1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi : Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
Chúng tôi:
TT Họ và tên Ngày tháng
năm sinh
Nơi
ng
tác
Chức
vụ
Trình đ
chuyên
n
Tỷ lệ(%) đóng
góp vào việc tạo
ra sáng kiến
1 Đinh Đức Hùng 26/02/1982 Trường
THPT
Nho
Quan B
Giáo
viên
Cử nhân
sinh học
50%
2 Nguyễn Thị Sen 14/10/1982 Trường
THPT
Nho
Quan B
Giáo
viên
Cử nhân
sinh học
50%
1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
Là nhómc giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:Tích hợp kiến thức các môn học
dạy bài: “ Cacbohiđrat và lipit”.
Lĩnh vực áp dụng: Giảng dạy
2. Nội dung
a. Giải pháp cũ thưng làm:
Trong giảng dạy bài Cacbohiđrat lipit giáo viên thường dạy bằng phương pháp
truyền thống lấy hoạt động của người thầy trung tâm, chuyển tải thông tin từ đầu
thầy sang đầu trò. Với phương pháp dạy hc này, giáo viên chủ thể, tâm điểm, hc
sinh khách thể, là quỹ đo. Giáo án dy theo phương pháp này được thiết kế kiểu
đường thẳng theo hướng ttrên xung.
Với bài Cacbohiđrat và lipit thông thường giáo viên tích hợp ít môn hc chủ yếu là môn
hóa học đồng thời giáo viên chỉ dạy thuyết, học sinh không được làm thực hành do
đóhọc sinh chưa vận dụng nhiều c kiến thức của các n học vào đgiải thích các
hiện ợng vấn đthực tiễn.Trong qtrình dạy go viên thường theo tiến trình
trong sách giáo khoa:
I. CACBOHIĐRAT
1. Cấu trúca học
2. Chức năng
II. LIPIT
1. Mỡ
2. Phôtpholipit
2
3. Stêrôit
4. Sắc tốvitamin
* Ưu điểm: Ddàng áp dụng đ truyền đạt kiến thức, trong một thời gian ngắn, thể
cung cấp một khối lượng thông tin, kiến thức lớn cho một số lượng người nghe đông
(lớp học đông).
* Nhược điểm: Giáo viên thường dạy theo tiến trình trong sách giáo khoa. Chưa sự
liên hệ chặt chẽ giữa các môn học nên học sinh hiểu vấn đ n chưa sâu sắc. Chưa vận
dụng triệt đ kiến thức hóa học, kiến thức vật và kiến thức các n khác vào i dạy
do đó học sinh hiểu vấn đề còn chưa cặn kẽ và thấu đáo. Học sinh thụ động tiếp thu kiến
thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về luận, ít chú ý đến kỹ năng thực
hành của người học; do đó kỹ năng thực nh vận dụng vào đời sng thực tế b hạn chế.
Mặt khác với lối dạy giáo viên chưa vận dng nhiều phương pháp dạy học tích cực
vào trong bài dạy, do đó giờ dạy không hấp dẫn và không sinh động.
* Tồn tại cần khắc phục:
- Liên hệ nhiều các môn học
- Vận dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực.
- Người học gắn lí thuyết với thực hành.
- Chú trọng đến chủ thể người học ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống
thực tiễn.
- Chú trọng kỹ năng thực hành,
- Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức
- Vận dụng kiến thức đgiải quyết các vấn đề thực tiễn
- Kỹ năng thực hành vận dụng vào đời sống thực tế .
b. Giải pháp mới cải tiến
* Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
Trong bài dạy Cacbohiđrat lipit giáo viên đã tích hợp nhiều môn học vào để giảng
dạy. Bên cạnh việc học tập những tri thức kỹ năng riêng lẻ của môn sinh học, giáo
viên tích hợp nhiều môn học khác nhau vào bài dạy nhằm phát triển ng lực giải quyết
các vấn đ phức hợp, đồng thời giáo viên sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực:
Phương pp hoạt động nhóm, phương pháp khăn trải n, phương pp công não,
phương pháp trò chơi ... Đó cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ
động của học sinh, giáo viên người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho
người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mi theo kiểu tranh luận, hội thảo theo
nhóm. Giáo viên vai trò trọng tài, c vấn điều khiển tiến trình giờ dạy do đó chú ý
đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học. Giáo viên là
người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của
học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần
nắm vững. Giáo án dạy học được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành
giữa hoạt động dạy của thầy học của trò.Giáo viên thiết kế bằng giáo án điện tử. Đẩy
mạnh ứng dụng ng nghệ thông tin truyền thông trong dạy học. Đổi mới phương
pháp dạy hc chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
3
của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học đượci gì đến chỗ quan
tâm học sinh vận dụng được cái qua việc học. Đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh
theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.
Trong dạy học tích hợp bài dy làm cho qúa trình học tập có ý nghĩa; xác định rõ mục
tiêu, phân biệt cái cốt yếu và cái ít quan trọng hơn, dạy học sdụng kiến thức trong tình
huống, lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học, tránh những kiến thức, knăng trùng
lặp, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh, có điều kiện phát triển kỹ
năng chuyên môn, ctrọng kỹ năng thực hành, vận dng giải quyết c vấn đthực
tiễn, coi trọng rèn luyện tự học, giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt,
điều khiển, tổ chức, xử tình huống do đó giúp cho giờ học sẽ trở nên sinh đng hơn,
không chỉ giáo viên người trình bày học sinh cũng tham gia vào qtrình
tiếp nhận kiến thức, từ đó phát huy tính tích cực của học sinh,góp phần phát triển tư duy
liên hệ, liên tưởng cho các em. Tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận từ
đó giúp học sinh nhận thức vấn đề một ch thấu đáo. Giúp học sinh hứng thú hc
tập, khắc sâu được kiến thức đã học làm cho qtrình học tập ý nghĩa. Bằng cách
gắn học tập với cuc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà học
sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống.
Trong bài học sinh được tăng ờng vận dng kiến thức tng hợp vào giải quyết các
tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc. Các chủ đtích hợp,
liên n giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần ng một nội dung kiến thức
các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm cn, vừa không được sự hiểu biết
tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn.
Tiến trình bài dạy được btrí c phần khác SGK hc sinh được vận dụng nhiều
kiến thức các môn để giải thích các hiện tượng ngoài thực tế và trong cuộc sống, các em
vận dụng n a đbiết được cấu trúc hóa học của các loại cacbohiđrat lipit, vận
dụng môn vật đthấy được tính chất vật của cacbohiđrat và lipit tđó vận dụng
chúng vào trong thực tế, vận dụng môn công nghệ 10 để biết sản xuất thức ăn cho vật
nuôi, vận dụng n địa lí để thấy được sự phân bố củac loại cây trng lương thực
cây công nghiệp, với n giáo dục công dân giáo dục các em ý thức ăn uống hợp lí cân
đối giữa các chất trong khẩu phần ăn hàng ngày, môn n giúp các em quý trng nguồn
lương thực thực phẩm từ y trồng mà gia đình nông dân làm ra…Đặc biệt c em
được tri nghiệm sáng tạo, tự tay mình làm ra các sản phẩm ý nghĩa nmứt dừa,
dầu dừa, tinh bột nghệ, tinh bột sắn dây trên cơ sở vận dụng kiến thức các môn hc.
Bài Cacbohiđrat lipit được dạy trong 3 tiết ( Dạy bằng giáo án điện tử - Powerpoint)
trong đó 2 tiết dạy thuyết, 1 tiết học sinh báo cáo các sản phẩm trải nghiệm sáng tạo
được ứng dụng từ việc vận dng kiến thức liên môn để làm một số sản phẩm. Trong các
tiết dạy cùng với việc tích hợp nhiều môn học o đdạy, giáo viên s dụng nhiều
phương pháp dạy học tích cực, học sinh học thuyết kết hợp với thực hành, được trải
nghiệm sáng tạo tự bản thân làm ra các sản phẩm giá trị: Do đó giờ học i động,
phát triển tư duy và năng lực ở các em học sinh.
4
3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
a. Hiệu quả kinh tế:
Thực tế cho thấy giảng dạy tích hợp liên n bài Cacbohiđrat lipit” nói rng
dạy tích hợp liên n nói chung đem lại lợi ích kích thích giáo viên duy không
ngừng trau dồi kiến thức nhiều lĩnh vực, bộ n khác nhau đkiến thức sâu, rộng
đủ đđáp ứng với những đòi hỏi ngày ng cao của dạy học hiện nay. n cạnh đó học
sinh hứng thú với những tiết học hơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học. Đặc biệt các
em sẽ có những chuyển biến rõ rệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực
tiễn. Từ đó khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau đ
giải quyết các tình huống thực tiễn, ng cường khả năng vận dụng tng hợp, khả năng
tự học, tự nghiên cứu. Cthể, với bài dạy Cacbohiđrat lipit c em được vận dụng
nhiều n học khác nhau o trong bài học vận dụng kiến thức các môn đgải thích
các hiện ợng ngoài thực tế liên quan đến bài học. Đặc biệt các em biết tự tay làm ra
các sản phẩm rất có ý nghĩa trong cuộc sống như mứt dừa, tinh dầu gấc, tinh dầu dừa và
tinh bt nghệ từ đó làm cho các em thêm yêu lao động yêu cuộc sống hơn. Với
những em muốn tăng thu nhập cho gia đình các em biết cách làm các sản phẩm trên để
bán ra thị trường ớng dẫn cho gia đình, người thân, bn cùng làm để tạo ra các
sản phẩm sạch và tốt cho sức khỏe con người.
Kết quả cụ thể như sau
- Với bài kiểm tra: Sau khi chấm bài kiểm tra chúng tôi thấy 100% học sinh đã biết trình
bày ý ởng của mình trong việc giải thích vấn đề, trả lời được câu hi nêu ra. Đặc biết
các em biết tích hợp kiến thức của các môn hc để làm bài.
- Đối với sản phẩm nghiên cứu khoa học:Trên sở vận dụng kiến thức liên môn trong
dạy bài cacbohiđrat lipit” go viên hướng dẫn 2 học sinh:Em Đặng Diệu Linh, lớp
10 A, em Trần Anh Tuấn, lớp 10B làm ra sản phẩm du dừa, sáp dừa trên sở vn
dụng kiến thức vật lí vàa học của du dừa từ đó tìm ra giải pháp chế biến dầu dừa rút
ngắn được thời gian đảm bảo chất ợng của dầu dừa và sáp dừa trong việc trị nẻ,
ỡng da, tr muỗi đốt, n trùng cắn, son dưỡng môi, kem chống nắng nhiều công
dụng khác trong việc chăm sóc sức khỏe làm đp cho con người.Với sản phẩm trên 2
học sinh đã đạt giải khuyến khích trong cuc thi nghiên cứu khoa họco tháng 12 năm
2016 do sở giáo dục đào tạo Ninh Bình tổ chức. Sản phẩm được người tiêu dùng rất
ưa chung, hài lòng và phản ánh rất tích cực.
Sản phẩm dầu dừa
5
Sản phẩm sáp dừa
Kết quả nghiên cứu khoa học của học sinh Đặng Diệu Linh
- Đối với học sinh lớp 10E các em đã m ra các sản phẩm mứt dừa, dầu gấc, tinh bột
nghệ, tinh bột sắn dây cho bản thân và gia đình.
Một số sản phẩm của học sinh lớp 10E
Sản phẩm dầu gấc