1
PHN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Lí do chọn đề tài.
Hiện nay nước ta đang tiếp tc thc hin Ngh quyết Hi ngh ln th 8, Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI (Ngh quyết s 29-NQ/TW) về: Đổi mi căn bản,
toàn din giáo dục đào tạo, đáp ng yêu cu công nghip hóa, hiện đại hóa đất
c. Gần đây, Bộ GD-ĐT đã ban hành Thông 32/2020/TT-BGDĐT về Điu
l trường THCS, THPT (có hiu lc t ngày 1-11-2020). Đối vi cp THCS
THPT, hc sinh vi phm khuyết điểm trong quá trình hc tp, rèn luyn, tùy theo
mức độ vi phm có th đưc giáo dc hoc thc hin k lut theo các hình thc sau
đây: Nhắc nh, h tr, giúp đỡ trc tiếp để HS khc phc khuyết điểm; khin trách,
thông báo vi cha m nhm phi hp giúp đỡ HS khc phc khuyết điểm; tm dng
hc trường thi hn thc hin các bin pháp giáo dc khác theo quy đnh
ca B GD-ĐT.
Qua đó cho thấy so với các quy định v vic x lý k lut học sinh trước đây,
quy định mới đã xóa bỏ nhiu hình thc k lut cũ như cảnh cáo, đuổi học điều này
đã th hiện được tinh thần “giáo dục tích cực” mang tính nhân bản, nhân văn trong
vic phát triển con người Vit Nam trong thời đại mi và phù hp vi quy lut phát
trin ca xã hi hin tại mà chúng ta đang hướng ti. Với điều khon v vic không
đui hc HS mà tạo điều kiện cho các em thay đổi môi trường, và mc k lut cao
nht tm dng hc tp thi hn là phù hp vi những quan điểm đổi mi trong
mt s b lut mi của nước ta, phù hợp Công ước Liên hip quc v quyn tr em
và Lut Tr em được Quc hội ban hành năm 2016.
Để ng ti mc tiêu giáo dc tích cc nhm giúp hc sinh nhn ra cái sai
t mình un nn,sa chữa theo khuôn phép đ theo kp cuc sng hin nay.Vấn đ
đặt ra cho giáo viên chúng ta,nht các thy ch nhim cn thiết phải thay đi
cách nghĩ, cách làm để có hình thc giáo dc k lut phù hợp, đúng mực, mô phm
hơn, nh thế tìm ra phương pháp phm tt nht, tích cc nhất, để giáo dc hc
sinh chp hành k lut và ngày càng tiến b hơn. Phương pháp giáo dục k lut tích
cực đã cho thấy tính ưu vit, phù hp vi nguyên tc giáo dc hiện đã trở thành
một phương pháp giáo dc quan trọng, được trin khai rộng rãi trong các nhà trường,
nhận được s ng ứng, đồng tình cao ca xã hi.
Qua thc tiễn hơn 20 m dy hc làm ch nhim tại trường THPT min
núi Tương Dương, nơi có hơn 90% hc sinh là người dân tc thiu s, sng vùng
sâu vùng xa bn tính hin lành,nhút nhát, có phn t ti, mc cm do hc yếu, thiếu
t tin trong giao tiếp song tính t ái rt cao. Phn ln học sinh THPT đều phi xa
nhà, tr hc cuc sng gp nhiều khó khăn, thiếu thn c v vt cht ln tinh thn,
nht là thiếu s quan tâm, chăm sóc, bo ban hàng ngày ca b m, m cho nhiu
em sng thiếu tích cc, hc hành ngày càng sa sút. Những điều này làm ảnh hưởng
rt lớn đến n nếp, hc tp ca lp, ca trường. Vốn học sinh miền núi thưng
2
mc cm và d tổn thương lòng tự trng, nếu giáo viên ch nhim vẫn thường dùng
bin pháp trách phạt đ giáo dc hc sinh thì s nhiu em mun b hc.T thc
tế đó tôi thiết nghĩ phương pháp giáo dc k lut tích cc hc sinh thc s là nim
mong mỏi và thu hút được s quan tâm, đồng thun ca rt nhiu giáo viên, ph
huynh, hc sinh vùng min núi chúng tôi. Do đc thù vùng min đây thầy,
ch nhim lp chẳng khác gì người b, ngưi m th hai của các em đểth thu
hiu, chia s giúp đỡ hc sinh kp thi nht nhng lúc gặp khó khăn trong cuộc
sng xa nhà.
Xut phát t nhng do trên, chúng tôi thc hin đề tài: “S dụng phương
pháp giáo dc k lut tích cc nhm nâng cao hiu qu công tác ch nhim
trưng THPT miền núi Tương Dương” làm sáng kiến kinh nghim. Vi mong
muốn đóng góp mt chút kinh nghiệm cùng đồng nghip hc hỏi, trao đổi để làm tt
hơn công tác ch nhim lp ngôi trường min núi này.
II. Mc đích nghiên cứu.
Khi la chọn đề tài này, chúng tôi hướng đến mục đích nghiên cứu là:
-S dụng phương pháp giáo dục k lut tích cc nhm nâng cao hiu qung
tác ch nhim trường THPT min núi Tương Dương.
- Phát huy hiệu quả cao hơn các phương pháp kỷ luật học sinh, nhằm nâng cao
hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường.
- Chia s với đồng nghip mt s kinh nghim mà chúng tôi đã áp dụng ti lp
ch nhim: 12I,12E( niên khóa 2020- 2023) lớp 11L ( năm hc 2021- 2022),
trường THPT Tương Dương 1.
III. Đối tượng nghiên cu.
- Tìm hiu, nghiên cu v thc trng, các gii pháp s dng phương pháp giáo
dc k lut tích cc nhm nâng cao hiu qu công tác ch nhim trường THPT
miền núi Tương Dương.
- Học sinh lớp 12I,12E lớp 11l trường THPT Tương Dương1- một trường
min núi ca huyện Tương Dương, tnh Ngh An.
IV. Phương pháp nghiên cứu.
Tiến hành thc hiện đ tài này chúng tôi s dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
Dựa trên sở nghiên cứu luận thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lí,
chỉ đạo đổi mới phương pháp chủ nhiệm lớp bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật
tích cực trường THPT, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
3
- Nghiên cu các vấn đề luận liên quan đến phương pháp giáo dc k lut
tích cc.
- Điu tra, phng vn, kho sát, phân tích, kiểm tra đánh giá, đi chiếu kết qu.
- Trin khai các hoạt động giáo dc tng qua các tiết sinh hot lp, sinh hot 15
phút đầu gi, trong q trình làm ng c ch nhim…
V. Nhim v nghiên cu.
- Nghiên cứu cơ slun, thc tin v phương pháp giáo dục k lut tích cc.
- Kho sát thc trng ý thc, nhn thc ca HS trường THPT Tương Dương 1.
- Áp dụng các phương pháp giáo dục KLTC thông qua công tác ch nhim lp.
- Tiến hành thực nghiệm phạm, phân tích kết quả thu được. Đánh giá hiệu
quả việc áp dụng các phương pháp giáo dục KLTC cho HS miền núi trường THPT
Tương Dương 1.
VI. Những đóng góp của đề tài.
- Nghiên cu lý lun v phương pháp giáo dục KLTC.
- Xác định được thc trng ý thc, nhn thc ca học sinh THPT Tương Dương
1 để làm cơ sở thc tin cho vic áp dụng phương pháp giáo dc KLTC.
- Thc hin đưc các gii pháp giáo dc KLTC cho hc sinh THPT min núi
trong hoạt động ch nhim lp.
- Nhn thấy được hiu qu của phương pháp giáo dục KLTC trong giáo dc
nhân cách HS, gim thiu tình trng HS min núi b hc, sa vào các t nn xã hi.
PHN 2: NI DUNG.
I. CƠ SỞ LÍ LUN.
1. Phương pháp giáo dục k lut tích cc.
1.1. Khái nim .
Giáo dc k lut tích cc là cách GD da trên nguyên tc vì li ích tt nht
ca HS; không làm tổn thương đến th xác tinh thn ca HS; s tha thun
gia GV- HS và phù hp với đặc điểm tâm sinh lý ca HS.
C th là:
- Nhng gii pháp/bin pháp giáo dc phi mang tính dài hn giúp phát huy
tính k lut, t giác ca hc sinh.
- Th hin rõng những mong đi, quy tc và gii hn hc sinh phi tuân th.
- Gây dng mi quan h tôn trng gia giáo viên và hc sinh.
- Dy cho HS nhng k năng sống mà các em s cn trong sut c cuộc đời.
4
- Phát huy tính t giác tuân theo các quy đnh quy tắc đạo đức thời điểm
trước mắt cũng như về lâu dài.
- m tăng s t tin và khă năng/kĩ năng x các tình huống khó khăn trong
hc tp và cuc sng ca các em.
- Dạy cho HS cách cư xử lch s, nhã nhn, không bo lc, có s tôn trng bn
thân, biết cm thông và tôn trng quyn của người khác.
- Động viên, khích l thc hin hành vi, xây dng s t tin, lòng t trng
tính trách nhim, giúp HS phát trin toàn din nhân cách, không làm cho các em b
tổn thương. (5 T: Tt nht cho HS, Tổn thương không làm,Thỏa thun,Tâm sinh lí,
T giác)
=> Giáo dc k lut tích cc là vic dy và rèn luyn cho HS tính t giác tuân
theo các quy đnh và quy tắc đạo đức thời điểm trước mt và lâu dài.
1.2. Sự cần thiết phải sdụng phương pháp giáo dục k luật tích cực
trong trường học.
a. Thc trng các bin pháp trng pht thân th (TPTT) xúc phm tinh
thn ca học sinh trong các trường THPT nguyên nhân và hu qu
- Trng pht thân th tr em là các hành vi, thái độ, lời nói do ngưi ln hoc
ngưi có quyn gây ra nhm giáo dc tr nhưng làm tổn thương các em v th xác
hoc tinh thn.
- Vit Nam t trước đến nay, vic s dng các bin pháp trng pht thân th
và xúc phm tinh thn khi HS mc li vn din ra khá ph biến vi nhiu mức độ
hình thc khác nhau .
* Nguyên nhân ca vic s dng các các bin pháp trng pht thân th
xúc phm tinh thn khi hc sinh mc li
- Quan nim sai lm v giáo dc k lut HS: Mt b phn không nh các thành
viên trong xã hi còn chu ảnh hưởng của tưởng phong kiến: Trong giáo dc
truyn thng, quan niệm “Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt, cho bùi” cho đến
nay vẫn được nhiu giáo viên và các bc ph huynh áp dng.
c ta hin nay ngành giáo dục đã có văn bản ch đạo: thầy cô không được
xúc phm nhân cách học sinh dưới bt hình thc nào, nhưng trong thực tế nhiu
thy cô vn áp dng các bin pháp x pht gây tổn thương về th cht tinh thn
ca hc sinh,gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo.
Nguyên nhân ca hiện tượng trên là do mt s giáo viên còn chu ảnh hưởng
của tư tưởng phong kiến.(Quan niệm xưa cho rằng, mun dy tr thì ngay t nh tr
phải được giáo dc bằng đòn roi thì mới nên người, thy quyền đánh mng,
x pht...hc sinh phi chịu đựng, phi chấp hành, không được cãi li). Do quan
nim sai lm v giáo dc hc sinh thông qua s dng các hình thc k lut, thiếu
5
hiu biết v tâm sinh hc sinh, thiếu quan tâm, tình yêu thương đi vi hc sinh.
Thiếu hiu biết v các bin pháp giáo dc k lut ch cc đề giáo dc hc sinh.
*Hu qu ca trng pht thân th xúc phm tinh thn hc sinh: Bin
pháp trng pht thân th không mang li hiu qu do không gii quyết được tn gc
vn đề học sinh đang gặp phi. Khi hc sinh phm li, giáo viên s dng bip pháp
trng pht thân th để giáo dc thì không nhng không gii quyết được vấn đề
đôi khi còn dẫn đến hu qu khôn lường nhng vấn đề ct lõi, nguyên nhân ch
yếu chưa được gii quyết mt cách tích cc. Các bin pháp trng pht này nh ng
đến sc khe, s phát trin trí tu, nhân cách ca hc sinh. Ảnh hưởng đến cht
ng giáo dc (hs chán hc, hc tp sa sút , thm chí b hc)gây h ly cho kết qu
hc tập, đến vic thu hút học sinh đến trường, ảnh hưởng đến mi quan h thy trò,
đến cm xúc, công vic của giáo viên, đến gia đình, cộng đồng và xã hi.
b. Trng pht thân th HS hành vi vi phạm đạo đức ngh nghip ca
người GV, vi phm lut pháp Quc gia và Quc tế
* Vi phm quy định v chun ngh nghip giáo viên:
Chun ngh ngiệp GV TH quy định:
Tiêu chí 2. Đạo đức ngh nghip: Yêu ngh, gn vi ngh dy hc, chp
hành lut giáo dục, điều l, quy chế, quy đnh ca ngành; ý thc t chc k lut
tinh thn trách nhim; gi gìn phm cht; danh d, uy tín cùa nhà giáo; sng trung
thc, lành mnh, là tấm gương tốt cho hc sinh.
Tiêu chí 3. ng x vi hc sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối x công bng vi
hc sinh, giúp hc sinh khc phục khó khăn để hc tp và rèn luyn tt.
Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường hc tp: To dựng môi trường hc tp:
dân ch, thân thin, hp tác, cng tác, thun li, an toàn và lành mnh.
* TPTT tr em là vi phm lut pháp quc gia và quc tế.
V mt pháp lut, s dng các bin pháp giáo dc k lut mang tính trng pht
thân th là hành vi vi phạm các văn bản pháp lý quc gia và quc tế.
+Các văn bản quc gia v:- Lut pháp bo vệ, chămc và giáo dục tr em
(Điều 7, Điều 14.)
-B lut hình s (Điều 104, Điều 110,Điều 110.)
- Lut giáo dục 2005 và được sửa đổi b sung năm 2009:
Điu 72. Nhim v ca nhà giáo
Nhà giáo có nhng nhim v sau đây:
“Giữ gìn phm cht, uy tín, danh d ca nhà giáo; tôn trọng nhân cách người
học, đối xng bng với người vi người hc, bo v quyn và lợi ích chính đáng
của người hc”.