1
S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO NGH AN
TRƯỜNG THPT TƯƠNG DƯƠNG 2
-------------------
SÁNG KIN
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH ỚNG, TÌM LỜI GIẢI CHO I TN
XÁC ĐỊNH NG THỨC TỔNG QUÁT CỦA Y SỐ,
M GIỚI HẠN TỔNG
LĨNH VC: TOÁN
NHÓM TÁC GI: 1. TRẦN VĂN KHÁNH- PHÓ HIỆU TRƯỞNG
2. NGUYỄN VĂN HUẤN- GIÁO VIÊN TOÁN.
SĐT: 0968632555
Năm học: 2021-2022
2
A - PHN M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dãy s gii hn ca dãy s mt phn kiến thc cùng quan trng
trong chương trình toán hc ph thông, xut hin rt nhiều trong các đề thi hc
sinh gii Olympic, hc sinh gii tỉnh, trong các đề thi chn hc sinh gii quc
gia. Trong rt nhiều bài toán, đôi khichiếc chìa khóa” chính là phải xác định được
s hng tng quát ca dãy s, tuy vy công việc này cũng không hề d dàng vi
các em hc sinh. Mc rt nhiu tài liệu hướng dẫn cách xác định công thc
ca s hng tổng quát nhưng vấn đề ch khi đối mt vi mt bài toán dãy s các
em chưa có một định hướng, tư duy chính xác để gii quyết được vấn đề.
Qua thc tế ging dy bi dưỡng hc sinh khá, gii lp 11 ti trường, tôi
thy các em hc sinh rt khó khăn trong việc xác định s hng tng quát ca dãy
s. thế tôi đã áp dng mt s bin pháp nhm giúp các em th tiếp cận, tư
duy định hướng và giải được các bài tp v dãy s tốt hơn.
Để rút ra bài hc cn thiết, tôi đã lựa chn hc sinh ca lp 11 qua bài kim
tra phần điều tra tôi đã phân loi chất lượng hc tp tìm nguyên nhân, t đó
thc hin các bin pháp thích hp trong quá trình ging dy.
2. Mc tiêu, nhim v của đề tài
Trình bày các ý tưởng, cách suy nghĩ đ tìm li gii cho bài toán xác định s
hng tng quát ca dãy s, giúp hc sinh tiếp cn các cách gii khác nhau, so sánh
chúng t đó tìm ra lời gii tối ưu nhất cho bài toán. Qua đó, giúp các em không còn
“ sợ” khi đối mt vi các bài toán dãy s.
Định hướng cho hc sinh tính gii hn ca tng thông qua vic thu gn tng
đó bằng cách phân tích hng t tng quát thành hiu các hng t ni tiếp nhau đ
các hng t th trit tiêu, cuối cùng đưa tổng đó v biu thc ch còn cha xn ,
sau đó tìm limxn.
3. Đối tượng nghiên cu
Các bài toán v xác định ng thc tng qt ca y s áp dng tính gii
hn.
Các bài toán tìm gii hn ca tng.
4. Gii hn ca đề tài
3
Giới hạn của đề tài chỉ dừng lại việc định hướng tìm lời giải cho các bài
toán xác định công thức tổng quát của mt số dãy số, từ đó áp dụng vào một số bài
toán cụ thể. Qua đó, người đọc thể trang bị thêm cho mình phương pháp xác
định công thức tổng quát của dãy số. Đặc biệt áp dụng các công thức lượng giác và
lý thuyết về sai phân tuyến tính để giải quyết vấn đề.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đáp dụng được một phần đề tài Phương pháp định hướng, tìm lời giải cho
i toán xác định ng thức tổng quát của y số, tìm giới hạn tổng’’ i kết hợp sử
dụng phương pháp phép thếợng gc, lý thuyết về pơng trình sai pn tuyếnnh
cấp một cấp hai qua một số chuyên đề bản thân i đã được học.
Nội dung của đề tài nhằm cung cấp một số phương pháp bản xác định
công thức tổng quát của dãy số sphân loại một số bài toán. Đây cũng
đề tài mà tôi đã dạy cho học sinh, đặc biệt là học sinh khá giỏi và lớp chọn và là tài
liệu cho học sinh và đồng nghiệp tham khảo.
Trong đề tài này tôi đã sử dụng mt skết quả có tính hthống của thuyết
phương trình sai phân” tuy nhiên những vấn đề áp dụng kiến thc tn học hin đại
chdừng lại một số trường hợp đặc biệt giới hạn trong tờng số thực.
B - PHN NI DUNG
1. Cơ sở lý lun
Da trên công thức lượng giác d đoán công thức ca s hng tng quát ca
dãy s chng minh công thc bằng phương pháp quy np toán hc. Da vào
thuyết của phương trình sai phân tuyến tính để xác định s hng tng quát ca dãy.
Dựa vào phương pháp đt n ph để đưa dãy chưa xác định được v cp s nhân
thông qua mt dãy ph để xác định s hng tng quát ca dãy cn tìm.
2. Thc trng vic dy học chuyên đề dãy s trưng trung hc ph thông
+ Về phía giáo viên
Trong những năm gần đây, hầu hết các giáo viên trường đã tích cực đổi mi
phương pháp giảng dy chuyên đ dãy s cũng không phi ngoi l. Tt c các
thy giáo ca t đều nhn thấy được tm quan trng ca vic giúp hc sinh xác
định được công thc ca s hng tng quát ca dãy s khi dãy s cho bng công
thc truy hi. Các thầy đều nm rt vững các phương pháp xác định công thc
ca s hng tng quát ca dãy s luôn c gng truyền đạt cho hc sinh. Tuy
nhiên, qua thăm ý kiến thì hu hết các thầy đều cho rằng đây một phn
kiến thức quá khó, vượt tầm” vi hu hết hc sinh, các em c gắng nhưng vẫn
4
không th hiu ni. Mt b phn thy cô t ra chán nn và dạy qua loa đại khái cho
xong, hiu qu mang lại chưa cao, học sinh không tiếp cận được.
+ Về phía học sinh:
Phn lớn các em đều ý thc đưc tm quan trng ca dãy s, tuy nhiên các em
tha nhn rng hc phn dãy s quá khó khăn, đặc biệt các cách xác đnh công
thc ca s hng tng quát. Các em nắm phương pháp cũng không th áp dng
đưc vi nhng bài khác nhau.
3. Ni dung và hình thc ca gii pháp
3.1 Mc tiêu ca gii pháp
Trang b cho các em hc sinh nhng kiến thức căn bản v các cách xác định
công thc ca s hng tng quát, giúp học sinh định hướng duy tìm tòi li
gii.
Gii thiu cho hc sinh các cách gii khác nhau trên mt s bài toán để các em
có cái nhìn đa chiều, so sánh và đánh giá chúng để tìm ra cách gii tối ưu.
3.2 Ni dung và cách thc thc hin gii pháp
3.2.1 S dng phép thế ng giác
Ví d 1: Xác định s hng tng quát ca dãy s sau:
1
21
1
2
21
nn
u
uu

Cách gii 1:
Ý tưởng: Da vào công thc truy hi ta kim tra mt vài s hng ca dãy
1
2
2
3
4
...............
1
2
11
21
42
11
21
22
1
2
1
2
n
u
u
u
u
u




5
T nhng kết qu được ta có th d đoán và chng minh công thc ca s hng
tng quát bằng phương pháp quy np. Nhưng không phải bài nào cũng đẹp như
vậy, do đó ta có cách giải th 2
Cách gii 2:
Ý ng: T h thc truy hi ta liên tưởng đến công thc:
2
os2 2cos 1c x x
Do đó:
2
12
1
34
2
, 2 1
33
4 8 2
, ...
3 3 3
n
n
u cos u cos x cos
u cos u cos u cos

Bằng phương pháp chứng minh quy nạp ta được:
1
21
32
n
n
u cos
Ví d 2: Xác định s hng tng quát ca dãy s sau:
1
21
1
2
2 2 1
2
n
n
u
u
u

Ý tưởng: Ta liên tưởng đến công thc
22
sin os 1x c x
221
2 2 1 sin 22 6
166
sin , sin
12
2 6 2 2 2 2.6
cos
cos
uu





Bằng phương pháp chứng minh quy np ta d dàng chng minh được
1
sin 2 .6
n
un
Ví d 3: Cho dãy s
()
n
u
xác định bi
1
1
1
3
.
21 2
1 (1 2)
n
n
u
u
un
nu


Tính
2021
u