SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:

“KHAI THÁC HIỆU QUẢ KÊNH ẢNH, VIDEO TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THPT”

MÔN: NGỮ VĂN

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:

“KHAI THÁC HIỆU QUẢ KÊNH ẢNH, VIDEO TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THPT”

Môn Họ và tên Tổ Năm học Số điện thoại

: Ngữ văn : Thái Thị Hiền : Văn - Ngoại ngữ : 2020 - 2021 : 0985.765.848

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................... 1

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: ......................................................................... 2

1. Đối với giáo viên ............................................................................................... 2

2. Đối với học sinh ................................................................................................ 2

III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: ....................................................................... 2

IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA BÀN KHẢO SÁT: ..................................... 2

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ................................................................ 3

1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết ............................................................. 3

2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................................... 3

VI. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI: ................................................................ 3

1. Tính mới của đề tài ............................................................................................ 3

2. Những đóng góp của đề tài ................................................................................ 3

VII. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 3

PHẦN II: NỘI DUNG ......................................................................................... 4

I. CƠ SỞ KHOA HỌC ........................................................................................ 4

1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................... 4

1.1. Hướng dẫn sử dụng các phương tiện học tập .................................................. 4

1.2. Mục đích sử dụng kênh ảnh (kênh hình), video trong dạy học môn Ngữ văn. . 4

1.3. Nguyên tắc khai thác kênh ảnh, video để phát triển tiếp cận năng lực cho học sinh. ...................................................................................................................... 5

1.4. Những yêu cầu khi khai thác, sử dụng kênh ảnh, video .................................. 7

2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 7

2.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn tại các trường THPT trên địa bàn tôi công tác ................................. 7

2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng“ kênh ảnh, video” trong dạy học môn Ngữ văn ở các trường THPT tại huyện tôi công tác ............................................................. 10

2.2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng kênh ảnh, vi deo trong dạy học môn Ngữ văn tại các trường THPT trên địa bàn huyện tôi công tác

.............................................................................................................................. 10

2.2.2. Thực trạng hoạt động tổ chức dạy học môn Ngữ văn THPT theo mô hình sử dụng kênh ảnh, video ........................................................................................ 10

2.3. Thực trạng về thi cử và kiểm tra, đánh giá ...................................................... 11

II. CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC HIỆU QUẢ KÊNH ẢNH, VI DEO TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THPT ................................................... 11

1. Căn cứ để xác định các thao tác, hoạt động khi sử dụng kênh ảnh, video .......... 11

2. Kỹ năng khai thác kênh ảnh, video .................................................................... 13

2.1. Sử dụng triệt để kênh hình trong sách giáo khoa............................................. 13

2.2. Sử dụng hiệu quả tranh minh họa do Bộ Giáo dục cấp trong thiết bị trường học. ....................................................................................................................... 13

2.3. Sử dụng tranh ảnh đúng lúc, đúng chỗ không phân tán sự chú ý của học sinh. 14

3. Các hoạt động khai thác kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn .............. 14

3.1. Sử dụng kênh ảnh, video trong hoạt động khởi động. ..................................... 15

3.2. Sử dụng kênh ảnh, video để minh họa, tìm hiểu một chi tiết, một nội dung trong hoạt động hình thành kiến thức mới. ............................................................ 16

3.2.1. Sử dụng ảnh chân dung các nhà văn để giới thiệu tác giả văn học ............... 16

3.2.2. Sử dụng tranh ảnh, video giới thiệu về chi tiết/nội dung trong văn bản ........ 16

3.3. Sử dụng kênh ảnh, video trong hoạt động luyện tập, vận dụng ....................... 19

III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................................... 20

1. Mục đích, yêu cầu của thực nghiệm sư phạm: ................................................... 20

2. Đối tượng, thời gian, quy trình thực nghiệm ...................................................... 20

3. Thiết kế giáo án thực nghiệm. ........................................................................... 22

4. Đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................................................... 39

4.1. Phạm vi ứng dụng .......................................................................................... 39

4.2. Mức độ ứng dụng ........................................................................................... 40

4.3. Hiệu quả ......................................................................................................... 40

4.4. Phân tích kết quả thực nghiệm ........................................................................ 42

PHẦN III: KẾT LUẬN ....................................................................................... 434

I. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 44

1. Quá trình nghiên cứu ......................................................................................... 44

2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................... 44

2.1. Tính mới của đề tài ......................................................................................... 44

2.2. Tính khoa học ................................................................................................. 44

2.3. Tính hiệu quả ................................................................................................. 45

II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ................................................................ 45

1. Với các cấp quản lí giáo dục .............................................................................. 45

2. Đối với các trường trung học phổ thông ............................................................ 45

3. Đối với giáo viên ............................................................................................... 46

4. Đối với học sinh ................................................................................................ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 467

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN

Nội dung Viết tắt

GV Giáo viên

HS Học sinh

GDĐT Giáo dục đào tạo

NLTH Năng lực tự học

NXB Nhà xuất bản

THPT Trung học phổ thông

NCBH Nghiên cứu bài học

SGK Sách giáo khoa

CNTT Công nghệ thông tin

PPDH Phương pháp dạy học

SGV Sách giáo viên

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1. Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi tất cả các lĩnh vực, trong đó đặc biệt là khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo… dẫn đến sự chuyển biến nhanh chóng về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của nhiều quốc gia. Điều này đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện, từ triết lí, mục tiêu đến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học… nhằm phát triển cho người học hệ thống năng lực cần thiết để có thể tham gia hiệu quả vào thị trường lao động trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông sắp tới, đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục nước nhà. Theo đó, việc dạy học không phải chỉ là “tạo ra kiến thức”, “truyền đạt kiến thức” hay “chuyển giao kiến thức” mà “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28).

2. Môn Ngữ văn trong nhà trường bậc THPT là một môn học như tất cả các bộ môn khoa học khác được quy định bởi chương trình giáo dục, có tác dụng góp phần hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục.

Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 đã thực hiện biên soạn lại chương trình và Sách giáo khoa. Đây là đổi mới mang tính cấp thiết. Chương trình phổ thông mới có nhiều cải tiến đáng kể không chỉ về nội dung kiến thức mà có sự cải tiến về số lượng và chất lượng kênh chữ, kênh hình (ảnh). Bên cạnh đó kênh chữ, kênh hình, video cũng có nhiều thay đổi phù hợp với sự đa dạng của các tranh ảnh, video minh họa phù hợp với nội dung bài học, có giá trị nghệ thuật,... góp phần tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn đối với học sinh. Những thay đổi đó đòi hỏi người giáo viên cũng phải có những đổi mới trong phương pháp dạy học. Khi soạn – giảng, giáo viên không chỉ cần chú ý đến vấn đề dạy cái gì (nội dung dạy), mà còn rất cần chú đến vấn đề dạy như thế nào (phương pháp dạy) và cả vấn đề dạy bằng phương tiện nào, theo hình thức nào... để nhằm một mục đích cuối cùng: Bằng mọi cách giúp học sinh có sự đam mê, chủ động, tích cực lĩnh hội kiến thức, cảm thụ văn học bằng nhiều con đường, hình thức khác nhau.

Để đạt được điều đó, cùng một lúc khi giảng dạy, đòi hỏi người giáo viên phải thực hiện nhiều phương pháp, thao tác với những hoạt động cụ thể trong tiết dạy như: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, phân tích các chi tiết, hình ảnh, hệ thống câu hỏi, lời giảng bình,... làm nổi bật nội dung ý nghĩa văn bản. Nhưng theo tôi, một thao tác khá quan trọng, không thể thiếu và góp phần không nhỏ khi dạy văn bản văn học là sử dụng kênh hình (tranh, ảnh, video minh họa...) giúp học sinh dễ

1

dàng quan sát tưởng tượng, chủ động rút ra những suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc về bài học. Bởi theo quan niệm biện chứng thì quá trình nhận thức nói chung của con người là đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi quay lại thực tiễn và ngược lại. Theo quy luật đó, muốn nhận thức được phải trải qua quá trình phản ánh (nhận biết) và không có sự nhận biết nào sinh động, toàn diện hơn khi được trực tiếp tiếp xúc với kênh ảnh, video. Thông qua bức hình, video minh hoạ, học sinh có thể nhận biết nội dung và vẻ đẹp của tác phẩm văn học. Do đó, việc sử dụng kênh ảnh, video là việc làm cần thiết trong dạy học môn Ngữ văn.

Vì các lí do nêu trên và qua thực tế khi đứng lớp tôi nhận thấy rằng cần phải xây dựng một số biện pháp để khai thác triệt để kênh ảnh, video nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và kỹ năng vận dụng những kiến thức văn học vào thực tế. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Khai thác hiệu quả kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn THPT” làm đề tài nghiên cứu cho sáng kiến của mình.

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

1. Đối với giáo viên

Đề tài sẽ giúp thầy, cô giáo phát huy được vai trò của đổi mới phương pháp dạy học(PPDH). Qua giờ dạy, hình thành kỹ năng và các năng lực đọc hiểu cho học sinh: năng lực tư duy, năng lực so sánh, năng lực trình bày vấn đề, năng lực trao đổi thảo luận...Thầy cô giáo có cơ hội đổi mới về phương pháp dạy học và nội dung dạy học. Từ đó, nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng nghiên cứu khoa học của bản thân.

2. Đối với học sinh.

Ðề tài sẽ đem đến cho các em những giờ học bổ ích, sẽ giúp các em tăng thêm sự hứng thú đối với bài học. Ðồng thời phát huy được năng lực tự tìm tòi, khám phá tri thức, khả năng tự học, tự nghiên cứu...

III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.

2. Đề xuất những giải pháp nhằm phát huy cách thức sử dụng kênh hình (tranh, ảnh,...) video trong quá trình dạy học môn Ngữ văn THPT.

3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xem xét khả năng ứng dụng của đề tài

trong việc nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn THPT.

IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA BÀN KHẢO SÁT:

1.

Ðối tượng nghiên cứu của đề tài: “Khai thác hiệu quả kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn THPT”

2. Phạm vi, địa bàn khảo sát: Đề tài tìm hiểu, khảo sát việc dạy học sử dụng kênh ảnh, video của giáo viên và học sinh trong dạy và học môn Ngữ văn ở các trường THPT trên địa bàn huyện tôi công tác.

2

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, so sánh- đối

chiếu, suy luận...

2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra, quan sát:

- Phương pháp tổng kết và đúc rút kinh nghiệm:

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thực nghiệm

VI. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

1. Tính mới của đề tài

Về lý luận: Sáng kiến đóng góp với các bạn đồng nghiệp dạy bộ môn Ngữ văn cấp THPT nói chung về thực trạng vấn đề sử dụng kênh ảnh, video trong học môn Ngữ văn THPT hiện nay.

Về thực tiễn: Đề tài đã đưa ra được những giải pháp mang tính mới và sáng tạo trong dạy học môn Ngữ văn THPT. Các giải pháp mà tôi đưa ra đã được triển khai, kiểm nghiệm trong 4 năm học vừa qua đã mang lại sự hứng khởi, hứng thú cho giáo viên và học sinh. Đề tài không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức về môn Ngữ văn mà còn hình thành và rèn luyện các kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là ý thức vận dụng những hiểu biết tổng hợp của mình vào môn học.

Đề tài không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức về môn Ngữ văn mà còn hình thành và rèn luyện các kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là ý thức vận dụng những hiểu biết tổng hợp của mình vào môn học.

2. Những đóng góp của đề tài

Đề tài đề xuất các hoạt động khai thác và sử dụng kênh ảnh, video trong dạy

Đọc - hiểu môn Ngữ văn ở trường THPT hiện nay.

VII. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Phần I. Đặt vấn đề

Phần II. Nội dung đề tài

Phần III. Kết luận

3

PHẦN II: NỘI DUNG

I. CƠ SỞ KHOA HỌC

1. Cơ sở lí luận

1.1. Hướng dẫn sử dụng các phương tiện học tập

Phương tiện học tập rất đa dạng, nhiều chủng loại. Phương tiện học tập là thành phần không thể thiếu trong tiến trình tổ chức giờ học, đặc biệt là tiết học có sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong việc phát huy tính tích cực của học sinh. Phương tiện học tập của học sinh chủ yếu là sách giáo khoa, sách bài tập các nội dung được GV giao nhiệm vụ như phiếu học tập, sơ đồ tư duy… Để đạt kết quả cao trong học tập đòi hỏi học sinh phải nắm được cách thức, yêu cầu của phương tiện học tập sử dụng. Vì vậy, trước khi đi vào nội dung của bài học cụ thể, giáo viên cần phải nhắc nhở học sinh một số điều cần thiết khi sử dụng phương tiện học tập để đạt hiệu quả cao.

Ngoài ra giáo viên cần thực hiện các phương pháp dạy học mới như chia nhóm, dạy học theo dự án, sử dụng phiếu học tập, sơ đồ tư duy…để phân công nhiệm vụ từng học sinh trước khi học bài mới. Nếu làm được tất cả các công việc trên sẽ góp phần tạo điều kiện cho mọi đối tượng học sinh có thể định hướng được yêu cầu cụ thể của mỗi bài, đồng thời tự xây dựng kế hoạch học tập mở rộng nội dung kiến thức nhằm chủ động tìm đến kiến thức trong bài học.

1.2. Mục đích sử dụng kênh ảnh (kênh hình), video trong dạy học môn Ngữ văn.

Trong môn Ngữ văn, nhất là văn bản, học sinh cảm nhận nội dung văn bản chủ yếu bằng ngôn từ. Tranh minh họa, video chỉ là một trong những phương tiện hỗ trợ cho quá trình tiếp nhận văn bản của học sinh. Tuy nhiên, tranh minh họa, video cũng rất cần thiết đối với việc giảng dạy. Nó góp phần nâng cao hứng thú học tập văn bản cho học sinh và giúp cho học sinh tiếp thu tri thức một cách trực quan hơn. Sử dụng kênh ảnh, video sẽ tạo không khí học tập đầy hứng khởi, sẽ kích thích sự say mê, giúp học sinh tập trung tốt hơn vào bài học và có niềm tin vào những gì mà các em tiếp thu được, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục.

Muốn hướng dẫn học sinh sử dụng kênh hình, video đạt được hiệu quả cao

người giáo viên cần:

- Chủ động trong các hoạt động trên lớp. - Tạo không khí lớp học thân thiện. - Tạo tình huống có vấn đề, có hệ thống qua tranh ảnh, video minh họa. - Tranh ảnh minh họa phải phong phú, phù hợp nội dung, rõ nét, hấp dẫn. - Nêu mục đích và phương pháp quan sát kênh ảnh, video. - Nêu yêu cầu giải thích, nhận xét nội dung kênh ảnh, video.

Bên cạnh đó, không khí lớp học cũng góp phần rất lớn cho hoạt động học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, thoải mái. Tập thể học sinh có

4

những hoạt động đồng bộ, thống nhất theo sự điều khiển của giáo viên, tránh các tình huống căng thẳng không cần thiết. Vui tươi mà nghiêm túc.

Hoạt động tương ứng của học sinh gồm:

- Nắm được mục đích yêu cầu giải thích, nhận xét nội dung kênh ảnh,

video.

- Quan sát tranh ảnh, tìm ra những kiến thức cần tiếp thu. - Rút ra nhận xét, kết luận về những kiến thức cần lĩnh hội qua tranh ảnh.

1.3. Nguyên tắc khai thác kênh ảnh, video để phát triển tiếp cận năng lực cho học sinh.

Nếu phương tiện dạy học nói chung và kênh ảnh, video nói riêng được sử dụng hợp lý, khoa học sẽ làm tăng hiệu quả trong hoạt động dạy học. Vì thế, khi sử dụng kênh ảnh, video cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Sử dụng kênh hình theo trình tự của kế hoạch giảng dạy. Trong môn Ngữ văn, kênh ảnh, video chỉ được giới thiệu khi học bài học cụ thể. GV cần hướng dẫn giao nhiệm vụ trước để HS có được định hướng khi quan sát hoặc tự thiết kế các thiết bị tranh ảnh video liên quan đến nội dung bài học.

Khi sử dụng kênh ảnh, video, GV phải đảm bảo cho toàn bộ HS đều được quan sát rõ ràng, lưu trữ một cách khoa học hợp lý, để làm được điều này GV có thể sắp xếp theo thứ tự từng bài, từng loại,… và lập thư viện điện tử theo từng chủ đề...GV không sử dụng quá lâu hoặc lặp đi lặp lại một loại kênh ảnh, video trong một bài học, tiết học, cần phải thay đổi một cách linh hoạt và hợp lý để lôi cuốn, thu hút HS. Các kênh ảnh, video cần sử dụng ở mức độ vừa phải.

Giáo viên cần phải chuẩn bị chu đáo cẩn thận, nghiên cứu kỹ trước nội dung các kênh ảnh, video được sử dụng trước khi lên lớp. Chuẩn bị lời bình ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu và gây hứng thú cho học sinh. Điều này sẽ giúp người giáo viên nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong các giờ lên lớp. Ngoài ra các giờ sử dụng kênh ảnh, video trong dạy học giáo viên chủ yếu đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, còn học sinh phải tự quan sát nghiên cứu để rút ra kiến thức. Giáo viên phải khắc phục khó khăn sưu tầm các tài liệu có liên quan đến kênh ảnh, video, trao đổi tổ chuyên môn, cụm chuyên môn để có cách sử dụng kênh ảnh trong sách giáo khoa một cách hiệu quả nhất.

Bên cạnh đó học sinh phải tự giác tìm hiểu kênh ảnh dưới sự hướng dẫn gợi

mở của giáo viên, tiếp nhận kiến thức một cách chủ động.

Để nâng cao hiệu qủa sử dụng kênh hình cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất : Sử dụng đúng mục đích.

Trong quá trình dạy học, giáo viên phải thiết kế bài dạy theo tiến trình tổ chức các hoạt động lên lớp. Hoạt động của giáo viên cũng như việc sử dụng kênh ảnh trong sách giáo khoa quy định mục đích học tập của học sinh. Mục đích của

5

mỗi bài chính là học sinh lĩnh hội được tri thức, hình thành và phát triển kỹ năng, nhân cách. Mỗi một loại kênh ảnh, video sử dụng trong bài học có chức năng riêng, vì thế chúng phải được nghiên cứu cụ thể để sử dụng đúng mục đích, phù hợp với yêu cầu bài học.

Chẳng hạn như : Kênh ảnh, video được sử dụng để minh họa cho bài giảng thì việc sử dụng phương tiện này cũng chỉ dừng lại ở việc minh họa cho bài giảng nhằm làm cho nội dung bài giảng sinh động, phong phú, hấp dẫn hơn. Giáo viên không sử dụng phương tiện này trong các hoạt động khác như : luyện tập, vận dụng, mở rộng. Với những kênh ảnh, video là nguồn cung cấp thông tin kiến thức thì giáo viên phải gợi mở, yêu cầu học sinh thông qua làm việc với kênh ảnh, video để tìm ra kiến thức và lĩnh hội tri thức mới.

Thứ hai: Sử dụng đúng lúc.

Trong từng hoạt động tổ chức giờ dạy kênh ảnh, video phải được sử dụng phù hợp trong từng nội dung của bài học. Trong mỗi nội dung, GV cần được lựa chọn kênh ảnh, video phù hợp khi học sinh cần được minh họa, cần tìm hiểu nhất về nội dung bài học, tránh đưa ra đồng loạt phân tán sự chú ý của học sinh.

Thứ ba : Sử dụng đúng mức độ, cường độ.

Tùy vào từng nội dung, mục đích sử dụng giáo viên đưa ra những yêu cầu đối với học sinh. Trong giờ dạy bài mới nếu điều kiện thời gian không cho phép thì giáo viên chỉ tập trung giới thiệu, thuyết minh một số hình vẽ, sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh tiêu biểu, phù hợp nhất. Với những hình ảnh khác giáo viên chỉ dừng lại ở việc cho học sinh quan sát sơ lược để học sinh nắm được khái quát ban đầu mà thôi. Với những kênh ảnh để minh họa cho bài giảng giáo viên không nên cho học sinh đứng lên thuyết trình về kênh ảnh đó, bởi điều này có thể vượt quá sức của học sinh, giáo viên có thể giao cho học sinh tìm hiểu thêm ở nhà. Hơn nữa cần phải bố trí thời gian ở những kênh ảnh, video một cách hợp lý mà không bỏ qua phần cơ bản là kênh chữ.

Thứ tư: Kết hợp sử dụng kênh ảnh sách giáo khoa với các đồ dùng được trang bị. Như bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh phóng to, các tài liệu thành văn có liên quan. Với những kênh ảnh khó quan sát, mờ hoặc chưa cụ thể, giáo viên có thể phóng to, sưu tầm ảnh màu trên Internet hoặc cụ thể hóa để các em dễ nhận biết và tiếp thu hơn.

Thứ năm: Nội dung thuyết minh kênh ảnh phải sinh động, hấp dẫn, kết hợp

với những lời nói truyền cảm thì mới có sức thuyết phục cao đối với học sinh.

Thứ sáu: Phương pháp thường hay sử dụng để khai thác kênh ảnh trong sách giáo khoa Ngữ văn là : Hướng dẫn học sinh quan sát, kết hợp miêu tả, phân tích, đàm thoại thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở của giáo viên để học sinh tự rút ra được ý nghĩa của kênh ảnh đó. Hiệu quả sử dụng kênh ảnh phụ thuộc vào sự say mê, hứng thú của học sinh, giáo viên phải là người đưa ra tình huống có vấn đề để kích thích sự hiểu biết, khơi dậy niềm đam mê của học sinh đối với môn học.

6

1.4. Những yêu cầu khi khai thác, sử dụng kênh ảnh, video

Giờ dạy phần đọc - hiểu văn bản Ngữ văn hiện nay, ngoài năng lực chuyên môn của giáo viên, muốn giờ lên lớp đạt hiệu quả cao, không thể không nói tới một yếu tố quan trọng nữa là việc sử dụng kênh ảnh, video trong hệ thống đồ dùng dạy học nhằm minh họa, hỗ trợ cho bài học. Song song với hệ thống kênh ảnh trong sách giáo khoa là bộ tranh ảnh thuộc danh mục thiết bị dạy học. Với phạm vi đề tài này những kênh ảnh, video được sử dụng bao gồm:

- Tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa Ngữ văn THPT. - Bộ tranh ảnh Ngữ văn THPT do Công ty Thiết bị trường học cấp. - Tranh ảnh, video tự GV, HS sưu tầm (Tranh vẽ lại hoặc vẽ theo chi tiết mới, ảnh tự chụp, sưu tầm trên mạng, video do GV, HS thực hiện hoặc sưu tầm...)

Trong giờ Đọc - Hiểu văn bản, sử dụng kênh ảnh, video là điều cần thiết. Giúp học sinh hình dung rõ hơn về tác giả, tác phẩm. Nhưng tranh ảnh, video dành cho việc dạy học Ngữ văn THPT hiện nay còn có phần hạn chế. Do đó giáo viên phải chủ động tự chuẩn bị thêm tranh ảnh tư liệu để góp phần làm phong phú, đa dạng kênh ảnh, video nhằm phục vụ tốt hơn cho tiết học. Bên cạnh bộ tranh được cấp phát, giáo viên có thể vẽ lại hoặc cho HS vẽ lại một số bức tranh ở sách giáo khoa hoặc bức tranh do học sinh tự cảm nhận văn bản và đặc biệt cố gắng lựa chọn các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm để vẽ những bức họa phù hợp với bài giảng.

2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của kênh ảnh, video trong dạy

học môn Ngữ văn tại các trường THPT trên địa bàn tôi công tác.

Trong giảng dạy môn Ngữ văn hiện nay, chúng tôi nhận thấy thái độ học tập của học sinh đối với môn Ngữ văn còn có cảm giác nặng nề. Giờ học văn bản chưa thực sự hấp dẫn được học sinh, đa số học sinh cho rằng đây là môn học nhạt nhẽo, chỉ có lí thuyết mà không thể áp dụng vào thực tế một cách cụ thể, rõ ràng. Học sinh nỗ lực học tập không vì yêu thích văn chương mà vì để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giáo viên dù có tích cực đến đâu mà học sinh không nỗ lực thì việc dạy học cũng không có kết quả tốt. Việc chuẩn bị qua loa sẽ dẫn đến tình trạng vào lớp học sinh không đủ thời gian để tìm hiểu kiến thức theo gợi ý của giáo viên. Từ đó, học sinh chỉ thụ động ghi chép theo lời giảng của giáo viên.

Bên cạnh đó, thực trạng của việc dạy học sử dụng tranh ảnh, video trong văn bản môn Ngữ văn của trường THPT tôi công tác, qua trực tiếp giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, tôi nhận thấy những vấn đề sau:

Học sinh chưa hiểu hết những nội dung hàm chứa trong tranh ảnh. Chưa xem kiến thức bài học và phương tiện trực quan có mối quan hệ mật thiết nhau. Một số em không chú ý quan sát tranh ảnh để rút ra nội dung bài học ... mà chỉ nhận xét về hình thức là xấu hoặc đẹp của những tranh ảnh, video đó. Kết quả là học sinh thuộc được ghi nhớ nhưng chưa hiểu về những bài học sâu sắc mà các

7

tranh ảnh hàm chứa. Một số em không thích học văn bản do không hứng thú học tập.

Giáo viên có sử dụng tranh ảnh, video nhưng hiệu quả chưa cao. Giáo viên còn làm việc nhiều, còn trả lời thay học sinh do sợ mất thời gian thay vì học sinh phải nhìn vào tranh ảnh, video để tìm tòi phát hiện nội dung sâu sắc hàm chứa bên trong.

Chính vì vậy, tôi đã cố gắng tìm ra giải pháp giúp học sinh hứng thú hơn trong học văn. Tùy điều kiện của mỗi văn bản, tôi cố gắng tìm tranh ảnh minh họa để học sinh có hứng thú học tập đạt kết quả cao hơn.

Để tìm hiểu thực trạng dạy học sử dụng kênh ảnh,video tại địa phương ở các trường THPT trên địa bàn công tác, tôi tiến hành khảo sát 44 GV và 350 HS lớp 10, 11, 12 tại 05 trường THPT từ tháng 3/2020 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu.

Bảng 1.1. Số lượng giáo viên và học sinh tham gia khảo sát đề tài

Giáo viên Học sinh

STT Trường THPT

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

1 Trường số 1 12 28,6 % 90 25,7%

2 Trường số 2 10 25% 80 22,9%

3 Trường số 3 11 25% 80 22,9%

4 Trường số 4 8 14,3 % 65 18,6%

5 Trường số 5 4 7,1 % 35 9,9%

Tổng 44 100% 350 100%

- Kết quả khảo sát thực trạng dạy học kênh ảnh, video tại địa phương

+ Kết quả điều tra từ GV

Bảng 1.2. Kết quả điều tra thực trạng dạy học theo kênh ảnh, video (phiếu điều tra ở phụ lục 1)

Tỉ lệ lựa chọn (%)

TT Câu hỏi Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

8

1 95% 5% 0%

Việc rèn luyện năng lực, kĩ năng tự học cho học sinh có cần thiết không?

Thỉnh thoảng Thường xuyên Không bao giờ

2 2.9% 39.3% 57,8% Thầy (cô) có thường xuyên tổ chức hoặc hướng dẫn cho học sinh sử dụng kênh ảnh, vi deo hay không ?

Kiểm tra đánh giá Dạy kiến thức mới Chuẩn bị bài ở nhà

3

16,7% 27,7% 55,6% Thầy (cô) chọn hình thức nào để tổ chức dạy học sử dụng kênh ảnh, vi deo cho học sinh?

PP bàn tay nặn bột PP dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ PP dạy học giải quyết vấn đề 4

Phương pháp hoặc kĩ thuật dạy học nào được sử dụng dạy kênh ảnh, vi deo ? 28% 65.7% 6.3%

Rất hứng thú Hứng thú Không hứng thú

5 Thái độ của HS khi được hướng dẫn học thông qua kênh ảnh, vi deo? 55% 28% 17%

+ Kết quả điều tra từ HS Bảng1.3. Kết quả điều tra năng lực học tập thông qua kênh ảnh, vi deo của học

sinh THPT (Phiếu điều tra ở phụ lục 1)

Tỉ lệ lựa chọn (%)

Câu hỏi T T Quan trọng Rất quan trọng Không quan trọng

91% 19% 0% 1 Em đánh giá như thế nào về vai trò của việc học tập sử dụng kênh ảnh, video hiện nay?

Ngoài giờ học trên lớp em Thỉnh thoảng Thường Không bao

9

xuyên giờ 2

24% 65.7% 10,3% đã giành bao nhiêu thời gian tìm hiểu về kênh ảnh, vi deo và vận dụng nó cho các bài học khác?

Có Không Không có kế hoạch

54 % 15.5% 30.5% 3 Em có thực hiện kế hoạch học tập đã đề ra khi học tập sử dụng kênh ảnh, vi deo không?

Cảm nhận lĩnh hội kiến thức trong quá trình học tập sử dụng kênh ảnh, vi deo .

Mức độ Gặp rất nhiều khó khăn Gặp nhiều khó khăn Gặp ít khó khăn Không gặp khó khăn

Số lượng 191 124 35 0

Tỷ lệ % 54.57% 35,43% 10% 0%

2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng“ kênh ảnh, video” trong dạy học môn

Ngữ văn ở các trường THPT tại huyện tôi công tác.

2.2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng kênh ảnh, vi deo trong dạy học môn Ngữ văn tại các trường THPT trên địa bàn huyện tôi công tác.

- Việc phát triển dạy học sử dụng kênh ảnh, video tại địa phương cho HS hiện nay rất được quan tâm để thực hiện. Tất cả 95% GV được khảo sát đều chọn phướng án “rất cần thiết” và 5% chọn phương án “cần thiết” để dạy học sử dụng kênh ảnh, video cho HS.

- Về thái độ của học sinh khi được hướng dẫn dạy học sử dụng kênh ảnh, video: có 55% rất hứng thú, 28% hứng thú và có 17 % không hứng thú, điều này cho thấy sự cần thiết phải thay đổi phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, để tạo hứng thú say mê học tập cho người học.

2.2.2. Thực trạng hoạt động tổ chức dạy học môn Ngữ văn THPT theo mô hình sử dụng kênh ảnh, video.

- Về mức độ thường xuyên tổ chức hoạt động dạy học sử dụng kênh ảnh, video tại địa phương: Có 39.3% GV được khảo sát cho là thỉnh thoảng có tổ chức dạy học sử dụng kênh ảnh, video. Có đến 57.8% GV chưa bao giờ tổ chức các hoạt động dạy học sử dụng kênh ảnh, video tại địa phương và chỉ có 2.9% GV là thường xuyên tổ chức hoạt động này cho HS. Nhìn chung số giáo viên có thái độ tích cực phần lớn đơn thuần là việc xây dựng làm sao chỉ truyền đạt hết kiến thức cho học sinh nắm được mà không cần quan tâm đến bất cứ nội dung nào khác.

10

- Cảm nhận lĩnh hội kiến thức trong quá trình học tập sử dụng kênh ảnh, video có tới 54.57% gặp rất nhiều khó khăn; 35.43% gặp nhiều khó khăn và 10% gặp ít khó khăn. Tuy rằng các em nhận thức được kiến thức lĩnh hội có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống song việc học tập gặp nhiều khó khăn. Điều đó cho thấy học sinh chưa làm quen nhiều với mô hình dạy học và còn rất lúng túng với các dạng bài tập “mở” khi đọc hiểu để trả lời câu hỏi hoặc vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Nguyên nhân dẫn tới kết quả trên là do áp lực thi cử đang nặng về kiến thức, mặt khác học sinh thích học những giờ văn theo hướng mới nhưng lại không tích cực trong việc tự học, rụt rè, ngại không dám bày tỏ quan điểm. Còn giáo viên ngại thay đổi, năng lực sử dụng công nghệ thông tin còn hạn chế...

2.3. Thực trạng về thi cử và kiểm tra, đánh giá

Trong những năm gần đây, song song với việc đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tuy nhiên việc đánh giá của giáo viên vẫn còn nặng theo chuẩn kiến thức kĩ năng thông qua các bài kiểm tra định kì và đánh giá từ một kênh: giáo viên đánh giá học sinh. Giáo viên chưa chú trọng đến việc đánh giá quá trình học tập và đánh giá sản phẩm học tập của học sinh từ nhiều kênh khác nhau: học sinh tự đánh giá, học sinh đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá học sinh. Tổ chức dạy học theo hướng khai thác kênh ảnh, video có cơ hội cho giáo viên đánh giá học sinh từ nhiều kênh đảm bảo việc đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực.

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, tôi đã tìm ra những giải pháp hiệu quả khi sử dụng kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn ở đơn vị công tác, đồng thời tạo cho học sinh thói quen tự học, tự nghiên cứu qua các bài giảng trực tuyến góp phần đổi mới dạy học và giáo dục phù hợp điều kiện lịch sử, văn hóa và xã hội của đất nước cũng như bắt nhịp được với yêu cầu và xu thế giáo dục hiện đại.

II. GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ KÊNH ẢNH, VIDEO TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THPT.

1. Căn cứ để xác định các thao tác, hoạt động khi sử dụng kênh ảnh, video.

Trong chương trình sách giáo khoa hiện nay, những yêu cầu về nhận thức luôn được đặt lên hàng đầu. Ở bộ môn Ngữ văn THPT cũng vậy, tùy theo văn bản dài hay ngắn, vấn đề rộng hay hẹp mà đưa ra những yêu cầu khác nhau, nhưng tất cả đều hướng tới yêu cầu nhận thức. Đó là sự cảm nhận cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn chương. Vậy học sinh sẽ tiếp cận và hiểu điều đó bằng con đường nào? Câu hỏi này luôn là một câu hỏi khó cho tất cả các thầy cô dạy Văn, đòi hỏi các thầy cô phải tìm mọi cách, mọi con đường giúp học sinh tiếp thu lĩnh hội kiến thức trong bài.

Trong tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học, giáo viên cần sử dụng kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp, biện pháp phù hợp với đặc trưng của phân môn

11

Đọc – Hiểu văn bản để khơi gợi, khám phá, mở rộng, khắc sâu nội dung bài học và phải trải qua những bước tổ chức hoạt động sau:

- Hoạt động khởi động: Đây là phần tạo tâm thế giúp học sinh bước đầu tiếp cận văn bản với những nét chung khái quát nhất. Phần này GV có thể sử dụng tranh ảnh theo chủ đề liên qua tới bài học, hoặc các video, clip liên quan đến nội dung bài học để tổ chức hoạt động khởi động.

Chẳng hạn như: khi dạy Văn học dân gian lớp 10, với truyền truyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, GV có thể giới thiệu video đền Cổ Loa ở Đông Anh Hà Nội, từ đó yêu cầu HS trình bày hiểu biết của cá nhân về di tích lịch sử đền Cổ Loa. Với truyện cổ tích Tấm Cám, cho HS xem, hoặc nghe câu chuyện cổ tích này để HS có hứng thú tiếp nhận bài học…Với văn học hiện thực phê phán lớp 11, Khi dạy truyện ngắn Chí phèo của Nam Cao, GV tổ chức hoạt động khởi động bằng cách, cho HS nghe bài hát cùng tên và đoán tên bài hát, hoặc xem đoạn trích phim Làng Vũ Đại ngày ấy, từ đó GV dẫn vào bài mới. Khi dạy đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng GV cho HS xem video về tang lễ, hoặc đoạn trích phim Số đỏ rồi dẫn vào bài. Ở hoạt động khởi động, tùy vào từng tác phẩm, GV lựa chọn vi deo, tranh ảnh phù hợp để tổ chức nhằm tạo tâm thế hứng khởi cho HS khi tham gia giờ học.

- Hoạt động hình thành kiến thức mới: Phần này giúp học sinh cảm nhận sâu sắc, cụ thể từng vấn đề nội dung, ý nghĩa... đặt ra trong văn bản, tùy từng nội dung trong từng tác phẩm GV lựa chọn tranh ảnh, vi deo phù hợp.

Với nội dung giới thiệu tác giả GV khai thác kênh ảnh qua các bức tranh chân dung tác giả; sử dụng các tranh ảnh về trang bìa các tác phẩm để giới thiệu sự nghiệp văn học.

Với nội dung kiến thức mới cần khai thác kênh ảnh, video phù hợp. Chẳng hạn như dạy các bài Thơ trong phong trào Thơ mới ở chương trình Ngữ văn 11: Bài Vội vàng của Xuân Diệu, GV khai thác vẻ đẹp muôn màu của cuộc sống qua các tranh ảnh về thiên nhiên cuộc sống con người. Với Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, GV khai thác tranh ảnh về thiên nhiên, con người xứ Huế. Với Tràng giang của Huy Cận, GV khai thác tranh ảnh về Sông nước Sông Hồng…Ngoài ra GV có thể phát huy năng lực âm nhạc cho HS sau khi học xong bài thơ, GV tổ chức cho các em ngâm thơ. Hình thức này sẽ phát huy tốt năng lực sáng tạo, tư duy thể hiện bản thân của học sinh.

- Hoạt động luyện tập: Đây là phần phát huy khả năng tổng hợp tư duy, khái

quát bài về cả nội dung và nghệ thuật mà mục tiêu bài học đề ra.

- Hoạt động Vận dụng: Từ kiến thức đã học ở từng tác phẩm cụ thể, HS sẽ

vận dụng vào thực tiễn.

- Hoạt động tìm tòi, mở rộng: Đây là hoạt động cuối cùng trong giờ học, thông thường hoạt động này sẽ thực hiện ở nhà, vì thế GV giao nhiệm vụ cụ thể để

12

học sinh tìm tòi các tài liệu liên quan để mở rộng nâng cao về những vấn đề trong giờ học.

Từ những mục đích của hoạt động dạy và học trên, tôi đặt trăn trở phải bằng cách nào đó, bằng pháp nào đó giúp học sinh tiếp nhận được kiến thức văn học bằng chính sự hiểu biết của mình nhờ vào hoạt động hướng dẫn của giáo viên. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy Đọc – Hiểu văn bản Ngữ văn ở THPT, tôi đã khai thác kênh ảnh, video và sử dụng trong tiết dạy trong các hoạt động sau:

- Sử dụng kênh hình ảnh để giới thiệu bài.

- Sử dụng kênh hình ảnh để minh họa, tìm hiểu một chi tiết, một nội dung.

- Sử dụng kênh hình ảnh để củng cố bài.

Trong quá trình dạy học, không phải bất cứ bài nào, tiết nào ta cũng sử dụng kênh ảnh, video ở tất cả các phần các bước, mà tùy từng bài ta sẽ lựa chọn tranh ảnh phù hợp để minh họa cho bài giảng ở từng hoạt động sao cho giờ học đạt được hiệu quả cao nhất.

2. Kỹ năng khai thác kênh ảnh, video

2.1. Sử dụng triệt để kênh ảnh trong sách giáo khoa.

Một số văn bản trong sách giáo khoa có kênh ảnh minh họa cho nội dung giới thiệu về tác giả trong SGK. Ảnh chân dung các tác giả có ở hầu hết các bài đọc văn. Để sử dụng nguồn kênh ảnh này có hiệu qủa, GV sẽ giao cho HS tìm hiểu trước ở nhà trước khi tìm hiểu bài mới, đến giờ học GV cho cả lớp quan sát và phân tích, bình tranh để giới thiệu về cuộc đời, con người nhà văn, nhà thơ.

2.2. Sử dụng hiệu quả tranh minh họa do Bộ Giáo dục cấp trong thiết bị

trường học.

Khi sử dụng tranh minh họa do Bộ Giáo dục cấp, giáo viên cần nghiên cứu và định hướng cho học sinh quan sát để cảm nhận ý nghĩa văn bản một cách có hiệu quả nhất.

Tuy bộ tranh do Bộ Giáo dục cấp không đầy đủ cho tất cả các văn bản trong sách giáo khoa nhưng ở những bài có tranh minh họa thì nội dung bài học thể hiện qua các bức tranh rõ nét và khá đầy đủ. Hình ảnh trong tranh rõ đẹp cũng góp phần tạo hứng thú học tập cho học sinh.

Sử dụng tranh minh họa không nên tùy tiện mà cũng có những nguyên tắc

nhất định:

Thứ nhất: Tranh được sử dụng không nên cho học sinh xem trước nhằm tạo

bất ngờ hứng thú khi tìm hiểu văn bản.

Thứ hai: Sử dụng tranh có hiệu quả và hợp lý giữa các khâu, các phần.

Thứ ba: Khi đưa tranh vào sử dụng phải đặt câu hỏi để đưa học sinh vài tình

huống có vấn đề nhằm phát huy tác dụng của việc dùng tranh minh hoạ.

13

Đối với các tranh minh họa cho các tác phẩm học sinh không được quan sát trước ở nhà, giáo viên phải gợi ý vừa giúp học sinh quan sát nhanh vừa định hướng cho học sinh phát hiện tranh minh họa cho phần nào, chi tiết nào, nhân vật nào của truyện; tranh có làm rõ tính cách nhân vật không?, …. Khi đã nắm rõ nội dung tranh, học sinh sẽ thích thú hơn khi có cảm giác tự mình tìm ra được kiến thức trong văn bản.

2.3. Sử dụng tranh ảnh, video đúng lúc, đúng chỗ không phân tán sự chú ý của học sinh.

Đối với việc sử dụng tranh minh họa cho nội dung văn bản, giáo viên phải cân nhắc xem bức tranh có thể đưa ra giới thiệu cho học sinh ở nội dung nào, chi tiết nào. Trong trường hợp có những bức tranh có thể minh họa cho nhiều đoạn, nhiều chi tiết trong văn bản thì giáo viên phải lựa chọn, cân nhắc làm sao cho việc minh họa đạt hiệu quả cao nhất. Tránh tình trạng học sinh sau khi xem và bình tranh ở chi tiết này rồi lại xem và bình tranh ở chi tiết khác trong cùng một văn bản. Ngoài ra, nếu sử dụng tranh cho mục đích thứ nhất xong mà giáo viên không gỡ tranh xuống để đến một chi tiết nào đó sử dụng minh họa luôn sẽ khiến cho học sinh cứ nhìn tranh không thể tập trung vào bài học được. Như thế, việc sử dụng tranh của giáo viên sẽ không có hiệu quả.

Chẳng hạn khi dạy các đoạn trích Truyện Kiều của Nguyễn Du ở lớp 10, khai thác để cho học sinh nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật. Đồng thời, giáo viên có thể dùng tranh các bản Truyện Kiều bằng chữ Nôm và được dịch ra tiếng nước ngoài để giới thiệu bài. Như vậy sẽ tạo sự lôi cuốn mạnh mẽ, cho học sinh cảm giác muốn tìm hiểu về giá trị một nhà thơ, một tác phẩm thơ như thế nào mà được nhiều nước trên thế giới biết đến và ngưỡng mộ. Nhưng nếu giáo viên treo tranh trong suốt thời gian tìm hiểu Truyện Kiều thì học sinh không thể tập trung vào việc nắm nội dung truyện được. Tình huống xảy ra là học sinh có thể không chú ý bài học mà chỉ lo nhìn và so sánh bản truyện bằng chữ Nôm và bản truyện bằng tiếng nước ngoài đẹp xấu mà thôi. Điều đó làm giảm đi hiệu quả của tiết học.

Ví dụ khi dạy truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy ở lớp 10, giáo viên sử dụng tranh đền Cổ Loa, giếng Ngọc, đền Thờ An Dương Vương, am thờ công chúa Mị Châu, giếng ngọc làm nền để gợi ý cho học sinh nhận xét các nhân vật trong tranh để giới thiệu bài học mới. Như vậy sẽ kích thích được hứng thú tìm hiểu về di tích lịch sử Cổ Loa, quá trình dựng nước và giữ nước của An Dương Vương. Tranh này cũng minh họa cho chi tiết cuối cùng của mỗi nhân vật. Khi đọc hiểu nhân vật xong, GV phải gỡ tranh xuống để sự phân tán của học sinh trong suốt quá trình tìm hiểu nội dung văn bản.

(Xem phụ lục 2: phiếu khảo sát nhu cầu học sinh, sổ theo dõi hoạt động nhóm, phiếu định hướng học tập)

14

3. Các hoạt động khai thác kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn

3.1. Sử dụng kênh ảnh, video trong hoạt động khởi động.

Hoạt động khởi động đóng vai trò quan trọng trong giờ học. Nó là hoạt động khởi đầu nên có tác động đến cảm xúc, trí tuệ của người học trong toàn tiết học. Nếu tổ chức tốt hoạt động này sẽ tạo ra một tâm lý hưng phấn, tự nhiên để lôi kéo học sinh vào giờ học. Hơn nữa, nếu càng đa dạng thì sẽ luôn tạo nên những bất ngờ thú vị cho học sinh. Vì thế người học sẽ không còn cảm giác mệt mỏi, nhàm chán, nặng nề, lo lắng như khi giáo viên kiểm tra bài cũ. Các em sẽ được thoải mái tham gia vào hoạt động học tập mà không hề hay biết. Giờ học cũng bớt sự căng thẳng khô khan.

Nhưng thực tế dạy học lại cho thấy rất nhiều giáo viên khó kiếm tìm được một cách khởi động để cho tiết học sinh động, hấp dẫn hoặc có tổ chức nhưng hiệu quả không cao do hình thức tổ chức nhàm chán, rời rạc, năng về kiến thức... Một trong những ứng dụng hiện nay được sử dụng trong dạy và học nói chung, dạy và học Ngữ văn nói riêng chính là sử dụng và khai thác kênh ảnh, video. Đây là kênh khai thác rất tiện dụng, hiệu quả, đa chức năng, phù hợp với giáo viên, khi được sử dụng phù hợp sẽ tạo tâm lí tốt để học sinh nhập cuộc vào bài học.

Chẳng hạn khi dạy các bài về Tác gia văn học, giáo viên cho học sinh nhận diện tên tác giả qua hình ảnh (ảnh chân dung), tiếp đó tổ chức trò chơi ghép tên tác giả với tên tác phẩm hoặc giai đoạn văn học…

Hoặc khi dạy học bài ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Ngữ văn 12) có thể cho học sinh nghe giai điệu, hình ảnh bài hát: Dòng sông ai đã đặt tên, sáng tác Trần Hữu Pháp.

Hay khi dạy tác phẩm “Chí Phèo”; đoạn trích “Hạnh phúc của một tang

gia” (Ngữ văn 11) có thể trình chiếu cho học sinh xem một trích đoạn phim....

Hoặc khi dạy đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” (Ngữ văn

11) có thể cho học sinh xem những hình ảnh đẹp về nước Pháp....

Hoặc khi dạy “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão (Ngữ văn 10), GV cho HS xem

phim tài liệu về việc Phạm Ngũ Lão đan sọt,… ..

Khi dạy đọc trích “Chiến thắng Mtao – Mxây”, GV Trình chiếu tranh ảnh, cho HS xem tranh ảnh về văn hoá Tây Nguyên, văn hoá Hi Lạp cổ đại và văn hoá Ấn Độ.

- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong 12 thể loại VHDG mà các em đã được giới thiệu trong bài Khái quát VHDG, có một thể loại tuy quen thuộc với mọi người nhưng khá mới mẻ với các em. Đó là thể loại Sử thi. Vậy sử thi VN và thế giới có đặc điểm gì? Trong chủ đề hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về thể loại này qua các đoạn trích trong SGK.

15

3.2. Sử dụng kênh ảnh, video để minh họa, tìm hiểu một chi tiết, một nội dung trong hoạt động hình thành kiến thức mới.

3.2.1. Sử dụng ảnh chân dung các nhà văn để giới thiệu tác giả văn học

Có thể thấy rõ, hầu hết các tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn lớp 10, 11, 12 đều có ảnh chân dung tác giả. Vì vậy, khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu các bài đọc văn người giáo viên có thể sử dụng ảnh chân dung các nhà văn. Ảnh chân dung các nhà văn có thể sử dụng lúc hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hoặc lúc giới thiệu bài mới. Trước khi hướng dẫn cụ thể việc chuẩn bị bài mới, giáo viên cho học sinh xem ảnh chân dung tác giả và một số câu hỏi gợi ý.

Ảnh chân dung sẽ tác động trực tiếp đến thị giác của học sinh, cùng với sự cộng hưởng của các giác quan khác, học sinh sẽ có những xúc cảm ban đầu về tác giả, tác phẩm và hình dung được lối đi đến bài học. Từ đó học sinh sẽ phải tự mình tìm tài liệu liên quan đến bài học dựa trên câu hỏi gợi ý. Như vậy là chúng ta đã tạo được cảm xúc ban đầu để học sinh chủ động tiếp cận tri thức. Mặt khác, người giáo viên cũng có thể sử dụng ảnh chân dung khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà văn.

Có hai thời điểm có thể dùng ảnh chân dung, thời điểm giới thiệu bài và lúc hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của nhà văn. Lúc này ảnh chân dung như một chất xúc tác đưa cảm xúc của học sinh đi vào chiều sâu, trôi theo dòng chảy của văn bản đọc – hiểu.

Ví dụ : Khi hướng dẫn học sinh đọc - hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ phần hoạt động tìm hiểu tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà văn, ta sử dụng ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài kèm theo bài thơ:

“Dế mèn lưu lạc mười năm

Để O Chuột phải ôm cầm thuyền ai

Miền tây sen đã tàn phai

Trăng thề một mảnh lạnh ngoài đảo hoang”.

(Xuân Sách)

3.2.2. Sử dụng tranh ảnh, video giới thiệu về chi tiết, nội dung trong văn bản.

a) Sử dụng tranh ảnh

Một bức tranh phù hợp cũng có thể dùng cho học sinh trình bày những cảm nhận của mình sau khi đã đọc văn bản. Tranh ảnh vẽ sẵn, chụp sẵn, in sẵn là một phương tiện dạy học giúp cho sự mô tả các đối tượng, hiện tượng một cách cụ thể, vừa sinh động, vừa tốn ít thời gian trên lớp. Có những loại tranh ảnh mang đến cho học sinh nguồn kiến thức mới, hoặc kiến thức bổ trợ cho bài học. Tranh ảnh sẽ tác động vào các giác quan giúp các em hình dung, khám phá giá trị của tác phẩm bằng cảm xúc. Lớp học sẽ rất sinh động, học sinh làm việc tích cực và hiểu bài sâu

16

sắc hơn. Việc sử dụng tranh ảnh phải căn cứ vào nội dung tác phẩm để lựa chọn tranh và thời điểm sử dụng.

Chẳng hạn, trong bài thơ Việt Bắc, Tố Hữu tả bức tranh mùa xuân: “Ngày xuân mơ nở trắng rừng”. Giáo viên có thể giới thiệu cho học sinh những hình ảnh về hoa mơ, về những cánh rừng mơ Việt Bắc khi mùa xuân về. Từ đó, giúp các em cảm nhận vẻ đẹp gợi cảm, tinh khôi của mùa xuân Việt Bắc một cách sinh động, ấn tượng.

Cũng như vậy, với những bức ảnh chụp nạn đói năm 1945 của nhiếp ảnh gia Võ An Ninh, khi dạy đọc – hiểu “Vợ Nhặt” của Kim Lân, để thấy được những khốc liệt mà nhân dân ta phải chịu đựng khi bị đô hộ.

Khi dạy bài Tây Tiến của Quang Dũng ta có thể cho học sinh xem tranh ảnh về thiên nhiên Tây Bắc, tranh về những con đường Tây Bắc với hình dáng ngoằn ngoèo, lên cao, xuống thấp hoặc tranh về cánh đồng lúa Mai Châu xanh mượt mà, óng ả. Những bức tranh này sẽ giúp học sinh dễ dàng hơn trong quá trình tìm hiểu thiên nhiên Tây Bắc và chặng đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến…việc sử dụng tranh ảnh sẽ phát huy được những hiệu quả cụ thể, thiết thực của nó.

Hay khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, ngày 1 – 12 – 2003 của Cô-Phi An-Nan. Trong quá trình hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm hiểu về HIV/AIDS và sưu tầm hình ảnh, tư liệu về căn bệnh này. Với cách làm này, học sinh sẽ có những kiến thức ban đầu về căn bệnh thế kỉ, giáo viên có một bộ sưu tập tài liệu phục vụ cho bài dạy hiệu quả hơn. Trong quá trình đọc hiểu chúng ta cung cấp cho học sinh số liệu và cho học sinh xem hình ảnh về vi rút HIV cũng như hình ảnh người mang bệnh AIDS. Rất rõ rằng, sau khi tìm hiểu bài đọc – hiểu có dụng cụ trực quan, học sinh cảm nhận sâu sắc, ý thức đầy đủ về căn bệnh nguy hiểm này cũng như thấy rõ trách nhiệm của bản thân về phòng chống HIV/AIDS. Như vậy, bài học đã đến với các em một cách hiệu quả.

Dạy truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, GV cho học

sinh em video giới thiệu về Di tích lịch sử đền Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội.

Trong một văn bản có rất nhiều nội dung cần tìm hiểu khai thác, để truyền đạt tới học sinh một cách đầy đủ và hấp dẫn thì việc lựa chọn tư liệu minh họa phù hợp sẽ tạo được hứng thú cho học sinh khi tiếp nhận văn bản. Bên cạnh việc dẫn dắt học sinh tìm hiểu tác phẩm theo trình tự nào, phương pháp cơ bản nào trong hoạt động hình thành kiến thức mới, sử dụng kênh hình ra sao để giúp học sinh hiểu rõ vấn đề qua trực giác, bằng tâm hồn, bằng sự cảm nhận, suy nghĩ, liên tưởng của bản thân về một chi tiết, một nội dung của tác phẩm. Từ đó góp phần làm cho giờ Đọc – Hiểu văn bản đạt hiệu quả cao nhất. Việc dùng tranh để giới thiệu bài thực sự sẽ có những tác dụng tích cực. Học sinh sẽ từ chỗ có những cảm giác ban đầu về văn bản khi quan sát tranh đến có những ấn tượng về nhân vật, sự việc,

17

khung cảnh,... trong bài, từ đó giúp các em dễ dàng có được những khám phá mới mẻ về nội bài học.

b) Sử dụng băng đĩa phim, video bài hát hoặc ngâm thơ.

Kịch bản sân khấu, phim là những loại hình nghệ thuật có những khả năng rất lớn để thâm nhập vào cuộc sống và thế giới tinh thần của con người. Nó đem lại cho người xem những hiểu biết từ thời đại này qua thời đại khác. Thông qua việc xem phim, học sinh thấm thía hơn các chi tiết đắt, tính cách nhân vật, tinh thần tác phẩm. Qua phim, giáo viên có thể khơi gợi và giúp học sinh tham gia “đồng sáng tạo” với tác giả. Mặt khác, trước khi tổ chức cho học sinh xem phim, giáo viên nên cung cấp cho học sinh một số câu hỏi tìm hiểu bài. Điều đó thúc đẩy các em, không chỉ đơn thuần nhìn và nghe chăm chú mà còn buộc các em phải suy nghĩ khi theo dõi màn hình để tìm ra lời giải.

Khi chuẩn bị hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm Chí Phèo, tôi đã cung cấp cho các em một số câu hỏi và yêu cầu học sinh tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Chí Phèo. Sau đó tôi tổ chức cho các em xem bộ phim Làng Vũ Đại ngày ấy. Khi dạy đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ của Vũ Trọng Phụng), GV cho HS xem trích đoạn phim Số đỏ, được xem phim, các em sẽ hình dung rõ hơn các chân dung trào phúng trong đoạn trích. Kết quả, các em rất thích thú và háo hức chờ đón tiết đọc – hiểu tác phẩm này. Giờ học đã diễn ra sôi nổi, sinh động. Học sinh tích cực, tự giác và hiểu bài sâu sắc.

Bên cạnh thể loại phim, ta có thể dùng âm nhạc để lôi cuốn các em nhập tâm vào các tác phẩm thơ ca. Thiên tài của nhà thơ kết hợp với cảm hứng của nhạc sĩ và nghệ thuật điêu luyện của người biểu diễn sẽ tác động mạnh mẽ đến người nghe.

Khi dạy truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, GV trình chiếu một đoạn phim trong phim Vợ chồng A Phủ đồng thời cho HS nghe bài hát Bài ca trên núi – Tác giả Nguyễn Văn Thương. HS vừa xem trích đoạn phim trong đó có lồng bài hát các em sẽ có hứng thú và tâm thế thoải mái nhất để từ đó có những cảm nhận về cuộc sống của người dân vùng cao Tây Bắc. Khi dạy Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân, GV cho HS nghe và xem bài hát Tiếng gọi sông Đà sáng tác Trần Trung. Khi dạy đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường, GV cho HS xem video và nghe bài hát Dòng sông ai đã đặt tên, sáng tác Trần Hữu Pháp.

Hoặc khi hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, không gì tuyệt vời hơn là cho học sinh nghe chính giọng đọc của Bác. Các em sẽ cảm nhận một cách sâu sắc niềm tự hào khi đất nước được độc lập, nhận thức dễ dàng hơn về tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn và tư tưởng của Hồ Chí Minh.

Để sử dụng băng đĩa nhạc ta chỉ cần một cái loa cầm tay, một đĩa usb có chứa bản nhạc, trong khi, hiện nay có khá nhiều bản nhạc phổ nhạc cho thơ rất thành công (Tây Tiến – Quang Dũng, Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Sóng – Xuân

18

quỳnh, Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo, Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm …)

Cũng cần nói thêm rằng, không phải giáo viên dạy văn nào cũng có khả năng minh hoạ cho các bài thơ bằng âm nhạc hay ngâm thơ. Bản thân tôi cũng vậy, nên có lúc tôi đã dùng giọng ca hay giọng ngâm thơ của các nghệ sĩ để thay cho giọng đọc của mình khi bước vào phần Đọc – hiểu văn bản. Lúc đo cả cô và trò cùng thả hồn vào bản nhạc và như một lẽ tự nhiên việc đọc – hiểu diễn ra thật nhẹ nhàng mà sâu lắng.

3.3. Sử dụng kênh ảnh, video trong hoạt động luyện tập, vận dụng

Đây là loại bảng phụ mà ta có thể dùng nó để ghi các ví dụ, các nội dung cơ bản cần chốt ý và lướt qua, các bảng ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, các bài tập hoặc các mô hình minh họa. Sử dụng các bảng này giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp, khắc phục được tình trạng thiếu bảng viết, đặc biệt là hạn chế được việc có những nội dung rất cần cho học sinh quan sát nhưng giáo viên không thể viết kịp nếu như không chuẩn bị trước các bảng biểu này. Để làm các bảng biểu, ta có thể sử dụng giấy Troki (đây là loại chất liệu khá phổ biến vì dễ cuốn gọn gàng, dễ vận chuyển, lại có khổ to nhỏ tuỳ ý theo dung lượng chữ viết). Bìa lịch cũ (chúng ta có thể sử dụng lại các bìa lịch của năm cũ - phần mặt sau - để làm bảng phụ rất thuận tiện). Bảng nhựa mềm, bảng da bò (đây là loại bảng có thể cuộn lại dễ dàng và viết bằng phấn. Dùng xong có thể xoá bằng giẻ lau bảng bình thường).

Về bút viết, có thể dùng bút dạ bảng, bút lông, phấn viết hoặc in trên máy vi

tính đều được.

Về việc sử dụng trên lớp : Với bảng nhựa mềm, bảng da bò : Làm dây treo bên cạnh bảng chính. Với giấy Troki hoặc bìa lịch: Dùng nam châm dán lên bảng từ. Nếu dùng bảng nhựa, dùng xong xoá sạch để lần sau viết lại. Nếu dùng giấy Troki hoặc bìa lịch : Khi dán lên bảng nên dùng một đến hai tờ giấy mika trong hoặc giấy bóng kính trong dán lên chỗ cần viết. Dùng bút dạ bảng viết lên tờ giấy đó sẽ giống như viết lên bảng nhưng dễ dàng xoá được bằng giấy mềm hoặc giẻ khô. Như vậy, những bảng phụ ấy sẽ còn dùng được cho những lần sau.

- Cụ thể, ta có thể dùng bảng biểu để ghi những nội dung mà ta sẽ lướt qua trong quá trình hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản, nhưng những nội dung này rất quan trọng trong khi học sinh chỉ được nghe từ một đến hai lần và phải tự nắm bắt những thông tin kiến thức ấy, như: tóm tắt tác phẩm (tóm tắt tác phẩm Vợ chồng A Phủ, tóm tắt tác phẩm Thuốc …. ).

Như vậy, việc sử dụng kênh hình trong phần tìm hiểu phân tích văn bản vừa có tác dụng gợi mở và minh họa cho các phần nội dung, vừa tô đậm thêm cho vẻ đẹp của ngôn từ trong các tác phẩm văn chương.

Tóm lại: Việc chuẩn bị tranh ảnh, video clip trước giờ dạy và sử dụng tốt các thiết bị trong giờ dạy giúp giáo viên khắc sâu kiến thức cần dạy, mở rộng, liên hệ,

19

tích hợp với các bộ môn khác hoặc các phần văn bản và Tập làm văn của bộ môn Ngữ văn. Vừa tiết kiệm được thời gian vừa phát huy được vai trò chủ đạo của mình trong việc hướng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức và vận dụng kiến thức đó vào thực tế, kích thích học sinh tư duy, phát huy tính tích cực, sáng tạo. Các em học sinh được nhìn - nghe - nói - viết ngay trên bảng phụ, được thảo luận trong nhóm học tập của mình, được đưa ra ý kiến, được rèn luyện các kĩ năng nói và viết của bản thân. Điều đó giúp các em phát huy tối đa vai trò chủ động của mình trong giờ học.

(xem phụ lục 2: các phiếu đánh giá, Phiếu nhìn lại hoạt động khai thác kênh ảnh,video)

III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1. Mục đích, yêu cầu của thực nghiệm sư phạm:

1.1. Mục đích:

Phần III tiến hành thực nghiệm nhằm đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả khi thực hiện đề tài. Kết quả thu được từ thực nghiệm sự phạm sẽ là cơ sở chứng minh tính khoa học, tính đúng đắn, tính khả thi của đề tài.

1.2. Yêu cầu thực nghiệm

- Với GV: Luôn phải tích cực, chủ động trong việc tìm kiếm, thiết kế các

kênh ảnh, video; tích cực đổi mới PPDH và thành thạo về công nghệ thông tin.

- Với HS: Tích cực chủ động hoàn thành nhiệm vụ GV giao; tăng cường và tích cực hơn trong tìm kiếm nguồn tranh ảnh, video; chủ động, tích cực trong khám phá ý nghĩa, nội dung của tranh ảnh, video.

2. Đối tượng, thời gian, quy trình thực nghiệm:

- Đối tượng: tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm ở trường tôi công tác, đối tượng

là học sinh khối 12.

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số

12A1 40 12A2 40

12A5 35 12A4 38

- Thời gian thực nghiệm: Các tiết dạy thực nghiệm và đối chứng được tiến

hành trong tuần 17 từ ngày 21 đến ngày 27 tháng 12 năm 2019.

- Quy trình thực nghiệm:

+ Kiểm tra trình độ ban đầu của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..

+ Chuẩn bị thiết bị dạy học, tư liệu, học liệu của giáo viên và học sinh

20

Thiết bị, tư liệu, học liệu

Chuẩn bị của thầy Chuẩn bị của trò

- Máy tính x x

- Máy quay x x

- Máy in x Công nghệ - phần cứng - Máy chiếu x

- Máy ảnh x x

- Phần mềm Microsoft Word x

- Phần mềm Microsoft Powerpoint x

Công nghệ - phần mềm x x

- Các phần mềm khác: vẽ bản đồ tư duy, làm video

x x

- Sách Giáo khoa Ngữ văn 12 (NXB Giáo dục).

x - Sách Giáo viên Ngữ văn 12 (NXB Giáo dục)

x

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 12 môn Ngữ văn: Hướng dẫn thực hiện chương trình chuẩn, đoạn trích: Ai đã đặt tên cho dòng sông?

- Một số sách tham khảo khác: x

Tài liệu + Phương pháp dạy học văn chương theo thể loại( Nguyễn Văn Chữ)- NXB Đại học sư phạm Hà Nội

x

+ Đổi mới phương pháp dạy học và những bài dạy minh họa Ngữ văn 12 (Nguyễn An Thi- Ngô Văn Nghĩa- Trần Thị Thanh Huyền- Đỗ Thị Hạnh) - NXB Đại học Sư phạm.

x

+Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh (Bộ Giáo dục và đào tạo)

x

+ Lí luận dạy học hiện đại (Bernd Meier- Nguyễn Văn Cường)- NXB Đại học Sư phạm.

21

+ Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học (Dự án Việt – Bỉ) – NXB Đại học Sư phạm.

x x

- Tranh ảnh, sơ đồ tư duy, các video bài giảng, kịch sân khấu, các loại phiếu học tập x Đồ dùng - Phục trang, đạo cụ, âm nhạc. x

- Các sản phẩm mẫu của học sinh. x

- www.wipikedia Bách khoa toàn thư VN x x

- http://www.bachkim.vn

- http://www.google.com.vn x x

Nguồn internet - http://www.youtube.com x x

- http://www.mp3.zing.vn x x

- Web wikispaces.com x x

x Khác - Thông báo với nhà trường về đề tài dạy học này.

+ Tiến hành dạy thực nghiệm và đối chứng.

+ Kiểm tra đánh giá kết quả.

3. Thiết kế giáo án thực nghiệm.

BÀI GIẢNG “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?” ( 2 tiết)

(Hoàng Phủ Ngọc Tường)

A. MỤC TIÊU DẠY HỌC

1. Kiến thức: Học sinh biết vận dụng kiến thức các bộ môn Lịch sử, Địa lí, GDCD,văn hóa… để hiểu rõ một tác phẩm văn học.

- Môn Ngữ văn:

+ Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp, chất thơ của cảnh sắc thiên nhiên xứ Huế, đặc biệt là vẻ đẹp của sông Hương; đồng thời thấy được vẻ đẹp con người cố đô.

+ Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài kí và phong cách nghệ thuật

của kí Hoàng Phủ Ngọc Tường.

- Môn Địa lí: Thủy trình của Sông Hương

- Môn Lịch sử: lịch sử tên gọi của dòng sông Hương, lịch sử chiến công của dân tộc gắn với dòng Hương giang.

- Môn Tin học: biết cách tìm kếm thông tin trên mạng Internet.

22

- Môn Giáo dục công dân (kĩ năng sống):

+ Tình yêu đối với vẻ đẹp thiên nhiên xứ Huế, vẻ đẹp của quê hương đất

nước.

+ Biết cách gìn giữ giá trị văn hóa của dân tộc.

- Ngoài ra còn có kiến thức về thơ ca, âm nhạc, hội họa về dòng sông Hương - xứ Huế. Từ đó các em thêm yêu quý và trân trọng vẻ đẹp của vùng đất cố đô. Tự hào về di sản văn hóa dân tộc.

2. Kĩ năng:

- Học sinh hình thành và rèn luyện một số kĩ năng tổng hợp:

+ Môn Ngữ văn: đọc và cảm nhận tác phẩm bút kí nghiêng về tùy bút; biết

vận dụng kiến thức để làm bài văn nghị luận.

+ Môn Địa lí: Kĩ năng nhận diện bản đồ sông ngòi.

+ Môn Lịch sử: Ghi nhớ thông tin lịch sử.

+ Môn Tin học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạng.

+ Ngoài ra kĩ năng sống: Kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ

năng giao tiếp, kĩ năng đồng cảm lắng nghe…

3. Thái độ:

- Môn Ngữ văn:

+ Trân trọng tài năng viết kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường

+ Yêu quý dòng sông quê hương.

- Liên môn:

+ Bồi dưỡng nhân cách, giáo dục cách sống.

+ Có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ thông, tích

cực và say mê học tập.

+ Từ một tác phẩm có thể truyền tải bằng hình ảnh, thơ ca, âm nhạc, phát

huy năng khiếu của mỗi cá nhân.

4. Năng lực

- Năng lực hợp tác, chia sẻ thông tin.

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

B. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Giáo viên:

23

- Thiết bị: Giáo án,SGK,SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12, bảng, máy vi tính, máy chiếu, máy quay, chụp hình…

- Học liệu: kiến thức liên môn, kiến thức thực tế, nguồn internet, tư liệu từ đồng nghiệp… Hình ảnh, vi deo; Bài hát “Dòng sông ai đã đặt tên” (Trần Hữu Pháp).

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học dự án:

+ Bài giảng bằng Powerpoint

+ Quay một đoạn bài giảng làm minh họa

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về dòng chảy sông Hương

+ Nhóm 2: Tìm hiểu lịch sử gắn với sông Hương

+ Nhóm 3: Tìm hiểu thơ ca, âm nhạc về sông Hương

2. Học sinh:

- Đọc bài và soạn bài.

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến nội dung bài học. Thực hiện theo nhóm đã phân chia.

- Sách vở, đồ dùng học tập.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu bài học

Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề

Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, trả lời 1 phút

Hình thức: Hoạt động cả lớp, hoạt động cá nhân.

Phương tiện dạy học: Máy chiếu.

* Tiến trình thực hiện (5 phút):

Hoạt động của Thầy và trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

GV: giờ học trước giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. GV tổ chức kí hợp đồng học tập

GV phát đề trắc nghiệm, phiếu học tập định hướng và gợi ý cho học sinh một số nguồn tài liệu có thể tham khảo giúp - Tập trung cao và

24

hoàn thành nhiệm vụ.

hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. + Kiểm tra phiếu trả lời câu hỏi tự học của HS

+Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh(CNTT) và giao nhiệm vụ cho HS.

*Bước 1: Cho Học sinh nghe bài hát: Dòng sông ai đã đặt tên? nhạc và lời Trần Hữu Pháp. - Có thái độ tích cực, hứng thú.

* Bước 1:

- Học sinh xem tranh ảnh về các dòng sông trên đất nước Việt Nam.

- Học sinh trả lời các câu hỏi

Câu hỏi 1: Bức ảnh trên gợi cho em nhớ đến dòng sông nào? (dòng sông được nhắc đến trong sáng tác của Hoàng Cầm)

Trả lời: Dòng sông Đuống đất Kinh Bắc, được Hoàng Cầm nhắc tới trong bài thơ “Bên kia sông Đuống”.

Câu hỏi 2: Những hình ảnh tiếp theo gợi cho em nhớ đến dòng sông nào? (trong sáng tác của Hoài Vũ)

Trả lời: Sông Vàm cỏ Đông và sông Hương xứ Huế.

- Học sinh cảm nhận,suy nghĩ trả lời câu hỏi giáo viên dẫn nhập vào bài mới.

Đất nước có nhiều dòng sông, nhưng chỉ có một dòng sông để thương, để nhớ, cũng như đời người có nhiều cuộc tình nhưng chỉ có một cuộc tình mãi mãi mang theo. Một, “một dòng sông để thương, để nhớ” của mỗi người rất khác nhau. Nếu tên tuổi của Văn Cao gắn liền với sông Lô hùng tráng; Hoàng Cầm gắn với dòng sông Kinh Bắc “Sông Đuống trôi đi một dòng lấp lánh”; Hoài Vũ mãi mãi là nhà thơ của dòng sông Vàm Cỏ đêm ngày thao thiết chở phù sa, thì Hoàng Phủ Ngọc Tường đã song hành cùng sông Hương đi vào trái tim người đọc với Ai đã đặt tên cho dòng sông?.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút)

Thao tác 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Mục tiêu: Nắm được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm

Nội dung: Trả lời câu hỏi để làm nổi bật những điểm chính về tác giả và tác phẩm.

25

Phương pháp: hỏi - đáp

Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

+ HS quan sát phần Tiểu dẫn SGK và nêu những hiểu biết cơ bản về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.

+ HS nêu hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề và chia bố cục đoạn trích.

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và phát biểu, mở rộng kiến thức bên ngoài thông qua việc chuẩn bị bài ở nhà. - GV nhận xét và chốt lại kiến thức

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Tiết 1

I.GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tác giả

* Cuộc đời

- Sinh năm 1937, tại Huế. Quê ở Quảng Trị

- Là một trí thức yêu nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực - GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những thông tin cơ bản về tác giả qua phần tiểu dẫn. Cho HS xem tranh Chân dung nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường (trong SGK hoặc qua máy chiếu) *Sự nghiệp

- HS suy nghĩ trả lời, trình bày những thông tin về tác giả. - Tác phẩm chính: Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu (1971); Rất nhiều ánh lửa (1979); Ai đã đặt tên cho dòng sông (1981)…

- Đặc điểm sáng tác:

+ Là nhà văn chuyên viết bút ký

+ Sáng tác của ông có sự kết hợp nhuần nhuyễn chất trí tuệ và tính trữ tình; giữa nghị luận sắc bén và suy tư đa chiều.

+ Lối hành văn hướng nội, xúc tích, mê đắm và tài hoa

- Năm 2007, được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

2. Văn bản

- GV:Bài ký ra đời trong hoàn cảnh nào? a.Hoàn cảnh sáng tác

- HS: suy nghĩ trả lời. Là một trong những bài bút kí đặc sắc, viết ngày 4-

26

1-1981 tại Huế, in trong tập sách cùng tên xuất bản năm 1986.

b. Nhan đề

- GV cho HS xem video giới thiệu về tên gọi của dòng sông

-Nhấn mạnh đến vẻ đẹp hư ảo đến ngỡ ngàng của dòng sông.

-Lí giải nguồn gốc tên của dòng sông – Sông Hương.

- GV dẫn cách lý giải khác nhau về tên gọi sông Hương đã khiến cho dòng sông Hương để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm khảm mỗi người. -Khát vọng của con người: muốn đem cái đẹp và hương thơm để xây đắp văn hóa, lịch sử cho Huế.

-Gợi lòng biết ơn với những con người đã có công khai thác miền đất ấy.

- GV hỏi: Nhan đề được tác giả lí giải như thế nào? (căn cứ vào phần kết của tác phẩm – ý nghĩa?)

- HS suy nghĩ và trả lời.

c. Bố cục

- GV: Đoạn trích chia làm mấy phần? - Phần 1: Thuỷ trình Sông Hương

-HS suy nghĩ trả lời

- Phần 2: Sông Hương với lịch sử, đời sống và văn hóa, thơ ca.

Thao tác 2: Đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: vẻ đẹp Sông Hương, cái tôi Hoàng Phủ ngọc Tường và đặc sắc về nghệ

thuật viết kí.

Nội dung: Trả lời câu hỏi để đọc hiểu về tác phẩm

Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

+ Phân tích vẻ đẹp sông Hương.

+ Phân tích cái tôi của tác giả

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và phát biểu, mở rộng kiến thức bên ngoài thông qua việc chuẩn bị bài ở nhà. - GV nhận xét và chốt lại kiến thức

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

GV cho HS xem vi deo thủy trình sông Hương

- GV đặt câu hỏi – nhìn vào bản đồ

27

giới thiệu dòng chảy sông Hương

- HS lên bảng giới thiệu về dòng chảy của sông Hương (chỉ bản đồ)

Tích hợp kiến thức Địa lí

+ diện tích lưu vực: 2830km2

+ chiều dài: hơn 100km

+ độ cao đầu nguồn: 900m

+ độ dốc trung bình: 28,5m/km

+ độ rộng trung bình: 44,6km

+ hệ số uốn khúc: 1,65

+ gồm 2 nhánh: Tả Trạch và Hữu Trạch

Tả Trạch: dài 67km với 55 ngọn thác lớn

Hữu Trạch: dài 60km 14 ngọn thác

-GV chia nhóm II. ĐỌC HIỂU

1.Thuỷ trình Sông Hương

+ Nhóm 1: sông Hương ở thượng nguồn * Sông Hương ở thượng nguồn:

+ Nhóm 2: sông Hương ở ngoại vi

28

thành phố

+ Nhóm 3: sông Hương giữa lòng thành phố

+ Nhóm 4: sông Hương rời khỏi kinh thành

- GV cho HS xem vi deo giới thiệu sông Hương ở thượng nguồn, giới thiệu tranh ảnh về Sông Hương khi ở thượng nguồn

- GV đặt câu hỏi Vẻ đẹp thiên nhiên của sông Hương được giới thiệu ở những góc độ nào?

-HS suy nghĩ trả lời

* Sông Hương ở thượng nguồn:

Nhóm 1:Tìm hiểu sông Hương ở thượng nguồn: -“một bản trường ca của rừng già ”

-Sông Hương là “cô gái Di – gan”

- GV: Sông Hương ở thượng nguồn được miêu tả như thế nào? Những hình ảnh,chi tiết, thủ pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng trong lối viết kí của HPNT?

- HS: suy nghĩ và TLCH

- GV khái quát lại

- GV: Khi ra khỏi rừng già sông Hương có vẻ đẹp ntn?

- HS: suy nghĩ trả lời

- GV Khái quát lại

29

-Sông Hương – “người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở”

=>Hình ảnh nhân hoá độc đáo

Sông Hương với vẻ đẹp của sự trưởng thành, mang cốt cách văn hóa

TIỂU KẾT

-Ngòi bút tài hoa, mê đắm, so sánh lạ, nhân hóa độc đáo, từ ngữ gợi cảm, cảm xúc mãnh liệt

-Sông Hương nơi thượng nguồn vừa mang sức sống mãnh liệt, hoang dại, bí ẩn vừa dịu dàng, trí tuệ vừa trong sáng, thẳm sâu vừa dào dạt khát vọng tự do.

Nhóm 2:Tìm hiểu sông Hương ở ngoại vi thành phố *Sông Hương qua đồng bằng và ngoại vi thành phố

-GV cho HS xem vi deo giới thiệu sông Hương ở ngoại vi thành phố.

- So sánh, nhân hóa độc đáo, liên tưởng thú vị -> Sông Hương được cảm nhận từ góc độ tình yêu

- GV: Vẻ đẹp của sông Hương khi về đồng bằng, ngoại vi thành phố? -Hành trình đến Huế

- HS: Căn cứ sgk trả lời.

+ Ở cửa rừng Sông Hương “chuyển dòng liên tục” - GV khái quát lại

./“vòng giữa khúc quanh đột ngột

./ “uốn mình theo những đường cong thật mềm”

./ “đột ngột vẽ một hình cung thật tròn””

./ “ôm lấy chân đồi Thiên Mụ” ./ “vượt qua một lòng vực sâu”

Điện Hòn Chén

=>Hành trình gian truân của Sông Hương. Người con gái táo bạo, chủ động nhưng e lệ, rụt rè.

+ Từ ngã ba Tuần đến chân đồi Thiên Mụ

./ “Sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn”

./ “vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm” Núi Ngọc Trản

30

./ “trôi đi giữa những dãy đồi sừng sững như thành quách”

./ Sông Hương “mềm như tấm lụa”

./ Sông Hương lặng lẽ chảy qua: rừng thông u tịch, lăng tẩm đền đài.

=>Vẻ đẹp mềm mại, “trầm mặc”, “như triết lí”, “như cổ thi”

Đồi Vọng Cảnh

=>Đó là cuộc tìm kiếm và đuổi bắt hào hoa, đam mê như người con gái đi tìm tình yêu.

-Sắc màu: Sắc màu biến ảo =>Sông Hương mang lại cho Huế vẻ đẹp độc đáo trữ tình

-Khung cảnh đôi bờ:trầm mặc cổ xưa

TIỂU KẾT

-Quan sát tinh tế, kiến thức sâu rộng, kết hợp tả - kể, hành văn lịch lãm, tài hoa. Chùa Thiên Mụ

-Sông Hương mềm mại, hữu tình, êm ả, trầm mặc, hài hòa với cảnh quan Huế.

Lăng Minh Mạng

Lăng Tự Đức

Nhóm 3: Tìm hiểu sông Hương khi chảy về kinh thành Huế * Sông Hương giữa lòng thành phố Huế

- GV cho HS xem bản đồ.

31

- GV: Bằng kiến thức địa lí xác định dòng chảy của sông Hương khi vào thành phố?

- GV: Dòng chảy của sông Hương giữa lòng thành phố đc tgiả cảm nhận ntn?

- GV: Miêu tả cây cầu giống như tiếng vâng… khiến em liên tưởng tới điều gì? Hình ảnh chiếc cầu liên tưởng đến câu thơ nào?

- HS: Không chỉ là miêu tả cầu mà đó còn là hình ảnh con người xứ Huế - dịu dàng, thiết tha, đa tình, e lệ mà kín đáo.

-GV: Cồn Giã Viên, cồn Hến khiến cho e nhớ tới những gì về văn hóa nơi đây?

- HS: Là hai cồn nhỏ bên sông gọi là “Tả thanh long” và “Hữu bạch hổ” (bên trái là rồng xanh, bên phải là hổ trắng) bảo vệ kinh thành.

-Vui tươi hẳn lên…kéo một nét thẳng thực yên tâm…nhìn thấy cây cầu trắng in trên nền trời nhỏ nhắn như ngững vành trăng non…uốn một cánh cung rất nhẹ sang cồn Hến…dòng sông mềm hẳn đi như một tiếng “vâng” không nói của tình yêu.

-So sánh với sông Xen và sông Đa-nuýp

+ Sông Hương chỉ thuộc về một thành phố duy nhất.

+ Sông Hương mang đến cho Huế vẻ đẹp cổ xưa dân dã.

* Ngôn ngữ: Slow trong tiếng Anh có nghĩa là chậm. - Sông Hương đẹp và quyến rũ

- GV: Dòng chảy slow khiến cho e suy nghĩ gì? + Trôi đi thực chậm cơ hồ chỉ là mặt hồ yên tĩnh.

- HS suy nghĩ trả lời. + Sông Hương lặng lờ

./ Là điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế

./ Ngập ngừng như muốn đi muốn ở -GV: Vì yêu quý con sông tác giả đã so sánh với những dòng sông nổi tiếng trên thế giới (sông Sen-Pari; Đa nuyp – Pu đa pet) ./ Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

./ dáng bồng bềnh của những ánh hoa

32

đăng

=>Sông Hương trong lòng thành phố như một người tình dịu dàng, đắm say, tình tứ và thuỷ chung với vẻ đẹp lững lờ, êm đềm và trầm lắng, nó bình thản, chậm rãi như tâm tình người Huế.

TÓM LẠI

Miêu tả ấn tượng, cảm nhận tinh tế, liên tưởng bất ngờ, lí thú. Sông Hương là công trình nghệ thuật tuyệt vời. Ngòi bút tài hoa, lịch lãm của HPNT. Vẻ đẹp Sông Hương là niềm tự hào của thiên nhiên và vẻ đẹp con người đất Việt

- Nghệ thuật:

+ So sánh: Cây cầu nhỏ nhắn…; Dòng sông như tiếng vâng; dòng chảy điệu slow…

+ Cảm nhận dưới nhiều góc độ: hội họa, âm nhạc

Nhóm 4: Tìm hiểu sông Hương khi rời khỏi thành phố Huế * Sông Hương khi rời khỏi thành phố Huế

-“…như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói nó đột ngột đổi dòng

GV: Đọc đoạn văn “Rời khỏi thành phố…xứ sở” Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp gì của sông Hương?

- “Rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối

- Cách so sánh gợi phẩm chất gì của sông Hương?

- giống như nàng Kiều trong đêm tự tình..., đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một lời thề trươc khi về biển cả: - KQ lại vẻ đẹp thiên nhiên của dòng sông Hương.

+ là nỗi vấn vương

+ cả một chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu

- Lời thề chung tình

=> Là cuộc chia tay với người tình trong lưu luyến tiễn đưa, trong lời thề chung thuỷ vang vọng thành giọng hò dân gian.

33

Tiết 2

2. Sông Hương với lịch sử, đời sống và văn hóa, thơ ca.

a. Vẻ đẹp lịch sử

Cho HS xem vi deo kết hợp với lời giảng (Tìm hiểu sông Hương – dòng sông lịch sử)

- Thời Vua Hùng: sông Hương là dòng sông biên thùy xa xôi.

- Thời phong kiến: -GV: Tác giả đã tô đậm những phẩm chất gì của sông Hương với lịch sử dân tộc?

+ Trong dư địa chí của Nguyễn Trãi, nó mang tên Linh giang.

+ Thế kỉ XVIII nó vẻ vang soi bóng kinh thành phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ.

+ Thế kỉ XIX nó sống hết lịch sử bi tráng với máu của các cuộc khởi nghĩa. Thời các vua Hùng

- CMT8/1945: nó chứng kiến thời đại mới với những chiến công rung chuyển.

- Kháng chiến chống Mĩ sông Hương oằn mình dưới sự tàn phá trong mùa xuân lịch sử 1968.

Cách mạng Tháng Tám

=> Sông Hương là bản hùng ca, là dòng sông sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc.

Kháng chiến chồng Mỹ

- Nhận xét về sông Hương với lịch sử?

b. Vẻ đẹp văn hóa

Tìm hiểu sông Hương – dòng sông của thi ca * Sông Hương – dòng sông của thi ca

GV: Vẻ đẹp sông Hương gắn với thơ ca? - Sông Hương là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca:

GV: Sông Hương còn gợi trong em những dòng thơ nào? + Thay màu bất ngờ trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà.

HS: trả lời + Hùng tráng trong thơ Cao Bá Quát.

+ Nỗi quan hoài vạn cổ trong thơ của

34

BHTQ.

+ Sức mạnh phục sinh tâm hồn trong thơ Tố Hữu.

=> Dòng sông không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các thi nhân.

* Sông Hương – dòng sông âm nhạc:

Tìm hiểu sông Hương – dòng sông âm nhạc

HS nghe ca Huế (nhạc cung đình). - Sông Hương – “người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”

- GV: Tác giả đã giới thiệu sông Hương với âm nhạc ntn? - Toàn bộ nền nhạc Huế sinh thành trên dòng sông này.

- HS suy nghĩ trả lời

- Con sông gợi cảm hứng cho Nguyễn Du viết nên khúc nhạc của nàng Kiều.

- Khúc nhạc “Tứ đại cảnh”

=>Sông Hương là “người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”

Tìm hiểu sông Hương với cuộc đời c. Vẻ đẹp đời thường

- GV: Trở về với đời thực sông Hương có vẻ đẹp ntn? - Vẻ đẹp bình dị mà khác thường: thích ứng với hoàn cảnh;

35

- HS suy nghĩ trả lời + Lịch sử: hùng tráng

+ Đời thường: bình dị

- Trong đời thường “khi nghe lời gọi, nó tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường làm một người con gái dịu dàng của đất nước”

GV khái quát lại hình tượng sông Hương

3. Cái “tôi” tài hoa

- GV: Cái “tôi: của tác giả được thể hiện ntn? -Một cái “tôi” mê đắm và tài hoa.

- HS suy nghĩ trả lời

-Một cái “tôi” uyên bác, giàu tri thức về nhiều phương diện: địa lí, lịch sử và văn hóa Huế.

-Một cái “tôi” yêu quê hương đất nước tha thiết

Thao tác 3: Tổng kết, đánh giá

III. Tổng kết:

-GV: Nhận xét về nội dung và nghệ thuật?

- Nội dung: Tác phẩm như một áng thơ trữ tình bằng văn xuôi, ca ngợi sông Hương và thiên nhiên Huế. Qua đó bộc lộ niềm tự hào về lịch sử văn hóa Huế, đồng thời tấm lòng yêu quê Hương đất nước.

- Nghệ thuật: Thể hiện rõ đặc điểm phong cách HPNT.

+ Bố cục phóng khoáng, khả năng liên tưởng phong phú

+ Cách viết tài hoa uyên bác.

+ Ngôn ngữ giàu có, sinh động. -Gv Từ vẻ đẹp của dòng sông gợi cho e những suy nghĩ gì?

+ Văn phong vừa giàu chất triết lí, vừa giàu chất thơ. - HS: tình yêu với quê Hương đất nước.

36

-Sơ đồ kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP( 5 phút)

- GV Phát phiếu học tập cho học sinh

- HS làm bài trên phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Họ và tên học sinh:……………………………………………..Lớp:…………………….

Câu 1.Tùy bút “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”được Hoàng Phủ Ngọc Tường viết năm nào?

A. 1985. B. 1986

C. 1987 D. 1988

Câu 2. Hình ảnh sông Hương không được miêu tả trong những không gian nào sau đây?

A.Phía thượng nguồn.

B. Phía Tây chùa Thiên Mụ.

C. Khi chảy vào thành phố.

D. Khi chảy xuôi về đồng bằng và ngoại vi thành phố Huế.

Câu 3.Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, sông Hương được so sánh với những hình ảnh nào?

A. Bản trường ca của rừng già. B. Một cô gái Digan phóng khoáng và man dại

C. Cuộn xoáy như những cơn lốc. D. Cả A,B và C đều đúng..

Câu 4. Dòng nào sau đây không đúng về sông Hương khi tác giả miêu tả nó bằng cái nhìn lịch sử?

A. Cũng đong đầy tự hào và đươc vinh danh với Huế.

B. Cũng mất mát đau thương như mảnh đất và con người xứ Huế.

C. Dòng sông Hương như người thiếu nữ Digan gan dạ trong chiến tranh.

37

D. Là một sinh thể sống, hòa mình vào cuộc đấu tranh của nhân dân Huế xưa và nay.

Câu 5: Dòng nào sau đây không đúng về phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Ngọc Tường với “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

A. Sử dụng từ ngữ mang đậm nét cổ thi. B. Cách liên tưởng độc đáo mới lạ C. Ngôn ngữ giọng điệu giàu chất thơ D. Lượng tri thức phong phú, khám phá đối tượng từ nhiều góc độ.

HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG ( 7 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ: 1. Ý chính của văn bản: Tác giả ca ngợi sông Hương là dòng sông của thi ca, là nguồn cảm hứng bất tận cho các văn nghệ sĩ.

2. Các từ ngữ gạch chân tinh tế , khí phách, nỗi quan hoài vạn cổ , thắm thiết tình người có hiệu quả diễn đạt : vừa ca ngợi sông Hương là nguồn cảm hứng của thi ca, đồng thời phát hiện ra phong cách nghệ thuật độc đáo của mỗi nhà thơ khi viết về sông Hương

+ Bài tập viết đoạn văn:

Viết đoạn văn ngắn trả lời câu hỏi Ai đã đặt

tên cho dòng sông?...

Trả lời :

Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng - lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người

Câu hỏi Ai đã đặt tên cho dòng sông?...có ý nghĩa : không phải để hỏi nguồn gốc của một danh xưng địa lý thông thường mà là một sự nhấn mạnh, ẩn chứa niềm tự hào sâu sắc về dòng sông quê hương. Tác giả gợi mở cho người đọc những hướng trả lời khác nhau bằng trải nghỉệm văn hóa của bản thân. Tên riêng của một dòng sông có thể do một cá nhân nào đó đặt ra, qua năm tháng, danh xưng của tác giả bị mai một, nó trở thành tài sản chung của cộng đồng, Tuy nhiên, cái tên đích thực của dòng sông phải là danh từ gắn với biểu tượng văn hóa, tinh thần, chiều sâu lịch sử của một dân tộc. Ở khía cạnh này, chính những người dân bình thường – những người sáng tạo ra văn hóa, văn học, lịch

38

của tác giả Từ ấy. sử là những người “ đã đặt tên cho dòng sông”.

Có một nhà thơ từ Hà Nội đã đến đây, tóc bạc trắng, lặng ngắm dòng sông, ném mẩu thuốc lá xuống chân cầu, hỏi với trời, với đất, một câu thật bâng khuâng: Ai đã đặt tên cho dòng sông?...

(Trích Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?...Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau :

1. Nêu ý chính của văn bản?

2. Các từ ngữ gạch chân tinh tế , khí phách, nỗi quan hoài vạn cổ , thắm thiết tình người có hiệu quả diễn đạt như thế nào?.

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG( 3 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

+ Vẽ đúng sơ đồ tư duy GV giao nhiệm vụ:

+ vẽ sơ đồ tư duy

+ Tìm trên youtube. Cảm nhận chân thành, cảm xúc.

+ Tìm nghe bài hát Dòng sông ai đã đặt tên. Viết cảm nhận sau khi nghe bài hát

-HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

*Dặn dò: Học bài, nắm nội dung bài học

4. Đánh giá kết quả thực nghiệm

4.1. Phạm vi ứng dụng

Đề tài Khai thác hiệu quả kênh ảnh, vi deo trong dạy học môn Ngữ văn THPT được ứng dụng vào các trường trên địa bàn tôi công tác từ năm học 207 - 2018 đến

39

nay. Nhìn chung, khi ứng dụng đề tài này, giáo viên tiến hành một cách thuận lợi, đúng phương pháp, phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình ứng dụng kênh ảnh, video trong tiếp cận văn bản đọc hiểu; học sinh có khả năng thích ứng tốt với hoạt động giáo dục này, thể hiện kiến thức kĩ năng vào thực tiễn học tập thành thạo.

4.2. Mức độ vận dụng

Đề tài được triển khai cho các đối tượng học sinh lớp 10, lớp 11, lớp 12 từ trung bình đến khá giỏi. Đề tài được thể hiện có tính chất phân cấp từ dễ đến khó, từ chuẩn kiến thức - kĩ năng đến mở rộng, nâng cao kiến thức - kĩ năng theo trình tự nội dung các hoạt động.

Đề tài có tính gợi mở hướng tiếp cận nhiều nội dung dạy học nhằm giáo dục ý thức tự nghiên cứu, tìm tòi của học sinh và giáo viên, không chỉ giới hạn trong phạm vi bộ môn ngữ văn mà còn cả các bộ môn khoa học khác như khoa học xã hội, ngoại ngữ, nghệ thuật, công nghệ thông tin và khoa học tự nhiên như Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Kĩ thuật theo định hướng dạy học STEM, STEAM.

4. 3. Hiệu quả

4.3.1. Sau khi sử dụng đề tài vào thực nghiệm dạy học, tiến hành khảo sát học

sinh, tôi thu được kết quả như sau:

Phiếu khảo sát thái độ học tập của học sinh sau bài học

Họ và tên học sinh: ................................................................................................

Lớp .........................................................................................................................

Trường.....................................................................................................................

Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô trống trong bảng có câu trả lời phù hợp với em?

Dễ hiểu Khó hiểu Nội dung đánh giá Thích Không thích

Cảm nhận của em khi được học khai thác hiệu quả kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn THPT?

Bảng khảo sát thái độ học tập của học sinh sau bài học

Không sử dụng phương pháp của đề tài Sử dụng phương pháp của đề tài Lớp Lớp

Thích Thích Không thích Dễ hiểu Khó hiểu Không thích Dễ hiểu Khó hiểu

40

12A2

23/43 19/43 24/43 20/43 28/34 6/34 29/34 5/34

12A 1 44,1% 55,8% 46,5% 82,4% 17,6% 85,2% 14,7% 53,5 %

12A4

30/43 33/43 10/43 13/43 36/39 3/39 36/39 3/39

12A 5 76,7% 23,3% 30,2% 92,3% 7,7% 92,3% 7,7% 69,8 %

Bảng khảo sát kết quả học tập qua bài kiểm tra TNKQ

Lớp dạy thực nghiệm Lớp đối chứng

Lớp Lớp Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm

Điểm 9 – 10 7- 8 5 - 6 < 5 9 - 10 7 – 8 5 - 6 < 5

5/34 25/34 4/34 0/34 0/43 10/43 30/43 3/43

12A 2 12A 1 14,7% 73,5% 11,8% 0,0% 0,0% 23,2% 69,8% 7,0%

4/39 26/39 9/39 0/39 0/40 8/43 31/43 4/43

12A 4 12A 5 10,2% 66,7% 23,0% 0,0% 0,0% 18,6% 72,1% 9,3%

4.3.2. Sau khi sử dụng đề tài vào thực nghiệm dạy học, tiến hành khảo sát giáo

viên, tôi thu được kết quả như sau:

Phiếu khảo sát ý kiến của giáo viên sau bài dạy

Họ và tên giáo viên: ...............................................................................................

Giảng dạy môn:.......................................................................................................

Trường ........................................................................................................................

Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô trống trong bảng có câu trả lời phù hợp với thầy/ cô?

Nội dung đánh giá

Không tiếp tục sử dụng Dễ thực hiện và có hiệu quả Khó thực hiện và hiệu quả không cao Tiếp tục thực hiện và nhân rộng Tiếp tục sử dụng và có cải tiến

Ý kiến của thầy cô khi thực nghiệm hình thức khai thác kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn cho học sinh?

41

Kết quả khảo sát ý kiến của giáo viên sau bài dạy:

Kết quả

Trường

Sử dụng có cải tiến Không tiếp tục sử dụng Dễ thực hiện và có hiệu quả Khó thực hiện và hiệu quả không cao Tiếp tục thực hiện và nhân rộng

11/12 1/12 12/12 0/12 1/12

THPT Số 1 90,1% 9,1% 100,0% 0,0% 3,0%

8/10 2/10 9/10 0/33 1/10

THPT Số 2 88,5% 11,5% 97,1% 0,0% 2,85%

9/11 2/11 10/11 0/11 1/11

THPT Số 3 86,8% 13,2% 97,4% 0,0% 2,6%

7/8 1/8 8/8 0/8 1/8

THPT Số 4 90,1% 9,1% 100,0% 0,0% 2,6%

3/4 1/4 4/4 0/4 1/4

THPT Số 5 90,1% 9,1% 100,0% 0,0% 2,85%

4.4. Phân tích kết quả thực nghiệm

Về phía học sinh:

Qua số liệu thông kê tại một số lớp cụ thể, với việc áp dụng phương pháp như trên, tôi nhận thấy học sinh vô cùng hứng thú trước hình thức dạy học mới, hiện đại, tạo môi trường cho học sinh được làm chủ trong việc hình thành kiến thức - kĩ năng, xây dựng thái độ tích cực và những năng lực - phẩm chất cần có cho bản thân, kết quả bài kiểm tra cho thấy nhóm % học sinh đạt trung bình đến khá; giỏi của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng. Tỷ lệ % học sinh đạt mức yếu kém của lớp thực nghiệm không còn như ở lớp đối chứng... Trước khi thực nghiệm sư phạm, hầu hết HS trong lớp thụ động, ghi chép theo những gì thầy cô giảng trên lớp, rất ít HS có biểu hiện rõ rệt NLTH, biết cách tự học thường là những HS khá, giỏi. Đa số các biểu hiện tự học đều có được nhờ kinh nghiệm tích luỹ của bản thân. Nhưng sau khi thực nghiệm dạy học sử dụng kênh ảnh, video HS hầu như nắm được bài, tích cực, tự lực, sáng tạo, tinh thần hào hứng. Với những lớp không áp dụng phương pháp của đề tài, giờ học uể oải, hiệu quả thấp.

Về phía giáo viên:

42

Phần lớn các giáo viên áp dụng phương pháp này đều thống nhất cao và đồng

thuận ý kiến tiếp tục sử dụng và nhân rộng hơn.

Như vậy, qua kết quả trên cho thấy việc xác định đúng phương pháp để dạy học sử dụng kênh ảnh, video sẽ phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo, năng lực của học sinh trong học tập. Đặc biệt là phát huy được khả năng tự học, độc lập suy nghĩ, tự khám phá và sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiến thức – kĩ năng để giải quyết vấn đề của thực tiễn. ..Với những kết quả đó, tôi có thể khẳng định rằng dạy học sử dụng kênh ảnh, video trong môn Ngữ văn THPT sẽ thực sự góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học cũng như tạo được hứng thú và niềm đam mê đối với việc tiếp nhận văn bản văn học nói riêng và bộ môn Ngữ văn cho học sinh ở trường THPT nói chung. Bản thân giáo viên cũng được sáng tạo và làm mới mình trong nghề, mong muốn được cống hiến nhiều hơn cho sự nghiệp trồng người. Với những kết quả đó, tôi có thể khẳng định rằng đề tài Khai thác hiệu quả kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn THPT đã thực sự góp phần vào việc đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục.

43

PHẦN III: KẾT LUẬN

I. KẾT LUẬN

1. Quá trình nghiên cứu

Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm, bao gồm các công việc chính như soạn thảo

nội dung, chương trình thực nghiệm.

Bước 2: Tiến hành thực nghiệm

Đây là bước chủ yếu quyết định kết quả của thực nghiệm.

Tôi thực nghiệm tiến hành dạy học theo giáo án đã thiết kế; thời gian trong các năm học 2017-2018 đến năm học 2020 - 2021.

Bước 3: Xử lý kết quả thực nghiệm. Đây là bước cuối cùng nhằm rút ra kết

quả thực nghiệm. Các công việc chính trong bước này bao gồm:

- Chấm các bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.

- Thống kê, so sánh và rút ra kết luận về kết quả của việc áp dụng quy trình

dạy học của sáng kiến.

2. Kết quả nghiên cứu

- Kết quả về nhận thức: tôi đã tiến hành thông qua bài kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm. Kết qủa như sau: Tỉ lệ HS điểm khá và giỏi chiếm 75.5 %, tỉ lệ điểm TB chiếm 24.3 %. Không có HS điểm Yếu – Kém.

- Kết quả về mức độ hứng thú của HS sau khi thực nghiệm: tỉ lệ học sinh thích học tác phẩm chiếm 83.7 %.

2.1. Tính mới của đề tài

Về lý luận: Sáng kiến đóng góp với các bạn đồng nghiệp dạy bộ môn Ngữ văn cấp THPT nói riêng và bộ môn Ngữ văn nói chung về khai thác và sử dụng kênh ảnh, video trong dạy học môn Ngữ văn hiện nay.

Về thực tiễn: Đề tài đã đưa ra được những giải pháp mang tính mới và sáng tạo trong dạy học môn Ngữ văn THPT. Các giải pháp mà tôi đưa ra đã được triển khai, kiểm nghiệm trong 4 năm học vừa qua đã mang lại sự hứng khởi, hứng thú cho giáo viên và học sinh. Đề tài không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức về môn Ngữ văn mà còn hình thành và rèn luyện các kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là ý thức vận dụng những hiểu biết tổng hợp của mình vào môn học.

Đề tài đáp ứng được quan điểm, yêu cầu, tình hình đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vận dụng đề tài vào thực tiễn dạy học trong nhà trường sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trên cơ sở những tài liệu cũ, cách làm cũ.

2.2. Tính khoa học

44

Đề tài đảm bảo tính chính xác khoa học. Các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng, cấu trúc logic, hợp lí, chặt chẽ, đúng qui định. Nội dung của đề tài được trình bày, lí giải vấn đề một cách mạch lạc. Các luận cứ khoa học có cơ sở vững chắc, khách quan, các số liệu được thống kê chính xác, trình bày có hệ thống. Phương pháp xử lí, khai thác tài liệu được tiến hành đúng quy chuẩn của một công trình khoa học. Đề tài được lập luận chặt chẽ, thấu đáo, có tính thuyết phục cao.

2.3. Tính hiệu quả

Đề tài được trình bày rõ ràng, dễ áp dụng. Mấy năm qua tôi và các đồng nghiệp đã thể nghiệm phương pháp giáo dục này và hiệu quả được nâng lên rõ rệt. Những lợi ích của việc giáo dục theo hình thức này là rất lớn đối với cả người học, người dạy và nhà trường.

Về phía người học: Việc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, phù hợp với nội dung bài dạy sẽ góp phần kích thích hứng thú học tập của học sinh. Các em sẽ tích cực hơn, thích phát biểu bài, theo dõi bài chăm chú hơn, ghi chép cẩn thận hơn vì có những mẫu quan sát trực quan, sinh động. Đồng thời tăng sự chuyên cần, tự tin tạo cơ hội cho học sinh thể hiện những điểm mạnh của bản thân và phát triển những kĩ năng tư duy bậc cao, những kĩ năng thế kỉ XXI quan trọng và cần thiết cho công việc và cuộc sống ngoài đời của học sinh.

Về phía người dạy: Có thể coi việc sử dụng kênh ảnh, video dạy học là một trong những biện pháp hiệu quả trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy giờ học Ngữ văn. Các giáo viên hoàn toàn có khả năng tự làm được các đồ dùng phục vụ giảng dạy trên giấy Trôki, bìa cứng, bảng viết.... mà không cần phải sử dụng những phương tiện giảng dạy hiện đại tốn kém, tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao tính chuyên nghiệp và hợp tác giữa các đồng nghiệp cũng như cơ hội để xây dựng mối quan hệ tốt với học sinh. Giáo viên cảm thấy yêu nghề hơn khi xây dựng một phương pháp mang tính hiệu quả cao và làm cho học sinh của mình thích thú, đam mê hơn với môn học và các nội dung giáo dục trong nhà trường; thúc đẩy phong trào mỗi giáo viên là tấm gương tự học học, tự sáng tạo trong hội đồng sư phạm nhà trường.

II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Dựa trên thực tiễn nghiên cứu tại địa bàn huyện tôi công tác, để có điều kiện thực hiện tốt các giải pháp đã đề xuất ở trên một cách có hiệu quả tối ưu tôi xin mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị như sau:

1. Với các cấp quản lí giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo nên định kỳ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng về đổi mới PPDH dưới hình thức các chuyên đề cụ thể cho GV của các trường THPT trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với các trường trung học phổ thông

Đầu tư trang thiết bị dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và học sinh ứng

dụng các mô hình đổi mới PPDH một cách hiệu quả.

45

3. Đối với giáo viên

- Mỗi thầy, cô giáo cần tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để có kiến thức sâu rộng về bộ môn. Người dạy cần quan sát thật kĩ để phát hiện ra ưu điểm cũng như hạn chế của học sinh, trên cơ sở đó, kịp thời điều chỉnh để tăng thêm sự thú vị cho bài học. Mặt khác, người dạy cũng cần cập nhật thường xuyên những yêu cầu đổi mới của Bộ GD&ĐT trong việc đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá bộ môn qua các phương tiện thông tin đại chúng để giờ học trở nên thiết thực hơn, các GV cần xây dựng nền tảng CNTT và triển khai bồi dưỡng, nâng cao trình độ.

- Tăng cường khai thác và sử dụng nguồn thiết bị có hiệu quả.

4. Đối với học sinh

Học sinh cần có niềm say mê đối với văn chương; tích cực, chủ động đọc và soạn bài, tìm hiểu tất cả những vấn đề liên quan tới bài học đã được thầy cô giao nhiệm vụ từ cuối tiết học trước. HS cần có thói quen tìm hiểu về văn học qua các phương tiện thông tin đại chúng và Internet. Người học cũng cần cập nhật thường xuyên những yêu cầu đổi mới của Bộ GD&ĐT trong việc ra đề và kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn.

Trên đây là nội dung đề tài sáng kiến kinh nghiệm được bản thân đúc rút trong quá trình dạy học. Những gì tôi trình bày trong đề tài là sự nghiên cứu tìm tòi và vận dụng vào thực tiễn trong một thời gian dài và thực sự đã mang lại những hiệu quả rất thiết thực góp phần vào việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT. Tuy nhiên, đề tài sẽ còn những chỗ chưa thật sự thỏa đáng, rất mong nhận được những góp ý từ Hội đồng khoa học các cấp và các đồng nghiệp để bổ sung hoàn thiện hơn.

46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), CT THPT Tổng thể môn Ngữ văn.

2. Vũ Nho. Một số vấn đề về phương pháp dạy Văn trong nhà trường phổ

thông - NXB Giáo dục, 1998.

3. Trần Đình Sử (Tổng chủ biên) (2007). Ngữ văn 10,11,12 (cơ bản), Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

4. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998). Giáo dục học- Nhà xuất bản Giáo dục,

Hà Nội.

5. Bộ tranh ảnh đồ dùng dạy học Ngữ văn THPT – Công ti Thiết bị Trường học

– 2003.

6. Tư liệu hình ảnh, video trên mạng Internet

7. Lê Thị Cẩm Tú* NCS. Sử dụng kênh hình để rèn luyện các thao tác tư duy cho học sinh trong dạy học Vật lý THPT. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế TS. Nguyễn Viết Thanh Minh Khoa Tự nhiên – Kinh tế trường CĐSP TT-Huế.

8. PGS.TS Nguyễn Thị Côi chủ biên. Tài liệu Kênh hình trong dạy học Lịch sử

ở trường trung học phổ thông.

9. Lê Thị Cẩm Tú luận án tiến sĩ giáo dục học. Nghiên cứu khai thác, xây dựng

và sử dụng kênh hình trong dạy học một số kiến thức vật lý 11 THPT.

10. Bộ Giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, NXB Giáo dục 2014

11. Bộ Giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Ngữ văn 11,, NXB Giáo dục 2014

12. Bộ Giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Ngữ văn 12, NXB Giáo dục 2014

13. Phạm Thị Thu Hương( chủ biên). Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn chương qua hệ thống phiếu học tập lớp 10, NXB Đại học sư phạm.

14. Phạm Thị Thu Hương( chủ biên). Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn chương qua hệ thống phiếu học tập lớp 11, NXB Đại học sư phạm.

15. Phạm Thị Thu Hương( chủ biên). Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn chương qua hệ thống phiếu học tập lớp 12, NXB Đại học sư phạm.

47

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DẠY HỌC SỬ DỤNG KÊNH ẢNH, VIDEO TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN THPT

Họ và tên giáo viên: .................................................................................................

Trường: ....................................................................................................................

Tỉnh:…………………….. Thâm niên dạy học ở trường phổ thông..........................

(Quý Thầy /Cô có thể không ghi các thông tin trên)

Xin thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến cá nhân về những vấn đề nêu trong phiếu này. Các nội dung trong phiếu chỉ nhằm mục đích khảo sát thực tế, thuần túy khoa học. Rất mong được sự hợp tác nhiệt tình của thầy (cô). (Đánh chéo vào ô được chọn)

1. Kỹ năng sử dụng các thiết bị CNTT vào dạy học của thầy (cô) đạt mức độ nào?

Mức độ Loại phương tiện CNTT STT Thành Trung hỗ trợ DH Khá Yếu thạo bình

1 Máy vi tính □ □ □ □

2 Máy chiếu projector □ □ □ □

3 Phương tiện nghe nhìn (băng, đĩa...) □ □ □ □

4 □ □ □ □ Thiết bị điện tử khác (camera, ghi âm, tablet, ebook,...)

5 Phòng học đa phương tiện □ □ □ □

2. Kỹ năng sử dụng các phần mềm soạn giảng của thầy (cô) đạt mức độ nào?

Mức độ

STT Loại phần mềm Thành Trung Khá Yếu thạo bình

1 Phần mềm soạn bài giảng (word) □ □ □ □

2 Phần mềm trình chiếu (Power point) □ □ □ □

3 Phần mềm xử lí số liệu (Excel) □ □ □ □

4 Phần mềm khác (đồ họa, lập trình...) □ □ □ □

3. Tần suất sử dụng các phương pháp dạy học sau đây của thầy (cô) như thế nào?

Mức độ

STT Phương pháp dạy học Thường Thỉnh

Không sử dụng xuyên thoảng

1 □ □ □

Phát phiếu học tập yêu cầu HS trả lời các câu hỏi chuẩn bị bài, có kiểm tra việc thực hiện

2 Kiểm tra bài cũ □ □ □

3 □ □ □ Sử dụng hầu hết là phương pháp diễn giảng và thuyết trình khi đứng lớp

4 □ □ □ Cho HS xem các phim, ảnh trực quan..có sử dụng bài giảng điện tử

5 Sứ dụng phương pháp thực nghiệm □ □ □

6 Tổ chức hoạt động nhóm □ □ □

4. Tần suất thầy (cô) rèn luyện cho HS các kỹ năng sau đây như thế nào?

Mức độ

STT Kỹ năng Thường Thỉnh

Không bao giờ xuyên thoảng

1 Kỹ năng nghe giảng và ghi chép □ □ □

2 Kỹ năng hoạt động nhóm □ □ □

3 □ □ □ Kỹ năng trình bày và phát biểu ý kiến trước lớp

4 □ □ □ Kỹ năng sử dụng CNTT để trao đổi với bạn bè và GV

5 □ □ □ Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập

6 □ □ □ Kỹ năng khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện CNTT&TT

7 Kỹ năng lập kế hoạch học tập □ □ □

5. Thầy (cô) sử dụng Internet để

Mức độ Mục đích và mức độ STT Thường Thỉnh sử dụng Internet Rất ít Không sử dụng xuyên thoảng

1 Đọc tin tức □ □ □ □

2 Trao đổi mail □ □ □ □

3 Tra cứu tài liệu soạn giảng □ □ □ □

4 Hướng dẫn học tập trên mạng □ □ □ □

5 □ □ □ □ Khác (up load, download tài liệu ...)

PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DẠY HỌC SỬ DỤNG KÊNH ẢNH, VIDEO TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN THPT

Họ và tên học sinh: ...................................................................................................

Trường: ....................................................................................................................

(Em có thể không ghi các thông tin trên)

Các nội dung trong phiếu chỉ nhằm mục đích khảo sát thực tế, thuần túy khoa học. Rất mong được sự hợp tác nhiệt tình của các em. (Đánh chéo vào ô được chọn)

1. Em có thích học Ngữ văn không?

□ Thích

□ Bình thường.

□ Không thích.

2. Môn Ngữ văn là môn học:

□ Quan trọng.

□ Bình thường.

□ Không quan trọng.

3. Theo em, học tập Ngữ văn như thế nào là hiệu quả?

□ Chỉ học trên lớp là đủ.

□ Chỉ có hiệu quả khi tự nghiên cứu SGK.

□ Phải nghiên cứu và tìm thêm tài liệu ngoài SGK.

□ Phải nghiên cứu SGK, tìm thêm tài liệu tham khảo, có GV hướng dẫn.

4. Tần suất các hoạt động học tập sau đây của các em như thế nào ?

Mức độ

STT Hoạt động học tập Thường Thỉnh

Không bao giờ Xuyên thoáng

1 Xem bài mới trước khi đến lớp □ □ □

2 Chủ động phát biểu ý kiến □ □ □

Tham gia vào các yêu cầu giáo viên giao □ □ □ 3

Tham gia hoạt động nhóm □ □ □ 4

5 Nêu câu hỏi thắc mắc với GV và bạn học □ □ □

5. Em đánh giá những kỹ năng sau đây của em thuộc mức độ nào?

Mức độ STT Kỹ năng của bản thân Tốt Khá Chưa tốt

1 Kỹ năng nghe giảng và ghi chép □ □ □

2 Kỹ năng hoạt động nhóm □ □ □

3 □ □ □ Kỹ năng trình bày và phát biểu ý kiến trước lớp

4 □ □ □ Kỹ năng sử dụng CNTT để trao đổi với bạn bè và GV

5 □ □ □ Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập

6 □ □ □ Kỹ năng khai thác tài liệu bằng phương tiện CNTT&TT

7 Kỹ năng lập kế hoạch học tập □ □ □

6. Các em sử dụng Internet để

Mức độ Mục đích và mức độ STT Thường Thỉnh sử dụng Internet Rất ít Không sử dụng xuyên thoảng

1 Đọc tin tức, giải trí □ □ □ □

2 Trao đổi mail, facebook... □ □ □ □

3 Tra cứu tài liệu học tập □ □ □ □

4 Tham gia khóa học trực tuyến □ □ □ □

5 □ □ □ □

Tìm các tài liệu để mở rộng hiểu biết, những hiện tượng thực tế liên quan đến vấn đề đang học

Phụ lục 2: CÁC LOẠI PHIẾU HỌC TẬP

PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH

(Trước khi thực hiện đề tài)

Phiếu điều tra nhu cầu của học sinh

Họ và tên:....................................... Lớp............ Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống có câu trả lời

phù hợp với em.

1. Em mong muốn được tham vào đề tài “... ” với tư cách nào?

Nội dung Có Không

- Là thành viên chính

- Là MC

- Là cộng tác viên

2.Em có những khả năng nào?

Nội dung Có Không

- Khả năng thiết kế bài trình chiếu trên Powerpoint

- Khả năng hội họa

- Khả năng chụp ảnh, - Khả năng quay phim, dựng phim.

- Khả năng làm MC (tiếng Anh, tổ chức trò chơi)

- Khả năng thuyết trình

- Khả năng dẫn chương trình

- Khả năng viết bài, sáng tác

- Khả năng diễn xuất tiểu phẩm/ hoạt cảnh

- Khả năng hát, múa, diễn xướng

- Khả năng tạo lập trang Web và truyền thông

- Khả năng xây dựng kịch bản

Khả năng tổ chức trò chơi

Khả năng lãnh đạo một tổ chức, nhóm thành viên

Khả năng nghiên cứu khoa học

Khả năng hoạt động xã hội, đóng góp cộng đồng

SỔ THEO DÕI ĐỀ TÀI

Tên đề tài: .........................................................................................................

Trường, lớp, nhóm: ..........................................................................................

Giáo viên hướng dẫn: .......................................................................................

Thời gian: ..........................................................................................................

1. Kế hoạch nhóm: ............................................................................................

- Nội dung tìm hiểu: ...........................................................................................

- Mục tiêu nhóm: ................................................................................................

- Công việc cần làm: ...........................................................................................

- Sản phẩm dự kiến:............................................................................................

- Thời gian dự kiến: ............................................................................................

- Vật liệu và kinh phí:. ........................................................................................

- Phương pháp tiến hành: ....................................................................................

- Phân công nhiệm vụ trong nhóm:

Nhiệm vụ Phương tiện Tên thành viên Thời gian hoàn thành Sản phẩm dự kiến

2. Các ý tưởng ban đầu

3. Phiếu tổng hợp dữ liệu

Câu hỏi 2 1 3

Nguồn

Tranh ảnh hoặc bài báo

4. Biên bản thảo luận

Ngày Nội dung thảo luận Kết quả

5. Nhìn lại quá trình thực hiện đề tài

Tôi đã học được kiến thức gì?

……………………………………………………………………………….......

2. Tôi đã phát triển được những kĩ năng gì?

……………………………………………………………………………….......

3. Tôi đã xây dựng được thái độ tích cực nào?

……………………………………………………………………………….......

4. Tôi có hài lòng với các kết quả sản phẩm của đề tài không? Vì sao?

……………………………………………………………………………….......

5. Tôi đã gặp phải những khó khăn gì khi thực hiện đề tài?

……………………………………………………………………………….......

6. Tôi đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào?

……………………………………………………………………………….......

7. Quan hệ của tôi với các thành viên trong nhóm thế nào?

……………………………………………………………………………….......

8. Tôi đã phát triển được những năng lực sáng tạo qua những giai đoạn nào?

……………………………………………………………………………….......

9. Khi học môn văn theo hướng khai thác kênh ảnh, video tôi thấy có ích lợi:….………………………………………………………………………………...

10. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học môn văn qua kênh ảnh, video?

……………………………………………………………………………….......

11. Mức độ hướng thú của tôi đối với phương pháp dạy học theo khai thác

kênh ảnh, video trong môn ngữ văn THPT?

……………………………………………………………………………….......

6. Phản hồi của giáo viên

……………………………………………………………………………….......

……………………………………………………………………………….......

……………………………………………………………………………….......

PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG

Tên nhóm (hoặc tên học sinh)........................................................................

Nội dung tìm hiểu: ...........................................................................................

Sản phẩm học tập kênh ảnh, video ........................................................

Thời gian hoàn thành sản phẩm học tập,

Các yêu cầu (câu hỏi định hướng):

- Yêu cầu 1:....................................................................................................

- Yêu cầu 2: ...................................................................................................

- Yêu cầu 3:....................................................................................................

- Yêu cầu 4:.....................................................................................................

(số lượng yêu cầu hoặc câu hỏi tùy thuộc vào ý đồ dạy học của giáo viên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỌC TẬP

..................., ngày.........tháng ........năm 2021.

Đại diện bên A : Cô giáo ....................................... Chức danh: Giáo viên.

Đại diện bên B: Em .................................................Chức danh : Nhóm trưởng

Nội dung hợp đồng: Bên B có trách nhiệm hoàn thành đề tài dạy học Khai thác

kênh ảnh, video trong dạy học môn ngữ văn THPT.

Thời hạn hợp đồng : 3 tuần kể từ ngày kí.

- Bên A có trách nhiệm cung cấp tài liệu định hướng, tài liệu tham khảo hỗ trợ

khi được yêu cầu.

- Bên B có trách nhiệm thực hiện theo đúng yêu cầu nội dung sản phẩm, hình

thức trình bày và thời gian hoàn thành.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

PHIẾU GHI NHẬN THÔNG TIN

Họ và tên:………………………………………. ……………...........................

Lớp: …………………………………………………………............................

Trường: :………………………………………. ……………...........................

Ghi lại những gì em biết về: Kênh ảnh, video trong dạy học môn ngữ văn THPT. Sau đó viết ra những câu hỏi ngắn cho những điều em muốn biết. Khi hoàn thành bài học, hãy ghi lại những gì em đã học được.

Những điều em biết Những điều em muốn biết Những điều em hiểu được sau bài học

……………………… ……………………… ……………………… ……………………… ……………….............. ...................................... ...................................... ...................................... ...................................... ...................................... ...................................... ...................................... ...................................... ...................................... ........……………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… ……………………............. ............................................. ............................................. ............................................. ............................................. ............................................. ............................................. ............................................. ............................................. ............................................. .........................………….... ………………………… ………………………… ………………………… …………………............. ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... ......................................... .....……………………

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN

Họ tên người đánh giá:……………………….........Nhóm……..Lớp……...........

Người được đánh giá…………………………………….....………………….

Thang điểm:

2= Tốt hơn các thành viên khác trong nhóm

1,5 = Khá

1 = Trung bình

0,5 = Yếu so với các thành viên khác trong nhóm

0 = Không giúp ích gì cho nhóm

Điểm tối đa cho mỗi tiêu chí: 2 điểm. Tổng điểm tối đa: 10 điểm

Thành viên Hiệu quả công việc Tổng điểm Nhiệt tình trách nhiệm Đưa ra ý kiến có giá trị Tinh thần hợp tác, tôn trọng, lắng nghe Đóng góp trong việc hoàn thành sản phẩm

Nguyễn Văn Quân

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NHÓM HỌC SINH

Họ tên người đánh giá…………........................Nhóm……………Lớp…………….

Tên đề tài………………………………….…………………………………………

Giáo viên hướng dẫn đề tài…………………………………………………………

Tiêu chí

Mục đánh giá Kết quả Chi tiết Điểm tối đa

Sự tham gia của các thành viên 0,5

0,5

Quá trình hoạt động nhóm Sự lắng nghe, phản hồi, hợp tác giữa các thành viên

(Điểm tối đa 2 điểm) Sự sắp xếp thời gian 0,5

Giải quyết xung đột trong nhóm 0,5

Chiến thuật thu thập thông tin 0,5

Xử lí thông tin 0,5

0,5 Quá trình thực hiện sản phẩm nhóm (Điểm tối đa 1,5 điểm) Tổng hợp kết quả (xây dựng sản phẩm)

Ý tưởng, nội dung: 0,5

Thể hiện 0,5 Đánh giá phần tự giới thiệu về nhóm (Điểm tối đa 1,0 điểm)

Nội dung 2,0

Đánh giá sản phẩm học tập nhóm (4,0) Hình thức 1.0

Cách trình bày sản phẩm 1,0

Sổ theo dõi đề tài Tổ chức dữ liệu 0,5

Nội dung 0,5

Hình thức 0,5

Tổng 10

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

PHỤ LỤC 3:GIÁO VIÊN GIỚI THIỆU MỘT SỐ HÌNH ẢNH

VÀ MỘT SỐ LINK PHIM KHI DẠY MỘT SỐ VĂN BẢN VĂN HỌC

MỘT SỐ SLIDE POWERPOINT VĂN BẢN CHÍ PHÈO

MỘT SỐ SLIDE POWERPOINT VĂN BẢN NGƯỜI TRONG BAO

MỘT SỐ SLIDE POWERPOINT VĂN BẢN “CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA”

GIÁO VIÊN GIỚI THIỆU MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG SÁCH THAM KHẢO

Đền Cổ Loa- Đông Anh- Hà Nội

Giới thiệu vợ Puskin và nàng AnnaOlenia để dạy bài Tôi yêu em

GIÁO VIÊN GIỚI THIỆU MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI HỌC CA DAO

GIÁO VIÊN GIỚI THIỆU MỘT SỐ LINK PHIM ĐỂ HỌC SINH XEM Đường link trang Web phim: Làng Vũ Đại ngày ấy

https://www.youtube.com/watch?v=TGRF5NMI_Zc

Đường link trang Web phim: Trò đời

https://www.youtube.com/watch?v=ruoaiqZFBYs

Đường link trang Web: Bác Hồ đọc bản Tuyên Ngôn Độc Lập

https://m.youtube.com/watch?v=jct6M41i7EA

Đường link trang Web phim: Vợ chồng A Phủ https://www.youtube.com/watch?v=ZwZAbxWS6sY

Đường link trang Web: http://www.cadaovn.tk/

Đường link trang Web phim: Tấm Cám

https://www.youtube.com/watch?v=ZsJvHMFUljM

PHỤ LỤC 4

SẢN PHẨM HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Hình ảnh về đoạn trích “Trao duyên”

Hình ảnh về truyện “An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy”

Hình ảnh về truyện “Tấm Cám”

Hình ảnh HS diễn đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt

HS hoạt động nhóm GV quan sát hỗ trợ hoạt động nhóm của HS

HS báo cáo phần tiểu dẫn Nhóm 1 báo cáo

Nhóm 4

Nhóm 2 báo cáo Nhóm 3 báo cáo

Nhóm 4 báo cáo Lớp chăm chú nghe các nhóm thuyết trình

Hình ảnh về đoạn trích Trao duyên- Truyện Kiều.

Hình ảnh về đoạn trích: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ- Chinh phụ ngâm

Hình ảnh văn bản Vợ chồng A Phủ

Học sinh viết bài thu hoạch sau khi xem phim “Tấm Cám”

Học sinh viết bài thu hoạch sau khi xem phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”

Học sinh viết bài thu hoạch sau khi xem phim tư liệu

“Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập”

PHIẾU CÂU HỎI TỰ HỌC Ở NHÀ CỦA HỌC SINH

Câu 1: Thể loại của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 3: Giá trị nội dung của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 4: Giá trị nghệ thuật của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 5: Chủ đề của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 6: Mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 7: Nhan đề của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 8: Sông Hương vùng thượng lưu được tác giả miêu tả như thế nào trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?

.................................................................................................................................

Câu 9: Những hình ảnh, chi tiết, những liên tưởng và thủ pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng trong lối viết kí của tác giả trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?

................................................................................................................................

Câu 10: Sông Hương ở vùng đồng bằng và ngoại vi thành phố trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?

................................................................................................................................

Câu 11: Sông Hương khi chảy vào thành phố Huế trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? .......................................................................................................................

Câu 12: Phẩm chất của sông Hương trong mối quan hệ với lịch sử và thi ca trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?

................................................................................................................................

Câu 14: Nét riêng trong văn phong của Hoàng Phủ Ngọc Tường trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? ..................................................................................................

Câu 15: Vẻ đẹp sông Hương được thể hiện qua những góc độ nào trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? ..................................................................................................

PHIẾU TRẢ LỜI CÂU HỎI TỰ HỌC Ở NHÀ CỦA HỌC SINH