I. ĐT V N Đ
1.Lý do ch n đ tài:
Tr em là h nh phúc c a gia đình, là t ng lai c a đt n c. Sinh th i Bác H có ươ ướ
nói: “Cái m m có xanh thì cây m i v ng, cái búp có xanh thì lá m i t i qu ươ
m i t t, con tr đc nuôi d ng giáo d c h n hoi thì dân t c m i t c ng ượ ưỡ ườ
t l p”.
Th m nhu n l i d y c a bác, công tác chăm sóc nuôi d ng và giáo d c th h ưỡ ế
m m non - nh ng ng i ch t ng lai c a đt n c đã, đang và s là ch tr ng ườ ươ ướ ươ
c a toàn Đng, toàn dân . Giáo d c m m non là đi m kh i đu, là n n t ng v ng
ch c đ t đó hình thành và phát tri n nhân cách cho tr em. M c tiêu c a b c h c
m m non đã đc xác đnh rõượ là chăm sóc nuôi d ng và giáo d c tr phát tri nưỡ
toàn di n theo năm lĩnh v c. Phát tri n ngôn ng là m t ph n c a m c tiêu đó.
Trong lĩnh v c phát tri n ngôn ng , ho t đng làm quen ch cái là m t ho t đng
đóng vai trò h t s c quan tr ng.ế
Qua nh ng năm tr c ti p gi ng d y tôi nh n th y r ng d y tr làm quen v i ế
ch cái không ph i là vi c d làm, nó đòi h i ng i giáo viên ph i kiên trì, ườ
ch u khó, bi t v n d ng linh ho t, sáng t o nh ng hình th c gi ng d y trong ế
quá trình lên l p đ giúp tr lĩnh h i đy đ ki n th c c a b môn m t cách ế
thích thú, t nguy n. T đó giúp tr nh n bi t 29 ch cái m t cách chính xác, ế
luy n cách phát âm, cách ng i, cách c m bút, tô ch , in đ ch trùng khít, m
sách, nói đc to rõ ràng m ch l c các ch cái, luy n kh năng ghi nh có ch
đnh, bi t t p trung, l ng nghe, nói bi u l , m r ng v n hi u bi t, ế ế phát tri n
kh năng v n có c a tr . Chính vì đi u đó tôi luôn trăn tr , suy nghĩ đ tìm ra:
“M t s bi n pháp nâng cao ch t l ng cho tr m u giáo 5-6 tu i làm ượ
quen ch cái trong tr ng m m non ườ làm đ tài sáng ki n kinh nghi m. ế
2. M c đích c a sáng ki n kinh nghi m: ế
Thông qua m t s bi n pháp nâng cao ch t l ng cho tr m u giáo 5-6 ượ
tu i làm quen ch cái trong tr ng m m non. Giúp trườ nâng cao ch t l ng h c ượ
ch cái, m r ng hi u bi t, phát tri n kh năng quan sát, kh năng tri giác, kh ế
năng ghi nh . Đc bi t giúp tr có các k năng làm quen ch cái t t.
1 /12
Qua ho t đng này giúp tôi linh ho t h n, tìm cách v n d ng đc ph ng ơ ượ ươ
pháp giáo d c làm quen ch cái cho tr , h ng d n tr làm quen v i ướ ch cái đt
k t qu cao.ế
3.Đi t ng, ph m vi nghiên c u: ượ
+ Đi t ng ượ “M t s bi n pháp nâng cao ch t l ng cho tr m u giáo ượ
5-6 tu i làm quen ch cái trong tr ng m m non ườ
+ Ph m vi: Tr 5 – 6 tu i đang theo h c t i Tr ng m m non , năm h c 201 ườ 9
– 2020.
4. Ph ng pháp nghiên c u:ươ
+ Ph ng pháp quan sát.ươ + Ph ng pháp đánh giá- t ng h p.ươ
+ Ph ng pháp th c hành.ươ + Ph ng pháp đàm tho i.ươ
+ Ph ng pháp trao đi v i ph huynh.ươ
5: K ho ch nghiên c u:ế
- Bi n pháp này đc th c hi n t tháng 09/201 ượ 9 đn nay.ế
II. GI I QUY T V N Đ
1. N i dung lý lu n.
Ngôn ng là ph ng ti n giao ti p quan tr ng nh t c a xã h i loài ng i. ươ ế ườ
Nh có ngôn ng mà con ng i có th hi u đc nhau. Và ngôn ng là công c ườ ượ
h u hi u đ tr em có th bày t nguy n v ng c a m ình đ ng i l n có th ườ
chăm sóc, đi u khi n, gi áo d c tr v ì th ngếôn ng là m t đi u ki n quan tr ng đ
tr tham gia vào m i ho t đng , đc bi t là trong ho t đng h ình thành nhân cách
tr .
Công c đ phát tri n t duy, trí tu chính là ngôn ng . V ư ì v y ngôn ng gi
vai trò quy t đnh s phát tri n c a tâm lí tr và phát tri n ngôn ng cho tr m mế
non là m t nhi m v v ô cùng quan tr ng. Phát tri n ngôn ng nh m r èn luy n,
phát tri n các k năng Nghe - Nói - Đc - Vi t ế . Đó là các k năng c n thi t đ giao ế
ti p v i m i ng i xung quanh và cũng là kế ườ năng ban đu c n ph i trang b cho
tr tr c khi vào l p ướ 1. Ho t đng làm quen v i ch cái giúp tr b c đu nh n ướ
bi t 29 ch cế ái Ti ng Vi tế . T đó phát tri n tr kh năng quan sát, so sánh, phân
tích, t ng h p đ tr nh n bi t, phân bi t và phát âm đc chu n 29 ch cái trong ế ựơ
ti ng Vi tế Ngôn ng phát tri n khi tr đ ã thu c và phát âm chu n, nh n bi t ế
2 /12
đc đi m c a các ch cái thì tr s d dàng làm quen v i c ách tô và sao chép ch
đ chu n b cho vi c t p vi t ch khi b c vào l p ế ướ 1.
2. Th c tr ng v n đ.
Tr c khi th c hi n tôi đã ti n hành kh o sát 41 tr c a l p và thu đc k tướ ế ượ ế
qu nh sau: ư
TT N i dungĐtCh aư
đt
1 K năng phát âm chu n 32=78% 9=22%
2 Nh n bi t m t ch ế 35=85% 6=15%
3 Ngôn ng m ch l c 32=78% 9=22%
4 Thích đc ch cái trong môi tr ng xung quanh ườ 33=80% 8=20%
5 Kh năng ghi nh và sao chép ch 29=71% 12=29%
Năm h c 2019 - 2020, tôi đc phân công ch nhi m l p m u giáo l n v i ượ
t ng s tr là 41 tr . Khi th c hi n đ tài “M t s bi n pháp nâng cao ch t
l ng cho tr m u giáo 5-6 tu i làm quen ch cáiượ trong tr ng m m nonườ , tôi
nh n th y m t s thu n l i, khó khăn nh sau: ư
2.1. Thuân l i. ơ
Ban giám hi u luôn quan tâm, giúp đ, b i d ng v chuyên môn cho đi ưỡ
ngũ giáo viên, t o đi u ki n cho giáo viên sáng t o và nâng cao chuyên môn.
B n thân tôi luôn nhi t tình trong công tác gi ng d y, luôn h c h i nâng cao
trình đ chuyên môn và nh ng kinh nghi m t t đ chăm sóc giáo d c tr .
Tr có kh năng nghe, nói, hi u thông th ng, bi t tr l i câu h i c a cô đa ườ ế ư
ra.
Đa s ph huynh quan tâm đn vi c h c t p c a các con, nhi t t ế ình trong
công tác ph i k t h p v i nhà tr ng ế ườ , nhi t tình ng h khi gi áo viên tuyên
truy n v n đng, s u t p đ dùng, đ ch i ph c v ư ơ các ho t đng c a l p.
2.2. Khó khăn.
Ngoài nh ng thu n l i tôi đã nêu trên trong quá trình th c hi n b n thân tôi g p
không ít khó khăn nh t đnh:
3 /12
Kh năng nh n th c c a tr không đng đu, nhi u tr ch a h ng thú trong gi ư
h c. M t s tr còn nói ng ng, phát âm không chu n.
Môi tr ng ch trong, ngoài l p ch a h p d n và phong phú.ườ ư
Nhi u ph huynh nói ti ng đa ph ngế ươ , ch a chú ý rèn ngôn ng m ch l c choư
tr . M t s ph huynh cho r ng vi c d y tr làm quen ch cái m m non quá
đn gi n nên ph huynh ch a quan tâm đn các conơ ư ế .
T nh ng thu n l i, khó khăn và k t qu kh o sát trên, tôi đã l a ch n và tìm ra ế
M t s bi n pháp nâng cao ch t l ng cho tr m u giáo 5-6 tu i làm quen ượ
ch cái trong tr ng m m non ườ đt k t qu cao. ế
3. Các bi n pháp.
3.1. Bi n pháp 1: T o môi tr ng ch trong và ngoài l p. ườ
* T o môi tr ng ch trong l p h c: ườ
Nh chúng ta đã bi t, v i tr m m non l p h c chính là ngôi nhà th hai c a tr .ư ế
Khi đn l p ph n x t nhiên c a tr là nhìn xung quanh xem có nh ng gì đcế
bi t, có gì m i l , có đp không? Chính vì v y, môi tr ng giáo d c trong l p ườ
có tác d ng t t đn quá trình giáo d c tr . Đ tr đc làm quen v i ch cái ế ượ
m i góc trong l p tôi luôn c g ng t o môi tr ng ch vi t th t đp và th ườ ế
hi n đc nh ng m u ch cho tr làm quen, phát âm đ cu n hút tr . ượ
Góc h c t p:
V i tr m u giáo thì nh ng gì đp m t, m i l , h p d n là gây đc s ượ
chú
ý c a tr . Vì th tôi ch n v trí c a góc chính gi a đúng trung tâm c a l p, ch ế
tr d quan sát nh t.
Trong góc h c t p tôi dán ch “Bé h c ch cái”, đó tôi t o nh ng m ng
m cho tr ho t đng nh : Tìm ch cái bé đã h c, các ki u ch cái (Ch vi t ư ế
th ng, in th ng, in hoa), in và tô màu ch , x p theo ch m u, bé tìm ch theoườ ườ ế
yêu c u, bé t p ghép t , bù ch còn thi u...Cho tr tìm ch còn thi u trong t , ế ế
sau đó n i v i t d i các hình nh có s n ho c n i ch cái theo yêu c u có ướ
trong t d i hình nh có s n v i các ch cái in đm.Ngoài ra, tôi còn chu n b ướ
nh ng chi c h p đng h t h t có dán ch (tên h t h t nh h t ngô, h t g c), ế ư
b ng con đ cho tr s d ng h t h t x p ch cái đã h c. Không ch có v y, tôi ế
4 /12
còn in các bài th , bài ca dao, đng dao r i dán vào bìa l ch đ cho tr tìm vàơ
g ch chân nh ng ch cái đã h c trong đó. Tr c khi cho tr tìm tôi h ng d n ướ ướ
tr đ không b sót ch nào, tr ph i tìm l n l t t trên xu ng d i, t trái ượ ướ
sang ph i. Vi c t o môi tr ng ch trong góc h c t p đã giúp tr đc rèn ườ ượ
luy n các k năng tô, x p, in, đ ch ,…Qua đó giúp tr nh đc m t ch , phát âm ế ượ
chính xác. Không ch góc h c t p, các góc khác, các b ng bi u hay đ dùng
đc trang b tôi đu dán ch đ tr d dàng quan sát các ch cái đã h c.ượ
Góc xây d ng:
Tôi s p x p đ dùng đ ch i g n gàng, ngăn n p, m i lo i tôi đu in tên g i ế ơ
và g n bên c nh, tôi h ng d n tr cách đc t , tr ghi nh . Sau khi tr đã ch i ướ ơ
xong ph i c t đ ch i đúng theo tên g i c a nó nh : Đèn giao thông, ô tô ơ ư
*T o môi tr ng ch ngoài l p h c: ườ
Tr đn tr ng ngoài nh ng ho t đng v i môi tr ng trong l p, tr còn ế ườ ườ
đc ho t đng v i môi tr ng bên ngoài nh : Góc thiên nhiên, khu v c đ đượ ườ ư
dùng cá nhân c a tr , sân tr ng. Đây là n i tr th ng xuyên ho t đng nên có ườ ơ ườ
tác d ng ôn t p c ng c ch cái và t r t t t. Chính vì th tôi luôn chú ý t n ế
d ng nh ng đ v t, đ dùng g n gũi, g n bó v i tr đ phát huy kh năng quan
sát, nh n bi t, phát âm ch cái c a tr .C c c a tr tôi đánh d u kí hi u b ng ế
các ch cái, m i 1 c c là 1 ch cái, hàng ngày tr u ng n c tr s nh kí hi u ướ
c a mình, nh luôn ch cái.
3.2. Bi n pháp 2: Gây h ng thú cho tr trong ho t đng h c làm quen ch cái.
Gi hoat đông chung la th i gian chu yêu ma giao viên co thê cung câp va ơ , , ơ - -
chinh xac kiên th c cho tre. V i tre 5-6 tuôi co thê day tre cac loai tiêt: Lam quen ư - ơ - - - , - ,
ch cai, trò ch i v i ch cái và t p tô ch cái. Mu n đt đc k t qu nh v y ư ơ ượ ế ư
tôi xác đnh ph i gây h ng thú cho tr trong ho t đng làm quen ch cái.
Tr c khi vào bài, tôi đã tìm ra 1 s gi i pháp đ gây h ng thú cho tr : Chu n bướ
đy đ đ dùng cho cô và tr đp m t phong phú; t o h ng thú b ng nh ng bài
hát, câu th , làm o thu t, câu đ, đng dao, ca dao, t c ng , b ng nh ng tròơ
ch i dân gian, tranh nh, băng đĩa phù h p v i ch đ, vui nh n, g n gũi v i tr ,ơ
phù h p v i đc đi m tâm sinh lý c a tr . H c ph i đi đôi v i hành, ph i liên
h v i th c t . Sau khi tr hoàn thành nhi m v mà cô yêu c u (nh n bi t, phát ế ế
5 /12