intTypePromotion=3

Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y - Phần 2

Chia sẻ: Nguyen Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:76

1
187
lượt xem
96
download

Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y - Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

chúng ta là dùng phương tiện hiện đại để kiểm chứng, phát huy cái hay, uốn nắn những sai lệch thiếu sót. Và hạt bí đỏ là một ví dụ. · Lời dạy lưu truyền là hạt bí trị bệnh tiết niệu. Kiểm chứng khoa học không thấy khả năng kháng khuẩn và thông tiểu nhưng nó lại kích ứng bàng quang, gây co thắt. · Người xưa dùng hạt bí đỏ trong chứng phì đại tuyến tiền liệt.(Nahrstedt A. Pflanzliche Urologica 1993) Theo hiểu biết ngày nay là không đúng. Tuyến tiền liệt phì đại chèn ép làm nghẹt...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sổ tay cây thuốc và vị thuốc đông y - Phần 2

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com chúng ta là dùng phƣơng tiện hiện đại để kiểm chứng, phát huy cái hay, uốn nắn những sai lệch thiếu sót. Và hạt bí đỏ là một ví dụ. · Lời dạy lƣu truyền là hạt bí trị bệnh tiết niệu. Kiểm chứng khoa học không thấy khả năng kháng khuẩn và thông tiểu nhƣng nó lại kích ứng bàng quang, gây co thắt. · Ngƣời xƣa dùng hạt bí đỏ trong chứng phì đại tuyến tiền liệt.(Nahrstedt A. Pflanzliche Urologica 1993) Theo hiểu biết ngày nay là không đúng. Tuyến tiền liệt phì đại chèn ép làm nghẹt ống thoát tiểu ; điều cần làm là thông tiểu và làm roãi cơ vòng để mở khẩu độ ống thoát tiểu. Đúng ra là dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic chuyên biệt tiết niệu là moxisylite (Uro- alpha)– Ngƣời xƣa không dùng độc vị mà kết hợp với vài vị nữa. Biết đâu thuốc kết hợp khác có tác dụng chẹn alpha-adrenergic hoặc roãi cơ vòng ; còn hạt bí co thắt bọng đái ; nghĩa là tấn công nhiều mặt. Đây chính là việc cần làm, tìm bài thuốc và giải phƣơng các bài thuốc này. Tại Aâu châu, các nhà Y học Đức đã đi tiên phong trong lãnh vực này, họ nghiên cứu nghiêm chỉnh, khách quan, trung thực và không thành kiến. Hiện nay Nhật, Singapore, Trung quốc đang tập trung khảo sát dƣợc liệu . e.5- Ung thƣ Chúng ta biết rằng tiền liệt tuyến (có nhiệm vụ sinh tinh dịch) bao quanh ống thoát tiểu từ bàng quang ra dƣơng vật. Tiền liệt tuyến phì đại (thƣờng gặp ở đàn ông lớn tuổi) có biểu hiện bí tiểu, muốn tiểu mà tiểu không đƣợc, mỗi lần chỉ đái đƣợc một ít, vừa tiểu xong lại buồn tiểu nữa, gần nhƣ thƣờng xuyên gác cửa cầu tiêu. Luôn luôn tức bụng, bọng đái đầy nƣớc tiểu nhƣng không thoát ra đƣợc, đúng là ―tức vỡ bọng đái‖. Hạt bí đỏ kích ứng bàng quang nghĩa là tăng áp lực ở bàng quang, nhƣng lống thoát bị nghẹt nên càng tức bụng hơn. Nguyên nhân gây tiền liệt tuyến phì đại hoặc ung thƣ là do testosteron và dẫn chất. Hạt bí đỏ có các phytosterol . Testosteron và phytosterol cùng có nhân sterol. Các thụ thể cuả testosteron nhận diện nhầm và nhận phytosteron. Chúng ta ví dụ thụ thể nhƣ ổ khoá, còn testosteron là chìa khoá ; chúng chỉ phát huy khả năng nếu khoá tra vào chìa. Với cấu trúc gần giống testosterol, phytosterol đƣợc coi nhƣ chiả khoá giả, nó cũng tra đƣợc vào ổ khoá nhƣng tác dụng rất yếu. Đó là cơ chế ngăn chặn ung thƣ cuả phytosterol. Miersch WDE. Benigne prostatahyperplasie. DAZ 1993) Bệnh ung thƣ ở phụ nữ. Các bệnh ung thƣ vú, ung thƣ buồng trứng, ung thƣ tử cung thƣờng liên quan đến estrogen. Các thực phẩm có phytosterol nhƣ đậu nàh, hạt bí đỏ phần nào có ích trong việc ngăn chặn các loại ung thƣ này. Xin nhấn mạnh rằng, những thực phẩm này không thay thế đƣợc thuốc trị bệnh, chúng chỉ là thực phẩm hỗ trợ, tỏ ra hữu hiệu trong việc ngăn chặn mà thôi. Điều khuyến cáo thực tiễn là hãy tăang sử dụng sản phẩm từ đậu nành, ăn thêm hạt bí đỏ thay vì hạt dƣa nhƣng không ăn nhiều. F- Loài gần giống: Bí đỏ mì sợ = Spaghetti squash Bề ngoài có hình dáng và màu sắc giống dƣa bở. 100g Bí này chỉ sinh 33 calori. Nó có rất ít chất bổ dƣỡng. Sau khi luộc và bócvỏ, đánh tơi lên sẽ xuất hiện những mớ rối trông nhƣ mì sợi, do đó có tên Bí đỏ mì sợi. Bí này có tính nhuận trƣờng, dùng làm thực phẩm gìam thân trọng.
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com BẠC HÀ -Xuất xứ: Lôi Công Bào Chích Luận. -Tên khác: Anh sinh, Bà hà, Bạt đài, Băng hầu úy, Đông đô, Kê tô, Thạch bạc hà (Hòa Hán Dƣợc Khảo), Kim tiền bạc hà (Bản Thảo Cƣơng Mục), Liên tiền thảo (Thiên Thật Đan Phƣơng), Miêu nhi bạc hà (Ly Sàm Nham Bản Thảo), Nam bạc hà (Bản Thảo Diễn Nghĩa), Phiên hà, Phiên hà thái, Ngô bạc khá (Thiên Kim Phƣơng - Thực Trị), Tẩu hà (Bản Thảo Mông Thuyên), Thăng dƣơng thái (Trấn Nam Bản Thảo), Bạc hà diệp, Bạc hà não, Bạc hà ngạnh, Bạc hà than, Nam bạc hà, Sao bạc hà, Tô bạc hà (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu), Bạc thiệt (Lữ Thầm Tự Lâm), Dịch tức hoa (Thực Vật Danh Nghĩa), -Tên khoa học: Mentha Arvensis Lin. -Họ khoa học: Họ Hoa Môi (Lamiaceae). -Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm. Thân mềm, hình vuông. Loại thân ngầm mang rễ mọc bò lan, loại thân đứng mang lá, cao 30-40cm, có khi hơn, mầu xanh lục hoặc tím tía. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng. Cuống ngắn. Mép lá khía răng đều. Hoa nhỏ, mầu trắng, hồng hoặc tím hồng, mọc tụ tập ở kẽ lá thành những vòng nhiều hoa. Lá bắc nhỏ, hình dùi. Đài hình chuông có 5 răng đều nhau. Tràng có ống ngắn. Phiến tràng chia làm 4 phần gần bằng nhau, có 1 vòng lông ở phía trong. 4 nhụy bằng nhau, chi nhụy nhẵn. Quả bế có 4 hạt. Các bộ phận trên mặt đất có lông gồm lông che chở và lông bài tiết tinh dầu. Mùa hoa quả vào tháng 7 - 10. Phân biệt: Bạc hà có rất nhiều loại, thƣờng trong điều trị có hai loại; (1) Bạc hà Việt Nam hay Bạc hà nam nhƣ vừa mô tả ở trên. (2) Bạc hà Âu châu hay Bạc hà cay (Mentha piperita L) đó là cây thảo sống lâu năm, thân vuông ít hoặc không có lông. Lá mọc đối, hình bầu dục nhọn, mép khía răng, cụm hoa mọc thành bóng dầy đặc ở ngọn cành. Có hai thứ:
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com a. Metha piperita var. offcinalis forma pallescens: Thân và lá, xanh nhạt, hoa trắng mùi nhẹ b. Mentha piprita var. offcinalis forma rubescens: Thân và lá tía, hoa nâu đỏ, mùi thơm kém hơn, cây mọc khỏe hơn. Vò lá của cây Bạc hà nam có mùi thơm hắc, vị cay và tê, còn vò lá Bạc hà Âu châu có mùi thơm mát, vị cay tê mát. Địa lý: Mọc hoang và đƣợc trồng khắp nơi trong nƣớc ta. Thu hái và sơ chế: Thu hái vào khoảng tháng 5, 8, 11 thu hoạch lúc cây mới ra hoa, rửa sạch dùng tƣơi hoặc phơi trong râm cho khô. Phần dùng làm thuốc: Dùng toàn bộ phận ở trên mặt đất. Mô tả dƣợc liệu: Thân khô màu vàng nâu hoặc tím nâu, hình vuông có nếp nhăn dọc, chất cứng rễ gãy có đốt mắt rõ ràng, lá mọc đối màu vàng nâu hoặc màu xanh lục nâu, teo nhăn rất khó nhìn ra nguyên hình, có mùi thơm mãnh liệt, tính chạy suốt, không dùng lá úa có sâu. -Bào chế: + Lấy lá Bạc hà khô, tẩm nƣớc, để vào chỗ râm mát, khi lá cây mềm, cắt ngắn từng đoạn, phơi trong râm cho khô để dùng (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Rửa qua, để ráo nƣớc, cắt ngắn chừng 2cm, phơi trong râm cho khô (Dƣợc Liệu Việt Nam). Thành phần hóa học: Trong Bạc hà có: Menthol, Menthone, Menthyl Acetate, Camphene, Limonene, · Isomenthone, Pinene, Menthenone, Rosmarinic acid, d-Neomenthol, Ethyl - n - Amylketone, Piperitone, Piperitenone, Pulegone (Trung Dƣợc Học). Hoạt chất chủ yếu trong Bạc hà là tinh dầu Bạc hà. Tỉ lệ tinh dầu trong Bạc hà thƣờng · từ 0,5-1% có khi lên đến 1,3-1,5%. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu gồm: Mentola C10H19OH có trong tinh dầu với tỉ lệ 40-50% (Trung quốc) hoặc 70-90% (Nhật Bản). Menton C19H18O chừng 10-20% trong tinh dầu Bạc hà Trung quốc (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Bạc hà tím Việt Nam trồng ở Mondavi cho hàm lƣợng tinh dầu là 1,82% (1980), 3% · (1981 - 1982), bao gồm 23 thành phần trong đó đã xác định đƣợc: a Pinen 0,41%, b Pinen 0,72%, Myrcen 0,47%, Limonen 4,5%, P.Cymol 0,09%, Oetanol 3 - 3,2%, Menthol 5,8%, (-) Menthol 10,1%, Menthyl Acetat 1,6%, (+) Pulegon 24,9%, Piperiton 4%, Piperiton Oxyd 16%, Piperitenon Oxyd 21,5% (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). Tinh dầu Mentha Arvensis di thực vào Việt Nam chứa Sabinen, Myrcen, - a Pinen, · Limonen, Cineol, Methylheptenon, Menthol, Isomenthol, Menthyl Acetat, Neomenthol, Isomenthol, Pulegon (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). -Tác dụng dược lý:
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Tác dụng kháng khuẩn: nƣớc sắc Bạc hà có tác dụng ức chế đối với virus ECHO và Salmonella Typhoit (Trung Dƣợc Học). + Tác dụng trên cơ trơn: Menthol và Menthone có tác dụng ức chế trên ruột thỏ, Menthone có tác dụng mạnh hơn (Trung Dƣợc Học). + Ức chế đau: Tinh dầu Bạc hà và Menthol bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ, dùng trong trƣờng hợp đau dây thần kinh (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Sát khuẩn mạnh: dùng trong những trƣờng hợp ngứa của 1 số bệnh ngoài da, bệnh về tai, mũi, họng (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Ức chế hô hấp, tuần hoàn: đối với trẻ em ít tuổi, tinh dầu Bạc hà và Menthol bôi vào mũi hoặc cổ họng có thể gây hiện tƣợng ức chế dẫn tới ngừng thở và tim ngƣng đập hoàn toàn. Ngƣời ta đã nhận xét thấy 1 số trƣờng hợp chết do nhỏ mũi 1 giọt dầu Menthol 1% hoặc bôi vào niêm mạc mũi loại thuốc mỡ có Menthol. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tinh dầu Bạc hà hoặc dầu cù là cho trẻ nhỏ ít tuổi, nhất là trẻ mới đẻ (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Tác động đến nhiệt độ cơ thể: Bạc hà, tinh dầu Bạc hà hoặc Menthol uống với liều rất nhỏ có thể gây hƣng phấn, làm tăng bài tiết của tuyến mồ hôi, làm nhiệt độ cơ thể hạ thấp (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Liều lớn có tác dụng kích thích tủy sống, gây tê liệt phản xạ và ngăn cản sự lên men bình thƣờng trong ruột (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Bạc hà có tác dụng kháng vi khuẩn trong thí nghiệm In Vitro đối với các chủng vi khuẩn tả Vibrio Choreia Elto, Vibrio Choreia Inaba, Vibrio Choreia Ogawa (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Tinh dầu Bạc hà có tác dụng ức chế thần kinh trung ƣơng do tác dụng chủ yếu của Menthol (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Tinh dầu Bạc hà làm giảm sự vận động và chống co thắt của ruột non. Các chất Menthol và Menthone ức chế sự vận động của đƣờng tiêu hóa từ ruột xuống, có tác dụng làm gĩan mao mạch (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). Tính vị: + Vị cay, the, tính mát (Trung Dƣợc Học). + Vị cay the, tính mát, có mùi thơm (Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). Qui kinh: + Vào kinh Phế, Can (Trung Dƣợc Học). + Vào kinh Phế, Can (Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). -Tính vị, quy kinh: + Vị cay, tính mát (Y Học Khải Nguyên).
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Vị cay, tính lạnh (Y Lâm Toản Yếu). + Vào kinh thủ thái âm Phế, thủ quyết âm Tâm bào (Thang Dịch Bản Thảo). + Vào kinh thủ thiếu âm Tâm, thủ thái âm Phế và túc quyết âm Can (Bản Thảo Cƣơng Mục). + Vào kinh Phế và Tâm bào lạc, Can, Đởm (Bản Thảo Tân Biên). + Vị cay, tính ấm (Nam Dƣợc Thần Hiệu). + Vị cay, hơi thơm, tính ấm, không độc, vào kinh Phế, Tâm (Dƣợc Phẩm Vậng Yếu). + Vị cay tính mát, vào kinh Phế, Can (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Vị cay, the, tính mát, có mùi thơm, vào kinh Phế, Can (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Vị cay, tính mát, vào kinh Phế, Can (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). + Vị cay, tính ấm (tuy ấm mà dùng mát), vào kinh Phế, Can (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). -Tác dụng, chủ trị: + Khứ uế khí, phát độc hãn, phá huyết, chỉ lỵ, thông lợi quan tiết (Dƣợc Tính Luận). + Chủ tặc phong, phát hãn. Trị bụng đầy trƣớng do ác khí, hoắc loạn, ăn không tiêu, hạ khí (Đƣờng Bản Thảo). + Dẫn thuốc vào doanh, vệ. Trị âm dƣơng độc, thƣơng hàn đầu đau (Thực tính bản thảo). + Trừ tặc phong, kích thích tiêu hóa. Trị trúng phong mất tiếng, nôn ra đờm, ngực, bụng đầy, hạ khí, đầu đau (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). + Thông các khớp, lạc. Trị cảm, đầu não đau, trẻ nhỏ bị phong đờm (Bản Thảo Đồ Kinh). + Trị trẻ nhỏ sốt cao co giật, nóng trong xƣơng, dùng làm thuốc phát hãn (Bản Thảo Diễn Nghĩa). + Thanh lợi đầu mặt (Đông Viên Dƣợc Tính Phú). + Sơ Can khí. Trị Phế thịnh, vai lƣng đau, cảm phong hàn ra mồ hôi (Thang Dịch Bản Thảo). + Uống vào có tác dụng phát hãn, trừ phong nhiệt ở tạng Tâm (Thực Liệu Bản Thảo). + Trị trung phong, điên giản, thƣơng táo, uất nhiệt (Bản Thảo Thuật). + Giải uất thử. Trị răng đau, ho nhiệt, chỉ huyết lỵ, thông tiểu tiện (Y Lâm Toản Yếu). + Tiêu mục ế [trừ mắt có màng mộng] (Bản Thảo Tái Tân). + Trị thƣơng hàn đầu đau, hoắc loan, thổ tả, ung nhọt, ngứa (Trấn Nam Bản Thảo). + Thanh nhiệt, hóa đờm, tiêu tích thực. Trị đầu đau do phong tà, các bệnh nóng âm ỉ
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com (Nam Dƣợc Thần Hiệu). + Phá huyết, chỉ lỵ, tiêu thực, hạ khí, thanh đầu, thanh mắt, thông quan, khai khiếu. Trị phong nhiệt ngoài da, hƣ lao, nóng trong xƣơng, trẻ nhỏ bị phong đờm, kinh phong, sốt cao, hoắc loạn. Rắn cắn, mèo cắn, ong chích và bệnh thƣơng hàn lƣỡi trắng đều dùng Bạc hà hòa mật mà xát vào (Dƣợc Phẩm Vậng Yếu). + Phát nhiệt, giải biểu, khu phong, giảm đau, tuyên độc, thấu chẩn (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Tuyên tán phong nhiệt, thanh đầu, thanh mắt, thấu chẩn. Trị cảm phong nhiệt, phong thấp mới phát, họng đau, miệng lở, ban sởi, mề đay phong ngứa, ngực sƣờn đầy tức (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). + Phát hãn, trừ phong nhiệt, thanh đầu, thanh mắt, sơ uất khí ở Can. Trị cảm phong nhiệt, bệnh thời tiết nóng sốt không ra mồ hôi, mắt đỏ, răng đau, họng đau do phong hỏa, ban sởi không mọc ra đƣợc (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). -Liều dùng: + Uống trong: 4-8g dƣới dạng thuốc hãm. + Gĩa ép lấy nƣớc hoặc sắc lấy nƣớc bôi. + Tinh dầu và Menthol, mỗi lần 0,02 - 0,20ml, một ngày 0,06 - 0,6ml. -Kiêng kỵ: + Ngƣời mới bị ngứa, không dùng. Bị đổ mồ hôi do hƣ không dùng (Dƣợc Tính Luận). + Uống nhiều hoặc uống lau ngày sẽ bị lạnh ngƣời; âm hƣ gây ra sốt, ho, tự ra mồ hôi: không dùng (Bản Thảo Phùng Nguyên). + Bạc hà vị cay, thơm, phá khí, vì vậy, uống lâu ngày sẽ làm tổn Phế, thƣơng Tâm, bị hƣ yếu (Bản Thảo Tùng Tân). + Uống nhiều thì tổn Tâm, Can. Dùng lâu, dùng nhiều thì tiết hết Tâm khí, hao âm, tổn dƣơng. Bệnh mới khỏi: kiêng dùng vì sợ bằng ra mồ hôi gây vong dƣơng. Chứng nội thƣơng, biểu hƣ, âm hƣ đều cấm dùng. Bệnh nặng mới khỏi mà ăn vào thì ra mồ hôi không dứt: kiêng dùng (Dƣợc Phẩm Vậng Yếu). + Ngƣời gầy yếu, suy nhƣợc toàn thân, táo bón, huyết áp cao, trẻ em dƣới 1 tuổi: không nên dùng (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). - Đơn thuốc kinh nghiệm: + Trị mắt toét: Bạc hà, ngâm với nƣớc Gừng 1 đêm, sấy khô, tán bột. Mỗi lần dùng 4g, hòa với nƣớc đã đun sôi, rửa mắt ((Minh Mục Kinh Nghiệm Phƣơng). + Thanh phần trên, hóa đờm, lợi hầu, cách, trị phong nhiệt: Bạc hà, tán bột, trộn mật làm hoàn, to nhƣ hạt súng (Khiếm thực), mỗi lần ngậm 1 hoàn (Giản Tiện Đơn Phƣơng).
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trị lao hạch hoặc nhọt độc gây đau, nhọt vỡ mủ: Bạc hà 1 nắm to (20-30g), Tạo giáp 10 trái, (dài 1 xích 2 thốn), bỏ vỏ đen, tẩm dấm, nƣớng cho vàng, tán bột. Lấy 200ml rƣợu ngâm 3 đêm, phơi khô, lại tẩm 3 đêm, sấy khô, tán bột làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng, mỗi lần uống 20 viên trƣớc bữa ăn, trẻ nhỏ giảm nửa liều (Bạc Hà Hoàn - Thánh Huệ Phƣơng). + Trị lở ngứa do phong khí: Bạc hà, Thuyền thoái. Lƣợng bằng nhau, mỗi lần dùng 4g với rƣợu ấm (Vĩnh Loại Kiềm Phƣơng). + Trị lỵ ra máu: Bạc hà, sắc uống (Phổ Tế Phƣơng). + Trị chảy máu cam không cầm: Bạc hà tƣơi, vắt lấy nƣớc cốt, hoặc Bạc hà khô, lấy nƣớc chƣng lên, thấm vào vải (bông), nhét vào mũi (Bản Sự Phƣơng). + Trị ong chích: Bạc hà gĩa, đắp lên chỗ tổn thƣơng (Tất Hiệu Phƣơng). + Trị hỏa độc sinh ra lở loét, hỏa độc khí nhập vào trong làm cho 2 bắp chân lở loét chảy nƣớc: Bạc hà, vắt lấy nƣớc bôi (Y Thuyết). + Trị tai đau: Bạc hà tƣơi, ép lấy nƣớc nhỏ vào tai (Mân Trần Bản Thảo). + Trị cảm giai đoạn đầu kèm phong nhiệt, biểu chứng: Bạc hà 8g, Thuyền thoái (bỏ chân) 12g, Thạch cao 24g, Cam thảo 6g, sắc uống (Thanh Giải Thang - Trung dƣợc học). + Trị sốt cao, sợ nóng, mồ hôi không ra đƣợc, miệng khát, bứt rứt, đêm nằm không yên: Thạch cao (sống) 40g, Bạc hà diệp 20g, Tán bột, mỗi lần uống 2-4g với nƣớc nóng, ngày 3 lần (Thạch Cao Bạc Hà Tán – Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). + Trị đầu đau, mắt đỏ, họng sƣng đau do phong nhiệt: Bạc hà 4g, Cát cánh 8g, Kinh giới 12g, Phòng phong 8g, Cƣơng tằm 12g, Cam thảo 8g, sắc uống (Tổng Phƣơng Lục Vị Thang - Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). + Trị ban sởi giai đoạn đầu chƣa phát, mề đay, phong ngứa: Bạc hà 4g, Ngƣu bàng tử 12g, Thuyền thoái 4g, Cam thảo 4g. Sắc uống thì sởi mọc ra (Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). + Trị đầu đau, mắt đau do phong nhiệt: Bạc hà 6g, Cúc hoa 10g, Tang diệp 10g. Sắc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng). + Trị răng đau do phong hỏa: Bạc hà lá 10g, Cúc hoa 10g, Bạch chỉ 6g, Hoa tiêu 2g, Tổ ong 10g. Sắc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng). + Trị ngứa ngoài da: Bạc hà 30g, Thuyền thoái 30g. Tán bột, mồi lần dùng 4g, uống với nƣớc và rƣợu (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng). + Trị ong chích (đốt): Lá Bạc hà tƣơi, gĩa nát, bôi (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng). + Trị tai đau: Bạc hà tƣơi, gĩa nát, vắt lấy nƣớc, nhỏ vào tai 3-5 giọt (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng). -Tham khảo:
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + ‖Bạc hà, vị cay, năng phát tán; tính mát, năng thanh lợi, dùng tiêu phong, tán nhiệt. Vì vậy nó là thuốc chủ yếu chữa đầu đau, đầu phong, các bệnh về mắt, họng, miệng, răng, trẻ nhỏ sốt cao co giật cũng nhƣ lao hạch, lở ngứa (Bản Thảo Cƣơng Mục). + ‖Bạc hà cay, thơm, hay sơ thông khí kết trệ, vì cay thì giải mát, sƣu tập Can khí và ức chế Phế khí đang thịnh, tiêu phong nhiệt để làm mát đầu, mắt. Đối với trẻ con bị kinh phong, sốt cao, Bạc hà lại cần thiết, vả lại tính nó thăng lên, có thể phát hãn, dẫn các vị thuốc vào phần doanh vệ‖ (Dƣợc Phẩm Vậng Yếu). + ‖Trẻ nhỏ sốt cao co giật, cần dùng Bạc hà để dẫn nhiệt. Lại có thể trị nóng âm ỉ trong xƣơng. Dùng nƣớc cốt và các thuốc khác sắc thành cao dùng. Khi dùng Bạc hà không đƣợc dùng với thịt mèo (Bản Thảo Diễn Nghĩa). + ‖Bạc hà có thể dẫn các thuốc nhập vào phần doanh, vệ, vì vậy có thể phát tấn đƣợc phong hàn (Bản Thảo Mông Thuyên). + ‖Khi có mồ hôi, dùng Bạc hà nên sao để bỏ vị cay, làm giảm bớt sức đi ra biểu, tránh mồ hôi ra quá nhiều. Bạc hà ngạnh (cành) thiên về lý khí và thông kinh lạc. Bạc hà thán (sao thành than) đi vào phần huyết, phần âm để thanh phong nhiệt và hƣ nhiệt ở phần huyết và phần âm. Bạc hà long não còn gọi là Kê tô, sức tán nhiệt, giải độc mạnh hơn Bạc hà (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). + ‖Theo tài liệu ghi chép thì tính vị của Kinh giới và Bạc hà đều cay, ấm nhƣng áp dụng vào lâm sàng thì Bạc hà thiên về trị các bệnh phong nhiệt, có hiệu quả đặc biệt về tán phong nhiệt‖ (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). + ‖Kinh giới và Bạc hà đều là thuốc có vị cay, thơm, dùng để phát tán, sơ biểu, thanh lợi ở đầu, mắt. Các bệnh ban sởi, ngứa, họng sƣng đau thƣờng dùng phối hợp cả 2 vị này. Tuy nhiên, Kinh giới tính ấm, chủ yếu trị phong hàn ở biểu và trị phù, ngứa, cầm máu, kinh phong. Còn Bạc hà tính mát, chủ yếu sơ tán phong nhiệt tà ở biểu, thông khí, giải uất, giải độc, tẩy uế, trị lỵ (Trung Dƣợc Lâm Sàng Giám Dụng Chỉ Mê). BẠCH BIỂN ĐẬU Xuất xứ: Danh Y Biệt Lục. Tên Hán Việt khác: Duyên ly đậu, Nga mi đậu (Bản Thảo Cƣơng Mục), Dang song, Bạch biển đậu, Bạch nga mi đậu, Sƣơng mi đồng khí (Hòa Hán Dƣợc Khảo), Nam biển đậu (Trấn Nam
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bản Thảo), Bạch mai đậu, Sao biển đậu, Biển đậu y, Biển đậu hoa (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu), Trà đậu (Giang Tô Thực Vật Chí), Thụ đậu (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng), Bạch biển đậu tử (Yếu Dƣợc Phân Tễ), Đậu ván trắng, Biển đậu, Bạch đậu, Đậu bàn trắng, Đậu ván (Việt Nam), Thúa pản khao (Tày nùng), Tập Bẩy Pẹ (Dao). Tên khoa học: Dolichos Lablab Lin. (Lablab vuglgaris Savi L... Dolichos albus Lour.). Họ khoa học: Họ Fabaceae (Họ Đậu). Mô tả: Dây leo, dài 4-5m, sống nhiều năm nhƣng thƣờng chỉ trồng 1 năm. Thân hình trụ, hơi có lông. Lá kép, mọc so le, có 3 lá chét, lá chét hình trái xoan, hình thoi cụt đầu hoặc tù ở gốc, có mũi nhọn, ngắn, dài 5-8cm, rộng 3,5-6cm, mặt trên không lông, mặt dƣới có ít lông ngắn, gân gốc 3, cuống lá kép có rãnh, dài 5-7cm, lá kèm rụng sớm, lá kèm nhỏ hình chỉ. Cụm hoa hình chùm, mọc thẳng đứng ở kẽ lá hoặc đầu cành, trên cuống dài 15-25cm, gồm nhiều hoa mầu trắng, thơm.Hoa khá to, thơm, màu trắng hay tím xếp thành chùm ở nách, mỗi mấu có 3 hoa. Quả đậu ngắn, rất dẹt dài 6cm và rộng 2cm, gốc thuôn hẹp, đầu cụt nghiêng có mũi nhọn, cong, mầu lục nhạt, một mép sần sùi. Hạt 4-5 nằm ngang, trắng, vàng, nâu hay đen tùy thứ, dài 8mm, rộng 5-6mm, có mồng ở mép. Mùa hoa vào tháng 4-5, mùa quả: tháng 9-10. Địa lý: Đƣợc trồng khắp nơi, ở nông thôn hay trồng nó leo lên cây sung hoặc hàng rào gìan hoa. Các tỉnh trồng nhiều là Bình Định, Bình Thuận, Đồng Nai, Sông Bé. Thu hái: Hái hàng năm sau tiết bạch lộ, Quả thƣờng chín vào tháng 9-10 và kéo dài đến mùa đông. Phần dùng làm thuốc: Dùng hạt (Semen Dolichoris) và hoa. Thƣờng dùng thứ nào trắng chắc, không mọt và tốt. Thứ hạt đen hoặc tím không dùng. Mô tả dược liệu: Bạch biển đậu hạt hình trứng tròn, hai bên trái phải hơi dẹt. Dài khoảng 3,5-4 phân, rộng khoảng 3,5 phân, dày khoảng 2 phân, vỏ hạt màu trắng ngà, có khi có chấm đen, nhẵn, hơi bóng, ở mép có cạnh tù màu trắng nổi lên đó là mầm rốn hình lƣỡi liềm dài khoảng 3-4 phân. Bóc đi bỏ hạt có nhân hạt màu vàng sữa, vị nhạt, khi nhai có mùi vị đặc biệt của loài đậu. Bào Chế: + Theo Trung Dƣợc Đại Tự Điển: Lấy hạt Biển đậu có vỏ cứng , để nguyên cả vỏ, sao chín, dùng. Có khi tẩm vào nƣớc sôi cho tróc vỏ, bỏ hết vỏ, dùng. + Theo Việt Nam:
  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Thƣờng dùng thứ hạt nguyên, có sống, khi bốc thuốc thang thì gĩa dập. - Dùng chín: Rửa, để ráo nƣớc rồi sao qua cát để khỏi cháy, khi bốc thuốc thang thì gĩa dập. Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm. Thành Phần Hóa Học: + Vitamin B1, Carotene, Sucrose, Glucose, Stachyose Maltose, Raffinose (Ayako Matushita, C A 1968, 68: 66373j). + Trong Bạch biển đậu có Albumine, Lipid, Hydrate Carbure, Calcium, Phospho, sắt, Cyanhydride, Caseinase (Trung Dƣợc Học). + Trong Bạch biển đậu có Tinh dầu 0,62%, Palmitic acid 8,33%, Linoleic acid 57,95%, Elaidc acid 15,05%, Behenic acid 10,40%, Oleic acid 5,65%,Stearic acid 11,26%, Arachidic acid 0,58% (Kasmiri M và cộng sự C A, 1990, 112: 234162n), Trigonelline (Kaushik P và cộng sự, C A, 1991, 114: 139760p), Methionine, Leucine, Threonine (Laurena Antonio C và cộng sự, C A, 1991, 115, 70130j), Vitamin B1, Carotene, Sucrose, Gucose, Stachyose, Maltose, Raffinose (Ayako Matsushita, C A, 1968, 68: 66373j), L-2- Pipecolic acid (Jaffe Werner G. C A 1969, 70: 103213w), Phytoagglutinin (Kaushik P và cộng sự, C A, 1991, 115: 78713x). + Hạt chứa 82,4% nƣớc, 4,5% Protein, 0,1% Lipid, 10% Glucid, 1% chất vô cơ, 0,05% Ca, 0,06% P, 1,67mg Fe, 7,33- 10,26mg Vitamin C,Tryptophan, Arginin, Lysin, Tyrosin (Dƣợc Liệu Việt Nam). + Hạt chƣa chín của Đậu váng trắng chứa một số hợp chất điều tiết sinh trƣởng là Dolicholid, Dolichosteron, Homodolicholid, Homodolichosteron Brassinolid, Castasteron, 6- Deoxycastasteron,] 6- Deoxy Dolichosteron (Dƣợc Liệu Việt Nam). Hạt còn chứa một hỗn hợp Polysacharid bao gồm chủ yếu Galactosyl - Arabinose và Galactose (Dƣợc Liệu Việt Nam). Tác Dụng Dược Lý: + Kháng Vi Sinh Vật: 100% dịch chiết Bạch biển đậu có tác dụng ức chế khuẩn lỵ. Dùng dịch chiết chích cho chuột nhắt trắng cho thấy chất SK (Đa lựu) có tác dụng kháng lỵ độc (Trung Dƣợc Dƣợc Lý Độc Lý Dữ Lâm Sàng). + Giải Độc: Có tác dụng chống bị ngộ độc thức ăn mà sinh ra nôn mửa, dạ dày viêm cấp và ruột viêm cấp tính. Giải độc rƣợu, trúng độc cá Nóc [Hà Đồn] (Trung Dƣợc Dƣợc Lý Độc Lý Dữ Lâm Sàng). Tính vị: - Vị ngọt, tính hơi ấm (Biệt Lục). - Tính hơi hàn (Thực Liệu Bản Thảo). - Tính bình, không độc (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
  11. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Vị ngọt, tính hơi ấm (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). - Vị ngọt, tính hơi ôn (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Quy Kinh: . Vào thái âm, phần khí (Bản Thảo Cƣơng Mục). . Vào kinh rúc Thái âm Tỳ, túc Dƣơng minh Vị, phần khí (Bản Thảo Kinh Sơ). . Vào kinh Tỳ và Vị ( Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). Tác dụng & Chủ trị: + Bổ ngũ tạng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). + Chủ hành phong khí, phụ nữ bị đới hạ, trị trúng độc các loại thảo dƣợc (Bản Thảo Đồ Kinh). + Chỉ tiết lỵ, tiêu thử, noãn Tỳ Vị, trừ thấp nhiệt, chỉ tiêu khát (Bản Thảo Cƣơng Mục). + An thai (Tùy Tức Cƣ Ẩm Thực Phổ). + Hòa trung hạ khí, bổ tỳ, chỉ khát, lỵ, hóa thấp. Trị bạch đới, bạch trọc, thổ tả, giải độc của rƣợu (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Kiện Tỳ, hóa thấp, hòa trung, tiêu thử. Trị Tỳ Vị hƣ nhƣợc, ăn uống không tiêu, tiêu chảy, bạch đới, thổ tả do thử thấp, bụng ngực đầy trƣớng, Bạch biển đậu sao có tác dụng kiện Tỳ, hóa thấp. Dùng trị Tỳ Vị hƣ yếu, bạch đới (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dƣợc Điển). + Hòa trung, hóa thấp, thanh thử, giải độc. Trị tiêu chảy, đới hạ, bạch trọc, thổ tả do cảm thử nhiệt.(Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). + Quả non: là nguồn thực phẩm quý, món ăn giầu chất bổ. + Quả gìa cho hạt làm thuốc. + Bạch biển đậu có tác dụng hạ sốt, kiện Vị, giải co thắt, kích thích sinh dục (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). Liều dùng: Dùng từ 8 - 12g. Kiêng kỵ: + Đang bị chứng thƣơng hàn, hoặc có ngoại tà cấm dùng (Trung Dƣợc Học). + Trƣờng vị có trệ, không dùng (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). Đơn thuốc kinh nghiệm: + Trị lở ngứa: Biển đậu gĩa nát, đắp vào chổ vảy rụng (Trữu Hậu Phƣơng).
  12. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trị thổ tả: Bạch biển đậu, Hƣơng nhu mỗi thứ 40g, sắc với 6 chén nƣớc còn lại 2 chén chia ra uống (Thiên Kim Phƣơng). +Trị bụng đau, thổ tả vào mùa hè do nội thƣơng thử thấp: . Bạch biển đậu 12g, Hậu phác 8g, Hƣơng nhu 12g. Sắc uống (Hƣơng Nhu Tán - Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phƣơng). . Bạch biển đậu (sao) 30g, Chích thảo 16g, Hậu phác (sao gừng) 30g, Hƣơng nhu 60g, Phục thần 30g. Tán bột, mỗi lần dùng 6g, sắc uống (Hƣơng Nhu Thang - Hòa Tễ Cục Phƣơng). + Trị tiêu chảy do Tỳ hƣ: Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo mỗi thứ 1280g, Liên nhục, Ý dĩ nhân, Sa nhân, Cát cánh mỗi thứ 640g, Bạch biển đậu 960g, Tất cả tán bột, mỗi lần uống 12g, ngày 2-3 lần, uống với nƣớc sắc Đại táo (Sâm Linh Bạch Truật Tán – Hòa Tễ Cục phƣơng). + Trị thổ tả vọp bẻ: Bạch biển đậu, tán bột uống với giấm (Phổ Tế phƣơng). + Trị tiểu đƣờng, khát nƣớc: Bạch biển đậu, ngâm nƣớc, bỏ vỏ, nghiền nhỏ, trộn với mật ong và nƣớc sắc của Thiên hoa phấn làm viên bằng hạt Ngô đồng, lấy kim bạc bọc ngoài làm áo, mỗi lần uống 20-30 viên với nƣớc sắc Thiên hoa phấn, ngày 2 lần. Cữ thức ăn nóng, chiên xào, rƣợu, đàn bà. Sau đó dùng tiếp thuốc tƣ bổ thận (Nhân Tôn Đƣờng phƣơng). + Trị xích bạch đới: Bạch biển đậu sao tán bột, mỗi lần uống 8g, với nƣớc cơm (Vĩnh Loại Kiềm phƣơng). + Trị thai bị trệ vì uống lầm thuốc làm bụng đau:Bạch biển đậu sống, bỏ vỏ, tán bột, mỗi lần uống 1 thìa với nƣớc cơm, có thể sắc uống (Vĩnh Loại Kiềm phƣơng). + Trị trúng độc Nhân ngôn, Thạch tín: Biển đậu sống tán, trộn lấy nƣớc uống (Vĩnh Loại Kiềm phƣơng). + Trị sinh non (bán sản): Bạch biển đậu 20g, Bạch mao căn 30g, Bạch truật 8g, Bán hạ 8g, Nhân sâm 8g, Sinh khƣơng 20g, Tỳ bà diệp (bỏ lông) 8g. Tán bột, uống mỗi lần 8g (Bạch Biển Đậu Tán - Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự Phƣơng). + Trúng độc các loại thịt chim: Biển đậu nghiền nhỏ uống với nƣớc lạnh (Sự Lâm Quảng Ký phƣơng). + Trị nôn mửa, lỵ, do thƣơng thử: Bạch biển đậu 16g, Hoắc hƣơng 8g. sắc uống, hoặc chỉ dùng 30 hạt Bạch biển đậu gĩa lấy nƣớc uống cũng đƣợc (Biển Đậu Tán - Kinh Nghiệm Phƣơng). + Trị trúng độc của cá nóc, cá, cua, say rƣợu gây bụng đau, tiêu chảy: Bạch biển đậu 30 hạt gĩa nát lấy nƣớc uống (Kinh Nghiệm Phƣơng). + Giải các loại độc dƣợc: Bạch biển đậu, tán bôt, ngày uống 2 lần mỗi lần 12g. (Bạch Biển Đậu Tán – Thẩm Thị Tôn Sinh Thƣ). + Trị máu thiếu, da vàng: Bạch biển đậu 12g, Bố chính sâm 12g, Hạt keo dậu 6g, Hoài sơn 12g, Mẫu lệ 6g, Ô tặc cốt 6g, Ý dĩ 6g. Sắc uống (Bạch Biển Đậu Thang - Y Phƣơng Ca Quát).
  13. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trị cảm sốt, nôn mửa, ăn uống không tiêu: Bạch biển đậu (sao) 20g, Hƣơng nhu 16g, Hậu phác 12g, sắc uống (Nam Dƣợc Thần Hiệu). + Trị bụng đau, thổ tả vào mùa hè do nội thƣơng thử thấp: Bạch biển đậu 4g, Hoắc hƣơng, Thƣơng truật mỗi thứ 8g, sắc uống, trị trƣờng vị viêm cấp tính mùa hè (Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). + Trị vào mùa Hè, bị thƣơng thử, phiền táo, khát, nôn mửa, tiêu chảy: Bạch biển đậu (sao) 120g, Hƣơng nhu (lá) 60g. Tán bột, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 6g (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng Phƣơng). + Trị tiêu chảy do Tỳ Vị hƣ yếu: Bạch biển đậu (sao) 50g, Sơn dƣợc 60g, Mạch nha (sao sơ) 30g, Sơn tra (hắc) 40g. Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 16g (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng phƣơng). + Trị bạch đới ra nhiều mà mầu xanh: Bạch biển đậu (sao) 16g, Sơn dƣợc 18g, Tiền nhân 12g, Ô tặc cốt 6g. Sắc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng phƣơng). + Trị thủy thũng do Tỳ hƣ: Bạch biển đậu (sao vàng) 160g, Tán bột, mỗi lần dùng 12g, ngày 3 lần (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng phƣơng). + Trị lỵ trực khuẩn: Bạch biển đậu (hoa), dùng tƣơi, 10g, Địa miên thảo (tƣơi) 30g, sắc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lƣơng phƣơng). Tham khảo: - Đậu ván thuộc dƣơng, nó vào 3 kinh Tỳ, Vị và Phế, có vị ngọt tính bình nhƣng không đến nỗi ngọt quá, khí thanh hƣơng nhƣng không đến nỗi làm bại thanh khí. Tính ôn hòa mà sắc hơi vàng, nó rất hợp với Tùng kinh (Giả Cửu Nhƣ). - Đậu ván vị ngọt hợp với Tỳ nên có chất bổ Tỳ, Tỳ có tính thích khí thơm, đậu ván có khí thơm làm cho Tỳ khí đƣợc thƣ thái. Tỳ không ƣa chất ƣớt, đậu ván khí ấm làm cho Tỳ khô táo, bởi thế mà lƣu thông đƣờng thủy đạo nên chữa tả, chữa khát là vì thế, nếu dùng nhiều sẽ nê trệ, đầy hơi (Bách Hợp). - Bàn về Bạch biển đậu an thai, chủng tử, Trần Sĩ Đạc viết: Hoặc nói là Bạch biển đậu là thuốc cố thai, ngƣời xƣa lại dùng để an thai là tại sao? Thai động không yên là do khí không yên, Bạch biển đậu thiên về hòa trung vì vậy dùng nó đẻ hòa thai khí, thai điều hòa thì yên, tức là nói đến công năng an thai vậy (Bản Thảo Tân Biên). - Hạt sao vàng bổ tỳ; Hoa giải nhiệt trị cảm mạo mùa hè, kiết lỵ, bụng đói, giải độc rƣợu; Vỏ quả trị sôi bụng, nôn mửa cuối hè (Lâm Sàng Thƣờng Dụng Trung Dƣợc Thủ Sách). 1) Ngoài cho hạt ra, Bạch biển đậu còn cho lá gọi là Bạch biển đậu diệp dùng để trị thổ tả, đâm nát rịt vào chỗ rắn cắn. Cho dây gọi là Bạch biển đậu đằng. Dùng chung với Lô thác (Cây cỏ lau), Nhân sâm, Trần thƣơng mễ, các vị bằng nhau, sắc uống, trị dịch tả. Cho hoa gọi là Bạch biển đậu hoa, đặc biệt hoa nào sắc trắng thì sau cho hạt cũng trắng gọi là Bạch biển đậu thì có tính hơi ấm, còn hoa màu tía thì vỏ nó xanh mà hạt đen gọi là Thƣớc đậu có tính hơi lạnh có tác dụng chữa xích bạch đới của phụ nữ, lấy hoa sấy khô tán bột dùng với nƣớc cơm. Có khi ngƣời ta dùng hoa sắc uống với lá Hoắc hƣơng (tƣơi) trị tiêu chảy, tức ngực, lợm mửa do trúng thử (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển).
  14. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 2) Từ hạt Bạch biển đậu có thể chế ra các vị thuốc sau: Biển đậu y (Testa Dolichoris) là vỏ hạt của hạt đậu ván, Biển đậu nhân là nhân của hạt đậu ván chế bằng cách ngâm đậu ván vào nƣớc cho vỏ nứt và phồng lên, đãi lấy nhân phơi riêng, vỏ phơi riêng. Đậu ván sao vàng đen gọi là Bạch biển đậu sao, thƣờng dùng nấu nƣớc trộn đƣờng uống để giải khát‖ (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). 3) Bạch biển đậu khí hơi thấp không độc, mùi khi sống hơi tanh nhƣng sao vàng thì thơm, có tính ấm bình, dùng nó rất bổ, là một vị thuốc trung hòa, đó cũng là một thứ ngũ cốc nuôi tỳ khí. Nó vào ngay khí phận của Thái âm, thông lợi đƣợc Tam tiêu, điều hòa đƣợc các khí bên trong, và trừ khử đƣợc trọc khí, nên nó đặc trị với những chứng bệnh ở trung cung (Tỳ Vị) chữa đƣợc những chứng trúng nắng, trừ đƣợc mọi chứng thấp, giải các thứ độc, hoắc loạn thổ tả, nôn mửa, đó là những căn bệnh mà nó có sở trƣờng chữa đƣợc. Đậu ván còn làm cho tiêu đƣợc nhiệt độc của nắng vì tính nó làm hòa đƣợc tỳ vị, bổ ngũ tạng, chữa phụ nữ bị thứ trắng, đó chính là tác dụng trừ thấp vậy. Tính của Đậu ván còn giải đƣợc độc của rƣợu, độc cá nóc và tất cả các loại độc của cây cỏ, khi dùng có thể nhai sống hoặc tán sống với nƣớc lạnh uống nƣớc cốt là giải đƣợc tất cả (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). - ― Biển đậu vị ngọt, bổ Tỳ hòa Vị mà không đầy trệ, tính lại hơi ôn, thơm, hóa thấp nhƣng không táo, nóng. Bổ Tỳ mà không đầy, hoa thấp mà không táo. Đối với Tỳ Vị hƣ mà có thấp hoặc sau khi ốm nặng dậy, bắt đầu cho uống thuốc bổ thì nên dùng Biển đậu trƣớc là thích hợp nhất, có thể điều dƣỡng đƣợc chính khí mà không bị đầy trệ. - Biển đậu thiên về bổ Tỳ Vị, hoa Biển đậu thiên về thanh thử tán tà, là vị thuốc hay dùng để giải thử (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). ― Quả non đậu váng trắng là nguồn thực phẩm quý, món ăn giầu chất bổ, quả gìa cho hạt làm thuốc. Đậu ván trắng có tác dụng hạ sốt, kiện Vị (Stomachic), giải co thắt cơ (giải cơ), kích thích sinh dục [Aphrodisiac] . Đặc biệt vị thuốc này dùng cho trẻ em rất tốt‖(Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). BẠCH CHỈ
  15. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com -Xuất xứ: Bản Kinh. -Tên khác: Bách chiểu, Chỉ hƣơng, Cửu lý trúc căn, Đỗ nhƣợc, Hòe hoàn, Lan hòe, Linh chỉ, Ly hiêu, Phƣơng hƣơng (Bản Kinh), Thần hiêu (Hòa Hán Dƣợc Khảo), Bạch cự (Biệt Lục), Phù ly, Trạch phần (Ngô Phổ Bản Thảo), An bạch chỉ, Hàng bạch chỉ, Vân nam ngƣu phòng phong, Xuyên bạch chỉ (Trung Dƣợc Đại Từ Điển), Hƣng an bạch chỉ (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển), Hàng bạch chỉ, Hƣơng bạch chỉ, Xuyên bạch chỉ (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu), -Tên khoa học: Angelica Dahurica Benth. Et Hook. F. -Họ khoa học: Apiaceae. -Mô tả: Cây thân thảo, sống lâu năm, cao 1-1,5 m. Thân rỗng, đƣờng kính có thể đến 2-3cm. Mặt ngoài mầu tím hồng, phía dƣới nhẵn, phía trên gần cụm hoa có lông ngắn. Rễ phình thành củ dài, mọc thẳng, đôi khi phân nhánh. Lá tọt có cuống dài, phát triển thành bẹ rộng, ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2-3 lần, hình lông chim. Thùy hình trứng dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cƣa. 2 mặt lá không lông trừ đƣờng gân ở mặt trên lá có lông tơ. Cụm hoa là 1 tán kép, mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, có cuống chung dài 4-8cm, cuống tán dài 1cm. Hoa mầu trắng, mẫu 5. Quả bế đôi dẹt, hình bầu dục hoặc hơi tròn, dài khoảng 6mm. Rễ, thân, lá, có tinh dầu thơm. Mùa hoa quả: tháng 5-7. Phân biệt: Phân biệt với cây xuân Bạch Chỉ (Angelica anomala Lallem) cùng họ với cây trên, đó là cây cao 2-3m. Lá 3 lần sẻ lông chim. Lá chét có cuống dài khoảng 3cm. Những điểm khác đều giống loài ở trên. Mô tả dƣợc liệu: Rễ Bạch Chỉ (Angelica dahurica Benth et Hook.) hình trụ, đầu trên hơi vuông mang vết tích của cổ rễ, đầu dƣới nhỏ dần. Mặt ngoài màu vàng hay nâu nhạt có nhiều lớp nhăn dọc nhiều lỗ vỏ lồi lên nằm ngang xếp thành 4 hàng dọc. Bẻ ngang cứng, mặt bẻ
  16. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com không sơ. Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng, mô mềm vỏ màu trắng ngà, có nhiều bột, phía ngoài xốp hoặc có nhiều điểm nhỏ màu nâu (ống tiết) tầng sinh gỗ hình vuông. Gỗ chiếm trên 1/2 đƣờng bán kính. Mùi thơm hơi hắc, vị hơi cay gọi là hàng Bạch Chỉ. Rễ Bạch Chỉ (Angelica anomala Lallem) cũng hình trụ mặt ngoài màu vàng nâu hay nhạt, có lỗ vỏ lồi lên nằm ngang. Bẻ ngang cứng, mặt bẻ không sơ. Mặt ngang có lớp bần mỏng, mô mềm màu vỏ trắng tro, có nhiều tính bột phía ngoài có nhiều điểm nhỏ màu nâu (ống tiết), tầng sinh gỗ hình vòng tròn, gỗ chiếm trên 1/3 đƣờng bán kính. Mùi hơi hắc, vị hơi cay gọi là Xuyên Bạch Chỉ. Thu hái, sơ chế: Lá úa vàng lúc mùa thu, đào rễ, bỏ thân và rễ con, rửa sạch đốt cho vào vại có vôi, đậy kín một tuần mới lấy ra phơi khô, có nơi phơi ngay nếu mƣa thì sấy trong lò sau đó thì cạo bỏ vỏ mỏng ngoài Hoặc có nơi phơi hoặc sấy nhẹ đến khô, hoặc cho vào lò xông Lƣu hoàng một ngày đêm cho thật chín mềm (cứ 100kg Bạch Chỉ tƣơi thì dùng 0,800kg Lƣu hoàng) cho tới độ ẩm dƣới 13% thì Bạch Chỉ mới trắng, những lần sấy sau Lƣu hoàng ít hơn, cứ 100kg Bạch Chỉ thì cần Lƣu hoàng đốt làm 2 lần. -Bào chế: + Hái Bạch chỉ về, cạo sạch vỏ, thái nhỏ, lấy Hoàng tinh (số lƣợng bằng nhau), cho vào nồi, đồ 1 lúc, lấy Bạch chỉ ra, phơi khô, dùng. Hoặc hái về, rửa sạch, cắt ra từng khúc, trộn với vôi, phơi khô. Khi dùng cho vào thuốc thì sao qua. có thể sao cháy hoặc tẩm giấm, sao (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Rửa qua cho sạch, ủ 3 giờ cho mềm. Thái nhỏ, phơi trong râm cho khô. Không sao tẩm gì (Phƣơng Pháp Bào Chế Đông Dƣợc – Việt Nam). Rễ củ thu hái lúc trời khô ráo, trƣớc lúc mƣa to kéo dài. Đào rễ và cắt cho bằng đầu, tránh làm sây sát vỏ và gẫy rễ. Không thu hái ở cây đã kết hạt. Loại bỏ rễ con, rửa nhanh sau đó sấy Lƣu huỳnh rồi phơi ở nhiệt độ 40-50o (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). -Thành phần hóa học: + Trong Bạch chỉ chứa tinh dầu và các dẫn chất Curamin là:Byak-Angelicin, Byak Angelicol, Oxypeucedanin, Imperatorin, Isoimperatorin, Phelloterin, Xanthotoxin, Anhydro Byakangelicin (Iso Byakangelicol), Neobyak Angelicol. Ngoài ra còn có Marmezin và Scopetin (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Byak-Angelicin, Byak Angelicol, Oxypeucedanin, Imperatorin, Isoimperatorin, Phelloterin, Angelic Acid, Angelicotoxin, Xanthotoxin, Marmesin, Scopolotin, Isobyakangelicol, Neobyakangelicol (Trung Dƣợc Học). + Isoimperatorin, Alloisoimperatorin, Alloimperatorin, Oxypeucedanin, Oxypeucedanin hydrate, Byakangelicin, Byakangelicol, Neobyakangelicol, Phellopterin, Xanthotoxol, Bergapten, 5-Methoxyl-8-Hydroxypsoralen, Cnidilin, Pabulenol (Okuyama T. Chem Pharm Bull, 1990, 38 (4): 1084). + Sitosterol, Palmitic acid (Đái Phu Tiến, Hóa Tây Dƣợc Học Tạp Chí 1990, 38 (4): 1084). -Tác dụng dược lý: + Tác dụng kháng khuẩn:
  17. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Trong thí nghiệm, Bạch chỉ có tác dụng kháng khuẩn đối với các loại Shigella và Salmonella (Trung Dƣợc Học). Bằng phƣơng pháp khuyếch tán trên môi trƣờng nuôi cấy vi khuẩn, nƣớc sắc và cao chiết từ Bạch chỉ có tác dụng kháng khuẩn đối với các chủng phế cầu (Diplococcus Pneumoniae), liên cầu (Streptococus Hemoleticus), tụ cầu vàng (Staphylococus Aureus), Bacillus Subtilis, Shigella Sonnei, Shigella Flexneri, Shigella Shiga, Shigella Dysenteriae, Enterococus, Vibrio Cholerae và Bacillus Typhi. Ngoài ra, Bạch chỉ còn có tác dụng kháng Virus (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Tác dụng giảm đau: Trên mô hình gây quặn đau bằng cách tiêm xoang bụng dung dịch Acid Acetic 6%o cho chuột nhắt trắng, Bạch chỉ với liều lƣợng 10g/kg, có tác dụng giảm đau rõ rệt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Giảm đau: Làm giảm đau đầu do cảm cúm, đau đầu sau đẻ, đau lợi răng, đau thần kinh mặt (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dƣợc). + Tác dụng hƣng phấn trung khu thần kinh: Với liều nhỏ Angelicotoxin có tác dụng hƣng phấn trung khu vận động huyết quản, trung khu hô hấp và dây thần kinh phế vị làm cho huyết áp tăng, mạch chậm, hơi thở kéo dài, chảy nƣớc dăi và nôn mửa. Với liều lớn dẫn tới co giặt và tê liệt toàn thân (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dƣợc). + Tác dụng kháng khuẩn: ức chế trực khuẩn ly, thƣơng hàn, vi khuẩn G + (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dƣợc). + Kháng khuẩn lao: Đối với vi khuẩn lao ở ngƣời thuốc có tác dựng ức chế rõ rệt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dƣợc). + Dùng trong nhãn khoa: Loại Pommade làm từ Bạch chỉ có tác dụng tăng khả năng trị liệu và tránh đƣợc loét giác mạc do bỏng ánh sáng gây ra (Trung Dƣợc Học). + Tác dụng chống viêm: Với mô hình gây viêm thực nghiệm bằng Kaolin trên chuột cống trắng, Bạch chỉ với liều lƣợng 10g/kg có tác dụng chống viêm. Angelicotoxin, một hoạt chất chiết từ Bạch chỉ, dùng với liều nhỏ, có tác dụng kích thích trung khu vận mạch, tủy sống, gây tăng huyết áp, mạch chậm, hô hấp hƣng phấn, các phản xạ đƣợc tăng cƣờng, ngoài ra việc kích thích tiết nƣớc bọt. Dùng với liều quá lớn gây co giật và cuối cùng dãn đến tê liệt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). + Dùng trong tai mũi họng: Bột làm từ Bạch chỉ và Băng phiến, hít vào lỗ mũi, có tác dụng trị đầu đau, răng đau, thần kinh sinh ba đau (Trung Dƣợc Học). + Độc tính của Angelicotoxin giống nhƣ chất Xicutoxin nhƣng không mạnh bằng (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). -Tính vị, quy kinh: + Vị cay, hơi ngọt, tính ấm (Trấn Nam Bản Thảo). + Vị cay, mùi hôi, hơi có độc (Dƣợc Vật Đồ Khảo). + Vị cay, tính ấm, vào kinh Bàng quang (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển).
  18. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Vị cay, tính ấm. Vào kinh Phế, Tỳ, Vị (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Vị cay, tính ấm, vào kinh Phế, Vị và Đại trƣờng (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). + Vào kinh Vị, Đại trƣờng, Phế (Trân Châu Nang). + Vào kinh Phế, Tỳ, Vị (Lôi Công Bào Chích Luận). + Vào kinh Can, Vị, Đại trƣờng (Bản Thảo Kinh Giải). -Tác dụng, chủ trị: + Trị phụ nữ bị lậu hạ, xích đới, huyết bế, âm đạo sƣng, nóng lạnh, đầu phong, chảy nƣớc mắt, cơ nhục sƣng (Bản Kinh). + Trị phong tà, nôn mửa, hông sƣờn dầy, đầu đau, khát lâu ngày, chóng mặt, mắt ngứa (Biệt Lục). + Trị xoang mũi, mũi chảy máu, răng đau, xƣơng chân mày đau, bón, tiểu ra máu, huyền vận, giải độc do rắn cắn, vết thƣơng đâm chém (Bản Thảo Cƣơng Mục). + Trừ phong tà, làm sáng mắt, cầm nƣớc mắt, trừ mủ. Trị ngực bụng đau nhƣ kim đâm, phụ nữ bị băng huyết, tiểu ra máu, lƣng đau, bụng đau, ói nghịch (Dƣợc Tính Luận). + Bổ thai lậu, hoạt lạc, phá huyết xấu, bổ huyết mới, bài nùng, chỉ thống, sinh cơ.Trị mắt đỏ, mắt có mộng, vú sƣng đau, phát bối, loa lịch (lao hạch), trƣờng phong, trĩ lậu, mụn nhọt, lở ngứa (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). + Trị da ngứa do phong, Vị bị lạnh, bụng đau do lạnh, cơ thể đau do phong thấp (Trấn Nam Bản Thảo). + Tán hàn, giải biểu, khƣ phong, táo thấp, chỉ thống, giải độc. Trị đầu đau, răng đau, vùng trƣớc trán và lông mi đau, tỵ uyên (xoang mũi viêm), xích bạch đới, mụn nhọt, ghẻ lở, ngứa ngoài da, rắn cắn, bỏng do nóng (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Táo thấp, trừ phong hàn, hoạt huyết, tiêu mủ, sinh da non, giảm đau. Trị phong thấp thuộc kinh dƣơng minh, ung nhọt (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). -Liều dùng: 4-8g. -Kiêng kỵ: + Nôn mửa do hỏa: không dùng. Lậu hạ, xích bạch đới, âm hƣ hỏa kết, huyết nhiệt: không dùng (Bản Thảo Kinh Sơ). + Nhức đầu do huyết hƣ, hỏa vƣợng, đinh nhọt hoặc mụn nhọt chƣa vỡ miệng, ngƣời âm hƣ hỏa uất: không dùng (Trung Quốc Dƣợc Học Đại Từ Điển). + Âm hƣ, huyết nhiệt: không dùng (Trung Dƣợc Đại Từ Điển). + Âm hƣ hỏa vƣợng: không dùng (Đông Dƣợc Học Thiết Yếu). + Đầu đau do huyết hƣ, ung ngọt đã vỡ mủ: không dùng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dƣợc).
  19. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Không dùng đối với chứng đau đầu do huyết hƣ, ung nhọt đă vỡ mủ (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dƣợc). + Kỵ Tuyền phúc hoa (Bản Thảo Kinh Tập Chú). + Ức chế Hùng hoàng, Lƣu hoàng (Bản Thảo Cƣơng Mục). + Bạch chỉ làm tổn thƣơng khí huyết, không nên dùng nhiều (Lôi Công Bào Chích Luận). -Đơn thuốc kinh nghiệm: + Trị đầu phong: Bạch chỉ, Bạc hà, Mang tiêu, Thạch cao, Uất kim. Tán bột, mỗi lần dùng 1 ít, thổi vào mũi ( Bạch Chỉ Tán – Lan Thất Bí Tàng). + Trị đầu đau, mắt đau: Bạch chỉ 16g, Ô đầu (sống) 4g. Tán bột, mỗi lần dùng 1 ít uống với nƣớc trà (Bạch Chỉ Tán – Chu Thị Tập Nghiệm Phƣơng). + Trị các chứng phong, chóng mặt, sản hậu sinh xong bị cảm do phong tà, tinh thần không tỉnh: Hƣơng bạch chỉ (dùng nƣớc nấu sôi 4-5 dạo), tán bột, trộn mật làm hoàn, to bằng viên đạn. Mỗi lần uống 1 hoàn (Đô Lƣơng Hoàn - Bách Nhất Tuyển Phƣơng). + Trị chứng trƣờng phong: Hƣơng bạch chỉ, tán bột, uống với nƣớc cơm (Bách Nhất Tuyển Phƣơng). + Trị nửa đầu đau: Bạch chỉ, Tế tân, Thạch cao, Nhũ hƣơng, Một dƣợc (bỏ dầu), lƣợng bằng nhau. Tán nhuyễn, thổi vào mũi. Đau bên trái thổi bên phải và ngƣợc lại (Bạch Chỉ Tế Tân Suy Tỵ Tán - Chủng Phúc Đƣờng Công Tuyển Lƣơng Phƣơng). + Trị mi mắt đau do phong, nhiệt hoặc đờm: Bạch chỉ, tán bột. Mỗi lần uống 8g với nƣớc trà (Đan Khê Tâm Pháp). + Trị mũi chảy nƣớc trong: Bạch chỉ, tán bột. Dùng Hành gĩa nát, trộn thuốc làm hoàn 4g. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8-12g với nƣớc trà nóng (Bạch Chỉ Tán - Chứng Trị Chuẩn Thằng). + Trị xoang mũi: Bạch chỉ, Phòng phong, Tân di mỗi thứ 3,2g, Thƣơng nhĩ tử 4,8g, Xuyên khung 2g, Tế tân 2,8g, Cam thảo 1,2g, hòa với nƣớc bôi chung quanh rốn. Kiêng thịt bò (Dƣơng Y Đại Toàn). + Trị thƣơng hàn cảm cúm: Bạch chỉ 40g, Cam thảo (sống) 20g, Gừng 3 lát, Hành 3 củ, Táo 1 trái, Đậu xị 50 hột, nƣớc 2 chén, sắc uống cho ra mồ hôi (Vệ Sinh Gia Bảo Phƣơng). + Trị trẻ nhỏ bị sốt: Bạch chỉ, nấu lấy nƣớc tắm cho ra mồ hôi (Tử Mẫu Bí Lục Phƣơng). + Trị bạch đới, ruột có mủ máu, tiểu đục, bụng và rốn lạnh đau: Bạch chỉ 40g, Đơn diệp hồng la quỳ căn 80g, Thƣợc dƣợc căn, Bạch phàn, mỗi thứ 20g. Tán bột. Trộn với sáp làm hoàn to bằng hạt Ngô đồng. Uống mỗi lần 10-15 hoàn với nƣớc cơm, lúc đói (Bản Thảo Hối Nghĩa). + Trị các loại phong ở đầu, mặt: Bạch chỉ, xắt lát, lấy nƣớc Củ cải tẩm vào, phơi khô, tán bột. Ngày uống 8g với nƣớc sôi hoặc thổi vào mũi (Trực Chỉ Phƣơng). + Trị trĩ ra máu: Bạch chỉ, tán bột. Mỗi lần uống 4g với nƣớc cơm, ngoài ra sắc thuốc lấy nƣớc xông và rửa hậu môn (Trực Chỉ Phƣơng).
  20. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trị trĩ sƣng lở loét: trƣớc hết, lấy Tạo giác đốt, hun khói, sau đó lấy mật vịt trộn với bột Bạch chỉ, bôi (Y Phƣơng Trích Yếu). + Trị chính giữa đầu đau (đã dùng nhiều thuốc nhƣng không khỏi, dùng bài này có hiệu quả): Bạch chỉ (sao) 100g, Xuyên khung (sao), Cam thảo (sao), Xuyên ô đầu (nửa sống nửa chín), mỗi vị 40g. Tán bột, mỗi lần dùng 4g với nƣớc sắc Bạc hà, Tế tân (Đàm Dã Ông Thí Hiệu Phƣơng). + Trị 2 đầu lông mày đau do phong, nhiệt, đờm: Bạch chỉ, Hoàng cầm (sao rƣợu), lƣợng bằng nhau, tán bột. Mỗi lần uống 8g với nƣớc trà (Đan Khê Tâm pháp). + Trị răng đau do phong nhiệt: Bạch chỉ 4g, Chu sa 2g. Tán bột, trộn mật làm viên to bằng hạt súng. Hàng ngày dùng sát vào chân răng (Y Lâm Tập Yếu Phƣơng). + Trị răng đau do phong nhiệt: Bạch chỉ, Ngô thù, lƣợng bằng nhau, hòa với nƣớc, ngậm (Y Lâm Tập Yếu Phƣơng). + Trị các bệnh ở mắt: Bạch chỉ, Hùng hoàng, tán nhuyễn, trộn mật làm viên to bằng hạt nhãn, dùng Chu sa bọc ngoài. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 hạt (Hoàn Tinh Hoàn - Phổ Tế Phƣơng). + Trị tiểu khó do khí (Khí lâm): Bạch chỉ, tẩm giấm, phơi khô, 80g, tán nhuyễn. Mỗi lần uống 8g với nƣớc sắc Mộc thông và Cam thảo (Phổ Tế Phƣơng). + Trị mắc (hóc) xƣơng: Bạch chỉ, Bán hạ, lƣợng bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 8g thì sẽ ói xƣơng ra (Phổ Tế Phƣơng). + Trị chân răng thối: Bạch chỉ 28g, tán nhỏ. Mỗi lần dùng 4g, sau khi ăn (Bách Nhất Tuyển Phƣơng). + Trị chân răng thối: Bạch chỉ, Xuyên khung, 2 vị bằng nhau, tán bột, làm viên to bằng hạt súng, ngậm hàng ngày (Tế Sinh Phƣơng). + Trị mồ hôi trộm: Bạch chỉ 40g, Thần sa 20g. Tán bột, ngày uống 8g với rƣợu nóng (Chu Thị Tập Nghiệm Phƣơng). + Trị ống chân đau: Bạch chỉ, Bạch giới tử, lƣợng bằng nhau, trộn nƣớc Gừng, đắp vào (Y Phƣơng Trích Yếu Phƣơng). + Trị bạch đới: Bạch chỉ 160g, Thạch hôi 640g. Ngâm 3 đêm, bỏ vôi đi, lấy Bạch chỉ xắt lát, sao, tán bột. Mỗi lần uống 8g với rƣợu, ngày 2 lần (Y Học Tập Thành Phƣơng). + Trị táo bón do phong độc: Bạch chỉ, tán bột, mỗi lần uống 8g với nƣớc cơm trộn với ít Mật ong (Thập Tiện Lƣơng Phƣơng). + Trị cháy máu cam không cầm: lấy huyết chảy ra đó, trộn với bột Bạch chỉ, đắp vào sơn căn (Giản Tiện Phƣơng). + Trị thủng độc, nhiệt thống: Bạch chỉ, tán nhỏ, hòa dấm bôi (Vệ Sinh Giản Dị Phƣơng). + Trị tiêu ra máu do phong độc trong ruột: Bạch chỉ, tán bột. Mỗi lần uống 4g với nƣớc cơm, rất thần hiệu (Dƣ Cƣ Sĩ Tuyển Kỳ Phƣơng).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản