Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy một số chủ đề sinh học khối 7

Chia sẻ: Nguyễn Thi Nhung Nhung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

0
20
lượt xem
2
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy một số chủ đề sinh học khối 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu "Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy một số chủ đề sinh học khối 7" là để nghiên cứu và thử nghiệm với mong muốn góp một phần nhỏ bé để nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy một số chủ đề sinh học khối 7

  1. CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN  Kính gửi: Hội đồng thẩm định sáng kiến huyện Nho Quan. Tôi: Ngày  Chức  Trình độ  Tỉ lệ % đóng góp vào  Họ và tên tháng năm  Nơi công tác danh chuyên môn việc tạo ra sáng kiến sinh Trường  Nguyễn  Giáo  ̣ ̃ Thac si Sinh   22/03/1985 THCS Thanh  100% Thị Nhung viên hoc̣ Lạc Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy  học tích cực trong giảng dạy một số chủ đề sinh học khối 7 ” I. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: Thực hiện Nghị  quyết Hội nghị  lần thứ  8 TW  Đảng khóa XI (Nghị  quyết số  29 ­  NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bộ giáo dục đang triển khai  nhiều hoạt động cụ thể  nhằm từng bước đổi mới nội dung chương trình, phương pháp   dạy học ở các trường phổ thông, trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.  Mục tiêu của giáo dục trung học hiện nay đang được chuyển từ  chủ  yếu là trang bị  kiến thức cho học sinh sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là  năng lực hành động, năng lực thực tiễn. Phương pháp dạy học cũng được đổi mới theo  hướng “phát huy tính tích cực, tự  giác, chủ  động, tư  duy sáng tạo của người học; bồi   dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí   vươn lên”. Trong thời điểm hiện nay, phòng GD & ĐT yêu cầu các trường đẩy mạnh triển khai   dạy học theo chủ đề đơn môn hoặc liên môn. Muốn thực hiện dạy học chủ đề  có hiệu   quả  đòi hỏi giáo viên phải sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau trong đó kết  hợp nhiều kỹ  thuật dạy học tích cực một cách phù hợp với từng chủ  đề, với từng đối  tượng học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương.  Vì vậy, tôi xin được trình bày sáng kiến: “Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học  tích cực trong giảng dạy một số chủ đề sinh học khối 7”  để nghiên cứu và thử  nghiệm với mong muốn góp một phần nhỏ bé để nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh  học .  Do dạy học theo chủ đề mới được triển khai rộng rãi trong thời gian ngắn; việc thực  hiện các chủ đề còn gặp nhiều khó khăn đối với giáo viên cũng như học sinh. Vì vậy nội  dung đề tài cũng chỉ đề cập được một ít kinh nghiệm thông qua những chủ đề mà bản  thân thực hiện. Vì thế chắc chắn đề tài còn nhiều hạn chế, tôi rất mong quý thầy, cô  giáo tiếp tục nghiên cứu bổ sung những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.   II. CHỦ ĐẦU TƯ SÁNG KIẾN: Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Nhung Số điện thoại:              0968.487.299 Trang 1
  2. Email:            nhung2203@gmail.com Đơn vị công tác: Trường THCS Thanh Lạc ­ Nho Quan ­ Ninh Bình III. THỜI GIAN ÁP DỤNG: Từ tháng 09 năm 2018, hoàn thành tháng 03 năm 2019. IV. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:      1. Nội dung sáng kiến: a. Dạy học theo chủ đề  là hình thức tìm tòi những khái niệm, đơn vị kiến thức, nội  dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối  liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần  của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học,  môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn,  thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận  dụng vào thực tiễn. Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở  đó giáo viên dạy học không chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủ yếu là  hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các  nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn. Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những  vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. Các em thu  thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức. Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được  nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống. Học sinh cũng được tạo điều kiện minh họa  kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như  thế nào. Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo  thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc. Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học cơ sở là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến  thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội  dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa  hơn, hấp dẫn hơn.  Theo một số quan điểm, dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy học chứ không  phải là phương pháp dạy học nhưng khi đã xây dựng nội dung dạy học theo chủ đề,  chính nó lại tác động trở lại làm thay đổi rất nhiều đến việc lựa chọn phương pháp nào  là phù hợp, hoặc cải biến các phương pháp sao cho phù hợp với nó. Vì là dạy học theo chủ đề nên căn bản quá trình xây dựng chủ đề tạo ra quá trình tích  hợp nội dung (đơn môn hoặc liên môn) trong quá trình dạy. Thực tế trên cho thấy, khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự nhiên  và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp hoặc liên quan đến  nhiều môn học. Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp đa chiều,  liên môn. Do đó, hệ quả là buộc chúng ta phải xây dựng các chủ đề để tiến hành dạy  học. Tất nhiên, việc xây dựng các chủ đề trong dạy học cũng không tham vọng sẽ giải  quyết việc đưa toàn bộ thực tiễn vào chương trình, thậm chí mô hình này cũng chưa thể  tạo ra một phương pháp giáo dục hoàn toàn mới, nhưng quan trọng hơn hết chính là nó  mở đường cho giáo viên và học sinh tiếp cận với kiến thức theo một hướng khác. Không  phải là sự thụ động mà là chủ động của học sinh. Không phải là sự tiếp nhận kiến thức  sau khi học mà có thể là ngay khi làm nhiệm vụ học. Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu  Trang 2
  3. “đầu vào” về kiến thức mà nó còn hướng tới định hướng “đầu ra” (tức khả năng vận  dụng kiến thức vào giải quyết thực tiễn) nhờ vào việc xác định các năng lực cần phát  triển song song với những mục tiêu về chuẩn nội dung kiến thức, kĩ năng trong chương  trình học. Ngoài ra, một thực tế khác cũng đáng quan tâm: Hiện nay, ít nhiều trong chương trình  học (bao gồm cả trong một bộ môn theo bậc hoặc các môn khác nhau theo một bậc) cũng  có nhiều đơn vị kiến thức có tính giao thoa, liên hệ tương đối gần hoặc trùng lặp. b. Khái quát về phương pháp dạy học tích cực và kĩ thuật dạy học tích cực * Phương pháp dạy học(PPDH) và phương pháp dạy học tích cực Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về phương pháp dạy học, t uy vậy có thể hiểu  cụ thể: Phương pháp dạy học( PPDH) là những hình thức, cách thức hành động của   giáo viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với   nội dung và điều kiện dạy học cụ thể. PPDH quy định những mô hình hành động của  giáo viên và học sinh. Có nhiều PPDH khác nhau bào gồm các PPDH truyền thống và các  PPDH hiện đại.   PPDH truyền thống: Thường giáo viên độc thoại, chủ động truyền đạt kiến thức còn  người học tiếp thu một cách thụ động,...giáo viên làm mẫu còn học sinh làm theo. Đây là  các PPDH thụ  động là giáo viên truyền đạt kiến thức, độc thoại, phát vấn hay đặt câu   hỏi, giáo viên áp đặt kiến thức có sẵn, còn học sinh thì học thuộc lòng và nhớ máy móc.  Giáo viên độc quyền đánh giá cho điểm. PPDH hiện đại: giáo viên là người thiết kế  tổ  chức còn bản thân học sinh tự  tìm  kiếm tri thức, tự  hoạt động theo cách riêng độc lập và sáng tạo. PPDH tích cực là học   sinh tự  tìm ra kiến thức bằng hành động thao tác... giáo viên đối thoại với học sinh,   giáo viên hợp tác và trao đổi với học sinh và giáo viên khẳng định kiến thức do học   sinh   tìm   ra.  Học   sinh   học   cách   học,   cách đặt   vấn   đề và giải   quyết   vấn   đề, cách  sống và trưởng thành. Học sinh tự  đánh giá và điều chỉnh làm cơ  sở  cho giáo viên cho  điểm cơ  động. Một số  PPDH tích cực thường được áp dụng trong giảng dạy môn sinh  học như:  ­ Phương pháp dạy học theo nhóm;  ­ Phương pháp trực quan – tìm tòi; ­ Phương pháp giải quyết vấn đề; ­ Phương pháp dạy học dự án; ­ Phương pháp thực hành trên lớp; ­ Phương pháp bàn tay nặn bột; ­ Phương pháp đóng vai; ­ Phương pháp trò chơi; ­ Phương pháp dạy học góc; ­ Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình; ­ Phương pháp động não;… * Kĩ thuật dạy học tích cực   Kĩ thuật dạy học (KTDH) là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên  trong các tình huống hành động nhỏ  nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.   Bao gồm các KTDH tích cực sau: Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật giao nhiệm vụ; kỹ   Trang 3
  4. thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật khăn trải bàn; kĩ thuật phòng tranh; kỹ  thuật các mảnh   ghép; kĩ thuật hỏi chuyên gia;… Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH. Ví dụ,   trong PPDH theo nhóm có các KTDH như: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ  thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép,…Tuy nhiên việc phân biệt giữa PPDH và  KTDH chỉ mang tính tương đối.      1.1. Giải pháp cũ thường làm:  Chương trình giáo dục trung học Việt Nam hiện nay đang được thực hiện theo từng  bài/tiết trong sách giáo khoa, các nội dung được phân chia thành các đơn vị kiến thức khá  cụ thể theo từng bài học và được sắp xếp tuần tự, phù hợp với tiến trình lĩnh hội kiến  thức cho người học; cách thiết kế này rất phù hợp cho dạy học trên lớp cũng như quản lí  việc dạy học và phân phối chương trình như hiện nay.  Tuy nhiên, chính sự phân chia này cũng có một số hạn chế nhất định trong quá trình  dạy học như: Do cách phân chia kiến thức cụ thể làm cho các đơn vị kiến thức trong bài  mang tính độc lập tương đối với nhau, kiến thức học sinh thu nhận được sẽ rời rạc, dẫn  đến việc lưu giữ kiến thức không bền vững và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn  khó khăn. Ít nhiều trong chương trình học cũng có nhiều dơn vị kiến thức có tính giao  thoa, liên hệ tương đối gần hoặc trùng lặp. 1.1.1. Nội dung giải pháp: Dạy học dự án, thuyết trình theo nhóm vốn đã được thực hiện tự phát, đơn lẻ ở  trường trung học từ lâu. Giáo viên áp dụng theo kinh nghiệm cảm tính, theo quan điểm  chủ quan của bản thân và chưa phát huy hết tính hiệu quả của nó. Từ vài năm trở lại đây,  nhất là năm học 2018 – 2019; ngành giáo dục triển khai thực hiện dạy học theo chủ đề  rộng rãi trong các trường trung học, coi đây như là hướng đi cơ bản để thúc đẩy việc  phát triển năng lực người học. 1.1.2. Nhược điểm của giải pháp cũ: Tuy nhiên, khi bắt tay vào thực hiện các chủ đề thì phát sinh nhiều khó khăn: ­ Dạy học theo chủ đề mới được triển khai một cách bài bản trong thời gian gần đây   nên khi thực hiện giáo viên còn bỡ  ngỡ; khó khăn trong soạn giảng, trong việc tổ  chực   hoạt động học sinh; trong theo dõi và đánh giá kết quả học tập,… ­ Khi vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực đôi khi còn rập khuôn,  chưa tính đến mức độ khả thi và tính hiệu quả. Từ đó nhiều khi thực hiện Chủ đề đúng/  đủ theo yêu cầu (của trường) nhưng hiệu quả học tập lại không cao. 1.2.Giải pháp mới cải tiến:   *Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống  hiện nay. Mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc những hạn chế riêng. Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục hiện nay là: Làm thế nào để nội  dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học   tập phải nhằm đến mục đích là rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa  dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy kiến thức theo từng bài thì học sinh mới hiểu  và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào để nội dung chương trình dạy luôn được cập  nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học  thực sự là thế giới mới cho những người học?   Trang 4
  5. Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáo dục, mô hình  dạy học trong thời đại mới. Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấy những lợi thế nhất  định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy.  * Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là VẪN COI  VIỆC LĨNH HỘI NỘI DUNG, DUNG LƯỢNG KIẾN THỨC LÀ NỀN TẢNG, vì thế  dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng  hơn một số mô hình khác. Điều cần làm để có thể vận dụng nó là phải tổ chức lại một  số bài học thành một chủ đề được cho là sự tích hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn  cách trình bày của sách giáo khoa mà chúng ta đang có. * Điểm khác biệt cơ bản là: Một, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên không  đựoc coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại, luôn phải nghĩ  rằng các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy học cần tận dụng tốt  đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và khuyến khích khả năng biết  nhiều hơn thế của học sinh về một vấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động  của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần so với  nội dung cần dạy. Hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn  các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh  giản và tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác (VD  các năng lực), trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc xây dựng kiến thức  nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình này có thể mang lại. Ba, trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong quá trình  giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể mới khác với  kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu. Hơn nữa, với việc học sinh lĩnh hội  kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn  đó là mở rộng không gian, thời gian dạy học, tinh giản thời gian dạy, độ ứng dụng thực  tế cao hơn nhiều. Bốn, với dạy học theo chủ đề, vai trò của giáo viên và học sinh cơ bản là thay đổi và  khác so với dạy học truyền thống. Người giáo viên từ chỗ là trung tâm trong mô hình  truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, học sinh là trung tâm.   *Sử dụng PPDH, KTDH tích cực để nâng cao hiệu quả dạy học một số chủ đề  sinh học THCS. Khái niệm về  “Phương pháp dạy học tích cực”, “Kỹ  thuật dạy học tích cực” cũng  được các giảng viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên triển khai rộng rãi tới từng  giáo viên bộ môn sinh học thông qua khóa học “Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Giáo   viên THCS hạng II” tháng 11 năm 2018 tại trường THCS Phú Lộc ­ Nho Quan ­ Ninh   Bình. Việc vận dụng các phương pháp, kỹ  thuật dạy học tích cực trong dạy học theo  Chủ  đề  cũng được các giáo viên cốt cán của nhà trường đã được tập huấn  ở  trường  THCS Ninh Hải – Hoa Lư – Ninh Bình, tháng 07 năm 2018 triển khai cho tổ chuyên môn  và toàn bộ giáo viên. Tiếp cận dạy học theo chủ đề thông qua việc thiết kế một chủ đề dạy học bao quát  ,chứa một nội dung kiến thức tương đối trọn vẹn cần trang bị cho học sinh, các kiến  thức này có liên quan với nhau, tiếp cận ở các góc độ khác nhau. Giáo viên tổ chức các  Trang 5
  6. hoạt động học tập cho học sinh thông qua giải quyết các vấn đề, từ đó học sinh chủ  động xây dựng hệ thống kiến thức chặt chẽ và gắn với thực tiễn cuộc sống. Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình dạy ­ học  bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên, đảm bảo cho học sinh  chiếm lĩnh được nội dung kiến thức và đạt được mục tiêu dạy học xác định đã đề ra.  Trong đó giáo viên là người lựa chọn PPDH và KTDH phù hợp để tổ chức định hướng  hành động chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Như vậy, có thể hình dung diễn biến của  hoạt động dạy học tích cực như sau: ­ Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh, học sinh hăng hái đảm  nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo  của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học và các  nội dung cụ thể đã xác định. ­ Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp  đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp  với những đòi hỏi phương pháp luận. ­ Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát  hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã  xác định.  ­ Các PPDH, KTDH tích cực sẽ được sử dụng trong việc tổ chức hoạt động học tập  của học sinh ở trên lớp hay ngoài giờ lên lớp để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ học  tập nhằm đạt mục tiêu dạy học. Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học này, vấn đề  đánh giá của giáo viên và đánh giá của học sinh về kết quả hoạt động được quan tâm  thực hiện. Để tổ chức được quá trình dạy học chủ đề, cần phải căn cứ vào chương trình và sách  giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với  việc sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà  trường. 2. Tổ chức thực hiện 2.1.  Lựa chọn PPDH, KTDH tích cực phù hợp trong giảng dạy một số  chủ  đề  sinh học khối 7,  trường THCS Thanh Lạc. Việc lựa chọn chủ đề  dạy học môn sinh học phải căn cứ  vào nội dung chương trình   môn học, thường chọn chủ đề gồm các bài có nội dung liên quan. Tôi chọn một số  chủ  đề để thực hiện trong năm học 2018 – 2019 như sau: Chủ đề 1: Ngành giun đốt.( 3 tiết) Chủ đề 2: Ngành thân mềm.( 4 tiết) 2.2. Lựa chọn PPDH và KTDH tích cực phù hợp cho từng chủ đề Sau khi lựa chọn các chủ đề, giáo viên phải xây dựng ma trận mục tiêu của từng chủ  đề, từ  đó làm cơ  sở  lựa chọn PPDH và KTDH phù hợp. Qua phân tích nội dung kiến   thức, mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và năng lực cần hướng tới; phân tích khả năng học   tập của học sinh, điều kiện cụ  thể  của nhà trường và địa phương giáo viên lựa chọn  những PPDH, KTDT tích cực phù hợp. Giáo viên phải đặc biệt quan tâm tới hiệu quả   của phương pháp, kĩ thuật đó trong thực hiện mục tiêu của chủ đề. Sau đây là một số PPDH, KTDH tích cực được lựa chọn cho một số chủ đề Sinh học   khối 7, thực hiện ở trường THCS Thanh Lạc năm học 2018­2019: Trang 6
  7. Chủ  Mục tiêu  Điều kiện  Tiến trình  Lựa chọn PPDH và  đề cơ bản tổ chức chủ  tổ chức chủ  KTDH tích cực đề đề + Kiến  + Khả năng   Dự   kiến  +   Phương   pháp  thức: học tập của  tiến trình thực  thực hành trên lớp: ­  Nắm  học sinh: hiện chủ đề: ­   Kĩ   thuật   chia   được   đặc  ­ Đọc hiểu  1) Cuối tiết  nhóm  thực hành (6HS/  điểm cấu tạo,  kiến thức trong  học trước giáo  nhóm)   GV   thực   hiện  di chuyển của  SGK để tóm  viên giới thiệu  cuối tiết trước. giun   đất   đại  tắt nội dung  chung   về   chủ  ­  Kĩ   thuật  giao  diện   cho  kiến thức,… đề,   giao  nhiệm vụ: Yêu cầu HS  ngành   giun  ­ Tìm kiếm  nhiệm   vụ  chuẩn bị  bằng  đọc nội dung 3 bài 15,  đốt. thông tin trên  phiếu học tập. 16,  17  tóm tắt yêu cầu   ­Chỉ rõ  các phương  và  các  bước  tiến  hành  được cấu tạo  tiên thông tin   Tiết 1:  bài thực hành. ngoài (gồm số  truyền thông  Quan sát  ­ Kĩ thuật động não:  đốt, vòng tơ,  (trên mạng  hình dạng  Nêu những mục tiêu  đai sinh dục)  internet, truyền  ngoài, di  chính của chủ đề.  và cấu tạo  hình.......). chuyển của  trong (một số  giun đất. Tìm  ­ Kĩ thuật sử dụng  ­ Phối hợp  nội quan) của  hiểu đa dạng  phiếu học tập: Kẻ  hoạt động  giun đất. nhóm. của ngành  trước phiếu học tập ở  ­ Chỉ rõ đặc  giun đốt về  phần chuẩn bị. Chủ đề  ­ Sử dụng  điểm tiến hoá  các dụng cụ  môi trường  + Phương pháp  1: hơn   của   giun  sống và lối  trực quan – hỏi đáp  thực hành thí  đất   so   với  nghiệm, tiến  sống của một  tìm tòi: Ngành  giun tròn hành thực hành  số đại diện.  ­ Kĩ thuật đặt câu  giun đốt ­   Nắm  thí  hỏi: Xây dựng bộ câu  được   đặc  nghiệm........ hỏi ­ bài tập theo định  điểm đại diện  ­ Trình bày  hướng phát triển năng  Tiết 2:  giun   đốt   phù  phiếu học tập  lực học sinh. hợp   với   lối  Thực hành:  trước lớp. ­ Kĩ thuật trình bày  sống. Mổ và quan  + Điều  sát cấu tạo  1 phút: Hỏi đáp trình  ­Nêu   được  kiện cơ sở  trong của giun  bày vai trò của giun  đặc   điểm  vật chất:  đốt. đất. Dinh  chung   của  Nhà  dưỡng và sinh  + Phương pháp  ngành giun đốt  trường:  sản dạy học theo nhóm:  và  vai trò  của  giun đốt ­ Có phòng  ­ Kĩ thuật chia  thiết bị thực  Tiết 3:  nhóm: Chia nhóm nhỏ  hành, đồ dùng  Đặc điểm  gồm 6 hoc sinh. + Kĩ năng: thí nghiệm… chung và vai  ­ Kĩ thuật giao  ­ Tìm kiếm  ­ Có máy  trò của ngành  nhiệm vụ: Hoàn thành  thông   tin   qua  trình chiếu, ,… giun đốt. phiếu học tập .Thảo  đọc   SGK,   tài  liệu   tham  Địa  luận nhóm thống nhất  Trang 7
  8. khảo,… phương: bảng so sánh và trình  ­   Làm   việc  ­ Nhiều gia  bày sản phẩm. nhóm, trao đổi  đình học sinh  ­ Kĩ thuật hoàn tất   thông tin,… có máy vi tính  một   nhiệm   vụ:  Cả  ­   Rèn   kĩ  kết nối mạng  nhóm   phải   thống   nhất  năng  quan  sát,  internet, tivi,… lựa chọn nội dung kiến  phân   tích,   so  thức  và    hình  ảnh phù  sánh, tổng hợp  hợp để vẽ hình vào tập  kiến thức. ghi   và   trình   bày   trước  + Năng lực   lớp kết quả  của nhóm  hướng tới: mình tìm được. ­   Năng   lực  +   Phương   pháp  phát   hiện   và  dạy học dự án: giải   quyết  ( HS các nhóm phải   vấn   đề   trong  nuôi và quan sát hoạt   quá   trình   thực  động   dinh   dưỡng,   hành   thí  sinh sản của giun đất  nghiệm. ở  nhà trước  2  tuần  ­   ­   Năng   lực  Sách trải nghiệm sáng   thu   nhận   và  tạo Sinh 7) xử lý thông tin  Bước   1:  Lập   kế  từ SGK, mạng  hoạch   các   nhiệm   vụ  internet,… học tập. ­   Năng   lực  Bước  2:  Thực  hiện  tư   duy   phân  dự án. tích so sánh  + Thu thập thông tin ­   Phát   triển  năng lực ngôn  + Thực hiện điều tra ngữ   qua   thảo  + Thảo luận với các  luận,   thuyết  thành viên khác. trình. +   Tham   vấn   giáo  .................... viên hướng dẫn. ...... Bước   3:   Tổng   hợp  kết quả, xây dựng sản  phẩm,   trình   bày   kết  quả,   phản  ánh  lại   quá  trình học tập. + Kiến  + Khả năng  Tiết 1: +  Phương pháp  thức: học tập của   ­Giáo viên  Động não: ­ Nêu được  học sinh: giới thiệu  ­ Kĩ thuật KWL:  đặc điểm cấu  ­ Đọc hiểu  chung về chủ  Dùng bảng K­W­L (đã  tạo của trai  kiến thức trong  đề. Xây dựng  biết ­ muốn biết ­ được  sông thích  SGK để tóm  bộ câu hỏi –  học) tìm ý, khảo sát ý  nghi với đời  tắt nội dung  bài tập theo  kiến của các em để  sống ẩn mình  kiến thức,… định hướng  biết được nền tảng  Trang 8
  9. trong bùn cát. ­ Tìm kiếm  phát triển  kiến thức trước khi  ­Trình bày  thông tin trên  năng lực học  chúng em làm chủ đề,  được các đặc  các phương  sinh. các em mong muốn học  điểm dinh  tiên thông tin  Nêu yêu  hỏi những gì qua chủ  dưỡng, sinh  truyền thông  cầu, mục tiêu  đề, từ đó có sự hướng  sản của trai. (trên mạng  của chủ đề  dẫn và điều chỉnh chủ  ­  Phân   biệt  internet, truyền  ( Mỗi nhóm  đề cho phù hợp. được   các   cấu  thông..). nghiên cứu về  GV sử dụng bảng  tạo   chính   của  ­ Phối hợp  một nội dung  KWL giao cho các  thân   mềm   từ  hoạt động  của chủ đề). nhóm ( 4 nhóm) cùng  vỏ,   cấu   tạo  nhóm. ­Chia nhóm,  học sinh xây dựng. ngoài đến cấu  ­ Trình bày  chọn các tiểu  + Phương pháp  tạo trong. bài báo cáo  chủ đề của  dạy học theo nhóm: ­  Quan   sát  trước lớp. từng nhóm,  ­ Kĩ thuật chia  cấu   tạo   đặc  lập kế hoạch  nhóm: Chia nhóm nhỏ  Chủ   đề  trưng của một  thực hiện chủ  gồm 6 học sinh. 2: số   đại   diện  đề, phân công  nhiệm vụ của  ­   Kĩ   thuật   động   thân mềm. + Điều  từng HS trong  não:  Cả   nhóm   tìm  Ngành  ­ Trình bày  kiếm ý tưởng để  chọn  được đặc  kiện cơ sở  nhóm,... thân  tiểu chủ  đề  và nêu các  mềm điểm chung và  vật chất:  ­Nội dung:  Quan sát: Hình  bước,  kế  hoạch   thực  ý nghĩa thực  Nhà  dạng, cấu tạo  hiện cho nhóm mình. tiễn của ngành  trường:  thân mềm. ngoài, hoạt  +   Kỹ   thuật   khăn   ­ Có máy  trải bàn:  Mỗi cá nhân  ­  Nắm  động sống của  trình chiếu, hỗ  nêu các nội dung chính  được   sự   đa  trai sông và  trợ giáo viên  cần trình  bày  của  tiểu  dạng   của  một số đại  trình bày bài  chủ   đề   trên   các   góc  ngành   thân  diện ngành  giảng bằng  giấy  A3,  sau đó  thống  mềm. Thân mềm. Powerpoint, … nhất   sườn   nội   dung  + Kỹ năng: Thời gian 1  Địa phương: của tiểu chủ đề.  tuần từ sau  ­ Tìm kiếm  ­   Nhiều   gia  +   Kỹ   thuật   giao   tiết 1 đến  thông tin qua  đình   học   sinh  nhiệm   vụ:  Cho   mỗi  đọc SGK, tài  tiết 2:  có   máy  vi   tính  học   sinh   tự   nhận  liệu tham  kết   nối   mạng  ­Các nhóm  nhiệm   vụ   hoặc   phần  khảo,…  internet, tivi,… tổ chức thực  việc mình thích, sau đó  ­ Trình bày  hiện chủ đề,  nhóm trưởng cân nhắc  nội dung  tìm tư liệu,  giao   nhiệm   vụ   cụ   thể  trước nhóm,  thống nhất  từng   học   sinh   và   có  lớp. nội dung báo  giới hạn thời gian hoàn  cáo, viết và  ­ Làm việc  thành. trình bày bài  nhóm, trao đổi  ­   KT   hoàn   tất   1   thuyết trình,.. thông tin,… nhiệm vụ. Tiết 2: ­ Sưu tầm  ­ Kĩ thuật sử dụng  các tư liệu,    ­Tổ   chức  báo   cáo   các  phiếu học tập. hình ảnh về  tiểu chủ đề. +   Phương   pháp  Trang 9
  10. thân mềm có  ­ Nội dung:  dạy học dự án:  ở địa phương. Di   chuyển,  (Làm  ở  nhà trong 1   + Năng lực   dinh   dưỡng,  tuần) hướng tới: sinh   sản   và  một   số   tập  ­   Kĩ   thuật   đọc   tích   ­ Năng lực  cực:  Yêu cầu mỗi HS  tính   ở   thân  phát hiện, giải  đọc nội dung 3 bài 18;  mềm. quyết vấn đề. 19;   20;   21   SGK   Sinh  Tiết 3: ­ Năng lực  học   7,   trong   tài   liệu  thu nhận và    ­Tiếp   tục  tham   khảo,   thông   tin  xử lý thông tin  báo   cáo   các  trên mạng internet,... để  từ SGK,  tiểu   chủ   đề;  nêu   ra   những   ý   chính  internet,… giáo   viên   tổ  cần trình bày trong tiểu  chức đánh giá. chủ  đề  của nhóm (theo  ­ Phát triển  năng lực ngôn  ­Nội   dung:  sườn   đã   thống   nhất).  ngữ qua thảo  Thực   hành:  Sau đó, thảo luận chia  luận, thuyết  Quan   sát   cấu  sẻ,   thống   nhất   nội  trình tạo   trong   một  dung. số Thân mềm ­ Kĩ thuật hoàn tất   Tiết 4: một nhiệm vụ:  Nhóm  ­Học   sinh  tập   trung   cùng   xây  báo   cáo   dưới  dựng,   hoàn   thiện   bài  dạng   phiếu  thuyết   trình.   Báo   cáo  học tập. bài   thuyết   trình   trước  ­Nội   dung:  lớp. Đặc   điểm  + Phương pháp hỏi  chung   và   vai  đáp, trực quan tìm tòi: trò   của   ngành  ­ KT đặt câu hỏi. Thân mềm.  ­KT trình bày 1  phút. + Phương pháp  Seminar: ­ Kĩ thuật nói cách  khác: Các   nhóm   học   sinh  trao   đổi   thảo   luận   để  hình   thành   kiến   thức  trọng tâm của mỗi hoạt  động Trên đây, tôi trình bày cách thức lựa chọn PPDH, KTDH tích cực phù với một số  chủ  đề phổ biến hiện nay là Chủ đề kết hợp dạy học trên lớp với thực hiện dự án; ngoài ra  còn tùy vào nội dung kiến thức cụ thể của từng chủ đề, tùy mục đích hướng tới và điều  kiện thực tế cùa nhà trường, địa phương,... chúng ta có sự lựa chọn phù hợp. Trang 10
  11. Thực hiện ở học kì I năm học 2018­2019, theo phân phối chương trình hiện hành , dựa  vào nội dung chương trình và điều kiện thực tế  nhà trường tôi nhận thấy nội dung các  bài 18, 19, 20 và 21 có thể xây dựng một chủ đề để thực hiện. GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ:  NGÀNH THÂN MỀM (4 tiết) I. Vấn đề cần giải quyết Trước khi vào học chủ đề giáo viên và học sinh cùng xây dựng bộ câu hỏi ­ bài tập  của chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh.  (GV và học sinh sử dụng sách giáo khoa sinh học 7; sách bài tập sinh học 7; sách nâng  cao sinh học 7; học tốt sinh học 7 và một số kiến thức trong các tài liệu sinh học dành  cho giáo viên) Sử dụng bảng KWL giao cho các nhóm ( 4 nhóm) cùng học sinh xây dựng (15 phút) L K W (Những  (những điều đã biết) (những điều muốn biết) điều được  học) 1.Trai sông sống ở đáy  ­ Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo của  hồ, ao, sông ngòi, bò và ẩn  trai đảm bảo cho cách tự vệ có hiệu quả?  nửa mình trong bùn cát. ­Vỏ trai có cấu tạo bằng chất gì mà cứng  như vậy? ­Vì sao trai chết thường mở vỏ? ­Muốn tách 2 mảnh vỏ trai còn sống để  quan sát cơ thể bên trong ta phải làm như  2.Trai sông có thân mềm  thế nào? nằm trong hai mảnh vỏ.  ­ Mài mặt ngoài của vỏ trai ngửi thấy có  Đầu vỏ hơi tròn, đuôi hơi  mùi khét vì sao? nhọn. ­ Vỏ trai giúp ích gì cho con người? ­Ngọc trai được hình thành như thế nào?  Có ý nghĩa gì đối với cuộc sống? ­Trai có tuổi thọ khoảng bao nhiêu năm?  Làm thế nào để có thể xác định được tuổi  của trai? 3. Trai sông có thể làm  ­ Vì sao trai sông lại có thể làm sạch môi  sạch môi trường nước trường nước? ­ Nhiều ao đào thả cá, trai không thả tự  nhiên có, tại sao? ­ Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như  thế nào với môi trường nước?  ­ Dòng nước qua ống hút vào khoang áo  mang theo những gì vào miệng trai và mang  trai? ­Trai lấy mồi ăn ( thường là vụn hữu cơ,  động vật nguyên sinh) và oxi chỉ nhờ vào cơ  Trang 11
  12. chế lọc từ nước hút vào, đó là kiểu dinh  dưỡng gì (chủ động hay thụ động)? ­ Thức ăn của chúng là gì? ­ Vì sao mực bơi nhanh lại xếp cùng  4. Mực sống ở biển và  ngành với ốc sên bò chậm chạp ốc sên sống ở trên cạn ­Khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như  thế nào? ­ Vậy mực và ốc sên có hệ thần kinh  5. Ốc sên đào lỗ đẻ  không? trứng, mực phun hỏa mù để  ­ Nêu một số tập tính, cách tự vệ ở mực  tự vệ. và ốc sên? Ý nghĩa sinh học của tập tính đào  lỗ đẻ trứng của ốc sên? 6. Có rất nhiều loài thân  Ngành thân mềm có đặc điểm chung gì? mềm có ở địa phương em  ­ Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm? như: Hến, các loại ốc, bà  ­ Đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân  được bán ở chợ như mực,  mềm thích nghi với đời sống của chúng? bạch tuộc, sò điệp, vẹm,  ngao, em còn biết một số  ­ Vì sao người ta thường dùng ánh sáng  loài ốc rất đẹp như hình  đèn để câu mực? ảnh  ốc anh vũ trong sách   ­ Chúng ta phải làm gì để tiêu diệt thân  giáo khoa. mềm có hại và bảo vệ thân mềm có lợi?  ­ Cấu tạo cơ thể trai, mực, ốc gồm  những bộ phận nào? ­ Thức ăn của trai, mực, ốc là gì? ­Thức ăn được chế biến từ trai mực,  7. Cơ thể trai, mực, ốc  ốc… là thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng  bươu, ốc nhồi, gạo… được  nào? con người chế biến thành  ­Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm  các món ăn (thực phẩm) ngày nay ra sao? Thế nào là ngộ độc thực  phẩm? ­ Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực  phẩm; lựa chọn thực phẩm đúng cách như  thế nào? 8. Tình hình môi trường  ­ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thân  nước ở địa phương hiện  mềm có lợi và tiêu diệt thân mềm có hại? nay một số nơi đang bị ô  nhiễm do thuốc bảo vệ  thực vật, thuốc trừ sâu  người dân sử dung tràn lan  và rác thải của người dân,  Trang 12
  13. các nhà máy công nghiệp. ………………………….. ……………………………………………. II. Nội dung  Chủ đề này gồm các bài trong chương IV: Ngành thân mềm, Sinh học 7. Bài 18: Tai sông Bài 19: Một số thân mềm khác Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm III. Mục tiêu bài học  1. Kiến thức ­ Nêu được khái niệm ngành Thân mềm. Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của  ngành. + Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đại diện Thân mềm đặc trưng để phân biệt với các  ngành khác. + Đặc điểm đặc trưng của ngành: Vỏ, khoang áo, thân mềm, không phân đốt. + Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí của đại diện ngành Thân mềm (trai  sông).  + Cấu tạo ngoài, trong, các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng (cách lấy thức ăn,  tiêu hóa), sinh sản, tự vệ thích nghi với lối sống, qua đại diện trai sông.  + Các loại tập tính: Đào lỗ đẻ trứng, tự vệ (ốc sên); rình và bắt mồi, tự vệ, chăm sóc  trứng (mực),… của một số đại diện Thân mềm. + Nêu được tính đa dạng của Thân mềm qua các đại diện khác của ngành này như ốc  sên, hến, vẹm, hầu, ốc nhồi,... + Đa dạng về số lượng loài, phong phú về môi trường sống, nhưng chúng có những đặc  điểm chung của ngành Thân mềm. + Nêu được các vai trò cơ bản của Thân mềm đối với con người.  (Nguồn thức phẩm (tươi, đông lạnh); nguồn xuất khẩu; đồ trang trí, mỹ nghệ; trong  nghiên cứu khoa học địa chất,…) 2. Kĩ năng : ­ Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học. ­ Quan sát kênh hình phát hiện kiến thức, khái quát hóa kiến thức.      ­ Nhận biết, liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức. ­ Kĩ năng thu thập, xử lí thông . ­ Kĩ năng hợp tác trong nhóm. ­ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. ­ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. ­ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và thảo luận nhóm để thu nhận kiến  thức khi đi tìm hiểu . 3. Thái độ Trang 13
  14. ­Thấy được ý nghĩa của việc học tập các môn học và ứng dụng tích hợp các môn học  vào việc giải quyết tình huống thực tiễn. ­ Khơi dậy hứng thú học tập, thực hành, tinh thần đoàn kết trong nhóm. ­Yêu thích bộ môn và yêu khoa học. ­ Nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường và biết kêu gọi mọi người cùng thực hiện vệ  sinh an toàn thực phẩm để bảo vệ và giữ gìn sức khỏe. 4. Năng lực hướng tới ­ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. ­ Năng lực thu nhận và xử lý thông tin từ SGK, internet,… ­ Năng lực tư duy phân tích so sánh. ­ Phát triển năng lực ngôn ngữ chuyên ngành như: Quan sát, sắp xếp theo nhóm, tìm kiếm  mối liên hệ, xử lí và trình bày các số liệu..... ­ Năng lực tự quản lý thời gian. IV. Chuẩn bị 1. Giáo viên:  ­ Chuẩn bị các tư liệu, hình ảnh, đoạn clip về động vật thân mềm. ­ Máy chiếu, máy vi tính. ­ Phân công các nhóm học sinh: (4 nhóm) ­ Cả lớp chuẩn bị và tìm hiểu trước các mẫu đại diện thân mềm như trai sông, ốc sên, ốc  bươu, hến, mực, sên trần……. 2. Học sinh:   ­ Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên. ­ Mỗi nhóm kẻ sẵn các bảng thu hoạch, (trang 70 SGK); bảng 1. Đặc điểm chung của  ngành thân mềm; bảng 2. Ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm (trang 72 SGK). ­Thu thập các mẫu thân mềm có ở địa phương và được bán ở chợ. ­ Tìm hiểu các kiến thức thực tế về ngành thân mềm. V. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết tên và xếp các động vật sau vào các ngành  động vật tương ứng? ­ Các nhóm học sinh thực hiện:                (1)                      (2)                             (3)                                   (4) Trang 14
  15. (5)                             (6)                                 (7)                                      (8)   Đại diện 1 nhóm HS trả lời, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét hoặc bổ sung ý kiến:                    (1) San hô: Ngành ruột khoang                   (2) Trùng đế giày: Ngành động vật nguyên sinh                   (4) Giun đũa: Ngành giun tròn                   (6) Sán lá gan: Ngành giun dẹp Đại diện (3); (5); (8): Ngành thân mềm. (HS có thể xếp sai hoặc không biết xếp chúng  vào ngành nào).  GV: Ở nước ta, ngành Thân mềm rất đa dạng, phong phú như: Trai, sò, ốc, hến, ngao,  mực….và phân bố ở khắp các môi trường: Biển, sông, ao, hồ, trên cạn. Bây giờ cô cùng  các em sẽ tìm hiểu; khám phá những kiến thức về ngành này và sẽ biết được vai trò, giá  trị của động vật Thân mềm đối với cuộc sống con người. 3. Bài mới:  Khởi động *Mục tiêu: Dẫn dắt vào chủ đề bằng những kiến thức xoay quanh kiến thức về các   ngành động vật đã được học, các kiến thức thực tế liên quan, nhằm giúp học sinh tiếp  cận vấn đề một cách dễ dàng nhất. Đố vui: (5 phút) Ai nhanh hơn. Thể lệ: Giáo viên chiếu hình ảnh các câu hỏi, khi kết  thúc giáo viên chiếu đáp án, hình ảnh các con vật tương ứng.  ­ Cá nhân tự suy nghĩ và trả lời. ­ Mỗi câu hỏi trả lời trong vòng 1 phút  ­ Người nhanh và đúng nhất được một phần quà (cả lớp vỗ tay hoặc một lời  chúc tốt đẹp). Nếu nhiều học sinh trả lời sai giáo viên sẽ gợi ý. Câu 1:                                           Con gì râu thịt vươn dài                                                       Gặp mồi thì bắt, gặp tai phun mù?(Mực) Câu 2:  Áo ngoài quý, ruột trong cũng quý Áo ngoài bảy sắc cầu vồng Ruột trong lóng lánh hồng hồng châu sa, Thời Bắc thuộc nước Nam ta, Nhân dân khổ cực quan nha người Tàu Là con gì ? (Con Trai lấy ngọc) Câu 3:              Trang 15
  16.   “Nhà hình xoắn, ở dưới ao            Chỉ có một cửa ra vào mà thôi      Mang nhà đi khắp mọi nơi                              Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình” Là con gì? (Con Ốc) Câu 4:                                                    “Có đôi vỏ cứng                                                    Mặc ở bên ngoài                                                    Mặc ai ra oai                                                    Vẫn câm thin thít "                                                   Là con gì?( Con Hến) GV yêu cầu học sinh cho biết các con vật trên được xếp vào ngành nào?                 HS đã chuẩn bị bài ở nhà sẽ nhận ra là Ngành động vật thân mềm. ­ GV giới thiệu chủ đề: Ngành thân mềm được các nhà khoa học phân chia thành nhiều  lớp (7 lớp), trong giới hạn chương trình sinh học THCS chúng ta chỉ xét các loài thuộc  đại diện 3 lớp:                                                                 L ớp chân rìu (vỏ 2 mảnh)                                                                 Đại diện: Trai sông, sò, ngao, vẹm, hến... NGÀNH THÂN MỀM                          Lớp chân bụng                                                                 Đại diện: Ốc sên, ốc rạ, ốc nhồi, ....                                                                Lớp chân đầu                                                                 Đại diện: Mực, bạch tuộc,... Hình thành kiến thức Tiết 1: QUAN SÁT: HÌNH DẠNG, CẤU TẠO NGOÀI, HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TRAI  SÔNG – VÀ MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH THÂN MỀM GV hướng dẫn học sinh kẻ bảng kiến thức vào vở: Bảng kiến thức: Trai sông Đặc điểm Nội dung Hình dạng, cấu  Vỏ trai tạo Cơ thể trai Di chuyển Dinh dưỡng Sinh sản Hoạt động 1: I. Hình dạng, cấu tạo vỏ (10 phút) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của vỏ trai và một số thân mềm khác. Giải thích  một số hiện tượng thực tế. 1. Vỏ trai GV phát phiếu học tập gồm các câu hỏi cho các nhóm học sinh. Phiếu học tập số 1: Trang 16
  17. 1. Hai mảnh vỏ trai gắn với nhau nhờ bộ phận  nào?............................................................. 2. Nhờ đâu mà trai sông có thể đóng mở  vỏ?......................................................................... 3.Vỏ trai gồm mấy lớp?  …………………………………………………………………………….. 4. Mài mặt ngoài vỏ trai thấy có mùi khét, vì  sao?.................................................................  5.Vỏ trai có vai trò  gì?............................................................................................................  6.Vòng tăng trưởng có ý nghĩa  gì?.........................................................................................  7.Trai có tuổi thọ khoảng bao nhiêu  năm?..............................................................................  Đáp án phiếu học tập số 1: 1.Cơ khép vỏ và dây chằng ở bản lề. 2.Dây chằng có tính đàn hồi. 3.Gồm 3 lớp: Lớp sừng ở ngoài, lớp vỏ đá vôi ở giữa và lớp xà cừ ở trong cùng. 4.Do lớp ngoài cùng là lớp sừng nên khi ta mài, lớp sừng bị ma sát có thể nóng chảy tỏa  ra mùi khét. 5.Làm thuốc trị tiêu đờm, đau mắt…làm vật trang trí…. 6.Cho biết tuổi của trai. 7.Khoảng 12 năm GV chiếu hình ảnh vỏ trai và giới thiệu, học sinh lắng nghe và quan sát trên mẫu thật: HS các nhóm thảo luận, hình thành kiến thức (5’). Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả,  các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, tổng hợp kiến thức, học sinh hoàn thành vào bảng kiến thức 1. Bảng kiến thức 1: Trai sông Đặc điểm Nội dung Hình dạng,  Vỏ trai ­ Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng. cấu tạo ­ Có 3 lớp: Lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ.  ­ Có các vòng tăng trưởng ở phía ngoài vỏ  Trang 17
  18. Cơ thể trai Di chuyển Dinh dưỡng Sinh sản Vậy còn vỏ một số đại diện khác có giống trai sông không ta cùng tìm hiểu phần tiếp  theo: 2. Vỏ một số thân mềm khác GV chiếu hình ảnh vỏ một số thân mềm khác và giới thiệu: GV yêu cầu HS quan sát đối chiếu trên mẫu thật các em đã chuẩn bị và kết luân. Yêu cầu HS phải nêu được vỏ một số thân mềm khác đa số (trừ mực và bạch tuộc) có  cấu tạo gồm 3 lớp giống trai sông, nhưng hình dạng biến đổi khác nhau để thích nghi với  môi trường sống. ­ Vỏ ốc sên hình ống, xoắn ốc, gồm đỉnh vỏ, miệng vỏ, còn đầy đủ cấu tạo 3 lớp thích  nghi với lối sống bò chậm chạp. ­Vỏ mực tiêu giảm chỉ còn lại lớp giữa phát triển( mai mực) thích nghi với lối sống bơi  lội tích cực trong nước biển. GV yêu cầu học sinh mô tả vỏ một số thân mềm khác thích nghi với đời sống. Hoạt động 2: II. Cấu tạo cơ thể (10 phút) Mục tiêu:  ­ Trình bày được đặc điểm của cơ thể trai và một số thân mềm khác. Giải thích khái  niệm áo, khoang áo. ­ Thấy được cơ thể các đại diện thân mềm có nhiều dạng khác nhau để thích nghi với  môi trường sống.  1. Cơ thể trai (hoạt động theo nhóm) Quan sát hình 18.1,2,3 thảo luận, trả lời câu hỏi sau: ­ Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể ta làm thế nào? Trai chết thì mở vỏ, tại  sao? HS: Cắt đứt cơ khép vỏ và dây chằng rồi mở dần hai mảnh vỏ ra. Khi trai chết, hai cơ  khép vỏ và dây chằng ở bản lề mất khả năng đàn hồi nên vỏ mở ra. GV yêu cầu học sinh dùng kính lúp tiến hành quan sát trên mẫu thật, đối chiếu với hình  ảnh trình chiếu phải chỉ ra được: Cơ thể trai gồm 3 phần: Đầu, thân, chân. Do lối sống  vùi láp dưới bùn cát nên đầu và mắt tiêu giảm chỉ còn lại tấm miệng và lỗ miệng. các bộ  phận thuộc phần thân và chân trai. Trang 18
  19. GV nhận xét hoạt động của các nhóm và hướng dẫn HS hình thành kiến thức . Bảng kiến thức: Trai sông Đặc điểm Nội dung ­ Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng. Vỏ trai ­ Có 3 lớp: Lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ.  ­ Có các vòng tăng trưởng ở phía ngoài vỏ  Hình dạng,  cấu tạo  ­ Ngoài: Áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống  thoát nước. Cơ thể trai ­ Giữa: 2 tấm mang. ­ Trong: Thân trai, chân rìu, lỗ miệng, tấm miệng.  Di chuyển Dinh dưỡng Sinh sản Hoạt động cá nhân  GV hỏi: Trai sông không có đầu? Tại sao? HS: Đầu trai tiêu giảm, thích nghi với lối sống vùi lấp và di chuyển chậm.  GV: Trai tự vệ bằng cách nào? HS: Bằng cách rút mình vào trong hai mảnh vỏ cứng và khép chặt vỏ lại. GV:  Ngọc trai được tạo thành như thế nào? (giáo viên chiếu các hình ảnh, HS kết hợp  đọc SGK trả lời)     HS: Vỏ trai có lớp xà cừ ở trong cùng do bờ vạt áo tạo thành, nếu đúng ở chỗ vỏ đang  hình thành có hạt cát rơi vào, các bản mỏng tạo thành lớp xà cừ sẽ bọc quanh hạt cát  tạo thành hạt bọc xà cừ là ngọc trai. 2. Một số thân mềm thường gặp. (6 phút) GV chiếu hình ảnh cơ thể một số thân mềm và yêu cầu HS cho biết về nơi sống, môi  trường sống của chúng. GV yêu cầu học sinh dùng kính lúp quan sát cơ thể trai sông, ốc sên, mực; kết hợp quan  sát tranh vẽ có sẵn trong SGK, để hoàn thành vào phiếu học tập đã kẻ sẵn. Trang 19
  20.      GV: Hướng dẫn học sinh quan sát một số mẫu thân mềm mà các em đã chuẩn bị như: Ốc  bươu, hến, ốc vặn, sên trần........ Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ­ GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm.  ­ GV phát lại bảng KWL, yêu cầu HS điền vào cột L những gì đã học được qua bài  học. Luyện tập, vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo ngoài của trai sông và một số thân mềm khác. Yêu cầu HS trả lời phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm : Câu 1: Trai sông có lối sống: A, Nổi trên mặt nước như Động vật Nguyên sinh.         B, Bơi lội trong nước như cá. C, Sống ở đáy ao, hồ, ẩn nửa mình trong bùn cát.          D, Sống ở biển. Câu 2: Lớp vỏ cứng của trai được tiết ra từ: A, Các tuyến bài tiết.                                   B, Mặt ngoài của áo trai. C. Mặt trong của áo trai.                       D, Các dây chằng nối các mảnh vỏ trai. Câu 3:  Trai di chuyển bằng:  A, Vây bơi                                                     B, Sự khép mở vỏ trai C, Chân trai là phần lồi của cơ thể                D, Các dây chằng Câu 4: Vỏ trai được hình thành từ đâu: A, Lớp sừng           B, Bờ vạt áo          C, Thân trai             D, Chân trai HS trả lời: Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản