intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Sáng kiến kinh nghiệm " Phương pháp thuyết trình trong giảng dạy vật lý ở trung học thực hành "

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

0
946
lượt xem
263
download

Sáng kiến kinh nghiệm " Phương pháp thuyết trình trong giảng dạy vật lý ở trung học thực hành "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của con người. Cá nhân sẽ lĩnh hội có định hướng các di sản văn hóa vật chất và tinh thần của xã hội, đồng thời thể hiện thái độ, kiến thức, kỹ năng tiếp thu được để hình thành kinh nghiệm sống của bản thân thông qua các con đường giáo dục: dạy học, tổ chức lao động, các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể. Và giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm " Phương pháp thuyết trình trong giảng dạy vật lý ở trung học thực hành "

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH     BÀI TẬP KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI: TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:TS.VÕ TH Ị BÍCH HẠNH SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ THU HÀ LỚP: 2A KHOA: VẬT LÝ Thành Phố Hồ Chí Minh,Tháng 6 năm 2008 MỤC LỤC:
  2. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh MỤC LỤC: ................................................................................................ 0 A.PHẦN MỞ ĐẦU: ................................ ................................................... 2 I. Lý do chọn đề tài: ................................ ................................................... 2 II. Mục đích nghiên cứu: ..........................................................................3 III. Nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................................ 3 IV. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................3 B. PHẦN NỘI DUNG: .............................................................................. 4 Chương 1: Cơ sở lý luận: ..........................................................................4 I. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: ................................................................ 4 I.1. Định nghĩa: ............................................................................................. 4 I.2. Phân loại phương pháp dạy học::.......................................................... 4 I.2.a. Ví dụ về phương pháp dạy học: ................................................................... 4 I.2.b. Hệ thống phương pháp dạy học:.................................................................. 5 II. PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH: ................................................... 6 II.1. Đ ịnh nghĩa: ............................................................................................ 6 II.2. N ội dung và cấu trúc của bài thuyết trình:: ........................................ 8 II.2.a. Về nội dung: ................................................................ .............................. 8 II.2.b. Cấu trúc bài thuyết trình: ................................................................ ........... 8 II.3. Các phương pháp cụ thể của thuyết trình:........................................ 10 II.3.a. Dựa vào tính chất của thuyết trình: .......................................................... 10 II.3.b. Dựa trên m ức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh:................. 10 II.4. Một số hình thức thuyết trình gây chú ý: ................................ .......... 11 II.5. Phương pháp thuyết trình sử dụng PowerPoint: .............................. 12 II.6. Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp: ...................... 16 II.6.a. Ưu điểm:................................................................ ................................ .. 16 II.6.b. Nhược điểm: ................................................................ ............................ 17 II.7. Những yếu tố chi phối bài thuyết trình và một số lưu ý khi thuyết trình:............................................................................................................ 17 Chương 2 : Thực trạng sử dụng phương pháp thuyết trình trong giảng dạy Vật Lý: ............................................................................................... 19 Chương 3 : Đề xuất giải pháp: ................................................................ 21 I. Đối với giáo viên: ................................ ................................................. 22 II.Về phía nhà trường: ............................................................................ 30 III. Kết luận: ............................................................................................ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO: ....................................................................... 34 Ñoã Thò Thu Haø Trang 1
  3. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh A.PHẦN MỞ ĐẦU: I. Lý do chọn đề tài: Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của con người. Cá nhân sẽ lĩnh hội có định hướng các di sản văn hóa vật chất và tinh thần của xã hội, đồng thời thể hiện thái độ, kiến thức, kỹ năng tiếp thu được để hình thành kinh nghiệm sống của bản thân thông qua các con đường giáo dục: dạy học, tổ chức lao động, các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể. Và giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong việc bồi dư ỡng và phát triển nguồn lực con người và yếu tố cơ b ản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, cần phải tích cực đổi mới giáo dục, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa chiến lược, góp ph ần đào tạo lớp người m ới năng động, sáng tạo, đủ sức giải quyết những vấn đề đang đ ặt ra trong thực tiễn xây dựng đất n ước. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh không có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ, thay th ế hoàn toàn các phương pháp d ạy học truyền thống hay phải “ nhập nội “ một số ph ương pháp dạy học xa lạ vào quá trình dạy học. Vấn đề là ở chỗ cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của phương pháp dạy học hiện có, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại một cách linh hoạt nhằm phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và h ọc cụ thể ở nước ta hiện nay. Không có phương pháp dạy học nào là độc tôn hoặc phương pháp nào tồi, kể cả phương pháp hiện nay nhiều người coi là thụ động như thuyết trình, ph ương pháp kể truyện, mô tả… cùng đ ều có vị trí của nó trong dạy học. Trong bài tiểu luận này, tôi mu ốn cho các bạn biết và hiểu nhiều hơn về phương pháp thuyết trình. Đây có lẽ là phương pháp d ạy học lâu đời nhất và hiện nay vẫn là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến. Mặc dù có không ít ngư ời ph ê phán th ậm chí ch ê bai nhưng phương pháp thuyết trình vẫn còn tồn tại và phát triển trong dạy học hiện nay và mai sau. Đơn giản không phải vì bản thân nó mà do nội dung d ạy học quy định sự tồn tại của nó. Nói cách khác trong dạy học hiện nay còn có những nội dung m à đ ể truyền tải đến người đọc thì phương pháp phù hợp hơn cả là thuyết trình. Vì vậy không phải là xem phương pháp này là tốt hay không m à là xác định những điều kiện để sử dụng nó có hiệu quả. Ñoã Thò Thu Haø Trang 2
  4. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Vì những lý do trên, đề tài được nghiên cứu. II. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu những vấn đề về lý luận và thực tiễn về ph ương pháp thuyết trình trong giảng dạy môn Vật Lý tại trường Trung Học Thực Hành. Đề ra những phương pháp thiết thực, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình đào tạo trong nh à trường với phương pháp thuyết trình trong giảng dạy Vật Lý. III. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp thuyết trình trong giảng dạy môn Vật Lý. Tìm hiểu nhu cầu, thái độ của học sinh đối với thuyết trình và phương pháp thuyết trình của thầy, cô hiện nay trong giảng dạy Vật Lý. Đề xuất những h ướng phát triển và những giải pháp cụ thể để sử dụng thuyết trình có hiệu quả trong giảng d ạy Vật Lý cũng như các môn khác. IV. Phương pháp nghiên cứu: _ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các sách, báo, tạp chí …, các website có liên quan để tổng hợp nội dung cần thiết. _ Phương pháp tổng kết thực tiễn: Tổng kết, đánh giá để thấy những ưu điểm và những mặt hạn chế của phương pháp thuyết trình. _ Phương pháp điều tra qua phiếu trưng cầu ý kiến trắc nghiệm: phát phiếu trắc nghiệm cho các em học sinh trường Trung Học Thực Hành để các em đánh dấu và đưa ra ý kiến. _ Phương pháp ứng dụng toán thống kê: Xử lý kết quả điều tra. Ñoã Thò Thu Haø Trang 3
  5. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh B. PHẦN NỘI DUNG: Chương 1: Cơ sở lý luận: I. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: I.1. Định nghĩa: Phương pháp ( méthode) là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích đã định. Phương pháp có cấu trúc phức tạp bao gồm mục đích được đ ề ra, hệ thống h ành động ( hoạt động ), những phương tiện cần thiết (phương tiện vật chất và phương tiện trí tuệ), chủ thể, quá trình làm biến đổi đối tượng, kết quả sử dụng phương pháp ( mục đích đạt được). Phương pháp d ạy học là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học. Phương pháp d ạy học có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong cấu trúc của quá trình dạy học, ví dụ: nội dung dạy học, mục đích dạy học, h ình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học. Phương pháp dạy học không phải là sự cộng lại đơn giản phương pháp dạy học của giáo viên và phương pháp học của học sinh. Ph ương pháp dạy học tạo ra sự tác động qua lại tích cực giữa giáo viên và học sinh. Trong đó, tác động của giáo viên là chủ đạo, tác động của học sinh được thực hiện một cách chủ động, tích cực. I.2. Phân loại phương pháp dạy học:: I.2.a. V í dụ về phương pháp dạy học: Trước khi phân tích các vấn đề lý luận về phân loại phương pháp dạy học, thử quan sát các ví dụ sau: Bài toán: Cách tìm vận tốc của xe chuyển động khi biết quãng đ ường xe đi đư ợc và thời gian để xe đi quãng đường đó?  Phương pháp 1 : Giáo viên nói với cả lớp: Chúng ta đã biết rằng để tính quãng đường m à xe đi được ( viết chữ S lên b ảng ) khi ta biết vận tốc của xe và th ời gian xe Ñoã Thò Thu Haø Trang 4
  6. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh đi ( viết bên cạnh chữ S hai chữ v, t ), ta chỉ việc nhân v với t ( viết dấu = giữa S với v và dấu  giữa v với t. S= v  t ). Nếu bây giờ chúng ta biết đ ược quãng đường S và thời gian t, thì để tìm v, ta chỉ việc chia S cho t. Ví dụ như S= 10 km và t= 2.5s, 10 Ta sẽ có: v= = 4 (km /s) 2.5 Ta hãy viết công thức tính vận tốc của xe, khi biết quãng đường S và th ời gian t : S V= t Thế là xong phải không? Ta h ãy chuyển sang làm bài tập.  Phương pháp 2: Giáo viên đ ặt câu hỏi gợi mở cho học sinh trả lời: Giáo viên: Quãng đường mà xe đi được là bao nhiêu? Học sinh: 10 km Giáo viên: Thời gian mà xe đi qu ãng đường đó là bao nhiêu? Học sinh: 2.5 s Giáo viên: Ta đã học công thức gì liên quan giữa quãng đường và thời gian? Học sinh: S = v  t Giáo viên: Dựa vào công th ức đó ta có thể tính vận tốc như thế nào? Học sinh: Ta co thể lấy S chia t để tính vận tốc của xe. S v t Giáo viên: vậy với S= 10 km và t = 2.5 s thì ta tính được v là bao nhiêu? 10 Học sinh: v   4km 2.5 I.2.b. Hệ thống phương pháp dạy học: Để xác lập hệ thống các phương pháp dạy học, cần xem xét nó với những cơ sở phức hợp khác nhau và để xây dựng hệ thống đó lại cần có những cấp độ khác nhau. Ñoã Thò Thu Haø Trang 5
  7. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh  Xem xét hoạt động dạy học như là một dạng hoạt động lao động, phương pháp dạy học phân th ành 3 nhóm:  Nhóm phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức _ học tập  Nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động nhận thức _ học tập  Nhóm phương pháp kích thích và hình thành động cơ ho ạt động nhận thức _ học tập Ho ạt động nhận thức của học sinh là hoạt động nhận thức đặc biệt dựa vào 3 nguồn là ngôn từ, trực quan và thực h ành. Do đó nhóm phương pháp tổ chức thực hiện hoạt động nhận _ học tập được phân th ành 3 phân nhóm : Phương pháp dạy học dùng lời Phương pháp dạy học trực quan Phương pháp dạy học thực h ành Mỗi phân nhóm lại bao gồm những ph ương pháp cụ thể.  Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh có thể phân ra từ mức thấp đến mức cao của phương pháp dạy học: phương pháp dạy học tái hiện; phương pháp dạy học minh họa _ giải thích; phương pháp trình bày có tính chất vấn đề; phương pháp tìm tòi bộ phận và phương pháp ngh iên cứu.  Dựa trên logic vận động của nội dung có thể phân ra ph ương pháp dạy học có tính quy nạp và phương pháp dạy học có tính suy diễn. Trong ví dụ trên, phương pháp 1 là phương pháp giảng giải, còn phương pháp 2 là phương pháp vấn đáp. II. PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH: II.1. Định nghĩa: Phương pháp thuyết trình là phương pháp giáo viên sử dụng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ để truyền đạt hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong một thời gian nhất định. Ñoã Thò Thu Haø Trang 6
  8. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Là phương pháp chuyển giao và tiếp nhận một khối lư ợng kiến thức lớn có hệ thống bằng ngôn ngữ nói của giáo viên trong suốt tiêt học, là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động của giáo viên để trình bày tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức m à học sinh đ ã thu lượm được một cách có hệ thống. Một thuyết trình viên giỏi là người kết hợp được tài ba của nhà khoa học, nhà văn, nhà sản xuất, diễn viên hài kịch, nh à tổ chức học sinh học tập và khi đó bài thuyết trình sẽ trở thành phương pháp dạy học tich cực và hiệu quả. Tất nhiên, trong thực tiễn không phải ai cũng đạt được trình độ như vậy.Thuyết trình là một phương pháp khó, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ về nó và luyện tập nhiều.  Một số trường hợp sử dụng phương pháp thuyết trình là tương đối phổ biến:  Giới thiệu một chủ đề hay một b ài học mới: Khi muốn giới thiệu một chủ đề hay một bài m ới, giáo viên thường giới thiệu phần tổng quan dưới dạng một bài thuyết trình. Với phương pháp này, giáo viên có thể giúp học sinh làm quen với chủ đề của bài học cũng như hiểu được giá trị của kiến thức thu lượm đ ược qua b ài thuyết trình.  Giới thiệu các tài liệu học tập quan trọng mà h ọc sinh ít có điều kiện tiếp cận: giáo viên thu th ập các thông tin quan trọng và phù hợp từ các sách báo quý mà học sinh khó được tiếp cận để giới thiệu cho học sinh.  Sử dụn g tài liệu bổ sung: làm phong phú thêm kiến thức ở trong sách giáo khoa. Đôi khi giúp cho học sinh nhận biết được sự thiếu hụt kiến thức của bản thân, cũng là động cơ giúp học sinh ham học h ơn.  Khuấy động sự ham muốn và thưởng thức của học sinh: thuyết trình là một phương pháp hữu hiệu để khuấy động sự đam m ê và thưởng thức của học sinh. Ví dụ Ñoã Thò Thu Haø Trang 7
  9. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh như trong thơ văn, kịch nếu ta giới thiệu về tác giả và xu ất sứ của tác phẩm thì sẽ gây được sự hấp dẫn hơn.  Tóm tắt các điểm chính của chủ đề vừa học.  Đề cập tới nhiều nội dung tài liệu trong một thời gian hạn hẹp. II.2. Nội dung và cấu trúc của bài thuyết trình:: II.2.a. Về nội dung: Yếu tố quyết định phương pháp thuyết trình, với tư cách là phương pháp dạy học, là nội dung của nó. Nói cách khác, ngư ời ta dùng thuyết trình để dạy cái gì? Chắc chắn không thể dùng nó để hình thành cho ngư ời học các kỹ năng sử dụng các thiết bị kỹ thu ật hay hình thành quy trình sản xuất ra chúng. Nhưng để cung cấp cho người học các biểu tượng nghệ thuật, các tri thức li luận về khoa học tự nhiên, xã hội hay nhân văn …thì thuyết trình có thể coi là phù hợp. Trong những lĩnh vực n ày, nội dung bài thuyết trình th ường gồm:  Các kiến thức về chính bộ môn khoa học đó ( các biểu tượng nghệ thuật, các khái niệm, các quan hệ…)  Kiến thức về ph ương pháp luận, phương pháp nhận thức sự vật  Kiến thức về thái độ, về giá trị ( đánh giá, nhận thức về giá trị, xác lập giá trị ….)  Kiến thức về hành vi ứng xử ( các quy tắc ứng xử, nhận thức về trách nhiệm và vai trò….) II.2.b. Cấu trúc bài thuyết trình: Đặt vấn đề: Giáo viên thông báo vấn đề mới dưới dạng chung nhất, phạm vi rộng, nhằm gây ra sự chú ý ban đầu của học sinh, tạo tư th ế làm việc. Ví dụ như giáo viên nói: “ Các em có biết điện trường là gì không? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về điện trư ờng.” Phát biểu vấn đề: Giáo viên nêu ra nh ững câu hỏi cụ thể hơn, khoanh phạm vi nghiên cứu lại, vạch ra trọng điểm cần xem xét một cách cụ thể, minh bạch, nhằm tạo ra nhu Ñoã Thò Thu Haø Trang 8
  10. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh cầu của học sinh đối với kiến thức, gây hứng thú và động cơ học tập, vạch nội dung cần nghiên cứu. Ví dụ như có thể đặt các câu hỏi: + Thế nào là điện trường? + Điện trư ờng xuất hiện ở đâu? + Đại lượng nào đặc trưng cho điện trường?... Giải quyết vấn đề: Giải quyết vấn đề theo hai lôgic phổ biến: quy nạp hay diễn dịch. _ Giải quyết vấn đề theo hướng quy nạp là con đường nhận thức từ sự kiện hiện tượng đến cái chung, cái khái quát, từ những trường hợp cụ thể đến các nguyên lí, quy luật.Tùy đặc điểm m à: + Quy n ạp phân tích từng phần_ nội dung vấn đề đặt ra tươn g đối độc lập với nhau, giải quyết dứt điểm từng vấn đề sơ bộ và chuyển sang vấn đề khác. + Quy n ạp phát triển_ giải quyết vấn đề theo móc xích hay vết dầu loang, đáp số câu hỏi trước là tiền đề giải quyết câu hỏi sau n ên nó mang tính tìm tòi sâu sắc. + Qu y nạp song song_ đối chiếu: nội dung mang tính tương ph ản đối lập, so sánh, đối chiếu mặt này, thuộc tính mặt này với mặt kia, thuộc tính kia từ đó rút ra kết luận cho từng điểm so sánh. _ Giải quyết vấn đề theo hư ớng diễn dịch: + Giáo viên đưa ra kết luận sơ bộ, khái quát. + Giải quyết vấn đề theo 3 cách vừa nói trên. Kết luận: Nội dung kết luận không tóm tắt máy móc, không lặp lại một cách rườm rà những điều đã trình bày, mà kết tinh cô đọng, chính xác, bản chất của vấn đề đưa ra xem xét, logic bên trong của phương pháp giải quyết vấn đề. Đây là câu trả lời cô đọng cho những câu hỏi trên. Ñoã Thò Thu Haø Trang 9
  11. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh II.3. Các phương pháp cụ thể của thuyết trình: II.3.a. Dựa vào tính chất của thuyết trình:  Giảng thuật: có yếu tố mô tả và trần thuật, trong đó giáo viên cũng có thể sử dụng phương tiện trực quan, ph ương tiện kỹ thuật để minh họa cho việc trình bày của mình, cũng có khi nêu câu hỏi để thu hút sự chú ý, kích thích tính tích cực, kiểm tra tính hiệu quả.  Giảng giải: sử dụng những luận cứ, số liệu để chứng minh một hiện tượng, một sự kiện, định luật, định lý…; có yếu tố suy đoán, suy lí nên có nhiều khả năng phát triển tư duy của học sinh.  Diễn giảng: trình bày m ột vấn đề có tính phức tạp, trừu tư ợng, và khái quát trong một thời gian tương đối dài; ít dùng ở phổ thông. Thường dùng kết hợp ba dạng thuyết trình trên hoặc kết hợp giảng giải và giảng thuật trong quá trình d ạy học. II.3.b. Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh:  Thuyết trình thông báo_ tái hiện: Đặc điểm cơ bản: tính chất thông báo của lời giảng của thầy và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của học trò. Hoạt động của học sinh tương đối thụ động. Mô hình:giáo viên tác động trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu, lần lượt thông báo cho học trò những kết quả tác động, trực tiếp điều khiển luồng thông tin đến học sinh; học sinh tiếp nhận thông tin, nghe, nh ìn, cùng tư duy theo lời giảng của giáo viên, hiểu ghi chép và ghi nh ớ những tri thức mà giáo viên đã “chuẩn bị sẵn”.  Thuyết trình nêu vấn đề: Mang đ ặc điểm vốn có của phương pháp thuyết trình nhưng phát triển theo h ướng khác tích cực hơn _ trình bày nó mang tính “nêu vấn đề”; kết hợp hai con đường lĩnh hội: thông báo _ tiếp nhận và tìm kiếm, có sự nỗ lực của tư duy thực sự. So với thuyết trình Ñoã Thò Thu Haø Trang 10
  12. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh thông báo_ tái hiện, thuyết trình nêu vấn đề hình thành tri thức chắc chắn h ơn, có cơ sở, mang tính hệ thống và liên tục hơn.  Phân biệt thuyết trình nêu vấn đề và d ạy học nêu vấn đề: Thuy ết trình nêu vấn đề Dạy học nêu vấn đề _ Giáo viên thường xuyên nêu ra vấn đề, _ Giáo viên trình bày hệ thống tri thức tạo ở học sinh những hoàn cảnh có vấn đề theo một trình tự logic hợp lý dưới dạng và cùng học sinh giải quyết. nêu vấn đề gợi mở. _ Mang tính thường xuyên, liên tục; là _ Không nhất thiết phải mang tính thường một giai đoạn hay một bước hay một chu xuyên, liên tục và không phải là một giai kỳ. đoạn, một bước hay một chu kỳ. _ Mang tính định hướng cho tư duy của _ Giáo viên tổ chức, hướng dẫn cho học học sinh và đ ịnh hướng cho sự trình sinh tự “khám phá” tri thức, tính tích cực bày.Có kh ả năng kích thích tư duy của phát huy tới mức cao độ và có hiệu quả rõ học sinh. rệt. II.4. Một số hình thức thuyết trình gây chú ý: Trong quá trình thuyết trình bài giảng, giáo viên có thể thực hiện một số hình th ức thuyết trình thu hút sự chú ý của học sinh như sau: - Trình bày kiểu nêu vấn đề: Trong qúa trình trình bày bài giảng giáo viên có thể diễn đạt vấn đề dưới dạng nghi vấn, gợi mở để gây tình huống lôi cuốn sự chú ý của học sinh. - Thuyết trình kiểu thuật chuyện: Giáo viên có thể thông qua những sự kiện kinh tế - xã hội, những câu chuyện hoặc tác phẩm văn học, phim ảnh… làm tư liệu để phân Ñoã Thò Thu Haø Trang 11
  13. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh tích, minh họa, khái quát và rút ra nhận xét, kết luận nhằm xây dựng biểu tượng, khắc sâu nội dung kiến thức của bài học. - Thuyết trình kiểu mô tả, phân tích: Giáo viên có thể dùng công thức, sơ đồ, biểu mẫu… để mô tả phân tích nhằm chỉ ra những đặc điểm, khía cạnh của từng nội dung. Trên cơ sở đó đ ưa ra những chứng cứ lôgíc, lập luận chặt chẽ để làm rõ bản chất của vấn đề. - Thuyết trình kiểu nêu vấn đề có tính giả thuyết: Giáo viên đưa vào bài học một số giả thuyết hoặc quan điểm có tính chất mâu thuẫn với vấn đề đang nghiên cứu nhằm xây dựng tình huống có vấn đề thuộc loại giả thuyết (hay luận chiến). Kiểu nêu vấn đề này đòi hỏi học sinh phải lựa chọn quan điểm đúng, sai và có lập luận vững chắc về sự lựa chọn của mình. Đồng thời học sinh phải biết cách ph ê phán, bác bỏ một cách chính xác, khách quan những quan điểm không đúng đắn, chỉ ra tính không khoa học và nguyên nhân của nó. - Thuyết trình kiểu so sánh, tổng hợp: Nếu nội dung của vấn đề trình bày chứa đựng những mặt tương ph ản thì giáo viên cần xác định những tiêu chí để so sánh từng mặt, thuộc tính hoặc quan hệ giữa hai đối tượng đối lập nhau nhằm rút ra kết luận cho từng tiêu chí so sánh. Mặt khác, giáo viên có thể sử dụng số liệu thống kê đ ể phân tích, so sánh rút ra kết luận nhằm góp phần làm tăng tính chính xác và tính thuyết phục của vấn đề. II.5. Phương pháp thuyết trình sử dụng PowerPoint: Sử dụng phần mềm Powerpoint để thuyết trình ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt là trong thời đại kỹ thuật hiện đại như hiện nay. Thay vì thuyết trình đơn thuần thì giáo viên có thể sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại( máy chiếu) để làm cho việc giảng dạy của mình thêm hoàn thiện hơn và các em học sinh cũng tiếp thu tốt hơn. Sau đây là kĩ thuật làm bài thuyết trình bằng Powerpoint có th ể giúp giáo viên thực hiện b ài giảng của m ình trên máy chiếu: Khởi động PowerPoint Ñoã Thò Thu Haø Trang 12
  14. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Để bắt đầu quá trình khởi tạo một tài liệu thuyết trình (slideshow), cần bật ứng dụng này lên. Nhấn chuột vào Start menu rồi mở trình đơn Programs, tìm đến nhóm Microsoft Office đ ể mở PowerPoint. Tiếp theo, PowerPoint sẽ hiện ra hộp thoại cho lựa chọn các mục nhằm tạo hoặc mở một slideshow theo ý muốn của người sử dụng. - Nếu lựa chọn Template, sẽ cho một số mẫu nền sẵn có cho slideshow của bạn. - Nếu Blank Presentation sẽ cho một slideshow với nền trắng để có thể tuỳ biến dễ dàng. Nên dùng một Blank Page. Sau khi đã có một slideshow nền trắng trên màn hình, cần chọn màu cho nó bằng cách nhấn chuột phải vào đó và chọn Background. Hộp thoại Background m ở ra, nhấn vào mũi tên sổ xuống, chọn Fill Effects cho m àu nền có độ sâu. Hộp thoại Fill Effects mở ra, ở thẻ Gradient đánh dấu chọn One Color, rồi nhấn mũi tên sổ xuống b ên cạnh, chọn More Color, hộp thoại Colors xuất hiện cho phép chọn màu ưng ý. Chọn xong màu rồi nhấn OK để trở về hộp thoại Fill Effects. Tại hộp thoại n ày, đánh dấu chọn vào mục From title ở dư ới cùng, rồi chọn kiểu trung tâm sáng ngoại vi tối ở mục Variants bên cạnh, xong nhấn OK. Cần lưu ý sử dụng màu sắc cho slideshow rất quan trọng. Màu sắc lòe loẹt sẽ gây khó chịu cho người xem. Bạn n ên chọn một màu đơn hơi tối, vừa không chói mắt lại vừa làm nổi bật m àu chữ. Một gợi ý là chọn màu xanh dương đậm. Màu và kích cỡ cho Font chữ Chọn phông chữ nên là một trong các font sau: Arial, Vni-Helve, Vni-Times. Nên chọn màu trắng, vàng, xanh lá cây, cam. Kích cỡ nên trong giới hạn từ 20-44 pt. Không nên chọn kích cỡ dư ới 20 pt vì chữ sẽ nhỏ khi nhìn từ xa (trừ khi trình bày bảng số liệu thì có thể chọn cỡ thấp nhất là 20 pt). Tạo trang kế tiếp Ñoã Thò Thu Haø Trang 13
  15. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Để tạo một slide mới: Chọn insert/New Slide hoặc biểu tượng New Slide trên thanh Tollbar ho ặc nhấp Ctrl + M. Để tạo m àu nền mới: Vào Format/Custom Background rồi chọn màu bạn thích và nh ấp Apply cho một hoặc Apply to All cho tất cả các slideshow. Tạo các h ình tu ỳ thích: Bạn h ãy nh ấp vào các biểu tượng nằm trên hộp Drawing, sau đó vẽ lên slideshow của m ình nh ằm tạo các hình theo sở thích. Biểu tượng Textbox để viết các đề mục chính trong b ài phát biểu của mình. Bạn cũng có thể xoay các đối tượng của m ình bằng cách chọn biểu tượng Free rotate tool, hoặc vào Draw/rotate/flip và chọn các kiểu xoay phù hợp. Tiếp theo bạn có thể thay đổi font thích hợp bằng cách chọn Format/font. Bổ sung hiệu ứng đặc biệt Nh ắp vào biểu tượng Fill color, rồi chọn shaded để tạo bóng cho đối tượng, đây là hiệu ứng hết sức bắt mắt để tạo ra những hình ba chiều. Bạn cũng có thể tạo các cách tô vẽ cho đối tư ợng của mình bằng cách chọn các mục còn lại trong Fill color. Chú ý: bạn không thể làm điều này với các đối tư ợng đưa vào là hình ảnh. Chọn nút Shawdow on/off để tạo h ình bóng của đối tượng lên hình nền. Đây cũng là một cách làm cho đối tượng của bạn thêm phần đẹp mắt. Ngoài việc cắt dán các đối tượng đã h ết sức quen thuộc, bạn cũng có thể ch èn các đối tượng khác như trong các ph ần mềm khác của bộ office bằng cách vào insert/object. Bạn có thể chèn một tài liệu Word hoặc bảng tính excel, một bản nhạc, đoạn phim hay b ất cứ cái gì bạn muốn. Bạn có thể ch èn hình ảnh các bông hoa, hay biểu tượng ngộ nghĩnh cho slideshow thêm bắt mắt . Ñoã Thò Thu Haø Trang 14
  16. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Một trong những hiệu ứng có kết quả tốt là tạo nên những ấn tượng khi trình bày các đối tượng theo các cách khác nhau, làm tăng hiệu quả trình bày lên rõ rệt. Nhắp vào biểu tượng Animation effect trên thanh toolbar, một bảng nút sẽ hiện ra. Việc tạo hiệu ứng cho slideshow sẽ làm tăng tính h ấp dẫn lôi cuốn người xem. Tuy nhiên cần chú ý tới tính hợp lý cho từng mục đích của buổi thuyết trình. Đối với các buổi trình chiếu quảng cáo sản phẩm hay tiếp thị nên sử dụng nhiều hiệu ứng mạnh gây ấn tượng. Còn với buổi trình luận văn tốt nghiệp thời gian thư ờng không dài, vì vậy nếu bạn tạo nhiều hiệu ứng thì sẽ làm m ất thời gian vô ích. Do vậy chỉ nên sử dụng 2 đến 3 hiệu ứng, bao gồm 1 hiệu ứng chuyển trang và 2 hiệu ứng cho chữ. Để tạo hiệu ứng cho chữ, nhấn chuột phải vào khung chứa chữ, chọn Custom Amination. Cửa sổ Add Effect xuất hiện ở bên phải, nhấp vào nút Add Effect để chọn hiệu ứng, ví dụ như Fly in (bay), Spin (quay tròn), Grow/Shrink (phóng to/thu nhỏ), Diamond (lấp lánh)... Kinh nghiệm cho thấy hiệu ứng Random Bars thường được sử dụng. Nếu bạn muốn áp dụng một kiểu hiệu ứng cho toàn bộ nội dung slideshow thì vào menu Slide Show/Amination Schemes. Cửa sổ Apply to selected Slides xuất hiện bên phải, bạn chỉ việc nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show/View Show xem thử. Để tạo hiệu ứng chuyển trang, bạn vào Slide Show/Transition. Cửa sổ Slide Transition xuất hiện ở b ên ph ải, bạn nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show/View Show xem thử. Hiệu ứng Strips Right-Down thường được dùng nhất. Trình diễn sản phẩm Có nhiều cách để trình diễn các slide PowerPoint. Vào View/slide show hoặc nhắp biểu tượng Slide show bên trái phía dưới m àn hình. Theo mặc định, đuôi của các file PowerPoint là *.ppt. Khi trình diễn, các đối tượng của slideshow hoặc từng slideshow sẽ hiện ra theo từng cái nhắp chuột hoặc biểu tượng nào đó của bàn phím. Bạn nên cho các tiêu mục hiện ra lần lượt để dễ theo dõi. Ñoã Thò Thu Haø Trang 15
  17. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Bạn có thể dùng bút để vẽ, khoanh tròn các vấn đề quan trọng bằng cách nhắp vào nút có hình mũi tên bên dưới và chọn pen hoặc nhắp nút phải lên màn hình và chọn lựa. Bạn có thể chọn màu cho đường vẽ bằng cách vào pointer options/pen color" và chọn màu thích hợp. Muốn kết thúc, chọn End Show. II.6. Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp: II.6.a. Ưu điểm: Phương pháp thuyết trình cho phép trình bày n ội dung lí thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà học trò không tự tìm hiểu lấy được hoặc phải mất nhiều thời gian để tìm hiểu và tổng hợp; truyền tải đến học sinh một lượng lớn thông tin cần thiết, cô đọng. Trong khoảng thời gian ngắn, giảng viên có thể cung cấp cho người học một lượng thông tin rất phong phú, đ ược cấu trúc theo một logic chặt ch ẽ, phản ánh nội dung môn học. Cung cấp cho trò nh ững thông tin cập nhật, ch ưa kịp trình bày trong các tài liệu. Cho phép trình bày mô hình mẫu của tư duy logic, của cách đề cập và lí giải một vấn đề khoa học; mô hình của cách dùng ngôn ngữ để diễn đạt vấn đề khoa học. Học sinh học được hình m ẫu của tư duy khoa học, phát triển trí tuệ. Thông thường học sinh rất khó định h ướng khi bắt đầu tìm hiểu một cuốn tài liệu. Nhiều b ài thuyết trình hay có thể giúp học trò đ ịnh hướng và cấu trúc khi đọc tài liệu. Thuyết trình là giao tiếp trực tiếp giữa người giảng và người nghe nên giảng viên có thể thường xu yên thay đổi các biện pháp, các thủ thuật thuyết trình và hiệu chỉnh lại nội dung tài liệu cho phù h ợp với trình độ hiện tại của người học. Ngôn ngữ, thái độ, sự nhiệt tình và nhân cách của giáo viên có thể làm hình thành tư tư ởng và tình cảm tốt đẹp, niềm tin và hoài bão cho học trò. Vì vậy nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông có nguyện vọng, hứng thú với nghề dạy học và nhiều sinh viên đại học say mê nghiên cứu khoa học mà các giảng viên_ nhà khoa học đang theo đuổi. Ngoài ra thuyết trình còn tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý, tính tích cực tư duy của học sinh để hiểu được sự giảng giải của giáo viên và ghi nhớ bài học. Ñoã Thò Thu Haø Trang 16
  18. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Tính kinh tế của giảng dạy bằng thuyết trình cao. II.6.b. Nhược điểm: Thu được rất ít thông tin phản hồi từ phía người học do dạy học chủ yếu là truyền thụ một chiều. Chủ yếu sử dụng cơ chế ghi nhớ và tư duy tái tạo của người học. Mức độ lưu trữ thông tin của ngư ời học rất ít. Do trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ làm việc của người học thường xuyên bị quá tải. Tính cá thể hóa trong dạy học thấp, do giáo viên ph ải dùng một số biện pháp chung cho cả nhóm học sinh. Ít có sự tham gia tích cực của ngư ời học. Mức độ khai thác và liên kết giữa kinh nghiệm của người học với nội dung mới rất thấp. Người học gần như thụ động tiếp nhận thông tin từ phía người thuyết trình, ít có cơ hội thể hiện và áp dụng các ý tưởng của m ình đối với tài liệu học tập n ên ít phát triển tư duy tự lực sáng tạo và kĩ năng. Do đó bài học dễ dẫn đến đơn diệu, nhàm chán dễ làm người học mệt mỏi. Thời gian thu hút và duy trì sự chú ý của người vào nội dung bài học thấp hơn các phương pháp khác. II.7. Những yếu tố chi phối bài thuyết trình và một số lưu ý khi thuyết trình: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của bài thuyết trình: Thứ nhất là k hả năng tập trung chú ý của người học vào bài thuyết trình. Chú ý là đ iều kiện tiên quyết của việc học tập. Việc tạo ra và duy trì chú ý của người học vào bài dạy tùy thuộc rất nhiều vào các thủ thuật của giáo viên. Thông thường trong m ột tiết học, khoảng từ 3 đến 5 phút đầu người đọc chưa tập trung chú ý vào bài giảng của giáo viên. Từ 5 đến 15 phút tiếp theo sự chú ý của người học sẽ đạt đến cao độ. Sau đó giảm dần đến phút thứ 30. 15 phút còn lại của tiết học người học thường khó tập trung chú ý, nếu không có sự thay đổi biện pháp làm “thức tỉnh họ”. Trong một buổi thuyết trình, 5 phút đ ầu và 15 phút cuối là những thử thách khó khăn của giáo viên. Đòi hỏi giáo viên phải có những thủ thuật dạy học viên động. Ñoã Thò Thu Haø Trang 17
  19. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh Thứ hai là ngôn ngữ và phong cách của giáo viên trong thuyết trình. Hầu hết mọi người nói với tốc độ 100 – 200 từ / phút. Với tốc độ nh ư vậy, một giờ thuyết trình có thể lên đến 12 000 từ. Trong khi đó trí nhớ ngắn hạn của người học chỉ có thể tiếp nhận 800 – 1000 từ. Nếu giáo viên nói quá nhanh sẽ dẫn đến tình trạng học sinh nghe tai này lọt sang tai khác mà không đọng lại gì trong đầu họ.Không n ên nói quá nhanh, hãy nói chậm vừa phải. Hãy dành một thời gian im lặng vừa đủ sau một câu quan trọng để nó kịp “ngấm” vào người nghe.Nếu quan sát người giảng b ài giỏi ta sẽ thấy hiệu quả của bài giảng không phải ở chỗ họ giảng cái gì mà là do cách họ nói về cái đó, do họ thường xuyên thay đ ổi âm lư ợng và cư ờng độ, nhịp độ giọng nói. Một giọng nói đều đều kéo dài sẽ là liều thuốc ngủ tốt cho học sinh trong buổi thuyết trình. Do đó ngôn ngữ của giáo viên phải: chính xác, đủ độ to đến từng học sinh trong lớp; trong sáng, giản dị, dễ hiểu, gọn gàng, cụ thể ( giàu hình tượng); chú ý trường độ, tốc độ, khoảng dừng. Phong cách giảng giải của giáo viên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu qu ả bài thuyết trình. Có giáo viên có thói quen ngồi yên một chỗ đọc và giải thích tài liệu. Không có gì tẻ nhạt hơn th ế. Giáo viên có kinh nghiệm sẽ không làm như vậy. Họ đi vòng quanh lớp, qua từng bàn, không nhìn lên trần nhà, cũng không dán mắt vào mũi giày, m ắt không ngừng quan sát ngư ời học. Nếu không có sự tiếp xúc mắt giữa giáo viên và học sinh thì lớp học bị rơi vào kho ảng trống không. Cường độ và âm lượng ngôn ngữ luôn thay đổi theo từng nội dung (nhấn mạnh thể hiện cảm xúc vui nói nhanh, giọng cao và hùng hồn; buồn giọng trầm và ch ậm hơn…) kết hợp với nét mặt cử chỉ và sự h ài hước. Nếu có học sinh muốn phát biểu, họ lại gần người đó và lắng nghe... Họ trình bày như đang nói chuyện, không đọc, mắt không dán vào giáo án. Chính phong cách giảng của họ đã hấp dẫn, thu hút sự chú ý của học sinh trong suốt giờ học. Thứ ba là phương pháp nghe giảng của ng ười học và sự chuẩn bị bài thuyết trình của giáo viên. Nhiều học sinh có thói quen nghe giảng m à không có sự chuẩn bị bài trước và nhiều khi không ghi chép lời giảng của giáo viên. Đó là thói quen không tốt. Nó tạo ra sự thụ động của ngư ời học. Việc kết hợp nghe giảng và ghi chép tài liệu mang lại hiệu quả trong việc hiểu và ghi nhớ tài liệu hơn là nghe đơn thuần. Nhiều Ñoã Thò Thu Haø Trang 18
  20. Baøi keát thuùc hoïc phaàn Giaùo Duïc Hoïc GVHD: TS. Voõ Thò Bích Haïnh người quá chú ý vào ghi chép mà ảnh hư ởng đến việc nghe giảng. Khi giảng những b ài mới, khó, cần động viên học sinh chú ý nghe sau đó khôi phục lại. Việc chuẩn bị kế hoạch và tài liệu thuyết trình của giáo viên cũng ảnh h ưởng tới hiệu quả của b ài thuyết trình. Trong khi thuyết trình thường có những sự kiện ngẫu nhiên nên để kiểm soát và làm chủ đ ược bài thuyết trình, giáo viên và học sinh cần chuẩn bị trước đề cương cho m ình để đảm bảo tính nhất quán về tư tưởng và nội dung hay tính h ệ thống, logic. Đề cương không nên quá sơ sài hay quá chi tiết. Giáo viên chỉ thuyết trình những gì chủ yếu và những gì khó kh ăn với người học và hướng dẫn học sinh tự học những thứ khác. Thứ tư là Sự hỗ trợ của các kĩ thuật dạy học khác. Sự kết hợp thuyết trình với các kĩ thuật giải thích, đặt câu hỏi gợi mở, phiếu ghi nhớ, sử dụng các phương tiện minh họa, biểu bảng, máy chiếu qua đầu, mô hình và các phương tiện khác….sẽ khắc phục đ ược những hạn chế của phương pháp thuyết trình. Và giáo viên nên chuẩn bị những ví dụ, liên hệ thực tế cho bài giảng thêm thuyết phục. Chương 2 : Thực trạng sử dụng phương pháp thuyết trình trong giảng dạy Vật Lý: Để tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học trong môn Vật Lý hiện nay đ ặc biệt là phương pháp thuyết trình tại trường Trung Học Thực Hành, em đã thực hiên một cuộc khảo sát. Cuộc khảo sát đ ã diễn ra với các em trong 3 lớp tại trường Trung Học Thực Hành. Đồng thời thông qua đó, tìm hiểu về nhu cầu, khả năng nhận thức, khả năng chú ý… của các em học sinh trong quá trình bài dạy.  Cuộc khảo sát diễn ra với 9 6 học sinh của 3 lớp 10A1, 10A2 và lớp 10 CVP (chuyên văn pháp): Ñoã Thò Thu Haø Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản