0
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯNG THPT NGUYỄN ĐC MU
===  ===
Đề tài:
VN DNG CHUYN ĐI S O CÔNG TÁC CHNHIỆM LỚP
TRƯNG THPT NGUYỄN ĐC MU
LĨNH VỰC: CHỦ NHIỆM
Nhóm thực hiện:
1. CHU THỊ TRUNG THU- THPT Nguyễn Đức Mậu
Tổ : Anh Văn
Số điện thoại : 0978310027
2. TRẦN THỊ HUẾ - THPT Nguyễn Đức Mậu
Tổ : Toán-Tin
Số điện thoại : 0973548882
3. VŨ THỊ HOÀI - THPT Nguyễn Đức Mậu
Tổ : KHTN
Số điện thoại : 0984685731
Năm học: 2022 - 2023
1
A- ĐẶT VN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Những năm qua, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các
hoạt động giáo dục đã được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm
phát triển ngành Giáo dục Đào tạo. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2020
của Thủ tướng Chính phủ phê duyt đề án Chương trình Chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đã tạo được nhiều chuyển biến tích cực.
Việc số hóa các hoạt động dạy - học quản trong nhà trường đã đem lại nhiều
tín hiệu đáng mừng.
Sự bùng nổ của Cuộc cách mạng 4.0 đã đặt ra những yêu cầu tất yếu về xu
thế tất yếu phải xây dựng nền giáo dục trong thời đại 4.0. thể nói, giáo dục 4.0
sự thay đổi lớn trong mục tiêu cách thức đào tạo, chuyển từ truyền thụ kiến
thức cho số đông sang khai phóng tiềm năng, thúc đẩy sự sáng tạo, tính độc lập,
chủ động trong học sinh. Bằng việc số hóa các phương thức truyền thống, nhà
trường đã triển khai ứng dụng sổ liên lạc điện tử, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử,
giáo án điện tử, bài giảng điện tử,
Trường THPT Nguyễn Đức Mậu đang từng bước đưa công nghệ, số hóa để
thay đổi phương thức giảng dạy, làm sinh động hơn các bài giảng trên lớp. Điển
hình trong giai đoạn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệch Covid-19,
việc chuyển đổi số trong các hoạt động dạy học kiểm tra đánh giá, nhà trường
đã tổ chức triển khai phương thức dạy học trực tuyến hiệu quả đã giúp nhà trường
đảm bảo được tiến độ chương trình công tác dạy - học giữa ntrường và học
sinh.
Thêm vào đó, việc số hóa sổ sách, hồ sơ cũng chứng minh được tính hiệu
quả cao khi không chỉ tiết kiệm chi phí còn giúp giáo viên nhiều thời gian
hơn cho việc nghiên cứu chuyên môn, nâng cao chất lượng giảng dạy. Việc ứng
dụng sổ điểm điện tử Vndu tại trường đang mang lại khá nhiều tiện ích, cụ thể:
- Giúp phụ huynh được cập nhật kết quả học tập của con em nhanh chóng,
kịp thời.
- Đảm bảo sự chính xác hạn chế tối đa tiêu cực về điểm số do mọi thao
tác nhập, sửa điểm trên sổ điện tử đều được lưu vết và hiển thị.
Việc tính toán, đánh giá, xếp loại học sinh cũng nhanh chóng tính chính
xác cao. Hiệu trưởng nhà trường sẽ tiến hành kiểm tra sổ điểm, sau đó mới xuất
sang học bạ điện tử nên đảm bảo tính chính xác và đúng kỳ hạn.
- Việc sử dụng học bạ điện tử giúp kết nối thông tin đầy đủ kịp thời giữa
Ban giám hiệu với giáo viên, giữa nhà trường với phụ huynh và học sinh.
- Giúp Ban giám hiệu nhà trường nắm được tình hình dạy và học kịp thời.
- Góp phần giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách cho giáo viên.
2
một giáo viên làm công tác chủ nhiệm, thay quản học sinh bằng sổ
liên lạc giấy giữa nhà trường và gia đình, ngoài sổ liên lạc điện tử, giáo viên có thể
kết nối với toàn bộ phụ huynh trong lớp thông qua các nhóm chat facebook, zalo…
Qua đó, thông tin tình hình học tập của học sinh được cập nhật nhanh chóng,
kịp thời; giáo viên phụ huynh cũng thể tương tác bất cứ lúc nào để trao đổi
tình hình học tập của con em.
Với những do nói trên nhóm chúng tôi đã tiến hành chọn nghiên cứu đề
tài: "Vận dụng chuyển đổi số vào công tác chủ nhiệm lớp trường THPT
Nguyễn Đức Mậu”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
nhiều tác gi đã nghiên cứu, đúc rút được nhiu biện pháp nhm vn
dng chuyển đổi s để nâng cao chất lượng ging dạy cũng như công tác quản .
Đề cập đến mt vấn đ không phải hoàn toàn mới, tuy nhiên nhóm chúng tôi đã
tìm ra nhng phương pháp riêng khi thực hin vn dng chuyển đổi s, c th:
- Xác định vai trò, tầm quan trọng của số hóa trong công tác quản học
sinh của giáo viên chủ nhiệm.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức vvai trò, lợi ích hiệu quả của việc
vận dụng chuyển đổi số trong công tác chủ nhiệm lớp.
- Tạo tâm hứng thú cho học sinh lớp chủ nhiệm qua quá trình vận dụng
chuyển đổi số trong các hoạt đng của lớp.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
- Góp phần đổi mới các hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng
lực và phẩm chất của học sinh.
- Đề xuất một số phương pháp áp dụng công nghệ thông tin thông qua hoạt
động nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục .
- Thông qua các hoạt động giáo dục khơi dậy học sinh tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, đối với tập thể và cộng đồng.
- Xây dựng lớp thành một tập thể đoàn kết, gắn bó, sống trách nhiệm với
nhau
4. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung vào vấn đề: Ứng dụng chuyển đổi số vào công tác chủ
nhiệm lớp ở trường THPT Nguyễn Đức Mậu hiện nay một cách hiệu quả nhất.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Học sinh ở trường THPT Nguyễn Đức Mậu, trong đó tập trung ở hai lớp chủ
nhiệm: lớp 11A3, 11A4- lớp định hướng ban KHTN, lớp 11A5 - lớp bản định
hướng ban KHXH một số lớp các trường THPT lân cận trên địa bàn huyện
Quỳnh Lưu.
3
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Phương pháp phân tích tài liệu.
+ Phương pháp h thống hóa
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
+ Phương pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp thống kê toán học.
7. Đóng góp của đề tài:
Việc chuyển đổi số trong giáo dục tại c n trường phổ thông hiện nay là
rất cần thiết phợp với xu thế phát triển của hội. Tuy nhiên câu hỏi đặt ra
phải ứng dụng như thế nào, quản lý ra sao đđạt được hiệu qucao nhất.
Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm, nhóm tác giả đưa ra một số giải pháp
nhằm từng bước nâng cao hiệu quả của việc vận dụng chuyển đổi svào công tác
chủ nhiệm, nghĩa là thực hiện nội dung chuyển đổi số trong quản lý. Để thực hiện
được các giải pháp này, người GVCN cần phải hiểu và biếtch vận dụng chuyển
đổi số một cách phù hợp, kế hoạch thực hiện cụ thể, chi tiết. Trong mỗi nhiệm
vụ của mình, người giáo viên chủ nhiệm phải đặt ra c mục tiêu cụ thbằng
mọi cách thực hiện được các mục tiêu đó thông qua công tác chuyển đổi số.
4
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lí luận.
1.1. Vị trí, vai trò của số hóa trong công c chủ nhiệm.
1.1.1. Vị trí, vai trò của GVCN trong việc vận dụng chuyển đổi số trong
công tác chủ nhiệm.
Giáo dục là một quá trình lâu dài, trong đó người làm giáo dục phải áp dụng
nhiều biện pháp, từ khâu tổ chức, giáo dục đến tác động vào từng nhân tập
thể. Muốn một tập thể lớp vững mạnh đòi hỏi vai trò công tác chủ nhiệm lớp
của người giáo viên. Nghĩa GVCN phải kế hoạch phù hợp với lớp của mình
đảm nhiệm. Đây vấn đề không mới nhưng lại hết sức cần thiết đối với GVCN
lớp trường THPT. Mặt khác vai trò của công tác chủ nhiệm lớp góp phần quan
trọng vào việc nâng cao giáo dục toàn diện cho học sinh, rất cần sự kết hợp ba
môi trường đó là: Nhà trường, gia đình và xã hội.
Ta thường nói rằng: “Tâm hồn học sinh một tờ giấy trắng ai cũng
thể vẽ lên đó những nét bút cho dù là nét đẹp hay xấu”. Nói cách khác, học sinh
đối tượng dễ bảnh hưởng bởi các luồng văn hóa từ ngoài vào. Đặc biệt trong thời
đại bùng nổ công nghệ thông tin thì điều đó lại càng dễ dàng. Chính vậy người
giáo viên nói chung người GVCN trường THPT nói riêng phải làm chủ được
CNTT, phải vận dụng được CNTT vào công tác giáo dục, coi CNTT là công cụ
đóng vai trò quan trọng góp phần đào tạo thế hệ trẻ và giáo dục học sinh một cách
toàn diện.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của GVCN trong việc vận dụng chuyển đổi
số trong công tác chủ nhiệm.
GV chủ nhiệm lớp chức năng lãnh đạo, tổ chức, quản lí, giáo dục tập
thể lớp trên sở tổ chức các hoạt động GD, các mối quan hệ GD của HS theo
mục tiêu giáo dục nhân cách HS toàn diện trong tập thể phát triển môi trường
học tập thân thiện.
Người GVCN thực hiện chức năng quản khi đại diện cho Hiệu trưởng,
Hội đồng nhà trường thực hiện các chủ trương, kế hoạch chung của trường, nhưng
lại là người lãnh đạo khi phải xác định tầm nhìn cho sự phát triển của HS trong lớp
chủ nhiệm với tư cách là người đứng đầu một tập thể lớp, đưa tập thể lớp phát triển
thành một tập thể phát triển và thân thiện. Quan niệm trên đã phản ánh sthống
nhất giữa:
- Chức năng quản lí và chức năng giáo dục,
- Tổ chức các hoạt động GD các quan hệ của HS theo định hướng phát
triển toàn diện nhân cách
- Giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân,