PH N M T: THÔNG TIN TAC GIA SANG KIÊN.
- Ho va tên tac gia sang kiên:
- Ngay, thang, năm sinh:
- Ch c vu, đn vi công tac: ư ơ
- Trinh đô chuyên môn:
- Đê nghi xet công nhân sang kiên: Câp tr ng ườ
- Linh v c ap dung: ư M t s kinh nghi m v công tác qu n lý ch ng t ,
s sách k toán”. ế
PH N HAI: NÔI DUNG SANG KIÊN
CH NG I. NH NG VÂN ĐÊ CHUNG ƯƠ Ư
1. Khai quat đăc điêm tinh hinh cua nha tr ng. ươ
* Đc đi m tình hình nhà tr ng ườ :
Tr ng THCS bàn Tr ng đc thành l p t năm đn nay (năm h cườ ườ ượ ế
2016-2017) nhà tr ng đã có b dày truy n th ng d y và h c. ườ Năm h c 2016-
2017, tr ng ườ trung h c c s ơ có 16 l p (4 l p 6, 4 l p 7 h c theo mô hình
tr ng h c m i và 4 l p 8, 4 l p 9 h c theo mô hình hi n hành) v i t ng ườ h c
sinh và 33 cán b giáo viên, nhân viên. Các đng chí cán b giáo viên, nhân viên
c a tr ng đu có trình đ chuyên môn đt chu n và trên chu n, nên thu n l i ườ
cho công tác gi ng d y. Tuy nhiên xã , trình đ dân trí ch a cao, công vi c lao ư
đng ch y u theo ngh nông nên đi u ki n kinh t còn r t nhi u khó khăn, đa ế ế
bàn còn nhi u ph c t p v v n đ xã h i, cũng gây nh h ng đn hi u qu ưở ế
gi ng d y c a nhà tr ng. ườ
V t qua nh ng khó khăn trên, trong nh ng năm g n đây, nhà tr ng đangượ ườ
có nh ng b c ti n nhi u kh i s c: Năm h c 2014 2015 nhà tr ng đt t p ướ ế ườ
1
th lao đng tiên ti n; Năm h c 2015 - 2016 tr ng đt t p th lao đng tiên ế ườ
ti n và có 5 giáo viên đt giáo viên d y gi i c p huy n, 4 chi n s thi đua c pế ế
c s , 22 giáo viên đt danh hi u LĐTT. Có đc nh ng thành tích đó là do nhàơ ượ
tr ng luôn đc s quan tâm, ch đo sát sao c a các c p lãnh đo Đng y,ườ ượ
chính quy n đa ph ng, phòng Giáo d c và đào t o huy n và Chi b nhà ươ
tr ng.ườ
2. Lý do vi t kinh nghi m:ế
Qua nhi u năm th c t làm công tác k toán trong tr ng h c vi c b o ế ế ườ
qu n ch ng t , s sách k toán đn v tôi nh n th y vi c b o qu n ch ng t , ế ơ
s sách k toán là m t v n đ h t s c quan tr ng vì nó là minh ch ng cho toàn ế ế
b nh ng ho t đng tài chính c a nhà tr ng, do đó tôi luôn quan tâm tìm hi u ườ
đ ra nh ng gi i pháp thúc đy đ công vi c đc hoàn thành t t và phát huy ượ
hi u qu c a nó. Đng th i đa ra nh ng gi i pháp kh c ph c nh ng h n ch ư ế
c a s vi c nh m t o đi u ki n t t cho vi c qu n lý ch ng t , s sách k toán ế
có hi u qu cao nh t. T nh ng suy nghĩ trên b n thân tôi quy t đnh ch n đ ế
tài: “ M t s kinh nghi m v công tác qu n lý ch ng t , s sách k toán”. ế
3. M c đích kinh nghi m:
Đ công tác qu n lý ch ng t đc đm b o h n, khoa h c h n, thu n ư ơ ơ
ti n trong quá trình s d ng lâu dài c a nhà tr ng. Ngoài ra còn là minh ch ng ườ
cho quá trình thu chi c a nhà tr ng hàng năm, là h s đ quy t toán v i kho ườ ơ ế
b c nhà n c. ướ
4. Ph ng pháp nghiên c u:ươ
- Ph ng pháp nghiên c u lý thuy tươ ế
- Ph ng pháp trao điươ
- Ph ng pháp th c nghi mươ
5. C s khoa h c và c s pháp lý:ơ ơ
2
Ch ng t s sách k toán là thành ph n không th thi u đc trong quá ế ế ượ
trình thanh toán, quy t toán, làm c s đ ch ng minh cho vi c thu - chi tài chínhế ơ
c a đn v . Chúng ta ch nhìn vào ch ng t , s sách k toán ta s bi t đc th c ơ ế ế ượ
tr ng ho t đng c a đn v là y u t tác đng đn quá trình thu – chi c a đn v , ơ ế ế ơ
nó góp ph n quy t đnh hi u qu khách quan và trung th c c a m t đn v , là ế ơ
đi u ki n thi t y u c a m t ng i làm công tác k toán c a m t đn v , đó là ế ế ườ ế ơ
ph ng ti n, là đi u ki n làm c s đ tính ti n l ng và các kho n ph c p,ươ ơ ươ
các kho n thanh toán cho cá nhân, t p th và các ho t đng mua s m, s a ch a,
nâng c p tài s n, c s v t ch t ph c v cho công tác chuyên môn đc đy đ ơ ượ
và k p th i đúng qui đnh.
Ch ng t s sách k toán là m t b ng ch ng đ ch ng minh cho vi c thu - chi ế
tài chính c a đn v . Đng th i nó còn góp ph n thúc đy cho m i ho t đng ơ
c a đn v qu n lý Nhà n c v giáo d c và đào t o đa ph ng. ơ ướ ươ
T th c ti n trên cho chúng ta th y vi c qu n lý ch ng t , s sách k toán ế
là lâu dài và r t quan tr ng. Là ch ng t minh b ch cho vi c thu - chi tài chính
đn v và cho chính b n thân k toán. Do đó vi c b o qu n ch ng t , s sách kơ ế ế
toán là ph i đc b o qu n c th nh sau: ượ ư
- Đi v i tài li u k toán dùng cho qu n lý, đi u hành th ng xuyên ế ườ
không s d ng tr c ti p đ ghi s k toán và l p báo cáo Tài chính năm (nh ế ế ư
phi u nh p kho, phi u xu t kho, phi u thu, phi u chi không l u trong t p ch ngế ế ế ế ư
t k toán c a phòng k toán; báo cáo k toán hàng ngày, tháng, quý...) l u tr ế ế ế ư
t i thi u 5 năm tính t khi k t thúc niên đ k toán. ế ế
- T t c tài li u k toán liên quan tr c ti p đn ghi s k toán và l p báo ế ế ế ế
cáo Tài chính năm ph i l u tr 20 năm, quy đnh c th nh sau: ư ư
+ Tài li u k toán thu c niên đ k toán: l u tr 20 năm tính t khi k t ế ế ư ế
thúc niên đ k toán; ế
3
+ Tài li u k toán c a các đn v Ch đu t , bao g m tài li u k toán ế ơ ư ế
c a các niên đ k toán, tài li u k toán v báo cáo quy t toán v n đu t d án ế ế ế ư
hoàn thành: l u tr 20 năm tính t khi báo cáo quy t toán v n đu t d án hoànư ế ư
thành đc duy t;ượ
+ Tài li u k toán v tài s n c đnh k c tài li u k toán liên quan ế ế
đn thanh lý, nh ng bán TSCĐ: l u tr 20 năm tính t khi hoàn thành vi cế ượ ư
thanh lý, nh ng bán TSCĐ;ượ
+ Biên b n tiêu hu tài li u k toán l u tr và các tài li u liên quan đn ế ư ế
tiêu hu tài li u k toán: l u tr 20 năm tính t khi l p biên b n, ế ư
- Tài li u k toán l u tr trên 20 năm là nh ng tài li u có tính s li u, có ý ế ư
nghĩa kinh t , chính tr xã h i đi v i đn v , ngành, đa ph ng, nh :ế ơ ươ ư
+ S k toán t ng h p; ế
+ Báo cáo Tài chính năm;
- Các văn b n áp d ng:
+ Quy t đnh s 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 quy t đnh v vi cế ế
ban hành ch đ k toán hành chính s nghi pế ế
+ Quy t đnh s 218/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 c a B tr ngế ưở
B tài chính v vi c ban hành ch đ l u tr tài li u k toán c a B tr ng B ế ư ế ưở
Tài chính.
+ Thông t s 155/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 quy đnh v th i h nư
b o qu n h s , tài li u hình thành ph bi n trong ho t đng c a ngành tài ơ ế
chính.
CH NG II. N I DUNGƯƠ
1. Th c tr ng c a kinh nghi m:
4
Ch ng t , s sách k toán là nh ng lo i gi y có giá tr nh ti n, là các s ế ư
li u đc ph n ánh ghi l i trong quá trình thu - chi c a đn v , là nh ng ch ng ượ ơ
c đ l u tr hàng tr c năm sau. Nó ph n ánh toàn b các ho t đng c a đn v ư ơ
nh : Ti n l ng cho cán b , giáo viên, nhân viên, chi mua s m tài s n c đnh vàư ươ
trang thi t b ph c v cho d y và h c, chi đu t xây d ng c b n, chi s a ch aế ư ơ
nâng c p c s v t ch t, chi mua văn phòng ơ ph m, chi phí nghi p v chuyên
môn c a ngành và các kho n công tác phí... đ thanh quy t toán v i c quan tài ế ơ
chính. Ch ng t s , sách k toán còn là b ng ch ng l u tr đ các c quan ch c ế ư ơ
năng các c p thanh tra, ki m tra, ki m toán khi c n thi t. Chính vì v y vi c b o ế
qu n và l u tr ph i th t t t không cho th t thoát và h h ng đ l u tr lâu dài. ư ư ư
Th c t do c s v t ch t nhà tr ng còn nhi u h n ch nên vi c đu t ế ơ ườ ế ư
cho công tác l u tr , qu n lý h s ch ng t k toán ch a th c s đc quanư ơ ế ư ượ
tâm. Ch a có t l u tr h s riêng dành cho k toán, h s k toán các năm cònư ư ơ ế ơ ế
ph i l u tr chung v i t l u tr văn b ng, h c b c a h c sinh, t h s đ ư ư ơ
chung v i phòng đi. T t c ch ng t k toán c a m t năm tài chính đu đc ế ượ
đ chung trong cùng m t h p h s , ch a đc s p x p phân lo i theo t ng ơ ư ượ ế
nhóm, t ng lo i ch ng t . Do đó vi c b o qu n h s , ch ng t k toán còn ơ ế
g p r t nhi u h n ch . ế
Tr c nh ng v n đ nh v y b n thân tôi nh n th y c n có s thay điướ ư
trong công tác qu n lý, b o qu n h s s sách, ch ng t k toán cũng nh vi c ơ ế ư
s p x p phân lo i ch ng t , s sách k toán c a nhà tr ng. ế ế ườ
2. N i dung kinh nghi m:
2.1. Gi i quy t v n đ: ế
a. Khái ni m qu n lý:
“Quan ly la tac đông co đinh h ng, co chu đich cua chu thê quan ly đên đôi ươ
t ng quan ly trong môt tô ch c nhăm lam cho tô ch c đo vân hanh va đat đc ươ ư ư ươ
muc đich cua tô ch c”. ư
5