MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG TT

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1

2 1. Lí do chọn đề tài 1

3 2. Mục đích nghiên cứu 1

4 2.1. Đối với giáo viên 1

5 2.2. Đối với học sinh 1

6 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2

7 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

8 4.1. Đối tượng nghiên cứu 2

8 4.2. Phạm vi nghiên cứu 2

10 5. Phương pháp nghiên cứu 2

11 5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận 2

12 5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2

13 5.3. Phương pháp nghiên cứu thống kê 3

14 6. Đóng góp của đề tài 3

15 6.1. Tính mới của đề tài 3

16 6.2. Những đóng góp của đề tài 3

17 7. Cấu trúc của sáng kiến 3

18 PHẦN II. NỘI DUNG 4

19 Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 4

20 1.1. Tổng quan các công trình liên quan đến đề tài 4

21 1.2. Cơ sở lí luận 5

22 1.2.1. Khái niệm “Lớp học đảo ngược” 5

23 1.2.2. Đặc điểm của mô hình “lớp học đảo ngược” 6

24 1.2.3. Ưu điểm của mô hình “lớp học đảo ngược” 7

25 1.2.4. Quy trình thực hiện mô hình “lớp học đảo ngược” 8

26 1.3. Cơ sở thực tiễn 8

27 8

1.3.1. Thực trạng việc vận dụng PPDH tích cực tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương

28 9

1.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học theo mô hình LHĐN tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương

29 12

1.3.3. Đánh giá thực trạng việc vận dụng PPDH tích cực tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương

30 13

Chương 2: Thiết kế bài học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy, nổ” theo mô hình lớp học đảo ngược

31 13

2.1. Đánh giá việc dạy học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn,vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” theo phương pháp truyền thống

32 14

2.2. Thiết kế bài học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” theo mô hình LHĐN:

33 2.2.1. Kế hoạch dạy học 1 14

34 2.2.2. Kế hoạch dạy học 2 23

35 2.3. Đánh giá NLTH của HS trong dạy học theo mô hình LHĐN 34

36 34

2.3.1. Xây dựng công cụ hỗ trợ đánh giá năng lực tự học của học sinh

38 37

2.3.2. Hình thức đánh giá HS trong dạy học theo mô hình “lớp học đảo ngược”

39 Chương 3. Thực nghiệm sư phạm 39

40 3.1. Thực nghiệm sư phạm 39

41 3.1.1. Mục đích thực nghiệm 39

42 3.1.2. Nội dung thực nghiệm 39

43 3.1.3. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm 39

44 3.1.4. Tiến hành thực nghiệm 39

45 3.1.5. Kết quả thực nghiệm 39

3.1.6. Phân thích kết quả thực nghiệm sư phạm 41 46

3.2. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đã

43 47

đề xuất

3.2.1. Mục đích khảo sát

43 48

3.2.2. Nội dung khảo sát

43 49

3.2.3. Phương pháp khảo sát

44 50

3.2.4. Đối tượng khảo sát

44 51

3.2.5. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết của giải pháp đã đề

44 52

xuất

3.3. Kết luận thực nghiệm

45 53

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46 54

1. Kết luận 46 55

2. Ý nghĩa của đề tài 46 56

3. Kiến nghị 47 57

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt Chữ đầy đủ

Học sinh HS

Giáo viên GV

LHĐN Lớp học đảo ngược

GD QPAN Giáo dục quốc phòng, an ninh

SGK Sách giáo khoa

CNTT Công nghệt thông tin và truyền thông

ĐC Đối chứng

TN Thực nghiệm

TL Tài liệu

NL Năng lực

NLTH Năng lực tự học

ICT Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

THPT Trung học phổ thông

PPDH Phương pháp dạy học

GDCD Giáo dục công dân

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

TNSP Thực nghiệm sư phạm

HDDH Hoạt động dạy học

BT Bài tập

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lí do chọn đề tài

Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có ngành giáo dục. Nhờ nó, giáo dục có thể thực hiện những tiêu chí mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời. Học sinh (HS) dễ dàng tiếp nhận các nguồn thông tin cũng như kiến thức (internet, sách báo, truyền thông…) chứ không chỉ gói gọn trong sách giáo khoa. Việc dạy học không đơn thuần chỉ diễn ra trong lớp học nữa. Dạy học kết hợp sử dụng CNTT nhằm thúc đẩy quá trình học tập bên ngoài lớp học trở thành một xu thế phổ biến trong giáo dục trên thế giới.

Trên tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện về GD&ĐT theo hướng hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học, ngành GD&ĐT Nghệ An đang thúc đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ phục vụ học tập suốt đời sau đại dịch Covid19. Việc ứng dụng các công nghệ mới như nền tảng web 2.0 sẽ tạo ra một môi trường học tập mở, thúc đẩy khả năng tự học, tự nghiên cứu ở người học. Nền tảng web 2.0 cũng rất thuận lợi cho việc vận hành mô hình “lớp học đảo ngược” – một mô hình dạy học mới nhằm phát triển năng lực người học.

Mặt khác, môn GD QPAN có khối lượng kiến thức đặc thù, đồ sộ, thời gian dạy học trên lớp có hạn, đòi hỏi HS cần có ý thức tự học, tự đào sâu và tìm tòi kiến thức ngoài giờ học. Thực trạng đó đặt ra yêu cầu cần giải quyết: cần phát triển NLTH của HS thông qua cải tiến hình thức dạy học truyền thống và vận dụng những PPDH mới mẻ.

Là một giáo viên giảng dạy bộ môn GD QPAN, chúng tôi hiểu rõ vai trò và sự cần thiết của việc đổi mới PPDH nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, nâng cao chất lượng bộ môn và phát triển các phẩm chất, năng lực cốt lõi cho HS. Xuất phát từ những thực trạng nêu trên, chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài: Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ”, Giáo dục Quốc phòng – An ninh 10, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.

2. Mục đích nghiên cứu

2.1. Đối với giáo viên

Đề tài này giúp thầy, cô giáo phát huy được vai trò của đổi mới PPDH: hình thành kỹ năng và các năng lực cho HS: năng lực tư duy, năng lực so sánh, năng lực trình bày vấn đề, năng lực trao đổi thảo luận....

Đồng thời, thầy cô giáo có cơ hội đổi mới về PPDH và nội dung dạy học. Từ

đó, nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng nghiên cứu khoa học của bản thân.

2.2. Đối với học sinh

Giúp HS nắm được mục tiêu của bài học: Nhận diện được một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai và cháy nổ. Từ đó, biết cách phòng tránh tác hại của bom, mìn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ.

Đề tài sẽ đem đến cho các em những giờ học bổ ích, sẽ giúp các em tăng thêm sự hứng thú đối với bài học. Đồng thời phát huy được năng lực tự tìm tòi, khám phá tri thức, khả năng tự học, tự nghiên cứu...

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài có nhiệm vụ giới thiệu PPDH đảo ngược trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ”.

Ngoài ra, đề tài cũng chính là nguồn tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo khi giảng dạy và trao đổi với các đồng nghiệp nhằm đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học.

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ”, GD QPAN 10, nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề“Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” và xây dựng công cụ đánh giá NLTH.

- Không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu cho học sinh

khối 10 tại trường THPT Đô Lương 2, Đô Lương, Nghệ An

5. Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Phân tích, tổng hợp những nguồn tài liệu thu được

5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thực trạng sử dụng mô hình lớp học đảo ngược ở trường THPT

với việc phát triển năng lực tự học cho HS

- Thảo luận trao đổi ý kiến với các giáo viên giàu kinh nghiệm dạy môn GD QPAN về nội dung kiến thức, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học trong quá trình dạy học.

- Khảo sát ý kiến của giáo viên về tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài sau

khi thực nghiệm xong đề tài.

- Thăm dò ý kiến HS năng lực tự học sau khi học xong các tiết học vận dụng

mô hình lớp học đảo ngược mà đề tài đưa ra.

5.3. Phương pháp toán học thống kê

Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý kết quả điều tra về định

lượng, chủ yếu tính điểm trung bình, tính phần trăm.

6. Đóng góp của đề tài

6.1. Tính mới của đề tài

- Mô hình LHĐN là phương thức tổ chức dạy học đã và đang chứng tỏ sự phù hợp, có nhiều ưu thế trong thời đại công nghệ 4.0 và công cuộc chuyển đổi số học tập suốt đời sau đại dịch Covid. Mô hình học tập này tạo ra một môi trường học tập linh động, giúp HS sử dụng hiệu quả thời gian học tập tại nhà và trên lớp học. HS có thể học tập mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có thiết bị truy cập internet.

- Ngoài ra mô hình LHĐN còn giúp HS rèn luyện, nâng cao những năng lực cần thiết để các em có thể chủ động giải quyết các tình huống trong học tập cũng như thực tiễn cuộc sống như: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng CNTT, cảm thụ thẩm mĩ, tìm kiếm thông tin…

- Đối với môn GDQPAN, mô hình LHĐN giúp giảm bớt tình trạng học bài, căng thẳng, nhàm chán, mang tính đối phó vốn tồn tại từ trước tới nay ở HS; giúp các em có phương pháp học tập bộ môn hiệu quả, hứng thú, đúng đặc trưng hơn.

6.2. Những đóng góp của đề tài

Thông qua nội dung bài viết này, chúng tôi muốn chia sẻ với đồng nghiệp giảng dạy GD QPAN về đổi mới PPDH nhằm phát huy năng lực HS - vấn đề mà toàn xã hội đang quan tâm và đề cập rất nhiều trong công cuộc đổi mới giáo dục.

7. Cấu trúc của sáng kiến

Ngoài phần mở đầu và kết luận, sáng kiến gồm có 3 chương:

- Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn

- Chương 2. Thiết kế bài học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ”.theo mô hình lớp học đảo ngược.

- Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

PHẦN II. NỘI DUNG

Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

1.1. Tổng quan các công trình liên quan đến đề tài

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới dạy học theo hướng căn

bản, toàn diện, nhằm nâng cao chất lượng GD là đổi mới PPDH. Đặc biệt chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc, tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông. Xuất phát từ mối quan tâm hàng đầu đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH phát triển năng lực HS như dạy học chủ đề, dạy học dự án, dạy học stem… Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi xin liệt kê các công trình nghiên cứu dạy học theo mô hình LHĐN trên thế giới và ở Việt Nam.

Trên thế giới, những công trình đầu tiên đặt nền móng cho mô hình LHĐN

như:

- Năm 1993, Alison King xuất bản công trình “From sage on the stage to guide on the side” (Từ nhà thông thái trên các tượng đài thành người đồng hành bên cạnh bạn). Công trình của King được các nhà giáo dục trích dẫn như là sự thúc đẩy và cách tân, dành không gian lớp học vào các hoạt động học tập tích cực.

- Năm 2000, các tác giả Lage, Platt và Treglia xuất bản công trình “Đảo ngược lớp học- cánh cửa dẫn đến sự sáng tạo môi trường học tập trọn vẹn”, trong đó giới thiệu các nghiên cứu về lớp học đảo ngược tại các trường cao đẳng.

- Người có công lớn cho mô hình flipped classroom là Salman Khan. Năm 2004, Khan bắt đầu ghi hình bài giảng của mình thành các video để phụ đạo cho em họ sống ở một bang khác. Những video này đưa lên YouTube và rất được yêu thích.

- Năm 2007, Jonathan Bergmann và Aaron Sams, hai giáo viên trường THPT Woodland Park, ghi lại những bài giảng của mình và cung cấp cho HS vì nhiều lý do khác nhau đã không đến lớp một cách đầy đủ để theo kịp chương trình. Qua đó, họ xây dựng mô hình flipped classroom, làm thay đổi hoàn toàn cách dạy của GV, cách học của HS. Jonathan và Aaron đã nhận được phần thưởng của tổng thống vì những thành công trong mô hình flipped classroom.

Tại Việt Nam, mô hình này được nghiên cứu và áp dụng ở nhiều trường đại học vào những năm 90 của thế kỷ 20. Tiêu biểu như “Lớp học đảo trình" của Nguyễn Hoài Nam - Khoa sư phạm kĩ thuật và Vũ Thái Giang - Khoa công nghệ thông tin - Trường đại học sư phạm Hà Nội in trên tạp chí Khoa học dạy nghề số 43+44 tháng 4+5/2017.

Đặc biệt, từ sau khi thế giới chịu ảnh hưởng phức tạp của đại dịch covid19 (năm 2019), mô hình LHĐN được áp dụng rộng rãi trong các nhà trường. Tiêu biểu như các công trình nghiên cứu:

- “Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học trực tuyến tại trường Đại học Hùng Vương” của Đỗ Tùng - Hoàng Công Kiên – Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ, in trên Tạp chí Khoa học và công nghệ tập 19 số 2 năm 2020.

- Ngoài ra còn có nhiều luận án tiến sĩ của các trường đại học... Tất cả các dự án nghiên cứu đều vận dụng khai thác những ưu điểm của mô hình LHĐN trong dạy học.

1.2. Cơ sở lí luận

1.2.1. Khái niệm “Lớp học đảo ngược”

LHĐN (Lớp học lật ngược) là một chiến lược hướng dẫn học tập, và là một kiểu học tập kết hợp đảo ngược môi trường học tập truyền thống bằng cách cung cấp nội dung hướng dẫn học tập, thường là trực tuyến, cho HS học tập ngoài giờ học trên lớp. Nó di chuyển các hoạt động, bao gồm cả những hoạt động có thể được coi là làm bài tập về nhà, vào trong lớp học (trong giờ học). Trong một LHĐN, HS xem các bài giảng trực tuyến, hợp tác trong các cuộc thảo luận trực tuyến hoặc thực hiện nghiên cứu tại nhà, trong khi tại lớp người học đào sâu và vận dụng kiến thức với sự hướng dẫn của GV. “Lớp học lật ngược là một mô hình truyền đạt trong đó các yếu tố bài giảng điển hình và bài tập về nhà được đảo ngược cho nhau. Học sinh xem các bài giảng video ngắn trước buổi học. Trong khi đó, thời gian trên lớp dành cho các bài tập, đồ án, học sinh hỏi sâu hơn về nội dung bài giảng đã xem và tham gia vào các hoạt động thực hành, đồng thời giáo viên kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức của học sinh”.

LHĐN làm thay đổi vai trò của người dạy và người học, cố ý chuyển sự hướng dẫn học tập sang mô hình lấy người học làm trung tâm, trong đó thời gian lên lớp được sử dụng để khám phá sâu hơn các chủ đề và tạo ra cơ hội học tập có ý nghĩa. Trong khi học sinh ngay từ đầu đã được giới thiệu trước về các chủ đề mới, lúc còn ở ngoài giảng đường. Người dạy không phải lên lớp để dạy những nội dung, kiến thức trong bài giảng mà chỉ thảo luận, trao đổi, giải thích những vấn đề phát sinh mà người học không thể giải quyết được.

Cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học ngày càng sâu rộng

Mô hình dạy học “Lớp học đảo ngược”

Với những ưu thế của mình, mô hình LHĐN đang ngày càng được áp dụng phổ biến rộng rãi trên toàn cầu. Với sự thay đổi vai trò của người dạy – người học cũng như cách tiếp cận và tổ chức các hoạt động học trong và ngoài lớp học sẽ giúp HS có cơ hội học tập chủ động, tích cực, phát huy tính sáng tạo của mình trong việc giải quyết các vấn đề học tập. Công nghệ E-Learning giúp HS chủ động tự tìm hiểu kiến thức mọi lúc, mọi nơi và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động học tập tại lớp học như trao đổi, thảo luận nhóm, vận dụng làm các bài tập nâng cao. Điều này sẽ giúp HS hiểu sâu hơn, rộng hơn về kiến thức nền cũng như rèn luyện thêm năng lực tự học, sử dụng công nghệ thông tin, năng lực tư duy bậc cao… và tìm kiếm cho mình phương pháp học tập hiệu quả nhất.

1.2.2. Đặc điểm của mô hình lớp học đảo ngược

Theo mô hình lớp học truyền thống:

Ở lớp học truyền thống, trước khi đến lớp HS gần như hoàn toàn bị động trong việc tiếp nhận kiến thức. Việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp (đặc trưng của bộ môn GD QPAN) đa số chỉ là đối phó. GV là trung tâm của lớp học. Kiến thức bài học chỉ gói gọn trong thời gian nghe giảng ngắn ngủi trên lớp. Về nhà, HS phải tự mình giải quyết các bài tập mà không có bất kì sự hợp tác, hỗ trợ nào ngoài bố mẹ - những người thầy bất đắc dĩ. Do đó, HS sẽ gặp không ít khó khăn, trở ngại, hiệu quả học tập không cao, trong khi môn GDQPAN có lượng kiến thức đặc thù, đòi hỏi người học cần có NLTH bên ngoài lớp học.

Theo mô hình lớp học đảo ngược:

Không giống như lớp học truyền thống, LHĐN thay đổi vai trò của cả người dạy và người học, thể hiện rõ quan điểm lấy HS làm trung tâm lớp học. GV định hướng việc tìm hiểu kiến thức cho HS thông qua bài giảng E-Learning đã được kiểm duyệt và lựa chọn. Hoạt động hình thành kiến thức nền cơ bản nhất của bài học và cả những bài tập vận dụng ở mức thấp được HS thực hiện ở nhà. Thời gian trên lớp học chủ yếu tập trung vào các hoạt động tư duy bậc cao, mở rộng cũng

như củng cố kiến thức bài học thông qua các hoạt động hợp tác, chia sẻ giữa HS – HS, GV – HS. Đây chính là ưu điểm vượt trội của mô hình LHĐN, khi các mức độ nhận thức cao nhất trong thang Bloom (phân tích – đánh giá – sáng tạo) đều được chạm đến và thực hiện bởi cả thầy và trò chứ không bị bỏ ngỏ hoặc sơ sài như ở lớp học truyền thống. Như vậy, việc học tập sẽ hiệu quả hơn, bài học không chỉ dừng lại ở kiến thức cơ bản mà có chiều rộng, chiều sâu, Người học chủ động hơn, tự tin hơn trong việc tích lũy kiến thức. Phương pháp học tập này rèn luyện cho HS được nhiều năng lực như tự học, tư duy, phát triển ngôn ngữ và các kĩ năng mềm cần thiết.

Lớp học truyền thống, Lớp học đảo ngược và thang đo cấp độ tư duy của Bloom

1.2.3. Ưu điểm của mô hình lớp học đảo ngược

Mô hình LHĐN là phương thức tổ chức dạy học đã và đang chứng tỏ sự

phù hợp, có nhiều ưu thế trong tổ chức dạy học ở các nhà trường hiện nay. Một số ưu điểm nổi trội của phương thức tổ chức dạy học này là:

Với học sinh:

- Mô hình dạy học này phù hợp với sự phát triển tư duy của HS

- Giúp HS chủ động trong học tập.

- Sử dụng hiệu quả thời gian học tập ở nhà và trên lớp học

- Giúp nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề; rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho HS như: kĩ năng sử dụng CNTT, thuyết trình, đọc, nghiên cứu tài liệu…

Với giáo viên:

- Khai thác được thế mạnh của mô hình để tổ chức HDDH hiệu quả

- Tăng thời gian tương tác với người học (không chỉ bó hẹp trong không

gian lớp học)

- Hệ thống bài giảng, học liệu dùng cho giảng dạy được sử dụng, khai thác khoa học, hiệu quả hơn, có thể sử dụng học liệu dùng chung, học liệu mở cho các môn học.] (1)

1.2.4. Quy trình thực hiện mô hình “lớp học đảo ngược”

Bước 1. Trước giờ học trên lớp

GV xây dựng một lớp học ảo trên mạng, HS được cung cấp tài khoản tham gia, thực hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. HS được cung cấp các học liệu (video bài giảng, tài liệu tham khảo,…), tự tìm hiểu và hình thành các kiến thức cơ bản của bài học. Kịch bản sư phạm cũng như giáo án của LHĐN sẽ khác về bản chất với dạy học truyền thống. Kịch bản và KHBD của GV gồm 2 phần chính: Video bài giảng truyền thống và các tình huống GV tương tác với HS trên lớp học. Để thực hiện tốt nhiệm vụ, HS cần có kĩ năng sử dụng ICT (kĩ năng sử dụng CNTT và truyền thông), kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năng tự học và cá nhân hóa việc học tập của bản thân.

Bước 2. Trong giờ học trên lớp

GV tổ chức thảo luận các vấn đề theo nhiều hình thức khác nhau. Những vấn đề thảo luận có thể do GV xây dựng trước, đảm bảo hài hòa với nội dung video bài giảng đã cung cấp cho HS hoặc có thể là những câu hỏi chưa giải đáp được mà HS cần trao đổi. Từ những vấn đề lớn, nhỏ, HS phải tự tìm ra hướng tiếp cận, sau đó, GV mới kết luận và đưa ra các luận điểm chung, ghi nhận những luận điểm mới do HS thảo luận. GV nhận xét, đánh giá, giải đáp, chốt lại kiến thức, giao bài tập và nhiệm vụ mới cho bài học sau. Đây chính là khâu quan trọng nhất của mô hình LHĐN nhằm giúp HS đào sâu kiến thức bằng các hình thức luyện tập, tư duy bậc cao được mô tả trong thang đo cấp độ tư duy của Bloom (phân tích; đánh giá; sáng tạo).

Bước 3. Sau giờ lên lớp

HS có thể tiếp tục phát triển NLTH, tự khám phá bằng việc thực hiện nghiên cứu nhỏ, đăng công khai trên group học tập để chia sẻ với mọi người, tạo hứng thú tự học, nuôi dưỡng đam mê, thích thú với môn học.

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.3.1. Thực trạng việc vận dụng PPDH tích cực tại các trường THPT trên

địa bàn huyện Đô Lương

Thực trạng dạy học nói chung và dạy học môn GD QPAN nói riêng trong các nhà trường hiện nay đang tồn tại mâu thuẫn giữa một bên là khối lượng kiến thức ngày càng tăng lên, phức tạp hơn với thời lượng dạy học trên lớp có hạn. Việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ đó bồi dưỡng phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời là một nhu cầu tất yếu.

GD QPAN là một môn học có khối lượng kiến thức đặc thù, có những khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất cũng như đối tượng HS, đã đặt ra những thách thức không nhỏ cho công cuộc đổi mới GD. Vẫn còn đó những trăn trở, đặc biệt là việc áp dụng các PPDH tích cực gần như chưa được áp dụng đồng bộ mà chỉ mới

thực hiện ở vùng thuận lợi trên địa bàn huyện, ở một số môn học như: Tiếng Anh, Ngữ Văn, Sinh học, Địa lí, GDCD… Trong khi đó, do đặc trưng bộ môn nên việc áp dụng mô hình LHĐN trong dạy học môn GD QPAN chưa nhiều, thậm chí là chưa được sử dụng…

Để tìm hiểu thực trạng sử dụng mô hình LHĐN trong dạy học môn GD QPAN tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, chúng tôi tiến hành khảo sát 11 GV và 332 HS lớp 10 tại 04 trường THPT trên địa bàn huyện (THPT Đô Lương 1, THPT Đô Lương 2, THPT Đô Lương 3, THPT Đô Lương 4) từ tháng 11/2022 bằng phương pháp khảo sát qua bảng hỏi, thống kê để xử lí số liệu.

Bảng 1.1. Số lượng giáo viên và học sinh tham gia khảo sát đề tài

Giáo viên Học sinh STT Trường SL TL(%) SL TL(%)

1 THPT Đô Lương 1 3 27,27 82 24,7

2 THPT Đô Lương 2 4 36,36 85 25,6

3 THPT Đô Lương 3 3 27,27 84 25,3

4 THPT Đô Lương 4 1 9,10 81 24,4

Tổng 11 100% 332 100%

1.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học theo mô hình LHĐN tại các

trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương

1.3.2.1 Kết quả khảo sát từ GV:

- Khảo sát đánh giá mức độ NLTH

Bảng 1.2. GV đánh giá mức độ NLTH của HS

Mức độ Số ý kiến Tỉ lệ %

Rất tốt 00 0

Khá 27,27 3

Trung bình 54,56 6

Kém 18,17

2 Số liệu cho thấy NLTH của HS còn chưa tốt, đa số GV tự nhận xét HS còn khá lười, chưa chủ động trong học tập, đặc biệt là tự học. Chỉ 27,27% đánh giá mức độ NLTH mức loại khá, 54,56% mức trung bình, 18,17% đánh giá mức độ NLTH của HS ở mức kém.

- Khảo sát mức độ sử dụng phần mềm của GV trong dạy học

Bảng 1.3. Mức độ sử dụng phần mềm của GV trong dạy học

Mức độ

Loại phần mềm

Thành thạo

Khá

Trung bình

Yếu

Phần mềm soạn thảo bài giảng (Word)

5

4

2

0

Phần mềm trình chiếu (Powe point)

5

3

3

0

Phần mềm xử lí số liệu (Excel)

3

3

4

1

Phần mềm khác (đồ hoạ, lập trình…)

1

2

2

6

Bảng số liệu cho thấy: GV sử dụng thành thạo và khá các phần mềm soạn thảo, trình chiếu để chuẩn bị giáo án, bài giảng (Word, powerpoint) hơn 77%, phần mềm xử lí số liệu (excel) hơn 54%, các phần mềm khác (đồ hoạ, lập trình…) tỉ lệ thấp chỉ hơn 27%. Nhìn chung, toàn bộ GV đều có thể sử dụng các phần mềm soạn thảo bài giảng đơn giản như word, powerpoint. Điều đó cho thấy tính khả thi khi triển khai sử dụng lớp học đảo ngược hỗ trợ dạy học.

- Khảo sát mức độ sử dụng PPDH để phát triển NLTH cho HS

Bảng 1.4. Mức độ sử dụng PPDH của giáo viên

Phương pháp Số ý kiến Tỉ lệ %

7/11 63,64 Sử dụng PPDH đàm thoại

10/11 90,91 Sử dụng PPDH giải quyết vấn đề

6/11 54,55 Sử dụng PPDH theo dự án

5/11 45,45 Sử dụng PPDH theo góc

11/11 100 Sử dụng PPDH thuyết trình

8/11 72,73 Sử dụng PPDH theo hợp đồng

2/11 18,18 Sử dụng PPDH mô hình lớp học đảo ngược

9/11 81,82 Sử dụng PPDH sử dụng bài tập thực tiễn

7/11 63,64 Sử dụng PPDH sử dụng bài tập định hướng năng lực

Từ những lựa chọn của các GV cho thấy những PPDH mới còn chưa được GV sử dụng nhiều để phát triển NLTH cho HS. Chủ yếu GV lựa chọn PPDH giải quyết vấn đề, thuyết trình, bài tập thực tiễn. Những PPDH mới như lớp học đảo ngược, hợp đồng, theo góc, dự án cũng chưa được lựa chọn nhiều.

1.3.2.2. Kết quả khảo sát HS

- Phương pháp học tập GD QPAN hiệu quả:

Bảng 1.5. Kết quả khảo sát về phương pháp học tập GD QPAN hiệu quả

STT Phương pháp Số lượng Tỉ lệ %

1 Chỉ học trên lớp là đủ 224 67,47

2 Chỉ có hiệu quả khi tự nghiên cứu SGK 236 71,08

3 Nghiên cứu và tìm thêm tài liệu ngoài SGK 248 74,70

4 279 84,04 Nghiên cứu SGK và tìm thêm tài liệu tham khảo, có GV hướng dẫn

Qua bảng khảo sát cho thấy HS đã ý thức được tầm quan trọng của việc tự học. Tuy nhiên, tự học bằng cách học như thế nào để đem lại hiệu quả cao thì các em chưa biết. Vì vậy GV cần có định hướng biện pháp cụ thể để PTNL tự học cho HS.

- Đánh giá vai trò tự học của bản thân HS

Bảng 1.6. Đánh giá vai trò tự học của HS

Mức độ Số lượng Tỉ lệ %

Rất quan trọng 73 21,99

Cần thiết 154 46,39

Bình thường 65 19,57

Không cần thiết 40 12,05

Qua biểu đồ trên cho thấy HS đều đánh giá cao vai trò của TH đối với học tập. Có 21,99% cho rằng TH rất quan trọng, 46,39% cho rằng cần thiết phải có năng lực TH, bên cạnh đó 19,57% HS thấy năng lực TH là bình thường, chưa quan trọng lắm, còn lại 12,05% HS cho rằng không cần thiết phải TH.

- Ứng dụng CNTT, truyền thông trong tự học môn GD QPAN

Bảng 1.7. Khảo sát mục đích và mức độ sử dụng internet của HS

Mức độ

STT Mục đích và mức độ sử dụng Internet Rất ít Thường xuyên Thỉnh thoảng Không sử dụng

1 Đọc tin tức giải trí 74,5% 18,5% 7,0% 0%

Trao đổi mail, facebook… 76,4% 12,5% 11,1% 0% 2

Tra cứu tài liệu học tập 9,5% 29,1% 18,5% 42,9% 3

Tham gia khoá học trực tuyến 16,1% 14,4% 21,2% 48,3% 4

5 7,1% 21,5% 12,5% 58,9% Tìm tài liệu để mở rộng hiểu biết về những vấn đề đang học.

Số liệu thống kê mục đích và mức độ sử dụng Internet được từ bảng 1.2 cho thấy HS thường xuyên đọc tin tức giải trí, xem phim ảnh là 74,5%; thường xuyên trao đổi email, facebook, tán gẫu với bạn bè là 76,4%; phục vụ cho học tập rất hạn chế 9,5% dùng để tra cứu tài liệu học tập trên Internet, 16% tham gia các khóa học trực tuyến và đặc biệt có tới 58,9% HS chưa bao giờ sử dụng Internet tìm các tài liệu để mở rộng hiểu biết, tìm hiểu những hiện tượng thực tế liên quan đến vấn đề đang học mà mục đích chính là giao lưu bạn bè, giải trí.

1.3.3. Đánh giá thực trạng việc vận dụng PPDH tích cực tại các trường

THPT trên địa bàn huyện Đô Lương

Qua bảng số liệu, kết quả khảo sát chúng tôi có một số đánh giá như sau:

- Về phía giáo viên: Phần lớn các GV đều sử dụng các thiết bị công nghệ như: Laptop, smartphone… tuy nhiên kĩ năng sử dụng các công cụ CNTT và các phần mềm vẫn còn hạn chế. Các tiết học trên lớp gần như tập trung vào hình thành kiến thức và trả lời câu hỏi, chưa tập trung vào phát triển kĩ năng. Giáo viên chưa được biết hoặc được biết nhưng chwa tìm hiểu mô hình LHĐN, không có nhiều thời gian để học tập các công cụ công nghệ mới và việc ứng dụng các công nghệ mới vào dạy học còn rất ít. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn do HS chư aquen với PPDH mới, điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục chưa đảm bảo.

- Về phía học sinh: Đa số HS đã biết các công cụ CNTT nhưng chưa chú trọng hình thành và rèn luyện các kĩ năng trong quá trình học tập, kĩ năng sử dụng các công CNTT và các phần mềm còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc giải trí. Tuy nhiên, sau khi giới thiệu phần lớn HS đồng tiếp cận mô hình LHĐN vào học tập một học tập chủ đề “Thường thức phòng tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy, nổ”.

Chương 2: Thiết kế bài học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy, nổ” theo mô hình lớp học đảo ngược

2.1. Đánh giá việc dạy học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn,vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” theo phương pháp truyền thống

Theo PPDH truyền thống, việc dạy học bài “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn,vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” thường được tổ chức theo tiến trình như sau:

Trước giờ lên lớp: HS thường được định hướng chuẩn bị bài ở nhà. Thường là đọc trước bài học và trả lời các câu hỏi phần Hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa. Quá trình này hoàn toàn không có sự tương tác hoặc kiểm soát từ phía GV dẫn đến đa số HS chỉ thực hiện một cách đối phó hoặc chuẩn bị sơ sài, không hiểu bản chất vấn đề…

Giờ dạy học trên lớp tập trung nhiều vào hoạt động của GV. GV là trung tâm thông tin. Một phần do tư tưởng học để thi nên việc dạy học còn nặng về truyền thụ kiến thức hơn là chú trọng phát triển năng lực người học. GV đọc trước, HS chép sau, hay GV vừa đọc vừa ghi bảng rồi HS chép theo. HS có thảo luận cũng chỉ xoay quanh những ý kiến chủ đạo, dẫn dắt của GV, ít có cơ hội tương tác, trao đổi, bàn luận vấn đề ở mức độ cao. Cứ như vậy, việc dạy học lặp đi lặp lại tạo thành một lối mòn, vô hình chung tạo ra những cái máy học thụ động, thiếu tích cực, thiếu sự sáng tạo; học tập thiếu cảm hứng, đối phó…

Các hoạt động diễn ra sau giờ học thường không có. HS có thực hiện nhiệm

vụ hay không hoặc thực hiện được đến đâu thì GV rất khó kiểm soát…

Chung quy lại, việc DH theo PPDH truyền thống còn nhiều điểm hạn chế:

Về phía GV: PPDH còn nặng về giảng bình, chú trọng việc giảng văn mà chưa quan tâm nhiều đến việc hình thành các kĩ năng: đọc – viết – nói – nghe ở HS. GV là trung tâm của lớp học. GV còn hoạt động nhiều, chưa trao cho HS cơ hội chủ động, sáng tạo trong học tập.

Về phía HS: Tương ứng với cách dạy học như trên, đa số HS học tập thiếu hứng thú, về nhà chỉ biết học thuộc để trả bài và làm bài. Người học không có điều kiện tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo, cũng không được khuyến khích sáng tạo, lâu dần sẽ bào mòn những năng lực vốn có, cần bồi dưỡng phát triển ở lứa tuổi của các em.

Vậy làm thế nào để tạo ra một môi trường học tập mở, mà ở đó HS là trung tâm; thời gian ở lớp dành cho thảo luận các kiến thức sâu hơn, tạo cơ hội học tập phong phú, kết nối, ứng dụng tiện ích của CNTT và phát triển năng lực HS? Đây cũng chính là những ưu điểm của mô hình LHĐN.

2.2. Thiết kế bài học “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” theo mô hình LHĐN

2.2.1. Kế hoạch dạy học 1:

* Giai đoạn 1: Trước giờ học trên lớp:

GV chuẩn bị kế hoạch dạy học:

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Phân tích được tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học,

vũ khí công nghệ cao.

- Nhận diện được một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh

học, vũ khí công nghệ cao.

- Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh tác hại của bom, mìn, vũ

khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng công

nghệ thông tin; năng lực thuyết trình…

- Năng lực chuyên biệt: Biết cách phòng tránh thông thường đối với một số

loại bom, mì, đạn…

3. Phẩm chất:

Yêu thích môn học, có ý thức rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Lập trang nhóm lớp học trên facebook, zalo để đăng tải tài liệu, video clip

hướng dẫn học tập và quản lí lớp học.

- Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint để tạo, chỉnh sửa các hình ảnh,

video clip, ứng dụng google form khảo sat online…

- Quản lí lớp học bằng nhóm facebook, zalo.

- Máy tính, máy chiếu, smartphone..

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Smartphone, máy tính…

- Tham gia nhóm facebook, zalo nhóm lớp để tự học online về mô hình

LHĐN, tải các tài liệu mà GV cung cấp.

- Xem các video bài giảng trước ở nhà mà giáo viên cung cấp

- Sau khi xem video bài giảng ghi chú lại những kiến thức chưa rõ

- Thảo luận trên nhóm facebook và hoàn thành nhiệm vụ mà GV phân công

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (ở nhà):

* Tạo lớp học trên nhóm facebook

- GV chuẩn bị tài liệu bài giảng để đưa lên nhóm lớp học cho HS tìm hiểu kiến thức ở nhà. Trong tiết học này chúng tôi đã chuẩn bị bài giảng qua đường link https://youtu.be/17dsi0fIMIs

- Sau khi xem xong bài giảng và các video theo từng nhóm, từng cá nhân và

các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, sản phẩm trong vòng 5 ngày

- Trong giai đoạn này, các em tham gia trải nghiệm, tham quan kho cất giữ

vũ khí mô hình, dụng cụ học tập môn GD QPAN trường THPT Đô Lương 2

- Viết bài thu hoạch sau khi được tham gia trải nghiệm với nội dung: Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, dụng cụ học tập môn GD QPAN trường THPT Đô Lương 2? Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ.

- Phát phiếu học tập cho mỗi cá nhân, nhóm thông qua nhóm zalo lớp học.

Bước 2: Hoàn thành nhiệm vụ (ở nhà)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tải lên Facebook nhóm toàn bộ kế hoạch, phân nhiệm vụ.

-Tham gia vào Facebook nhóm nghiên cứu các nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.

- Nêu các mục tiêu HS phải đạt được sau bài học.

- Trao đổi về nhiệm vụ học tập được giao của nhóm

- HS nhận nhiệm vụ, bầu nhóm trưởng, thư kí.

- HS các nhóm chuẩn bị tài liệu

- Chia lớp thành 5 nhóm, phân công nhiệm vụ cho các bạn, nhóm. (Đăng tải trên Facebook nhóm). Mỗi nhóm 7 - 8 thành viên (tùy số lượng HS mà GV tạo nhóm linh hoạt, xen kẽ HSG và HS yếu hơn để bồi dưỡng PTNL hợp tác)

vật dụng, phân công nhiệm vụ trong nhóm

+ Nhóm trưởng.

+ Thư kí ghi nhép.

+ Người bấm giờ nhắc việc, đánh giá làm việc.

+ Người tìm kiếm thống tin. - Nhiệm vụ cụ thể của các nhóm: link + Nhóm 1: Xem video qua đường https://youtu.be/wRQPajjfsLk, trình bày nội dung “Tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao” bằng soạn thảo trên powerpoint (mục I.1). Trả lời được câu hỏi “phân biệt các loại bom, mìn, đạn trong hình 7.1 SGK”.

+ Người trang trí hoàn thành nhiệm vụ

- Tự học thông qua các tài liệu mà GV đã cung cấp.

- Hoàn thành nội dung học tập cá nhân

link + Nhóm 2: Xem video qua đường https://youtu.be/kH7-yOomrUg, trình bày nội dung “Một số biện pháp phòng, tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, và vũ khí công nghệ cao” bằng hình thức vẽ sơ đồ tư duy (mục I.1). Trả lời được câu hỏi “Để hạn chế tác hại do bom, mìn của địch gây ra chúng ta cần làm gì”.

- Thảo luận nhóm trên facebook nhóm để hoàn thành sản phẩm nhóm (bằng PowerPoint, sơ đồ tư duy…)

+ Nhóm 3: Xem video qua đường link https://youtu.be/iZV2XN-m6O4, trình bày nội dung “Phòng, chống thiên tai” (mục II.2) qua bảng biểu

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Biện pháp Thiên tai Tác hại

Nên làm Không nên làm

link + Nhóm 4: Xem video qua đường https://youtu.be/u4Im7YCiYKA, trình bày nội dung “Phòng, chống dịch bệnh” (mục II.2) bằng hình thức làm video tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. Trả lời được câu hỏi “Em sẽ hành động như thế nào để phòng, chống dịch bệnh”.

+ Nhóm 5: Xem video qua đường link https://youtu.be/lKrmNmRl4SY, trình bày nội dung “Phòng, chống cháy nổ” (mục II.3) bằng hình thức soạn thảo nội dung trên powerpoint. Trả lời được câu hỏi “Các biện pháp phòng,

chống cháy nổ”.

* Mỗi nhóm viết một bài thu hoạch (làm video) với nội sung Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, dụng cụ học tập môn GD QPAN trường THPT Đô Lương 2? Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ.

Bước 3: Đánh giá nhiệm vụ (ở nhà):

- Hỗ trợ HS nếu gặp khó khăn trong quá trình tự học

- Kiểm tra tiến độ hoàn thành nội dung nhiệm vụ của học sinh

Ở khâu này việc lập ra một ma trận mục tiêu bài học của GV là rất quan trọng, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động học tập phù hợp cho từng giai đoạn (trước khi lên lớp; trên lớp; sau giờ lên lớp). Với bài 7 chương trình GDQPAN 10 chúng tôi đã xây dựng ma trận mục tiêu như sau:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Mức độ, nội dung

Phân tích được tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao

Tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao.

Nhận diện được một số bom, loại mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao

Phân tích được các biện pháp tránh phòng, bom, mìn, đạn, vũ khíu hoá học, vũ khí sinh học, vũ công khí nghệ cao. Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh bom, mìn, đạn, vũ khíu hoá học, vũ khí sinh học, vũ công khí nghệ cao.

Một số biện pháp phòng, bom, tránh mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao.

Trước khi đến lớp, HS cần đạt được các mục tiêu ở cấp độ “nhận biết”,

“thông hiểu” và một số nội dung của cấp độ “vận dụng”. Để hỗ trợ HS học các kiến thức cơ bản, việc xây dựng, lựa chọn bài giảng sinh động, hấp dẫn đóng vai trò then chốt, vì vừa chứa đựng những nội dung cốt lõi nhất của bài học, vừa phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và thẩm mĩ, có sức thu hút đối với người học.

* Giai đoạn 2: Trong giờ học trên lớp

A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và hướng dẫn HS bước đầu nhận biết được tác hại của các loại vũ khí trong chiến đấu, từ đó kết nối HS vào bài học.

b. Nội dung:

- Tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ

- Câu hỏi: Em hãy nêu một số loại vũ khí thường dùng trong chiến tranh, tác

hại của chúng?

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS sau khi GV trình chiếu hình ảnh trong trò chơi

- HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số loại vũ khí thường dùng trong chiến

tranh, tác hại của chúng?

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Trò chơi đuổi hình bắt chữ

- Cách chơi: GV đưa ra hình ảnh và đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trong vòng 10

giây và dơ tay trả lời câu hỏi.

- HS trả lời đúng được cộng 0,5 điểm vào điểm kiểm tra 15p để tạo không

khí học tập.

- Hình ảnh và câu hỏi:

1. Tên một loại vũ khí quân đội nhân dân Việt Nam?

2. Tên một loại vũ khí có sức công phá lớn?

3. Một trong những loại hình rất nguy hiểm ở nước ta?

4. Một trong những biện pháp để hạn chế lây lan dịch covid?

5. Biện pháp rất quan trong trong việc phòng chống cháy nổ?

* Câu hỏi liên quan đến bài học: Em hãy nêu một số loại vũ khí thường

dùng trong chiến tranh, tác hại của chúng?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời lần lượt 1-2 em trả lời từng câu hỏi

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức

- GV giới thiệu bài học

B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm, và tác hại mà bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao gây ra và một số biện pháp phòng tránh thông thường.

- Hiểu rõ trách nhiệm của học sinh trong việc phòng tránh bom, mìn đạn, vũ

khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao

b. Tổ chức thực hiện

Hoạt động 1: Tác hại của bom, mìn đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ

khí công nghệ cao

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 1 đã chuẩn bị, nhóm 1 cử đại diện nhóm lên bảng trình bày báo cáo

https://www.canva.com/design/DAFeO G8LwVI/5vEf3JnoEUyr9CImZbIgBQ/e dit?utm_content=DAFeOG8LwVI&utm _campaign=designshare&utm_medium= link2&utm_source=sharebutton

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhóm 1 chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Nhóm 1 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản biện bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Một số biện pháp phòng, tránh, bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học,

vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 2 đã chuẩn bị, nhóm 2 cử đại diện nhóm lên bảng trình bày báo cáo

https://www.facebook.com/messenger_ media/?attachment_id=10565053386422 22&message_id=mid.%24cAAAAD3IS 3TCNuSbuFmHh- GXVnMwe&thread_id=1000336427240

82

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhóm 2 chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Nhóm 2 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản biện bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng tránh bom, mìn

đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM

- Nhóm 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 1-2 đã chuẩn bị, các nhóm cử đại diện nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

https://www.canva.com/design/DAFf 8tk1ucY/J5tUYgUDSqHMw10yjOEC og/edit?utm_content=DAFf8tk1ucY& utm_campaign=designshare&utm_me dium=link2&utm_source=sharebutton

HS tiếp nhận nhiệm vụ, 2 nhóm chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Lần lượt nhóm 1 và nhóm 2 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản biện bổ sung

- Nhóm 2:

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

https://www.facebook.com/messenger _media/?attachment_id=88502901926 7383&message_id=mid.%24cAAAA D3IS3TCNqiZ27WHeOEjbdFk0&thr ead_id=100033642724082

C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Câu 1: Đặc điểm, tác hại của một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ

khí công nghệ cao?

- Câu 2: Một số biện pháp phòng, tránh bom, mìn, đạn thông thường?

- Câu 3: Trách nhiệm của HS trong việc phòng, tránh bom, mìn, đạn, vũ khí

hoá học, vũ khí công nghệ cao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận nhiệm vụ và tìm câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Mỗi câu hỏi GV gọi 1-2 em đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Các HS khác nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- Nhận diện được một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh

học, vũ khí công nghệ cao

- Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh bom, mìn, đạn, vũ khí

sinh học, vũ khí công nghệ cao

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hiện nay, ở Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều loại bom, mìn, đạn… còn sót lại sau chiến tranh, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn, khi phát hiện các loại vũ khí đó em sẽ xử lý như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, tìm câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 1 - 2 em đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

* Giai đoạn 3: Sau giờ học trên lớp:

- HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách xem các video và các sản phẩm của các

nhóm được gửi trong nhóm lớp học.

- HS bổ sung kiến thức vào phiếu học tập

- HS có thể tiếp tục phát triển năng lực bằng việc thực hiện các bài nghiên

cứu nhỏ và đăng công khai trên group học tập để chia sẻ với các bạn

- Các nhóm còn lại tiếp tục hoàn thiện sản phẩm chuẩn bị báo cáo trong tiết

học tiếp theo.

2.2.2. Kế hoạch dạy học 2:

* Giai đoạn 1: Trước giờ học trên lớp:

GV chuẩn bị kế hoạch dạy học:

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Phân tích được tác hại của thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ gây ra

- Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh thiên tai, dịch bệnh và

cháy nổ

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng công

nghệ thông tin; năng lực thuyết trình…

- Năng lực chuyên biệt: Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh

thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

3. Phẩm chất:

Yêu thích môn học, có ý thức rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Lập trang nhóm lớp học trên facebook, zalo để đăng tải tài liệu, video clip

hướng dẫn học tập và quản lí lớp học.

- Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint để tạo, chỉnh sửa các hình ảnh,

video clip, ứng dụng google form khảo sat online…

- Quản lí lớp học bằng nhóm facebook, zalo.

- Máy tính, máy chiếu, smartphone..

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Smartphone, máy tính…

- Tham gia nhóm facebook, zalo nhóm lớp để tự học online về mô hình

LHĐN, tải các tài liệu mà GV cung cấp.

- Xem các video bài giảng trước ở nhà mà giáo viên cung cấp

- Sau khi xem video bài giảng ghi chú lại những kiến thức chưa rõ

- Thảo luận trên nhóm facebook và hoàn thành nhiệm vụ mà GV phân công

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (ở nhà):

* Tạo lớp học trên nhóm facebook

- GV chuẩn bị tài liệu bài giảng để đưa lên nhóm lớp học cho HS tìm hiểu kiến thức ở nhà. Trong tiết học này chúng tôi đã chuẩn bị bài giảng qua đường link

https://youtu.be/17dsi0fIMIs

- Sau khi xem xong bài giảng và các video theo từng nhóm, từng cá nhân và

các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, sản phẩm trong vòng 5 ngày

- Trong giai đoạn này, các em tham gia trải nghiệm, tham quan kho cất giữ

vũ khí mô hình, dụng cụ học tập môn GD QPAN trường THPT Đô Lương 2

- Viết bài thu hoạch sau khi được tham gia trải nghiệm với nội dung: Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, dụng cụ học tập môn GD QPAN trường THPT Đô Lương 2? Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ.

- Phát phiếu học tập cho mỗi cá nhân, nhóm thông qua nhóm zalo lớp học.

Bước 2: Hoàn thành nhiệm vụ (ở nhà)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

gia

- Tải lên Facebook nhóm toàn bộ kế hoạch, phân nhiệm vụ.

- Nêu các mục tiêu HS phải đạt được sau bài học.

vào -Tham Facebook nhóm nghiên cứu các nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.

- Trao đổi về nhiệm vụ học tập được giao của nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm, phân công nhiệm vụ cho các bạn, nhóm. (Đăng tải trên Facebook nhóm). Mỗi nhóm 7 - 8 thành viên (tùy số lượng HS mà GV tạo nhóm linh hoạt, xen kẽ HS giỏi và HS yếu hơn để bồi dưỡng phát triển năng lực hợp tác)

- Nhiệm vụ cụ thể của các nhóm: * Nhóm 1:

- HS nhận nhiệm vụ, bầu nhóm trưởng, thư kí.

- HS các nhóm chuẩn bị tài liệu vật dụng, phân công nhiệm vụ trong nhóm

+ Nhóm trưởng. + Xem video qua đường link https://youtu.be/wRQPajjfsLk, trình bày nội dung “Tác hại của bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học và vũ khí công nghệ cao” bằng soạn thảo trên powerpoint (mục I.1). Trả lời được câu hỏi “phân biệt các loại bom, mìn, đạn trong hình 7.1 SGK”. + Thư kí ghi nhép.

+ Người bấm giờ nhắc việc, đánh giá làm việc.

+ Người tìm kiếm thống tin.

+ Viết bài thu hoạch: Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, đồ dùng dạy học GD QPAN trường THPT Đô Lương 2. Trách nhiệm của HS trong việc phòng tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí công nghệ cao (Làm thành 1 video) + Người trang trí hoàn thành nhiệm vụ * Nhóm 2:

- Tự học thông qua các tài liệu mà GV đã cung cấp.

- Hoàn thành nội dung học tập cá nhân

+ Xem video qua đường link https://youtu.be/kH7- yOomrUg, trình bày nội dung “Một số biện pháp phòng, tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, và vũ khí công nghệ cao” bằng hình thức vẽ sơ đồ tư duy (mục I.1). Trả lời được câu hỏi “Để hạn chế tác hại do bom, mìn của địch gây ra chúng ta cần làm gì”.

- Thảo luận nhóm trên facebook nhóm để hoàn thành sản phẩm nhóm (bằng PowerPoint, sơ đồ tư duy…)

+ Viết bài thu hoạch: Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, đồ dùng dạy học GD QPAN. Trách nhiệm của HS trong việc phòng tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí công nghệ cao (Làm thành 1 video)

* Nhóm 3:

+ Xem video qua đường link https://youtu.be/iZV2XN- m6O4, trình bày nội dung “Phòng, chống thiên tai” (mục II.2) qua bảng biểu

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Thiên tai Tác hại Biện pháp

Nên làm Không nên làm

+ Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, đồ dùng dạy học GD QPAN trường THPT Đô Lương 2. Trách nhiệm của HS trong việc phòng tránh thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ. (Làm video)

qua video đường 4: Xem

+ Nhóm link https://youtu.be/u4Im7YCiYKA, trình bày nội dung “Phòng, chống dịch bệnh” (mục II.2) bằng hình thức làm video tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. Trả lời được câu hỏi “Em sẽ hành động như thế nào để phòng, chống dịch bệnh”.

+ Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, đồ dùng dạy học GD QPAN trường THPT Đô Lương 2. Trách nhiệm của HS trong việc phòng tránh thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ. (Làm video)

qua video 5: Xem đường

link + Nhóm https://youtu.be/lKrmNmRl4SY, trình bày nội dung “Phòng, chống cháy nổ” (mục II.3) bằng hình thức soạn thảo nội dung trên powerpoint. Trả lời được câu hỏi “Các biện pháp phòng, chống cháy nổ”.

+ Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, đồ dùng dạy học GD QPAN trường THPT Đô Lương 2. Trách nhiệm của HS trong việc phòng tránh thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ. (Làm video)

Bước 3: Đánh giá nhiệm vụ (ở nhà):

- Hỗ trợ HS nếu gặp khó khăn trong quá trình tự học

- Kiểm tra tiến độ hoàn thành nội dung nhiệm vụ của học sinh

Ở khâu này việc lập ra một ma trận mục tiêu bài học của GV là rất quan trọng, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động học tập phù hợp cho từng giai đoạn (trước khi lên lớp; trên lớp; sau giờ lên lớp). Với bài 7 chương trình GD QPAN 10 chúng tôi đã xây dựng ma trận mục tiêu như sau:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Mức độ, nội dung

Phòng, chống thiên tai Nhận biết được thiên loại các tai Hiểu được tác hại của thiên tai gây ra

Vận dụng các pháp biện phòng, tránh phù hợp với từng loại thiên tai để đảm an bảo toàn.

Phòng, chống dịch bệnh

Nắm rõ tác hại của một số loại dịch bệnh

Nhận biết được một số loại dịch truyền bệnh nhiễm nguy hiểm Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

Phòng, chống cháy, nổ Hiểu rõ tác hại của cháy, nổ

Vận dụng các biện pháp chống phòng, cháy nổ phù hợp với từng trường hợp xảy ra.

Trước khi đến lớp, HS cần đạt được các mục tiêu ở cấp độ “nhận biết”, “thông hiểu” và một số nội dung của cấp độ “vận dụng”. Để hỗ trợ HS học các kiến thức cơ bản, việc xây dựng, lựa chọn bài giảng sinh động, hấp dẫn đóng vai trò then chốt, vì vừa chứa đựng những nội dung cốt lõi nhất của bài học, vừa phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và thẩm mĩ, có sức thu hút đối với người học.

* Giai đoạn 2: Trong giờ học trên lớp

A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và hướng dẫn cho HS bước đầu nhận biết được tác hại thiên tai, dịch bênh và cháy nổ, từ đó kết nối HS vào bài học.

b. Nội dung:

- Tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ

- Câu hỏi: Em hãy nêu một số loại thiên tai, dịch bệnh mà em biết?

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS sau khi GV trình chiếu hình ảnh trong trò chơi

- HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số loại thiên tai, dịch bệnh mà em biết

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Trò chơi đuổi hình bắt chữ

- Cách chơi: GV đưa ra hình ảnh và đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trong vòng 10

giây và dơ tay trả lời câu hỏi.

- HS trả lời đúng được cộng 0,5 điểm vào điểm kiểm tra 15p để tạo không

khí học tập.

- Hình ảnh và câu hỏi:

1. Tên một loại vũ khí không chiến của quân đội?

2. Một hoạt động theo dõi?

3. Biện pháp để hạn chế hoả lực từ không quân?

4. Người nhiễm vi rút covid được gọi là?

5. Biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm?

6. Thiên tai thường xảy ra mùa hè?

* Câu hỏi liên quan đến bài học: Em hãy nêu một số loại thiên tai, dịch bệnh mà em biết?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời lần lượt 1-2 em trả lời từng câu hỏi

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức

- GV giới thiệu bài học

B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu:

- Biết cách phòng, tránh và hướng dẫn phòng, tránh thiên tai, dịch bệnh và

cháy nổ

- Hiểu rõ trách nhiệm của học sinh trong việc phòng tránh thiên tai, dịch

bệnh và cháy nổ gây ra

b. Tổ chức thực hiện

Hoạt động 1: Phòng, chống thiên tai

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 3 đã chuẩn bị, nhóm 1 cử đại diện nhóm lên bảng trình bày báo cáo

https://www.canva.com/design/DAFeO G8LwVI/5vEf3JnoEUyr9CImZbIgBQ/e dit?utm_content=DAFeOG8LwVI&utm _campaign=designshare&utm_medium= link2&utm_source=sharebutton

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhóm 3 chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Nhóm 3 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản biện bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Phòng, chống dịch bệnh

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 4 đã chuẩn bị, nhóm 4 cử đại diện nhóm lên bảng trình bày báo cáo SẢN PHẨM https://www.canva.com/design/DAFf5u QOD8E/RFdLar3j83n22qz9VqxeXQ/ed it?utm_content=DAFf5uQOD8E&utm_c ampaign=designshare&utm_medium=li nk2&utm_source=sharebutton

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhóm 4 chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Nhóm 4 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản

biện bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Phòng, chống cháy nổ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 4 đã chuẩn bị, nhóm 4 cử đại diện nhóm lên bảng trình bày báo cáo SẢN PHẨM https://www.canva.com/design/DAFf5u QOD8E/RFdLar3j83n22qz9VqxeXQ/ed it?utm_content=DAFf5uQOD8E&utm_c ampaign=designshare&utm_medium=li nk2&utm_source=sharebutton

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhóm 4 chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Nhóm 4 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản biện bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia trải nghiệm kho cất giữ vũ khí mô hình, đồ dùng dạy học GD QPAN trường THPT Đô Lương 2. Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng chống thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên sản phẩm mà nhóm 1; 2; 3 đã chuẩn bị, các nhóm cử đại diện nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Nhóm 3: https://www.canva.com/design/DAFe NVwk538/HfxC9s5mdUMSSMmZzs SDHw/edit?utm_content=DAFeNVw k538&utm_campaign=designshare&u tm_medium=link2&utm_source=shar ebutton

HS tiếp nhận nhiệm vụ, 3 nhóm chuẩn bị và xem lại sản phẩm để báo cáo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Lần lượt nhóm 1; 2; 3 cử đại diện của nhóm mình lên bảng trình bày báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nghe, thảo luận và phản biện bổ sung - Nhóm 4:

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

https://www.canva.com/design/DAFf5u QOD8E/RFdLar3j83n22qz9VqxeXQ/ed it?utm_content=DAFf5uQOD8E&utm_c ampaign=designshare&utm_medium=li nk2&utm_source=sharebutton

- Nhóm 5:

https://www.canva.com/design/DAFf 8soI2tI/PKdKHFaAQrDGqV6fxHycT w/edit?utm_content=DAFf8soI2tI&ut m_campaign=designshare&utm_medi um=link2&utm_source=sharebutton

C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Câu 1: Em hãy nêu tác hại của thiên tai?

- Câu 2: Em hãy kể tên một số loại dịch, bênh truyền nhiễm? cách phòng,

chống chúng?

- Câu 3: Nêu nguyên nhân xảy ra cháy nổ? Biện pháp phòng, chống?

- Câu 4: Trách nhiệm của HS trong việc phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và

cháy nổ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận nhiệm vụ và tìm câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Mỗi câu hỏi GV gọi 1 em đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Các HS khác nghe, nhận xét và bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được một số loại thiên tai, dịch bệnh, và nguyên nhân cháy nổ

- Biết cách phòng, tránh thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Câu 1: Trong một lần trên đường đi học về bất chợt trời đổ mưa và kèm

theo sấm, chớp, khi đó em sẽ làm gì để đảm bảo an toàn?

- Câu 2: Một hôm, bạn thân của anh trai em đến nhà chơi và ở lại ăn cơm. Mọi người rất thân thiết, kể với nhau rất nhiều chuyện vui. Khi đó, em phát hiện người bạn của anh trai mình vừa trở về từ vùng dịch nhưng khai báo không trung thực để không phải cách li. Lúc đó em sẽ hành động như thế nào?

Câu 3: Khi phát hiện ra cháy do chập điện trong gia đình, ngọn lửa đang bắt

đầu lan sang các vật dụng khác, em sẽ xử lí như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, tìm câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Mỗi câu hỏi GV gọi 1 em đứng tại chỗ trả lời

- Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy

* Giai đoạn 3: Sau giờ học trên lớp:

- HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách xem các video và sản phẩm của các

nhóm được gửi trong nhóm lớp học.

- HS có thể tiếp tục phát triển năng lực bằng việc thực hiện các bài nghiên

cứu nhỏ và đăng công khai trên group học tập để chia sẻ với các bạn.

- Làm bài kiểm tra 15 phút 2.3. Đánh giá NLTH của HS trong dạy học theo mô hình LHĐN

Trên cơ sở NLTH là một năng lực thành phần của năng lực tự chủ, tự học của Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chúng tôi đã xây dựng thang đo NLTH như sau để đánh giá sự phát triển NLTH cho HS trung học phổ thông qua việc sử dụng mô hình LHĐN trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng, tránh, bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dich bệnh và cháy nổ”.

Bảng 2.1. Mô tả các mức độ tương ứng với các biểu hiện của năng lực tự học.

Biểu hiện

Mức độ

Mức 0

Mức 1

Mức 2

Mức 3

định tiêu

Xác định được 51% -75% mục tiêu

Xác định được 26% 50% - mục tiêu

Xác định được 76% - 100% mục tiêu

1. Xác được mục bài học

Xác định được 0% - 25% mục tiêu

hướng Định được đầy đủ các hoạt động

hướng Định được khá đầy đủ các hoạt động

2. Định hướng được các hoạt động để thực hiện mục tiêu

hướng Định được một số hoạtđộng nhưng chưa đầy đủ

định Chưa hướng được các hoạt động để thực hiện mục tiêu

3. Đọc sách giáo khoa, liệu tài liên quan nội dung bài học, tìm và xem clip thí nghiệm, soạn bài trước

Đọc sách giáo khoa, liệu tài liên quan nội dung bài học, tìm và xem clip thí nghiệm và tóm tắt, ghi chép 0%- 25% nội dung bài học

Đọc sách giáo khoa, liệu tài liên quan nội dung bài học, tìm và xem clip thí nghiệm và tóm tắt, ghi chép 26%-50% nội dung bài học

Đọc sách giáo khoa, liệu tài liên quan nội dung bài học, tìm và xem clip thí nghiệm và tóm tắt, ghi chép 51%-75% nội dung bài học

Đọc sách giáo khoa, liệu tài liên quan nội dung bài học, tìm và xem clip thí nghiệm và tóm tắt, ghi chép 76%-100% nội dung bài học

Không nhận ra được những mục tiêu chưa đạt

4. Nhận ra được những mục tiêu chưa đạt được và có kế hoạch điều chỉnh

ra được Nhận những mục tiêu chưa đạt nhưng chưa có kế hoạch điều chỉnh

ra được Nhận những mục tiêu chưađạt và có kế hoạch điều chỉnh tương đối tốt

ra được Nhận những mục tiêu chưa đạt và có kế hoạch điều chỉnh rất tốt

5. Rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học

Không rút được kinh nghiệm trong quá trình học tập

Rút được kinh nghiệm trong quá trình học tập nhưng chưa đề ra được biện pháp điều chỉnh cách học

Rút được kinh nghiệm trong quá trình học tập và đề ra biện pháp điều chỉnh cách học có hiệu quả.

Rút được kinh nghiệm trong quá trình học tập và đề ra được biện pháp điều chỉnh cách học nhưng chưa có hiệu quả

2.3.1 Xây dựng công cụ hỗ trợ đánh giá năng lực tự học của học sinh

Để đánh giá một cách có hiệu quả NLTH, trong bài viết này chúng tôi đề

xuất công cụ đánh giá NLTH như sau:

2.3.1.1. Đánh giá qua phiếu học tập

- Phiếu soạn bài:

Trong phiếu soạn bài, HS cần trình bày mục tiêu bài học; các hoạt động định hướng để đạt được từng mục tiêu cụ thể; tóm tắt nội dung bài mới; nhận biết được những nội dung chưa chính xác và điều chỉnh; từ đó rút kinh nghiệm cho bài học sau. Thông qua đó, GV dễ dàng đánh giá được các biểu hiện 1, 2, 3, 4, 5 của NLTH Em hãy sử dụng các tài liệu học tập mà em có để:

A. Xác định mục tiêu bài học và dự kiến các hoạt động để thực hiện mục tiêu. Hoạt động dự kiến để thực hiện mục tiêu Mục tiêu bài học STT (Đánh giá biểu hiện số 1) (Đánh giá biểu hiện số 2)

1

2

3

B. Soạn bài (trước khi lên lớp) và bổ sung, điều chỉnh nội dung bài học (ở trên lớp)

Phần soạn bài Phần bổ sung, điều chỉnh

(Đánh giá biểu hiện số 3) (Đánh giá biểu hiện số 4)

………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………… …………………………………

→ Câu hỏi thắc mắc: (Em hãy nêu câu hỏi về những nội dung chưa rõ về bài học này).

……………………………………………………………………………………….

C. Phần rút kinh nghiệm (Đánh giá biểu hiện số 5 của NLTH)

.………………………………………………………………………………………

Câu 1: Sau bài học này em thấy mình chưa đạt mục tiêu nào của bài học?

………………………………………………………………………………

Câu 2: Biện pháp khắc phục của em trong bài học tiếp theo để đạt được tất cả

mục tiêu bài học?

………………………………………………………………………………………

- Phiếu đánh giá phát triển năng lực tự học (dành cho học sinh)

+ Mục đính dùng để hỏi HS các tiêu chí của NLTH.

+ Yêu cầu các câu hỏi rõ ràng cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NL tự học.

Bảng 2.2: Phiếu hỏi học sinh về mức độ đạt được năng lực tự học STT

Tiêu chí Nhận xét

Mức độ Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 Xác định kiến thức, kỹ năng cần học 2 Xác định kiến thức, kỹ năng đã có, đã biết 3 Xác định phong cánh bản thân Lựa chọn phương pháp học tập 4 Lập thời gian biểu tự học 5 Làm việc với tài liệu 6 7 Làm việc với người hỗ trợ 8 Rèn luyện trên đối tượng vật chất 9 Đánh giá được kết quả bản thân 10 Đánh giá điều chỉnh được kế hoạch học

tâp Tổng điểm đạt được

- Phiếu đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm

+ Cho điểm các thành viên theo các tiêu chí với các thang đo cho mỗi tiêu chí: 3 =

tốt hơn các thành viên khác trong nhóm, 2 = trung bình, 1 = không tốt bằng các

thành viên khác trong nhóm.

Bảng 2.3. Phiếu đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm

Tiêu chí đánh giá

Tên thành viên nhóm …… 3. 2. 1.

Thực hiện nhiệm vụ để đạt được Đóng góp những nội dung đã tìm hiểu được Đảm nhận các vai trò khác nhau trong nhóm Tích cực hoạt động nhóm Phối hợp các thành viên trong nhóm Lắng nghe ý kiến các thành viên và đưa ra phản hồi Tổng hợp, sắp xếp ý kiến của từng thành viên trong nhóm, báo cáo sản phẩm

- Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm

Bảng 2.4. Phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm

Mục đánh giá Tiêu chí

Kết quả Chi tiết Điểm tối đa Đánh giá về tính chính xác

của kết quả trình bày Ý tưởng 10

(30 điểm) 10 Nội dung

10 Thể hiện

Tự nghiên cứu và sử dụng kiến thức (10 điểm) 10

Ấn tượng chung (10 điểm) 10

Tổng 50

2.3.1.2. Đánh giá qua quan sát của giáo viên với học sinh

- Bảng quan sát đánh giá NLTH của HS

Bảng 2.5. Bảng kiểm quan sát đánh giá NL tự học của giáo viên với HS

Họ tên HS được đánh giá: …………………………………………………………. Trường THPT: …………….Lớp: ………. Nhóm: ………………………… Tên GV quan sát: ……………………………………………………… STT Tiêu chí

Nhận xét

Tổng điểm đạt được Mức độ Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 Xác định kiến thức, kỹ năng cần học 2 Xác định kiến thức, kỹ năng đã có, đã biết 3 Xác định phong cánh bản thân 4 Lựa chọn phương pháp học tập 5 Lập thời gian biểu tự học 6 Làm việc với tài liệu 7 Làm việc với người hỗ trợ 8 Rèn luyện trên đối tượng vật chất 9 Đánh giá được kết quả bản thân 10 Đánh giá điều chỉnh kế hoạch học tâp

- Sổ tay ghi chép, hình ảnh, quản lí bài làm của HS trên phần mềm trắc

nghiệm online, bảng tổng hợp đánh giá năng lực HS.

2.3.2. Hình thức đánh giá HS trong dạy học theo mô hình “lớp học đảo

ngược”

Hình thức đánh giá HS theo mô hình này được căn cứ trên 2 tiêu chí: đánh

giá sản phẩm và đánh giá quá trình.

- Đánh giá sản phẩm: đánh giá dựa trên chất lượng thực hiện các bài tập lớn theo yêu cầu. Nội dung các bài tập của HS được công bố công trên hệ thống để HS có thể tiện theo dõi những đánh giá của GV và HS khác. Ngoài ra việc đánh giá sản phẩm còn được thực hiện thông qua kết quả thực hiện bài thi.

Để đánh giá sản phẩm qua việc hoàn thành BT, GV thực hiện các cách sau:

+ Cách 1: Xây dựng đề thi trực tuyến

Trong điều kiện lí tưởng nhất mà phương tiện cho phép, GV có thể xây dựng đề thi trực tuyến để đánh giá học sinh. GV sử dụng một trong các công cụ dạy học và đánh giá trực tuyến như Google Forms, Google Classroom hoặc hướng dẫn HS làm bài kiểm tra trên LMS… Sự phát triển của công nghệ thông tin, mạng internet đã hỗ trợ đảm bảo tính khách quan, công bằng cho việc đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan. HS có thể làm bài trắc nghiệm trên máy tính hoặc các thiết bị di động thông minh có kết nối internet mọi lúc, mọi nơi, có thể biết kết quả ngay sau khi hoàn thành bài thi. Đồng thời cũng giúp giảm thiểu thời gian chấm bài cho GV.

+ Cách 2: GV giới thiệu trang điện tử thi trực tiếp trên mạng Internet.

Để củng cố lại những kiến thức HS đã tiếp nhận, các em đăng nhập vào

đường link

Với cách đánh giá này HS sẽ chủ động về thời gian thực hiện và tự HS sẽ

kiểm tra được kết quả bài thi.

- Đánh giá quá trình: GV có thể dựa trên 3 căn cứ để đánh giá tính tích cực

trong quá trình tham gia khóa học của HS:

+ Thống kê của hệ thống về số lần đăng nhập, số bài viết HS tham gia trong

khóa học;

+ Chất lượng nội dung ý kiến mà HS tham gia đóng góp thảo luận;

+ Báo cáo hoạt động của các nhóm trưởng về công tác làm việc nhóm.

+ Cách 3: GV cho HS làm BT nhanh trên phiếu trả lời trắc nghiệm tại lớp.

Để đánh giá chính xác, yêu cầu GV phải theo sát những hoạt động của HS

và thống kê kết quả từng hoạt động một cách chi tiết và toàn diện.

Với cách đánh giá này, chúng tôi mạnh dạn xây dựng bộ đề thi trực tuyến

với 15 câu hỏi trắc nghiệm, HS đăng nhập và thực hiện bài tập.

Bằng cách 3: Sau giờ dạy thực nghiệm, chúng tôi có đánh giá kết quả học tập của HS bằng cách cho HS làm bài kiểm tra nhanh trong thời gian 15 phút với 20 câu hỏi trắc nghiệm.

Hình thức bài kiểm là trắc nghiệm, đề kiểm tra có 20 câu, thang điểm 10,

mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

3.1. Thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

Qua thực nghiệm để kiểm tra hiệu quả và khả năng thực thi của việc dạy học gắn liền với trải nghiệm sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng, tránh, bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” - Giáo dục Quốc phòng – An ninh 10, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.

3.1.2. Nội dung thực nghiệm

Thực nghiệm dạy học chủ đề: Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học học chủ đề “Thường thức phòng, tránh, bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” - Giáo dục Quốc phòng – An ninh 10, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.

3.1.3. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm

Chúng tôi chọn hai lớp thực nghiệm 10A1; 10B2 và hai lớp đối chứng

10A2; 10B1 tại trường THPT Đô Lương 2 trong năm học 2022-2023.

Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC

10A1 10B2 Lớp TN

40 39 Sĩ số

10A2 10B1 Lớp ĐC

42 42 Sĩ số

3.1.4. Tiến hành thực nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành TN qua 2 tiết dạy bài “Thường thức phòng, tránh, bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ”. Ở lớp TN, ĐC đều do một giáo viên dạy nhưng lớp TN dạy theo mô hình LHĐN mà đề tài đã trình bày, còn lớp ĐC dạy theo kế hoạch truyền thống.

Tiến hành tổ chức cho HS làm bài kiểm tra 15 phút sau khi thực hiện xong

dự án để đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức và sự phát triển NLTH của HS.

3.1.5. Kết quả thực nghiệm

3.1.5.1. Kết quả bài kiểm tra 15 phút của học sinh

Sau khi thực nghiệm chúng tôi đã tiến hành cho HS làm bài kiểm tra ở cả 2

lớp TN và DC, kết quả điểm như sau:

Bảng 3.2. Phân phối điểm của học sinh

Số HS đạt điểm

Trường THPT

Đối

Đô Lương 2

tượng

số

7

8

10

0

1

2

3

4

5

6

9

10A1

TN

40

0

0

0

0

0

1

4

12

11

7

5

10A2

ĐC

39

0

0

1

3

3

4

11

9

6

2

0

10B2

TN

42

0

0

0

0

0

2

5

11

14

6

4

10B1

ĐC

42

0

0

2

2

4

3

12

10

6

3

0

Bảng 3.3.% số điểm HS đạt được

Số HS đạt điểm

Trường

THPT

Đối

Đô

tượng

số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Lương 2

10A1

TN

40

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

2,5

10

30

27,5 17,5

12,5

10A2

ĐC

2,5

7,7

7,7

10,3

28,2

23,1

15,4

5,1

0,0

39

0

0

10B2

TN

0

0

0

4,8

9,9

28,2

33,3 14,3

9,5

42

0

0

10B1

ĐC

4,8

4,8

9,5

7,1

28,6

23,8

14,3

7,1

0,0

42

0

0

Bảng 3.4. Phân loại kết quả học tập của HS

Phân loại kết quả học tập của HS

Lớp

Đối tượng

Sĩ số

Yếu, Kém

Trung bình

Khá

Giỏi

(5-6)

(7-8)

(9-10)

(<5)

TN

40

10A1

12,5

57,5

30,0

0,0

ĐC

39

10A2

38,5

38,5

5,1

17,9

TN

42

10B2

14,7

61,5

23,8

0,0

ĐC

42

10B1

35,7

38,1

7,1

19,1

Qua bảng số liệu phân loại kết quả học tập của HS cho thấy tại các lớp TN HS đạt điểm khá, giỏi nhiều hơn rất nhiều so với lớp ĐC. Số HS đạt điểm trung bình ở lớp TN ít hơn lớp ĐC. Đạc biệt, số HS yếu, kém ở lớp TN không có, còn lớp ĐC khá nhiều.

3.1.5.2. Kết quả thông qua các biểu hiện của NLTH

Trong quá trình thưc nghiệm sư phạm, chúng tôi thực hiện đánh giá NLTH của HS 2 lớp thực nghiệm tại thời điểm trước thực nghiệm và sau thực nghiệm, kết quả cụ thể được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả GV đánh giá về NLTH của HS lớp TN

Điểm TB

TT

Biểu hiện

Trước TN

Sau TN

1 Xác định được mục tiêu bài học

1,15

2.05

2 Định hướng được các hoạt động để thực hiện mục tiêu bài học

1,48

1,85

3

2.05

2,53

Đọc SGK, tài liệu liên quan đến nội dung bài học, tìm xem video, soạn bài trước

4 Nhận ra các mục tiêu chưa đạt được và kế hoạch điều chỉnh

1,36

1,81

5

Rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học

1,7

1,56

Điểm trung bình

1,46

1,96

Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả HS tự đánh giá về NLTH

Điểm TB

TT

Biểu hiện

Trước TN

Sau TN

1 Xác định được mục tiêu bài học

1,05

2,05

2 Định hướng được các hoạt động để thực hiện mục tiêu bài học

1,28

1,95

3

1,55

2,15

Đọc SGK, tài liệu liên quan đến nội dung bài học, tìm xem video, soạn bài trước

1,46

1,96

4 Nhận ra các mục tiêu chưa đạt được và kế hoạch điều chỉnh

1,37

1,76

5

Rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học

1,34

1,95

Điểm trung bình

3.1.6. Phân thích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.1.6.1. Kết quả định tính

Qua quá trình giảng dạy và thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Đô Lương 2, tỉnh Nghệ An kết hợp quá trình theo dõi các giờ học chúng tôi nhận thấy:

Đối với các lớp thực nghiệm dạy học theo phương pháp đảo ngược: đa số đều tự giác tham gia vào hoạt động học tập, các em tỏ ra rất hứng thú và tham

gia hoạt động tích cực, có những em học sinh trong lớp truyền thống rất ít khi tham gia xây dựng bài cũng trở nên rất hứng thú đóng góp ý kiến tạo cho không khí lớp học sôi nổi hơn, học sinh nắm kiến thức một cách vững chắc, phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Bên cạnh đó các em còn rèn luyện được các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp; kỹ năng lắng nghe tích cực; kỹ năng hợp tác; kỹ năng quản lý thời gian; kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề...

Đối với lớp đối chứng có trình độ tương như lớp thực nghiệm đa số các em chủ yếu lắng nghe, không tỏ ra hứng thú trong quá trình học, ít tham gia xây dựng bài. Không khí học tập trong lớp trầm lắng. Học sinh không có hoặc có thì rất hạn chế các tri thức về khả năng giải quyết vấn đề, khả năng quan sát sự kiện cũng như không phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em.

Cảm nhận của em Lê Thị Thái An (lớp trưởng lớp 10B2): Sau khi học xong mô hình LHĐN: Em rất thích bài học này, chính em là người xung phong làm nhóm trưởng, tập hợp ý kiến của các bạn, đánh máy, soạn powerpoint gửi vào hộp thư thầy trước tiết học. Bài học này em thấy dễ hiểu hơn với sự gợi ý tự học của thầy giáo, bây giờ em cảm thấy tự tin hơn khi thuyết trình trước lớp

Em Lương Thị Thanh Huyền, lớp 10B2 cho biết: Chỉ cần 1 máy điện thoại hoặc máy tính có kết nối Internet, em có thể học bài giảng các thầy cung cấp mọi lúc, mọi nơi. Điều thuận lợi khi tiếp cận mô hình này là học sinh có thể xem lại nhiều lần bài giảng cho đến khi hiểu mới thôi. Em thích nhất là khâu hoạt động nhóm, mỗi bạn mỗi ý kiến hoà hợp lại tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

Em Nguyễn Bá Tuệ (Lớp trưởng 10A1): Đây là lần đầu tiên em được trải nghiệm với một phương pháp mới. Lúc đầu cũng cảm thấy bỡ ngỡ, lo lắng nhưng sau khi học xong cảm thấy rất thích thú, nó không khó như mình nghĩ. Bây giờ bản thân rất yêu thích bộ môn GD QPAN, dặc biệt là các bài học được học tập theo mô hình LHĐN.

Thầy Trương Trọng Thanh (GV giảng dạy GD QPAN) nhận xét: Khác với tâm lý rụt rè, e ngại khi phát biểu trước lớp, trước một nhiệm vụ học tập như trước kia, HS nhóm TN tỏ ra chủ động, tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập hơn nhóm ĐC. Nhận thấy trong quá trình học tập các em thường xuyên đặt ra các câu hỏi để hỏi bạn, hỏi GV, đề xuất các ý tưởng, suy nghĩ, quan điểm trước nhóm/lớp và mong được giải đáp.

Thầy Lê Văn Hiền (GV giảng dạy GD QPAN): Giáo viên đã rất sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. GV tổ chức các hình thức dạy học đa dạng. HS hứng thú, học tập sôi nổi. Hầu hết các em học sinh đã tự chủ trong quá trình học tập và có trải nghiệm lý thú. PPDH phù hợp với đặc trưng của các tiết học lý thuyết bộn môn GD QPAN.

3.1.6.2. Kết quả định lượng

- Đánh giá qua bài kiểm tra của HS: Từ bảng số liệu kết quả chấm bài (bảng 3.2,3.3,3.4) chúng tôi nhận thấy điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, số lần đạt điểm khá, giỏi của lớp TN cao hơn so với lớp ĐC và số lần đạt điểm TB, yếu ít hơn.

- Phân tích kết quả đánh giá sự phát triển năng lực tự học của học sinh qua bảng kiểm quan sát:

- Qua các tiêu chí chúng tôi đã đánh giá trong quá trình rèn luyện NLTH của HS cho thấy điểm trung bình của NLTH tại thời điểm TN đều cao hơn thời điểm trước TN (bảng 3.5). Điều đó chứng tỏ NLTH của HS ở các lớp TN có sự phát triển khi xét cụ thể từng biểu hiện, chúng ta dễ dàng nhận thấy sự phát triển NLTH của HS có sự chuyển biến đáng kể, đặc biệt là biểu hiện 1,3,4. Cụ thể, biểu hiện 1, 3 và 4 đã phát triển một cách rõ rệt từ mức trung bình lên mức khá (biểu hiện 1 tăng từ 1,15 lên 2,05; biểu hiện 3 tăng từ 2,05 lên 2,53; biểu hiện 4 tăng từ 1,36 lên 1,81). Các biểu hiện còn lại đều tăng hơn so với thời điểm trước TN.

- Qua sự tự đánh giá của HS cho thấy HS cũng đã tự đánh giá được sự tiến bộ của mình, cũng nhận thấy việc tự học đã giúp cá nhân HS rèn luyện thêm nhiều kĩ năng mới vì thế có sự tăng mức độ rõ rệt về kết quả của các biểu hiện nhất là các biểu hiện 1,3,4.

- Qua việc đánh giá của cả GV và HS tự đánh giá cho thấy tiêu chí 2 và 5 mức độ đạt được của HS vẫn chưa cao nhưng cũng cho thấy sự phát triển rõ rệt qua sự chênh lệch về mức độ giữa trước và sau TN. Qua đây cho thấy để tự lập ra một kế hoạch học tập và đánh giá bản thân các em cần phải rèn luyện thêm NLTH và nghiên cứu thêm kiến thức để phát triển hơn.

- Như vậy, qua kết quả TNSP đã khẳng định được tính hiệu quả, tính khả thi của việc sử dụng mô hình LHĐN trong việc phát triển NLTH cho HS Đô Lương 2

3.2. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đã đề xuất

3.2.1. Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của việc áp dung mô hình LHĐN trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, thiên tai, dịch bênh và cháy nổ” – GDQPAN 10, nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS

3.2.2. Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát tập trung vào 2 vấn đề sau:

- Giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu

hiện nay hay không?

- Giải pháp được đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay

hay không?

3.2.3. Phương pháp khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát GV về tính cấp thiết và tính khả thi của giải

pháp trên Google forms với đường link sau:

https://forms.gle/yhBzRZSgpLfuV2mC9

Sau khi khảo sát trên google forms, trích xuất ra Excel và sử dung phần

mềm Excel để tính điểm trung bình với các thang điểm:

- Tính cấp thiết của giải pháp: Rất cấp thiết = 4; Cấp thiết =3; Ít cấp thiết

= 2; Không cấp thiết = 1

- Tính khả thi của giải pháp: Rất khả thi = 4; Khả thi =3; Ít khả thi = 2;

Không khả thi = 1

3.2.4. Đối tượng khảo sát

Bảng 3.7. Tổng hợp các đối tượng khảo sát

TT Giáo viên Số lượng

1 Trường THPT Đô Lương 2 45

2

3.2.5. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết của giải pháp đã đề xuất

3.2.5.1. Tính cấp thiết của giải pháp đã đề xuất

Bảng 3.8. Đánh giá tính cấp thiết của giải pháp đề xuất

Mức độ

Tổng

Điểm TB

Cấp thiết

Ít cấp thiết

Rất cấp thiết

Không cấp thiết

Giải pháp

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Số lượng

Số lượng

Số lượng

Số lượng

1

16

64

29

87

0

0

0

0

151

3,36

Qua bảng số liệu cho thấy, mức độ cấp thiết được đánh giá tương đối cao 87 điểm, kế đến là mức độ rất cấp thiết 64 điểm, mức độ ít cấp thiết và không cấp thiết 0 điểm. Với điểm trung bình 3,36 chứng tỏ đề tài đề xuất rất cấp thiết.

3.2.5.2. Tính khả thi của giải pháp đã đề xuất

Bảng 3.8. Đánh giá tính khả thi của giải pháp đề xuất

Mức độ

Tổng

Điểm TB

Rất khả thi

Khả thi

Ít khả thi

Không khả thi

Giải pháp

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Số lượng

Số lượng

Số lượng

Số lượng

1

16

64

27

81

2

4

147

3,27

0

0

Qua bảng số liệu cho thấy, mức độ tính khả thi được đánh giá khá cao 81 điểm, kế đến là mức độ rất khả thi 64 điểm, ít khả thi 4 điểm, nức độ không khả thi không có lựa chọn 0 điểm. Với điểm trung bình 3,27 có thể kết luận đề tài rất khả thi.

3.3. Kết luận thực nghiệm

- Kết quả thực nghiệm cho thấy việc vận dụng mô hình LHĐN vào giảng dạy chủ đề “Thường thức phòng, tránh, bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ” đã phát triển được cho HS NLTH. Trên cơ sở đó, GV có thể tham khảo và áp dụng cho HS trong toàn huyện Đô Lương và một số địa phương khác có cơ sở vật chất phù hợp.

- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sạy học để nâng cao chất lượng giáo dục là hết sức cần thiết phù hợp với tinh thần đổi mới căn bản giáo dục đào tạo. Thực tế cho thấy, phương pháp giảng dạy mới này không chỉ phát huy NL của người học mà còn thổi hồn, tạo hứng thú cho các em trong các tiết học, bài học và môn học.

- Tuy nhiên, để mô hình này phát huy hiệu quả thì GV cần phải xây dựng được nguồn tài liệu học tập phong phú, đa dạng nhằm kích thích động cơ tự học của HS, sử dụng quy trình dạy học hợp lí, linh hoạt; lưu ý về điều kiện sử dụng máy tính, điện thoại thông minh có kết nối internet của HS để quá trình học tập đạt hiệu quả tối ưu.

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Thông qua việc áp dụng mô hình LHĐN trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, thiên tai, dịch bênh và cháy nổ”, nhằm nâng cao NLTH cho HS, chúng tôi có những kết luận như sau:

Kết quả TNSP bước đầu đã khẳng định được tính khả thi, tính hiệu quả của mô hình lớp học đảo ngược trong việc bồi dưỡng NLTH. Mô hình lớp học này đã tạo ra một môi trường học tập tự học cá thể hóa có khả năng phù hợp với nhu cầu và nhịp độ học tập riêng ở mỗi người học. Kiến thức HS tự thu nhận thông qua các hoạt động trở nên bền vững và có tính hệ thống hơn. Nhờ hoạt động nhóm, HS được rèn luyện các kĩ năng cần thiết như tìm kiếm thông tin, hợp tác, trình bày ý tưởng, suy nghĩ, trước đám đông giúp HS phát triển thêm cả năng lực giao tiếp,thuyết trình, phát triển năng lực ngôn ngữ. Song hành đó HS cũng thu nhận được sự thay đổi về tư duy, về tinh thần học tập như: hào hứng, tích cực, chủ động hơn nên kết quả học tập cũng chất lượng hơn đủ điều kiện đáp ứng thành những lực lượng nguồn thời kì đổi mới, có khả năng thích ứng cao, có thể TH suốt đời theo mục tiêu mà UNESCO đưa ra.

- Quá trình thực hiện mô hình chúng tôi gặp không ít khó khăn: một số HS còn thụ động, ỷ lại, tư tưởng học tập đối phó, không chịu hợp tác. Do đó, ngoài những ưu điểm nêu trên, chúng tôi nhận thấy còn những khó khăn cần phải quan tâm giải quyết. Để thực hiện thành công mô hình LHĐN, đòi hỏi cả GV và HS phải nỗ lực nhiều hơn. Vai trò của GV trong việc thiết kế bài giảng và giao nhiệm vụ, điều hướng, hỗ trợ HS trong các hoạt động nhóm trước – trong và sau khi lên lớp rất quan trọng. Vì vậy, GV cần đầu tư thời gian và công sức, có kĩ năng ICT vững vàng. Ngoài ra, còn phải kể đến những yếu tố khác như thiết bị học tập và đường truyền internet cũng như thái độ hợp tác của HS cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của mô hình.

2. Ý nghĩa của đề tài

- Đối với bản thân: Qua nghiên cứu và thực nghiệm đề tài tại cơ sở, chúng tôi có cơ hội được học tập, đổi mới PPDH và KTĐG, nâng cao năng lực chuyên môn cũng như rèn luyện thêm kĩ năng sử dụng CNTT và khai thác các học liệu từ internet. Từ đó, dần thích nghi và đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục trong thời điểm hiện nay.

+ Đối với nhà trường và công tác chuyên môn trong nhà trường: góp phần thay đổi nhận thức về cách tổ chức hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá của giáo viên. Tạo động lực thúc đẩy giáo viên tích cực và mạnh dạn hơn trong công tác đổi mới PPDH và KTĐG, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Đối với bộ môn: GD QPAN là môn học có kiến thức đặc thù, không chỉ gói gọn trong sách giáo khoa, trong khi thời gian dạy học trên lớp có hạn đòi hỏi GV phải cải tiến, đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực

HS, tăng sự tương tác giữa GV và HS ở cả không gian trong và ngoài lớp học. “Lớp học đảo ngược” không chỉ đáp ứng những yêu cầu nói trên mà còn làm tăng hứng thú của HS đối với môn học, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn, hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết của người học theo định hướng mục tiêu của chương trình GDPT 2018, đặc biệt trong giai đoạn ngành GD- ĐT Nghệ An đang thúc đẩy chuyển đổi số để phục vụ học tập suốt đời sau đại dịch Covid19.

- Đối với ngành giáo dục và đào tạo: Đề tài là một giải pháp hữu hiệu trong việc đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực HS. Góp phần thiết thực vào thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

- Phạm vi ứng dụng: Mô hình LHĐN không chỉ áp dụng trong dạy học chủ đề “Thường thức phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, thiên tai, dịch bênh và cháy nổ” mà còn có thể áp dụng đa dạng cho các tiết học, bài học lý thuyết. Ngoài ra PPDH này cũng có thể áp dụng cho các môn học khác trong nhà trường. Đề tài hoàn toàn có khả năng mở rộng và phát triển rộng rãi ở nhiều vùng miền (GV cần linh động áp dụng theo các mức độ khác nhau tùy theo điều kiện thực tiễn của mỗi nhà trường).

3. Kiến nghị Qua thực tiễn nghiên cứu và áp dụng mô hình LHĐN vào công tác dạy học tại cơ sở và khảo sát tại địa phương, để có điều kiện thực hiện hiệu quả các giải pháp nêu trên, tôi mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị như sau:

- Sở GD và ĐT Nghệ An cần tiếp tục tổ chức định kì các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đổi mới PPDH bằng các chuyên đề cụ thể cho GV trên địa bàn Tỉnh.

- Các cơ sở giáo dục cần đầu tư thêm về trang thiết bị dạy học, tạo điều kiện

để GV – HS ứng dụng những PPDH mới và nâng cao hiệu quả dạy học.

- Đối với GV: Các thầy, cô giáo cần không ngừng tự học, nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của mình, đặc biệt chú trọng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT vào dạy học. Tích cực học tập, mạnh dạn áp dụng những PPDH mới, trao đổi với đồng nghiệp để tối ưu hóa có thể PPDH tại cơ sở. Ngoài ra, để thực hiện có hiệu quả và nhân rộng mô hình LHĐN đòi hỏi người GV phải thật sự tâm huyết, đầu tư thời gian công sức gấp bội so với mô hình dạy học truyền thống.

- Đối với HS: Cần khơi dậy ở HS tính tích cực, tự giác, đam mê, hăng say học tập, HS cần có kĩ năng ICT cơ bản. Đặc biệt, HS cần biết cập nhật những xu hướng học tập mới, chủ động, tích cực khi tham gia vào các hoạt động học tập.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Chính (2016). Dạy học theo mô hình Flipped Classroom. Báo Tia

sáng – Bộ khoa học và Công nghệ, ngày 4/4/2016.

2. Nguyễn Cảnh Toàn – Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo – Bùi Tường (2001). Quá

trình dạy – tự học. NXB Giáo dục

3. Nguyễn Văn Lợi (2016). Lớp học nghịch đảo – mô hình dạy học kết hợp

trực tiếp và trực tuyến. Tạp chí khoa học, trường Đại học Cần Thơ.

4. Lê Thị Minh Thanh (2016). Xây dựng mô hình lớp học đảo ngược ở trường đại học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

5. Lê Thị Phượng - Bùi Phương Anh (2017). Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh. Tạp chí Quản lí giáo dục, tập 9, số 10, tr 1-8.

6. Nguyễn Thanh Thủy (2016). Hình thành kĩ năng tự học cho sinh viên - Nhu cầu thiết yếu trong đào tạo ngành Sư phạm. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Đồng Nai, số 03, tr 10-16.

7. Lê Thị Phượng & Bùi Phương Anh (2017). Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh. Tạp chí Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục, 10, 1-8.

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020). Công văn Triển khai công tác đào tạo từ ứng phó với dịch COVID-19.6. Bộ Quốc phòng, Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam, Nxb.Quân đội nhân dân, H. 2004

9. “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông”, Nxb

Giáo dục, Bộ giáo dục Đào tạo.

10. Bộ giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn xây dựng chủ đề dạy học (theo công

văn số: 5555/BGDĐT - GDTrH của Bộ GD và ĐT ngày 08-10-2014).

11. Trịnh Văn Biều (2008), “Hoạt động nhóm trong dạy học ở trường phổ

thông”, Tạp chí Khoa học, (14), Đại học Sư phạm TP HCM.

12. Lê Thị Phượng & Bùi Phương Anh (2017). Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh. Tạp chí Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục, 10, 1-8.

PHỤ LỤC 1

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

GV tổ chức trò chơi tạo không khí đầu giờ học

HS quan sát hình ảnh và giơ tay phát biểu

Các nhóm tổ chức báo cáo sản phẩm trước lớp

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Hoạt động nhóm trao đổi, phản biện

GV tổ chức trò chơi trong tiết học thứ 2

Các nhóm báo cáo sản phẩm trong tiết học thứ 2

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

GV chốt kiến thức bài học

PHỤ LỤC 2 Bài kiểm tra 15 phút

PHỤ LỤC 3

Chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng của năng lực tự học

Thành tố Tiêu chí chất lượng

định thức, kỹ Chỉ số hành vi 1.1.Xác kiến năng cần học

1. Xác định mục đích học tâp

1.2. Xác định kiến thức, kỹ năng liên quan đã có, đã biết 2.1 Xác định phong cánh bản thân

2.2. Lựa chọn phương pháp học tập 2. Lập kế hoạch tự học

2.3. Lập thời gian biểu tự học

3.1. Làm bài tập với tài liệu

3. Tiến hành kế hoạch tự học

4.1. Đánh giá được kết quả của bản thân

4. Đánh giá điều chỉnh hoạt động học

4.2. Đánh giá điều chỉnh được kế hoạch

- M1: Tự xác định được một vài KT, KN cần học. - M2: Tự xác định được hầu hết KT, KN cần học. - M3: Tực xác định chính xác KT, KN cần học - M1: Tự xác định được một vài KT, KN đã có, đã biết. - M2: Tự xác định được hầu hết KT, KN đã có, đã biết. - M3: Tực xác định được toàn bộ chính xác KT, KN - M1: Chỉ ra một vài phong cách học tập của bản thân. - M2: Chỉ ra một số thao tác phù hợp với bản thân. - M3: Chỉ ra các thao tác phù hợp với bản thân. - M1: Chỉ ra tên phương pháp học tập - M2: Chỉ ra cách thực hiện phương pháp học tập. - M3: Chỉ ra phương pháp tối ưu phù hợp với nội dung - M1: Xây dựng thời gian biểu học tập sơ sài, thời gian quá dài, hoặc quá ngắn. - M2: Xây dựng thời gian biểu chi tiết, thời gian quá dài hoặc quá ngắn. - M3: Xây dựng thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, phân bố thời gian hợp lý. - M1: Liệt kê và tóm tắt thông tin được các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học. - M2:Liệt kê được tài liêu hay nguồn thông tin hữu ích, có giá trị và hệ thống được thông tin trong tài liệu dưới dạng abngr biểu, ngắn gọn, súc tích. - M3: Biết cách vận dụng, sửu dụng thông tin trong tài liệu để giải quyết vấn đề nhưng chưa chính xác. M1: Thực hiện hết các bài kiểm tra do GV giao và tự đối chiếu kết quả. M2: Tự làm được các bài kiểm tra đánh giá và so sánh với đáp án, mục tiêu học tập. M3: Tự xác định được trình độ năng lực bản thân, lựa chọn được công cụ đánh giá, tự đánh giá phù hợp với mục tiêu học tập. M1: Tự nhận ra được những điểm tốt và chưa tốt trong quá trình tự học. M2: Tự nhận ra được những điểm tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và đề xuất được cách điều chỉnh. M3: Tự nhận ra được những điểm tốt và chưa tốt

PHỤ LỤC 4

Phiếu điều tra học sinh

Câu 1: Em có thích các giờ học môn GD QPAN hay không?

Ý kiến

Mức độ Rất thích Thích Bình thường Không thích

Câu 2: Trong giờ học, khi GV giảng bài và ra bài tập em thường làm gì?

Phương án

Ý kiến

A. Tập trung nghe giảng, suy nghĩ để tìm lời giải cho câu hỏi bài tập. B. Tập trung nghe giảng, trao đổi với bạn để tìm ra câu trả lời đúng nhất. C. Mất tập trung, không nghe được toàn bộ bài giảng và không tự làm được bài tập. D. Không muốn học, đợi câu trả lời từ GV và các bạn.

Câu 3: Khi gặp một kiến thức khó mà không được giải đáp ngay bởi GV thì em thường làm gì?

Phương án Ý kiến

A. Tự tìm cách suy nghĩ, tra cứu trong sách hoặc trên mạng internet để tìm ra hướng giải bằng mọi cách. B. Hỏi luôn bạn để không phải tìm nhiều nơi. C. Có tìm kiếm tài liệu nhưng nếu không thấy thì bỏ luôn không tìm nữa.

D. Đợi GV hướng dẫn đưa ra đáp án.

Câu 4: Em có thường xuyên tìm đọc, nghiên cứu những tài liệu về QPAN ngoài giờ học để tìm hiểu thêm kiến thức không?

Ý kiến

Mức độ Rất thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

Câu 5: Theo em tầm quan trọng của năng lực tự học đối với học sinh như thế nào?

Ý kiến

Mức độ Rất quan trọng Cần thiết Bình thường Không cần thiết

Câu 6: Em đánh giá kĩ năng tự học của mình đạt mức độ nào?

STT Mức độ Khá Tốt Kỹ năng

1 2

Chưa tốt

3 4

5

6 7 Kĩ năng nghe giảng và ghi chép Năng lực hoạt động nhóm Kĩ năng trình bày, phát biểu ý kiến trên lớp. Kĩ năng sử dụng CNTT để trao đổi Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Kỹ năng sử dụng CNTT để khai thác tài liệu trong học tập Kĩ năng lập kế hoạch học tập

Câu 7: Mô hình lớp học đảo ngược là các em sẽ xem bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản được GV chia sẻ khi ở nhà và trong thời gian ở lớp lại sẽ được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức.

Em đã được học theo mô hình lớp học đảo ngược chưa?

Ý kiến

Mức độ Có Chưa

Câu 8: Hiện nay các hình thức học trực tuyến đang rất phổ biến. Lớp học trực tuyến cũng là một lớp học đảo ngược. Em đã tham gia lớp học trực tuyến chưa?

Ý kiến

Mức độ Đã từng tham gia Chưa tham gia

Câu 9: Sau khi tham gia tiết học theo mô hình lớp học đảo ngược em thấy mình đã phát triển được những kỹ năng tự học nào?

STT Kỹ năng Ý kiến

1 Kĩ năng nghe giảng và ghi chép

2 Năng lực hoạt động nhóm

3 Kĩ năng trình bày, phát biểu ý kiến trước lớp

4 Kĩ năng sử dụng CNTT để trao đổi

5 Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá trong học tập

6 Kỹ năng sử dụng CNTT để khai thác tài liệu học tập

7 Kĩ năng lập kế hoạch học tập

PHỤ LỤC 5 PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG HỌC TẬP QPAN

Họ và tên học sinh:

Trường:

(Em có thể không ghi các thông tin trên)

Các nội dung trong phiếu chỉ nhằm mục đích khảo sát thực tế, thuần túy khoa học. Rất mong được sự hợp tác nhiệt tình của các em. (Tích vào ô được chọn)

1. Theo em, học tập môn GD QPAN như thế nào là hiệu quả?

□ Chỉ học trên lớp là đủ.

□ Chỉ có hiệu quả khi tự nghiên cứu SGK.

□ Phải nghiên cứu và tìm thêm tài liệu ngoài SGK.

□ Phải nghiên cứu SGK, tìm thêm tài liệu tham khảo, có GV hướng dẫn.

Mức độ

2. Tần suất các hoạt động học tập sau đây của các em như thế nào ? STT

Hoạt động học tập

Thường

Thỉnh

Không bao giờ

xuyên

thoáng

1 Xem bài mới trước khi đến lớp

2 Chủ động phát biểu ý kiến

3 Tham gia làm thực hành

4 Tham gia hoạt động nhóm

5 Nêu câu hỏi thắc mắc với GV và bạn học

Mức độ

3. Em đánh giá những kỹ năng sau đây của em thuộc mức độ nào? STT

Kỹ năng của bản thân

Tốt

Khá

TB Yếu

1 Kỹ năng nghe giảng và ghi chép

2 Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Kỹ năng trình bày và phát biểu ý kiến trước lớp

4 Kỹ năng sử dụng CNTT để trao đổi với bạn bè và GV

5 Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập

6 Kỹ năng khai thác tài liệu bằng phương tiện CNTT&TT

7 Kỹ năng lập kế hoạch học tập

4. Các em sử dụng Internet trong các mục đích dưới đây như thế nào?

Mục đích và mức

Mức độ

STT

độ sử dụng

Rất Thường

Thường

Thỉnh

Không sử dụng

xuyên

xuyên

thoảng

Internet

1 Đọc tin tức, giải trí

2 Trao đổi mail, facebook...

3 Tra cứu tài liệu học tập

4 Tham gia khóa học trực tuyến

5

Tìm các tài liệu để mở rộng hiểu biết, những hiện tượng thực tế liên quan đến vấn đề đang học

PHỤ LỤC 6 PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC GDQPAN

Họ và tên giáo viên: Trường: Tỉnh ............................. Thâm niên dạy học ở trường phổ thông

(Quý Thầy /Cô có thể không ghi các thông tin trên)

Xin thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến cá nhân về những vấn đề nêu trong phiếu này. Các nội dung trong phiếu chỉ nhằm mục đích khảo sát thực tế, thuần túy khoa học. Rất mong được sự hợp tác nhiệt tình của thầy (cô). (Tích vào ô được chọn)

Câu 1: Thầy cô nhận thấy việc phát triển NLTH cho HS có tầm quan trọng như thế nào trong dạy học GD QPAN ở trường THPT?

Mức độ Ý kiến

Rất quan trọng

Quan trọng Không cần thiết

Câu 2: Theo thầy cô, nếu phát triển NLTH cho HS sẽ giúp ích những gì cho HS?

Phương án Ý kiến

A. Nâng cao tính tích cực, tự lực, tự sáng tạo trong học tập của HS. B. Tạo hứng thú học tập cho HS.

C .HS biết lập kế hoặc và tự giải quyết những vấn đề khó trong học tập, vận dụng vào giải quyết những vấn đề tương tự

D. Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

E. HS học được tính chủ động và không bị ỷ lại vào GV.

Câu 3: Theo thầy/cô, NLTH của HS thầy/cô đang dạy hiện nay đạt ở mức độ nào?

Ý kiến Mức độ

Rất tốt

Khá

Trung Bình

Kém

Câu 4: Để phát triển NLTH cho HS có thể sử dụng các biện pháp nào dưới đây?

Phương án Ý kiến

A. Sử dụng PPDH đàm thoại

B. Sử dụng PPDH giải quyết vấn đề

C. Sử dụng PPDH theo dự án

D. Sử dụng PPDH theo góc

E. Sử dụng PPDH thuyết trình

F. Sử dụng PPDH theo hợp đồng

G. Sử dụng mô hình lớp học đảo ngược

H. Sử dụng bài tập thực tiễn

I. Sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực

K. Sử dụng pp trải nghiệm thực tế

Câu 5: Việc phát triển NLTH cho HS trong dạy học GD QPAN ở trường phổ thông còn những khó khăn nào?

Phương án Ý kiến

A. GV chưa hiểu được nội dung, yêu cầu của việc phát

triển NLTH cho HS.

B. Chưa có những phương pháp để kích thích HS tự học

tự nghiên cứu. C. Thời gian dạy học còn hạn chế.

D. HS không có ý thức chủ động, chưa hứng thú học tập. E. GV chưa sử dụng thành thạo các PPDH

Câu 6: Thầy/cô có thường sử dụng những phần mềm công nghệ nào áp dụng vào dạy học? Mức độ thành thạo khi sử dụng như thế nào?

Mức độ

Loại phần mềm Khá Yếu Thành thạo Trung bình

A. Phần mềm soạn bài giảng (word) B. Phần mềm trình chiếu (Power point) C. Phần mềm sử lí số liệu (Excel)

69

D. Phần mềm khác (đồ họa, lập trình,…)

Câu 7: Kỹ năng sử dụng các thiết bị CNTT vào dạy học của thầy (cô) đạt mức độ nào?

Mức độ

Ít thành Không Rất Thành Loại phương tiện CNTT hỗ trợ DH thạo thành thành ST T thạo thạo

thạo 1 Máy vi tính

2 Máy chiếu projector

3 Phương tiện nghe nhìn (băng, đĩa...)

4 Thiết bị điện tử khác (camera, ghi âm, tablet, ebook,...)

5 Phòng học đa phương tiện

Câu 8. Kỹ năng sử dụng các phần mềm soạn giảng của thầy (cô) đạt mức độ nào?

Mức độ

STT Loại phần mềm Thành Rất

thạo Ít thành thạo Không thành thạo

thành thạo

1 Phần mềm soạn bài giảng

(word)

2 Phần mềm trình chiếu (Power

point)

3 Phần mềm xử lí số liệu (Excel)

4 Phần mềm khác (đồ họa, lập

trình...)

70

Câu 9. Thầy (cô) sử dụng Internet trong các mục đích dưới đây như thế nào?

Mức độ

Rất thường Thường Thỉnh Mục đích và mức độ sử dụng Internet ST T xuyên

xuyên thoảng Không sử dụng 1 Đọc tin tức

2 Trao đổi mail

3 Tra cứu tài liệu soạn giảng

4 Hướng dẫn học tập trên mạng

5 Khác (up load, download tài liệu

...)

71

PHỤ LỤC 7

PHIẾU ĐIỀU TRA TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC GDQPAN Đăng nhập đường link https://forms.gle/yhBzRZSgpLfuV2mC9

Theo thầy (cô), việc áp dụng lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề

"thường thức phòng tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ" - GDQPAN 10, nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh" có thực sự cấp thiết hay không?

Rất cấp thiết Cấp thiết Ít cấp thiết Không cấp thiế

Theo thầy (cô), việc áp dụng lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề "thường thức phòng tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ" - GDQPAN 10, nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh" có thực sự khả thi hay không?

Rất khả thi Khả thi Ít khả thi Không khả thi

Kết quả khảo sát tính cấp thiết của đề tài

72

Kết quả khảo sát tính khả thi của đề tài

73