intTypePromotion=1

So sánh giá trị tiên lượng ngắn hạn của thang điểm phân tầng nguy cơ GRACE và TIMI ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

Chia sẻ: ViHades2711 ViHades2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
40
lượt xem
3
download

So sánh giá trị tiên lượng ngắn hạn của thang điểm phân tầng nguy cơ GRACE và TIMI ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tầng nguy cơ chính xác có vai trò quan trọng trong xử trí nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Mục tiêu: So sánh giá trị tiên lượng tử vong ngắn hạn của thang điểm GRACE và TIMI ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: So sánh giá trị tiên lượng ngắn hạn của thang điểm phân tầng nguy cơ GRACE và TIMI ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> <br /> SO SÁNH GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG NGẮN HẠN<br /> CỦA THANG ĐIỂM PHÂN TẦNG NGUY CƠ GRACE VÀ TIMI<br /> Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN<br /> Nguyễn Ngọc Toàn*, Nguyễn Thượng Nghĩa*, Võ Thành Nhân**<br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Phân tầng nguy cơ chính xác có vai trò quan trọng trong xử trí nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.<br /> Mục tiêu: So sánh giá trị tiên lượng tử vong ngắn hạn của thang điểm GRACE và TIMI ở bệnh nhân nhồi<br /> máu cơ tim cấp ST chênh lên.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Đoàn hệ tiến cứu.<br /> Kết quả nghiên cứu: Tổng cộng có 306 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, tuổi trung bình là 64,8 ± 12,4<br /> tuổi, giới nữ chiếm 29,4%. Tỷ lệ tử vong nội viện là 9,5% (n = 29), tử vong 30 ngày là 15,4% (n = 47). Thang<br /> điểm GRACE có giá trị tiên lượng tốt cho tử vong nội viện (AUC = 0,851, p < 0,001) và tử vong 30 ngày (AUC<br /> = 0,857, p < 0,001); thang điểm TIMI có giá trị tiên lượng tốt cho tử vong nội viện (AUC = 0,823, p < 0,001) và<br /> tử vong 30 ngày (AUC = 0,816, p < 0,001). So sánh giá trị tiên lượng tử vong nội viện và tử vong 30 ngày của<br /> thang điểm GRACE và TIMI khác biệt không có ý nghĩa thống kê (phép kiểm Delong p = 0,321 cho tử vong nội<br /> viện và p = 0,08 cho tử vong 30 ngày); thang điểm GRACE có độ chuyên cao hơn thang điểm TIMI cho tử vong<br /> nội viện (81,6% so với 67,1%, p < 0,001) và tử vong 30 ngày (79,2% so với 69,5%, p < 0,001).<br /> Kết luận: Thang điểm phần tầng nguy cơ GRACE và TIMI có giá trị tiên lượng tử vong nội viện và tử<br /> vong 30 ngày tương đương nhau, nhưng thang điểm GRACE độ chuyên cao hơn thang điểm TIMI cho tử vong<br /> nội viện và tử vong 30 ngày.<br /> Từ khóa: Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên, thang điểm phân tầng nguy cơ, GRACE, TIMI.<br /> ABSTRACT<br /> COMPARISON OF THE PROGNOSTIC PREDICTIVE VALUE OF GRACE AND TIMI RISK SCORES<br /> IN PATIENTS WITH ST-ELEVATION ACUTE CORONARY SYNDROME<br /> Nguyen Ngoc Toan, Nguyen Thuong Nghia, Vo Thanh Nhan<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 22 - No 5- 2018: 44 – 47<br /> Background: Accurate risk stratification has an important role in the management of patients with ST-<br /> elevation acute myocardial infarction.<br /> Objectives: To compare the prognostic value of short-term mortality of GRACE score and TIMI score in<br /> patients with STEMI.<br /> Method: A prospective cohort.<br /> Results: In total, 306 consecutive STEMI patients were included in the analysis. The mean age of the<br /> patients was 64.8 ± 12.4 years. The female patients accounted for 29.4%. The observed hospital mortality rate was<br /> 9.5% (n = 29) and the 30-day mortality rate was 15.4% (n = 47). The prognostic value of GRACE score for in-<br /> hospital mortality (AUC=0.851, p < 0.001) and 30-day mortality (AUC = 0.857, p < 0.001) was good accuracy;<br /> the prognostic value of TIMI score for in-hospital mortality (AUC = 0.823, p < 0.001) and 30-day mortality<br /> (AUC = 0.816, p < 0.001) was good accuracy. There was not statistically significant difference between GRACE<br /> <br /> * Khoa Tim mạch Can thiệp, bệnh viện Chợ Rẫy, **Bệnh viện Vinmec<br /> Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Ngọc Toàn, ĐT: 0918.611.226, Email: nntoan71190@gmail.com<br /> 44 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> score and TIMI score in the prognostic value in-hospital mortality and 30-day mortality (Delong test p = 0.321<br /> for in-hospital mortality and p = 0.08 for 30-day mortality); the specificity of GRACE score was higher than that<br /> of TIMI score for in-hospital mortality (81.6% versus 67.1%, p < 0.001) and 30-day mortality (79.2% versus<br /> 69.5%, p < 0.001).<br /> Conclusion: GRACE and TIMI risk stratification scores were equal in prognostic in-hospital and 30-days<br /> mortality; but the specificity of GRACE score is higher than the TIMI score for in-hospital and 30-day mortality.<br /> Keywords: ST elevation myocardial infarction (STEMI), risk scores, TIMI, GRACE.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục<br /> Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây tiêu so sánh giá trị tiên lượng tử vong ngắn hạn<br /> tử vong hàng đầu trong số những bệnh nhân của thang điểm GRACE và TIMI ở bệnh nhân<br /> nhập viện ở Hoa Kỳ, châu Âu và các nước nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.<br /> khác(11). Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> và điều trị nhồi máu cơ tim cấp nhưng tỷ lệ tử Đối tượng nghiên cứu<br /> vong vẫn còn cao, vì vậy việc xác định phân tầng Có 306 bệnh nhân nhập bệnh viện Chợ Rẫy<br /> nguy cơ là cần thiết để đánh giá ban đầu cho thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp<br /> bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, nhằm giúp bác ST chênh lên từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017<br /> sĩ lâm sàng chọn lựa chiến lược điều trị thích được tham gia nghiên cứu.<br /> hợp và có kế hoạch chăm sóc dựa trên nguy cơ<br /> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu.<br /> của từng bệnh nhân(3,4,9,15).<br /> Những bệnh nhân không liên lạc được sau<br /> Trong những thập niên gần đây nhiều mô<br /> khi xuất viện đến ngày thứ 30 và bệnh nhân/<br /> hình tiên lượng được thành lập nhằm giúp đánh<br /> người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu<br /> giá nguy cơ trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp.<br /> được loại ra khỏi nghiên cứu.<br /> Trong đó bao gồm những mô hình tiên lượng<br /> được xây dựng từ những thử nghiệm lâm sàng Phương pháp nghiên cứu<br /> như thang điểm TIMI, thang điểm PURSUIT(3,9) Tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu<br /> bên cạnh đó một số mô hình được xây dựng dựa nhập khoa Nội Tim mạch và Tim mạch Can<br /> trên nghiên cứu sổ bộ đa quốc gia như thang thiệp được tính điểm nguy cơ GRACE và TIMI.<br /> điểm GRACE(8). Hiện nay thang điểm GRACE Theo dõi bệnh nhân trong qua trình nằm viện và<br /> và TIMI là hai thang điểm được sử dụng rộng rãi theo dõi 30 ngày được hoàn tất bằng phỏng vấn<br /> trên lâm sàng để phân tầng nguy cơ bệnh nhân qua điện thoại.<br /> nhồi máu cơ tim cấp(1,14). Thang điểm phân tầng nguy cơ GRACE<br /> Các nghiên cứu gần đây cho thấy khi so sánh bao gồm: tuổi, tần số tim lúc nhập viện, huyết<br /> giá trị tiên lượng của thang điểm GRACE và áp tâm thu, Creatinin máu, phân độ Killip lúc<br /> TIMI trên từng nhóm dân số nguy cơ khác nhau vào viện, ngưng tim lúc vào viện, thay đổi ST<br /> thì có kết quả khác nhau. Ở nhóm bệnh nhân và tăng men tim.<br /> nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên cho Thang điểm phân tầng nguy cơ TIMI bao<br /> thấy thang điểm GRACE có giá trị tốt hơn(5,7,13,16); gồm: tuổi, các yếu tố trong tiền sử (đái tháo<br /> ở nhóm bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST đường, tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), huyết<br /> chênh lên thì kết quả còn khác nhau giữa các áp tâm thu < 100 mmHg, tần số tim > 100<br /> nghiên cứu(2,6,10,12). lần/phút, phân độ Killip > I, cân nặng < 67 kg, ST<br /> Chính vì lý do đó chúng tôi cần một thang chênh lên ở thành trước hoặc block nhánh trái,<br /> điểm tiên lượng có thể áp dụng tốt cho nhóm thời gian từ khi khởi phát đến lúc điều trị tái tưới<br /> bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Vì máu > 4 giờ.<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018 45<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> Phân tích thống kê: giá trị tiên lượng của vong nội viện là 0,851 và cho tử vong 30 ngày là<br /> thang điểm GRACE và TIMI được trình bày 0,857. Thang điểm TIMI có điểm trung bình là<br /> dạng diện tích dưới đường cong ROC. Tính 5,8 ± 2,6 điểm; thang điểm TIMI cũng có giá trị<br /> chuẩn xác của mô hình được kiểm định bằng tiên lượng tốt cho tử vong nội viện và tử vong 30<br /> phép kiểm Hosmer-Lemeshow với p > 0,05 là ngày với diện tích dưới đường cong ROC cho tử<br /> mô hình đạt về độ chuẩn xác. Dùng phép kiểm vong nội viện là 0,823 và cho tử vong 30 ngày là<br /> DeLong để so sánh diện tích dưới đường cong 0,816. Chúng tôi kiểm tra tính chuẩn xác của<br /> ROC của hai thang điểm, kết quả có ý nghĩa thang điểm GRACE và TIMI, kết quả 2 thang<br /> thống kê khi p < 0,05; dùng phép kiểm điểm đều có tính chuẩn xác với p > 0,05.<br /> McNemar để so sánh độ nhạy và độ chuyên của So sánh giá trị tiên lượng tử vong nội viện và<br /> hai thang điểm GRACE và TIMI, kết quả có ý tử vong 30 ngày của hai thang điểm khác biệt<br /> nghĩa thống kê khi p < 0,05. không có ý nghĩa thống kê, nhưng thang điểm<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GRACE có độ chuyên cao hơn.<br /> Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận được 306 Bảng 3: Giá trị tiên lượng của thang điểm nguy cơ<br /> bệnh nhân với tuổi trung bình là 64,8 ± 12,4 tuổi, GRACE và TIMI<br /> giới nam chiếm 70,6%, có 29 bệnh nhân tử vong Thang Diện tích P Chi bình Phép kiểm<br /> điểm dưới phương Hosmer và<br /> nội viện (chiếm 9,5%) và có 47 bệnh nhân tử đường Lemeshow (p)<br /> vong đến ngày thứ 30 (chiếm 15,4%). cong ROC<br /> Tử vong nội viện<br /> Bảng 1: Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu<br /> GRACE 0,851
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2