nhanh yêu cầu các em ghi các từ tƣ ng thanh và s p ếp ch ng thành nhóm có tận cùng là ng hoặc nh.
Con đƣờng gập ghềnh .
Những h n đá ếp ch ng thật chông chênh.
Hoặc cho học sinh em các hình ảnh, phim về sự vật có tranh thái bấp bênh, không vững ch c và học sinh tìm từ th ch h p cho m i hình ảnh để học thƣờng đƣ c viết bằng vần ênh. sinh nhận biết những từ đó
M con nhà gấu trôi lênh đênh trên mặt biển. Đám mây tr ng b ng bềnh trôi. Hoặc tôi chuẩn bị các vật có hình ảnh đ p, ngộ nghĩnh phù h p tâm sinh l lứa tu i học sinh tiểu học để thu h t sự ch c a các em vào tr chơi gh p chữ mang các vần khó nhƣ: k uỷu t k úc k uỷu n k uỵu k uỵu chân; n oằn n oèo k oèo c ân...
13
- Sƣu tầm những bài hát thiếu nhi vui, rộn rã yêu cầu các em nghe và viết lại những hiện tƣ ng ch nh tả mà các em hay nhầm l n ( viết lại các tiếng viết bằng tr/ ch; hỏi/ ngã; an /ang; âm cuối c/t )
e. C ng c l ng u thích ti ng m đẻ - u c i h c i đ p trong
- Giáo dục học sinh l ng tự hào là công dân Việt Nam để nâng cao
ch i t - Tôi tìm hiểu, sƣu tầm những câu chuyện phù h p tâm l trẻ và chọn đó làm ngữ liệu rèn thêm ch nh tả ở nhà hoặc những l c có thời gian r i trong một tuần học để rèn kĩ năng viết cho các em: 100 câu chuyện hay về đạo đức, Truyện ngụ ngôn n i tiếng thế giới . Tôi tóm lƣ c nội dung hoặc để nguyên bản nếu nội dung ng n th ch h p độ dài bài viết dành cho học sinh mình đang phụ trách. Sau những lần đọc (không cho biết trƣớc nội dung) cho các em viết, tôi nhận thấy rằng nếu bài viết có nội dung hấp d n các em s chăm ch l ng nghe và t ch cực viết hơn. Từ đó tôi giáo dục học sinh nhận biết cái hay cái đ p c a văn học, nhất là văn học nƣớc nhà để các em thấy đƣ c sự phong ph c a ngôn ngữ Việt và chỉ có một cách duy nhất để tiếp cận văn hóa là phải học và viết tốt ngôn ngữ m đẻ c a mình. Đó là con đƣờng ng n nhất, hay nhất để ta tiếp thu tinh hoa nhân loại và phát triển tinh hoa văn hoá c a đất nƣớc. Từ đó b i dƣ ng tình yêu tiếng Việt, hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đ p c a tiếng Việt. - Tôi sƣu tầm những tấm gƣơng hiếu học, những bài hát hay về l ng nhân ái, câu chuyện c động l ng ngƣời về những tấm gƣơng ham học, yêu cuộc sống nhƣng không thể đƣ c sống để tác động đến thức, tâm tƣ tình cảm c a các em nhƣ: Để gió cuốn đi (Trịnh Công Sơn), n nhỏ tung bay ( Lê Cát Trọng L ) để các em viết và suy nghĩ về cuộc sống c a mình và c a bạn mà thay đ i tác phong trong học tập. Điều này không phải có hiệu quả tức thì mà là “mƣa dầm thấm đất”. Đôi khi cả đến cuối năm học tôi mới nhận thấy sự thay đ i thức học c a các em. thức trách nhiệm trong học tập và giữ gìn n t đ p tâm h n ngƣời Việt.
C Nh ng bi n ph p h c - Tôi khuyến kh ch học sinh s dụng từ điển ch nh tả để các em gi p nhau s a l i, cùng bạn s dụng chung các từ điển hoặc sách tham khảo, nâng đ nhau trong hoạt động học tập để cùng nhau tiến bộ. Thông qua các hoạt động này tôi rèn cho các em kĩ năng làm việc tƣơng tác, tìm t i, thói quen tự học, tự giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn trong học tập ( v dụ không biết viết từ khó nhƣ thế nào các em tự tra từ điển ch nh tả hoặc từ điển tiếng Việt để viết...). Từ đó các em s đƣ c rèn ch nh tả mọi l c mọi nơi, hình thành đƣ c thói quen tốt trong học tập. - Tôi c n l ng gh p việc rèn ch nh tả cho học sinh trong các tiết học khác.
14
V dụ: Khi t chức trong chơi c ng cố trong giờ học Luyện từ và câu các em s thi đua đội nào s tìm đƣ c nhiều nhất các động từ ( danh từ, t nh từ) đƣ c b t đầu bằng âm s/ ( ch/tr; v/d/gi/r; thanh hỏi / thanh ngã) hoặc đặt một câu ng n mà tất cả các tiếng đƣ c b t đầu bằng tr (ch ; v ; s ; x ...). V dụ: Trân trả truyện tranh ; Sẻ sang sông ... Tìm các từ láy: có thanh hỏi, thanh ngã. Từ đó tôi có thể cung cấp các m o vặt ch nh tả:
+ Luật n - tr m: Trong các từ láy điệp âm đầu, thanh (hay dấu) c a 2 yếu tố ở cùng một hệ n n n /sắc/ hoặc tr m u ền/n /nặn . Để nhớ đƣ c 2 nhóm này, tôi chỉ cần dạy cho học sinh thuộc 2 câu thơ:
Em Hu ền mang nặn n đau
Anh N n sắc thuốc, đầu bớt chƣa .
Đôi khi trong bài viết hoặc bài tập gặp những trƣờng h p ngoại lệ giáo viên cung cấp cho các em, tránh d n p nhiều s phản tác dụng. V dụ nhƣ giờ học ch nh tả có hiện tƣ ng ch nh tả cần lƣu hoặc khi dạy các giờ học khác có những từ ngữ này (n ềm nở p ỉn p sừn s , k e k ẽ l m lũ n o n ngoãn… giáo viên s nhấn mạnh, lƣu học sinh ghi nhớ vào s tay học tập c a mình hoặc tập viết nhiều lần ở nhà để nhớ. Hoặc yêu cầu các em tìm từ láy mang vần hay nhầm l n ac- at (tan tác - san sát) ; ăn - ăng ( lăn tăn- trăng tr ng)
- Tất cả các môn học đều có liên quan đến tiếng Việt điều đó có nghĩa là tôi có thể rèn ch nh tả cho các em mọi l c mọi nơi. V dụ : khi học sinh trả lời câu hỏi c a tôi trong các giờ học nếu các em phát âm sai tôi có thể nh nhàng nh c đọc lại cho đ ng; khi chấm bài cho các ở tất cả các môn học nếu phát hiện các em sai l i ch nh tả tôi s gạch dƣới từ sai và lƣu các em s a lại ; khi các em viết sai ch nh tả làm từ mang nghĩa khác tôi có thể s a bằng một câu nói đùa để học sinh ghi nhớ dần.
- Tôi tìm đọc các tác phẩm văn học khi phát hiện có từ ngữ các em t gặp ( từ Hán Việt...) nên hay viết sai (đôi khi ngay cả bản thân tôi cũng l ng t ng không biết các từ đó viết nhƣ thế nào) tôi s ghi lại và s dụng ch ng thành các ngữ liệu để rèn chữ ở nhà (trƣờng c u, trƣờng t n... ). Đây cũng là một hình thức cung cấp vốn từ ngữ cho học sinh.
- Tôi hƣớng d n các em chơi một số tr chơi ngoài giờ học để nâng cao kĩ năng viết ch nh tả nhƣ: Trƣớc giờ vào học hoặc trong giờ ra chơi các em kết thành nhóm số lƣ ng tùy . Các em có thể chỉ vào bình hoa, chậu cảnh trong lớp hay bất cứ đ vật nào trong lớp, ngoài sân trƣờng r i thi đua tìm từ có tiếng b t đầu bằng những âm mà các em hay sai hoặc dấu thanh, vần hay nhầm l n ( s/ ; ch/tr ; v /d/gi ; thanh hỏi / thanh ngã ; ...). V dụ:
o Chỉ vào chậu cảnh treo trên tƣờng các em thi đua tìm từ có âm s / dùng để tả đặc điểm: anh, inh, ấu, ơ ác,... sạch, đơn sơ,... Đôi khi các em tìm đến tôi để nhờ làm trọng tài phân s đ ng, sai. Tiếng cƣời rộn rã vang lên sau khi tôi đƣa ra kết quả cho dù các em đ ng hay là sai.
o Giờ chơi uống sân trƣờng tìm và viết các từ chỉ sự vật có thanh hỏi hoặc thanh ngã: cỏ, bảng, dãy ph ng học, ph ng hiệu trƣởng, lá cờ đỏ,...
- Khi các em m c nhiều l i ch nh tả trong bài viết ch nh khóa, tôi gi p các em kết thành nhóm đôi bạn để cùng nhau s a l i trong giờ học, giờ chơi...
15
- Lớp c a tôi đa số là ngƣời miền Nam do đó tôi rất ch trọng rèn các em phát âm ch nh ác trong giờ tập đọc. Đây cũng là một m c ch quan trọng trong việc rèn kĩ năng viết đ ng ch nh tả cho các em.
- Để gi p học sinh mở rộng vốn từ ngữ tôi khuyến kh ch các em đọc truyện, sách báo. Khi có điều kiện hoặc trong giờ kể chuyện, hay tập đọc tôi kể sơ lƣ c tóm t t nội dung các câu chuyện phù h p lứa tu i các em. Khi kể tôi cố g ng dùng lời thể hiện sự hấp d n, k ch th ch sự t m c a các em để các em tìm mua trao đ i nhau các quyển truyện hay nhằm hình thành thói quen th ch đọc sách. V dụ: Dế Mèn phiêu lƣu k c a Tô Hoài , Chiếc chìa khóa vàng, Hiệp sĩ g , Truyện c Grim, Truyện c Andessen... Hiệu quả thể hiện ngay tức thì, ngày hôm sau các em đã mang đến lớp những quyển truyện mà tôi đã kể và rất hãnh diện khi cầm trên tay quyển truyện cô đã nói và cùng nhau đọc.
- Đối với học sinh yếu, tôi khuyến kh ch các em tìm hiểu bài ch nh tả trƣớc ở nhà. Đôi khi tôi tăng lƣ ng thời gian khi viết bài ch nh tả tr nhớ nhằm gi p các em có thể viết hết bài một cách cẩn thận để có đƣ c những con điểm khả quan hơn. Từ đó tôi khen ng i em trƣớc lớp, khuyến kh ch các em cố g ng học.
- Đối với học sinh nói l p, nói ngọng tôi luôn nh c nhở các em không trêu chọc bạn, cùng chơi h a đ ng, tạo môi trƣờng giao tiếp thuận l i cho các em kh c phục đƣ c nhƣ c điểm c a mình. Tôi luôn tìm kiếm sự tiến bộ c a các em để khen ng i, lời khen các tác dụng rất lớn đối với các đối tƣ ng này. Đó ch nh là động lực th c đẩy sự cố g ng học c a các em.
- Việc rèn chữ viết, hƣớng d n cách trình bày cũng là một yếu tố k ch th ch học sinh th ch viết ch nh tả. Khi các em viết chữ đ p, bài viết r ràng các em s th ch đƣ c viết ch nh tả. Ý th ch này cũng góp phần gi p các em hình thành dần dần kĩ năng viết đ ng ch nh tả.
t quả nghi n c u Sau khoảng thời gian dài nghiên cứu, tìm t i, tôi đã r t ra cho bản thân mình một số kinh nghiệm trong việc giảng dạy môn ch nh tả và làm thế nào để nâng hiệu quả trong việc dạy học sinh kĩ năng viết chữ Việt. Trong quá trình đứng lớp, tôi đã áp dụng các biện pháp trên và nhận thấy học sinh có tiến bộ r rệt. Bản thân các em cũng thức hơn khi viết bài nên bài viết t m c l i ch nh tả ( nhất là học sinh ở nhóm 2). Tuy rằng hiệu quả công việc c n khiên tốn nhƣng bản thân tôi cũng thấy rất vui và biết rằng để gi p học sinh kh c phục l i ch nh tả là một việc làm lâu dài đ i hỏi sự tận tâm, nh n nại c a ngƣời giáo viên.
Kết quả cuối năm lần lƣ t ở các năm 2008-2009; 2009-2010; 2010-2011; 2011-2012
ớp
ố HS 56 4/6 58 4/7 4/2 56 4/10 60 0 1 1 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 3 2 2 2 2 6 5 4 4 2 5 5 6 1 1 4 2 3 2 1 7 6 6 5 6 8 10 12 9 11 9 10 14 12 15 10 12 9 18 20
C. KẾT LU N, BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ:
I. Bài học kinh nghiệm:
16
- Việc phát hiện l i ch nh tả, thống kê, tìm nguyên nhân gây l i, từ đó đƣa ra các biện pháp kh c phục là rất cần thiết, không thể thiếu trong quá trình dạy - học tiếng Việt. Nhƣng không phải chỉ đƣa ra các biện pháp kh c phục là có thể thực hiện một cách có hiệu quả. S a chữa, kh c phục l i ch nh tả là cả một quá trình lâu dài, đ i hỏi ngƣời giáo viên phải kiên trì, bền bỉ, không đƣ c nóng vội. Bởi vì có những học sinh tiến bộ ngay trong vài tuần nhƣng cũng có những học sinh thì sự tiến bộ diễn ra rất chậm, không phải vài tuần, có khi vài tháng, thậm ch cả một học kỳ. Nếu giáo viên không biết chờ đ i, nôn nóng thì ch c ch n s thất bại.
- Ngay từ khi các em mới b t đầu “làm quen” với tiếng Việt, giáo viên nên hƣớng d n các em thật tỉ mỉ về các quy t c ch nh tả, quy t c kết h p từ, quy t c ghi âm chữ quốc ngữ tránh trƣờng h p học sinh vì thiếu hiểu biết d n đến sai sót. - Trong quá trình giảng dạy, giáo viên luôn quan sát, kiểm tra, từ đó phát hiện ra những khó khăn, vƣớng m c, hoặc những l i mà học sinh hay m c phải để kịp thời s a chữa, uốn n n. - Ngƣời giáo viên cần phải không ngừng học hỏi, tự tìm hiểu, nghiên cứu để nâng cao trình độ, tay nghề. Có n m ch c kiến thức, giáo viên mới có thể gi p học sinh chữa l i và kh c phục l i một cách có hiệu quả.
II. Kết luận: "Không ồ cây ở ánh sáng, cũ không nuôi
ớ chút ít tình ." Can Jung
- M i ngƣời giáo viên đến với công việc dạy học nhiều nghĩa nhƣng cũng l m vất vả này bằng cái tâm, l ng nhiệt huyết và tình yêu thƣơng đối với học tr , tôi tin rằng những khó khăn ban đầu khi nhận lớp r i cũng s từng bƣớc, từng bƣớc vƣ t qua.
- Học sinh lớp tôi đang phụ trách là lớp 4 nhƣng những biện pháp tôi đã
1. Ngữ âm tiếng Việt. 2. Ch nh tả tiếng Việt. Sƣu tầm trên intetnet
17
dùng thiết nghĩ các khối lớp khác đều có thể áp dụng để rèn ch nh tả cho học sinh lớp mình. Ch nh vì vậy tôi in đƣ c lấy tên đề tài c a mình là M t s bi n ph p h c phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học III. Kiến nghị: - Tôi rất mong các cấp lãnh đạo Ph ng, Sở t chức các chuyên đề, ph biến những kinh nghiệm giảng dạy tốt để tạo điều kiện tất cả các giáo viên đƣ c học tập kinh nghiệm l n nhau, nâng cao hiệu quả giảng dạy với phƣơng châm “ Tất cả vì học sinh thân yêu”. D. TÀI LIỆU THAM KHẢO: - Từ điển từ mới Tiếng Việt - Từ điển ch nh tả Tiếng Việt thông dụng - Từ điển Tiếng Việt ph thông – Viện ngôn ngữ học. - Tiếng Việt thực hành – Nhà uất bản Thành phố H Ch Minh. E. PH L C:
T ức 2 ă 0
Ngƣời viết Nghĩa là đa số các từ láy âm đầu, nếu yếu tố đứng trƣớc mang thanh u ền nặn n thì yếu tố đứng sau s mang thanh ngã, nếu yếu tố đứng trƣớc mang thanh ngang sắc thì yếu tố đứng sau s mang thanh (hoặc ngƣ c lại).
có một ngoại lệ
Ngôn ngữ nào cũng có ngoại lệ nên quy t c hài thanh tiếng Việt sau: số cũng * Âm tiết có thanh ngang nhƣng âm tiết đi cùng lại có thanh ngã: k e k ẽ l m lũ n o n n o n nôn nỗ trơ trẽn ve v n * Âm tiết có thanh huyền láy với âm tiết có thanh hỏi: ền ỉ c n n c ồm m c èo ẻo n ềm nở p ỉn p sừn s * Âm tiết có thanh nặng đi với thanh hỏi: ọn l n n n ặt vẻn
vẹn
18
+ Tên các con vật, cây cối đa số đều viết bằng s: s m s n s o sâu sên s u s sóc só sứ …; s s sồ sứ sun sắn s m s o su su s u âu s n ân sơn tr … + Tên các đ vật, con vật đều đƣ c viết bằng ch: c ăn c u c o c chai, chày, chén, chum … c ồn c u t c ó c uồn c uồn c âu c u c o m o c ền c ện c ẫu c n c èo ẻo c vô … + Một số từ có vần ênh chỉ trạng thái bấp bênh, không vững ch c: G p ền k p k n c ôn c ên lên ên p ền c n c o n c ện c o n lên k ên p ên côn kên …
19
+ Hầu hết các từ tƣ ng thanh có tận cùng là ng hoặc n : o n o n ùn o n lo n xo n o n o n s n s n r n r n ùn o n qu n qu c ăn ẳn n ịc t n t ịc t n t n r p r n x p x n uỳn uỵc … + Vần uyu chỉ uất hiện trong các từ: k uỷu t k úc k uỷu n k uỵu k uỵu c ân; vần oeo chỉ uất hiện trong các từ n oằn n oèo k oèo c ân... e i o dục t nh cảm u ti ng m đẻ u c i h c i đ p c ch i t

