Tp chí Khoa hc 2008 (2): 82-88 Trường Đại hc Cn Thơ
8
2
SO SÁNH BIN P P K THUT VÀ HIU QU KINH T
MÔ HÌNH NUÔI TÔMNG XANH (Macrobrachium rosenbergii)
XEN CANH VÀ LUÂN CANH VI TRNG LÚA
Lam M Lan1, Dương Nht Long1 và Jean-Claude Micha2
AS BTRACT
The study was conducted in 2003-2004 in the experimental rice plots in Omon District, Can Tho
City to compare production and economical efficiency between integrated and alternative culture
of freshwater prawn. The area of rice plots used for experiments was 100 m2 each . Four
experiments were conducted on the rice plots. Experiment 1 was designed for integrated system
and experiment 2 for alternative system. In both experiments, prawns were stocked with a density
of 2 ind./m2 with two treatments of stocking sizes including post larval and juvenile stages.
Experiment 3 and 4 were set up with two stocking densities of 1 and 2 PL/m2, respectively.
Integrated and alternative systems were designed as treatm ents for each experiment. The results
showed that stocking with post larval stage resulted in better production and economical
efficiency for both systems. Best results were obtained in the alternative rice - prawn system at
stocking density of 2 PL/m2. Rice yield decreased due to high water level maintained in the field
for prawn growth. However, integrated rice -prawn system at low stocking density could be
applied by poor farmers.
Keywords: Freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii), integration, alternation, rice - prawn system
Title: Comparison of technical aspects and economical efficiency between integrated and alternative rice
- giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) culture systems
M TT
T nghim so sánh hiu qu k thut kinh tế gia mô nh nuôi tômng xanh xen canh và
luân canh vi trng lúa đưc thc hin năm 2003 và 2004 ti h thng rung thí nghim Ô
Môn. Rung t nghim có din tích 100 m2. T nghim 1 (mô nh xen canh) và 2 (mô hình ln
canh) th nuôi mt độ 2 con/m2 vi hai nghim thc kích cm th: tôm bt (PL) vàm ging.
T nghim 3 (mt độ 1 PL/m2) và 4 (mt độ 2 PL/m2) vi hai nghim thc mô hình nuôi: xen
canh và luân canh. Kết qu cho thy thm bt cho hiu qu k thut và kinh tế cao hơn thm
ging c hai mô nh nuôi. Trong nghiên cuy, nuôi luân canh tôm càng xanh nghim thc
mt độ 2PL/m2 đạt kết qu tt nht. Năng sut lúa b gim khi gi mc nước cao trong rung
nuôi. Tuy nhiên, mô hình nuôi tôm càng xanh m t độ thp xen canh vi trng lúa tch hp cho
nhng nông h vn đầu tư ít.
T khóa:m càng xanh, xen canh, luân canh,nh nuôi
1 GII THIU
Nuôi tôm càng xanh, Macrobrachium rosenbergii (de Man 1879), đã đưc nhiu tác gi
nghiên cu (New and Singholka 1985, New and Valenti 2000, New 2002) và phát trin
nhanh t năm 1995 vi sn lượng tôm nuôi cao nht thuc v Trung Quc (New 2005).
Sn lượng tôm càng xanh nuôi Trung Quc hơn 1.000 tn vào năm 1993 và khong
90.000 tn vào năm 2002 (Weimin and Xianping 2002). Các loài tôm nước ngt đều đưc
nuôi trong ao đất. Vì thế, hu hếtc nghiên cu v nuôi tôm càng xanh trên
thế gii đều đưc thc hin trong ao. Theo New (2005) t nhng nghn
cu nuôi tôm trong h thng kết hp vi nhng hot động nông nghip
khác ng chia s ngun tài nguyên là cn thiết.
1 B môn K thut nuôi thy sn nước ngt, Khoa Thy sn, Trường Đại hc Cn Thơ
2 URBO, FUNDP, Namur, Belgium
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 82-88 Trường Đại hc Cn Thơ
83
vùng Đông Nam Á, nuôi trng thy sn tr tnh mt ngành quan trng ca nhiu nước.
Trong đó nuôi thy sn kết hp vi các hot động sn xutng nghip cùng s dng
ngun li đất, nước cũng như máy móc, sc lao động đưc đặc bit khuyến khích (FAO
2005). Halwart và Gupta (2003) cho rng ngun nước ngt có gii hn và nuôi kết hp cá –
a là mt cách s dng có hiu qu mt nước để to ra c động vt thy sn và lúa. Ngoài
ra, đây cũng là mt cách s dng hiu qu ngun tài nguyên đất vn rt khan hiếm.
Đồng bng sông Cu Long vi din tích 3,9 triu ha là vùng sn xut ngun lương thc
trng đim ca c nước. Nông nghip chiếm 83% tng din tích ca vùng (Ni et al. 2003),
vy, đây là va lúa ln ca Vit Nam. Phn ln đất nông nghip s dng để trng lúa
nhưng nếu kết hp vi nuôi thy sn hay chăn nuôi mang li li nhun cao hơn ch độc
canh cây lúa. Nuôi tôm nước ngt hay nước l trong rung lúa đều mang li hiu qu cao
(Xuan et al. 1995). Nuôi tômng xanh xen canh trong rung lúa đồng bng sông Cu
Long đưc áp dng t năm 1980 vi ngun tôm ging t t nhiên (Phuong et al. 2003). T
năm 2000, nhiu tri sn xut gin g tôm càn g xanh đã cung cp đủ con ging cho nuôi tôm
càng xanh. Tôm càng xanh đã đưc nuôi xen canh và ln canh trong rung lúa. Để so sánh
hiu qu k thut kinh tế gia hai mô hình nuôi này nhm góp phn làm cơ s để phát
trin mô hình nuôi tômng xanh bn vng vùng đồng bng sông Cu Long, t nghim
nuôi tômng xanh xen canh và luân canh vi trng lúa đưc thc hin.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
T nghim đưc thc hin Ô Môn t tng 5 năm 2003 đến tháng 11 năm 2004. Mi
rung thí nghim 100 m2 có h thng mương baonh ch L. Din tích mương bao
chiếm 21,25 % din tích rung thí nghim.
T nghim 1: Mô hình nuôi xen canh tôm càng xanh - lúa mt độ th 2 con/m2 vi hai
nghim thc v cm th là tôm bt (tôm post 15 có chiu dài 1,0-1,5 cm, khi lượng t
12-15 mg/con) và tôm ging (2,5-3,0 cm, 1,2-1,6 g/con).
T nghim 2: Mô hình nuôi luân canh tôm càng xanh trong rung lúa mt độ th 2
con/m2 vi hai nghim thc v cm th tôm bt (tôm post 15 (PL) có chiu dài 1,0-
1,5 cm, khi lượng t 12-15 mg/con) và tôm ging (2,5-3,0 cm, 1,2-1,6 g/con).
T nghim 3: Th tôm nuôi mt độ 1 PL/m2 vi hai nghim thc v mô hình nuôi là
xen canh luân canh
T nghim 4: Th tôm nuôi mt độ 2 PL/m2 vi hai nghim thc v mô hình nuôi là
xen canh luân canh
Rung t nghim đưc tháo cn nước, bón vôi vi t l 10 kg/100 m2. Sau 3 ngày, lc
nước vào mương bao.
m đưc cho ăn thc ăn công nghip dùng cho tôm càng xanh hiu "Tây Ðô" vi khu
phn ăn 2-30 % tng khi lượngm trong rung nuôi (Bng 1) cho thí nghim 1 và 2.
t nghim 3 và 4, tôm đưc cho ăn thc ăn công nghip hai tháng đầu sau khi thm
bt, t tháng th 3 tr đi, tôm đưc cung cp thc ăn tươi sng là tht c bươu vàng
bui sáng bui chiu cho tôm ăn thc ăn công nghip. Lượng thc ăn cho tôm đưc
điu chnh hàng tng thông qua tăng trưởng ca tôm kết hp vi quan sát lượng thc ăn
m ăn đưc hàng ngày.
a ging OM3536 (TD8 x OM1738) do Trung tâm Ging Nông nghip Cn Thơ sn
xut đưc dùng trong t nghim. rung nuôi tôm kết hp vi trnga,a đưc cy
trước khi th tôm 7 ngày. Trong thi gian trng lúa, không s dng nông dược.a đưc
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 82-88 Trường Đại hc Cn Thơ
8
4
thu hoch ngày tui th 95. Gc r vn gi trong rung đểa chét phát trin. Lúa đưc
bón pn urea (46 % nitrogen), và NPK 16-16-8 theo Bng 2.
Mc nước trong mương bao luôn duy t mc cao hơn 0,8 m. Mc nước mt rung gia
càng cao càng tt, nhưng thp hơn 0,2 m để đảm bo cho cây lúa pt trin tt trong h thng
nuôi xen canh. Sau khi thu hoch lúa, nước đư c dâng cao 0,5-0,8 m. Vôi bt (CaCO3) đưc
bón cho rung thí nghim 2 tun/ln để duy t độ pH thích hp chom phát trin. Tôm nuôi
đưc thu hoch khi kết thúc tnghim bng cách tát cn nước và bt tôm.
Bng 1: Khu phn ăn, hàm lượ ng đạm ca thc ăn và s ln chom ăn
* Cho tôm ăn lúc 8 am, 10 am, 3 pm và 6 pm. ** Cho tôm ăn lúc 8 am và 5 - 6 pm
Bng 2: Thi gian và lươ ng pn bón cho lúa c rung nuôi tôm càng x anh x en canh vi trng lúa
Thi gian bón phân Pn Urea (kg/ha) Pn NPK (kg/ha)
1 ngày trước khi cy 50
10 ngày sau khi cy 50 50
18 ngày sau khi cy 100
34 ngày sau khi cy 100
Mu tôm đưc cân hàng tháng bng cách chài bt vi s mu t 30 con tr lên đểc
định tăng trưởng ca tôm theo ngày. Khi thu hoch, tôm đư c đếm s lượng và cân. Tt
c nhng con tôm lúc thu hoch có khi lượng nh hơn 15 g đưc đếm s lượng để tnh
t l s con đạt kích c thương phm.
Tng chi phí vn hành và tng thu nhp, li nhun, hiu sut đồng vn ca mô hình nuôi
đưc tính theo Shang (1990). Trong đó:
Vn c định (đồng/ha) bao gm khu hao công tnh rung nuôi, khu hao máy bơm nước
tin lãi sut vay vn ngân hàng.
Chi phí vn hành sn xut (đồng/ha): bao gm chi phí ci to rung, ging, thc ăn,
nguyên vt liu, nhiên liu và tin công thuê lao động ci to, chăm sóc và thu hoch tôm.
Tng chi phí (đồng/ha) = vn c định + chi phí vn hành sn xut
Tng thu nhp (đồng/ha) = sn lượn g x giá sn phm
Li nhun (đồng/ha) = Tng thu nhp - Tng chi phí
Tng thu nhp
Hiu sut đồng vn (CBR) = -------------------
Tng chi phí
Thi gian nuôi
(tng)
Khu phn ăn
(%)
m lượng đạm
trong thc ăn (%)
S ln cho ăn
(ln/ngày)
1 30 35 4*
2 10 30 2 **
3 8 30 2
4 5 25 2
5 3 25 2
6 2 25 2
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 82-88 Trường Đại hc Cn Thơ
85
3 KT QUT HO LUN
3.1 Hiu qu nuôi tôm gia th tôm bt và tôm ging trong mô hình nuôi xen canh
và luân canh
mt độ th 2 PL/m2 vi cùng mc nước cho c hai mô hình nuôi xen canh và luân canh,
ch thước tômc thu hoch, gia thm bt và tôm ging khác bit không có ý nghĩa
(p<0,05). T l sng ca tôm trong mô hình nuôi xen canh thm ging cao hơn thm
bt mc ý nghĩa P<0,05. V hiu qu kinh tế thì mô hình nuôi luân canh phi đầu tư chi
phí cao hơn nuôi xen canh. Thm bt s gim đưc chi p (p<0,05) so vi thm
ging c hai mô hình nuôi do giá tôm bt thp hơn giá t ôm ging khong 3 ln (Bng
3). Trong thí nghim 1 và 2 t li nhun và hiu sut đồng vn nghim thc thm
bt cao hơn nghim thc thm ging (p<0,05).
Bng 3: Sonh hiu qu k thut kinh tế gia rung ni tôm càng xanh xen canh và luân canh
vi trng lúa cùng mt mt độ nuôi 2 con/m2
Mô hình xen canh Mô hình luân canh Thông s
Thm bt Thm ging Thm bt Thm ging
Khi lượng tôm lúc
thu hoch (g/con) 23,4 ± 1,3 23,3 ± 3,0 33,5 ± 2,8 29,7 ± 1,3
T l sng (%) 61,0 ± 6,9 a 80,0 ± 5,5 b 62,0 ± 7,9 65,9 ± 4,9
Năng sut nuôi (kg/ha) 286 ± 32 369 ± 50 412 ± 17 418 ± 38
H s tiêu tn thc ăn 2,55 ± 0,2 2,40 ± 0,19 2,39 ± 0,11 2,36 ±0,28
T lm thương
phm (%) 90,0 ± 7,2 94,8 ± 11,6 97,0 ± 2,0 94,8 ± 2,1
Tng chi phí v nuôi
m (ngàn đồng/ha/v) 15.018±2.741a 20.029 ± 438 b 17.351 ± 31a 20.890 ± 360 b
Tng thu tm (ngàn
đồng/ha) 19.942 ± 1.315 18.651 ± 2.490 26.606±2.302b 24.680 ± 1.723
Li nhun (ngàn
đồng/ha) 783 ± 1.175 - 1.362 ± 2.051 9.255 ± 2.333 3.774 ± 2.067 a
Hiu sut đồng vn 1,05 ± 0,18 0,93 ± 0,10 1,53 ± 0,13 b 1,18 ± 0,01 a
Giá tr trung bình trong cùng mt hàng vi cùng thí nghim mt độ có cùng chi ch thì khác bit không có ý nghĩa (p>0,05).
Mô hình nuôi xen canh tômng xanh - lúa đưc áp dng Vĩnh Long và T Vinh, nơi
mà người dân có th sn xut hai v lúa trong năm do nước lũ thp (Phuong et al., 2006).
Ngược li, mô hình nuôi tôm xàng xanh - lúa luân canh đã và đang phát trin mnh An
Giang và Cn Thơ. New (2000) cho rng tôm bt do sn xut nhân to có giá US$
7/1000 con tôm bt, trong khi đó, tôm ging c 3-5 cm có giá US$ 20/1000 con.
T kết qu thu đư c ta thy hiu qu k thut kinh tế ca mô hình nuôi luân canh tt hơn
mô hình nuôi xen canh và tôm th con bt s tt hơn thm ging. Lý Văn Knh và
Nguyn Thanh Phương (2004) đã khng định rng năng sut tôm nuôi trong mô hình xen
canh thp hơn trong mô hình nuôi luân canh và thm bt thu đưc năng sut cao hơn th
m ging. Vì thế, hin nay, mô hình nuôi tôm càng luân canh vi lúa đưc nhiu người
n áp dng. Tuy nhiên, mô hình nuôi xen canh cũng đưc các h có ít vn đầu tư áp dng.
3.2 Hiu qu k thut và kinh tế gi a hai hình nuôim càng xanh xen canh và
luân canh
cùng mt độ nuôi và cùng loi thc ăn (c và thc ăn viên), khi lượng tôm c thu
hoch, t l sng và năng sut tôm nuôi nghim mô hình nuôi xen canh c hai mt độ
nuôi (1 PL/m2 và 2 PL/m2) đều thp hơn nghim thc mô hình nuôi luân canh (p<0,05).
Tng chi phí, thu nhp và li nhun t nghim thc mô hình nuôi luân canh đều cao hơn
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 82-88 Trường Đại hc Cn Thơ
8
6
xen canh ((p<0,05). Tuy nhiên, hiu sut đống vn ca c hai nghim thc mô hình c
hai thí nghim 3 và 4 đều không khác bit nhau (p>0,05) (Bng 4).
Bng 4: Hiu qu k thut và kinh tế gia hai mônh ni tôm càng xanh xen canh và ln canh
1 PL/m2 2 PL/m2 Thông s
Xen canh Luân canh Xen canh Ln canh
Khi lượng tôm lúc
thu hoch (g/con) 32,5 ± 1,7 a 39,8 ± 1,4 b 29,7 ± 0,5 a 35,0 ± 2,1 b
T l sng (%) 33,7 ± 5,0 a 49,3 ± 1,5 b 26,5 ± 4,5 a 40,7 ± 4,0 b
Năng sut nuôi
(kg/ha) 109 ± 11 a 206 ± 5 b 157 ± 24 a 284 ± 13 b
Tng chi phí v
nuôi tôm (ngàn
đồng/ha/v)
4.908 ± 47 a 12.246 ± 63b 6.836 ± 235 a 15.413 ± 63 b
Tng thu tm
(ngàn đồng/ha) 5.943 ± 612a 15.319 ± 392b 9.157 ± 1.301a 21.121 ± 956 b
Li nhun (ngàn
đồng/ha) 1.035 ± 659 a 3.073 ± 439b 1.756 ± 1.129a 5.723 ± 894 b
Hiu sut đồng vn 1,21 ± 0,13 1,25 ± 0,04 1,25 ± 0,15 1,37 ± 0,07
Giá tr trung bình trong cùng mt hàng vi cùng thí nghim mt độ có cùng chi ch thì khác bit không có ý nghĩa (p>0,05).
mt độ thp trong t nghim này, năng sut tôm nuôi thp hơn so vi kết qu nghiên
cu ca Trn Tn Huy et al. (2004) và Lan et al. (2006a và 2006b) mc nước rung cao
hơn và th mt độ cũng cao hơn. Hin nay, tôm nuôi trong mô hình luân canh đưc th
vi mt độ 3-12 PL/m2 (Phuong et al., 2006), tùy thuc vào mc nước trong rung nuôi.
3.3 Năng sut lúa v hè thu trong mô nh xen canh tôm càng xanh - lúa
Năng sut lúa trong thí nghim 1 và 2 2,53±0,25 tn/ha và không có s khác bit
(p>0,05) các nghim thc ca c hai thí nghim. Do mc nước trong rung nuôi duy t
mc cao nên năng sut lúa trong t nghim thp hơn năng sut lúa rung lân cn ca
người dân ch sn xut lúa 0,2-0,7 tn/ha.
Bng 5: Hiu qu kinh tế lúa thu và c hìnhm - lúa x en canh mt độ th tôm 1 và 2 PL/m2
Mt độ
m th
Tng chi phí
(ngàn đồng/ha)
Tng thu nhp
(ngàn đồng/ha)
Li nhun
(ngàn đồng/ha)
Hiu sut đồng
vn
Lúa hè thu
m bt 2.819 4.056±407 1.121±407 1,43±0,14
m
ging
2.819 3.727±94 908±94 1,32±0,03
Lúa hè thu + tômng xanh
m bt 17.837±266a 19.841±3.241 2.044±3.116b 1,11±0,17
m
ging 22.550±438b 22.394±2.568 -157±2.145a 0,99±0,09
t nghim 3 và 4, năng sut lúa dao động t 3,6 tn/ha đến 3,8 tn/ha, và năng sut lúa
trong thí nghim vn thp hơn các rung lân cn 0,2-0,4 tn/ha do trong rung nuôi tôm
xen canh không có s dng thuc dit côn trùng.
Chi phí cho va thp hơn nuôi tôm và hiu sut đồng vn cao hơn nuôi tôm (Bng 5 và
6). Trong mô hình nuôi tôm xen canh nếu ch s dng thc ăn công nghip cho tôm ăn
cho li nhun thp hoc l (Bng 5). Nếu tn dng đưc ngun thc ăn r tin như c
bươu vàng s làm tăng li nhun t mô hình nuôi mi đạt hiu qu (Bng 6).