MT S PHƯƠNG PHÁP HƯNG DN HC SINH T HC
MÔN NG VĂN THPT
PHN I: M ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
- Vấn đề t hc t đào tạo của người học đã được Đảng, Nhà nưc quan tâm
quán trit sâu sc t nhiều năm qua. Nghị quyết Trung ương V khóa 8 từng nêu
rõ: Tp trung sc nâng cao cht lượng dy và hc, tạo ra năng lực t hc, t
sáng to ca hc sinh, sinh viên; Bảo đảm mọi điều kin và thi gian t hc cho
hc sinh, sinh viên, phát trin mnh m phong trào t hc, t đào tạo thường
xuyên và rng khp trong toàn dân”. Công văn S: 4612/BGDĐT-GDTrH v
vic ng dn thc hiện chương trình giáo dục ph thông hiện hành theo định
ng phát triển năng lực và phm cht hc sinh t năm học 2017-2018 có viết:
Đổi mới phương pháp, hình thức t chc dy hc Chú trng rèn luyn cho hc
sinh phương pháp tự hc, t nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhn và vn
dng kiến thc mi thông qua gii quyết nhim v hc tập đặt ra trong bài hc;
dành nhiu thi gian trên lp cho hc sinh luyn tp, thc hành, trình bày, tho
lun, bo v kết qu hc tp ca mình; giáo viên tng hp, nhận xét, đánh giá,
kết luận để hc sinh tiếp nhn và vn dng”. Công văn số 3280/BGDĐT-
GDTrH, ngày 27/8/2020 ca B Giáo dc và Đào to v vic ng dn thc hin điu
chnh ni dung dy hc cp THCS, THPT có viết: Đối vi nội dung được hướng dn
Khuyến khích hc sinh t học”,Khuyến khích hc sinh t đọc” Khuyến khích
hc sinh t làm”, Khuyến khích hc sinh t thc hin, “Đc thêm” t căn c vào
nh nh thc tế, ng lực ca hc sinh, s liên quan ca kiến thc, k ng trong
phần được ng dn “Khuyến khích…” vi c ni dung tiếp theo để la chn
ni dung php, cách thức hướng dn, khuyến khích hc sinh thc hin. Đối vi
các ni dung được ng dn T hc ng dn”, Tự đc có ng dn”,
Hưng dn hc sinh t mt yêu cu go viên phi có ng dn phù hp vi
đc thù b môn để hc sinh thc hin, t đó có đưc nhng kiến thc, k năng bn,
ct i phc v vic hc tp tiếp theo; c ý vấn đề an tn cho hc sinh trong quá
tnh thc hin.
- Tự học đóng một vai trò rất quan trọng trên con đường học vấn của mỗi người.
Người biết tự học luôn mày mò, tìm kiếm, nghiên cứu một cách tích cực
không cấn ai nhắc nhở ở bất cứ hoàn cảnh nào. Nhờ đó những con người ấy luôn
biết nhìn xa trông rộng, không bị tụt hậu, luôn nhạy bén trong thực tế do biết áp
dụng kiến thức đã học. Kiến thức cùng trong khi trí nhớ của con người
hữu hạn, nếu chỉ biết học tủ học vẹt thì ta sẽ không thể biền những kiến thức ấy
thành của mình để vận dụng vào thực tế sẽ mau chóng quên đi. Tự học sẽ
giúp ta khắc phục phục được nhược điểm này đồng thời giúp ta rèn luyện thói
quen tích cực, chủ động hơn trong hoàn cảnh khó khăn. Hơn hết, khi tự học ta
mới thấy được cái hay, cái đẹp của tri thc từ đó trở nên say khám phá, học
hỏi nhiều điều mới lạ hơn nữa. Tự học giúp ta nắm vững căn bản, đào sâu và mở
rộng kiến thức chứ không phải nhận thức một cách máy móc. tự học ta mới
hệ thống lại được những kiến thức đã học kịp thời nhận ra thiếu sót của bản
thân để kịp thời bồi đắp, từ đó ta bước đầu tự tin trên con đường học vấn. Tự
học giúp HS tiếp thu giải quyết vần đề từ nhiều nguồn khác nhau: Sách báo,
công nghệ thông tin, bài giảng, từ những kinh nghiệm trong cuộc sống…Lúc đó
vấn đề sđược nhìn nhận sâu sắc toàn diện hơn. Tự học giúp HS thái độ
chủ động tìm ra phương pháp học tập phù hợp, đạt hiệu quả cao. Khi tự học, mỗi
học sinh hoàn toàn có điều kiện để tự nghiền ngẫm những vấn đề nảy sinh trong
học tập theo một cách riêng với những yêu cầu điều kiện thích hợp. Điều đó
không chỉ giúp bản thân học sinh nắm được vấn đề một cách chắc chắn bền
vững; chủ động bồi dưỡng phương pháp học tập và kĩ năng vận dụng tri thức mà
còn dịp tốt để rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động đc lập sáng tạo. Đó
những phẩm chất mà chỉ có chính bản thân học sinh tự rèn luyện kiên trì mới có
được.
2. Tính cấp thiết của vấn đề
- Phần lớn GV chỉ giao bài tập về nhà cho HS tự học còn việc hướng dẫn cụ
thể như thế nào làm sao để việc tự học hiệu quả thì chưa. lớp việc
hướng dẫn HS chưa đồng đều, còn mang tính hình thức, chưa hiệu quả. GV chưa
phương pháp hướng dẫn HS tự học phù hợp với tinh thần đổi mới, còn áp
dụng các hình thức truyền thống.
- Đề tài của tôi đưa ra một số phương pháp hướng dẫn HS THPT tự học môn
Ngữ Văn phù hợp với tinh thần đổi mới. Tôi cùng đồng nghiệp đã áp dụng
hiệu quả thu lại được những kết quả nhất định. Hướng dẫn HS tự học các
VBVH không chỉ giúp HS phát huy được tính chủ động, tích cực, tự giác
sáng tạo còn hình thành phát triển được NL tự học, một trong những NL
chung cần được hình thành cho HS theo chương trình giáo dục PT (Ban hành
kèm theo thông tư số 32/ 2018/ TT- BGDDT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và đào tạo).
3. Đóng góp mới của đề tài
- Với đề tài này, GV đã bổ sung thêm một số phương pháp hướng dẫn HS tự học
môn Ngữ văn một cách hiệu quả. GV vận dụng các phương pháp hướng dẫn HS
tự học các bài học, tình huống hoàn cảnh khác nhau một cách linh hoạt,
tránh được sự nhàm chán, đơn điệu. HS phát huy được các phẩm chất và NL cần
hướng tới nhất là NL tự học. HS biết cách tự học lớp, thọc nhà, tự học
ngoài hội khi không sự hướng dẫn của GV tự học nhân, học theo
nhóm. Đề tài đáp ứng được xu hướng đổi mới của giáo dục, phát triển con người
một cách toàn diện.
- Đề tài này không những đáp ứng đúng tinh thần đổi mới trong dạy học mà còn
đáp ứng với điều kiện thực tế của XH đó tình trạng đầy biến động của XH
như đại dịch covid-19 kéo dài, lũ lụt miền Trung...Trong điều kiện như thế này
việc hướng dẫn HS tự học rất quan trọng nhất đối với những HS THPT đang
tiếp cận gần kề với các kì thi quan trọng .
Nhng vấn đề trên nguyên nhân thôi thúc tôi thc hiện đề tài: Mt s
phương pháp ng dn HS t hc môn Ng văn THPT. Đây một vấn đề
b ích, thiết thực đối vi chuyên môn ca chúng ta. Qua công trình nghiên cu
này, tôi mong mun tt c GV đều được trang b cho mình các phương pháp
ng dn HS t hc mt cách hiu qu tt c HS đều kh năng t hc, ý
thc hc tp suốt đời để t hoàn thin bn thân, đáp ứng xu thế ca XH.
PHN II. NI DUNG NGHIÊN CU
1. Cơ sở lí lun
1.1. Phương pháp dạy và hc tích cc
Thut ng “Phương pháp dạy hc tích ccđược dùng để ch nhng
phương pháp giáo dục/ dy hc nhm phát huy tính tích cc, ch đng, sáng to
của người hc.
Phương pháp dạy hc tích cc đề cập đến các hoạt động dy hc nhm
tích cc hóa hoạt động hc tp phát trin tính sáng to của người hc. Trong
đó, các hoạt động hc tập được t chức, định hướng bởi GV. Người hc không
th động, ch đợi t lc, tích cc tham gia vào quá trình tìm kiếm, khám
phá, phát hin kiến thc, vn dng kiến thức đ gii quyết vấn đề trong thc
tiễn, qua đó, lĩnh hội ni dung hc tp và phát triển năng lực sáng to.
Trong dy hc tích cc, hoạt động hc tập được thc hiện trên sở hp
tác và giao tiếp mức độ cao. Phương pháp dy hc tích cc không phi
một phương pháp dạy hc, là mt khái nim bao gm nhiu phương pháp,
hình thc, k thut dy hc khác nhau nhm ch cực hóa, tăng cường s tham
gia của người hc, tạo điều kiện cho người hc phát trin tối đa khả năng học
tập, năng lực sáng tạo và năng lực gii quyết vấn đề.
Phương pháp dy hc tích cực đem lại cho người hc hng thú, nim vui
trong hc tp. Nó phù hp với đặc tính ưa thích hoạt động ca la tui hc sinh.
Khi đã trở thành nim vui vi HS, vic hc s giúp các em t khẳng định mình
nuôi ng lòng khát khao sáng tạo. Như vậy, dy hc tích cc nhn
mạnh đến tính tích cc hoạt động của người học và tính nhân văn của giáo dc.
Bn cht ca dy và hc tích cc là:
- Khai thác động lc hc tp người học đ phát trin chính h.
- Coi trng li ích, nhu cu của nhân đ chun b tt nht cho HS thích
ng với đời sng xã hi.
Trong bi cnh ca thời đi mi, giáo dc cn phi phát triển để đáp ng
yêu cu ca hi. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí quan trọng để đổi
mới phương pháp dạy và học như sau:
- Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là dạy cách học.
- Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học.
- Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương tiện.
1.2. Nhng du hiệu đặc trưng của dy và hc tích cc
Giáo viên gi vai trò người t chức, hướng dẫn, giúp đ, tạo điều kin tt
cho HS th thc hin các hoạt động hc tp mt cách hiu qu. Các du
hiệu đặc trưng của phương pháp dạy và hc tích cc có th là:
1.2.1. Dy hc thông qua t chc các hoạt động ca HS chú trng
rèn luyện phương pháp tự hc
Mt trong nhng yêu cu ca dy hc tích cc là khuyến khích người hc
t lc khám pnhững điều chưa biết trên s những điều đã biết. Tham gia
vào các hoạt đng hc tập, người học được đt vào nhng tình huống; được trc
tiếp quan sát, tho luận, trao đổi; được khuyến khích đưa ra các giải pháp gii
quyết vấn đ theo cách của mình; được động viên trình bày quan đim riêng ca
mỗi nhân. Qua đó ngưi hc không nhng chiếm nh đưc kiến thức kĩ
năng mới mà còn làm ch ch thc xây dng kiến thứ, đồng thi tính t ch
sáng tạo có cơ hội được bc l, rèn luyn
T chc các hoạt động hc tp ca HS phi tr thành trung tâm ca quá
trinhg giáo dc. GV cn biết lp kế hoch dy học, hướng dn HS phát trin các
năng lực cn thiết trong cuc sống, trong ngoài nhà trường hin tại cũng
như trong tương lai.
Trong dy hc, cn rèn luyện cho người học phương pháp t học. Phương
pháp, năng, thói quen ý chí t hc s to cho người hc lòng say hc
tp, khơi dậy ni lc vn trong mỗi người hc kết qu hc tp s đưc
nâng cao.
Dy hc tích cc tp trung trng tâm vào hoạt động hc, to ra chuyn
biến t hc tp th động sang hc tp ch động, hình thành thói quen t hc
ngay t nhng lp nh trường ph thông. T hc không ch trong gi lên lp
i s ng dn ca giáo viên còn t hc c nhà c trong các hot
động ngoài gin lp không có s ng dn ca GV.
Theo phương pháp truyền thng, các bài tp nhà thường ch đơn thuần
khuyến khích HS ghi nh kiến thc, còn dy hc tích cc khuyến khích HS
vn dng kiến thức đã học vào điều kin thc tế tại gia đình; tạo điều kiện để HS
rèn luyện các năng đã hc mt hình thức ý nghĩa, giúp các em liên h
các kiến thức đã học nhà trường vào thc tế gia đình và cộng đồng.
Khi hướng dn HS t hc, GV cần quan tâm đến các vấn đề sau:
. HS có được tạo điều kin đểng to không ?
. HS có th hoạt động độc lp không ?
. HS có được khuyến khích đưa ra nhng gii pháp ca mình không ?
. HS có th xây dựng con đường/ quá trình hc tp cho riêng mình không ?
. HS có th la chn các ch đề, bài tp/ nhim v khác không ?
. HS có th t đánh giá không ?
. HS có được t ch trong các hoạt động hc tp không ?
1.2.2. Tăng cường hoạt động hc tp ca mi nhân, phi hp vi hc
hp tác
Trong dy hc tích cc, giáo viên cần quan tâm đến s phân hóa trình độ
nhn thức, cường độ, tiến độ hoàn thành các nhim v hc tp ca mi hc sinh.
Trên s đó, xây dng các nhim v/ bài tp, mức độ h tr phù hp vi kh
năng của mi cá nhân nhm phát huy kh năng tối đa của người hc.
Để người học điều kin bc l, phát trin kh năng của mình, cần đặt hc
vào môi trường hc tp hp tác trong các mi quan h thy -trò, trò- trò. Trong
mi quan h tương tác đó, người hc không ch hc được qua thy còn qua
bn, s chia s kinh nghim s kích thích tính tích cc, ch động ca mi
nhân. Đồng thi, hình thành phát trin ngưi học năng lực t chức, điều
khiển, lãnh đạo, các năng hp tác, giao tiếp, trình bày, gii quyết vấn đề...và
tạo môi trường hc tp thân thin. Để hc hp tác hiu qu, giáo viên cn
hình thành thói quen hc tp t giác, tôn trọng, giúp đỡ ln nhau cho HS. Nhim
v đưc giao phi ràng, c th; mi thành viên trong nhóm được phân công
xác định rõ nhim v, trách nhim ca mình.
1.2.3. Dạy học chú trọng đến sự quan tâm hứng tcủa HS, nhu
cầu và lợi ích của XH
i s ng dn của GV, HS được ch động la chn vấn đ mình
quan tâm, hng thú, t lc tiến hành nghiên cu gii quyết vấn đề trình bày
kết qu đặc trưng lấy HS làm trung tâm theo nghĩa đầy đ ca thut ngữ” dy
và hc tích cực”. Vic nghiên cu có th tiến hành theo cá nhân hoc theo nhóm
nh.
Các ch đề/ ni dung tìm hiu, nghiên cu th do HS t đ xut hoc la
chn trong s các ch đề/ ni dung do GV gii thiệu, định hướng. Các ch đề/
ni dung cn gn lin vi nhu cu, li ích của người hc và ca thc tin, xã hi.
Điu này làm cho kiến thc có tính ng dụng cao và người hc hiểu được giá tr,
tác dng cũng như sự cn thiết ca nhng kiến thức đó trong cuc sng thc
tin.
Dy hc chú trọng đến s quan tâm hng thú ca HS, nhu cu, li ích
ca XH nhm phát huy cao đ tính tích cc, t lc, rèn luyn cho HS cách làm