intTypePromotion=1

So sánh hiệu quả sản xuất của các mô hình trồng lúa tại huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang

Chia sẻ: ViOishi2711 ViOishi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
28
lượt xem
1
download

So sánh hiệu quả sản xuất của các mô hình trồng lúa tại huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu phân tích, so sánh hiệu quả sản xuất trồng lúa tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa và góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân trong thời gian tới. Số liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định trung bình mẫu độc lập để phân tích so sánh chi phí- kết quả sản xuất nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất giữa mô hình sản xuất lúa chất lượng cao và lúa chất lượng không cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: So sánh hiệu quả sản xuất của các mô hình trồng lúa tại huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang

So sánh hiệu quả . . .<br /> <br /> <br /> Kinh tế<br /> <br /> <br /> <br /> SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC MÔ HÌNH<br /> TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG<br /> <br /> Lê Kim Long*, Đ̃ Xuân Vinh**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu phân tích, so sánh hiệu quả sản xuất trồng lúa<br /> tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa và<br /> góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân trong thời gian tới. Số liệu được phân tích bằng<br /> phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định trung bình mẫu độc lập để phân tích so sánh<br /> chi phí- kết quả sản xuất nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất giữa mô hình sản xuất lúa chất lượng<br /> cao và lúa chất lượng không cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sản xuất lúa chất lượng cao có hiệu<br /> quả sản xuất cao hơn sản xuất lúa chất lượng không cao. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để<br /> nâng cao hiệu quả sản xuất cho người trồng lúa tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.<br /> <br /> Từ khóa: Hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội, mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, mô<br /> hình sản xuất lúa chất lượng không cao tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.<br /> <br /> <br /> THE COMPARATIVE EFFECTIVENESS OF RICE PRODUCTION<br /> PATTERNS IN TAN HIEP DISTRICT, KIEN GIANG PROVINCE<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The study carried out with purposes to analyze, to compare the eficiency of rice production<br /> in Tan Hiep district, Kien Giang province and to propose the solutions to increase rice production<br /> eficiency and to contribute to increasing the income of farmers in the future. Data analyzed with<br /> descriptive statistical methods, independent – samples T- test to analyze and compare expenses-<br /> results from producing between high quality rice and not high quality rice. The experimental results<br /> showed that, high quality rice production producing high quality rice was higher than not high<br /> quality rice. The study suggested some solutions to increase the production eficiency for rice<br /> growers in the district of Tan Hiep, Kien Giang province.<br /> <br /> Key words: inance eficiency, social eficiency, patterns of high quality rice production,<br /> patterns of non-high quality rice production in the Tan Hiep district, the Kien Giang province.<br /> <br /> * TS. Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang. Email: Klong@edu.vn<br /> ** ThS. Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> <br /> 1<br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ pháp thống kê mô tả, trung bình mẫu độc lập<br /> Kiên Giang là tỉnh trọng điểm sản xuất lúa để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu.<br /> của Đồng bằng Sông Cửu Long, năm 2012, Mô tả các chỉ tiêu:<br /> diện tích gieo trồng là 725.129 ha, sản lượng Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên<br /> lúa đạt 4.287.125 tấn đứng thứ nhất cả nước. cứu nhằm mô tả thực trạng sản xuất của hai<br /> Thu nhập của người dân ngày càng được nâng mô hình sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu.<br /> cao nên nhu cầu sử dụng gạo chất lượng cao Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp<br /> cũng tăng lên. Bên cạnh đó, thị trường thế đo lường, mô tả, trình bày số liệu về các giá<br /> giới đòi hỏi gạo đạt chất lượng và an toàn. trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất,<br /> Cho nên, việc xây dựng mô hình sản xuất lúa giá trị lớn nhất và phân tích tần suất xuất hiện<br /> chất lượng cao, quy mô lớn là cần thiết. Từ của các chỉ tiêu nghiên cứu.<br /> năm 2003, tỉnh Kiên Giang đã xây dựng đề án So sánh, phân tích hiệu quả kinh tế kỹ<br /> vùng lúa CLC tập trung với quy mô 100.000 thuật:<br /> ha, nhưng do người dân còn sản xuất tự phát, Thống kê so sánh được sử dụng để đánh<br /> nhỏ lẻ, manh mún, cho nên dù sản lượng lúa giá sự khác biệt về giá trị trung bình của năng<br /> chất lượng cao chiếm khoảng 70% trong tổng suất, giá thành, chi phí đầu tư bằng tiền, chi<br /> sản lượng lúa của tỉnh nhưng đến nay vẫn phí sản xuất, doanh thu, thu nhập, lợi nhuận,<br /> chưa hình thành được vùng sản xuất lúa tập số lượng lúa giống. phân bón được sử dụng.<br /> trung, đồng nhất về chủng loại và chất lượng. Các tỷ số tài chính cơ bản cũng được<br /> Kết quả là chất lượng và giá trị hạt gạo chưa tính toán để so sánh mức độ hiệu quả sản<br /> cao, thu nhập của người nông dân còn thấp. xuất giữa hai mô hình sản xuất lúa tại khu<br /> Trước tình hình đó, nghiên cứu “So sánh hiệu vực nghiên cứu, bao gồm:<br /> quả sản xuất của các mô hình trồng lúa tại + Thu nhập trên chi phí đầu tư bằng tiền<br /> huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang” là cần thiết, (TN/CPĐTBT): Tỷ số này phản ánh một đồng<br /> nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân CPĐTBT thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao<br /> và phát triển nông nghiệp của tỉnh một cách nhiêu đồng thu nhập.<br /> ổn định và bền vững trong thời gian tới. + Lợi nhuận/ chi phí đầu tư bằng tiền (LN/<br /> II. CÁC PHƯƠNG PHÁP CPĐTBT) : Tỷ số này phản ánh một đồng<br /> Phân bố mẫu: điều tra 160 nông hộ được CPĐTBT thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao<br /> thực hiện tại bốn xã: Tân Hiệp A, Tân Hiệp B, nhiêu đồng thu nhập.<br /> Thạnh Đông, Thạnh Đông A của huyện Tân + Lợi nhuận/ chi phí sản xuất (LN/CPSX):<br /> Hiệp bằng phương pháp ngẫu nhiên mỗi xã Tỷ số này phản ánh một đồng CPSX thì chủ<br /> 40 nông hộ trong đó 20 nông hộ sản xuất lúa thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi<br /> chất lượng cao và 20 nông hộ sản xuất lúa nhuận.<br /> chất lượng không cao và phỏng vấn trực tiếp + Lợi nhuận/ doanh thu (LN/DT): Tỷ số<br /> nông hộ. này phản ánh một đồng doanh thu thì chủ thể<br /> III. PHÂN TÍCH XỬ LÝ SỐ LIỆU đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.<br /> Số liệu thu thập được từ các phiếu phỏng IV. KẾT QUẢ THẢO LUẬN<br /> vấn được mã hóa, nhập vào máy, sau đó được Điều tra 160 nông hộ của hai mô hình sản<br /> kiểm tra trước khi phân tích. Sử dụng phương xuất lúa tại 04 xã Tân Hiệp A, Tân Hiệp B,<br /> <br /> <br /> 2<br /> So sánh hiệu quả . . .<br /> <br /> Thạnh Đông và Thạnh Đông A của huyện là 2,28 người/ hộ; và diện tích sản xuất lúa của<br /> Tân Hiệp cho thấy không có sự khác biệt lớn chủ hộ của mô hình sản xuất lúa chất lượng<br /> về đặc điểm kinh tế xã hội giữa nông hộ hai cao bình quân là 24.664 m2/ hộ, trong khi đó<br /> mô hình sản xuất lúa. Tuổi bình quân của chủ ở mô hình sản xuất lúa chất lượng không cao<br /> hộ sản xuất lúa là khoảng 49 tuổi, Số thành là 17.844 m2/ hộ. Qua đó đã cho thấy mô hình<br /> viên trong hộ gia đình bình quân khoảng 04 sản xuất lúa chất lượng cao tạo việc làm nhiều<br /> người, kinh nghiệm sản xuất lúa của chủ hộ là hơn cho người lao động trong nông hộ.<br /> khoảng 23 năm. Tuy nhiên, kết quả kiểm định Tình hình sử dụng lúa giống:<br /> cho thấy chỉ có 02 đặc điểm có sự khác biệt có Mật độ gieo sạ lúa giống sẽ ảnh hưởng<br /> ý nghĩa thống kê, đó là số người tham gia sản đến chi phí và năng suất lúa. Trong hai mô<br /> xuất lúa của mô hình sản xuất lúa chất lượng hình sản xuất lúa CLC và lúa CLKC thì số<br /> cao bình quân là 2,69 người/ hộ, trong khi đó lượng và đơn giá lúa giống gieo sạ cũng khác<br /> ở mô hình sản xuất lúa chất lượng không cao nhau, được thể hiện trong bảng 1 như sau:<br /> <br /> Bảng 1. Tình hình sử dụng lúa giống gieo sạ của hai mô hình<br /> Đơn vị tính: Kg/ha/2 vụ<br /> <br /> Mức ý<br /> Mức ý<br /> nghĩa của<br /> Chỉ tiêu Mô hình Trung bình Độ lệch chuẩn nghĩa của<br /> kiểm định<br /> kiểm định t<br /> Levene<br /> <br /> Lúa CLC 282,97 78,272<br /> Lượng giống 0,006 0,000<br /> Lúa CLKC 413,46 58,309<br /> <br /> Lúa CLC 11.183,75 2.347,066<br /> Đơn giá lúa<br /> giống. 0,001 0,000<br /> Lúa CLKC 6.072,50 1.692,274<br /> <br /> Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát<br /> Kết quả điều tra 100% nông hộ trong lượng giống để gieo sạ cao hơn khuyến cáo.<br /> vùng nghiên cứu sử dụng phương pháp sạ Người nông dân ở huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên<br /> lan. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình Giang đã quen với tập quán sạ dày truyền<br /> sản xuất lúa chất lượng cao sử dụng bình thống (trên 200 kg/ha/vụ), và có quan niệm<br /> quân 282,97 kg/ha/2 vụ, mô hình sản xuất cho rằng gieo sạ càng nhiều lúa giống sẽ có<br /> lúa chất lượng không cao sử dụng bình quân nhiều cây lúa và năng suất sẽ cao hơn so với<br /> 413,46 kg/ha/2 vụ. So với khuyến cáo của sạ thưa. Tuy nhiên, lượng giống sử dụng ở<br /> Trung tâm Khuyến nông Kiên Giang mật độ mô hình trồng lúa CLC thấp hơn rất nhiều<br /> gieo sạ bình quân đối với sạ lan là từ 130 - so với mô hình trồng lúa CLKC (khoảng 130<br /> 150 kg/ha/vụ, ta thấy mô hình sản xuất lúa kg/ha/2 vụ/năm), điều này chứng tỏ sự thành<br /> chất lượng cao sử dụng lượng giống để gieo công trong nông dân thực hiện mô hình trồng<br /> sạ nằm trong khoảng khuyến cáo và mô hình lúa CLC trên địa bàn tỉnh, nhất là giảm được<br /> sản xuất lúa chất lượng không cao sử dụng lượng giống sản xuất.<br /> <br /> <br /> 3<br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> <br /> Bảng 2. Phẩm cấp giống lúa sử dụng của hai mô hình<br /> Mô hình Chi bình Giá trị<br /> Phẩm cấp giống Tổng<br /> Lúa Lúa phương kiểm<br /> cộng<br /> CLKC CLC tính toán định<br /> Giống không xác nhận Tần suất 74,0 12,0 86,0 96,644 0,000<br /> Tỷ lệ % 92,5 15,0 53,8<br /> Giống xác nhận Tần suất 6,0 68,0 74,0<br /> Tỷ lệ % 7,5 85,0 46,2<br /> Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát<br /> <br /> Loại giống lúa chất lượng cao thường giống bị phân ly và thoái hóa giống sẽ ảnh<br /> được nông hộ vùng nghiên cứu sử dụng là hưởng lớn đến năng suất và chất lượng lúa.<br /> OM 5451, Jasmine 85,…loại lúa giống chất Qua đó đã thể hiện nông hộ trong mô hình sản<br /> lượng không cao được sử dụng là IR 50404. xuất lúa chất lượng cao quan tâm nhiều hơn<br /> Qua điều tra cho thấy, 85% nông hộ ở mô đến việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào<br /> hình lúa chất lượng cao sử dụng lúa giống đạt trong sản xuất.<br /> phẩm cấp xác nhận để gieo sạ, trong khi đó Phân tích hiệu quả sản xuất:<br /> ở mô hình lúa chất lượng không cao chỉ đạt Chi phí đầu tư bằng tiền (CPĐTBT): bao<br /> 7,5% là do người nông dân sử dụng lúa hàng gồm các khoản chi phí lúa giống, chi phí phân<br /> hóa hoặc trao đổi với nông dân khác để làm bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật và chi phí<br /> lúa giống gieo sạ, điều này dễ dẫn đến nguồn thuê mướn ngoài.<br /> <br /> Bảng 3. So sánh cơ cấu chi phí đầu tư bằng tiền của hai mô hình sản xuất lúa<br /> <br /> KHOẢN MỤC Mô hình sản xuất lúa CLC Mô hình sản xuất lúa CLKC<br /> CHI PHÍ Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng<br /> Lúa giống 3,056,491 9,3 2,464,711 7,8<br /> Phân bón 10,705,152 32,5 10,305,962 32,8<br /> Thuốc BVTV 8,584,595 26,1 8,150,479 25,9<br /> Chuẩn bị đất 2,586,538 7,8 2,507,692 8,0<br /> Bơm tưới 1,744,806 5,3 1,825,768 5,8<br /> Thu hoạch 3,478,841 10,6 3,700,000 11,8<br /> Vận chuyển 1,089,423 3,3 1,019,231 3,2<br /> Phơi sấy 862,500 2,6 517,788 2,6<br /> Thuê lao động ngoài 841,251 2,6 925,674 1,9<br /> Tổng chi phí đầu tư 32,949,597 100,0 31,417,305 100,0<br /> <br /> Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát<br /> <br /> <br /> 4<br /> So sánh hiệu quả . . .<br /> <br /> Qua kết quả điều tra cho thấy, cơ cấu các khoảng 11%; chi phí lúa giống chiếm khoảng<br /> khoản mục CPĐTBT bình quân của hai mô 9%; chi phí chuẩn bị đất chiếm khoảng 8%.<br /> hình sản xuất lúa gần như nhau, trong đó: chi Chi phí sản xuất (CPSX): bao gồm các<br /> phí phân bón chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm khoản: CPĐTBT, chi phí lao động gia đình<br /> khoảng 32%; kế đến là chi phí thuốc BVTV (LĐGĐ) và chi phi cơ hội thuê đất.<br /> chiếm khoảng 26%; chi phí thu hoạch chiếm<br /> <br /> Bảng 4. Kiểm định chi phí sản xuất của hai mô hình sản xuất lúa<br /> Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/2vụ<br /> Mức ý<br /> Mức ý<br /> Mô hình sản Độ lệch nghĩa của<br /> Lọai chi phí Trung bình nghĩa của<br /> xuất chuẩn Kiểm định<br /> kiểm định t<br /> Levene<br /> Chi phí lúa Lúa CLC 3.056,49 774,39 0,000<br /> 0,000<br /> giống. Lúa CLKC 2.464,71 507,05 0,000<br /> Chi phí phân Lúa CLC 10.705,15 917,87 0,005<br /> 0,736<br /> bón Lúa CLKC 10.305,96 848,82 0,005<br /> Chi phí thuốc Lúa CLC 8.584,60 1.147,96 0,008<br /> BVTV 0,002<br /> Lúa CLKC 8.150,48 863,79 0,008<br /> Chi phí đầu tư Lúa CLC 10.603,36 2.197,27 0,739<br /> 0,068<br /> khác. Lúa CLKC 10.496,15 1.846,12 0,739<br /> Lúa CLC 4.397,89 1.522,12 0,252<br /> Chi phí LĐGĐ 0,907<br /> Lúa CLKC 4.122,98 1.503,85 0,252<br /> Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát<br /> <br /> Qua kết quả điều tra cho thấy CPSX bình sản xuất lúa chất lượng cao đều cao hơn, tuy<br /> quân của mô hình sản xuất lúa chất lượng cao nhiên chỉ có chi phí lúa giống, chi phí phân<br /> là 57.732 ngàn đồng cao hơn mô hình sản xuất bón và chi phí thuốc bảo vệ thực vật là có sự<br /> lúa chất lượng không cao 1.807 ngàn đồng là khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê.<br /> do đầu tư các khoản mục chi phí của mô hình<br /> Bảng 5. Kiểm định cả chỉ tiêu hiệu quả tài chính của hai mô hình<br /> Mức ý<br /> Mức ý<br /> Mô hình sản Độ lệch nghĩa của<br /> Chỉ tiêu Trung bình nghĩa của<br /> xuất chuẩn Kiểm định<br /> kiểm định t<br /> Levene<br /> Năng suất lúa (kg/ Lúa CLC 12.275,98 973,651 0,000<br /> 0,889<br /> ha/2 vụ) Lúa CLKC 12.900,81 773,448 0,000<br /> Giá thành Lúa CLC 0,472 0,393 0,000<br /> 0,140<br /> (1.000 đồng/kg) Lúa CLKC 0,435 0,339 0,000<br /> Giá bán Lúa CLC 0,561 0,490 0,000<br /> 0,000<br /> (1.000 đồng/kg) Lúa CLKC 0,469 0,304 0,000<br /> <br /> <br /> 5<br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> CPĐTBT (1.000 Lúa CLC 32.949,60 2.777,395 0,000<br /> 0,183<br /> đồng/ha/2 vụ) Lúa CLKC 31.417,31 2.206,330 0,000<br /> Doanh thu (1.000 Lúa CLC 68.725,43 5.872,18 0,000<br /> đồng/ha/2 vụ) 0,000<br /> Lúa CLKC 60.370,52 3.776,65 0,000<br /> CPSX (1.000 đồng/ Lúa CLC 57.732,10 2.762,44 0,000<br /> 0,049<br /> ha/2 vụ) Lúa CLKC 55.924,91 1.974,84 0,000<br /> Thu nhập (1.000 Lúa CLC 35.775,83 4.699,87 0,000<br /> đồng/ha/2 vụ) 0,055<br /> Lúa CLKC 28.950,94 5.501,58 0,000<br /> Lợi nhuận (1.000 Lúa CLC 10.993,33 5.206,44 0,000<br /> đồng/ha/2 vụ) 0,055<br /> Lúa CLKC 4.446,71 4.630,16 0,000<br /> Lúa CLC 1,09 0,20 0,000<br /> TN/CPĐTBT 0,464<br /> Lúa CLKC 0,93 0,20 0,000<br /> Lúa CLC 0,34 0,16 0,000<br /> LN/CPĐTBT 0,188<br /> Lúa CLKC 0,15 0,16 0,000<br /> Lúa CLC 0,19 0,09 0,000<br /> LN/CPSX 0,208<br /> Lúa CLKC 0,08 0,09 0,000<br /> Lúa CLC 0,15 0,07 0,000<br /> LN/DT 0,690<br /> Lúa CLKC 0,07 0,07 0,000<br /> <br /> Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát<br /> <br /> Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các chỉ - Về giá bán bình quân của lúa CLC là<br /> tiêu đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê 5,61 ngàn đồng/kg cao hơn lúa CLKC 0,92<br /> và hầu hết các chỉ tiêu của mô hình sản xuất ngàn đồng/kg.<br /> lúa chất lượng cao đều cao hơn của mô hình - Về doanh thu: doanh thu bằng giá bán<br /> lúa chất lượng không cao, chỉ trừ chỉ tiêu năng bình quân 1 kg lúa năng suất cao. Qua kết quả<br /> suất ở mô hình lúa chất lượng cao là thấp hơn điều tra cho thấy, doanh thu bình quân của mô<br /> 624,83 kg/ha/2 vụ. hình sản xuất lúa chất lượng cao là 68.725<br /> - Về năng suất: năng suất bình quân của ngàn đồng cao hơn mô hình sản xuất lúa chất<br /> mô hình sản xuất lúa CLC là 12.275,97kg/ lượng không cao 8.354 ngàn đồng là do giá<br /> ha/2 vụ cao hơn lúa CLKC 624, 83 kg. Năng bán lúa bình quân của mô hình sản xuất luá<br /> suất lúa phụ thuộc vào các yếu tố như giống chất lượng cao hơn, dù năng suất thấp hơn.<br /> lúa, trình độ thâm canh của người sản xuất. - Về thu nhập: Thu nhập được tính bằng<br /> - Về giá thành của lúa CLC cao hơn lúa cách lấy doanh thu trừ đi CPĐTBT. Qua kết<br /> CLKC 0,37 ngàn đồng/kg là do CPĐTBT quả điều tra cho thấy, thu nhập bình quân của<br /> bình quân của lúa CLC cao hơn lúa CLKC mô hình sản xuất lúa chất lượng cao là 35.775<br /> 1.532,29 ngàn đồng và năng suất bình quân ngàn đồng cao hơn mô hình sản xuất lúa chất<br /> lại thấp hơn 624,83 kg. lượng không cao 6.824 ngàn đồng là do dù<br /> <br /> <br /> 6<br /> So sánh hiệu quả . . .<br /> <br /> CPĐTBT của mô hình sản xuất luá chất lượng Về hiệu quả tài chính: Thu nhập; lợi<br /> cao hơn, năng suất thấp hơn nhưng giá bán nhuận; doanh thu; các tỷ số lợi nhuận, thu<br /> lúa cao hơn 0,92 đồng/kg nên đã mang lại thu nhập trên doanh thu, trên CPĐTBT và trên<br /> nhập bình quân cao hơn cho nông hộ. CPSX đều cao hơn so với mô hình lúa CLKC.<br /> - Về lợi nhuận: Lợi nhuận được tính bằng - Về hiệu quả xã hội: Mô hình lúa CLC<br /> cách lấy thu nhập trừ đi chi phí LĐGĐ và tạo việc làm, thu nhập cho người nông dân<br /> chi phí cơ hội thuê đất. Qua kết quả điều tra nhiều hơn.<br /> cho thấy, lợi nhuận bình quân của mô hình - Hiệu quả môi trường: cả hai mô hình sử<br /> sản xuất lúa chất lượng cao là 10.993 ngàn dụng số lượng phân bón, bơm nước, giống<br /> đồng cao hơn mô hình sản xuất lúa chất lượng nhiều hơn khuyến cáo của các cơ quan chuyên<br /> không cao 6.546 ngàn đồng là do dù chi phí môn. Mô hình sản xuất lúa CLC sử dụng số<br /> sản xuất của mô hình sản xuất luá chất lượng lượng phân bón, chi phí thuốc BVTV nhiều<br /> cao nhiều hơn, năng suất thấp hơn nhưng giá hơn so với mô hình lúa CLKC nên có khả<br /> bán lúa cao hơn 0,92 đồng/kg nên đã mang lại năng gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn.<br /> lợi nhuận bình quân cao hơn. Mô hình sản xuất lúa CLC vừa mang lại<br /> Trong mô hình sản xuất lúa chất lượng thu nhập, tạo việc làm nhiều hơn cho người<br /> cao, với 1 đồng CPĐTBT bỏ ra, đã thu được sản xuất lúa. Bên cạnh đó, tạo được vùng sản<br /> 1,09 đồng thu nhập, cao hơn ở mô hình lúa xuất lúa CLC có qui mô lớn, đáp ứng nhu cầu<br /> chất lượng không cao là 0,16. Tương tự, tỷ của thị trường trong và ngoài nước, gia tăng<br /> số LN/ CPSX của mô hình sản xuất lúa chất giá trị hạt gạo, tăng thu nhập cho ngưới nông<br /> lượng cao là 0,19 cho thấy, với 1 đồng chi dân. Do đó, mô hình sản xuất này cần phải<br /> phí sản xuất bỏ ra, đã thu được 0,19 đồng được khuyến cáo và khuyến khích sản xuất.<br /> lợi nhuận, cao hơn ở mô hình lúa chất lượng V. GIẢI PHÁP<br /> không cao là 0,11; tỷ số LN/ DT của mô hình Để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho<br /> sản xuất lúa chất lượng cao là 0,16 cho thấy, người nông dân, trong thời gian tới, đề xuất<br /> với 1 đồng doanh thu, đã thu được 0,16 đồng một số giải pháp sau:<br /> lợi nhuận, cao hơn ở mô hình lúa chất lượng 5.1. Đối với các cơ quan nhà nước<br /> không cao là 0,08. - Sở Nông nghiệp - PTNT Kiên Giang cần<br /> Qua các kết quả trên cho thấy nếu nông hộ tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch phát<br /> sản xuất lúa chất lượng cao, áp dụng các biện triển vùng lúa CLC giai đoạn 2011 - 2015 đã<br /> pháp kỹ thuật, sử dụng lúa giống, phân bón và được phê duyệt, trên cơ sở đó đầu tư đồng bộ<br /> thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, theo khuyến cáo kết cấu hạ tầng, máy móc thiết bị, hệ thống<br /> của các cơ quan chuyên môn sẽ đem lại hiệu nhân giống lúa xác nhận…. đảm bảo phục vụ<br /> quả sản xuất cao hơn. yêu cầu sản xuất; xây dựng các mô hình sản<br /> V. KẾT LUẬN xuất như 3 giảm 3 tăng, cánh đồng mẫu lớn<br /> Kết quả khảo sát thực tế hai mô hình sản theo hướng VietGap; tiếp tục triển khai nhiều<br /> xuất lúa chất lượng cao và lúa chất lượng điểm thực nghiệm, những cánh đồng mẫu lớn<br /> không cao ở huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang để nhân rộng mô hình trong thời gian tới.<br /> cho thấy mô hình sản xuất lúa chất lượng cao - Tăng cường tuyên truyền để nâng cao<br /> hiệu quả và bền vững hơn, cụ thể: nhận thức của người dân về sản xuất lúa chất<br /> <br /> <br /> 7<br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> lượng cao và áp dụng đồng bộ các biện pháp - Hỗ trợ mối liên kết chặt chẽ giữa bốn<br /> kỹ thuật là mang lại hiệu quả và bền vững hơn. nhà với nhau, đặc biệt là doanh nghiệp với<br /> - Chi cục Bảo vệ Thực vật cung cấp thông nông dân trong sản xuất và tiêu thụ lúa.<br /> tin về dự báo tình hình sâu bệnh hại và giúp - Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường<br /> nông dân ngăn chặn kịp thời khi có dịch bệnh gạo trong và ngoài nước; tiến tới xây dựng<br /> bùng phát bằng các yếu tố kỹ thuật. thương hiệu cho hạt gạo Kiên Giang trong<br /> - Trung tâm Khuyến nông cần đổi mới nội thời gian tới.<br /> dung và phương pháp chuyển giao tiến bộ kỹ 5.2. Đối với người nông dân<br /> thuật cho phù hợp với trình độ nhận thức của - Các yếu tố đầu vào nông dân cần giảm<br /> người nông dân. đầu tư là lượng giống gieo sạ, lượng phân bón,<br /> - Trung tâm Giống Nông Lâm Ngư nghiệp chi phí thuốc BVTV và số lần bơm nước. Do<br /> cần phải đầu tư nghiên cứu, lai tạo ra nhiều đó, cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp<br /> giống lúa mới năng suất cao, chất lượng tốt kỹ thuật vào sản xuất lúa: sử dụng giống xác<br /> hơn và kháng được một số sâu bệnh, phù hợp nhận, chất lượng, phù hợp với đất đai và thời<br /> với từng vùng sinh thái của tỉnh. vụ; bón phân cân đối; quản lý dịch hại tổng<br /> - Duy trì và phát triển Hợp tác xã nông hợp; tưới nước tiết kiệm,….<br /> nghiệp, các tổ hợp tác nhằm tạo mối liên kết - Thực hiện tốt mối liên kết giữa các nông<br /> giữa các nông hộ trong sản xuất lúa và liên hộ trong sản xuất lúa : cùng gieo sạ đồng loạt,<br /> kết giữa doanh nghiệp với nông dân trong sản sử dụng cùng một giống lúa và cùng áp dụng<br /> xuất và tiêu thụ lúa. biện pháp kỹ thuật chung nhằm tạo ra khối<br /> - Tăng cường vai trò của Nhà nước trong lượng sản phẩm lớn đồng nhất về chất lượng<br /> việc kiểm soát giá cả, chất lượng, nguồn và có chi phí sản xuất thấp.<br /> gốc đối với vật tư nông nghiệp đầu vào sản - Thực hiện tốt hợp đồng sản xuất và tiêu<br /> xuất lúa. thụ lúa đã ký kết với doanh nghiệp về khối<br /> - Chính sách tín dụng thông thoáng, đơn lượng, chất lượng, chủng loại lúa,…<br /> giản hóa thủ tục vay vốn sản xuất lúa.<br /> <br /> <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Chi cục Bảo vệ Thực vật (2004), Quy trình thâm canh cây lúa theo biện pháp quản lý tổng hợp.<br /> [2]. Cục thống kê tỉnh Kiên Giang (2010, 2011, 2012), Niêm giám thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2010,<br /> 2011, 2012, tỉnh Kiên Giang.<br /> [3]. Mã Văn Huế (2011), Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa theo hướng VietGAP tại Tam Nông Đồng Tháp,<br /> Luận văn Thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Cần Thơ.<br /> [4]. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang (2012), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm<br /> vụ, chương trình công tác năm 2012.<br /> [5]. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang (2012), Báo cáo tình hình và kết quả thực<br /> hiện đề án lúa xuất khẩu 100.000 ha gắn với hợp đồng bao tiêu sản phẩm.<br /> [6]. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang (2010), Đề án quy hoạch phát triển vùng<br /> lúa chuyên canh CLC tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015.<br /> [7]. Phan Văn Tân (2010), So sánh hiệu quả tài chính giữa hai mô hình lúa thơm Sóc Trăng và lúa cao<br /> sản tại tỉnh Sóc Trăng, Luận văn Thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Cần Thơ.<br /> [8]. Trung tâm Khuyến nông tỉnh Kiên Giang (2010), Quy trình canh tác lúa ngắn ngày<br /> <br /> 8<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2