WWW.DAYHOCTOAN.VN Trang 1/21
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC
SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 12
ĐẶT VẤN ĐỀ
Toán hc liên h mt thiết vi thc tin ng dng rng rãi trong
rt nhiều lĩnh vực khác nhau ca khoa hc, công ngh cũng như trong sản
xuất và đời sng. Với vai trò đặc bit, Toán hc tr nên thiết yếu đối vi mi
ngành khoa hc, góp phần làm cho đi sng hi ngày càng hiện đại văn
minh hơn. Bi vy, vic rèn luyn cho học sinh năng lc vn dng kiến thc
Toán hc vào thc tiễn điều cn thiết đối vi s phát trin ca hi
phù hp vi mc tiêu ca giáo dc Toán hc.
Để theo kp s phát trin mnh m ca khoa hc công ngh, chúng ta
cn phải đào to những con người lao động có hiu biết, có k năng và ý thc
vn dng nhng thành tu ca Toán học trong điều kin c th nhm mang li
nhng kết qu thiết thc. thế, vic dy hc Toán trường ph thông phi
luôn gn mt thiết vi thc tin, nhm rèn luyn cho hc sinh k năng
giáo dc h ý thc sn sàng ng dng Toán hc mt các có hiu qu trong các
lĩnh vực kinh tế, sn xut, xây dng, …
Từ những lý do đó vấn đề hình thành phát triển năng lực của học
sinh luôn được tôi quan tâm trong quá trình dạy học.Vì những lý do đó nên tôi
chọn đề tài PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG
QUA DẠY HỌC HÌNH HÓA TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP
12.
Trang 2/21
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LUN ........................................................................... 3
1.1. Xu hướng phát trin giáo dc .................................................................. 3
1.2. Dy học theo định hướng phát triển năng lực ........................................ 4
1.2.1. Khái niệm năng lực .......................................................................... 4
1.2.2. Cu trúc của năng lực ...................................................................... 5
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực người hc ....................................... 7
1.3. Năng lực gii quyết vấn đề ..................................................................... 7
1.4. Dy hc mô hình hóa toán hc ............................................................... 8
1.4.1. Bn cht ............................................................................................ 8
1.4.2. Quy trình thc hin ........................................................................... 8
1.5. Đặc điểm hc sinh giáo dục thường xuyên ............................................. 9
Chương 2. THỰC TRNG VÀ NHU CU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA DẠY HỌC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 12, TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN QUẬN 3............................................................................................ 10
2.1. Mục đích điều tra .................................................................................. 10
2.2. Thời gian và đối tượng điều tra ............................................................ 10
2.3. Phương pháp cách thức tiến hành ......................................................... 10
2.4. Kết quả điều tra ..................................................................................... 10
Chương 3. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG
QUA DẠY HỌC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12,
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN 3 .................... 15
3.1. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học mô hình hóa toán
học cho học sinh lớp 12, tại trung tâm giáo dục thường xuyên quận 3 .......... 15
3.2. Một số bài toán dạy học giải quyết vấn đề thông qua dạy học mô hình hóa
toán học cho học sinh lớp 12 ........................................................................... 16
KT LUN ..................................................................................................... 21
TÀI LIU THAM KHO ............................... Error! Bookmark not defined.
WWW.DAYHOCTOAN.VN Trang 3/21
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUN
1.1. Xu hướng phát trin giáo dc
hình giáo dục thế giới của thế kỷ XXI dựa trên bốn trụ cột, đó học
để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình.
- Học đ biết: Học để hình thành sử dụng thành thạo tri thức như công
cụ, việc học tập vừa phương tiện vừa mục đích. phương tiện giúp
người học hiểu được môi trường sống m việc từ đó sống nhân phẩm,
phát triển năng nghề nghiệp giao tiếp. Học tập mục đích học tập
đem lại sự thỏa mãn những hiểu biết giúp phát hiện, phát minh vấn đề, giúp
người học duy độc lập, khả năng phê phán, chính kiến riêng của
mình.
- Học để làm: Trong dạy học ngày nay cần phải chuyển từ việc hình
thành tri thức, đào tạo năng sang việc hình thành trình độ chuyên môn,
năng lực sống (Kiến thức chuyên môn, công nghệ, giá trị sống, kĩ năng sống,
thói quen sống). Thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, từng bước bước
vào nền kinh tế tri thức cần làm học cái để làm cái gì? Học một cách
thông minh, sáng tạo suốt đời để làm một cách thông minh, sáng tạo suốt đời.
Bớt đi những công việc chân tay, phát triển công nghệ cao, dịch vụ; giải quyết
hài hòa mối quan hệ giữa con người với con người, con người với môi trường.
- Học để cùng chung sống: hội càng phát triển mỗi tập thể luôn tồn tại
trong sđoàn kết nhất trí cao. Mặt khác mỗi nhân lại cần bộc lộ cái riêng,
cái độc đáo của mình. vậy sự đoàn kết nhất trí đó lại được tồn tại trong sự
phát triển, sđa dạng sự khác biệt. Vấn đề con người học để cùng chung
Trang 4/21
sống với nhau được đặt ra như một giá trị không thể thiếu được! Cần phải tôn
trọng sự đa dạng, phong phú sự khác biệt của mỗi con người. Học để biết
phát hiện ra người khác, thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với người khác giữ
gìn mối quan hệ đó xanh tươi mãi mãi với thời gian. Điều cốt yếu hiểu con
người để rồi đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ cả tha thứ nữa. Như vậy việc hình
thành các giá trị sống, năng sống, năng chung sống vấn đề hết sức
quan trọng: Kĩ năng hiểu mình, hiểu người khác, kĩ năng giao tiếp, ứng xử, kĩ
năng thiết lập mối quan hệ với người khác, năng xác lập vận hành mối
quan hệ với người khác. Trong ng tác giáo dục cần quan tâm đến cái riêng,
cái khác biệt, tính đa dạng, phong phú của con người, biết tập hợp gắn kết con
người. Tinh thần làm việc trên sở hợp tác và cạnh tranh lành mạnh vấn
đề sống còn của mỗi con người, mỗi tập thể.
- Học để tự khẳng định nh: Tự khẳng định một trong những nhu cầu
tinh thần rất lớn của con người chúng ta. Trong suốt cuộc đời - nảy sinh, phát
triển, hình thành hoàn thiện nhân cách, con người luôn chiếm lĩnh những
tri thức để ngày càng tự khẳng định mình. Hòa nhập chứ không được hòa tan,
hội càng phát triển mỗi người càng phải thể hiện quan điểm chính
kiến riêng của mình. Bởi vậy tự khẳng định - ta ai vấn đề hết sức quan
trọng. Giáo dục vai trò cùng quan trọng trong quá trình hội hóa
thể, góp phần vào sự phát triển toàn diện nhân cách, tinh thần thể xác, trí
tuệ tình cảm, thái độ đạo đức, trách nhiệm nhân các giá trị. Mỗi
người được giúp đỡ để phát triển độc lập, đầu óc phê phán, chính kiến
riêng, tự mình biết suy nghĩ và hành động một cách thông minh, sáng tạo.
1.2. Dy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.1. Khái nim năng lực
Khái niệm năng lực được hiu theo nhiều nghĩa khác nhau. Trong chương
trình dy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được s
dụng như sau:
WWW.DAYHOCTOAN.VN Trang 5/21
- Năng lực liên quan đến bình din mc tiêu ca dy hc: Mc tiêu dy
học được mô t thông qua các năng lực cn hình thành.
- Trong các môn hc, nhng ni dung hoạt động bản được liên kết
vi nhau nhằm hình thành các năng lực.
- Năng lực là s kết ni tri thc, hiu biết, kh năng, mong muốn, …
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho vic la chọn, đánh giá
mức độ quan trng và cu trúc hóa các ni dung và hoạt động, hành động dy
hc v mặt phương pháp.
- Năng lực t vic gii quyết nhng đòi hỏi v ni dung trong các tình
hung. d như đọc một văn bn c th, nm vng vn dụng được các
phép tính cơ bản, …
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn to thành nn
tng chung cho công vic giáo dc và dy hc.
- Mức độ phát trin năng lc th được xác định trong các chuẩn: Đến
mt thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được nhng gì.
1.2.2. Cu trúc của năng lực
Cu trúc chung của năng lực hành động được t là s kết hp ca 4
năng lực thành phn:
- Năng lc chuyên môn: kh năng thc hin các nhim v chuyên môn
cũng như khả năng đánh g kết qu chuyên môn một cách độc lp,
phương pháp và chính xác v mặt chuyên môn. được tiếp nhn qua vic
hc ni dung chuyên môn ch yếu gn vi kh năng nhận thc tâm
vận động.
- Năng lực phương pháp: khả năng đối vi những hành đng kế
hoạch, định hướng mục đích trong vic gii quyết các nhim v vấn đề.
Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung phương
pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhn thc nhng kh năng
tiếp nhn, x lí, đánh giá, truyền th trình bày tri thức. được tiếp nhn,