Đ TÀI: “M T S BI N PHÁP GIÚP TR 24-36 THÁNG TU I
CÓ N N P THÓI QUEN T T TRONG ĂN U NG”
1. PH N M ĐU:
1.1. Lý do ch n đ tài:
Sinh th i, ch t ch H Chí Minh đã t ng nói:
“Tr em nh búp trên cành ư
Bi t ăn ng , bi t h c hành là ngoan”.ế ế
T t c tr em sinh ra đu có quy n đc h ng s quan tâm chăm sóc, ượ ưở
nuôi d ng và giáo d c c a gia đình, nhà tr ng và xã h i. Đ giúp tr phátưỡ ườ
tri n toàn di n v đc, trí, th , m thì ngay t nh , tr ph i đc h ng n n ượ ưở
giáo d c phù h p và hi n đi v m i m t. Tr đn tr ng đc tham gia và ế ườ ượ
tr i nghi m các ho t đng, qua đó tr đc ti p thu lĩnh h i các ki n th c, k ượ ế ế
năng c b n t đn gi n đn ph c t p, t d đn khó nh m hình thành và phátơ ơ ế ế
tri n toàn di n v nhân cách ban đu cho tr .
Trong th c t , m i tr là m t c th duy nh t và hành đng theo cách c a ế ơ
mình nên m t l p h c có bao nhiêu tr thì có b y nhiêu s khác bi t cá nhân v
th ch t, năng l c, s h ng thú.. Vì th , cô giáo c n t o cho tr có m t tâm th ế ế
t t khi đn l p, m t không khí tình c m yêu th ng, tôn tr ng tr . Đi u này ế ươ
giúp tr nghe l i cô và phát tri n kh năng b m sinh s n có c a mình. Tr ch có
th phát tri n kho m nh, thông minh, có n n p, khi đc s ng trong môi ế ượ
tr ng th t s yêu th ng chăm sóc và chú ý khuy n khích giúp đ c a ng iườ ươ ế ườ
l n. Đó là m t quá trình lâu dài đòi h i r t nhi u s âu y m, kiên trì, hi u bi t ế ế
v chăm sóc và d y b o c a cha m , ông bà và cô giáo.
Trong nh ng năm qua, các c p lãnh đo luôn quan tâm, ch đo, giám sát
ho t đng nuôi d ng chăm sóc, nuôi d ng tr t i c s giáo d c m m non. ưỡ ưỡ ơ
Ngành giáo d c huy n nhà đã có nh ng bi n pháp tuyên truy n, ch đo qu n lí
ch t ch chât l ng b a ăn nh ng n i t ch c ăn bán trú, v sinh an toàn th c ượ ư ơ
ph m theo quy đnh. Đc bi t sau khi th c hi n chuyên đ "Nâng cao ch t
l ng giáo d c dinh d ng và v sinh an toàn th c ph m"ượ ưỡ th c hi n các bi n
pháp phòng ch ng suy dinh d ng, phòng ch ng béo phì cho tr , ưỡ đã thu đc k tượ ế
qu r t cao. Bên c nh đó vi c d y cho tr có nh ng thói quen n n p trong ăn ế
u ng là m t trong nh ng nhi m v vô cùng quan tr ng trong vi c nuôi d y, giáo
d c tr tr ng. Thông qua vi c làm này, đã góp ph n giúp tr có thói quen t t ườ
trong ăn u ng, trong sinh ho t; đng th i giúp tr phát tri n, c ng c nh ng t
ch t v n đng, s khéo léo, tính kiên trì, k lu t....góp ph n quan tr ng trong
vi c hình thành nhân cách cho tr . B i n u tr có thói quen ăn u ng x u thì ế
1
không nh ng nh h ng đn ham mu n ăn u ng mà còn nh h ng đn s h p ưở ế ưở ế
thu dinh d ng. Cho nên khi tr đn l p, giáo viên nh t thi t ph i chú ý rènưỡ ế ế
luy n thói quen ăn u ng t t cho tr t nh . Chăm sóc, nuôi d ng và giáo d cưỡ
tr t l a tu i m m non chính là c s giúp tr phát tri n toàn di n, là n n t ng ơ
cho quá trình h c t p su t đi c a tr .
Chính vì v y, tôi luôn quan tâm đn nh ng bi n pháp d y tr có n n p, ế ế
thói quen t t trong ăn u ng, đc bi t là l a tu i tôi đang gi ng d y tr 24-36
tháng tu i. đ tu i này tr còn r t bé, nh ng đc đi m sinh lý tr phát tri n ư
r t m nh, vì v y tôi th y vi c giáo d c đa các cháu vào n n p đ tham gia ư ế
m i ho t đng trong ngày c a tr là m t nhi m v quan tr ng hàng đu trong
su t quá trình phát tri n c a các cháu. V y làm th nào đ nhanh chóng đa tr ế ư
vào n n p thói quen ngay t nh ng ngày đu, nh ng ngày mà tr m i ch p ế
ch ng đn l p b t đu làm quen v i cô giáo và các b n, ế là v n đ khi nế b n
thân tôi h t s c băn khoăn trăn trế .
Qua vi c tìm tòi, nh n th c sâu s c ý nghĩa vai trò quan tr ng đ t o cho
tr có n n p, thói quen t t trong ăn u ng đi v i s phát tri n c a tr . ế B n
thân tôi đã m nh d n l a ch n và th c hi n đ tài: “M t s bi n pháp giúp tr
24-36 tu i có n n p thói quen t t trong ăn u ng”. ế
* Đi m m i c a đ tài
Giai đo n tr 24 - 36 tháng là giai đo n kh i đi m c a vi c hình thành và
phát tri n nhân cách tr , các m t phát tri n c a tr hoà quy n vào nhau, nh
h ng l n nhau, không tách b ch rõ nét. Tr hoàn toàn còn non n t, nh y c mưở
v i tác đng bên ngoài, đng th i cũng là lúc tr phát tri n r t nhanh v m i
m t, tr r t d b t n th ng v tâm lý. Mu n hình thành và phát tri n nhân ươ
cách t t nh t cho tr , t o ti n đ cho tr v ng vàng, t tin h n thì v n đ rèn ơ
luy n n n p, thói quen cho tr ph i đc chú tr ng th ng xuyên, liên t c và ế ượ ườ
không ng ng đc đi m i. Đi ngũ giáo viên ph i th ng xuyên b i d ng, ượ ườ ưỡ
nâng cao trình đ chuyên môn nghi p v , th ng xuyên đc ti p thu đy đ ườ ượ ế
các chuyên đ, ti p c n v i cái m i m t cách k p th i đ th c hi n vi c chăm ế
sóc - giáo d c tr , đc bi t là rèn luy n n n p, thói quen cho tr đt k t qu ế ế
cao. N u c th c hi n theo ph ng pháp cũ mà tr c kia đã th c hi n thì sế ươ ướ
không đa l i hi u qu cao nh mong đi, tính ch đng tích c c s không phátư ư
huy đc kh năng sáng t o c a tr , đng th i k t qu v m t trí tu s th p,ượ ế
nó s phát tri n m t cách th đng. Vì v y, đi m i hình th c t ch c cho tr ,
t o ra môi tr ng ho t đng t t và t o ra nh ng c h i t t nh t cho tr phát huy ườ ơ
kh năng ch đng, sáng t o m t cách tri t đ; nh m tìm ra m t s bi n pháp
đ rèn luy n n n p thói quen ban đu cho tr m t cách nh nhàng, tr đc ế ượ
2
tho i mái, t nhiên ho t đng không gò bó, đ vi c rèn luy n n n p thói quen ế
cho tr đt đc k t qu t t nh t, chính là đi m m i trong đ tài: ượ ế “M t s
bi n pháp giúp tr 24-36 tu i có n n p thói quen t t trong ăn u ng” ế c a tôi.
1.2. Ph m vi áp d ng đ tài.
Qua th c t c a vi c chăm sóc giáo d c tr c a tr nhà tr l p, tôi th y ế
t m quan tr ng c a vi c rèn m t s n n p, thói quen t t trong ăn u ng đi v i ế
s phát tri n toàn di n cho tr tr ng m m non. Đ tài này tôi nghiên c u, ườ
đúc rút t công tác gi ng d y đn v c a tôi, v i đi t ng là l p do tôi ph ơ ượ
trách: tr nhà tr 24 - 36 tháng. Và có th áp d ng cho các đn v khác trong ơ
huy n, trong t nh.
2. N I DUNG:
2.1. Th c tr ng c a n i dung c n nghiên c u.
Quá trình th c hi n vi c chăm sóc giáo d c tr đ tu i 24-36 tháng tu i,
trong m t năm qua b n thân tôi đã g p m t s thu n l i và khó khăn sau:
* Thu n l i.
- Nhà tr ng đã t ch c cho tr ăn bán trú t i tr ng đã nhi u năm nênườ ườ
thu n l i nhi u trong công vi c rèn luy n n n p thói quen cho tr trong ăn ơ ế
u ng hàng ngày.
- Nhà tr ng luôn chú tr ng đu t ườ ư mua s m cũng nh b sung c s v t ư ơ
ch t, đ dùng, đ ch i đ đm b o ch t l ng trong chăm sóc và giáo d c tr . ơ ượ
- B n thân đc s quan tâm giúp đ, ch đo sâu sát c a ban giám hi u ượ
nhà tr ng, c a đng nghi p trong công tác chăm sóc, nuôi d ng, giáo d c tr ,ườ ưỡ
t o đi u ki n cho tôi đc đi h c h i, b i d ng chuyên môn, h c t p tham ượ ưỡ
quan các tr ng b n ườ .
- Tôi luôn chú ý, tìm tòi, tích lũy thêm ki n th c đ v n d ng vào công tácế
chăm sóc giáo d c tr đng th i tôi cũng h c h i các đng nghi p qua các bu i
d gi ho t đng và tìm hi u qua các lo i sách báo đ có k ho ch s p x p ế ế
ho t đng theo t ng ch đ v i s h ng thú c a tr .
- Các giáo viên trong l p đu có kinh nghi m chăm sóc, giáo d c tr . Các cô
đu nhi t tình, yêu ngh , m n tr , có năng l c chuyên môn . ế
- Đa s ph huynh có nhi u thay đi và nh n th c cao v vi c chăm sóc,
nuôi d ng, giáo d c tr trong đ tu i m m non và r t quan tâm đn ch tưỡ ế
l ng b a ăn h ng ngày c a tr tr ng cùng nh nhà.ượ ườ ư
* Khó khăn.
3
- Là l p có l a tu i nh nh t tr ng, tr m i đi h c nên ch a có ý th c, ườ ư
v n gi thói quen thích gì đc n y nh nhà, không có n n p trong m i ho t ượ ư ế
đng.
- Trong gi ăn tr ch a có n n p, còn có nhi u thói quen x u nh : b c ư ế ư
th c ăn, gõ bát, u ng n c canh … hay còn ng m c m, kén ch n th c ăn… ướ ơ
- M t s tr v n ph i ăn cháo, nh ng tr nh ch a bi t t xúc ăn. ư ế
- M t s ph huynh nh n th c sai cho r ng: Tr quá nh đ đa vào n ư
n p và c n ph i cho tr ăn nh ng th tr thích mi n sao ăn nhi u. Đc bi tế
gi a ph huynh ch a có s ph i h p cùng giáo viên đ d y tr có n n p, thói ư ế
quen trong ăn u ng.
- V n còn m t s tr không ăn h t su t c a mình. ế
* Kh o sát th c tr ng.
Đu năm tôi đã kh o sát th c t nh sau ế ư :
TT N i dung kh o sát
ĐtCh a đtư
S
l ngượ
T
l %
S
l nượ
g
T l
%
1 Tr x p hàng đúng cách đ v sinh ế 17 58,6 12 41,4
2 Tr t nh c và c t gh ế 19 65,5 10 34,5
3 Tr t xúc c m ăn ơ 16 55,1 13 44,9
4 Tr ăn h t su t c a mình ế 20 69 9 31
5 Tr thích ăn rau, hành19 65,5 10 34,5
6 Tr thích ăn cá, th t 20 69 9 31
7 Tr t c t bát, thìa sau khi ăn xong 18 62 11 38
8 Tr t l y, c t c c và u ng n c đúng ướ
cách
17 58,6 10 41,4
* Nguyên nhân:
- Kh năng nh n th c c a tr còn ch a có, tr ch a ch a có n n p, thói ư ư ư ế
quen.
- Trong l p có m t s cháu còn ch m ch p, kh năng ti p thu k năng, ế
ki n th c c a tr không đng đu nên quá trình ch n đ dùng cho các ho tế
đng trong ngày c a tr còn lúng túng.
- Có nhi u tr nói ch a rõ, ch a bi t nh ng k năng t ph c v đn gi n ư ư ế ơ
nh : Có nh ng tr mu n u ng n c nh ng không bi t l y n c u ng, khôngư ướ ư ế ướ
bi t cách c m c c l y n c sao cho đ đ, m t s tr ăn xong không t c t bátế ướ
thìa c a mình. Tuy nhiên có m t s tr l i có nh ng k năng t ph c v r t t t
4
nh ng thi u tính ch đng nên tr luôn ch đi ng i l n nh c nh m i th cư ế ườ
hi n.
M c dù g p nhi u khó khăn, song v i lòng yêu ngh m n tr tôi đã tìm tòi ế
m t s bi n pháp t i u, thu hút lôi cu n tr tham gia vào các ho t đng m t ư
cách tích c c và có hi u qu .
2.2. Các gi i pháp.
Gi i pháp 1: T o cho tr thói quen v sinh cá nhân tr c khi ăn. ướ
Chăm sóc dinh d ng và v sinh cá nhân cho tr trong tr ng m m non làưỡ ườ
m t nhi m v quan tr ng trong s nghi p phát tri n giáo d c M m non. Nh n
th c đc đi u đó, nên tôi đc bi t chú trong vi c t o thói quen v sinh các ượ
nhân cho tr tr c khi ăn. T o cho tr có thói quen v sinh tr c khi ăn không ướ ướ
ch đm b o s c kh e cho tr , phòng tránh đc các d ch b nh th ng g p d ượ ườ
xâm nh p vào c th non n t c a tr mà còn rèn cho tr ý th c t giác, bi t r a ơ ế
tay tr c khi ăn, sau khi đi v sinh và khi tay b n. Đó là m t thói quen không thướ
thi u trong sinh ho t hàng ngày c a tr .ế
Đc đi m c a tr giai đo n này là hay b t ch c nh ng l i mau quên, ướ ư
n u không nh c nh th ng xuyên, không h ng d n c th thì tr không thế ườ ướ
hình thành thói quen đc. Vì v y, tr c b a ăn, tôi cùng v i các giáo viên trongượ ướ
l p cho tr ng ng m i ho t đng vui ch i và ch đnh ch ng i cho tr , không ơ
cho tr đùa ngh ch, ch y nh y ho c di chuy n t ch này qua ch khác. Khi tr
đã n đnh ch ng i, tôi ti n hành cho tr trong t ng bàn x p hàng đ đi v sinh ế ế
cá nhân. Khác v i các l p m u giáo, tr nhà tr ch a th t r a tay m t mình ư
đc nên c n có s giúp đ c a giáo viên trong l p. Tr s đc cô giáo lauượ ượ
m t mũi và r a tay theo đúng quy trình r a tay cho tr mà các cô đã đc đào ượ
t o.
Khi v sinh cho tr , tôi cũng ph i quan tâm đn v n đ th i ti t nóng hay ế ế
l nh đ có s đi u ch nh k p th i đ đm b o s c kh e cho tr . Mùa hè th i
ti t m áp, cô dùng khăn mát và n c mát lau m t, r a tay cho tr . Nh ng khiế ướ ư
mùa đông đn, th i ti t l nh giá, tôi ph i chu n b khăn m, n c m đ lauế ế ướ
r a cho tr .
Vi c v sinh s ch s tr c khi ăn s giúp tr th y tho i mái, ph n kh i, ướ
tr t tin h n khi tham gia vào ho t đng ăn cùng các b n. ơ
Gi i pháp 2: Rèn tr có thói quen ăn u ng đúng gi gi c, đ kh u ph n
và ăn h t su t.ế
Mu n t o c m giác ăn ngon mi ng tr t t thì cô giáo, ph huynh c n rèn
cho tr thói quen ăn u ng đúng gi , nh m hình thành cho tr ph n x có đi u
5