I. TÊN SÁNG KIẾN:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP TRẺ 5-6 TUỔI PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI VĂN HỌC
II. L+ DO CHỌN Đ- TÀI, MÔ TẢ NỘI DUNG
1. L0 do ch5n đ8 t:i:
Trong hệ thống giáo dục quốc dân giáo viên mầm non người thầy đầu tiên đặt nền
tảng cho việc đào tạo nhân cách con người. Tuy nhiên, tuỳ theo mỗi thời đại mà giáo dục sẽ
được tổ chức kiểu này hay kiểu khác, tuỳ theo mỗi độ tuổi phương pháp giáo dục sẽ
khác nhau. Tuổi mẫu giáo trẻ mới bắt đầu trong quá trình học nói. Chính vậy hoạt động
làm quen với văn học giúp trẻ hình thành phát triển ngôn ngữ tốt hơn, tìm hiểu về thế
giới xung quanh, góp phần không nhỏ vào việc giáo dục toàn diện cho trẻ. Bên cạnh đó,
được sD quan tâm cEa Ban lãnh đạo nhà trường, đã đầu sG vật chHt trang thiết bI đầy
đE. Bản thân được tham gia học các lớp bJi dưKng chuyên môn, dD chuyên đề, các hội thi
đJ dLng đJ chơi, được các bạn đJng nghiệp hỗ trợ góp M nhiệt tình sẽ tạo thuận lợi cho
việc giáo dục trẻ. Tuy nhiên trẻ em ngày nay ngôn ngữ còn hạn chế, do trẻ chE yếu chỉ được
tiếp xúc phát triển vốn từ qua ti vi, phim ảnh…chưa được sD chỉ bảo, uốn nắn cEa người
lớn. Hiện nay trẻ G lứa tuổi mầm non nói ngọng, nói đớt, phát âm chưa đúng, nói lắp rHt
nhiều, vốn từ nghèo nàn, hạn chế, không diễn đạt được bằng lời suy nghĩ cEa mình một cách
mạch lạc. Điều đó đối với tôi không quan trọng nhưng quan trọng trẻ rHt hạn chế về ngôn
ngữ.
Cho nên, bản thân giáo viên trDc tiếp gần gũi chăm sóc, giáo dục nuôi Kng trẻ
hàng ngày tại lớp, tôi thHy rằng việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ đang vHn đề cHp bách
cần được quan tâm rèn luyện thường xuyên. Đối với trẻ G lứa tuổi này rHt dễ nhớ nhưng
cũng rHt mau quên, duy cEa trẻ còn hạn chế, vốn kinh nghiệm chưa cao, sD hiểu biết về
cuộc sống chưa có kinh nghiệm.
XuHt phát từ những lM do trên tôi đã chọn nghiên cứu thDc hiện sáng kiến kinh
nghiệm Một số giải pháp giúp trẻ 5-6 tuổi phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động
l:m quen với văn h5c
2. Mô tả nội dung:
Phát triển ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giao tiếp cEa trẻ, nhHt là trẻ
G tuổi mầm non. Năm học 2019 - 2020, lớp tôi nhiều trẻ còn hạn chế về giao tiếp: trẻ ít
nói, nhút nhát, nói ngọng, nói đớt, nói lắp, vốn từ ít,...Chính đặc điểm tình hình cEa lớp
như thế, nên tôi đã suy nghĩ lDa chọn nhiều nội dung, phương pháp để rèn và giúp trẻ
khắc phục những hạn chế về ngôn ngữ cũng như tác động đến trẻ với mong muốn giúp trẻ
sẽ trG nên mạnh dạn, tD tin khi giao tiếp, diễn đạt tròn câu, nói và trả lờiràng, mạch lạc M
muốn thể hiện G các hoạt động khi trẻ tham gia, đặc biệt thông qua hoạt động làm quen
với văn học để giúp trẻ phát triển tốt lĩnh vDc ngôn ngữ. Tôi mong rằng với những kiến thức
sẵn có, cLng với sD tìm tòi học hỏi tôi sẽ thDc hiện tốt đề tài này được áp dụng cho lớp
mình với nhiều hình thức mới lạ...trẻ lớp tôi sẽ phát triển và hoàn thiện tốt về ngôn ngữ
nhiều hơn.
2.1 Khảo sát đầu năm:
Tôi đã thDc hiện quan sát khảo sát thDc tế trẻ cEa lớp 3 tôi đang giảng dạy như
sau:
STT NỘI DUNG SỐ TRẺ TỶ LỆ
01 Trẻ nói tròn câu, mạch lạc.15/35 42.85%
02 Trẻ nói câu cụt, câu thiếu chE ngữ, thiếu vI ngữ 21/35 60%
03 Trẻ mạnh dạn, tD tin giao tiếp với cô và bạn. 16/35 45.71%
04 Trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng
đInh, câu phE đInh..
15/35 42.85%
05 Trẻ trả lời đE M, rõ ràng mạch lạc câu hỏi cEa
người đối thoại.
13/35 37.14%
06 Trẻ mạnh dạn, tD tin đặt và trả lời các câu hỏi 17/35 48.57%
07 Trẻ kể lại trình tD sD việc hiện tượng giúp người
nghe hiểu được
10/35 28.57%
2.2 Nguyên nhân thực trạng:
a. Thuận lợi
Luôn được sD quan tâm, hướng dẫn chỉ đạo sâu sát về chuyên môn cEa các cHp
lãnh đạo phòng và nhà trường.
sG vật chHt trường lớp khang trang; thiết bI đJ dLng, đJ chơi được bổ sung thường
xuyên và tương đối đầy đE.
Lớp được phân chia đúng độ tuổi, không vượt quá số trẻ trên lớp theo quy đInh.
Đa số trẻ dân thành thI nên điều kiện học tập, sinh hoạt vui chơi cEa trẻ luôn
được phụ huynh đáp ứng.
Được sD tín nhiệm, phối hợp hỗ trợ nhiệt tình cEa quM phụ huynh trong công tác
chăm sóc giáo dục trẻ.
b. Khó khăn:
Đa số các cháu mới đi học, chưa qua các lớp nên còn chưa quen với các bạn;
chưa thích nghi với điều kiện sinh hoạt và các hoạt động G lớp.
Một số trẻ con một, con cưng nên rHt tính, rHt hiếu động thích làm theo sG
thích cEa bản thân, được phụ huynh cưng chiều trẻ trG nên lười vận động, ít chIu tham gia
hợp tác chia sẻ cLng bạn.
nhiều trẻ ngôn ngữ chậm phát triển, nói chưa tròn câu, còn nói lắp, nói ngọng
không dám giao tiếp với các bạn ( Bảo Trân, Kim Ngân, Duy anh, Quốc HLng ) một
số cháu phát âm chưa chuẩn (Quốc Bảo, Quốc HLng, Phước Sang, Minh Phúc..) do thường
xuyên được tiếp xúc với máy tính, ti vi, điện thoại nên trẻ ít hội vui chơi, trò chuyện
với mọi người xung quanh.
Một s phụ huynh làm nghề buôn bán tD do hay bGi tính chHt công việc luôn chiếm
nhiều thời gian, quá bận rộn nên ít quan tâm trò chuyện với trẻ, chưa thường xuyên vui chơi,
trao đổi, chia sẻ cLng trẻ.
Giáo viên đôi khi chưa thDc sD quan tâm đến việc dạy, rèn tạo nhiều hội phát
triển ngôn ngữ cho trẻ.
Với mong muốn trẻ G lớp tôi phụ trách, càng ngày sẽ phát triển về mọi mặt đặc biệt lĩnh
vDc ngôn ngữ, do đó tôi đã mạnh dạn đề xuHt thDc hiện các giải pháp tôi đã nghiên
cứu trên trẻ cEa lớp mình, nhằm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạnh dạn tD tin giao tiếp, nói
tròn câu đE M với mọi người.
2.3 Đề ra giải pháp:
Trước những thDc tế cEa trẻ tại lớp tôi, tôi đã tích cDc tìm tòi suy nghĩ, nghiên cứu để tìm ra
một số giải pháp nhằm giúp trẻ mG rộng vốn từ, mạnh dạn tD tin, chIu khó giao tiếp cLng
và các bạn:
- TD bJi dưKng nâng cao trình độ, kỹ năng dạy trẻ mG rộng vốn từ và phát triển ngôn
ngữ cho trẻ.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động học:
-Thông qua hoạt động vui chơi giúp trẻ phát triển vốn từ, tD tin, mạnh dạn:
- Phát triển ngôn ngữ G hoạt động mọi lúc mọi nơi:
- Làm quen văn học thông qua các ngày hội, ngày lễ
2.4 Những nội dung cần đạt được:
- 95% trẻ phát âm đúng, bớt nọi ngọng, nói lắp,...trẻ nói tròn câu, mạch lạc
- Khoảng 90% trẻ không nói câu cụt, câu thiếu chE ngữ, thiếu vI ngữ
- 100% Trẻ mạnh dạn, tD tin giao tiếp với cô và bạn
- Có từ 95% trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng đInh, câu phE đInh..
- Có từ 95% trẻ trả lời đE M, rõ ràng mạch lạc câu hỏi cEa người đối thoại..
- Có 70% trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng đInh, câu phE đInh..
- 95% trẻ mạnh dạn, tD tin đặt và trả lời các câu hỏi
- Từ 95% trG lên, trẻ tD tin đặt trả lời các câu hỏi, kể lại trình tD sD việc hiện tượng
giúp người nghe hiểu được
- Có từ 95% phụ huynh trG lên sẽ tham gia phối kết hợp tốt cLng giáo viên để rèn, giúp
trẻ mG rộng vốn từ và phát triển tốt ngôn ngữ.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng dạy trẻ mở rộng vốn từ v: phát triển
ngôn ngữ cho trẻ.
Giáo viên cần phải nắm vững đặc điểm phát triển ngôn ngữ cEa trẻ, thế muốn phát
triển ngôn ngữ cho trẻ tốt, phải dDa vào:
- sG ngôn ngữ: Đặc điểm phát triển ngôn ngữ cEa trẻ mẫu giáo: lứa tuổi này, trẻ
nhu cầu giao tiếp với mọi người, trẻ thích tìm hiểu những điều mới lạ trong cuộc sống
xung quanh. Những từ các cháu được sử dụng hầu hết những từ chỉ tên gọi, nhữnggần
gũi xung quanh hàng ngày trẻ tiếp xúc. Ngoài ra, trẻ cũng nói được một số câu chỉ hành
động, chỉ những công việc cEa bản thân và mọi người xung quanh, chỉ hành động cEa những
con vật mà trẻ biết.
Ví dụ: Máy bay bay trên trời, tàu hoả chạy trên đường ray, con cá lội dưới nước, bố đi làm G
công ty, mẹ đi dạy G trường,....
thế, để giúp trẻ phát triển ngôn ngữ tốt, giúp trẻ nói mạch lạc, diễn đạt trôi chảy,
nội dung cEa sD vật, sD việc người giáo viên cần phải cung cHp, mG rộng vốn từ cho trẻ
trong tHt cả các hoạt động, vào mọi lúc mọi nơi... khi hội điều kiện; thường xuyên
khuyến khích và động viên trẻ gợi mG để trẻ thể hiện mong muốn cEa bản thân bằng lời nói,
giúp trẻ mạnh dạn, tD tin trong giao tiếp với cô với bạn và mọi người xung quanh.
- Cơ sG tâm lM:
+ Tư duy cEa trẻ mẫu giáo là tư duy trDc quan. Thời kỳ này, khả năng tri giác về các sD
vật hiện tượng bắt đầu được hoàn thiện, trẻ hay bắt chước những cử chỉ, lời nói cEa
người khác, do vậy ngôn ngữ cEa giáo phải trong sáng dễ hiểu chính xác để trẻ nói
theo.
+ Vốn từ cEa trẻ tuy phát triển nhưng còn hạn chế, bộ máy phát âm cEa trẻ đang hoàn
thiện nên khi nói trẻ hay nói chậm, hay kéo dài giọng, đôi khi còn ậm ừ, ê, a, không mạch
lạc. Do đó, giáo phải nói to, ràng, rành mạch, dễ nghe khuyến khích trẻ nói chậm,
nói rõ, nói tròn câu, tránh lăm, lặp đi lặp lại dễ trG thành thói quen, lâu dần sẽ trG nên
nhút nhát, không mạnh dạn, không tD tin khi giao tiếp.
- Cơ sG giáo dục:
+ Ngôn ngữ cEa trẻ chỉ được hình thành và phát triển qua giao tiếp với con người và sD
vật hiện tượng xung quanh: Đ thDc hiện điều đó phải thông qua nhiều phương tiện khác
nhau như: Hoạt động học, hoạt động vui chơi sinh hoạt hàng ngày. Rèn luyện phát
triển vốn từ cho trẻ, tập cho trẻ biết chú M lắng nghe, hiểu phát âm chính xác các âm cEa
tiếng mẹ đẻ, hướng dẫn trẻ biết cách diễn đạt M muốn cEa mình cho người khác hiểu. Vì vậy
khi cho trẻ tiếp xúc với các sD vật hiện tượng thì phải cho trẻ biết gọi tên, đặc điểm cEa đối
tượng. Không những thế, giáo viên dạy trẻ biết nói câu đầy đE, nghĩa, dạy trẻ phát âm
đúng các âm chuẩn cEa tiếng việt, đảm bảo các nguyên tắc cEa giáo dục theo tính khoa học,
tính hệ thống, tính vừa sức, ...
+ DDa vào những sG lM luận trên, đối chiếu với tình hình thDc tế, tôi nhận thHy sD
chênh lệch về ngôn ngữ cEa trẻ G cLng một độ tuổi trong lớp khá lớn. Qua quá trình tìm
hiểu, tôi nhận thHy ngôn ngữ cEa trẻ không phụ thuộc vào điều kiện vật chHt cEa gia đình mà
trước hết liên quan rHt nhiều đến thời gian trò chuyện với trẻ hay không? cha mẹ
lắng nghe kể chuyện về những hoạt động sinh hoạt G lớp, G nhà, về bạn hay không?
thường xuyên kể chuyện cho nghe hướng dẫn kể lại không? Ngày nghỉ đưa
con đi chơi công viên hay không?…THt cả những điều đó không chỉ làm tăng số lượng vốn
từ cEa trẻ, sD hiểu biết nghĩa cEa từ, cách dLng từ cEa trẻ mà còn làm phong phú hiểu biết và
xúc cảm cEa trẻ.
Nhờ nắm vững đặc điểm phát triển ngôn ngữ cEa trẻ, tôi đã áp dụng hiểu biết để
giúp trẻ lớp tôi phát triển ngôn ngữ và thHy trẻ tiến bộ rHt nhiều.
2. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động h5c:
Trẻ mầm non "Học bằng chơi, chơi học" giáo dục trẻ theo hướng lHy trẻ làm trung
tâm” mà hoạt động làm quen với văn học giúp trẻ một cách toàn diện về phát triển ngôn ngữ
từ việc nghe hiểu đến cảm nhận và tích lũy vốn từ cho bản thân.
Vào đầu giờ học cô trò chuyện với trẻ theo nội dung chE đề hoặc cho trẻ đi tham quan mô
hình, tranh ảnh đJng thời trò chuyện theo nội dung bức tranh để dẫn dắt trẻ đến đề tài tác
phẩm cần hướng dẫn. Khi trò chuyện cần sử dụng từ tượng thanh, tượng hình, các từ láy
hoặc thể gợi hỏi để trẻ nói cảm xúc cEa mình qua bài thơ, câu chuyện. thể tích hợp
qua một số môn học khác: Giáo dục âm nhạc...Một cách nhẹ nhàng thoáng qua để giờ học
sinh động phong phú, sau đó cô giới thiệu bài thơ hoặc câu chuyện sắp học.
dụ: dạy bài thơ “Thương ông” thể mG đầu bằng bài hát “có ông ba má” cho
cả lớp cLng hát theo.
Cô đọc hoặc kể diễn cảm câu chuyện bài thơ một hai lần, giúp trẻ cảm nhận âm điệu, nội
dung bài thơ câu chuyện. Sau đó giảng nội dung bài thơ cho trẻ hiểu rJi kể trích dẫn làm
những M chính trong bài thơ, câu chuyện, giảng một vài từ khó trong bài thơ câu chuyện,
giúp trẻ hiểu nghĩa cEa từ và cung cHp vốn từ cho trẻ.
dụ: bài thơ “Thương ông” giúp trẻ hiểu tình cảm cEa trẻ dành cho người ông thân yêu
cEa mình và trẻ làm gì để thể hiện tình yêu mà trẻ dành cho ông bà, cha mẹ cEa mình.
Tiếp đến đàm thoại theo nội dung bài thơ, câu chuyện giúp trẻ hiểu nội dung nhớ trình
tD nội dung, phân biệt các nhân vật trong chuyện nhớ lại trình tD chuyện đặc biệt là để trẻ tD
do giao lưu với cô hoặc thảo luận với nhau về các nhân vật trong chuyện.
dụ: Truyện “Dê Trắng Đen Trắng nhút nhát, lời nói run sợ, còn Đen
giọng nói to khỏe, hiên ngang.. con sói với giọng nói khàn, hành động lén lút…
Bây giờ mới cho trẻ đọc thơ cLng hoặc kể chuyện khi trẻ đọc thơ cần chú M sửa
sai khi trẻ phát âm cách ngắt nhIp thơ cho trẻ thi đua với nhau nhằm giúp trẻ thi đua học tốt.
Sau đó cho trẻ đọc thơ hoặc kể chuyện theo tranh có thể cô viết nội dung bài thơ câu chuyện
dưới bức tranh để trẻ có thể kể theo ngôn ngữ cEa trẻ để trẻ khắc sâu qua tranh vẽ.
câu chuyện cho trẻ đóng kIch theo nội dung chuyện trẻ tD phân các vai đóng kIch.
Nhằm giúp trẻ nhớ lại trình tD chuyện có thể trẻ thể hiện bằng ngôn ngữ vì đóng kIch là một
hình thức để phát triển ngôn ngữ, phát triển trí nhớ và giáo dục tinh thần tập thể cho trẻ.
dụ: Truyện “Dê Trắng Đen” với các vai: Trắng, Đen, Sói Sám.., giáo viên
chuẩn bI mão nhân vật cho trẻ, bên cạnh đó giáo viên nên giúp trẻ nhớ lời thoại tính
cách cEa từng nhân vật.
Qua đóng kIch trẻ truyền lại được nội dung chuyện làm sống lại tâm trạng hành động ngôn
ngữ cEa các nhân vật trong chuyện đJng thời thể hiện tình cảm sD đánh giá cEa trẻ đối
với các nhân vật.
Kết thúc giờ học cho trẻ chơi một trò chơi nhẹ nội dung phL hợp với nội dung bài thơ,
câu chuyện đang học: trẻ làm tranh chuyện, cắt dán tranh để trẻ nhớ lại trình tD nội dung câu
chuyện.
Trong mọi giờ học khác đều thể tích hợp môn làm quen văn họcthể những bài thơ,
đJng dao, câu chuyện đã học hoặc chưa được học.
dụ: Khám phá hội chE đề gia đình "Gia đình cEa bé". trò chuyện với trẻ về gia
đình, gia đình con những ai, bao nhiêu người, thuộc gia đình đông con hay ít con, gia
đình lớn hay gia đình nhỏ. Trong giờ học cô nên giáo dục trẻ thương yêu những người trong
gia đình, giúp đK bố mẹ, ông bà. Cho trẻ đọc thơ "Thương ông, giúp mẹ” .Có thể tích hợp
vào văn học cung cHp vốn từ cho trẻ qua việc trò chuyện với trẻ về tình cảm cEa con đối
với người thân trong gia đình qua bài thơ Thương ông”. Bên cạnh việc cung cHp vốn từ
cho trẻ còn giúp trẻ tìm hiểu về xung quanh. Hình thành cho trẻ tình cảm đối với con người,