SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN - HƯỚNG NGHIỆP NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
"Một số biện pháp nâng cao việc quản lý tài chính khi thay đổi chế độ kế toán
trong đơn vị hành chính sự nghiệp"
nh vực : Quản lý
TP. Vinh, tháng 4 năm 2023
1
MỤC LỤC:
Trang
Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................
1
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………..
1
2. Phương pháp nghiên cứu đề tài……………………………………..
2
Phần II: NỘI DUNG................................................................................
2
1. Cơ sở lý thuyết......................................................................................
2
1.1. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp công lập..........................
2
1.2. Phân loại đơn vị hành cnh sự nghiệp công lập...........................
2
1.3. Các nguồn thu của các đơn vhành chính sự nghiệp công lập.....
3
1.4. Sử dụng nguồn tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
công lập.....................................................................................................
3
1.5. Một số quy định về giá, phí dịch v snghiệp công......................
3
1.6. Chế độ kế toán ca các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập....
4
1.7. Sự cần thiết của thông tư 107/2017/TT-BTC.................................
5
1.8. Điểm mới của Thông tư 107/2017/TT-BTC....................................
6
1.9. Một số đánh giá tích cực về sự thay đổi theo TT 107....................
13
2. Cơ sở thực tiễn.....................................................................................
13
2.1. Thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập...
13
2.2. Một số hạn chế của công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp công lập.........................................................................................
16
2.3. Nguyên nhân hạn chế.......................................................................
17
3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp công lập........................................................................
18
Phần III: KẾT LUẬN KIẾN NGH................................................
21
Tài liệu tham khảo……………………………………………………...
24
1
Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. do chọn đề tài:
Tự chủ i chính quản ng tác kế toán đơn vị s nghiệp ng lập
luôn là vấn đề quan trọng không chỉ của nhà hoạch định ban nh chính ch
mà còn quan trọng đối với đơn vị thực hin chính sách đó toàn hội. Nhà
nước đã ban nh nhiều chính sách nhằm từng bước đổi mi chế hoạt đng
của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung,
làm n ccho các bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghị định riêng quy
định đối với từng lĩnh vực cụ thể với nhiều nội dung thay đổi trong cơ chế tài
chính. Song song với chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP thì
công tác quản kế toán đơn vị sự nghiệp cũng được Bộ i chính thay đổi
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
Ngày 10/10/2017, Bộ i chính ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC
hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, snghiệp. Thông này hiệu lực thi
hành kể từ ngày 24/11/2017 và chính thức được áp dụng vào ngày 01/01/2018.
Những đổi mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP đem lại nhiu lợi ích cho
các đơn vị snghiệp công, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thúc đẩy
các hoạt động của đơn vị, cung cấp sự nghiệp dịch vụ công theo hướng cht
lượng, hiệu quả, nâng cao số lượng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ng, đáp
ứng tốt n nhu cầu của hội. Đó là thời cũng thách thức cho các đơn
vị snghiệp công lập, chính vy việc các đơn vị này hoạt động hiệu quả,
trách nhiệm và minh bạch thông tin, sẽ tác động m tăng lợi thế cạnh tranh của
nền kinh tế và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội.
Mặt khác, thực hiện đổi mi chế tài chính giáo dục, trao quyền tự chủ
cho các đơn vị snghiệp ng lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, các đơn v
này phải chủ động chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cấu nguồn thu
chủ yếu dựa vào sự i trợ của Nớc sang một chế nguồn thu đa dạng
hơn, dựa nhiều hơn vào học pcũng như những hoạt động dịch vụ khác của
đơn vị.
Tiếp tục thực hiện đổi mi cơ chế tự chủ tài chính, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 60/2021/NĐ-CP vchế tự chủ i chính tại đơn vị sự nghiệp công
lập nhằm nâng cao mức độ tự chủ đáp ng tình hình thực tiễn ca các đơn vị
sự nghiệp, song song với cơ chế tự chủ thì mức độ vận chụng chế độ kế toán cần
được nhà quản xem t nhân tố trọng yếu nh hưởng đến việc vận dụng chế
độ kế toán theo thông tư 107/2017/TT-BTC để công tác kế toán đáp ứng yêu cầu
ghi nhận đa dạng nghiệp vụ phát sinh và cung cấp đầy đủ thông tin báo cáo.
Hiện nay, c đơn vị snghiệp ng lập trên địa n tỉnh Nghệ An ngày
càng nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản sử dụng hiệu quả
2
các nguồn lực i chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu phát triển bền vững. Tuy
nhiên, qua ba năm thực hiện áp dụng thông 107/TT-BTC, thực trạng ng
tác tổ chức kế toán tại các đơn vị snghiệp công lập n yếu m chưa thật
sự hiệu quả. Các đơn vị thường áp dụng cứng nhắc các chế độ kế toán nên b
động, lúng túng trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới, chậm cập
nhật những thay đổi ca chế độ kế toán, ít ứng dụng ng nghệ thông tin; chưa
xây dựng được đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của
thực tiễn...
Xuất phát tluận thực tin, việc nghiên cứu lựa chọn đề tài Một
số biện pháp nâng cao việc quản i chính khi thay đổi chế độ kế toán trong
đơn vị hành chính sự nghiệp” vi mong muốn tìm hiu thực trạng tìm ra các
yếu tố nh hưởng đến vic áp dụng chế độ kế toán tại các trường sau ba năm áp
dụng thông 107/2017/TT-BTC để tđó sẽ đề ra một số biện pháp nhằm giúp
các đơn vị hành chính snghip trên địa bàn tỉnh Nghệ An có thể tổ chức công
tác kế toán phù hợp với chế tự chủ i chính, giúp cho việc quản các nguồn
thu, chi tại đơn vị được chặt chẽ, ràng minh bạch, đồng thời số liệu báo
cáo cho các ban ngành được chính xác, th hiện đúng tình hình hoạt động i
chính của đơn vị nhu cầu cấp thiết, cả trong lun thực tiễn hoạt động hiện
tại và tương lai của các đơn vị hin nay.
2. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
- Phương pháp quan sát: Ni thực hiện đề tài tự tìm i, nghiên cứu
thông qua sách, báo, tài liệu, các phương tiện truyền thông, mng internet,…
- Phương pháp trao đổi, thảo luận: Người thc hiện đề tài thảo luận, trao
đổi v kinh nghiệm m việc với đồng nghiệp t đó rút ra những kinh nghiệm
cho công việc.
- Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng các kinh nghiệm vào thực tế ng
việc để nhìn thấy chất ng hiệu qu công việc sau khi áp dụng các kinh
nghiệm đó.
Phần II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý thuyết:
1.1. Khái niệm đơn vị hành cnh snghiệp công lập:
Đơn vị sự nghiệp công lập chính các tổ chức do cơ quan thẩm quyền
của Nnước, tổ chức chính trị, chính trị hội thành lập theo quy định của
pháp luật có cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ ng, phục vụ quản nhà
nước trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn
hóa, thể dục thể thao, lao động thương binh hội, thông truyền thông
các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.
3
tổ chức do quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính tr, tổ
chức chính tr xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cách pháp
nhân, cung cấp dịch vụ ng, phục vụ quản nhà nước trong các lĩnh vực như
giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch,
lao động thương binh hội, thông tin truyền thông c lĩnh vực sự
nghiệp khác được pháp luật quy định.
1.2. Phân loại đơn vị hành cnh sự nghiệp công lập:
Đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
- Đơn vị snghiệp ng lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về việc
thực hiện các nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.
- Đơn vị sự nghiệp ng lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về
việc thực hiện các nhim vụ, tài chính, tổ chức về bộ máy, nhân sự.
1.3. Các nguồn thu của các đơn vhành chính sự nghiệp công lập:
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân
sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp ng theo giá tính đchi
phí-Nguồn thu ptheo pháp lut về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định
(phần được để li chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết b,
tài sản phục vụ công tác thu phí).
- Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá,
phí dịch vụ sự nghiệp công.
- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên sở số lượng người
làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhim vụ kng thường xuyên
(nếu có), gồm: Kinh pthực hiện nhiệm vụ khoa học ng nghệ (đối với
đơn vị không phải là tổ chức khoa học ng nghệ); kinh phí các chương trình
mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh pđối ng thực hin
các dự án theo quyết định của cấp thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh
phí mua sm trang thiết bị phục vụ hoạt động snghip theo dự án được cp
thm quyền pduyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được quan
thm quyền giao.
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
1.4. Sử dụng nguồn tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập:
- Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ quy
định tại để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau:
+ Chi tin lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ
và các khoản phụ cấp do Nhà ớc quy định đối vi đơn vị snghiệp công. Khi
Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tbảo đảm tiền lương ng thêm từ các
nguồn theo quy định, bao gồm cnguồn ngân sách nhà ớc cấp bổ sung.