1
“XÂY DỰNG UY TÍN NGƯỜI HIỆU TRƯỞNG”.
HỌ VÀ TÊN: Lê Thun.
CHỨC VỤ : Hiệu trưởng
ĐƠN V CÔNG TÁC: Trường THPT Thnh Tây
I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1/ Bi cảnh của đề tài:
Snghiệp xây dựng đt ớc ngày càng giàu mạnh bảo vệ vững chắc
Tquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới,ngành giáo dục đào
tạo i chung và đội ngũ cán b quản giáo dục nói riêng là những nhân tố tích
cực góp phần thúc đẩy thành công s nghiệp đổi mới.
Tuy nhiên,thời gian qua trong ngành giáo dục- đào tạo của chúng ta,bên
cạnh những hiệu trưởng lãnh đạo uy tín thực sự,được tập thể phạm nhà
trường và mi người tín nhiệm,còn mt số hiệu trưởng,ctạo ra cho mình
loại uy tín giả tạo,bng cách sử dụng quyền lực đgây áp lực, thái độ trịch
thượng nhiều khi coi thưng mọi người,h tính bảo thủ,hoài cổ,thiếu nhạy
bén với cái mới,thiếu học hỏi và luôn tra mình người am hiểu,dạy khôn cho
người khác,thiếu dân chủ,không lắng nghe ý kiến của đồng chí,đồng nghiệp và
mọi người.Từ đó uy tín giảm sút,niềm tin của tập thể đối với hiệu trưởng bị
xói mòn.
Xut phát từ bi cảnh thực tiển như đã nêu trên, i nhận thấy việc xây
dựng uy tín mt giải pháp hu hiệu nhất,trong việc hc tập rèn luyện kỹ ng
sng, hoàn thiện nhân cách cho người hiệu trưởng.
2/ Lý do chọn đề tài:
y dựng uy tín người hiệu trưởng,trong việc lãnh đạo quản lý nhà trường
là mt việc làm mang tính cấp bách và cần thiết.Trong nhà trường hiệu trưởng là
người đứng đu,được giao quyền hạn lớn và chịu trách nhiệm toàn din trước
2
cấp trên v mi hoạt động của nhà trường,nhà trường thực hiện nhiệm vụ của
mình tốt hay xấu,một phần quyết định là tùy thuộc vào phm chất,đạo đức,năng
lực,uy tín của người hiệu trưởng.Thực tiển nhiều năm qua chứng minh
rằng,người hiệu trưởng thế nào thì nhà trường thế đó,trong những hoàn cảnh
thực tiển gần giống nhau,có trường với hiệu trưởng tốt uy n lãnh đạo đã tr
thành trường tiên tiếnạt nhiều thành tích vdạy và hc ,chất lượng giáo dục
ngày càng đi lên,có những hiệu trưởng thiếu tinh thần trách nhiệm,uy tín
niềm tin bgiảm sút,đã không thoát khi quỹ đạo của nhà trường cũ,chất lượng
giáo dục đạt quá thấp.
3/ Phm vi, đối tượng của đề tài:
3.1/ Phạm vi của đề tài:
Đề tài xây dng uy tín người hiệu trưởng,được thc hiện tại trường THPT
Thạnh Tây, huyệnn Hiệp, Kiên Giang.
Thời gian thực hiện: 3 năm,t năm học 2010-2011 đến năm học 2011
2012.Đồng thời sthực hiện mở rộng nghiên cứu, ng dụng những năm học
kế tiếp.
3.2/ Đối tượng của đ tài:
Khách thnghiên cứu: Các biện pháp xây dựng uy tín người hiệu trưởng
của trường THPT Thạnh Tây.
4/ Mc đích của đề tài:
Đề tài nghiên cứu cơ s luận, vuy tín và thc trạng uy tín của người
hiệu trưởng trường THPT Thạnh Tây. T đó đra các biện pháp xây dựng uy tín
của người hiệu trưởng,đđáp ng yêu cu của sự nghiệp giáo dc-đào tạo trong
thi kng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước..
5/ Sơ lược nhng đim mới cơ bản nhất trong kết qu nghiên cu:
Đây đtài mới, mang tính thực tiễn cao đưc hình thành tnhững việc
làm,s kiên trì phấn đấu,hc tập rèn luyện,xây dng uy tín của người hiệu
trưởng trong tình hình mới.
6/ Tính sáng tạo:
3
y dựng uy tín ca người hiệu trưởng vận dụng những vấn đề sáng to
của bn thân qua hoạt động thực tiển,lãnh đạo quản lý nhà trường.
II. PHẦN NỘI DUNG:
1. Cơ sở lý luận:
Trước khi vào sâu vào phân tích, chng minh đề tài:” xây dưng uy tín
người hiệu trưởng”,chúng ta hãy đi tìm khái nim uy tín là gì ?
Khái niệm v uy tín :
Uy tín mt hiện tượng tâm lý xã hõi,hình thành pt triển trên sở
phm chất và năng lực và các giá trị xã hội khác của chthể thông qua các quan
hvới khách thể,tạo nên sức cảm hóa thể thu hút,lôi kéo được khách thể và
được khách thể thừa nhận,tin tưởng ,tuân theo.
Trong khái niệm này sức cảm hóa là nội dung của uy tín,còn ng tin ,s
tín nhiệm là sphản ảnh khách quan của scảm hóa,là hình thức biểu hiện của
s uy tín từ sự thừa nhận,tin tưởng tuân theo.
Từ khài niệm trênthtìm thấy uy tín được hình thành và thhiện trong
từng lĩnh vực cụ thể,từng mi quan hcụ thể.Bỡi vậy,mỗi người có thể uy tín
từng mặt hoặc nhiều mặt khác nhau.Một người uy tín về chuyên môn nhưng
không uy tín vtổ chức,có uy tín về ngoại giao nhưng thể không uy tín
vkhoa học.Do đó khi xem xét uy tín của mt người nào đó,cần xác định uy tín
đó thuộc mặt nào trong các quan hệ xã hội.
2/ Thực trạng vấn đề:
2.1/ Thực trạng khi thực hiện đề tài:
Trong những năm qua,ngành giáo dc-đào tạo đã nhng chỉ đạo về đổi
mới công tác quản giáo dục,đã đt được những thành tựu đáng khích lệ,uy tín
của người hiệu trưởng được ng lên.Tuy nhiên,nơi này i khác công c quản
n nhng yếu m,một số cán bộ quản lý,hiệu trưởng đã gim t uy
tín,h đã không nhận thức đầy đchức năng nhiệm vụ của người cán bquản
lý,h đã lầm tưởng rằng dưng như họ có chức vụ là hin nhiên có uy tín,mọi lời
nói vic làm của họ đều được tập thể phạm đồng tình.Tđó h chủ quan
trong ng tác,không chịu học tập,rèn luyện không khiêm tn,không dân chủ khi
4
bàn bạc công việc,thậm chí nhân,độc đoán,thích lên lớp dạy bảo người
khác,thích người khác phải trọng vọng,qu lụy mình.H không ng rằng do
kém gương mẫu,kém năng lực làm nhiều việc sai trái,h không được quần
chúng tín nhiệm nữa uy tín của họ sẽ bị mất.Nghiên cứu thực trạng uy tín hiệu
trưởng trường THPT Thạnh Tây trong phạm vi đtài tập trung vào những
nội dung cụ thể như sau:
Trường THPT Thnh Tây,đưc UBND Tỉnh Kiên Giang,quyết định thành
lập tháng 4 năm 2009.
a. Vquy mô trường lớp giáo viên và học sinh:
Trường trung hc phổ thông Thạnh Tây được Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh
Kiên Giang ra quyết định thành lập tháng 4 năm 2009,để tạo điều kiện cho con
em vùng sâu có cơ hội, học tiếp lên cấp THPT.
Trường có 2 cấp học THCS và THPT. Cụ thể như sau:
- Slượng nhân sự( n bộ, giáo viên, nhân viên): Tng số 40 người.
Ban Giám hiu: 2 người.
Tổng s giáo viên: 30 , trong đó chia ra: GV THCS:13 ; GV
THPT:17; Giáo viên ph trách Đoàn (kiêm Hi LHTN):01; Giáo viên (kiêm
nhiệm)phụ trách công tác Đội:
-Công nhân viên: Văn thư, Thủ quỹ :01; Kế toán: 01; CB Thiết bị: 01
CB Thư viện:01; Bảo vệ: 01; Nhân viên phục vụ:01 CB y tế : 01.
- Đạt chuẩn: C2 cấp 100%. Trên chuẩn: THCS 13/13 Tỷ lệ 100% -
THPT 1/17 tlệ: 5.88%.
- Lớp và học sinh:
+ Cấp THCS: 265 hs/7 lớp .
* Khi lớp 6: 2 lớp với 87 hs.
* Khi lớp 7: 2lớp với 82 hs.
* Khi lớp 8: 2 lớp với 49 hs.
* Khi lớp 9: 1 lớp với 47hs.
+ Cấp THPT: 8 lớp với 239 hs.
* Khi lớp 10: 03 lớp với 98 hs.
5
* Khi lớp 11: 03 lớp với 95 hs.
* Khi lớp 12: 02 lớp với 67 hs,
- Thâm niên công tác, và độ tuổi (BGH, GV):
Thâm niên công tác( chỉ tính BGH, GV)
* THCS: 13+01PHT= 14 * THPT: 17+ 1BGH=
18
- Dưới 5 năm : 02, tỷ lệ: 14.3% - Dưới 5 năm : 8, tỷ lệ 44.4%
- Từ 5 đến 10 năm: 07, tỷ lệ: 50.0% - Từ 5 đến 10 năm: 6, tỷ lệ :33.3 %
- T10 đến 15 năm: 03, tỷ lệ: 21.4% - T10 đến 15 năm: 02, tỷ lệ :
11.1%
- Từ 15 đến 20 năm: 01, tỷ lệ: 7.1% - T 15 đến 20 năm :00, tỷ lệ : %
- T20 năm trở lên:01, tlệ: 7.1% - T20 năm trở lên: 01 tl
:11.10.%
Độ tuổi của BGH, GV ( không tính nhân viên)
*THCS 14 * THPT 18
- Dưới 30 tuổi : 02; tỷ lệ: 14.0% - ới 30 tuổi: 8 ; tỷ lệ : 44.4%
- Từ 30- đến 35: 10 ; tỷ lệ : 71.4% - T 30 đến 35:07 ; tỷ lệ :38.8 %
- Từ 36 đến 40: 01 ; tlệ : 7.1% - Từ 36 đến 40: 02; tỷ lệ : 11.1%
- Từ 41 đến 45: ; tỷ lệ: % - Từ 41 đến 45: 00; tỷ lệ : %
- Từ 46 đến 50: 03 ; tỷ lệ: % - Từ 46 đến 50: 01; tỷ lệ : 5.5 0 %
- Từ 50 đến 60: 01 ; tỷ lệ:. 7.1 % - Từ 56 đến 60: 0.; tỷ lệ : 0 %
+ THCS: Đạt chuẩn : 13/13 (100%); trên chuẩn: 13/13 (100%)
+ THPT: Đạt chuẩn : 17/17 (100%); trên chuẩn: 01( 5.88%)
* Nhận xét:
- Ưu điểm:
- Giáo viên hầu hết là trẻ, nhất là cấp THPT trên (90%), nhiệt tình công
tác.
- Tlệ giáo viên THPT, THCS đạt chuẩn cao (100%). Trên chuẩn cấp
THCS là 100%.