SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

---------------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG CẢNH 3D TRONG DẠY HỌC

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 – PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI

Môn: Địa lí

Nhóm tác giả : LÊ THỊ LAN

NGUYỄN THỊ HOA HUỆ

Tổ : Sử - Địa – GDCD

Năm thực hiện : 2022- 2023

Điện thoại : 0972311331 - 0972948849

VINH – 2023

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

HS : Học sinh

GV : Giáo viên

KHKT : Khoa học kĩ thuật

SGK : Sách giáo khoa

2

THPT : Trung học phổ thông

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lí do chọn đề tài

Địa lí vốn là môn học có kiến thức gắn liền với thực tiễn, thay đổi hàng ngày theo sự phát triển của xã hội. Bởi vậy, Địa lí thực sự gần gũi và có vai trò quan trọng trong việc hình thành thế giới quan cho học sinh. Thế nhưng, môn Địa lí – một môn học từ trước đến nay vẫn bị coi là môn “phụ”, vẫn có một bộ phận học sinh còn thờ ơ với việc học tập bộ môn và nhiều phụ huynh coi nhẹ tầm quan trọng của Địa lí.

Để học sinh trở nên yêu thích môn học, để phụ huynh có cái nhìn đúng đắn về bộ môn thì rất cần sự thay đổi từ nhiều phía. Từ thực tế đó, chương trình sách giáo khoa đã được thay đổi theo hướng hiện đại, phương pháp giảng dạy cũng được đổi mới theo hướng “phát triển năng lực cho người học”. Để mỗi bài học là một sự khám phá, mỗi tiết lên lớp là những cuộc phiêu lưu, cuốn người học vào các hoạt động giảng dạy tích cực và hữu ích. Tuy nhiên, để có thể xây dựng các bài giảng với phương pháp tích cực phù hợp thì các phương tiện trực quan hỗ trợ bài học là vô cùng quan trọng.

Chương trình Địa lí 10 gồm 2 phần: Địa lí tự nhiên đại cương và địa lí kinh tế - xã hội. Mạch kiến thức địa lí tự nhiên đại cương bắt đầu từ những hiểu biết chung về Trái Đất (học thuyết về sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng, hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất); sau đó, đi sâu vào nghiên cứu các quyển của Trái Đất (thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển); cuối cùng khái quát lại thành một số quy luật địa lí chung của Trái Đất (quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và phi địa đới). Như vậy, chương trình chọn cách tiếp cận từ cụ thể đến khái quát, bắt đầu giới thiệu về Trái Đất, đi sâu vào các thành phần, sự vật, hiện tượng, mối liên hệ ở các quyển, khái quát thành các quy luật địa lí chung.

Trong nhiều năm giảng dạy, chúng tôi nhận thấy đây là một phần kiến thức rất “trừu tượng” và có thể gọi là “khó” với học sinh. Mặc dù, để hỗ trợ việc dạy học các nội dung này, SGK cũng có khá nhiều hình ảnh minh họa. Cùng với đó, thầy cô giáo đã sưu tầm và sử dụng thêm các phương tiện trực quan như tranh, ảnh, video … để hướng dẫn HS quan sát, kèm theo lời mô tả, giải thích, với mục đích giúp HS hứng thú, tích cực lĩnh hội tri thức và đồng thời hiểu, nhớ bài hơn.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc sử dụng các phương tiện nói trên mặc dù đã tăng tính trực quan, sinh động. Nhưng chưa tạo được hứng thú học tập, đồng thời khi về nhà học sinh không có đủ nguồn “học liệu” để ôn lại bài hay tìm hiểu bài mới. Bởi vậy HS vẫn rất khó hiểu và nhớ các mảng kiến thức, dẫn đến hiệu quả mà các kênh hình này mang lại là chưa thực sự cao.

Chúng ta đang sống trong thời đại kỷ nguyên số hay còn gọi là thời đại công nghệ 4.0. Sự phát triển chóng mặt của công nghệ đã thay đổi hoàn toàn đời sống của con người hiện nay. Mọi thứ đều trở nên tiện ích, nhanh chóng và hiện đại với sự 1

phục vụ của máy móc và trí tuệ nhân tạo. Điều này cũng chính là một thách thức lớn của con người khi luôn phải thay đổi và cập nhật để phù hợp với sự phát triển của thời đại. Và giáo dục cũng không nằm ngoài xu hướng đó.

Trước bối cảnh đó, yêu cầu đặt ra với giáo dục thời đại 4.0 phải được thay đổi như thế nào để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được mục tiêu đào tạo học sinh thành những công dân toàn cầu; tạo ra nguồn nhân lực có khả năng thích nghi và ứng biến trước những thay đổi của xã hội. Trước hết, mỗi thầy cô giáo phải không ngừng học hỏi, tìm tòi và tiếp cận các công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm giáo dục nâng cao tính hiệu quả của việc dạy và học.

Trong quá trình tìm kiếm nguồn học liệu đó, chúng tôi tìm thấy một kho học liệu vô cùng hữu ích trên website: Mozaweb.com. Đây là 1 website “giáo dục và học tập kĩ thuật số” với rất nhiều ứng dụng. Trong đó, chúng tôi đặc biệt ấn tượng với những “cảnh 3D” được đồ họa vô cùng đẹp mắt, hình ảnh sắc nét, 3 chiều; âm thanh sống động và đặc biệt nội dung được giải thích vô cùng chi tiết và tỉ mỉ. Chúng tôi nhận thấy, “cảnh 3D” này chính là nguồn “học liệu” mới, tiện ích, chắc chắn sẽ nâng hứng thú học tập và hiệu quả cho HS khi học môn Địa lí 10 - phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT MỚI. Đây chính là một phương tiện dạy và học thông minh trong thời đại giáo dục số hiện này.

Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy và những yêu cầu đặt ra với giáo dục thời 4.0, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT MỚI” cho sáng kiến kinh nghiệm năm 2022 - 2023 nhằm góp thêm một giải pháp, một cách làm giúp học sinh không những thêm yêu thích học tập bộ môn mà còn nâng cao hiệu quả học tập. Đồng thời, giúp giáo viên cảm thấy nhẹ nhàng hơn mỗi khi giảng dạy môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

- Mục đích: Đề tài xác định tính hiệu quả của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT MỚI . Việc sử dụng các cảnh 3D góp phần tăng hứng thú học tập, từ đó phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình khám phá, lĩnh hội tri thức. Đồng thời, nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên– phần nội dung khá “trừu tượng” và có thể được coi là “khó” với học sinh.

- Nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học

môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên.

+ Tổ chức thực nghiệm sư phạm việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa

2

lí 10 – phần Địa lí tự nhiên.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Cách sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí

tự nhiên theo chương trình GDPT MỚI.

- Phạm vi : Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu việc sử dụng cảnh 3D trong dạy

học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT MỚI.

4. Thời gian nghiên cứu

Sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương

trình GDPT MỚI được thử nghiệm trong năm học 2022 - 2023.

5. Tính mới của đề tài

- Thứ nhất: Có thể nói, đây là biện pháp lần đầu tiên được sử dụng trong môn Địa lí 10 ở trường THPT chuyên Phan Bội Châu nói riêng và một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Vinh nói chung.

- Thứ hai: Biện pháp tiếp cận đúng định hướng của chương trình GDPT MỚI

và yêu cầu đặt ra của thời đại công nghệ 4.0.

- Thứ ba: Sử dụng biện pháp góp phần phát huy tốt các năng lực HS cả các

năng lực chung và năng lực chuyên biệt của môn học.

6. Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu nội dung này, tôi sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống.

- Phương pháp điều tra, quan sát.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

- Phương pháp thống kê toán học.

7. Cấu trúc của sáng kiến

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ

lục, nội dung của sáng kiến bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học

môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới.

Chương 2: Sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – Phần Địa lí tự nhiên

theo chương trình GDPT Mới

3

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG CẢNH 3D TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 – PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI.

1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

1.1.1 Một số khái niệm trong dạy học

 Phương pháp dạy học

Theo giáo trình địa lí dạy học phần đại cương do PGS.TS Đặng Văn Đức chủ biên: “PPDH là tổng hợp cách thức làm việc phối hợp thống nhất của thầy và trò nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Phương pháp dạy học bao gồm cả phương pháp dạy và phương pháp học”.

- Phương pháp dạy là cách thức GV trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt

động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học.

- Phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận

thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học.

Mỗi phương pháp thường gồm các yếu tố như: mục đích định trước, hệ thống những hành động liên tiếp tương ứng, phương pháp hành động, quá trình biến đổi của đối tượng bị tác động và kết quả thực tế đạt được. PPDH bao gồm phương pháp dạy, phương pháp học có quan hệ chặt chẽ với phương pháp khoa học và tâm lí học của sự lĩnh hội.

 Phương tiện dạy học

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “ Phương tiện dạy học là một vật thể hoặc tập hợp các vật thể mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật… hình thành các tri thức, kĩ năng, thái độ cần thiết”.

Cho đến nay, trong giáo dục nói chung và trường học nói riêng đã và đang sử dụng một số thuật ngữ khác nhau khi nói về phương tiện, thiết bị phục vụ cho quá trình dạy học như: cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, thiết bị trường học, dụng cụ học tập, giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, tài liệu, học liệu… Trong đó có thể hiểu:

- Cơ sở vật chất bao gồm phòng thí nghiệm, vườn trường, phòng học, bàn ghế, các thiết bị kĩ thuật phục vụ các hoạt động của nhà trường như máy tính, máy in…

4

- Phương tiện dạy học là toàn bộ những trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ được sử dụng phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập trong nhà trường. Ví dụ: hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi và máy chiếu, máy vi tính, các loại tranh, ảnh, tranh sách giáo khoa, bản đồ, bảng biểu, mô hình, máy móc, thiết bị…

 Phương pháp sử dụng phương tiện dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại là các công nghệ dạy học gắn liền với việc sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông và thiết bị kĩ thuật số nhằm thay đổi căn bản hoạt động truyền thụ và tiếp nhận tri thức, kĩ năng, không chỉ là trong giờ học lên lớp mà cả trong các hoạt động tự học, tự tìm hiểu, khám phá, nghiên cứu của HS sau giờ lên lớp.

Điển hình nhất cho công nghệ dạy học hiện đại là việc sử dụng máy tính, mạng

internet và các phần mềm ứng dụng vào các khâu của quá trình dạy học.

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật công nghệ số, việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào quá trình giáo dục đang là xu thế tất yếu. Hiệu quả của việc sử dụng công nghệ, các trang thiết bị dạy học hiện đại trong quá trình giáo dục đã được khẳng định trong thực tế, nhất là khả năng làm cho bài giảng trở nên sinh động. GV có thể định hướng HS tiếp cận với một nguồn tri thức thật phong phú.

Khi sử dụng công nghệ hiện đại, GV đề ra được nhiều hoạt động giúp HS tìm tòi khám phá và tự hình thành kiến thức mới thông qua hoạt động của bản thân, từ đó HS có niềm tin và hứng thú trong học tập hơn. Thông qua các công nghệ hiện đại HS được rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cố kiến thức đã học một cách đầy đủ và liên hệ thực tiễn dễ dàng hơn.

Để vận dụng hiệu quả PPDH sử dụng công nghệ hiện đại người GV hiểu rõ được chức năng của phần mềm sử dụng, tìm hiểu kĩ nội dung bài dạy, phát huy hết chức năng phần mềm, tạo cho HS cảm giác đang xem một cuốn phim hấp dẫn, hình thành phương thức học tập mới, một ý thức tự giác tích cực cho mỗi HS. Ngoài ra khi sử dụng phương pháp này còn phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường và đối tượng HS; chú ý phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với các PPDH khác.

Mặc dù vậy, qua thực tiễn giảng dạy cho thấy nếu lạm dụng quá mức, sử dụng không linh hoạt, phù hợp, các phương tiện dạy học hiện đại có thể gây ra những tác động phụ không mong muốn, làm giảm đi quá trình tương tác cần thiết giữa thầy và trò. Do đó, cần sử dụng công nghệ, các phương tiện dạy học hiện đại sao cho phù hợp là vấn đề cần được quan tâm.

1.1.2 Phối cảnh 3D

 Giới thiệu về phối cảnh 3D

Phối cảnh 3D là kỹ thuật dựng hình ảnh với không gian 3 chiều, được thực hiện

dựa vào kĩ thuật của các phần mềm đồ họa chuyên dụng của máy tính.

5

Phối cảnh 3D cung cấp những góc nhìn, hình ảnh chân thực cho người xem cảm nhận rõ ràng hơn về sự vật được nhắc tới trong khung hình. Với những mô hình trong các cảnh, GV và HS có thể khám phá các cảnh 3D bằng cách tương tác trực tiếp, xoay tự do theo nhu cầu khai thác nội dung. Hầu hết các cảnh 3D bao gồm: thuyết minh, âm thanh, các câu đố (trò chơi) và hiệu ứng tích hợp. Các nhãn thông

tin được thêm vào các khung cấu trúc và mặt cắt có sẵn ngôn ngữ Tiếng Việt dễ dàng sử dụng (35 ngôn ngữ).

Các múi giờ trên Trái Đất Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo

 Tính năng của phối cảnh 3D

Địa lí là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực nghiệm cao. Cần liên hệ với hình ảnh thực tế để HS có cái nhìn cụ thể về nội dung đang học. Phối cảnh 3D chính là một ứng dụng cung cấp góc nhìn và hình ảnh chân thật về các hiện tượng địa lí. Cảnh 3D cho phép người dùng di chuyển, xoay tự do để tương tác trực tiếp, xem kĩ được các hình ảnh, bản đồ, địa hình, hình ảnh Trái Đất và ngoài không gian cũng như sâu trong lòng đất, đại dương.

6

Kho học liệu số MozaBook hiện có 1215 nội dung học 3D, 1037 phim giáo dục minh hoạ, hơn 5000 hình ảnh, gần 1000 file âm thanh…dễ dàng giúp giáo viên đưa vào minh họa cho bài giảng của mình một cách trực quan sinh động. Với bài học 3D, giáo viên và học sinh có thể tương tác trực tiếp, khám phá những phân cảnh 3D trong bài học để được cung cấp thêm thông tin, giúp học sinh hiểu bài tốt hơn.

Phần mềm bao gồm các chủ đề, môn học như: Lịch sử, sinh học, địa lý, vật lý, hóa học, toán học, khoa học, kỹ thuật, ngôn ngữ, âm nhạc, nghệ thuật,... Kho học liệu số 3D được cập nhập thường xuyên từ nhà sản xuất.

Hầu hết các cảnh 3D bao gồm: thuyết minh, âm thanh, các câu đố (trò chơi) và hiệu ứng tích hợp. Các nhãn thông tin được thêm vào các khung cấu trúc và mặt cắt có sẵn ngôn ngữ Tiếng Việt dễ dàng sử dụng (35 ngôn ngữ), cho phép học sinh thực hành, và đào sâu kiến thức, củng cố lại kiến thức vốn có một cách dễ dàng, trực quan. Cụ thể vai trò của cảnh 3D được thể hiện như sau:

- Tạo hình ảnh trực quan sinh động, có mức độ chân thật cao về mô tả đặc điểm

của các đối tượng và hiện tượng địa lí.

- Tạo hứng thú và niềm tin, tình cảm cho HS trong quá trình lĩnh hội tri thức

mới.

- Phát triển năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho HS thông qua các thao tác tư duy (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, trình bày vấn đề…)

- Làm tăng năng suất lao động của GV và HS.

 So sánh phối cảnh 3D với một số phương tiện dạy học khác

Sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 là phương pháp dạy học mới. Tiếp cận và sử dụng phương pháp này chưa phổ biến trong dạy học Địa lí nói chung và Địa lí 10 nói riêng. Qua thực tế giảng dạy địa lí 10, bên cạnh các công cụ truyền thống: bản đồ, biểu đồ, quả địa cầu, các tập bản đồ giáo khoa theo chuyên đề, tranh ảnh đã được biết đến từ lâu đời thì hiện nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật công nghệ số hoá đã có các công cụ trực quan hiện đại mới ra đời và hỗ trợ tích cực, hiệu quả cho việc dạy.

Cụ thể hơn, chúng tôi so sánh về ba công cụ: Phối cảnh 3D, bản đồ giấy, tranh

ảnh giáo khoa.

Bảng 1.1: So sánh các công cụ trực quan trong dạy học Địa lí

Đặc điểm Phối cảnh 3D Bản đồ giấy

Tranh ảnh giáo khoa

Dữ liệu Không gian Không gian Hình ảnh

Định dạng Số Số Giấy

Khả năng thu phóng Không có Không có Có

Ít Ít Lượng thông tin Nhiều

Mật độ tổng quát hoá Có thể thay đổi

7

được Không thể thay đổi được Không thể thay đổi được

Khung nhìn Thay đổi được Không thể thay

đổi được Không thể thay đổi được

Tính cập nhật Nhanh, liên tục Khó Không có

Phân thích bảng 1.1 có thể thấy mỗi công cụ đều có những thế mạnh và hạn chế riêng. Do đó, bản thân phối cảnh 3D cũng không thể đảm nhận hết các chức năng, nó có thể làm tốt chức năng này nhưng không thực hiện tốt chức năng khác. Việc lựa chọn công cụ cảnh 3D tuỳ thuộc vào nội dung cần truyền đại cũng như khả năng đáp ứng của cảnh 3D. Vì vậy, phải lựa chọn những công cụ đó sao cho phù hợp với mục đích sử dụng nhằm đem lại hiệu quả cho giảng dạy địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới.

1.2 Cơ sở thực tiễn việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới.

1.2.1 Chương trình Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

a. Mục tiêu của chương trình

Theo chương trình GDPT MỚI của bộ GD &ĐT, học xong chương trình Địa lí

10 – phần Địa lí tự nhiên, học sinh đạt được:

 Về kiến thức:

Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :

Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật phát triển của môi trường tự nhiên trên Trái Đất.

 Về kĩ năng:

Hình thành và phát triển ở học sinh :

- Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí : quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện tượng địa lí ; phân tích, sử dụng bản đồ; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt ; phân tích số liệu thống kê...

- Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí.

- Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh.

 Về thái độ, tình cảm:

8

Góp phần bồi dưỡng cho học sinh :

- Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại.

- Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật,

hiện tượng địa lí.

 Về phát triển năng lực:

- Có ưu thế hình thành và phát triển năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Định hướng hình thành và phát triển năng lực Địa lí: năng lực nhận thức khoa học Địa lí, năng lực tìm hiểu Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học về địa lí.

b. Cấu trúc và nội dung chương trình

Chương trình lớp 10 theo chương trình GDPT MỚI được cấu tạo bởi hai phần kiến thức: Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế - xã hội. Phần Địa lí tự nhiên chiếm khoảng ½ thời lượng của chương trình lớp 10

Môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên đại cương giữ một vị trí hết sức quan trọng, nó mở mang cho học sinh hiểu biết về thiên nhiên trên, trong Trái Đất và cả ngoài Vũ trụ; hiểu về các quyển của lớp Vỏ Địa lí; biết được các quy luật và hiểu được vì sao sự phát triển của xã hội loài người phải tuân theo các quy luật của lớp vỏ Địa lí. Tuy nhiên, đây là là phần nội dung khá “trừu tượng” và có thể coi là “khó” với học sinh. Bởi vậy, việc sử dụng “kênh hình” là vô cùng quan trọng.

Về nội dung cụ thể:

- Về lý thuyết, phần này tập trung vào các nội dung:

+ Trái Đất: Nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất; Thuyết kiến tạo mảng, giải thích nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, vành đai động đất, núi lửa. Hệ quả địa lí của các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay và chuyển động quanh Mặt Trời.

+ Thạch quyển: khái niệm thạch quyển; khái niệm, nguyên nhân, tác động của

nội lực và ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.

+ Khí quyển: Khái niệm khí quyển; sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất; tìm hiểu về khí áp và một số loại gió chính trên Trái Đất; Sự phân bố mưa và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa; các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất.

9

+ Thuỷ quyển: Thuỷ quyển; Nước trên lục địa: nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông, các loại hồ, băng tuyết và nước ngầm; Nước biển và đại dương: tính chất của nước biển và đại dương, hiện tượng sóng biển, thuỷ triều, dòng biển.

+ Sinh quyển: Đất và các nhân tố hình thành đất; đặc điểm và giới hạn của sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát trển và phân bố của sinh vật; sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất.

+ Một số quy luật của vỏ Trái Đất: Khái niêm vỏ địa lí; quy luật thống nhất và

hoàn chỉnh của vỏ địa lí; quy luật địa đới và phi địa đới.

- Về thực hành: Các nội dung thực hành đều tập trung vào việc làm rõ hơn các nội dung lí thuyết đã được học, tập trung vào rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích các bản đồ, phân tích các biểu đồ có liên quan đến các nội dung lí thuyết.

1.2.2 Đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh lớp 10 trung học phổ thông

Nhìn chung, lứa tuổi học sinh lớp 10 là giai đoạn hình thành nhân cách, các em giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích khám phá, khao khát sáng tạo, khá hăng hái nhiệt tình trong công việc. Là lứa tuổi đang phát triển về tài năng, tiếp thu cái mới nhanh, rất thông minh sáng tạo. Nên khi được tiếp cận một biện pháp học tập mới, được ứng dụng những thành tựu của tiến bộ KH-KT, của CNTT các em hưởng ứng rất nhiệt tình, say sưa khám phá và lĩnh hội tri thức.

Trong điều kiện phát triển các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HS được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt trong cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây. Mặt khác đây là lứa tuổi quyết định sự hình thành của thế giới quan, hệ thống quan điểm về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc giao tiếp, ứng xử. HS không thích sự áp đặt của GV, các em thích được tranh luận bày tỏ ý kiến riêng của mình về các vấn đề. Đây là những thuận lợi cơ bản trong việc thực hiện phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và ứng dụng công nghệ hiện đại. Đặc biệt chương trình Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên với các chủ đề khó và trìu tượng thì việc sử dụng và khai thác các phần mềm, ứng dụng CNTT sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Từ đó giúp các em HS chiếm lĩnh một cách độc lập khối lượng kiến thức phong phú, trực quan, kích thích sự phát triển, hứng thú nhận thức và xây dựng thế giới quan tích cực với tự nhiên và xã hội, là tiền đề thuận lởi để HS tiếp tục tìm hiểu địa lí 11 và 12 ở những năm học tiếp theo.

1.2.3 Tình hình dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên

a. Thực trạng

Qua thực tế giảng dạy và dự giờ tại trường, tôi nhận thấy việc sử dụng các phương tiện trực quan như: hình ảnh trong SGK, video… chưa thật sự tạo được hứng thú học tập cũng như hiệu quả mà nó mang lại là chưa như mong muốn.

Tôi đã tiến hành khảo sát GV và HS trong việc sử dụng CNTT và học liệu số

vào việc thiết kế bài giảng và dạy học.

10

Kết quả thu được như sau:

 Đối với giáo viên:

Bảng 1.2: Thống kê kết quả khảo sát từ giáo viên

STT Tiêu chí Kết quả điều tra

40% Khó – 35% Bình thường 1

Việc sử dụng CNTT vào giảng dạy 20% Dễ - 5 % Ý kiến khác

40 % Truyền thống – 40 % Kết hợp 2

Các phương pháp thường được sử dụng khi lên lớp 10% Toàn tích cực – 10% Phương pháp khác

10% rất hiệu quả - 10% Hiệu quả 3

Hiệu quả các phương pháp đang được sử dụng 60% Bình thường – 20% Ít hiệu quả

20% rất thường xuyên – 40% thường xuyên 4

Thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT 35% Thỉnh thoảng – 5% Không bao giờ

- Giáo viên Địa lí hiện đang giảng dạy được đào tạo ở Khoa Địa lí trường Đại

học Sư phạm Hà Nội.

- Trình độ: 100% GV đạt trình độ cử nhân trở lên.

- Về nhận thức: hầu hết GV Địa lí đều hiểu cùng với đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và SGK, việc đổi mới phương pháp dạy học là nhân tố quan trọng nhất, quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí.

- Việc dạy học cũng vẫn chủ yếu theo phương pháp truyền thống là chính, phần lớn giáo viên vẫn chưa ứng dụng CNTT và học liệu số vào giảng dạy. Một số giáo viên cũng đã có sử dụng CNTT và học liệu số vào giảng dạy song không nhiều, chỉ chủ yếu vào các đợt thao giảng. Việc thiết kế bài giảng chủ yếu mang tính chất minh hoạ, trực quan hoặc thay thế cho phần viết bảng.

- Từ phía phương tiện trực quan: Các phương tiện trực quan mà lâu nay GV và HS đang sử dụng để khai thác các nội dung “trừu tượng” của môn Địa lí 10 - phần Địa lí tự nhiên đa số là các “hình ảnh tĩnh” đã được chọn lọc kĩ càng trong SGK, hay giờ học nào đầu tư hơn thì là các video, clip… Tuy nhiên, các “hình ảnh tĩnh” với HS là “khó” hình dung và hiểu các đơn vị kiến thức trừu tượng. Còn các Video, clip được coi là “hình ảnh động” – trực quan, sinh động thì HS chỉ có thể quan sát trên lớp, khi về nhà muốn ôn lại bài cũ thì các em không có.

- Nhận thức của GV về việc sử dụng phối cảnh 3D trong dạy học Địa lí:

11

+ 100% GV cho rằng việc dạy học có sử dụng công nghệ hiện đại và học liệu số là rất tốt, rất cần thiết và nên tiến hành thường xuyên. Điều này càng phù hợp với những môn học như Địa lí vì nó tăng tính trực quan, giúp GV không phải mô tả các hiện tượng và giúp HS thích thú, tích cực hơn…

+ Một số GV cho rằng chưa phổ biến việc thiết kế bài giảng có sử dụng công nghệ hiện đại và học liệu số là do một số nguyên nhân trong đó cơ bản là thiếu cơ sở vật chất kĩ thuật, thiết kế bài giảng tốn nhiều thời gian, công sức và trình độ tin học của GV còn hạn chế.

 Đối với Học sinh:

Bảng 1.3: Thống kê kết quả khảo sát từ học sinh lớp 10

STT Tiêu chí Kết quả điều tra

Việc học Địa lí 10% Rất thích – 17% Thích 1

70% Bình thường - 3% Không thích

30 % Khó – 40 % Bình thường 2

Nội dung chương trình Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên 20% Bình thường – 10% Cũng như các môn khác

10% Thường xuyên - 30% Đôi khi 3

Mức độ học Địa lí bằng công nghệ hiện đại 35% Không bao giờ – 25% Chưa nghe thấy

80% Thú vị và dễ hiểu – 10% Giống nhau 4

Việc học Địa lí bằng công nghệ hiện đại 10% Bình thường – 0% Không bằng

100% Nên thường xuyên 5

Có nên học Địa lí bằng công nghệ hiện đại

Học sinh nhìn chung năng động, ham học hỏi. Phụ huynh quan tâm, đầu tư thích đáng cho việc học của con em mình. Tuy nhiên, cũng có sự phân hoá về mọi mặt giữa các địa bàn trong thành phố. Thực tế cho thấy, các em tỏ ra có hứng thú học tập nhưng thiếu say mệ với bộ môn Địa lí. Nhiều học sinh (70%) cho rằng Địa lí là môn học phụ, môn học thuộc lòng, do vậy các em rất ít đầu tư cho môn học. Mặt khác việc kiểm tra đánh giá học sinh vẫn mang nặng về tái hiện kiến thức nên học sinh chủ yếu học theo vở ghi bài trên lớp và nội dung SGK. Nhận thức của HS về sử dụng cảnh 3D trong dạy học: -100% HS đều rất thích thú khi được học môn Địa lí có ứng dụng CNTT và học liệu số vì mới lạ, trực quan, hình ảnh sinh động, cụ thể. Vì vậy giờ học thường sôi nổi hơn.

- 100% HS mong muốn được học tập thường xuyên với bài giảng có sử dụng CNTT và học liệu số vì chất lượng học tập theo các em là tốt hơn, có nhiều kiến thức bổ sung ngoài SGK, có điều kiện quan sát các sự vật hiện tượng mà như bình thường không có điều kiện để tìm hiểu.

b. Khả năng ứng dụng cảnh 3D vào dạy học Địa lí 10 ở các trường THPT

12

- Thứ nhất:Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.

+ Được sự quan tâm của Sở giáo dục và Đào tạo, hầu hết các trường THPT trên địa bàn Thành phố Vinh đã và đang được trang bị máy tính có kết nối mạng, máy chiếu và hệ thống loa…..để phục vụ tốt nhất cho việc dạy và học theo định hướng phát triển năng lực đạt hiệu quả.

+ Thêm vào đó, Điều 37 trong Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo có quy định về việc HS trung học cơ sở và trung học phổ thông được dùng điện thoại di động và các thiết bị khác trong giờ học nhằm phục vụ mục đích học tập và có sự cho phép của giáo viên. Chính Thông tư này đã tạo môi trường thuận lợi cho HS được tiếp cận CNTT mọi lúc, mọi nơi, kiến thức của các em không bị giới hạn bởi không gian sách giáo khoa mà có thể vươn xa hơn nữa.

- Thứ 2: Phù hợp với đối tượng HS của nhà trường.

+ Về cơ bản, học sinh trường THPT Chuyên Phan Bội Châu nói riêng và HS các THPT trên địa bàn TP Vinh đều có khả năng nhận thức tốt, ham học hỏi, tinh thần học tập nghiêm túc.

+ HS có khả năng sử dụng CNTT, có kĩ năng làm việc nhóm và học tập theo

các phương pháp dạy học tích cực.

+ HS có đủ phương tiện truy cập internet cả ở trường và ở nhà: chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh, hoặc một chiếc máy tính, máy tính bảng… có kết nối internet. Học sinh hoàn toàn có thể truy cập trang web: Mozaweb.com để xem các cảnh 3D phù hợp với nội dung cần nghiên cứu và tìm hiểu.

- Thứ 3: Phù hợp với đội ngũ cán bộ giáo viên của nhà trường.

+ Có thể thấy, trường THPT Chuyên Phan Bội Châu có đội ngũ thầy, cô giáo yêu nghề, say chuyên môn, nhiệt tình và tâm huyết với học trò. Mỗi bài giảng của các thầy, cô giáo đều áp dụng các biện pháp dạy học tích cực, nhằm từng bước hình thành và phát triển năng lực cho các học sinh.

+ Cùng với đó, hàng tháng nhà trường có các buổi sinh hoạt chuyên đề để các giáo viên trau dồi và học hỏi kinh nghiệm cả về kiến thức và phương pháp dạy học của đồng nghiệp.

13

Qua phân tích trên, chúng tôi nghĩ bên cạnh việc thay đổi các phương pháp dạy học truyền thống sang các phương pháp dạy học tích cực, thì việc đa dạng các phương tiện trực quan là rất cần thiết, đặc biệt là sử dụng công nghệ hiện đại vào dạy học. Các “cảnh 3D” sẽ giải quyết được việc tăng hứng thú học tập cho HS và giúp HS có nguồn học liệu vô cùng trực quan, có thể học mọi lúc, mọi nơi. Như Lênin đã chỉ ra: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”.

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG CẢNH 3D TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 – PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI.

2.1 Giới thiệu về “cảnh 3D” và Mozaweb.com

2.1.1 Giới thiệu về cảnh 3D

Phối cảnh 3D là kỹ thuật dựng hình ảnh với không gian 3 chiều, được thực hiện

dựa vào kĩ thuật của các phần mềm đồ họa chuyên dụng của máy tính.

Phối cảnh 3D cung cấp những góc nhìn, hình ảnh chân thực cho người xem cảm nhận rõ ràng hơn về sự vật được nhắc tới trong khung hình. Với những mô hình trong các cảnh, GV và HS có thể khám phá các cảnh 3D bằng cách tương tác trực tiếp, xoay tự do theo nhu cầu khai thác nội dung. Hầu hết các cảnh 3D bao gồm: thuyết minh, âm thanh, các câu đố (trò chơi) và hiệu ứng tích hợp. Các nhãn thông tin được thêm vào các khung cấu trúc và mặt cắt có sẵn ngôn ngữ Tiếng Việt dễ dàng sử dụng (35 ngôn ngữ).

2.1.2 Giới thiệu về trang web: Mozaweb.com

Các cảnh 3D được khai thác từ website: Mozaweb.com.

Trong quá trình đổi mới Giáo dục các thầy cô phải không ngừng học hỏi, tìm tòi và tiếp cận các công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm giáo dục nâng cao tính hiệu quả của việc dạy và học. Giáo dục số đang là một xu hướng được ngành giáo dục quan tâm. Và việc tạo ra các học liệu số đó chính là một trong những mục tiêu hàng đầu.

Căn cứ Thông tư 21 của Bộ GD&ĐT quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì học liệu số (hay học liệu điện tử) được quy định là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác.

Mozaweb.com chính là một nền tảng dạy và học thông minh trong thời đại Giáo

dục số mà hiện này nhiều quốc gia trên thế giới đã lựa chọn.

14

Đây là website dạy học 3D tiên tiến của tập đoàn giáo dục Mozaik đến từ Hungary, hiện đang được ứng dụng tại hơn 50 Quốc gia phát triển như: Đức, Pháp, Hoa Kỳ, Hà Lan, Nhật Bản,… Điểm nổi bật nhất của Mozaweb.com đó là những cảnh 3D, video thực tế; âm thanh, hìn ngay trên chính những bài học đang tìm hiểu. Ứng dụng tích hợp trên web, có thể học ngay trên điện thoại, Ipad, tablet,…. và ở bất kì đâu.

Scan QR để truy cập trang web:

Mozaweb.com Giao diện của website: Mozaweb.com

Mozaweb.com còn cung cấp cho giáo viên những công cụ giảng bài tiện lợi, các học liệu minh họa kiến thức sống động để khơi gợi sự thích thú, tìm tòi cho học sinh. MozaWeb cung cấp nền tảng học trực tuyến giúp học sinh phát huy được tính tự học, tìm tòi tự khám phá tri thức, vừa giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã được học tại lớp. MozaWeb bao gồm đầy đủ kho dữ liệu 3D, video, hình ảnh và các công cụ như mozaBook (chỉ trừ chức năng soạn bài giảng, chức năng tương tác trên bảng cảm ứng). Ngoài ra, học sinh có thể xem các video giáo dục, thực hành sử dụng trò chơi, thiết lập phòng thí nghiệm ảo của riêng mình hoặc tìm hiểu kiến thức mới bằng cách sử dụng cảnh 3D của Mozaik, góp phần tích cực trong quá trình tự học của học sinh. 2.2 Tiêu chí, quy trình xây dựng một tiết học có ứng dụng cảnh 3D 2.2.1 Tiêu chí

- Đảm bảo nguyên tắc khoa học: Tri thức được đưa ra trong dạy học có sử dụng cảnh 3D phải chân chính, chính xác tức là phải đúng với bản chất có thật của sự vật, hiện tượng Mà HS cần nghiên cứu. Qua đó giúp các em hiểu đúng bản chất các sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan, biết sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản, có thói quen suy nghĩ, làm việc một cách khoa học.

- Đảm bảo nguyên tắc sư phạm: Khi ứng dụng cảnh 3D vào dạy học Địa lí phải đảm bảo đầy đủ nội dung cơ bản của bài học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người GV phải nắm vững những điều kiện dạy học và trình độ nhận thức tâm lí của HS. Có như vậy mới đưa ra được những phương pháp phù hợp để giúp HS đạt được những yêu cầu của bài theo mục tiêu đã đề ra. Đồng thời phải thể hiện được sự đổi mới trong phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực chủ động của HS.

15

- Đảm bảo tính mĩ thuật: Chọn và sử dụng những phối cảnh 3D ngắn gọn, dễ hiểu, không quá dài dòng, có tính trực quan, ấn tượng để HS dễ theo dõi và dễ hiểu.

- Đảm bảo nguyên tắc về công nghệ: Cần kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học và các hình thức tổ chức dạy học với việc sử dụng công nghệ. Trình diễn 3D có tác dụng rất tốt do đó cần phải kết hợp với bài giảng, trình bày, đặt câu hỏi… với các hướng dẫn cụ thể của GV. Cũng không nên sử dụng cảnh 3D trong suốt quá trình dạy học mà nên xen kẽ với việc sử dụng các phương tiện khác như phiếu học tập, tập bản đồ… để hoạt động của HS cũng đa dạng hơn. 2.2.2. Quy trình

Bảng 2.1: Quy trình xây dựng tiết học có sử dụng cảnh 3D

STT Bước Nội dung

1 Bước 1

Nghiên cứu mục tiêu bài học: kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng phát triển năng lực và phương pháp sử dụng

2 Bước 2 Nghiên cứu nội dung bài học

3 Bước 3

Xây dựng cấu trúc bài và kịch bản phù hợp: cảnh 3D và hoạt động dạy học

4 Bước 4 Đánh giá tổng kết và cải thiện

Cụ thể như sau:

 Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học:

Theo quan điểm công nghệ, mục tiêu là đầu ra, là cái đích mà HS cần đạt. Thông qua nghiên cứu các mục tiêu, GV có thể xác định được mục tiêu của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học (hình thành tri thức mới hay củng cố hoàn thiện kiến thức , kĩ năng) từ đó xác định, định hướng trong việc xây dựng tiết học đáp ứng mục tiêu đặt ra.

 Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học

Trong dạy học ở trường THPT hiện nay, SGK được xem là “kim chỉ nam”, là nền tảng nội dung để GV và HS đồng thời tác động trong quá trình tổ chức dạy học, hướng dẫn hay lĩnh hội tri thức. Trong dạy học, sử dụng CNTT vừa là phương tiện vừa là cách thức tổ chức dạy học, do đó khi sử dụng cảnh 3D phải chứa đựng nội dung bài học. Thông qua phân tích mối quan hệ giữa các thành tổ của quá trình dạy học, GV có thể xác định được những hoạt động dạy học cần thực hiện để khai thác nội dụng tri thức chứa đựng trong cảnh 3D. Trong dạy học, tuỳ đối tượng HS và nội dung bài học mà GV có thể lựa chọn sử dụng cảnh 3D theo các phương pháp khác nhau.

 Bước 3: Xây dựng cấu trúc và kịch bản phù hợp

16

Trong bất cứ bài học nào cũng có cấu trúc của nó. Cấu trúc bài học là kịch bản học của người dạy và người học. Cấu trúc bài học cho GV cần phải chuẩn bị các phương tiện thiết bị, dụng cụ nào cho bài, nội dung bài, các hoạt động cụ thể của thầy và trò, hướng dẫn đánh giá kết quả….

Xây dựng kịch bản phù hợp là một khâu quan trọng trong phần thiết kế bài giảng có sử dụng các ứng dụng công nghệ hiên đại. Trong phần kịch bản này, giáo viên thể hiện toàn bộ các ý tưởng của mình trong đó như: dự kiến việc thể hiện nội dung bài giảng bằng các khái niệm và hệ thống khái niệm, các hiện tượng, quy luật, sự vật hay các phần tiểu kết, hệ thống hoá, khái quát hoá một số nội dung, một số vấn đề khoa học bằng ngôn ngữ và hình ảnh (chữ, số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản đồ, hình vẽ, video…) tiếp nối nhau theo một quy trình chặt chẽ có logic, phù hợp với nội dung khoa học, trình độ nhận thức của học sinh và lí luận dạy học bộ môn.

 Bước 4: Đánh giá tổng kết và cải thiện

Bài giảng có sử dụng cảnh 3D sau khi được thiết kế cần được thử nghiệm đã hoàn thiện, từ đó sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của HS.

2.3 Sử dụng các cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

2.3.1 Khả năng sử dụng các cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

Chương trình Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên có nhiều bài có thể sử dụng cảnh 3D. Trong quá trình khai thác Mozaweb.com, tôi đã lựa chọn được các cảnh 3D có nội dung phù hợp ở các bài sau:

Bảng 2.2: Một số bài học sử dụng hiệu quả cảnh 3D

TT Chủ đề Cảnh 3D có thể sử dụng

1 Trái Đất - Sự hình thành của Trái Đất

- Vỏ Trái Đất. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

- Các mảng kiến tạo

- Múi giờ

- Sự thay đổi mùa

2 Thạch quyển - Địa hình của Trái Đất

- Hiện tượng uốn nếp và đứt gãy

- Biển định hình bề mặt Trái Đất như thế nào?

- Sông ngòi và địa hình

- Nước ngầm

- Địa hình caxtơ

- Hoạt động núi lửa

17

- Động đất

- Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất

3 Khí quyển - Cấu trúc của khí quyển

- Hoàn lưu khí quyển, các loại gió chính

- Frông nóng, frông lạnh.

- Hệ thống gió mùa

- Các vùng khí hậu

4 Thuỷ quyển - Biển định hình bề mặt Trái Đất như thế nào

- Sự phát triển của hồ

- Hiện tượng thuỷ triều

- Dòng biển

- Nguyệt thực

5 Sinh quyển - Các loại đất, phẫu diện đất

và đất - Đất đươc hình thành như thế nào?

Các cảnh 3D bảng trên được tác giả chụp lại từ website:mozaweb.com và đính

kèm ở phần PHỤ LỤC.

2.3.2 Cách sử dụng các cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

a. Các bước sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên

 Bước 1: GV hướng dẫn HS cách sử dụng website:mozaweb.com

- Để có thể khai thác được các cảnh 3D trong website này, người dùng cần có

1 tài khoản để đăng nhập. Với 2 cách thức sử dụng như sau:

+ Thứ nhất là “mua tài khoản”: Với kho học liệu phong phú và không giới hạn số lần xem. Tuy nhiên, do phí dùng cao nên đây là khó khăn với giáo viên và cả học sinh.

+ Thứ hai là dùng “miễn phí”: Đây là cách làm để khắc phục khó khăn về chi phí để sử dụng. Người dùng cần lập 1 tài khoản, được xác nhận bằng địa chỉ mail. Mỗi tài khoản này, người dùng được mở 5 lần “cảnh 3D” trong 1 tuần. Vậy, mỗi thầy cô, học sinh muốn sử dụng được nhiều hơn, có thể lập nhiều tài khoản hoặc sử dụng công cụ “ghi màn hình” để lấy nguồn học liệu – mọi lúc, mọi nơi.

 Bước 2: Cách sử dụng cảnh 3D trong quá trình học môn Địa lí 10 – phần

18

Địa lí tự nhiên. - Trên lớp: + Sử dụng để khai thác kiến thức:

 Giáo viên: Sử dụng để giúp học sinh khai thác các nội dung kiến thức một

cách sinh động, trực quan và hiệu quả.

 Học sinh: Có thể tương tác trực tiếp với cảnh 3D( xoay các góc, phóng to, thu nhỏ theo mục đích tìm hiểu), từ đó tăng hứng thú, sự tích cực, chủ động khám phá và lĩnh hội kiến thức theo một cách tự nhiên.

+ Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá học sinh:

 Giáo viên có thể sử dụng cảnh 3D để yêu cầu học sinh “trình bày, giải thích hoặc phân tích” một đơn vị kiến thức đã học để kiểm tra bài cũ hoặc trong các bài kiểm tra thường xuyên.

- Ở nhà: + Giáo viên: Với nguồn “cảnh 3D” rất phong phú, đây là sẽ là phương tiện vô cùng trực quan và sinh động để GV thiết kế các bài giảng hay, tạo hứng thú và hiệu quả học tập cho HS. + Học sinh:  Khác với các nguồn học liệu khác, “cảnh 3D” là nguồn tài liệu để HS tự

học ở nhà, ôn lại các nội dung trên lớp.

 Là nguồn học liệu phong phú, trực quan để làm và báo cáo các bài tập dự

án ở nhà và trên lớp.

 Bước 3: Đánh giá tổng kết và cải thiện

b. Một số hình thức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – Phần Địa lí tự nhiên

 Hình thức dạy học kết hợp giữa lí thuyết và sử dụng CNTT

Giáo viên sử dụng cảnh 3D và khai thác website: Mozaweb.com kết hợp nội dung trong sách giáo khoa để giảng dạy trên lớp. Hình thức dạy học giống như PowerPoint nhưng khác ở chỗ giáo viên sử dụng máy tính kết nối internet để trình chiếu nội dung cần truyền đạt cho HS quan sát trực tiếp.

Ví dụ: Khi dạy về phần nội dung Thuyết kiến tạo mảng, GV có thể cho học sinh xem cảnh 3D về các mảng kiến tạo và sự va chạm giữa các mảng kiến tạo với nhau để HS thấy rõ và hiểu bài hơn.

 Hình thức dạy học thực tế ảo

Đây là hình thức dạy học cho học sinh sử dụng công nghệ thực tế ảo trên web: Mozaweb.com trực tiếp. Điều quan trọng là GV cần chuẩn bị nội dung một cách chi tiết, có hướng dẫn HS quy trình học cụ thể; kiểm soát chặt chẽ việc HS tham gia học và hoạt động trực tuyến; dành thời gian trao đổi, đánh giá HS…

19

Ví dụ: Khi dạy Bài: “Thực hành: Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu”, giáo viên có thể tổ chức lớp học trong phòng máy và để học sinh trực tiếp sử dụng web: Mozaweb.com để tìm hiểu về các đới khí hậu trên Trái Đất.

 Hình thức trải nghiệm sáng tạo:

Giáo viên xây dựng và tổ chức một chuyến đưa HS đi tham qua du lịch ảo, khám phá các vùng đất khác nhau trên Thế giới ngay từ màn hình máy tính của mình. Giáo viên có thể chọn con đường riêng hoặc cho học sinh tham quan những địa điểm nổi tiếng trên Thế giới.

Ví dụ: Khi dạy bài về Tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất, GV có thể lựa chọn hoặc để tự HS lựa chọn một số cảnh 3D về các dạng địa hình ở các địa điểm khác nhau trên Trái Đất.

2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

Như chúng ta đã biết, sử dụng cảnh 3D là phương pháp sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, GV có thể dựa vào từng nội dung bài học, để thiết kế các hoạt động dạy học sử dụng cảnh 3D phù hợp. Để góp phần nâng cao hiệu quả của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần địa lí tự nhiên theo chường trình GDPT Mới, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra các biện pháp sau :

Giải pháp 1 : Sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học (thiết kế bài giảng, dạy bài mới, kiểm tra và đánh giá, củng cố kiến thức và tự học…)

Giải pháp 2: Kết hợp khai thác tri thức địa lí từ cảnh 3D với các kỹ thuật dạy

học hiện đại (động não, câu hỏi mở, khăn trải bàn....)

Giải pháp 3: Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong

dạy học Địa lí 10 (dạy học thực tế ảo, dạy học trải nghiệm sáng tạo....)

Giải pháp 4: GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn.

20

Giải pháp 5: Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại (máy chiếu, máy tính có kết nối mạng....) để dễ dàng sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 - phần địa lí tự nhiên.

Cụ thể như sau:

Giải pháp 1 : Sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học (thiết

kế bài giảng, dạy bài mới, kiểm tra và đánh giá, củng cố kiến thức và tự học…)

- Cách sử dụng cảnh 3D khi thiết kế bài giảng: GV cần xác định được mục tiêu bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực được hình thành. Sau đó, chuẩn bị, lựa chọn cảnh 3D phù hợp tương ứng với nội dung ở đề mục nào, tiến hành phân tích và xác định phương pháp truyền thụ tại lớp.

- Sử dụng cảnh 3D trong khâu dạy bài mới : Đối với việc trang bị kiến thức cho HS thì việc hình thành biểu tượng, khái niệm và quy luật địa lí là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Để hoàn thành nhiệm vụ này rất cần thiết vai trò của kênh hình và các phương tiện dạy học khác. Và cảnh 3D là một kênh hình có tính trực quan và chân thật cao, giúp phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.

Giáo viên có thể sử dụng để giúp học sinh khai thác các nội dung kiến thức một cách sinh động, trực quan và hiệu quả. Học sinh có thể tương tác trực tiếp với cảnh 3D( xoay các góc, phóng to, thu nhỏ theo mục đích tìm hiểu), từ đó tăng hứng thú, sự tích cực, chủ động khám phá và lĩnh hội kiến thức theo một cách tự nhiên.

- Sử dụng cảnh 3D để củng cố kiến thức: Đây là khâu quan trọng giúp GV nắm được tình hình tiếp thu kiến thức vừa học của học sinh. Để thực hiện được khâu này, GV có thể sử dụng các cảnh 3D kết hợp với một số câu trắc nghiệm ngắn gọn giúp học sinh củng cố lại bài học và nhớ kiến thức lâu hơn.

- Sử dụng cảnh 3D trong kiểm tra, đánh giá học sinh: Giáo viên có thể sử dụng cảnh 3D để yêu cầu học sinh “trình bày, giải thích hoặc phân tích” một đơn vị kiến thức đã học để kiểm tra bài cũ hoặc trong các bài kiểm tra thường xuyên.

- Sử dụng trong khâu tự học của HS: Khác với các nguồn học liệu khác, “cảnh 3D” là nguồn tài liệu để HS tự học ở nhà, ôn lại các nội dung trên lớp. Đây là nguồn học liệu phong phú, trực quan để làm và báo cáo các bài tập dự án ở nhà và trên lớp.

Giải pháp 2: Kết hợp khai thác tri thức địa lí từ cảnh 3D với các kỹ thuật dạy

học hiện đại (động não, câu hỏi mở, khăn trải bàn....)

21

Việc tăng cường sử dụng các kĩ thuật dạy học hiện đại như kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi mở, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật ủng hộ và phản đối, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật ổ bi… cũng góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả của sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần địa lí tự nhiên. Tùy thuộc vào nội dung từng bài và mục đích muốn phát triển năng lực gì cho học sinh mà GV sẽ áp dụng một cách linh hoạt, để đạt được hiệu quả cao nhất.

Giải pháp 3: Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong

dạy học Địa lí 10 – phần địa lí tự nhiên.

Để tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D một cách hiệu quả, GV nên đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học: hình thức dạy học kết hợp giữa lí thuyết và sử dụng CNTT, hình thức dạy học trải nghiệm sáng tạo, hình thức dạy học thực tế ảo, dạy học theo nhóm…. Mỗi hình thức sẽ tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh khai thác tối đa các cảnh 3D trong quá trình dạy học, giúp phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Hình thức tổ chức cần đa dạng, đổi mới nhưng phải phù hợp với năng lực lớp học và cá nhân người học.

Giải pháp 4: GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn.

Đẩy mạnh việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực có sử dụng công nghệ hiện đại đặc biệt là sử dụng cảnh 3D trong bộ môn Địa lí ở nhà trường hiện nay, đã vừa phát huy được năng lực sư phạm, củng cố trình độ chuyên môn cho GV vừa phát huy năng lực tư duy, lòng say mê, sự sáng tạo trong quá trình HS lĩnh hội tri thức.

Dạy học có sử dụng cảnh 3D cần đầu tư cả về thời gian, công sức cũng như đòi hỏi GV phải có trình độ CNTT nhất định. GV cần chủ động tiếp cận CNTT để nâng cao trình độ chuyên môn. Phương tiện kĩ thuật dù có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế vai trò sáng tạo của người GV đối với việc tổ chức các hoạt động nhận thức của HS trong lớp. Do đó, GV luôn luôn phải trau dồi tri thức không chỉ của bộ môn mà cả các khoa học khác, chủ động, sáng tạo kết hợp tri thức với phương tiện, công nghệ để hoàn thành nhiệm vụ cao cả của mình.

Giải pháp 5: Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại (máy chiếu, máy tính có kết nối mạng....) để dễ dàng sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 - phần địa lí tự nhiên.

Việc dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng có sử dụng cảnh 3D có thành công hay không một phần vai trò quan trọng của các thiết bị phương tiện kĩ thuật hiện đại như máy tính, máy chiếu, mạng internet…. Vì vậy mà các nhà trường phổ thông nên trang bị đầy đủ để thuận tiện cho việc giảng dạy.

2.5 Tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

Trong sáng kiến này, chúng tôi đã lựa chọn soạn một số giáo án minh họa cụ thể việc sử dụng “cảnh 3D” trong dạy học một bài Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên. Đồng thời trong quá trình soạn bài có sự tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp để nội dung bài soạn vừa đảm bảo tính khoa học vừa có tính thực tiễn, tính khả thi và theo định hướng phát triển năng lực cho HS.

Giáo án minh họa ở phần phụ lục 2:

22

- Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất (Sách Cánh Diều)

Hoặc Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất (Sách Kết nối tri thức)

- Bài 11: Nước biển và đại dương (Sách Cánh Diều)

23

Hoặc Bài 12: Nước biển và đại dương (Sách Kết nối tri thức)

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Thực nghiệm sư phạm 3.1.1 Mục đích yêu cầu của thực nghiệm

Tổ chức thực nghiệm sư phạm là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu của đề tài. Thực nghiệm là một quá trình rất cần thiết khi chúng ta tiến hành nghiên cứu khoa học. Vì thực nghiệm sẽ cho biết được tính ứng dụng, tính khả thi của đề tài nghiên cứu. Thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin được thực hiện với những quan sát trong điều kiện cố gắng biến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ động nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thiết khoa học. Trong đề tài này, quá trình thực nghiệm được tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của việc sử dụng cảnh 3D trên trang website:mozaweb.com trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới. Từ kết quả thực nghiệm sẽ giúp chứng minh tính khả thi của đề tài và giúp chúng tôi đưa ra những kết luận cụ thể và có những đề xuất hữu ích nhất trong sáng kiến vào thực tiễn giảng dạy Địa lí ở trường THPT sau này, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên.

Qua kết quả thực nghiệm nhằm đánh giá các đóng góp của đề tài trong đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS. Kết quả thực nghiệm là căn cứ xác định sự cần thiết, đúng đắn của đề tài. Đồng thời có thể so sánh điều chỉnh nội dung nghiên cứu phù hợp với thực tiễn. Qua các tiết học thực nghiệm HS sẽ tiếp cận được nhiều cảnh 3D có tính trực quan cao, phát huy được sở trường, năng lực hoạt động riêng của bản thân, phát triển năng lực hợp tác và các năng lực cần thiết khác cho hoạt động học tập và làm việc sau này. Niềm say mê, yêu thích môn địa lí sẽ phát triển và nhân rộng khi các em được trải nghiệm qua mỗi tiết học.

Yêu cầu của thực nghiệm sư phạm cần đảm bảo tính khách quan, khoa học và

phù hợp với thực tiễn.

3.1.2. Nhiệm vụ

Để đạt được các mục đích thực nghiệm trên thì quá trình thực nghiệm sư phạm

phải hoàn thành các nhiệm vụ sau:

- Chọn đối tượng để thực nghiệm và đối chứng. - Tiến hành giảng dạy trên đối tượng thực nghiệm với việc vận dụng các hoạt động trải nghiệm, giảng dạy theo phương pháp truyền thống với các đối tượng đối chứng.

- Kiểm tra kết quả học tập, khả năng tiếp thu và các năng lực của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, so sánh đối chiếu để chứng minh tính khả thi của các biện pháp nêu ra.

- Rút ra một số kết luận cần thiết cho việc thực hiện sử dụng cảnh 3D trong

24

dạy học Địa lí 10 – Phần Địa lí tự nhiên.

3.1.3. Nguyên tắc

Để thực nghiệm sư phạm đạt kết quả cao, khi tiến hành thực nghiệm phải tuân

thủ các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính khoa học, khách quan về khối lượng kiến thức trong SGK Địa lí -10 theo chương trình GDPT Mới. Đặc biệt việc dạy thực nghiệm phải tôn trọng thời khóa biểu nhà trường và không làm ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học các lớp chọn thực nghiệm. Bài thực nghiệm phải thể hiện được nội dung đề tài đã đề ra.

- Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng phải có cùng điều kiện sau:

+ Trình độ HS là tương đương nhau, HS có ý thức học tập môn Địa lí. + Số lượng HS tương đương nhau. + Không gian và điều kiện học tập tương đương nhau. - Kết quả thực nghiệm được đánh giá khách quan, khoa học .

3.1.4 Tổ chức thực nghiệm

3.1.4.1. Đối tượng thực nghiệm

Địa bàn tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm trên 3 trường, bao gồm: trường THPT chuyên Phan Bội Châu, trường Lê Viết Thuật, trường THPT Huỳnh Thúc Kháng. Đây là các trường có nề nếp học tập tốt, HS có học lực khá giỏi chiếm phần lớn, GV phụ trách bộ môn Địa Lí có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề. Cụ thể như sau:

- Ở trường THPT chuyên Phan Bội Châu, tôi đã chọn lớp 10C8 là lớp thực nghiệm và lớp 10C7 là lớp đối chứng (giáo án số 1) và lớp 10C3 là lớp thực nghiệm, lớp 10C1 là lớp đối chứng (giáo án số 2) có trình độ nhận thức tương đương nhau.

- Ở trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, chọn lớp 10D1 là lớp thực nghiệm và lớp 10D2 là lớp đối chứng (giáo án số 1) và lớp 10D3 là lớp thực nghiệm, lớp 10D4 là lớp đối chứng (giáo án số 2).

- Ở trường THPT Lê Viết Thuật, chọn lớp 10D1 là lớp thực nghiệm và lớp 10D3 là lớp đối chứng (giáo án số 1) và lớp 10D2 là lớp thực nghiệm, lớp 10D5 là lớp đối chứng (giáo án số 2).

Bảng 3.1: Danh sách trường, GV, lớp tham gia TNSP

Lớp TN Lớp ĐC TT Trường Họ tên GV Lớp Số HS Lớp Số HS

1 Lê Thị Lan 10C8 33 10C7 35

THPT chuyên Phan Bội Châu 10C3 34 10C1 33 Nguyễn Thị Hoa Huệ

25

2 THPT Huỳnh Thúc Nguyễn Hải Yến 10D1 48 10D2 47

Kháng 10D3 49 10D4 46

3 THPT Lê Viết Thuật Nguyễn Tố Hoài 10D1 47 10D3 49

10D2 48 10D5 48

3.1.4.2. Nội dung thực nghiệm

Để tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã lựa chọn hai bài trong chương trình SGK

Địa lí lớp 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới.

Đó là:

- Bài thực nghiệm số 1: (Giáo án số 1).

Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất (Sách Cánh Diều)

Hoặc Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất (Sách Kết nối tri thức)

- Bài thực nghiệm số 2: (Giáo án số 2)

Bài 11: Nước biển và đại dương (Sách Cánh Diều)

Hoặc Bài 12: Nước biển và đại dương (Sách Kết nối tri thức)

Cả hai bài này đều được tiến hành thực nghiệm ở trường THPT chuyên Phan Bội Châu, trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, trường THPT Lê Viết Thuật, trong khoảng thời gian theo phân phối chương trình của năm học 2022-2023.

(Giáo án thực nghiệm xem ở phần PHỤ LỤC ).

3.1.4.3. Phương pháp thực nghiệm

Để đảm bảo tính khách quan, chúng tôi tiến hành theo hình thức song song giữa

- Nhóm lớp thực nghiệm: Tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D để phát triển

hai lớp: lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.

- Nhóm lớp đối chứng: Dạy học theo cấu trúc bình thường như SGK theo

năng lực của học sinh.

cách tổ chức dạy học truyền thống.

Trong quá trình giảng dạy, chúng tôi kết hợp quan sát ý thức, thái độ học tập,

làm việc của các em HS trong lớp.

Dạy xong lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, để đánh giá được kết quả cuối cùng của bài học, tôi tiến hành kiểm tra nhận thức của HS bằng đề kiểm tra trắc nghiệm trong thời gian 10 phút. Đồng thời, kết hợp với quan sát, phỏng vấn GV và HS sau giờ học. Câu hỏi phỏng vấn đối với GV, HS được sử dụng ở cả hai lớp là như nhau.

3.1.5. Nhận xét kết quả thực nghiệm

3.1.5.1. Kết quả thực nghiệm

Sau khi tiến hành giảng dạy tại hai lớp đối chứng và thực nghiệm, tôi tiến hành 26

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài kiểm tra 10 phút.

Trên cơ sở chấm bài, chúng tôi dùng thang điểm 10 theo các bậc giỏi, khá, trung

bình và yếu để đánh giá tri thức, thái độ, kĩ năng của HS.

- Điểm giỏi : 9 – 10 điểm

- Điểm khá : 7 – 8 điểm

- Điểm trung bình: 5 – 6 điểm

- Điểm yếu, kém : dưới 5 điểm

Xử lí kết quả thực nghiệm

Sau khi kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS thì tiến hành xử lí kết quả thực nghiệm để phân loại HS. Từ đó so sánh kết quả của hai nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng để rút ra kết luận và tính khả thi của đề tài.

Quá trình xử lí kết quả thực nghiệm diễn ra theo các bước sau: - Bước 1: Chấm điểm bài kiểm tra ở các lớp thực nghiệm và đối chứng. - Bước 2: Thống kê kết quả đánh giá HS theo các loại yếu, trung bình, khá, giỏi. - Bước 3: Tính điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. - Bước 4: Xử lí thang điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng theo thang

bậc từ giỏi đến yếu, kém để so sánh, đối chiếu và rút ra kết luận cần thiết.

- Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm cả về định lượng và định

tính.

Kết quả thực nghiệm như sau:

 Kết quả về mặt định tính

Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo sát và thu được kết quả

qua bảng dưới đây:

Tác động của biện pháp sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần Địa lí

tự nhiên, năm học 2022 – 2023 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu.

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát HS về mức độ yêu thích và hiệu quả từ các “cảnh

3D” sử dụng trong quá trình dạy học môn Địa lí – phần Địa lí tự nhiên

Đồng ý Không đồng ý Hoàn toàn đồng ý Hoàn toàn không đồng ý

Tác động Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ

Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng % % % %

27

175 100 0 0 0 0 0 0 Yêu thích bộ môn hơn

175 100 0 0 0 0 0 0 Hào hứng học tập hơn

Hiểu bài hơn 175 96.6 6 3.4 0 0 0 0

100100

96.697.7

171 97.7 4 2.3 0 0 0 0 Nhớ bài lâu hơn

% 100

80

60

40

3.4

2.3

20

0

Đồng ý Không đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Hoàn toàn không đồng ý

Yêu thích bộ môn hơn Hiểu bài hơn

Hào hứng học tập hơn Nhớ bài lâu hơn

Hình 3.1: Tác động của việc sử dụng các cảnh 3D trong môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên đến học sinh.

 Kết quả về mặt định lượng

Bài thực nghiệm số 1: Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất (Sách Cánh Diều)

(Giáo án và đề kiểm tra- xem phần phụ lục)

Kết quả thực nghiệm đã được xử lí và thể hiện qua các bảng thống kê và biểu

đồ sau:

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra sau bài thực nghiệm số 1 (Số HS đạt điểm)

Điểm kiểm tra Trường

Lớp Đối tượng < 5 5 6 7 8 9 10 TB Sĩ số

10C8 33 0 0 1 5 13 12 2 8,24

28

Thực nghiệm 10C7 Đối chứng 35 0 0 3 10 14 8 0 7,77 THPT chuyên Phan Bội Châu

Bảng 3.3 Kết quả xếp loại kiểm tra bài thực nghiệm số 1(%)

Trường

Lớp Sĩ số Khá Giỏi Xếp loại Trung bình Yếu, kém

41,2 10C8 33 2,9 55,9 0 Đối tượng Thực nghiệm

22,9 10C7 35 8,6 68,5 0 Đối chứng THPT chuyên Phan Bội Châu

Hình 3.2. Biểu đồ so sánh kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau bài thực nghiệm số 1

Bảng 3.4. Bảng điểm các bài kiểm tra sau thực nghiệm số 1 của 2 trường THPT

Khá – Giỏi Trung bình Yếu – Kém Đối tượng (5 – 6,4 điểm) (dưới 5 điểm) (6,5 – 10 điểm) Trường Lớp

Số bài Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ % Tỉ lệ %

10D1 TN 75,0 36 12 25 0 0

59,6 40,4 10D2 ĐC 28 19 0 0 THPT Huỳnh Thúc Kháng

10D3 TN 51,1 24 20 42,6 3 6,3

29

THPT Lê Viết Thuật 10D2 ĐC 36,7 18 25 51,0 6 12,3

Bài thực nghiệm số 2: Bài 11: Nước biển và đại dương (Sách Cánh Diều)

(Giáo án và đề kiểm tra- xem phần phụ lục)

Kết quả thực nghiệm đã được xử lí và thể hiện qua các bảng thống kê và biểu

đồ sau:

Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra sau bài thực nghiệm số 2 (Số HS đạt điểm)

Điểm kiểm tra Trường Lớp Đối tượng Sĩ số 5 6 7 8 9 10 TB < 5

10C3 34 0 0 0 5 10 15 4 8,53 Thực nghiệm

10C1 Đối chứng 33 0 0 2 10 12 8 1 7,88 THPT chuyên Phan Bội Châu

Bảng 3.6. Kết quả xếp loại kiểm tra bài thực nghiệm số 2 (%)

Trường

Lớp Đối tượng Sĩ số Yếu, kém Khá Giỏi

55,9 10C3 Thực nghiệm 34 Xếp loại Trung bình 0 44,1 0

27,3 10C1 Đối chứng 33 6,1 66,6 0

THPT chuyên Phan Bội Châu

Hình 3.3. Biểu đồ so sánh kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau bài thực nghiệm số 2.

Bảng 3.7. Bảng điểm các bài kiểm tra sau thực nghiệm số 2 của 2 trường THPT

30

Trường Lớp Đối Khá – Giỏi Trung bình Yếu – Kém

tượng (5 – 6,4 điểm) (dưới 5 điểm)

(6,5 – 10 điểm)

Số bài Số bài Tỉ lệ % Số bài Tỉ lệ % Tỉ lệ %

81,6 40 10D3 TN 18,4 9 0 0

71,7 28,3 33 10D4 ĐC 13 0 0 THPT Huỳnh Thúc Kháng

52,1 25 10D2 TN 41,7 20 6,2 3

THPT Lê Viết Thuật 20 10D5 ĐC 41,7 47,9 23 10,4 5

3.1.5.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm của HS

a. Nhận xét về mặt định lượng

Sau khi phân tích kết quả thực nghiệm, chúng tôi đưa ra một số nhận xét như

- Số lượng học sinh đạt điểm giỏi (9, 10 điểm) ở các lớp thực nghiệm cao hơn

sau:

- Tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình ở các lớp thực nghiệm thấp hơn các lớp đối chứng.

- Chất lượng điểm số của lớp lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng.

- Điểm trung bình kiểm tra lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng.

các lớp đối chứng.

Kết quả trên đã chứng tỏ việc tổ chức sử dụng cảnh 3D trong các giờ dạy Địa lí đã có hiệu quả. HS chủ động tiếp thu kiến thức và kĩ năng Địa lí cần thiết một cách tích cực và chủ động. Qua việc quan sát, tìm hiểu và phân tích các cảnh 3D, các em đã được rèn luyện và phát triển nhiều năng lực chung và các năng lực chuyên biệt khác. Điều này thực sự cần thiết cho hoạt động học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này của HS. HS được thể hiện sự hiểu biểu biết của bản thân, các năng khiếu riêng của mình. Từ đó bồi dưỡng, phát triển, định hình giá trị của mỗi cá nhân trong quá trình học tập. Hơn hết các em có điều kiện luyện tập và hoàn thiện kĩ năng hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ, phản biện là các kĩ năng rất cần thiết cho công việc trong tương lai. Các giờ học khám phá thế giới và các vùng lãnh thổ, các quốc gia trên thế giới dược HS chờ đợi một cách háo hức hơn.

b. Nhận xét về mặt định tính

Cùng với việc tiến hành về mặt định lượng, tác giả có tiến hành khảo sát về mặt định tính bằng cuộc phỏng vấn, quan sát GV bộ môn giảng dạy và HS sau mỗi bài thực nghiệm. Qua đó có thể đưa ra một số nhận xét sau:

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, có thể nhận thấy, việc sử dụng các cảnh 3D

31

đang có tác động rất tích cực đến các em học sinh.

Có 100% học sinh cho rằng, các cảnh 3D giúp cho các em yêu thích bộ môn hơn, hào hứng tham gia việc học tập. Có tới 96.6% học sinh hoàn toàn đồng ý với việc sẽ hiểu bài và 97.7% học sinh hoàn toàn đồng ý với việc sẽ nhớ bài lâu hơn sau khi được tương tác và tìm hiểu kiến thức thông qua các cảnh 3D liên quan đến phần kiến thức.

Rõ ràng, việc sử dụng các cảnh 3D có rất nhiều tác động rất tích cực trong việc học tập của học sinh. Khi khai thác kiến thức từ các “cảnh 3D”, HS được phát triển các năng lực sử dụng CNTT, năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, năng lực thu nhận thông tin, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo…

Bên cạnh đó, qua quá trình thực nghiệm sư phạm cũng cho thấy còn một khó khăn trong quá trình thực nghiệm như trong những tiết thực nghiệm đầu, học sinh còn lúng túng trong việc tiếp cận và phân tích các cảnh 3D. Do vậy, còn gây mất thời gian của tiết học; một số HS còn thụ động và ỷ lại vào bạn bè…. Đây sẽ là những điều chúng ta cần rút kinh nghiệm cho việc tổ chức sử dụng cảnh 3D trong các tiết học sau nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp này. Tuy còn bộc lộ một số khó khăn như trên nhưng những thuận lợi và kết quả mà giờ học sử dụng cảnh 3D đem lại vẫn không thể phủ nhận.

3.1.5.3 Kết quả đối với giáo viên

Qua kết quả điều tra có thể đưa ra một số nhận xét sau:

Các GV THPT mặc dù không thường xuyên tổ chức dạy học có ứng dụng công nghệ hiện đại cho HS trong dạy học Địa lí vì nhiều lí do song đều khẳng định các tiết học có tổ chức sử dụng cảnh 3D thì HS rất hào hứng, tích cực học tập từ khâu chuẩn bị đến khâu thể hiện. Qua đó các thầy cô cho biết các em đã phát triển các năng lực tìm kiếm, tìm hiểu các thông tin Địa lí trên mạng xã hội; đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế, trình bày các sản phẩm học tập.

Thầy cô nhận thấy hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng công nghệ hiện đại góp một phần quan trọng cho sự thành công của tiết học. Hình thức tổ chức cần đa dạng, đổi mới nhưng phải phù hợp với năng lực lớp học và cá nhân người học.

32

Song trước đó các thầy cô đều đánh giá khâu thiết kế các hoạt động có sử dụng cảnh 3D là tốn công, tốn sức nhất. Bởi ở khâu này đòi hỏi GV cần nghiên cứu kĩ cấu trúc bài, trọng tâm bài, các năng lực học tập sẵn có của mỗi lớp, nguồn tư liệu có thể tham khảo mà HS có thể tiếp cận được để từ đó định hình các cảnh 3D phù hợp cả về số lượng, nội dung và hình thức. Tất cả các thầy cô đều khẳng định dạy học Địa lí có tổ chức sử dụng cảnh 3D cho HS đã giúp khắc phục hạn chế của dạy học truyền thống đó là HS học ghi nhớ máy móc, thụ động, thay thế vào đó là sự tích cực, chủ động làm chủ kiến thức của các em. Khi đó sản phẩm của quá trình dạy học không chỉ là hành trang kiến thức mà hơn thế là các phẩm chất và năng lực cần thiết cho một nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thời đại.

Do đó cần phải đẩy mạnh việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực có sử dụng công nghệ hiện đại đặc biệt là sử dụng cảnh 3D trong bộ môn Địa lí ở nhà trường hiện nay, đã vừa phát huy được năng lực sư phạm, củng cố trình độ chuyên môn cho GV, từ đó phát huy năng lực tư duy, lòng say mê, sự sáng tạo trong quá trình HS lĩnh hội tri thức. Cả hai yếu tố đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và hiệu quả giáo dục nói chung để đáp ứng được nhu cầu phát triển trong thời kì đổi mới của đất nước.

3.2 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp về sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới

3.2.1 Mục đích khảo sát

Tổ chức khảo sát là một quá trình rất cần thiết khi chúng ta tiến hành nghiên cứu khoa học. Vì khảo sát sẽ cho biết được tính cấp thiết, tính khả thi của đề tài nghiên cứu. Khảo sát là phương pháp thu thập thông tin được thực hiện với những quan sát trong điều kiện cố gắng biến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ động nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thiết khoa học.

Trong đề tài này, quá trình khảo sát được tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới. Từ kết quả khảo sát sẽ giúp chứng minh tính khả thi, tính cấp thiết của đề tài và giúp chúng tôi đưa ra những kết luận cụ thể và có những đề xuất hữu ích nhất trong sáng kiến vào thực tiễn giảng dạy Địa lí ở trường THPT sau này, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên. 3.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát

a. Nội dung khảo sát :

Nội dung khảo sát tập trung vào hai vấn đề chính sau :

- Các giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu

hiện nay.

- Các giải pháp được đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện tại.

(Các giải pháp của đề tài được ghi rõ ở mục 2.4 trong sáng kiến và phiếu khảo

sát được đính kèm ở PHỤ LỤC)

b. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá :

- Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi với thang

đánh giá 04 mức độ :

+ Không cấp thiết (1 điểm) ; Ít cấp thiết (2 điểm); Cấp thiết (3 điểm) ; Rất cấp

thiết (4 điểm).

33

+ Không khả thi (1 điểm); Ít khả thi (2 điểm); Khả thi (3 điểm); Rất khả thi (4

điểm).

- Phiếu khảo sát trực tuyến được xây dựng bằng công cụ Google Forms. Ứng dụng online này, giúp người dùng thống kê, nghiên cứu/ đánh giá số liệu khảo sát, lưu trữ thông tin từ các điều tra một cách hệ thống, đầy đủ, dễ dàng.

3.2.3 Đối tượng khảo sát

- Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Địa lí ở các trường THPT, có trình độ chuyên môn vững vàng (trình độ cử nhân trở lên) và kinh nghiệm dạy học lâu năm (công tác từ 5 năm trở lên). Đội ngũ GV tâm huyết với nghề, nhiệt tình, sáng tạo và tích cực tìm tòi đổi mới phương pháp dạy học.

- Số lượng tham gia khảo sát: 44 giáo viên

3.2.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

a. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Bảng 3.8: Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất

TT

Các giải pháp

Mức độ

Tổng điểm

Trung bình

Xếp thứ tự

Cấp thiết

Ít cấp thiết

Z 159

X 39,75

4

1

Tỉ lệ Tỉ lệ 13 33,3%

2 5,2%

Rất cấp thiết Tỉ lệ 29 65,9%

Không cấp thiết Tỉ lệ 0 0%

159

39,75

4

2

27 61,4%

17 38,6%

0 0%

0 0%

161

40,25

3

3

29 65,9%

15 34,1%

0 0%

0 0%

167

41,75

1

4

35 79,5%

9 20,5%

0 0%

0 0%

164

41

2

5

32 72,7%

12 27,3%

0 0%

0 0%

Sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học Kết hợp khai thác tri thức địa lí từ cảnh 3D với các kỹ thuật dạy học hiện đại Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại để dễ dàng sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 - phần địa lí tự nhiên

Trung bình % tổng các mức độ 69,1% 30,7% 5,2%

0%

34

Qua bảng khảo sát trên, có thể thấy các giải pháp đề xuất nhằm sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần địa lí tự nhiên một cách hiệu quả đều ở mức rất cấp thiết và cấp thiết chiếm tỉ lệ cao. Cụ thể:

- 69,1% ý kiến đánh giá mức rất cấp thiết đối với các giải pháp được đề xuất.

- 30,7% ý kiến đánh giá mức cấp thiết đối với các giải pháp đề xuất.

- 5,2% ý kiến đánh giá mức ít cấp thiết đối với các giải pháp đề xuất

- 0% ý kiến đánh giá mức không cấp thiết đối với các giải pháp đề xuất.

Việc sử dụng cảnh 3D trong các khâu dạy học, kết hợp khai thác cảnh 3D với các kĩ thuật hiện đại, đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học và nhà trường trang bị cơ sở vật chất hiện đại… đều là các giải pháp cấp thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10. Trong đó, giải pháp “GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn” được đánh giá ở mức cấp thiết cao nhất.

b. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Bảng 3.9: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất

TT

Các giải pháp

Mức độ

Tổng điểm

Trung bình

Xếp thứ tự

Khả thi

Ít khả thi

Không khả thi

1

Z 158

X 39,5

4

Tỉ lệ 10 22,7%

Tỉ lệ 4 9,1%

Tỉ lệ 0 0%

Rất khả thi Tỉ lệ 30 68,2%

2

158

39,5

4

28 63,6%

14 31,8%

2 4,5%

0 0%

3

160

40

2

31 70,5%

12 27,3%

1 2,3%

0 0%

4

163

40,75

1

31 70,5%

13 29,5%

0 0%

5

159

39,75

3

29 65,9%

13 29,5%

0 0% 2 4,5%

0 0%

Sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học Kết hợp khai thác tri thức địa lí từ cảnh 3D với các kỹ thuật dạy học hiện đại Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại để dễ dàng sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 - phần địa lí tự nhiên

Trung bình % tổng các mức độ 67,8% 26,1% 4,1%

0%

35

Qua bảng đánh giá về tính khả thi của các giải pháp được đề xuất, có thể thấy

các giải pháp được đưa ra có tính rất khả thi và khả thi chiếm tỉ lệ cao. Cụ thể:

- 67,8% ý kiến cho rằng các giải pháp đề xuất rất khả thi

- 26,1% ý kiến cho rằng các giải pháp đề xuất có khả thi.

- 4,1% ý kiến cho rằng các giải pháp đề xuất ít khả thi.

- 0 % ý kiến cho rằng các giải pháp đề xuất không khả thi.

Chứng tỏ các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao được trong quá trình dạy học Địa lí 10 – phần địa lí tự nhiên. Tuy nhiên, việc sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học Địa lí là điều không phải dễ dàng. Vì nó đòi hỏi GV cần bỏ công sức và thời gian nghiên cứu bài kĩ hơn, lựa chọn cảnh 3D phù hợp với mục tiêu bài học. Và kiến thức các bài học Địa lí 10 cũng thật rộng lớn, nguồn tư liệu tham khảo không dễ có... Song để các bài học Địa lí lớp 10 trở nên gần gũi, sâu sắc và hấp dẫn thì giải pháp quan trọng là tổ chức sử dụng cảnh 3D cho HS. Nếu sự chuẩn bị và thực thi thật sự chu đáo từ góc độ GV đến HS thì hiệu quả mang lại là rất lớn. Vì vậy giải pháp được đánh giá khả thi nhất để sử dụng hiệu quả cảnh 3D trong dạy học là “GV chủ động CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn”.

36

Tất cả những bằng chứng trên chứng tỏ rằng hình thức và biện pháp sư phạm mà chúng tôi đưa ra trong sáng kiến về phương pháp sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên là có tính khả thi và đem lại hiệu quả cao. Kết quả khảo sát là cơ sở để khẳng định sử dụng cảnh 3D là PPDH tích cực, chủ động mang lại kết quả tốt trong việc rèn luyện và nâng cao năng lực cho HS, góp phần đạt được mục tiêu dạy học hiện nay.

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Có thể thấy, đề tài “ Sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới” là một biện pháp đổi mới, phù hợp với quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”. Phù hợp nội dung phần Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, phù hợp với đối tượng học sinh và giáo viên; phù hợp với yêu cầu xã hội trong thời đại 4.0, phù hợp với yêu cầu của ngành “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và theo “định hướng phát triển năng lực”.

Qua quá trình nghiên cứu, thực nghiệm dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, nhu cầu đổi mới và thực tiễn đặt ra, sáng kiến đã hoàn thành một số nội dung:

- Nghiên cứu, tiếp thu những lí luận cơ bản của việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và việc thiết kế bài giảng có sử dụng cảnh 3D nói riêng làm cơ sở cho việc thiết kế bài giảng Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên.

- Nghiên cứu thực trạng dạy học Địa lí 10 – phần tự nhiên hiện nay ở nhà trường, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học cũng như việc ứng dụng CNTT vào tổ chức dạy học và khả năng nhận thức học tập của HS… Đây là những cơ sở thực tiễn quan trọng nhất để tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu đổi mới việc tổ chức dạy học nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí 10.

- Dựa trên những cơ sở mục đích yêu cầu và nguyên tắc việc thiết kế bài giảng,

sáng kiến đã nêu lên quy trình sử dụng cảnh 3D trong dạy học.

- Với mục đích kiểm tra tính hiệu quả việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học, chúng tôi tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm ở một số trường trên địa bàn thành phố Vinh. Qua đó thấy được việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên có thể phổ biến trên diện rộng và mang lại hiệu quả cao, giúp tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập, cũng như phát huy được năng lực sáng tạo, năng lực tư duy của HS. Bên cạnh đó bài giảng cũng đem lại cho GV giảng dạy sự say mê trong công việc, yêu nghề và cũng nâng cao năng lực công tác cho GV.

Các cảnh 3D dễ sử dụng trong dạy học, thực hiện được ở tất cả các lớp, các trình độ khác nhau. Có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, chỉ cần một thiết bị điện tử có kết nối Internet hoặc sử dụng tính năng ghi màn hình để quay lại các cảnh 3D.

37

Từ thực tế giảng dạy cho thấy, biện pháp trên đã đem lại hiệu quả cao: giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập và trang bị cho học sinh các năng lực cần có trong hành trình trở thành các công dân toàn cầu. Tạo hứng thú trong học tập, phát triển các năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, năng lực thu nhận thông tin, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo…

Tuy nhiên, để có thể sử dụng các cảnh 3D một cách dễ dàng và thuận tiện nhất, các nhà trường cần trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật: hệ thống máy chiếu, máy tính có kết nối mạng. Để thầy, cô giáo và học sinh có thể tương tác trực tiếp với các cảnh 3D này. GV cần quan tâm bồi dưỡng trình độ tin học để phục vụ cho việc giảng dạy. Đây là những vấn đề còn tồn tại hạn chế sự phát triển và khả năng ứng dụng rộng rãi công nghệ hiện đại trong dạy học. Vì vậy quan tâm đến vấn đề này là quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học hiện nay.

Trong thực tế giảng dạy còn nhiều vấn đề nảy sinh, khả năng và thời gian nghiên cứu hạn chế. Kết luận của đề tài mới dừng lại ở những kết luận ban đầu nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những người quan tâm để đề tài được phát triển rộng hơn và nâng cao giá trị thực tiễn.

2. Kiến nghị

Việc sử dụng cảnh 3D vào môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới là rất cần thiết. Chính vì vậy, để áp dụng được việc đưa cảnh 3D vào quá trình dạy học đạt được hiệu quả, cần giải quyết được các vấn đề sau:

- Lớp học cần được trang bị hệ thống máy chiếu. Đây là yêu cầu bắt buộc để có thể chiếu các “cảnh 3D” lên màn hình lớn, để GV và HS dễ dàng khai thác kiến thức.

- Nếu có thể, lớp học được trang bị máy tính có kết nối mạng và hệ thống âm thanh. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả các “cảnh 3D” này mang lại.

- Giáo viên cần chủ động trong việc tiếp cận CNTT.

- Tạo điều kiện thuận lợi để GV được giao lưu với các đơn vị trên địa bàn

38

thông qua các cuộc hội thảo chuyên đề.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc, “Lí luận dạy học Địa lí” (phần đại cương), Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2001

2. Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen, “Đổi mới phương pháp dạy học địa lí ở trung học phổ thông”. Nxb Giáo Dục, 2002.

3. Lê văn Hồng (chủ biên), “Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học Sư phạm” – Tài liệu dùng cho các trường ĐHSP và CĐSP Hà Nội, 1995.

4. Sách giáo khoa lớp 10 - Nhà Xuất bản giáo dục Việt Nam

5. Dạy và học tích cực Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB Đại học Sư Phạm.

6. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lý lớp 10, NXB Giáo dục Việt Nam

39

7. Trang web: https://www.mozaweb.com/vi/

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................... 1

1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 1

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. ....................................................................... 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3

4. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ …………3

5. Tính mới của đề tài ................................................................................................ 3

6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3

7. Cấu trúc của sáng kiến .......................................................................................... 3

PHẦN 2: NỘI DUNG .............................................................................................. 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG CẢNH 3D TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 – PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI. ............................................................................ 4

1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới ...................................................... 4

1.1.1 Một số khái niệm trong dạy học ....................................................................... 4

1.1.2 Phối cảnh 3D .................................................................................................... 5

1.2 Cơ sở thực tiễn việc sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới. ..................................................... 8

1.2.1 Chương trình Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới 8

1.2.2 Đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh lớp 10 trung học phổ thông .......... 10

1.2.3 Tình hình dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên ............................... 10

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG CẢNH 3D TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 – PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI. .............. 14

2.1 Giới thiệu về “cảnh 3D” và Mozaweb.com ................................................... 14

2.2 Tiêu chí, quy trình xây dựng một tiết học có ứng dụng cảnh 3D ............... 15

2.2.1 Tiêu chí ........................................................................................................... 15

2.2.2. Quy trình ....................................................................................................... 16

2.3 Sử dụng các cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới .............................................................................. 17

40

2.3.1 Khả năng sử dụng các cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới ....................................................................... 17

2.3.2 Cách sử dụng các cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới ................................................................................. 18

2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới ....................................... 20

2.5 Tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới .................................................... 22

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 24

3.1 Thực nghiệm sư phạm .................................................................................... 24

3.1.1 Mục đích yêu cầu của thực nghiệm ................................................................ 24

3.1.2. Nhiệm vụ ....................................................................................................... 24

3.1.3. Nguyên tắc ..................................................................................................... 25

3.1.4 Tổ chức thực nghiệm ...................................................................................... 25

3.1.5. Nhận xét kết quả thực nghiệm ...................................................................... 26

3.2 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp về sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 – phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới ............................................................................................................. 33

3.2.1 Mục đích khảo sát ......................................................................................... 33

3.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát ................................................................ 33

3.2.3 Đối tượng khảo sát ......................................................................................... 34

3.2.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất ................................................................................................................................. 34

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 37

1. Kết luận .............................................................................................................. 37

2. Kiến nghị ............................................................................................................ 38

41

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 39

PHỤ LỤC 1

GIÁO ÁN SỐ 1

Bài 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ) được hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên trái đất); chuyển động quanh mặt trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ).

- Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm.

2. Về năng lực:

a. Năng lực chung:

❖ Tự học tự chủ:

- Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp.

- Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.

❖ Giao tiếp hợp tác:

- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề.

- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

❖ Sử dụng CNTT và truyền thông: Có thể sử dụng các phương tiện công nghệ

để hỗ trợ tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học

b. Năng lực địa lí

❖ Nhận thức khoa học địa lí:

- Giải thích được các hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng luân phiên

ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động.

- Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời:

chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo mùa.

❖ Tìm hiểu địa lí

42

- Biết được sự khác biệt độ dài ngày đêm và các mùa ở 2 bán cầu.

❖ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Giải thích được các hiện tượng tự nhiên do các hệ quả tạo ra.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học, nghiên cứu các nội dung kiến thức liên quan bài học.

- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập vận dụng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Máy tính, ti vi màn chiếu có kết nối internet.

- Phiếu học tập.

2. Học liệu

- Khai thác cảnh 3D từ website:mozaweb.com.

- Sách giáo khoa.

- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1:

a. Mục tiêu

1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - 7 phút

- Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức về các chuyển động chính của Trái Đất đã được học từ lớp 6.

b. Nội dung

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học.

- Trò chơi: Ô chữ.

c. Sản phẩm

- Hoạt động: Nhóm.

4. Tiến trình hoạt động

- Kết quả trò chơi

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV nhóm và phổ biến luật chơi.

+ GV chia lớp thành 3 nhóm (tùy số lượng HS).

43

+ Hình thức trò chơi: trò chơi ô chữ.

+ GV phổ biến luật chơi.

● Có 6 ô chữ

● Giơ đáp án khi hết thời gian (viết vào giấy A4)

● Mỗi đáp án đúng được 10 điểm.

+ GV chọn một HS làm thư kí đứng trên bảng ghi điểm cho các nhóm.

+ Thực hiện nhiệm vụ: (GV có thể thêm số lượng câu hỏi).

+ Ô chữ số 1: Trái Đất có dạng hình

gì?

Đáp án: Hình cầu.

+ Ô chữ số 2: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Đáp án: Thứ 3.

+ Ô chữ số 3: Đường vĩ tuyến lớn nhất của Trái Đất được gọi là gì?

Đáp án: Đường xích đạo (hoặc vĩ tuyến 00).

+ Ô chữ số 4: Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất và các hành tinh khác đứng yên hay

chuyển động?

Đáp án: Chuyển động.

+ Ô chữ số 5: Thời gian ban ngày và ban đêm nơi chúng ta ở có phải lúc nào cũng

bằng nhau và bằng 12 giờ không?

Đáp án: Không, tùy theo mùa mà có khi ngài dài đêm ngắn và có khi ngày

ngắn đêm dài.

+ Ô chữ số 6: Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục hết bao nhiêu thời gian?

Đáp án: 24 giờ.

- Báo cáo, thảo luận: Thư kí tổng kết điểm các nhóm, thông báo nhóm về nhất.

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các nhóm, tuyên dương nhóm có số điểm cao nhất.

- Bước 5: Khi HS trả lời xong 6 ô chữ, màn hình xuất hiện hình ảnh Hệ Mặt Trời, GV dùng hình ảnh và dẫn dắt HS vào bài mới:

Trái đất có dạng hình cầu, là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống. Cũng giống như các hành tinh khác, Trái Đất vừa chuyển động tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt Trời. Các chuyển động này đã tạo nên 44

nhiều hệ quả địa lí quan trọng trên Trái Đất, tác động trực tiếp và gián tiếp đến sinh hoạt và sản xuất của con người. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về các hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)

a. Mục tiêu

NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

- Trình bày và giải thích được các hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động.

b. Nội dung

- Xác định được các múi giờ và sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.

- Hoạt động nhóm 🡪 Xem video 🡪 trả lời các câu hỏi

- GV cho HS khai thác phối cảnh 3D về vận động tự quanh của TĐ và sự phân chia múi giờ trên website:mozaweb.com.

c. Sản phẩm

- Kĩ thuật động não, phát vấn, đàm thoại.

- Câu trả lời cho các câu hỏi => nội dung ghi bài.

● Khi Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra những hệ quả nào?

⇨ Sự luân phiên ngày đêm và giờ trên Trái Đất

● Tại sao có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?

⇨ Do Trái Đất tự quay quanh trục.

● Giờ trên Trái Đất được phân chia như thế nào?

⇨ Chia thành 24 giờ với giờ đi qua kinh tuyến gốc là giờ GMT và được đánh số 0.

● Khi ở Luân Đôn là 1 giờ thì ở Việt Nam là mấy giờ?

⇨ Là 8 giờ do Luân Đôn ở múi 0, Việt Nam ở múi 7, cách nhau 7 giờ.

● Đường chuyển ngày quốc tế là kinh tuyến nào? Nguyên tắc chuyển ngày được quy định như thế nào?

45

=> Đường kinh tuyến 1800; đi từ Tây sang Đông qua kinh tuyến này thì lùi 1 ngày lịch và ngược lại.

Hình ảnh được chụp lại từ các cảnh 3D

Đường đổi ngày quốc tế Các múi giờ

d. Tổ chức thực hiện

- Nội dung ghi bài

I. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: 1. Sự luân phiên ngày, đêm - Trái Đất hình cầu chỉ được chiếu sáng 1 nửa ngày, đêm. - Trái Đất tự quay quanh trục ngày đêm luân phiên nhau. 2. Giờ trên Trái Đất a. Giờ địa phương - TĐ hình cầu + tự quay >> mỗi thời điểm/kinh tuyến khác nhau >> thấy MT ở các độ cao khác nhau. - Trên mỗi kinh tuyến sẽ có một giờ riêng gọi là giờ địa phương. b. Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi đó, bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ. c. Giờ quốc tế (GMT): Là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa múi đó – đài thiên văn Greenwich). d. Đường chuyển ngày quốc tế - Là kinh tuyến 1800 - Khi đi qua đường chuyển ngày: + Từ Tây sang Đông LÙI 1 ngày lịch. + Từ Đông sang Tây TĂNG 1 ngày lịch.

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV yêu cầu các nhóm HS đọc mục 1 SGK trong, theo dõi các đoạn video và kết hợp kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau (câu hỏi được GV in sẵn và chuyển giao cho HS):

+ Thời gian thảo luận trả lời sau khi xem xong video: 7 phút.

46

- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu, thảo luận và thống nhất ý kiến hoàn thành yêu cầu của GV.

- Báo cáo, thảo luận: GV và HS lần lượt giải quyết các câu hỏi.

- Kết luận, nhận định: GV giảng thêm cho HS và chốt kiến thức ghi bài.

● Vì sao phải chia Trái Đất thành 24 múi giờ?

● Cho HS làm bài tập vận dụng cách tính giờ.

● Hướng dẫn HS sử dụng đường chuyển ngày quốc tế.

● Công thức tính giờ: Tm = T0 + m

(Tm là giờ ở khu vực cần tính, T0 là giờ GMT, m là múi giờ của khu vực cần tính giờ)

3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)

a. Mục tiêu

b. Nội dung:

- Củng cố nội dung bài học.

c. Sản phẩm:

- Giải bài tập tính giờ ở một số địa điểm

Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV ra đề bài tập cho học sinh.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS giải bài tập, có thể làm cá nhân hoặc cặp đôi

47

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS đọc nhanh các đáp án, các HS khác góp ý, bổ sung.

- Kết luận: GV đưa thông tin phản hồi, nhận xét khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)

a. Mục tiêu

- Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn với Việt Nam

- Kĩ năng: giải quyết vấn đề

b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi:

- Theo giờ quốc tế, Việt Nam và Hoa Kì cách nhau bao nhiêu giờ?

- Em đã từng nghe khái niệm “GIỜ MÙA HÈ, GIỜ MÙA ĐÔNG”? Nếu có, hãy cho biết vì sao có hiện tượng này.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.

- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trong phần khởi động của tiết học sau.

TIẾT 2:

a. Mục tiêu

1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - 7 phút

- Tăng hứng thú tìm tòi, khám phá và khả năng nghiên cứu, ứng dụng thông tin khoa học từ internet của học sinh.

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học.

b. Nội dung

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà của học sinh.

- Tìm hiểu về QUY ƯỚC GIỜ MÙA HÈ

- Hoạt động: Cá nhân/Nhóm

c. Sản phẩm

- Hình thức: Báo cáo nhanh.

- Học sinh trả lời được các câu hỏi:

=> Thế nào là giờ mùa hè, giờ mùa đông?

48

=> Những quốc gia nào hiện nay đang áp dụng chế độ giờ này?

=> Vì sao lại có hiện tượng chia giờ mùa hè và giờ mùa đông?

4. Tiến trình hoạt động

=> Việt Nam có chia giờ mùa hè và mùa đông hay không? Tại sao?

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm MÙA HÈ và MÙA ĐÔNG, đặt vấn đề với các câu hỏi.

- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm dựa vào hiểu biết, sự tìm tòi, nghiên cứu của bản thân và câu trả lời cho phần câu hỏi vận dụng của tiết học trước để trả lời câu hỏi theo chỉ định.

+ Nhóm mùa hè: câu hỏi 1 và 2.

+ Nhóm mùa đông: câu hỏi 3 và 4.

- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định ngẫu nhiên thành viên của các nhóm trả lời câu hỏi, các thành viên còn lại bổ sung ý kiến nếu cần.

- Kết luận, nhận định: GV chốt câu trả lời, dẫn dắt vào bài mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)

a. Mục tiêu

NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

- Trình bày, giải thích được nguyên nhân và các biểu hiện của các mùa trong năm.

- Xác định được cách phân chia thời gian giữa các mùa trong năm.

- Trình bày và giải thích được nguyên nhân, biểu hiện của hiện tượng ngày đêm, dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

b. Nội dung

- Giải thích các hiện tượng tự nhiên trong thực tiễn đời sống về độ dài ngày đêm và đặc trưng của các mùa.

- Hoạt động nhóm và đóng vai.

49

- Hình ảnh các mùa trong năm, video về sự dài ngắn khác nhau của ngày đêm.

Đặc trưng Phiếu học tập Mùa

Thời gian (ngày bắt đầu – kết thúc)

Xuân

Hạ

Thu

Đông

Nguyên nhân sinh ra mùa? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Mùa ở 2 bán cầu diễn ra như thế nào? …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………

c. Sản phẩm

50

- Câu trả lời cho các câu hỏi => nội dung ghi bài.

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Học sinh thu thập thông tin: sử dụng mạng internet (website:mozaweb.com.) về các cảnh 3D, video 3D có nội dung nói về sự thay đổi các mùa trong năm trong vòng 5 phút, sau đó chia lớp thành 8 nhóm, tổ chức bốc thăm để thực hiện các nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1:

⮚ 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ đóng vai 4 mùa trong năm, các nhóm tự thiết kế nhanh kịch bản, yêu cầu nội dung mỗi kịch bản phải thể hiện đầy đủ đặc điểm của mùa mà nhóm chọn được, mỗi kịch bản không dài quá 5 phút.

⮚ 4 nhóm còn lại phân tích đặc điểm các mùa theo phiếu học tập.

Cảnh 3D về hiện tượng các mùa trong năm

- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong vòng 3 phút.

- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm đóng vai lên trình bày kịch bản, các nhóm làm phiếu học tập đánh giá nhận xét.

- Kết luận, nhận định:

+ Sau khi hoàn thành phần đóng vai, các nhóm diễn kịch sẽ nhận và chấm điểm nội dung làm việc của nhóm có phiếu học tập cùng mùa.

+ GV nhận xét, đưa thông tin phản hồi, đánh giá hoạt động, giảng giải thêm và ghi điểm.

Nhiệm vụ 2:

51

- Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm cũ, dựa vào cảnh 3D và video 3D khai thác từ website:mozaweb.com về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, kết hợp thông tin SGK bàn hoàn thành nội dung phiếu học tập sau (GV có thể in thành 1 phiếu lớn dán lên bảng cho cả lớp cùng xem và làm bài trên giấy nháp):

Cảnh 3D về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

- Link video quay lại từ website:mozaweb.com về cảnh 3D hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, được dùng cho HS khai thác kiến thức:

https://www.youtube.com/watch?v=AcY1zq92254

Scan Qr để xem video cảnh 3D hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

THEO MÙA

Ngày Mùa

Bán cầu Diện tích được chiếu sáng Diện tích trong bóng tối Độ dài ngày đêm

22/6 Bắc

Nam

22/12 Bắc

Nam

52

21/03 và 23/09 Bắc, Nam

THEO VĨ ĐỘ

Độ dài ngày đêm Địa điểm

Tại xích đạo

Từ xích đạo về cực

Từ vòng cực về phía cực

Tại 2 điểm cực Bắc, Nam

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, trợ giúp HS.

THEO MÙA

Mùa Ngày Bán cầu Diện tích được chiếu sáng Độ dài ngày đêm Diện tích trong bóng tối

Nhiều Ít Hạ Bắc Ngày dài hơn đêm 22/6

Ít Nhiều Đông Nam Ngày ngắn đêm dài

Ít Nhiều Đông Bắc Ngày ngắn đêm dài 22/12

Nhiều Ít Hạ Nam Ngày dài hơn đêm

21/03 và 23/09 Bằng nhau Bắc, Nam Bằng nhau Ngày đêm bằng nhau

THEO VĨ ĐỘ

Địa điểm Độ dài ngày đêm

Tại xích đạo Ngày luôn dài bằng đêm = 12 giờ

Từ xích đạo về cực Càng xa xích đạo, chênh lệch ngày đêm càng lớn

Có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ Từ vòng cực về phía cực

53

6 tháng ngày, 6 tháng đêm. Tại 2 điểm cực Bắc, Nam

- Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện.

● Gọi đại diện 01 nhóm bất kì lên báo cáo kết quả thực hiện được.

● Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

- Kết luận, nhận định: GV đưa thông tin phản hồi, đặt thêm 1 số câu hỏi gợi ý cho HS trả lời để củng cố kiến thức nội dung.

- GV chốt lại nội dung học tập.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (4 phút)

a. Mục tiêu

b. Nội dung:

- Củng cố nội dung bài học.

c. Sản phẩm:

- Trả lời câu hỏi 2 và 3 ở mục Luyện tập và Vận dụng của SGK.

Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra yêu cầu cho HS.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi.

- Báo cáo, thảo luận: HS có câu trả lời trước được xung phong trả lời để ghi điểm, các HS khác góp ý, bổ sung.

- Kết luận: GV đưa thông tin phản hồi, nhận xét khả năng tiếp thu kiến thức của HS

4. Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)

a. Mục tiêu

- Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn với Việt Nam

- Kĩ năng: giải quyết vấn đề

b. Nội dung: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ về thời tiết, khí hậu của nước ta.

c. Sản phẩm: Kết quả làm bài của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.

54

- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày khi có yêu cầu.

GIÁO ÁN SỐ 2

Bài 11: NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương.

– Giải thích được hiện tượng sóng biển và thuỷ triều.

– Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong đại dương.

– Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội.

– Phân tích được bản đồ và hình vẽ về thủy quyển.

2. Về năng lực:

a. Năng lực chung:

- Tự học tự chủ: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.

- Giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề.

b. Năng lực địa lí

55

- Nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng địa lí và quá trình địa lí.

- Tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lí như bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh, videos …khai thác internet phục vụ môn học.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập và hăng say phát biểu.

- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập vận dụng.

- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Khổ giấy lớn, bút lông, nam châm gắn bảng, phiếu học tập.

- Một số cảnh 3D, video 3D về tính chất của biển và đại dương, hiện tượng sóng biển và thủy triều, các dòng biển trên thế giới.

2. Học liệu

- Sách giáo khoa, tập ghi chép.

- Giấy note

- Khai thác cảnh 3D từ website:mozaweb.com.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - 3 phút

a. Mục tiêu:

- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy cho học sinh.

- Tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về kiến thức nước biển và đại dương với bài học.

b. Nội dung:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên “Biển, đại dương bao phủ trên 70% diện tích bề mặt Trái Đất và chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tính chất nguồn nước và các quá trình thủy văn chủ yếu như sóng biển, thủy triều, dòng biển có những đặc trưng nào nổi bật? Vai trò của biển, đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?”

c. Sản phẩm:

56

- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho học sinh “Tìm các từ khóa liên quan đến biển và đại dương” theo phiếu học tập dưới đây:

D B T H U T R I Ê U A S D H O G I

D O R T Y U I O P H G F D S A J K

J K N K L O U T R E Ư Q Q T Y U I

N M J G F G T R E S O N G B I Ê N

A Y E G B Q Ư E R T Y U N R E Y Y

C L F T R I Ê U K E M T Ơ B Y R H

B K G G A S Ê U R R O G Ư V H Ư J

O J H H G B S N W A Ô H C C G D K

J H J Đ Ô M U Ô I C U J U X A F L

N G K Q Ư Ê R Y Q V J K Ê S S G G

Ô T O Ư C V B N E B K I I A Y H F

Ê F Ô B N J J K R O Ư U R F K K B

A D H A I L Ư U T J Y O T E J L N

- Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm và gạch chân vào các từ liên quan đến biển và đại dương trong thời gian 1 phút

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì học sinh nào trong lớp đứng dậy trả lời. Sau đó gọi thêm 1 đến 2 học sinh nữa nhận xét bổ sung.

- Kết luận: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)

NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG (5 PHÚT)

a. Mục tiêu

- Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương

b. Nội dung

HS khai thác cảnh 3D “các tầng đại dương” trên website:mozaweb.com, để trả lời câu hỏi: trình bày tính chất của nước biển và đại dương?

57

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời câu hỏi của HS để hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

1. Tính chất của nước biển và đại dương

- Độ muối: Độ muối trung bình của nước biển là 35% và thay đổi theo không gian

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình bề mặt của toàn bộ đại dương khoảng 170 C

+ Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm.

+ Nhiệt độ nước biển giảm dần từ xích đạo về phía 2 cực và thay đổi theo độ sâu.

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS khai thác cảnh 3D “các tầng đại dương” trên website:mozaweb.com, trình bày tính chất của nước biển và đại dương.

+ Link video 3D quay lại màn hình từ mozaweb.com về “các tầng đại dương”:

https://www.youtube.com/watch?v=sb4faoaiiUI

- Thực hiện nhiệm vụ: HS ghi các tính chất của nước biển và đại dương vào trong giấy note trong vòng thời gian là 30 giây. Sau đó trao đổi với người bạn ngồi cạnh xem đáp án đã đúng và đầy đủ chưa trong vòng 30 giây tiếp theo.

- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức

NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU VỀ SÓNG, THỦY TRIỀU VÀ DÒNG BIỂN

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sóng biển

a. Mục tiêu

Giải thích được hiện tượng sóng biển

58

b. Nội dung

Dựa vào thông tin mục b, hình 11.3, 11.4 và video 3D trên mozaweb.com do giáo viên cung cấp hãy giải thích hiện tượng sóng biển.

c. Sản phẩm:

- Sóng biển là sự giao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng. Sóng phát sinh chủ yếu là do gió. Chính vì thế, hướng và độ cao của sóng có sự phù hợp với hướng và tốc độ gió trên biển, đại dương.

- Ngoài ra, sóng có thể được hình thành do động đất, núi lửa…

- Sóng bị suy yếu và tan rã khi tiến vào bờ do bị ma sát với đáy biển. Đáy biển càng nông, tốc độ suy yếu và tan rã của sóng càng nhanh

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh quan sát video 3D kết hợp với thông tin SGK để giải thích hiện tượng sóng biển, sóng thần.

Cảnh 3D về sóng thần trên mozaweb.com

- Thực hiện nhiệm vụ: Dùng kĩ thuật tia chớp để hỏi HS những vấn đề đã quan sát, ghi lên bảng những câu trả lời một cách ngắn gọn.

- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV gọi học sinh bất kì lên bảng trình bày các thông tin đã ghi lại được. Một số học sinh khác nhận xét và bổ sung.

- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thủy triều và dòng biển

a. Mục tiêu

- Giải thích được hiện tượng thủy triều.

- Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong đại dương.

59

b. Nội dung

- Dựa vào thông tin và quan sát cảnh 3D “thuỷ triều” và “hải lưu, hãy:

+ Giải thích hiện tượng thủy triều.

+ Cho biết thủy triều đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất khi nào? Tại sao?

+ Trình bày chuyển động của các dòng biển trên TĐ.

- Link video cảnh 3D về hiện tượng thuỷ triều và dòng biển:

https://www.youtube.com/watch?v=1yRRSGCs18E

https://www.youtube.com/watch?v=EFcv9-1bJ7s

c. Sản phẩm:

- Thủy triều là sự giao động của mực nước biển, đại dương trong một ngày do lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm khi Trái Đất quay quanh trục.

- Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng, sức hút của Mặt Trăng lớn, lực tạo triều lớn nhất – triều cường. Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất vuông góc, lực tạo triều nhỏ nhất – triều kém.

- Dòng biển:

+ Chuyển động của dòng biển tạo thành vòng tuần hoàn trên các đại dương và biểu hiện rõ rệt trong khoảng vĩ độ nhiệt đới, ôn đới ở hai bán cầu

+ Dòng biển nóng xuất phát hai bên xích đạo chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông của các lục địa chuyển hướng chảy về cực.

+ Dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ độ 30-400 trên cả hai bán cầu chảy về phía đông, khi gặp bờ tây các lục địa đổi hướng chảy về xích đạo.

60

+ Trên vùng vĩ độ cao của bán cầu Bắc, các dòng biển chuyển động rất phức tạp do phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đặc biệt là hình thái địa hình bờ biển. Ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Nam, dòng biển có hướng ổn định từ tây sang đông.

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm và phân chia nhiệm vụ:

+ Nhóm chẵn: Thảo luận về thủy triều theo phiếu học tập:

Thủy triều

1. Dựa vào SGK và cảnh 3D về hiện tượng thuỷ triều, hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ Thủy triều là gì?

…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………

+ Khi nào thì triều cường? Nếu nhìn từ Trái Đất, Mặt Trăng có hình dạng như thế nào?

…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

+ Khi nào thì triều kém? Nếu nhìn từ Trái Đất, Mặt Trăng có hình dạng như thế nào?

…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………

2. Thủy triều ảnh hưởng đến hoạt động của con người như thế nào? Lấy ví dụ.

…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………

+ Nhóm lẽ: Thảo luận về dòng biển theo phiếu học tập

Dòng biển

1. Dựa vào thông tin SGK và hình 11.2, hãy:

+ Trình bày sự chuyển động của các dòng biển trên đại dương

…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………

…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………

61

2. Kể tên một số dòng biển trong các đại dương

Bình Thái Dương

+ ……………………………………………………………………..

Tây Đại Dương

+ ……………………………………………………………………..

Độ Ấn Dương

+ ……………………………………………………………………..

- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm sẽ trình bày trên giấy roki kết quả làm việc của mình và kết hợp với thiết bị để trình chiếu hình ảnh hoặc đoạn clip thu thập được.

- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV gọi học sinh bất kì lên bảng trình bày các thông tin đã ghi lại được. Một số học sinh khác nhận xét và bổ sung.

- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.

NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI

a. Mục tiêu

– Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội.

b. Nội dung

- Đọc thông tin mục 3, hãy nêu vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội.

c. Sản phẩm

3. Vai trò của biển và đại dương

- Cung cấp tài nguyên sinh vật

- Cung cấp tài nguyên khoáng sản

- Cung cấp năng lượng

- Phát triển các ngành kinh tế biển

d. Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận về vai trò của biển và đại dương theo kĩ thuật khăn trải bàn theo các gợi ý sau:

62

+ Kể tên một số hoạt động kinh tế, khai thác tài nguyên biển và đại dương.

đối với phát triển kinh tế - xã hội.

+ Trình bày vai trò của biển và đại dương

- Thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm sẽ ghi các biện pháp của cá nhân lên xung quanh phiếu học tập trong vòng 1 phút. Sau đó cả nhóm thảo luận để thống nhất ý kiến chung trong vòng 1 phút nữa.

- Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian, GV gọi học sinh bất kì lên bảng trình bày các thông tin đã ghi lại được. Một số học sinh khác nhận xét và bổ sung.

- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút)

a. Mục tiêu:

- Củng cố lại kiến thức bài học

b. Nội dung

- GV tổ chức trò chơi ngắn, HS tham gia trò chơi để củng cố bài học.

- Trò chơi: ô chữ

c. Sản phẩm

- Kết quả ghép nối kiến thức của trò chơi ô chữ

* Từ hàng dọc: con sông diễn ra chiến thắng lịch sử của Vua Ngô Quyền.

B I E N

M A T T R O I

T R I E U C U O N G

S U C H U T

T R A I Đ A T

T H A N G H A N G

N G O Q U Y E N

M A T T R A N G

63

d. Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV sẽ làm MC mời tất cả HS tham gia trò chơi ô chữ với có 8 hàng ngang và 1 hàng dọc. Với luật chơi: Mỗi bạn trả lời đúng 1 hàng ngang sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ. Bạn trả lời từ hàng dọc và là từ khóa của ô chữ sẽ nhận được điểm trả bài là 10. Bạn trả lời sai sẽ không được tham gia trả lời cho các câu hỏi tiếp theo.

- Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu ô chữ lên bảng, GV đọc gợi ý cho các từ hàng

ngang

1. Trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, khi sông không hiểu nổi mình, sóng đã đi đâu? => biển

2. Bản chất của các vì sao giống với vật thể nào gần chúng ta nhất? => mặt trời.

3. Trong câu hát: “Mấy nhịp cầu tre; tiếng bìm bịp kêu; Con nước lớn nước ròng”. Hiện tượng nước lớn ở đây là hiện tượng gì? => triều cường.

4. Định luật Newton 2 nói đến cái gì? => lực hút.

5. Hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời là gì? => trái đất.

6. Ba điểm trên cùng một mặt phẳng nếu không tạo thành một tam giác thì chúng sẽ như thế nào với nhau? => thẳng hàng.

7. Vị tướng đánh tan quân Nam Hán, kết thúc ngàn năm Bắc thuộc cho nước ta trong lịch sử là ai? => Ngô Quyền.

8. Nhà của Hằng Nga ở đâu? => mặt trăng.

- Báo cáo, thảo luận: học sinh trả lời từ hàng ngang, học sinh có từ hàng dọc thì ra

tín hiệu trả lời

- Kết luận, nhận định: GV tổng kết, đánh giá và cho điểm.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)

a. Mục tiêu

- Vận dụng kiến thức đã học

b. Nội dung: HS thực hiện bài tập ở nhà theo yêu cầu.

c. Sản phẩm: Nội dung trả lời cho yêu cầu được đưa ra ở mục tổ chức thực hiện.

d. Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh hãy phân tích một vai trò của biển, đại dương đối với phát triển kinh tế và xã hội của nước ta.

64

- Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu, ghi lại câu trả lời, sẽ báo cáo vào tiết học sau.

PHỤ LỤC 2 Dưới đây là một số hình ảnh được chụp lại từ các cảnh 3D trên

website:mozaweb.com

65

Các mùa trong năm Múi giờ

Nguồn gốc hình thành Trái Đất Các mảng kiến tạo

66

Sự dịch chuyển các mảng kiến tạo

Ngày 22/6 (Hạ chí)

Ngày 22/12 (Đông chí)

Ngày 21/3 và 23/9 (Xuân phân và Thu phân)

67

Mô phỏng hiện tượng uốn nếp Các bộ phận của Trái Đất

Hoạt động núi lửa Mô phỏng hiện tượng đứt gãy

Núi lửa phun trào Vành đai động đất trên Trái Đất

68

Địa hình caxto bề mặt Địa hình caxto ngầm

Dạng địa hình xâm thực Dạng địa hình bồi tụ

Bờ biển bồi tụ Bờ biển xói mòn

Cấu tạo của khí quyển Hoàn lưu khí quyển

69

Hoàn lưu gió mậu dịch Gió Tây ôn đới

Hoạt động của gió mùa Hoàn lưu gió mùa

Frông nóng Frông lạnh

Các kiểu khí hậu trên Trái Đất Các vùng khí hậu trên Trái Đất

70

Hồ kiến tạo Hồ băng

Hồ núi lửa Nước ngầm

Băng tuyết

Băng

71

Thuỷ triều Sóng biển

Hải lưu Các đới thực vật trên Trái Đất

PHỤ LỤC 3

72

Một số hình ảnh dạy thực nghiệm trên lớp của 2 giáo án

PHỤ LỤC 4

Đề kiểm tra chất lượng học sinh sau khi học thực nghiệm (thời gian: 10 phút)

Bài 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

(sách Cánh Diều)

C. múi.

D. GMT.

D. khu vực

B. kinh tuyến.

D. đông và xuân.

D. Vòng cực.

B. Vòng cực.

D. Xích đạo.

D. 22/12.

C. 23/9.

B. 22/6.

Câu 1. Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ A. địa phương. B. khu vực. Câu 2. Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một A. múi giờ. B. vĩ tuyến. Câu 3. Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại bán cầu Nam, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa A. xuân và hạ. B. hạ và thu. C. thu và đông. Câu 4. hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ xuất hiện ở A. Xích đạo. B. Chí tuyến Bắc. C. Chí tuyến Nam. Câu 5. Trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau là A. Chí tuyến. C. Cực. Câu 6. Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày A. 21/3. Câu 7. Khi ở múi giờ -8 là 20 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022, thì ở múi giờ số 7 là A. 12 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2022. B. 11 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2022. C. 12 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022. D. 11 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022. Câu 8. Trên Trái Đất có sự luân phiên ngày và đêm là nhờ vào A. Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng. B. Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng. C. Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

73

D. Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời. Câu 9. Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do A. bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông. B. vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi C. bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời D. bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời Câu 10: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng ngày – đêm ở Bắc bán cầu vào mùa xuân? A. ngày ngắn hơn đêm. B. ngày dài nhất, đêm ngắn nhất. C. ngày càng ngắn, đêm càng dài. D. cực Bắc xuất hiện hiện tượng ngày địa cực.

ĐÁP ÁN

1.A

2. A

3.C

4.D

5.D

6.B

7.B

8.A

9.C

10.D

Bài 11: NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

B. trăng khuyết và không trăng. D. không trăng và có trăng.

B. sức hút của Mặt Trời. D. địa hình các vùng biển.

B. ấm, mưa nhiều. D. nóng, ẩm ướt.

(sách Cánh Diều)

C. cực.

D. ôn đới.

C. đáy biển.

B. đất liền.

D. bờ biển.

Câu 1. Nhiệt độ của nước biển và đại dương A. giảm dần từ vùng cực về xích đạo. B. cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới. C. thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu. D. từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi. Câu 2. Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày A. trăng tròn và không trăng. C. trăng khuyết và trăng tròn. Câu 3. Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do A. sức hút của Mặt Trăng. C. các loại gió thường xuyên. Câu 4. Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu A. lạnh, ít mưa. C. lạnh, khô hạn. Câu 5. Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng A. xích đạo. B. chí tuyến. Câu 6. Các dòng biển trong các đại dương thế giới có đặc điểm là A. Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo. B. Có các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ độ 30 - 40°, C. Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ lục địa. D. Có các dòng biển không đổi chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa. Câu 7. Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của A. không khí. Câu 8. Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào

74

B. lượng bốc hơi. D. lượng nước sông chảy ra.

A. lượng mưa. C. lượng nước ở các hồ đầm. Câu 9. Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành B. các bãi tắm. A. các ngư trường. C. các vịnh biển. D. các bãi san hô. Câu 10. Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để A. phát triển du lịch. C. sản xuất muối.

B. đánh bắt cá. D. nuôi hải sản.

ĐÁP ÁN

1.C

2. A

3.C

4.B

5.B

6.B

7.A

8.C

9.A

10.C

PHỤ LỤC 5

PHIẾU KHẢO SÁT

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀO DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 - PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI

Kính gửi: Các thầy cô giáo đang giảng dạy môn Địa lí ở nhà trường THPT. Để hoàn thiện cho sáng kiến kinh nghiệm, tác giả mong muốn được các Thầy (Cô) vui lòng cho biết một vài thông tin về tình hình sử dụng, ứng dụng công nghệ hiện đại vào dạy học môn Địa lí 10. - Họ và tên:…………………………………………………………….. - Trường đang công tác:……………………………………………….. - Trình độ chuyên môn:……………………………………………….. 1. Sử dụng công nghệ hiện đại vào giảng dạy theo Thầy/cô là:

o Khó o Bình thường o Dễ o Ý kiến khác ………………………………………………………

2. Các phương pháp Thầy/cô thường sử dụng khi lên lớp là:

o Các phương pháp truyền thống o Kết hợp truyền thống và hiện đại o Dùng toàn phương pháp tích cực o Các phương pháp khác

……………………………………………

3. Thầy/Cô thấy phương pháp đang sử dụng là:

o Rất hiệu quả o Hiệu quả o Bình thường

75

o Ít hiệu quả

4. Theo Thầy/Cô, việc sử dụng, ứng dụng Công nghệ hiện đại vào thiết kế bài giảng và dạy học là:

o Rất cần thiết o Chưa cần thiết o Không cần thiết o Chưa rõ, còn phân vân

5. Xin thầy/cô vui lòng cho biết: a. Số máy tính nhà trường đang có, được sử dụng vào dạy học: ..................................................................................................................... b. Nội dung dạy học thường xuyên bằng máy vi tính trong nhà trường là: ..................................................................................................................... c. Số máy chiếu, ti vi màn hình to đang có trong nhà trường: ..................................................................................................................... d. Công việc thường dùng đến máy chiếu là: .....................................................................................................................

PHIẾU KHẢO SÁT TÌNH HÌNH HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ VÀ VIỆC SỬ DỤNG CNTT TRONG HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ 10

Kính gửi: Các em học sinh thân mến, để hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, tác giả mong muốn các em vui lòng cho biết một số vấn đề sau:

Họ và tên: .......................................................................................

Lớp:...............Trường:.................................................................... 1. Các em thấy học tập môn Địa lí là:

o Rất thích thú o Thích thú o Bình thường o Không thích

2. Phần địa lí tự nhiên trong SGK Địa lí 10 đối với các em khi học tập là:

o Khó o Bình thường o Dễ o Cũng như các môn khác

3. Em có thường xuyên được học môn Địa lí bằng công nghệ dạy học hiện đại không? (bằng máy vi tính, máy chiếu, phần mềm, trang web…)

o Thường xuyên o Đôi khi

76

o Không bao giờ o Chưa nghe thấy bao giờ

4. (Dành cho những người đã từng được học bằng các công nghệ hiện đại) Theo em học Địa lí bằng các phương tiện công nghệ hiện đại so với cách thông thường các thầy cô vẫn dạy thì:

o Thú vị và dễ hiểu hơn o Giống nhau o Bình thường o Không bằng

5. Theo em có nên thường xuyên học tập bằng các phương tiện hiện đại, nhất là sử dụng CNTT

o Nên thường xuyên o Nên thỉnh thoảng o Không nên bằng cách này o Ý kiến khác

PHIẾU KHẢO SÁT VÀ Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN SAU KHI

DẠY THỰC NGHIỆM

Họ và tên GV : …………………………………………………………..

Tên trường : ……………………………………………………………… Xin thầy (cô) vui lòng đánh dấu X vào cột thích hợp:

Stt

Tiêu chí

Mức độ đánh giá

Khá

Tốt

Chưa tốt Trung bình

Rất tốt

1

Đảm bảo tính chính xác khoa học

2

Nội dung đầy đủ chi tiết

3

Rèn luyện được đa dạng các kĩ năng của học sinh

4

Củng cố kiến thức và phát triển năng lực của học sinh

5

Kích thích hứng thú học tập của học sinh

……. Ngày …… tháng ….. năm …..

77

Xác nhận của trường THPT

Giáo viên thực nghiệm

KHẢO SÁT HỌC SINH VỀ MỨC ĐỘ YÊU THÍCH VÀ HIỆU QUẢ TỪ CÁC “CẢNH 3D” SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ – PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Kính gửi: Các em học sinh thân mến, sau khi học xong bài học Địa lí có sử dụng cảnh 3D, tác giả mong muốn các em vui lòng cho biết một số vấn đề sau:

Họ và tên: ....................................................................................... Lớp:...............Trường:....................................................................

1. Sử dụng cảnh 3D trong dạy học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 giúp các em yêu thích bộ môn hơn:

o Hoàn toàn đồng ý o Đồng ý o Không đồng ý o Hoàn toàn không đồng ý

2. Sử dụng cảnh 3D trong dạy học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 làm cho các em hào hứng, tích cực chủ động trong học tập hơn:

o Hoàn toàn đồng ý o Đồng ý o Không đồng ý o Hoàn toàn không đồng ý

3. Sử dụng cảnh 3D trong dạy học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 giúp cho các em hiểu bài hơn:

o Hoàn toàn đồng ý

78

o Đồng ý o Không đồng ý o Hoàn toàn không đồng ý

4. Sử dụng cảnh 3D trong dạy học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 giúp cho các em nhớ bài lâu hơn:

Không đồng ý

o Hoàn toàn đồng ý o Đồng ý o o Hoàn toàn không đồng ý

PHIẾU KHẢO SÁT VỀ SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ

TÀI: "SỬ DỤNG CẢNH 3D TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10 - PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI

Kính gửi các thầy cô giáo! Với mong muốn thu thập dữ liệu đánh giá sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài: " Sử dụng cảnh 3D trong dạy học môn Địa lí 10 - phần Địa lí tự nhiên theo chương trình GDPT Mới", chúng tôi lập phiếu khảo sát này, rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô giáo về một số nội dung dưới đây. Xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo!

Scan mã QR để đọc phiếu khảo sát

Email:……………………………………………………………….

Họ và tên:…………………………………………………………….

Giáo viên Trường:…………………………………………………….

Giải pháp 1: Sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học (thiết kế bài giảng, dạy bài mới, kiểm tra và đánh giá, củng cố kiến thức và tự học...):

79

o Rất cấp thiết o Cấp thiết o Ít cấp thiết o Không cấp thiết

Giải pháp 2: Kết hợp khai thác tri thức địa lí từ cảnh 3D với các kỹ thuật dạy học hiện đại (động não, câu hỏi mở, khăn trải bàn....)

o Rất cấp thiết o Cấp thiết o Ít cấp thiết o Không cấp thiết

Giải pháp 3: Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 (dạy học thực tế ảo, dạy học trải nghiệm sáng tạo....)

o Rất cấp thiết o Cấp thiết o Ít cấp thiết o Không cấp thiết

Giải pháp 4: GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn.

o Rất cấp thiết o Cấp thiết o Ít cấp thiết o Không cấp thiết

Giải pháp 5: Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại (máy chiếu, máy tính có kết nối mạng....) để dễ dàng sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 - phần địa lí tự nhiên

o Rất cấp thiết o Cấp thiết o Ít cấp thiết o Không cấp thiết

Giải pháp 1: Sử dụng cảnh 3D trong các khâu của quá trình dạy học (thiết kế bài giảng, dạy bài mới, kiểm tra và đánh giá, củng cố kiến thức và tự học...):

o Rất khả thi o Khả thi o Ít khả thi o Không khả thi

Giải pháp 2: Kết hợp khai thác tri thức địa lí từ cảnh 3D với các kỹ thuật dạy học hiện đại (động não, câu hỏi mở, khăn trải bàn....)

o Rất khả thi o Khả thi o Ít khả thi o Không khả thi

Giải pháp 3: Đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học có sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 (dạy học thực tế ảo, dạy học trải nghiệm sáng tạo....)

o Rất khả thi o Khả thi

80

o Ít khả thi o Không khả thi

Giải pháp 4: GV chủ động tiếp cận CNTT và nâng cao trình độ chuyên môn.

o Rất khả thi o Khả thi o Ít khả thi o Không khả thi

Giải pháp 5: Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại (máy chiếu, máy tính có kết nối mạng....) để dễ dàng sử dụng cảnh 3D trong dạy học Địa lí 10 - phần địa lí tự nhiên

o Rất khả thi o Khả thi o Ít khả thi o Không khả thi

81